Do đó việc học tậpnhững tấm gơng đó càng trở nên cần thiết và có ý nghĩa thiết thực, vì: + giúp mọi ngời phân biệt đợc những hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặc ko liêm khiếttrong c/s hằ
Trang 1tuần 1 Tiết 1 Bài 1 tôn trọng lẽ phải
Soạn ngày 17/ 8/ 2014
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải; nêu đợc một số biểuhiện của TTLP; phân biệt đợc tôn trọng lẽ phải và không TTLP; hiểu ý nghĩa của TTLP
2 Thái độ: Có ý thức TTLP và ủng hộ những ngời làm theo lẽ phải; Không đồng tìnhvới những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc
3 Kĩ năng: Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải
B Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan
Hoạt động 1 Giúp HS hiểu thế nào là lẽ
? Qua những câu chuyện trên, em có nhận
xét gì về việc làm của quan tuần phủ?
? Em sẽ xử sự ntn?
? Em sẽ làm gì?
? Qua phân tích về hình ảnh quan tuần phủ
và 2 trờng hợp còn lại em thấy hành động
nào đợc coi là đúng đắn, phù hợp?
( HS thảo luận)
GV: Quan tuần phủ là ngời có hành động
đúng đắn, biết tôn trọng lẽ phải và thực
hiện theo lẽ phải Cách xử sự của em cũng
thể hiện sự TTLP Vậy em hiểu lẽ phải là
gì?
? TTLP là gì?
Hoạt động 2 Giúp HS nêu đợc một số
biểu hiện của TTLP; phân biệt đợc tôn
+ Tri huyện Thanh Ba mất chức+ Không nghe Hình bộ thợng th-> ông là ngời dũng cảm, trung thực, dám
đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân lý, lẽphải, ko chấp nhận những điều sai trái
* Trờng hợp 2
- ý kiến đúng: ủng hộ, bảo vệ và phân tíchcho mọi ngời hiểu
* Trờng hợp 3
- Không đồng tình, phân tích cho bạn thấy
và khuyên bạn ko nên làm nh vậy
1 Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của XH TTLP là công nhận, ủng hộ, tuân theo
và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hớng tích cực; ko chấp nhận và ko làm những việc sai trái.
- Chấp hành tốt mọinội quy, quy địnhnơi mình sống, họctập và làm việc;
không nói sai sự
- xuyên tạc, bópméo sự thật
- Vu khống; baoche; làm theo cáisai, cái xấu; không
Trang 2đối với ý kiến, quan
điểm, việc làm saitrái
-> đợc mọi ngờiyêu mến; làm lànhmạnh các mối quan
hệ XH, thúc đẩy
XH ổn định, p/triển
dám bảo vệ sự thật,bảo vệ cái đúng, cáitốt; không dám đấutranh chống lại cáisai
- gió chiều nào chechiều ấy; chia rẽ, bèpháI gây mất đôànkết
-> bị mọi ngời coithờng; làm rối loạn
XH, kìm hãm sựp/triển
2 Tôn trọng lẽ phải giúp mọi ngời có cáchứng xử phù hợp, làm lành mạnh các mốiq.hệ XH, góp phần thúc đẩy XH ổn định vàPT
3 Củng cố.
* GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học
* GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 1, 3
Bài 1 – Nếu lựa chọn a: HS giải thích rõ
– Nếu lựa chọn c: HS giải thích rõBài 3 Hành vi a, e, c
- Chuẩn bị bài “ Liêm khiết”
E Phần bổ sung, rỳt kinh nghiệm:
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Thế nào là liêm khiết; nêu đợc một số biểu hiện của liêm khiết; hiểu đợc ý nghĩa của liêmkhiết
- Người sống liờm khiết luụn chấp hành đỳngPL về sử dụng tiền bạc, tài sản của nhà nước và của tập thể
2 Thái độ: Kính trọng những ngời sống liêm khiết; phê phán những hành vi tham ô,tham nhũng
3 Kĩ năng: Phân biệt đợc hành vi liêm khiết với tham lam, làm giàu bất chính; biếtsống liêm khiết, không tham lam
B Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan
Trang 31 ổn định lớp KTBC:
? Thế nào là tôn trọng lẽ phải? Nêu một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải?
2.Bài mới.
