103 Giải pháp Marketing xuất khẩu cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam vào Thị trường EU
Trang 1chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Phỏt triển thị trường của cụng ty TNHH phỏt triển cụng nghệ và thương mại Tõn Phỳc: Thực trạng và cỏc giải phỏp Marketing
Sinh viên thực hiện : Lê Thuỳ Dơng
Giáo viên hớng dẫn : th.s cấn anh tuấn
Hà Nội - 2008
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày 7 /11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150của tổ chức Thương mại thế giới WTO Đây là sự kiện quan trọng, một bướcngoạt đánh dấu một mốc lịch sử trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới củanước ta Điều đó tạo ra cho chúng ta rất nhiều cơ hội và cũng không ít tháchthức Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có điều kiện thuận lợi trong việc thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó sẽ có nhiều khó khăn vàthách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược đóng đắn để có thểtồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay
Công ty Tân Phúc cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó Một trongnhững giải pháp giúp công ty có thể tồn tại và phát triển được trong điều kiệnhiện nay là việc ứng dụng Marketing để phát triển thị trường Với các giảipháp này công ty không những duy trì được thị trường hiện tại mà còn pháttriển được cả chiều rộng và chiều sâu Nhờ đó, hiệu quả hoạt động kinh doanh
sẽ ngày càng cao Chính vì lẽ đó em đã chọn đề tài "Phát triển thị trường
của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tân Phúc: Thực trạng và các giải pháp Marketing"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề này nhằm phân tích thực trạngMarketing của Công ty Tân Phúc Từ đó đánh giá được những kết quả đã đạtđược và những hạn chế tồn tại Trên cơ sở đó kiến nghị giải pháp Marketingsao cho đồng bộ trong việc phát triển thị trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề này trước hết là lịch sử hình thành
và thực trạng hoạt động kinh doanh nói chung và thực trạng ứng dụng
Trang 3Marketing nói riêng của công ty Tân Phúc Sau đó chuyên đề đi vào nghiêncứu cơ sở lý luận về Marketing liên quan đến phát triển thị trường.
Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh của Công ty Tân Phúc
4 Phương pháp nghiên cứu
Thứ nhất, Phân tích tổng hợp các tài liệu của công ty rút ra nhận xét
đánh giá
Thứ hai, nghiên cứu tài liệu giáo trình tóm tắt những phần lý thuyết về
Marketing
5 Nội dung của chuyên đề
Chuyên đề bao gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống Marketing liên quan đến phát triển thị trường Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH phát triển CN &
TM Tân Phúc
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing mix phát triển thị trường của công ty
Chương 3: Giải pháp Marketing phát triển thị trường của công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TH.S Cấn AnhTuấn và các thành viên trong công ty TNHH phát triển công nghệ và thươngmại Tân Phúc đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG MARKETING LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
VÀ THƯƠNG MẠI TÂN PHÚC
1.1 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG MARKETING
1.1.1 Bản chất của Marketing
Lý thuyết về Marketing xuất hiện từ thế kỷ XX Marketing có nguồngốc sõu xa là cạnh tranh Ngày nay, trờn thế giới tồn tại nhiều khái niệm vềMarketing, như là: “Marketing là quá trình xúc tiến với thị trường nhằm thoảmãn những nhu cầu và mong muốn của con người; hoặc Marketing là mộtdạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thoả mãn các nhucầu và mong muốn thụng qua trao đổi”
Hoặc theo E.J McCarthy thì “Marketing là quá trình thực hiện các hoạtđộng nhằm đạt được các mục tiêu của một tổ chức thụng qua việc đoỏn trướccác nhu cầu của khách hàng hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dũng hànghoá và dịch vụ thoả mãn các nhu cầu từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặcngười tiêu thụ”
Khi Marketing được ứng dụng cho lĩnh vực hoạt động thương mại thì
có quan điểm về Marketing thương mại như sau: “Marketing thương mại làquá trình tổ chức, quản lý và điều khiển các hoạt đụng nhằm tạo ra khả năng
và đạt được mục tiêu tiêu thụ có hiệu quả nhất sản phẩm của một tổ chức trờn
cơ sở thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của nhà sản xuất, nhà thương mại
và người tiêu thụ”
Dự theo quan điểm nào thì Marketing được nghiên cứu và phát triểnnhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trớnh sản xuất kinh doanh
Trang 5Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này sẽ vận dụng lý thuyết vềMarketing thương mại là chủ yếu Bản chất của Marketing thương mại là xácđịnh lại vị trớ của nhà kinh doanh và khách hàng trong hoạt động kinh tế chophự hợp với điều kiện mới của nền kinh tế hiện đại.
Thứ nhất, Marketing thương mại xác định vị trớ khách hàng trong hoạtđộng thương mại Đó từng xuất hiện nhiều quan điểm khác nhau khi xác định
vị trớ của người bán và người mua trong kinh doanh Nhưng chủ yếu theo haidũng tư tưởng cơ bản:
- Vị trớ quyết định thuộc về người bán
- Vị trớ quyết định thuộc về người mua
Theo quan điểm vị trớ quyết định thuộc về người mua xuất hiện hai dũng
tư tưởng mới Đú là tư tưởng kinh doanh điịnh hướng khách hàng và tư tưởngkinh doanh định hướng Marketing Định hướng khách hàng là tư tưởng kinhdoanh hướng về khách hàng để đưa ra quyết định sản xuất/kinh doanh Tư tưởngnày xác định ra: trong hoạt động kinh doanh, khách hàng nằm ở vị trớ trọng tõm.Mọi quyết định về sản xuất/ kinh doanh phải xuất phát từ khách hàng và hướngtới khách hàng để phục vụ Định hướng Marketing vừa xác định vị trớ trọng tõmcủa khách hàng trong hoạt động kinh doanh vừa yờu cầu tiếp cận và chinh phụckhách hàng trờn cơ sở kết hợp đồng bộ các yếu tố: mục tiêu, chiến lược và hệthống khi giải quyờt các vấn đề kinh doanh và tiêu thun sản phẩm
Thứ hai, Marketing thương mại xác định cách thức tiếp cận và chinhphục khách hàng theo quan điểm định hướng Marketing Theo tư tưởng địnhhướng Marketing, quá trình này phải được thực hiện theo quan điểm hệ thống
và có tính chiến lược
Có thể mô tả một cách túm tắt tư tưởng cơ bản của Marketing thươngmại qua 3 định hướng cơ bản và 3 nguyờn tắc cơ bản chỉ đạo quá trình sảnxuất/kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 6* 3 đinh hướng cơ bản là:
- Định hướng khách hàng dẫn dắt toàn bộ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
- Mọi nỗ lực của doanh nghiệp phải được liên kết
- Lợi nhuận không chỉ là bán hàng mà xuất hiện với tư cách là đốitượng tìm kiếm
* 3 nguyờn tắc cơ bản:
- Phải tìm được công việc có ích cho xó hội và cho nền kinh tế
- Phỏt triển tổ chức (bộ phận) để tồn tại trong kinh doanhvà xây dựngđược chiến lược phát triển của nó
- Thu được lợi nhuận để tồn tại và phát triển
1.1.2 Vai trò của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp được vớ như là một cơ thể sống và thị trường chính làmôi trường sống của doanh nghiệp Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môitrường bờn ngoài Ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinhdoanh mà lại không tìm cách gắn kinh doanh của mình với thị trường vì chỉ
có như vậy doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển được trong cơ chếthị trường
Một doanh nghiệp tồn tại thì dứt khoát phải có các hoạt động chức năngnhư: sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực… Nhưng trong nền kinh tế thịtrường, chức năng quản lý sản xuất, chức năng quản lý tài chính, chức năngquản lý nhân lực chưa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, và lại càngkhông có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của doanh nghiệp, nếu tỏchrời nó khái một chức năng khác – chức năng kết nối mọi hoạt động của doanhnghiệp với thị trường Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý khác – quản
lý Marketing
Trang 7Marketing đó kết nối các hoạt động sản xuất , và lại càng không có gìđảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của doanh nghiệp, nếu tỏch rời nó kháimột chức năng khác – chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp vớithị trường Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý khác – quản lýMarketing.
Marketing đó kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thịtrường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệphướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của kháchhàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh
Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh Nhiệm vụ
cơ bản của hoạt động Marketing là tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp Từ
đó xột về yếu tố cấu thành của nội dung, quản lý doanh nghiệp, thì Marketing
là một chức năng co mối liên hệ thống nhất hữu cơ với các chức năng khác
Nú là đầu mối quan trọng của một cơ thể quản lý thống nhất, trong điều kiệncủa kinh tế thị trường
1.1.3 Nội dung cơ bản của Marketing
Marketing có những nội dung cơ bản sau:
1.1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiờn cứu thị trường là nghiên cứu khách hàng và cách thức mua sắmcủa họ Khỏch hàng của doanh nghiệp bao gồm người tiêu thụ trung gian vàngười tiêu thụ cuối cùng Người tiêu thụ trung gian là tất cả những kháchhàng thực hiện hành vi mua hàng nhằm thoả mãn nhu cầu của một tổ chức(doanh nghiệp/cơ quan…) chứ không nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân Ngườitiêu thụ trung gian có nhiều, có thể kể đến như: các nhà chế tạo, các nhà khaikhoáng, các nhà xây dựng, các nhà bán lẻ, các nhà đại lý,… Người tiêu thụcuối cùng bao gồm tất cả những người đang sống trong một không gian địa lý
cụ thể nào đó và khi xuất hiện, họ mua hàng để nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu
Trang 8dùng cá nhân của họ Đặc điểm mua sắm của người tiêu thụ trung gian vàngười tiêu thụ cuối cùng có những điểm khác biệt đỏng chú ý
Thứ nhất, người tiêu thụ trung gian mua hàng để thoả mãn nhu cầu hoạt
động của một tổ chức trong khi đó người tiêu thu cuối cùng mua hàng để thoảmãn nhu cầu cá nhân của họ
Thứ hai, nhu cầu của người tiêu thụ trung gian xuất phát và phụ thuộc
vào nhu cầu của người tiêu thụ cuối cùng
Thứ ba, so với người tiêu thụ cuối cùng, số lượng người tiêu thụ trung
gian ớt hơn nhiều lần, nhưng khối lượng và giá trị mua thường lớn hoặc rất lớn
Thứ tư, tần suất xuất hiện của người tiêu thụ trung gian trờn thị trường thường nhỏ hơn rất nhiều so với người tiêu thụ cuối cùng Thứ năm, quyết
định mua hàng và cách thức mua hàng của người tiêu thụ trung gian và ngườitiêu thụ cuối cùng phụ thuộc vao những yếu tố khác nhau
1.1.3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Theo Mc Carthy thì : “Thị trường có thể được hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người bán đưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau để thoả mãn nhu cầu đó”.
Thị trường mục tiêu được hiểu là nhóm khách hàng tiềm năng màdoanh nghiệp muốn chinh phục Thị trường mục tiêu nên lấy khách hàng vớinhu cầu của họ làm tiêu thức chính
Để xác định thị trường mục tiêu của doanh nghiệp cách thức tốt nhất làkết hợp đồng bộ cả ba tiêu thức khách hàng, sản phẩm và địa lý Trong đó,tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ là tiêu thức chủ đạo; tiêu thức sảnphẩm được sử dụng để chỉ ra “sản phẩm cụ thể”, “cách thức cụ thể” có khảnăng thoả mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng là sản phẩm và cáchthức mà doanh nghiệp đưa ra để phục vụ khách hàng; tiêu thức địa lý được sử
Trang 9dụng để giới hạn phạm vi không gian (giới hạn địa lý) liên quan đến nhómkhách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp.