Hoạt động 1 Giúp HS hiểu thế nào là
liêm khiết
GV gọi 2 HS 3 mẫu chuyện trong SGK mục
ĐVĐ
? Em có suy nghĩ gì về cách xử sự của Ma-ri
Qui-ri, Dơng Chấn và của Bác Hồ trong
? Trong ĐK hiện nay, việc học tập những
tấm gơng đó theo em có còn phù hợp ko? vì
sao?
? Ngời nh Bác Hồ, Ma-ri Quy-ri là tấm
g-ơng, là ngời có tính liêm khiết Vậy ngời có
tính liêm khiết đợc mọi ngời có tính cảm
ntn?
? Qua phân tích trên, em hiểu LK là gì?
? Trái với LK là gì?
- HS: lấy VD: trong nhà trờng, gđ, XH
GV: Tuy nhiên, những ngời làm giàu bằng
tài năng, đúng PL g đó cũng là biểu hiện
của hành vi liêm khiết g ko có nghĩa LK là
phải nghèo
Hoạt động 2 Giúp HS nêu đợc một số
biểu hiện của liêm khiết; hiểu đợc ý nghĩa
của liêm khiết.
GV: Chia nhóm thảo luận, thời gian 5 phút
- Nhóm 1 Tìm những biểu hiện LK?
- Nhóm 2 Tìm những biểu hiện trái LK?
- Ma-ri Quy-ri, Dơng Chấn và Chủ tịch HồChí Minh:
+ Họ là những tấm gơng sáng để chúng tahọc tập, noi theo và kính phục
+ Điểm chung của 3 ngời:
- sống thanh cao, ko hám danh, làm việcmột cách vô t, có trách nhiệm mà ko đòi hỏibất cứ một điều kiện vật chất nào
-> quý trọng, tin cậy
- Do lối sống thực dụng trong XH ngày nayngày càng nâng cao Do đó việc học tậpnhững tấm gơng đó càng trở nên cần thiết
và có ý nghĩa thiết thực, vì:
+ giúp mọi ngời phân biệt đợc những hành
vi thể hiện sự liêm khiết hoặc ko liêm khiếttrong c/s hằng ngày
+ đồng tình, ủng hộ, quý trọng ngời liêmkhiết, phê phán những hành vi thiếu liêmkhiết: tham ô, tham nhũng
+ giúp mọi ngời có thói quen và biết tựkiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bảnthân và có lối sống liêm khiết
1 LK là một phẩm chất đạo đức của con ngời thể hiện lối sống trong sạch, ko hám danh, hám lợi, ko bận tâm về những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ.
- Không tham lam
- không tham ô tiềnbạc, tài sản chung
- không nhận hối lộ
- không sử dụngtiền bạc, tài sảnchung vào mục đíchcá nhân
- Không lợi dụngchức, quyền để mu
- tham lam, nhỏnhen
- ích kỉ; thamnhũng
- hám danh
- hám lợi
- thực dụng
- tham ô tiền bạc,tài sản chung
- Làm giàu bất
Trang 4chính
-> mọi ngời ko cólòng tin, coi thờng;làm rối loạn XH,kìm hãm sự p/triển
2 Liêm khiết giúp con ngời sống thanh thản, đàng hoàng, tự tin, không bị phụ thuộc vào ngời khác và đợc mọi ngời xung quanh kính trọng, vị nể.
- Liêm khiết còn góp phần làm cho XH trong sạch, tốt đẹp hơn.
3 Củng cố.
* GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học
* GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 1
Bài 1 Đáp án đúng: b, d, e
4 Đánh giá.
GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 2
Bài 2 Chia nhóm cho HS đóng vai
5 Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT còn lại
- Chuẩn bị bài “ Tôn trọng ngời khác”
E Phần bổ sung, rỳt kinh nghiệm:
………
………
……… ………
Trang 5tuần 3 Tiết 3 Bài 3 tôn trọng ngời khác
Soạn ngày 30/ 8/ 2014
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là TTNK, nêu đợc nhng biểu hiện của sự TTNK;Hiểu ý nghĩa của TTNK
2 Thái độ: Đồng tình, ủng hộ những hành vi biết TTNK, đồng thời phản đối nhữnghành vi thiếu TTNK
3 Kĩ năng: Biết phân biệt những hành vi tôn trọng với hành vi thiếu tôn trọng ngờikhác; biết tôn trọng bạn bè và mọi ngời trong cuộc sống hằng ngày
B Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan
? Liêm khiết là gì? Nêu một số biểu hiện của liêm khiết?
? Liêm khiết có ý nghĩa gì?