1.1.3.3 Chiến lược sản phẩm
Có những cách khác nhau để tiếp cận và mô tả sản phẩm Tiếp cận sảnphẩm theo quan điểm Marketing – từ góc độ người tiêu thụ thì sản phẩm là sựthoả mãn một nhu cầu nào đó của khách hàng Do vậy, khái niệm về sảnphẩm của doanh nghiệp nên được hiểu là một hệ thống thống nhất các yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau nhằm thoả mãn đồng bộ nhu cầu của kháchhàng bao gồm sản phẩm vật chất (hiện vật), bao bì, nhãn hiệu hàng hoá,dịch
vụ, cách thức bán hàng…
Khi nghiên cứu về sản phẩm cần chú ý tới chu kỳ sống của sản phẩm
để có những giải pháp Marketing phự hợp cho từng giai đoạn Ngoài ra, cũngcần chú trọng đến bao bì, nhãn hiệu hàng hoá và sự phân lớp hàng hoá
1.1.3.4 Chiến lược giá cả
Có thể hiểu giá cả theo những góc độ khác nhau Trong kinh doanh vàquản trị giá, giá cả được mô tả như sau: “Giá là khoản tiền phải bỏ ra để đổilấy một món hàng hay một dịch vụ” hoặc “Giá là khoản tiền phải trả cho mộtthứ gì đó”
Thông thường giá là một yếu tố rất nhạy cảm trong hoạt động kinhdoanh bởi nó liên quan đến lợi ích cá nhân có tính mâu thuẫn giữa người mua
và người bán Đối với người bán, giá cả phản ánh khoản thu nhập mà họmong muốn có được do nhường quyền sở hữu/ sử dụng sản phẩm, dịch vụ củamình cho người mua Giá càng cao người bán hàng càng có lợi Người bánđược quyền đặt giá Mặt khác, đối với người mua, giá phản ánh chi phí bằngtiền mà họ phải chi trả cho người bán để có được quyền sở hữu/ sử dụng sảnphẩm, dịch vụ mà họ cần Giá càng thấp người mua càng có lợi Người muađược quyền trả giá
Trang 10Khi hoạch định chiến lược, chính sách và kiểm soát giá cả trong kinhdoanh cần nghiên cứu và nắm vững: khái niệm giá; các mục tiêu đặt giá; cácchính sách giá; các phương pháp tính giá.
Trong thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn mục tiêu định giá củamình từ các mục tiêu chính sau:
- Định giá nhằm đảm bảo mức thu nhập được xác định trước
- Định giá nhằm tối đa hoá lợi nhuận
- Định giá nhằm mục tiêu doanh số bán hàng
- Định giá nhằm mục tiêu phát triển các phân đoạn thị trường
- Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh đối đầu
- Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh không mang tính giá cả
Các chính sách định giá thường được áp dụng gồm:
- Chính sách về sự linh hoạt của giá
- Chính sách về mức giá theo chu kỳ sống của sản phẩm
- Chính sách về mức giá theo chi phí vận chuyển
- Chính sách giảm giá và chiếu cố giá
1.1.3.5 Chiến lược phân phối
Địa điểm là một nội dung rất quan trọng mà hệ thống Marketing củadoanh nghiệp cần phải giải quyết tốt vì nó liên quan đến các quyết định vềphân phối hàng hoá và khả năng bán hàng của doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược địa điểm và phân phối hàng hoá cần nghiên cứu
và giải quyết tốt các nội dung sau:
- Thứ nhất, lựa chọn địa điểm theo yếu tố địa lý, khách hàng
- Thứ hai, lựa chọn và thiết kế kênh phân phối
- Thứ ba, tổ chức và điều khiển quá trình phân phối hiện vật
Trang 111.1.3.6 Chiến lược xúc tiến
Xúc tiến là một tham số của Marketing hỗn hợp Có nhiều khái niệm vềxúc tiến Xuất phát từ góc độ thương mại ở các doanh nghiệp, xúc tiến thươngmại là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực Marketing của các doanhnghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch
vụ thương mại Xúc tiến thương mại bao gồm các hoạt động chính như: quảngcáo, khuyến mại, hội chợ, triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng
và các hoạt động khuyếch trương khác Xúc tiến thương mại là một trong bốntham số quan trọng có thể kiểm soát được trong Marketing thương mại
Hoạt động xúc tiến có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanhthương mại
Trang 121.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CN &
Vốn điều lệ: 2.500.000.000 VND (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).
Vốn kinh doanh: 15.500.000.000 ( Mười lăm tỷ năm trăm triệu đồng).
Số TK VND: 431.101.004.007
Số TK USD: 4321.0137.004.007
Công ty TNHH phát triển công nghệ & thương mại Tân Phúc nguyên làTrung tâm Thương mại Tin học- Điện tử- Điện lạnh được thành lập từ năm
1988, thuộc Liên hiệp các hội KHKT Việt Nam
Công ty là một trong những doanh nghiệp có uy tín ở Việt Nam hiệnnay với nhiệm vụ chính là phân phối các sản phẩm tin học, máy tính, máy in,thiết bị điện tử viễn thông, trang thiết bị máy văn phòng, máy điều hoà nhiệt
độ, thiết bị làm lạnh Đồng thời nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin,điện tử, viễn thông, tự động hoá điềukhiển
Trang 13- Thuộc loại hình công ty TNHH 3 thành viên gồm:
+ Thành viên 1 : Đặng Trần Quỳnh+ Thành viên 2 : Lê Doãn Hoài+ Thành viên 3 : Nguyễn Sơn Tùng
Hình thức sở hữu tài sản: Sở hữu tư nhân
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH phát triển CN & TM Tân Phúc
1.2.2.1 Nhiệm vụ kinh doanh: Thương mại và dịch vụ
- Buôn bán hàng tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là điện tử, điện máy, điệngia dụng, thiết bị thông tin, tin học)
- Đại lý mua, đại lý bán, đại lý ký gửi hàng hoá
- Buôn bán, sản xuất, lắp đặt máy móc, thiết bị, linh kiện: Máy tính,phần mềm máy tính, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị văn phòng, thiết bị
tự động hoá
- Sản xuất, thiết kế, cài đặt phềm mềm tin học
- Tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện, điện tử,tin học, bưu chính viễn thông
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm của công tykinh doanh
Trang 14- Đại lý cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông.