2.Bài mới.
Hoạt động 1 Giúp HS hiểu thế nào là
việc làm của Mai ?
Hành vi của Mai sẽ đợc mọi ngời đối
xử nh thế nào ?
Nhóm 2 Nhận xét về cách c xử của một số
bạn đối với Hải?
Hải đã có những suy nghĩ nh thế
nào ? Thái đội của Hải thể hiện đức tính gì?
Nhóm 3 Nhận xét việc làm của Quân Và
Hùng Việc làm đó thể hiện đức tính gì ?
HS các nhóm thảo luận cử th ký và đại diện
để trả lời câu hỏi
- Các bạn trêu trọc Hải vì em là ngời da đen
- Hải không cho rằng da đen là xấu mà Hảicòn tự hào vì đợc hởng màu da của cha
- Hải biết tôn trọng cha mình
Trang 6kiến ngời khác, kính trọng ngời trên, nhờng
nhịn và không chê bai, chế giễu ngời khác
Việc làm đó thể hiện sự TTNK Mai và Hải
trong các tình huống trên cũng là tấm gơng
biết TTNK
? Em hiểu TTNK là gì?
Hoạt động 2 Giúp HS nêu đợc một số
biểu hiện của TTNK; hiểu đợc ý nghĩa
của TTNK.
GV: tổ chức trò chơi nhanh mắt, nhanh tay
Thời gian 5 phút
GV: ghi lên bảng phụ bài tập: Điền vào
bảng phân loại các biểu hiện đã cho sau:
theo yêu cầu của mỗi đội sao cho đúng
Mỗi tổ chọn 1 học sinh nhanh nhất lên
bảng điền vào ô trống
- Đội 1 Điền những biểu hiện TTNK?
- Đội 2 Điền những biểu hiện trái TTNK?
- biết thừa nhận và học hỏi các điểm mạnh của ngời khác
- không xâm phạm tài sản, th từ, nhật
kí, sự riêng t của ngời khác
- tôn trọng sở thích, thói quen, bản sắc riêng của ngời khác…
g đợc mọi ngời tôntrọng; làm cho quan
hệ XH trong sáng,lành mạnh và tốt
đẹp
- nói xấu, vu khốngngời khác
- văng tục, nhụcmạ, làm tổn thơngngời khác
- chen lấn, xô đẩy,làm mất trật tự nơicông cộng
- tự tiện sử dụngsách vở, đồ dùngcủa ngời khác
- xâm phạm bí mậtriêng t của ngờikhác
g mọi ngời coi ờng; làm rối loạnXH
3 Củng cố.
* GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học
* GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 1
Bài 1 Đáp án đúng: 1,7 và 9
4 Đánh giá.
GV tổ chức, hớng dẫn HS làm bài tập tình huống
- TH1 An không tôn trọng chú Hoàng vì chú Hoàng lời lao động, lại ăn chơi, nghiện ngập
- TH2 Trong giờ học môn GDCD, Thắng có ý kiến sai, nhng không nhận cứ cãi với cô giáo
là đúng Cô giáo yêu cầu Thắng không trao đổi để giờ ra chơi thảo luận tiếp ý kiến của em vềcô giáo và bạn Thắng
- TH 3: Giải thích câu ca dao :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
5 Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT còn lại
- Chuẩn bị bài “ Giữ chữ tín”
E Đỏnh giỏ, điều chỉnh bài soạn.
Trang 7A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc thế nào là giữ chữ tín, nêu đợc những biểu hiện của giữchữ tín; Hiểu đợc ý nghĩa của việc giữ chữ tín
2 Thái độ: Có ý thức giữ chữ tín
3 Kĩ năng: Biết phân biệt những hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín; biết giữ chữtín với mọi ngời trong cuộc sống hằng ngày
B Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan
- Em hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác? Làm bài tập 2 SGK
- Hằng và Mai chơi với nhau rất thân Trong giờ kiểm tra môn GDCD Mai giở tài liệu
để chép, Hằng biết nhng không nói gì Nếu em là Hằng em se xử sự nh thế nào?
2 Bài mới.
Hùng là học sinh lớp 8A, đã nhiều lần Hùng đợc thầy giáo gọi lên bảng song Hùng đểukhông thuộc bài Cứ mỗi lần nh vậy, Hùng đều hứa là lần sau không tái phạm nữa Nhng hômnay Hùng vẫn không thuộc bài Thầy giáo và cả lớp rất thất vọng về Hùng
- Em có nhận xét gì về hành vi của Hùng?
- Hành vi của Hùng có tác hại gì?
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 Giúp HS hiểu đợc thế nào
là giữ chữ tín.
GV: cho học sinh đọc kỹ mục đặt vấn đề
trong SGK
Tổ chức lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội
dung sau: (GV treo bảng phụ có nội dung
Nhóm 3 Ngời sản xuất, kinh doanh hàng
hoá phải làm tốt việc gì đối với ngời tiêu
dùng ? Vì sao ?
Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì ?
Vì sao không đợc làm trái các quy định kí
kết ?
Nhóm 4 Theo em trong công việc , những
biểu hiện nào đợc mọi ngời tin cậy và tín
nhiệm ?
Trái ngợc với những việc làm đó là gì? Vì
sao không đợc tin cậy, tín nhiệm ?
Thời gian thảo luận 7 phút.
HS các nhóm thảo luận, cử th ký ghi chép
và đại diện lên trình bày.
Hoạt động 2 Giúp HS nêu đợc những
biểu hiện của giữ chữ tín; Hiểu đợc ý
nghĩa của việc giữ chữ tín.
GV: tổ chức trò chơi nhanh mắt, nhanh tay
Thời gian 5 phút
GV: ghi lên bảng phụ bài tập: Điền vào
bảng phân loại các biểu hiện đã cho sau:
theo yêu cầu của mỗi đội sao cho đúng
Mỗi tổ chọn 1 học sinh nhanh nhất lên
bảng điền vào ô trống
- Đội 1 Điền những biểu hiện giữ chữ tín?
- Đội 2 Điền những biểu hiện trái giữ chữ
- Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không
đợc tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôntrọng nhau, không biết giữ lời hứa
1- Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi ngời đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tởng nhau.
…
g đợc mọi ngời tôntrọng; tin cậy và tínnhiệm
- nói một đằng, làmmột nẻo
- chỉ nói không làm
- không giữ lời hứa
- vô trách nhiệm
g mọi ngời coi ờng; mất lòng tin
Trang 9th-Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Sống luôn biết giữ chữ tín có ý nghĩa gì?
? Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời thì
chúng ta cần làm gì?
3 ý nghĩa.
- Giữ chữ tín là tự trọng bản thân và tôntrọng ngời khác
- Ngời giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự tin cậy, tínnhiệm của ngời khác đối với mình
* GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học
Câu 2 Tìm ví dụ thực tế không giữ lời hứa nhng cũng không phải là không giữ chữ tín
- Bạn A hứa đi chơi với bạn B vào chủ nhật, nhng không may hôm đó bố bạn B bị ốm nên bạnkhông đi đợc
Trang 10- Em hãy giải thích câu :
Ngời sao một hẹn thì nên
Ngời sao chín hẹn thì quên cả mời
Bảy lần từ chối con hơn một lần thất hứa
5 Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT còn lại
- Chuẩn bị bài “Pháp luật và kỷ luật”
E Đỏnh giỏ, điều chỉnh bài soạn.
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc thế nào là pháp luật, kỷ luật; mối quan hệ giữa phápluật và kỷ luật Nêu đợc ý nghĩa của pháp luật, kỷ luật
- PL là quy tắc xử sự bắt buộc chung đối với mọi người
- PL bảo vệ quyền lợi của cỏ nhõn và xó hội; tạo điều kiện cho cỏ nhõn và xó hội phỏt triển
2 Thái độ:
- Tôn trọng pháp luật và kỉ luật
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi tuân thủ đúng PL và KL; phê phán những hành vi viphạm PL và KL
Trang 113 Kĩ năng:
- Biết thực hiện đúng những quy định của pháp luật và kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi
- Biết nhắc nhở bạn bè và mọi ngời xung quanh thực hiện những quy định của pháp luật và kỉluật
- Biết chấp hành và biết nhắc nhở mọi người xung quanh cựng chấp hành PL, tụn trọng kỉluật
B Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan
Những việc làm trên nhằm giáo dục HS chúng ta vấn đề gì? Để hiểu rõ thêm về mục
đích yêu cầu, ý nghĩa của các vấn đề này chúng ta vào bài học hôm nay
Hoạt động 1 Giúp HS hiểu đợc thế nào
là pháp luật, kỷ luật; mối quan hệ giữa
pháp luật và kỷ luật.