1.2.2.2 Thị trường kinh doanh:
Các ngành nghề & lĩnh vưc:
- Sản xuất, kinh doanh các phần mềm phục vụ chuyên ngành tự độnghóa điều khiển, phần mềm giáo dục - đào tạo, phần mềm kế toán DN &HCSN, thiết kế Website và các phần mềm tin học theo yêu cầu
- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh thiết bị tin học, điện tử, điện lạnh (baogồm cả thiết kế, thi công, lắp đặt, dịch vụ bảo trì sửa chữa)
Kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông, vănphòng và các sản phẩm công nghệ cao
- Nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ, thiết kế các phần mềmứng dụng, đào tạo công nghệ thông tin
- Kinh doanh, lắp đặt, bảo dưỡng trang thiết bị Bưu chính viễn thông,điện thoại, tổng đài điện tử kỹ thuật số có dung lượng nhỏ, máy fax, các linhkiện thay thế; lắp đặt thiết bị truyền dẫn cho các tuyến viba và mạng cápthông tin
- Sản xuất lắp ráp thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện
- Kinh doanh, tư vấn, lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị nghe nhìn, thiết bị antoàn, phòng chống cháy nổ, các thiết bị bảo vệ, thiết bị chống sét, bảo vệ môitrường
- Kinh doanh, lắp đặt trang thiết bị Giáo dục, Y tế, Khoa học Kỹ thuật,thiết bị điện, thiết bị dùng trong văn phòng; trang trí nội, ngoại thất
- Đào tạo phổ cập kiến thức công nghệ thông tin cơ bản và nâng caocho mọi đối tượng theo chương trình quy định và cấp chứng chỉ đào tạo củaHội tin học Việt Nam
Trang 15- Tư vấn, kinh doanh, đầu tư tài chính trong nước; đào tạo và chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, tin học, tự động hoá điềukhiển động.
- Tư vấn, xây dựng dự án, giải pháp công nghệ điện tử, viễn thông,mạng máy tính tổng thể, cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin, điện tử,viễn thông Liên doanh sản xuất lắp ráp các loại sản phẩm trên
Các dịch vụ sau bán hàng: Bảo hành thiết bị
Công ty Tân Phúc sau khi nghiên cứu hồ sơ gọi thầu đã hiểu rõ các yêucầu cũng như sẵn sàng tuân thủ quy chế đấu thầu do Bộ Tài chính ban hành
và các quy định do Hội đồng thầu đề ra
- Nhà thầu bảo hành toàn bộ thiết bị tại nơi lắp đặt
- Các thiết bị hỏng hóc sẽ được sửa chữa, thay thế, đổi mới bằng phụtùng của chính hãng hoặc tương đương (theo từng phần hoặc cả cụm) Trongthời gian bảo hành nếu khách hàng có nhu cầu nâng cấp thiết bị thì sẽ đượcmua theo giá gốc
- Thời gian có mặt khắc phục sự cố trong vòng 4 giờ kể từ khi nhậnđược thông báo của khách hàng qua điện thoại, fax
- Thời gian khắc phục sự cố trong vòng 24 giờ Trong trường hợp thay
Trang 16thế phụ tùng thì thời gian cung cấp phụ tùng là 03 ngày
- Trong trường hợp khách hàng cần có thiết bị sử dụng ngay hoặc khithời gian bảo hành quá thời hạn trên mà vẫn chưa khắc phục được thì nhàthầu sẽ có trách nhiệm bổ sung thiết bị tạm thời thay thế
- Nếu vì lý do nào đó, nhà thầu không thực hiện đóng nội dung bảohành đã cam kết, bên mua có quyền thuê đơn vị khác thực hiện dịch vụ bảohành (nhưng phải thông báo trước cho nhà thầu) Mọi chi phí về việc đổi bảohành nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm thanh toán
Toàn bộ các thiết bị máy móc được bảo hành tại địa điểm giao hàngban đầu hoặc có sự thoả thuận giữa hai bên, theo các điều kiện bảo hànhthông dụng hiện nay tại thị trường Việt Nam và Quốc tế Khi có sự cố xảy rađối với thiết bị thì Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại TânPhúc có trách nhiệm cử ngay chuyên viên kỹ thuật tới các vị trí lắp đặt banđầu của thiết bị hỏng hóc nhằm thực hiện các biện pháp kỹ thuật tốt nhất đểnhanh chóng khôi phục và duy trì hoạt động liên tục của các thiết bị Nếu như
có sự cố nhẹ sẽ được khắc phục ngay trong vòng 01 giờ, trong trường hợp có
sự cố lớn Công ty Tân Phúc có trách nhiệm thay thế tạm thời một thiết bịtương đương để duy trì sự hoạt động liên tục của hệ thống, đảm bảo tốc độbảo hành nhanh nhất
Năng lực thiết bị và hệ thống khách hàng của công ty:
Quan hệ với các Công ty nước ngoài trong lĩnh vực Điện tử tin học:
Công ty luôn có mối quan hệ tốt với các Công ty, Tập đoàn kinh tế lớntrên thế giới trong các lĩnh vực Điện tử Tin học và luôn nhận được sự hỗ trợgiúp đỡ về hàng hoá, dịch vụ bảo hành bảo trì nhanh chóng từ phía các Tậpđoàn và các văn phòng Đại diện của các Công ty nước ngoài tại Việt Nam:
Trang 17A- MÁY T NH - THI T B TIN H C – TRUY N TH NG:ÍNH - THIẾT BỊ TIN HỌC – TRUYỀN THễNG: ẾT BỊ TIN HỌC – TRUYỀN THễNG: Ị TIN HỌC – TRUYỀN THễNG: ỌC – TRUYỀN THễNG: ỀN THễNG: ễNG:
gian
1 Hãng IBM
(Mỹ)
Tổng Đại lý tiêu thụ sảnphẩm Máy vi tính nguyên
bộ, máy chiếu, máy chủ
Đại diện bán hàng, hỗ trợ kỹthuật và là đối tác trong cácgiải pháp lớn của hãng
Máy chủMáy tính cá nhânMáy tính xách tayLinh kiện máy tínhGiải pháp lưu trữ dữ
liệu
1996/2003
Máy chủMáy tính cá nhânMáy tính xách tayLinh kiện máy tínhGiải pháp lưu trữ dữliệu
1996/2003
3 Hãng HP
(Mỹ)
Nhà phân phối, Đại lý bánsản phẩm máy in, máy tính,máy chủ
Máy in LaserMáy tínhMáy chủ
1994/2003
Bạn hàng và là đối tác trongcác giải pháp lớn của côngty
Máy chủMáy tính cá nhânLinh kiện máy tínhGiải pháp lưu trữ dữliệu
1997/2003
5 Hãng Intel
(Mỹ)
Tổng Đại lý tiêu thụ sảnphẩm CPU, Mainboard, linhkiện máy tính, thiết bị mạngGiải pháp công nghệ Card
Linh kiện máy tínhThiết bị mạng LAN,WAN, giải phápmạng không dây
1993/2003
Trang 18luồng E1 Dialogics cho tổngđài Bưu điện
Bạn hàng và là đối tác trongcác giải pháp lớn của hãng
Thiết bị truyềnthông
6 Hãng 3COM
(Mỹ)
Tổng Đại lý tiêu thụ sảnphẩm thiết bị mạng, Faxmodem
Bạn hàng và là đối tác trongcác giải pháp lớn của hãng
Thiết bị mạngCác giải pháp vềmạng
1995/2003
7 Hãng Maxtor
(Singapo)
Tổng đại lý bán sản phẩm ổđĩa cứng
Màn hình, loa và cácthiết bị tin học
1998/2003
12 Hãng
MicroLab
(Japan)
Tổng đại lý bán sản phẩmSpeaker
Loa và các thiết bịtin học
1998/2003
13 Hãng
GIGABYTE
(Taiwan)
Tổng đại lý bán sản phẩmMainboard vaf VGA card
Mainboard cho máy
PC và VGA card
1999/2003
Trang 19B- THI T B I N T - I N L NH:ẾT BỊ TIN HỌC – TRUYỀN THễNG: Ị TIN HỌC – TRUYỀN THễNG: ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH: ỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH: Ử - ĐIỆN LẠNH: ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH: ỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH: ẠNH:
1997/2003
1999/2003
Máy ảnh sốCác thiết bị làmlạnh
2001/2003
4 Hãng Carrier
(Mỹ/
Hàn Quốc)
Đại lý bán sản phẩm Điềuhoà không khí các loại
Máy điều hoà9000BTU 12000;
18000; 24000;
44000 Loại 2 cục,
1 chiều và 2 chiềucác loại
1997/2003
5 Hãng LG
(Hàn Quốc)
Tổng Đại lý tiêu thụ sảnphẩm Điện lạnh
Đại lý tiêu thụ sản phẩmĐiện tử, điện máy
Bạn hàng và là đối tác trongcác giải pháp lớn của hãng
Điều hoà khôngkhí các loại, máygiặt, tủ lạnh Tivimàu từ 14",16", 29", 34", đầuVideo,…
1995/2003
6 Hãng
National
Tổng Đại lý tiêu thụ sảnphẩm Điện lạnh, điều hoà
Máy điều hoà cácloại:
1998/2003
Trang 20(Malaysia) không khí; máy hút ẩm
Bạn hàng và là đối tác trongcác giải pháp lớn của hãng
Dạng tủDạng treo tườngMáy hút ẩm, tủlạnh
7 Hãng Nikko
(Nhật)
Đại lý bán sảm phẩm Điệnlạnh, điều hoà không khí
Máy điều hoà cácloại:
Dạng tủDạng treo tườngThiết bị văn phòng
1997/2003
8 Hãng
Samsung
(Hàn Quốc)
Tổng Đại lý tiêu thụ sảnphẩm Điện lạnh, Điện tử,điện máy
Bạn hàng và là đối tác trongcác giải pháp lớn của hãng
Tủ lạnh, Tivi màu,Đầu Vidio, máyhút ẩm, máy hútbụi
1996/2003
9 Hãng General
Electric
(Mỹ)
Đại lý bán sản phẩm Điềuhoà không khí và máy lạnh
Máy điều hoà9000BTU 12000;
18000; 24000;
44000 Loại 2 cục,
1 chiều và 2 chiều
1995/2003
10 Hãng General
Fujitsu
(Nhật)
Đại lý bán sản phẩm Điềuhoà không khí
Máy điều hoà9000BTU 12000;
18000; 24000;
44000 Loại 2 cục,
1 chiều và 2 chiều
1996/2003
11 Hãng Funai
(Nhật)
Đại lý bán sản phẩm Điềuhoà không khí
Máy điều hoà cácloại:
Dạng tủ
1998/2003
Trang 21Dạng treo tường
12 Hãng Trane Đại lý cung cấp và bán sản
phẩm Điều hoà không khí
Máy điều hoà cácloại:
Dạng tủDạng treo tường
1997/2003
13 Hãng Daiwa
(Nhật)
Đại lý cung cấp và bán sảnphẩm máy hút ẩm
Máy hút ẩm, thiết
bị lọc nước
1998/2003
14 Và nhiều đối
tác khác
Quan hệ khách hàng trong nước:
Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tân Phúc đã cungcấp và lắp đặt hàng nghìn máy tính, điều hoà nhiệt độ, thiết bị điện tử điệnmáy, thiết bị dùng cho văn phòng, máy hút ẩm, máy hút bụi cho các kháchhàng tại Việt Nam như: các Bộ, Ban ngành, cơ quan hành chính Trung ương,Bưu diện, các bệnh viện, ngân hàng, học viện, Trường học, doanh nghiệp nhànước và các công ty thương mại, các liên doanh, văn phòng đại diện nướcngoài tại Việt Nam
Danh sách khách hàng của công ty không chỉ hạn chế trong các khuvực kinh tế quốc doanh như: Các cơ sở sản xuất, ngân hàng, các cơ quan hànhchính, y tế, giáo dục mà còn cả trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
H th ng khách h ng thệ vốn góp ốn góp àng thường xuyên của công ty bao gồm những ường xuyên của công ty bao gồm nhữngng xuyên c a công ty bao g m nh ngủa công ty bao gồm những ồm những ữngdoanh nghi p nh nệ vốn góp àng thường xuyên của công ty bao gồm những ước lớn nhất ở Việt Nam và nhiều doanh nghiệp, công ớc lớn nhất ở Việt Nam và nhiều doanh nghiệp, côngc l n nh t Vi t Nam v nhi u doanh nghi p, côngất ở Việt Nam và nhiều doanh nghiệp, công ở Việt Nam và nhiều doanh nghiệp, công ệ vốn góp àng thường xuyên của công ty bao gồm những ều doanh nghiệp, công ệ vốn góp
Trang 226 Bộ y tế
7 Ban Tài chính Quản trị Trung Ương
8 BQL Dự án Nông thôn – Bộ Y tế
9 Báo Lao Động
10.Báo Thương mại
11.Tổng Cty Tàu Thủy VINA-SHIN
12.Trường ĐHDL Phương Đông
13.Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội
14.Học viện ANND
15.Trường Đại học Thương mại Hà Nội
16.Trường Đào tạo nghề Đồng Hồ
-Điện Tử - Tin học Hà Nội
17.Trường Trung học Dạy nghề Nông
nghiệp và PTNN - Xuân Mai - Hà Tây
18.Học Viện hành chính Quốc Gia
19.Đại học Bách khoa Hà Nội
20.Đại học Quốc gia
21.Đại học Luật Hà Nội
22.Trường Trung học Kinh tế – Bộ
Công nghiệp
23.Trường Cao đẳng Xây dựng I
24.Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà
Nội
25.Tổng cục kỹ thuật - Bộ Quốc phòng
26.Viện kỹ thuật Bưu điện
27.Công ty Điện báo Điện thoại Hà Nội
28.T.W Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ
46.Công ty Điện thoại Hà Tây 47.TT Thông tin tư liệu KHTN và CNQuốc Gia
48.TT Thông tin tín dụng Ngân hàngNhà nước VN
49.TT GD thường xuyên – Lạng Sơn50.UBND tp Hà Nội
51.UBND tỉnh Nghệ An52.UBND tỉnh Bắc Giang
53 VP Tỉnh uỷ Bắc Giang54.Sở giáo dục Đào tạo Bắc Giang 55.UBND tỉnh Quảng Ninh
56.Tỉnh uỷ tỉnh Quảng Ninh 57.VP Tỉnh uỷ Thái Bình58.UBND tỉnh Bắc Thái 59.Sở Xây dựng Ninh Bình60.Sở Tài chính Hà Tĩnh61.Sở Giáo dục Đào tạo Hà Tây62.Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam63.Văn phòng tỉnh uỷ Bắc Kạn64.Công ty cầu 11
65.Học viện Chính trị Quân sự66.Tổng Công ty XD Hà Đô67.Công ty xây lắp điện Hà Tây68.Tổng C.ty Xi măng Việt Nam69.UBND tỉnh Sơn La
70.C.ty thức ăn chăn nuôi Thái Dương
Trang 2374.Hội Nông dân Việt Nam.
75.Đại Sứ Quán Hàn Quốc76.Liên doanh ôtô Ford77.Các văn phòng đại diện và các tổchức công ty nước ngoài khác
Trang 24 Năng lực thiết bị và quyền đại lý cung cấp:
Hi n t i công ty ang l T ng ệ vốn góp ại công ty đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: àng thường xuyên của công ty bao gồm những ổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH:ại công ty đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: i lý bán h ng cho các Công ty: àng thường xuyên của công ty bao gồm những
1 IBM COMPUTER CO
21.LG-ELECTRICS22.LG-MECA
23.SUMSUNG ELECTRICS24.SAMSUNG VINA
25.NATIONAL 26.GENERAL ELECTRICS 27.TRANE
28.FUNAI29.CARRIER CORP30.DAIWA…
1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH phát
triển CN & TM Tân Phúc
Công ty TNHH phát triển CN & TM Tân Phúc gồm 3 thành viên:
1 Đặng Trần Quỳnh: Giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị
2 Lê Doãn Hoài: Phó giám đốc kinh doanh
3 Nguyễn Sơn Tùng: Phó giám đốc kỹ thuật
Trang 25Giỏm đốc, chủ tịch hội đồng quản trị cú ảnh hưởng lớn nhất, cựng với 2phú giỏm đốc khỏc sẽ bàn bạc và quyết định mọi vấn đề của cụng ty Cỏcgiỏm đốc với sự trợ giỳp của cỏc phú giỏm đốc và cỏc trưởng phũng sẽ đưacỏc quyết định của cụng ty đi vào thực hiện.