GV tổ chức cho học sinh đọc và thảo luận
cả lớp nội dung phần đặt vấn đề
? Theo em Vũ Xuân Trờng và đồng bọn đã
? Chúng ta rút ra bài học gì qua vụ án trên ?
* Việc làm của Vũ Xuân Trờng và đồngbọn
- Vận chuyển, buôn bán ma tuý xuyên TháiLan – Lào – Việt Nam
- Lợi dụng bản thân là cán bộ của ngànhcông an
- Mua chuộc, dụ dỗ cán bộ công chức nhà ớc
n-* Hậu quả :
- Tốn tiền của, gia đình tan nát
- Huỷ hoại nhân cách con ngời
- Cán bộ thoái hoá, biến chất
- Vô t, trong sạch, tôn trọng pháp luật, cótính kỷ luật
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Căn cứ vào đâu mà Tòa án tuyên phạt 22
bị cáo nh vậy?
? Vậy em hiểu pháp luật là gì?
? Trong lớp học, GVCN, nhà trờng, đội cờ
đỏ yêu cầu các em phải thực hiện những
công việc gì?
? Đó là kỉ luật Em hiểu kỉ luật là gì?
? Pháp luật và kỉ luật có gì khác nhau?
? Tuy nhiên, nếu một cơ quan đề ra yêu cầu
ngày làm việc 12 tiếng, học sinh học 6
tiếng một buổi có đợc không? Vì sao?
? Qua đó em cho biết PL và KL có mqh nh
thế nào?
Hoạt động 2 HS hiểu đợc ý nghĩa của
pháp luật, kỷ luật Biết cách rèn luyện để
trở thành ngời sống có KL, PL.
? Nếu sống không thực hiện theo PL và KL
thì hậu quả sẽ ntn?
- Mạnh ai ngời ấy thắng bất kể đúng sai
- XH nổi loạn, ngời yếu thế không đợc bảo
vệ
- mọi ngời không tiến bộ đợc, xã hội kém
phát triển
? Pháp luật và kỷ luật có ý nghĩa gì?
? Ngời học sinh có cần tính kỷ luật và tôn
trọng pháp luật không? Vì sao? Em hãy nêu
ví dụ cụ thể?
- Mỗi cá nhân học sinh biết thực hiện tốt kỷ
luật thì nội quy nhà trờng sẽ đợc thực hiện
GV: Ngời thực hiện tốt pháp luật và kỷ luật
là ngời có đạo đức, là ngời biết tự trọng và
1 Khái niệm.
- PL là các quy tắc xử sự chung, có tính bắtbuộc, do Nhà nớc ban hành, đợc Nhà nớc
đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp GD,thuyết phục, cỡng chế
- Kỉ luật là những quy định, quy ớc của mộtcộng đồng (một tập thể) về những hành vicần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợphành động thống nhất, chặt chẽ của mọi ng-
ời
2 Mối quan hệ: Những quy định của tập
thể phải tuân theo những quy định của PL,không đợc trái với PL
3 ý nghĩa :
- Pháp luật và kỷ luật giúp con ngời cóchuẩn mực chung để rèn luyện và thống nhấttrong hoạt động
- Xác định trách nhiệm, bảo vệ quyền lợicủa mọi ngời
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, xã hộiphát triển theo định hớng chung
4 Cách rèn luyện.
HS cần thờng xuyên và tự giác thực hiện
đúng quy định của nhà trờng, cộng đồng vànhà nớc
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
tôn trọng quyền lợi, danh dự ngời khác
HS liên hệ : Tính kỷ luật của học sinh
đ-ợc thể hiện nh thế nào ?
- Tự giác, tích cực, vợt khó trong học tập
- Học bài, làm bài đầy đủ, không quay cóp,
trật tự nghe giảng, thực hiện giờ giấc ra vào
lớp
- Trong sinh hoạt cộng đồng luôn hoàn
thành công việc đợc giao, có trách nhiệm
với công việc chung
3 Củng cố.
* GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học
* GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 1, 2
4 Đánh giá.
GV yêu cầu HS làm BT
Bài 3
GV chia HS thành 2 nhóm cùng tham gia trò chơi
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi sắm vai theo các tình huống SGK
HS các nhóm tự phân vai, tự nghĩ ra lời thoại, kịch bản
- Từ tiểu phẩm trên, chúng ta thấy ý kiến ủng hộ bạn chi đội trởng là đúng
Bài 4 HS phát biểu, GV kết luận
5 Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT trong sách BT
- Chuẩn bị bài “XD tình bạn trong sáng, lành mạnh”
E Đỏnh giỏ, điều chỉnh bài soạn.
………
………
……… ………
Trang 14Soạn ngày 20/ 9/ 2014
Tuần 6 - Tiết 6
bài 6: xây dựng tình bạn trong sáng và lành mạnh
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc thế nào là tình bạn; Nêu đợc biểu hiện của tình bạntrong sáng lành mạnh Hiểu đợc ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
2 Thái độ:
- Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng và lành mạnh
- Quý trọng những ngời có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
3 Kĩ năng: Biết xây dựng tình bạn trong sáng và lành mạnh với các bạn trong lớp, trongtrờng và ở cộng đồng
B Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan
- Dùng đồ dụng học tập để đúng nơi quy định
- Đọc truyện trong giờ học GDCD
- Đi xe đạp hàng 3
- Đá bóng ngoài đờng phố
-Không giấu giếm bài kiểm tra đợc điểm kém
? Em hiểu thế nào là pháp luật? ở trờng ta có hiện tợng vi phạm pháp luật không? Học sinh cần làm gì để rèn luyện cho mình lối sống có kỷ luật và pháp luật?
Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai
Ra đi vừa gặp bạn hiền
Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời
Em hiểu gì về ý nghĩa của hai câu ca dao trên ?
Để hiều thêm về những tình cảm bạn bè mà hai câu ca dao trên đề cập đến, chúng ta đitìm hiểu bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1 Giúp HS hiểu đợc thế nào là
tình bạn; Nêu đợc biểu hiện của tình bạn
trong sáng lành mạnh.
GV: Trong cuộc sống, ai cũng có tình bạn
Tuy nhiên tình bạn của mỗi ngời một vẻ, rất
phong phú, đa dạng Chúng ta cùng tìm hiểu
tình bạn vĩ đại của Mác và ăng ghen
Gọi HS đọc truyện SGK
? Em hãy nêu những việc làm của ăng ghen
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Nêu những nhận xét về tình bạn vĩ đại của
Mác – ăng ghen ?
?Tình bạn của Mác và ăng ghen dựa trên cơ
sở nào ?
GV bổ sung: Chính nhờ sự giúp đỡ về
vật chất và tinh thần của ăng ghen mà Mác
đã yên tâm hoàn thành bộ T bản nổi tiếng
Lê- nin nhận xét: “những quan hệ cá nhân
giữa ngời đó vợt qua xa mọi truyện cổ tích
cảm động nhất nói về tình bạn của ngời xa.”
? Qua phân tích tình bạn giữa ăng ghen với
Mác, em hiểu tình bạn là gì?
GV chia lớp thành 2 nhóm yêu cầu HS:
- Nhóm 1 Nêu những biểu hiện của tình bạn
- a dua theo nhau ănchơi, đua đòi, đàm
đúm, đua xe máy,
sử dụng ma túy,VPPL…
? Em cho biết ý kiến và giải thích vì sao có
* Có tình bạn của hai ngời khác giới vì tình
bạn của họ đợc xây dựng dựa trên cơ sở đạo
- Là ngời bạn thân thiết của gia đình Mác
- ông luôn giúp đỡ Mác trong những lúckhó khăn
- ông làm kinh doanh lấy tiền giúp Mác
* Bài học : HS tự rút ra bài học cho bạnthân mình
1 Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều ngời trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở thích, hoặc có chung xu h- ớng hành động, có cùng lý tởng sống.
2 Biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh.
- phù hợp nhau về quan niệm sống
- bình đẳng và tôn trọng nhau
- chân thành, tin cậy, có trách nhiệm, thôngcảm, đồng cảm sâu sắc với nhau, giúp đỡnhau lúc khó khăn…
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Cùng chia sẻ niểm vui, nỗi buồn với bạn
- Cùng bạn bè học tập, vui chơi, giải trí
- Khi gia đình gặp khó khăn về kinh tế
không đủ điều kiện đi học nhng em đợc bạn
3 Củng cố.
* GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học
* GV tổ chức, hớng dẫn HS làm BT 1
1-Bài tập 1 Những câu tục ngữ nào sau đây nói về tình bạn.
- ăn chọn nơi, chơi chọn bạn - Thêm bạn, bớt thù
- Học thầy không tày học bạn - Uống nớc nhớ nguồn
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
4 Đánh giá GV yêu cầu HS làm BT 2, 3.
2- Bài tập 2 Yêu cầu HS bộc lộ ý kiến của mình về các tình huống.
- Cờng học giỏi nhng ít quan tâm đến bạn bè
- Hiền, Hà thân nhau và bênh vực, bảo vệ nhau mỗi khi mắc sai lầm
- Sinh nhật Tùng, em không mời Sơn vì hoàn cảnh gia đình Sơn khó khăn
3-Bài tập 3 Yêu cầu HS nêu biện pháp giúp đỡ bạn trong từng hành vi.
- Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật –> khuyên ngăn và giúp bạn tiến bộ
- Bị ngời khác rủ rê, lôi kéo sử dụng ma tuý –> cùng mọi ngời khuyên ngăn, giúp đỡ bạntránh xa ma tuý
- Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn rủi ro trong cuộc sống -> an ủi, động viên, gần gũi bạn
- Che giấu khuyết điểm cho em -> cảm ơn những mạnh dạn nói với bạn mình sẽ thú nhậnkhuyết điểm của mình với mọi ngời và hứa sữa chữa
5 Hoạt động tiếp nối.
- Về học thuộc NDBH, làm BT trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài “Tích cực tham gia các hoạt động chính trị – xã hội”
E Đỏnh giỏ, điều chỉnh bài soạn.
………
………
……… ………
Trang 17Tuần 7 Tiết 7: ngoại khóa: Bài 7
Tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội
Soạn ngày 27/ 9/ 2014
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Hiểu đợc các loại hình hoạt động chính trị, xã hội Học sinh thấy cầntham gia các hoạt động chính trị – xã hội vì lợi ích và ý nghĩa của nó
2 Thái độ: Hình thành niềm tin yêu vào cuộc sống tốt đẹp, tin vào con ngời Các em mongmuốn tham gia các hoạt động của lớp, trờng và xã hội
3 Kĩ năng: Có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị – xã hội Hình thành kỹ nănghợp tác, tự khẳng định trong cuộc sống cộng đồng
4 Những lăng lực của HS cần hướng tới
- Năng lực giao tiếp, tự chịu trỏch nhiệm
- Năng lực ứng xử, trỡnh bày, sỏng tạo…
B Tài liệu và phơng tiện.
- Giáo án, SGK và các tài liệu có liên quan
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1.0 10
1 1.0 10
2 Nờu được một số
biểu hiện của tụn
trọng lẽ phải
Nờu được những
Trang 18biểu hiện tôn trọng
1 2.0 20
3 Phân biệt được
tôn trọng lẽ phải
với không tôn trọng
lẽ phải
Lựa chọn đúng việc làm tôn trọng
lẽ phải.
Giải thích được vì sao lại lựa chọn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 3.0 30
1 3.0 30
4 Biết suy nghĩ và
hành động theo lẽ
phải
Đưa ra cách ứng
xử phù hợp thể hiện sự tôn trọng
lẽ phải trong một số tình huống cụ thể.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 4.0 40
1 4.0 40
Trang 19Câu 3 (3.0 điểm) H nh vi n o sau à à đõy thể hiện tụn trọng lẽ phải? Giải thớch vỡ sao?
a Trỏnh tham gia vào những việc khụng liờn quan đến mỡnh
b Giú chiều nào che chiều ấy, cố gắng khụng làm mất lũng ai
c Lắng nghe ý kiến của mọi người nhưng cũng són sàng tranh luận với họ để tỡm ra lẽphải
d Bực tức và phờ phỏn gay gắt những người khụng cú cựng quan điểm với mỡnh
Câu 4.(4.0 điểm)
a Lan là bạn thõn của em, trong giờ kiểm tra, cụ giỏo quỏn triệt học sinh phải nghiờm tỳc làm bài nhưng Lan lại quay cúp Chứng kiến sự việc đú, em sẽ làm gỡ?
b Nhúm bạn thõn của em phản bỏc ý kiến của một bạn trong lớp mặc dự em biết ý kiến
đú là đỳng Trước sự việc đú, em sẽ xử sự như thế nào?
III Đáp án và hớng dẫn chấm.
Câu 1 (1.0 điểm) Yêu cầu điền theo thứ tự sau :
- những điều đúng đắn ở chỗ trống thứ nhất.
- khụng chấp nhận ở chỗ trống thứ hai
Câu 2 (2.0 điểm) HS nờu đỳng mỗi biểu hiện cho 0.5 điểm Vớ dụ:
- Khụng bao che khuyết điểm cho bạn
- Thẳng thắn chỉ rừ khuyết điểm của bạn
- Tố cỏo bạn gian lận trong thi cử
- Chỳ ý nghe thầy cụ giảng bài, tụn trọng nội quy lớp học…
Câu 3 (3.0 điểm) H nh vi c à thể hiện tụn trọng lẽ phải (1 điểm) Vỡ:
Tụn trọng ý kiến của mọi người và dàm bảo vệ những điều đỳng đắn, khụng chịu làm theonhững điều sai trỏi (2 điểm)
Câu 3 (4.0 điểm) HS nếu cách ứng xử phù hợp ở mỗi ý cho 2.0 điểm.
a Nhắc khộo bạn cần nghiờm tỳc làm bài, nếu bạn khụng sửa thỡ bỏo với cụ giỏo
b Đồng tỡnh với ý kiến của bạn và giải thớch cho cỏc bạn thõn hiểu ý kiến đú là đỳng.Nếu cỏc bạn khụng nghe nhờ cụ giỏo chủ nhiệm can thiệp
Hoạt động 1 Hiểu đợc các loại hình
hoạt động chính trị, xã hội Học sinh
thấy cần tham gia các hoạt động chính
trị – xã hội vì lợi ích và ý nghĩa của nó.
GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
Chia lớp thành 3 nhóm ứng với các câu hỏi
sau:
Câu 1
Có quan niệm cho rằng: để lập nghiệp chỉ
cần học văn hoá, tiếp thu KHKT….không
cần tham gia các hoạt động Em có đồng
tình không? Tại sao ?
Câu 2
Có quan niệm cho rằng: Học tập văn hóa
tốt, rèn luyện kỹ năng lao động là cần nhng
cha đủ phải tích cực tham gia các hoạt động
chính trị - xã hội Em có đồng ý với ý kiến
đó không? Tại sao?
Câu 3
Hãy kể các hoạt động chính trị - xã hội
mà em biết, em tham gia
Nhóm 1
- Không đồng ý vì nh vậy sẽ không pháttriển toàn diện Chỉ biết chăm cho lợi ích cánhân mà không quan tâm đến lợi ích tập thể,không có trách nhiệm với cộng đồng
Nhóm 2
- Đồng ý vì nh vậy chúng ta sẽ phát triểntoàn diện có tình cảm biết yêu thơng mọingời, có trách nhiệm với tập thể, cộng đồng
Nhóm 3
- Học tập văn hóa
- Tham gia sản xuất của cải vật chất
Trang 20Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV hớng dẫn học sinh thảo luận và đa ra ý
kiến
HS cả lớp tham gia ý kiến nhận xét
GV đa ra một vài ví dụ về cá nhân trong xã
hội không biết, không quan tâm đến hoạt
động chính trị -xã hội
GV đa ra gơng ngời tốt việc tốt Họ là
những ngời có đủ tài, đức, có trách nhiệm
động chính trị - XH Bây giờ các em điền
những nội dung thích hợp vào bảng sau:
“Cuộc sống không chỉ cần có tri thức khoahọc mà cần có tâm hồn và một số kỹ năngkhác.”
Hoạt động xây dựng và
bảo vệ tổ quốc chức chính trị - đoàn thểHoạt động trong các tổ Hoạt động nhân đạo, bảo vệ môitrờng tự nhiên và xã hội
- Tham gia sản xuật của
- Tham gia hội cựu chiếnbinh …
- Hoạt động hội từ thiện
- Hoạt động nhân đạo
- Xoá đói giảm nghèo
- Đền ơn đáp nghĩa
- Giữ gìn TTAN thôn xóm
GV treo bảng phụ đáp án đúng cho các
Em hãy kể về gơng ngời tốt, việc tốt
tham gia các hoạt động chính trị - xã
hội ?
1- Hoạt động chính trị - xã hội.
- Học sinh dựa vào bảng trên ghi tóm tắt vàovở
2- ý nghĩa của các hoạt động này
- Là cơ hội, điều kiện để mỗi cá nhân bộc lộ,rèn luyện và phát triển khả năng và đóng góptrí tuệ và công sức của mình vào công việcchung của xã hội
3- Học sinh cần làm
- Tích cực tham gia, hình thành thái độ, niềmtin, rèn luyện cách ứng xử, năng lực tổchức
* Bài tập.
VD:