Hình 4: Sơ đồ phân công nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty
P Số 7: Phũng Dịch vụ Bảo hành bảo trỡ thiết bị
P Số 8: Phũng nghiờn cứu phỏt triển thị trường
P Số 9: Phũng Cụng nghệ phần mềm
P Số 10: Phũng Tự động húa - điều khiển
Cơ cấu tổ chức bộ mỏy kinh doanh của cụng ty:
Đội ngũ kinh doanh của Cụng ty được chia thành cỏc Phũng, Ban
1.2.3.1 Phũng Kinh doanh dự ỏn:
Thực hiện nghiờn cứu, tư vấn triển khai cỏc dự ỏn lớn theo chương
Chủ tịch HĐQT- GĐ
Trang 26trình phát triển Công nghệ Thông tin của Chính phủ; các thư viện điện tử, các
dự án về CNTT trong các Trường Đại học, Cao đẳng, THCN Mở rộng, nângcấp, cải tạo trụ sở làm việc của các Cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quanĐảng (thuộc khối Văn phòng Trung ương) cũng như các Bộ, Ngành, Các Cơquan, Doanh nghiệp, Nhà khai thác Giao dịch Bưu điện, và nhiều Cơ quanđoàn thể khác
1.2.3.2 Phòng Công nghệ phần mềm:
Đang thực hiện và triển khai trang Web chính của Tổng Công ty tàuThủy tại 109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội và các công ty, Doanh nghiệptrực thuộc Tổng Công ty Tư vấn, xây dựng các giải pháp phần mềm cho các
dự án lớn theo chương trình phát triển Công nghệ Thông tin của Chính phủ;các Trường Đại học, Thư viện điện tử, thanh toán điện tử giữa các Ngânhàng và nhiều Cơ quan doanh nghiệp khác
1.2.3.3 Phòng Kinh doanh phân phối:
Thực hiện việc cung cấp phân phối hàng cho các Đại lý, cửa hàng trongđịa bàn Thành Phố Hà Nội và các Đại lý tại các tỉnh, thành phố khác trong cảnước Công ty luôn chủ động gửi tới các bạn hàng những thông tin mới nhất vềcác mặt hàng mới, giá cả, khả năng hậu mãi, dịch vụ tận tình chu đáo
1.2.3.4 Phòng Kinh doanh bán lẻ:
Thực hiện việc cung cấp hàng tới tận tay người tiêu dùng, sẵn sàng phục
vụ, đáp ứng các sản phẩm theo nhu cầu của Qúi khách để hệ thống máy tínhcủa khách hàng được hoạt động liên tục Các khách hàng chủ yếu của bộ phận
là các sinh viên, học sinh, các cơ quan, trường học, các đơn vị tập thể, cá nhân
1.2.3.5 Phòng Tự động hóa & Thiết bị điện:
Là đối tác chính của Khoa Tự động hóa – Trường ĐHBK Hà Nội trongviệc nghiên cứu, thiết kế và triển khai các công trình trong lĩnh vực Tự độnghóa - Điều khiển động Bộ phận này với đội ngũ cán bộ dày dạn kinh nghiệm
Trang 27đã được thực tế qua nhiều dự án, công trình lớn và luôn gắn bó kết hợp với bộphận dự án, bộ phận phần mềm để sản xuất, phát triển các phần mềm đào tạo,phần mềm chuyên dụng phục vụ chuyên ngành Tự động hóa.
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ
MARKETING PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
TNHH PHÁT TRIỂN CN & TM TÂN PHÚC
2.1 THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN
CN & TM TÂN PHÚC TỪ NĂM 2004-2007
2.1.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH phát triển CN & TM Tân Phúc giai đoạn 2004-2007
Hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả đã đem lại cho công tylợi nhuận Từ phần lợi nhuận thu được đó, vốn kinh doanh đã dần được tănglên tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi hơn và có thểđem lại cho công ty lợi nhuận lớn hơn trước, tạo nên tiềm lực tài chính ngàymột mạnh cho công ty C«ng ty TNHH ph¸t triÓn CN & TM T©n Phóc dãkhông ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh, lîi nhuận năm sau luôn tăng sovới năm trước Điều này chứng tỏ công ty kinh doanh hiệu quả, đường lốikinh doanh của công ty là đóng đắn
Hình 5 : B ng doanh thu v l i nhu n ch a phân ph iảng tỉ lệ vốn góp àng thường xuyên của công ty bao gồm những ợi nhuận chưa phân phối ận chưa phân phối ư ốn góp
Doanh thu (VNĐ) 19.532.682.170 24.015.638.123 30.001.128.950 38.847.098.485 Lợi nhuận chưa
phân phối 2.850.749.610 4.750.632.500 6.538.149.250 7.590.732.150
Bảng trên thể hiện tổng doanh thu và lợi nhuận chia phân phối trong 4năm vừa qua của công ty Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng qua cácnăm Kết quả đó có được là do các nguyên nhân sau :
Thứ nhất, do chính sách marketing và bán hàng của công ty hợp lí
Thứ hai, công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên mônnghiệp vụ, làm việc chuyên nghiệp
Trang 29Thứ ba, các mặt hàng của công ty ngày càng được hoàn thiện về chủngloại và chất lượng, giá cả hợp lí.
Thứ tư, công ty rất nhạy cảm với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
0 5 10
Trang 302.1.2 Những kết quả đạt được và nguyên nhân
Bảng 5 thể hiện tổng doanh thu và lợi nhuận chia phân phối trong 4năm vừa qua của công ty Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng qua cácnăm Kết quả đó có được là do các nguyên nhân sau :
Thứ nhất, do chính sách marketing và bán hàng của công ty hợp líThứ hai, công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên mônnghiệp vụ, làm việc chuyên nghiệp
Thứ ba, các mặt hàng của công ty ngày càng được hoàn thiện về chủngloại và chất lượng, giá cả hợp lí
Thứ tư, công ty rất nhạy cảm với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
2.1.3 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân
Thông qua quá trình tìm hiểu ta có thể thấy rằng Công ty TNHH pháttriển CN & TM Tân Phúc đang gặp phải một số vấn đề sau:
Về sản phẩm: Tuy rằng chất lượng sản phẩm là tốt, mẫu mã sảnphẩm là đa dạng, nhưng về số lượng chủng loại các sản phẩm Công ty TNHHphát triển CN & TM Tân Phúc kinh doanh là còn ít Mặt khác Công ty vẫnchưa xây dựng được cho mình một thương hiệu máy tính nào
Về giá cả: So với giá cả của một số sản phẩm cùng loại của một sốcông ty khác trên thị trường thì có thể cho rằng giá bán lẻ sản phẩm của Công
ty TNHH phát triển CN & TM Tân Phúc là có hơi cao hơn
Về phân phối: Công ty TNHH phát triển CN & TM Tân Phúc mớichỉ tập chung hoạt động kinh doanh của mình vào việc phân phối chứ chưaquan tâm lắm đến thị trường khách hàng mua lẻ đầy tiền năng
Về hoạt động xúc tiến: Công ty vẫn chưa xây dựng được một chiếnlược hay một chính sách Marketing nào cụ thể để làm kim chỉ nam cho mọihoạt động kinh doanh của mình Các hoạt động Quảng cáo, tuyên truyền giớithiệu sản phẩm hầu như không có
Trang 312.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING VÀO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CN & TM TÂN PHÚC TỪ 2004-2007
2.2.1 Thực trạng nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường nhằm tìm hiểu được nhu cầu, mong muốn, nhậnthức, sở thích và những đặc điểm về hành vi mua sắm của các khách hàngmục tiêu, đồng thời cuộc nghiên cứu này còn giúp ta hiểu được xu thế pháttriển của máy tính thương hiệu trên thị trường hiện nay
Việc nghiên cứu như vậy sẽ tạo ra cho các nhà quản trị của công tynhững gợi ý để nâng cao chất lượng sản phẩm và hoạch định chính sáchMarketing cho phù hợp nhằm thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu và mong muốncủa các khách hàng mục tiêu Ngoài ra việc nghiên cứu này còn giúp cho công
ty có một cái nhìn chi tiết về thị trường máy tính thương hiệu, từ đó đưa ranhững chính sách phù hợp nhằm phát triển máy tính thương hiệu cho công ty
Công ty đã sử dụng bảng câu hỏi để nghiên cứu khách hàng Nội dung
của bảng câu hỏi gồm:
+ Nhóm câu hỏi Nhân khẩu học + Nhóm câu hỏi về nhu cầu và hành vi mua
+ Nhóm câu hỏi xác định cạnh tranh của máy tính thương hiệuBảng câu hỏi được thiết kế gồm 10 câu hỏi với mẫu nghiên cứu là 50người trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 32BẢNG CÂU HỎI
Cuộc nghiên cứu ý kiến Khách hàng này nhằm giúp cho Công ty TNHH phát triển CN & TM Tân Phúc cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng các dịch vụ để thoả mãn tốt nhất nhu cầu và mong muốn của Quý Khách hàng
Công ty chúng tôi cam kết những thông tin Quý vị cung cấp chỉ được sửdụng với mục đích nghiên cứu chứ không dùng với bất kỳ mục đích nào khác
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý vị !
Mã số phiếu Mã nghiên cứu viên
Ngày trả lời
1 Ở nhà Ông (bà) đã có máy vi tính chưa?
( Đánh dấu X vào 1 ô tuỳ chọn )
2 Ông (bà) có dự định mua máy vi tính trong thời gian tới không?
( Đánh dấu X vào 1 ô tuỳ chọn )
Có Không
3 Khi quyết định mua máy vi tính, các yếu tố sau có tầm quan trọng
như thế nào đối với Ông (bà)?
( ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH:ều doanh nghiệp, công ngh cho i m theo thang i m t 0 ị cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ểm theo thang điểm từ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ểm theo thang điểm từ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là ừ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ến 5, trong đó 5 điểm làn 5, trong ó 5 i m lđang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ểm theo thang điểm từ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là àng thường xuyên của công ty bao gồm những
c c k quan tr ng, 0 i m l ho n to n không quan tr ng)ực kỳ quan trọng, 0 điểm là hoàn toàn không quan trọng) ỳ quan trọng, 0 điểm là hoàn toàn không quan trọng) ọng, 0 điểm là hoàn toàn không quan trọng) đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ểm theo thang điểm từ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là àng thường xuyên của công ty bao gồm những àng thường xuyên của công ty bao gồm những àng thường xuyên của công ty bao gồm những ọng, 0 điểm là hoàn toàn không quan trọng)
Trang 339 Địa điểm dễ mua
10 Nhân viên phục vụ tận tình
11 Có người quen giới thiệu
12 Yếu tố khác (ghi rõ:………)
4 Trong c u hình 1 chi c máy vi tính, nhu c u c a Ông (b ) v ch tất ở Việt Nam và nhiều doanh nghiệp, công ến 5, trong đó 5 điểm là ầu của Ông (bà) về chất ủa công ty bao gồm những àng thường xuyên của công ty bao gồm những ều doanh nghiệp, công ất ở Việt Nam và nhiều doanh nghiệp, công
lượi nhuận chưa phân phốing c a các b ph n sau nh th n o ? (ủa công ty bao gồm những ộ phận sau như thế nào ? (Đề nghị đánh giá theo thang ận chưa phân phối ư ến 5, trong đó 5 điểm là àng thường xuyên của công ty bao gồm những ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH:ều doanh nghiệp, công ngh ánh giá theo thangị cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty:
i m t 0 n 5, trong ó 5 i m l ph i c c t t còn 0 i m l khôngđang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ểm theo thang điểm từ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là ừ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ến 5, trong đó 5 điểm là đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ểm theo thang điểm từ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là àng thường xuyên của công ty bao gồm những ảng tỉ lệ vốn góp ực kỳ quan trọng, 0 điểm là hoàn toàn không quan trọng) ốn góp đang là Tổng Đại lý bán hàng cho các Công ty: ểm theo thang điểm từ 0 đến 5, trong đó 5 điểm là àng thường xuyên của công ty bao gồm những
c n t t )ầu của Ông (bà) về chất ốn góp
5 Ông (bà) tìm hiểu các thông tin về máy vi tính từ nguồn nào sau đây?
Người thân, bạn bè giới thiệu Các bản báo giá của Công ty Quảng cáo trên báo trí, truyền hình Trên Website của các Công tyNguồn khác ( Ghi rõ:………
6 Ông (bà) thường sử dụng máy vi tính trung bình bao nhiêu giờ 1ngày?
< 1giờ 1- 6 giờ > 6 giờ
7 Khi sử dụng máy vi tính Ông (bà) thường sử dụng với mục đích gì?Chơi Games Lên INTERNET tìm thông tin
Chat với bạn bè Học tập và làm việc
Trang 34Mục đích khác ( Ghi rõ:………)
8 Ông (bà) biết đến những thương hiệu máy tính nào sau đây?
Thương hiệu trong nước Thương hiệu Quốc tế
Máy tính Thánh Gióng (FPT ELEAD) IBM
T
FPTElead
10 Xin Ông (bà) vui lòng cho biết?
10.1 Ba loại báo Ông (bà) thường đọc nhất?
Trang 35Kết quả của cuộc nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu 50 người tiêu dùng thuộc mọi giới tính, độ tuổi vànghề nghiệp khác nhau trên địa bàn các tỉnh phía Bắc đã cho chúng ta thấyđược một số phát hiện sau về nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng, đồngthời thấy được một số xu hướng phát triển của máy tính thương hiệu trên thịtrường: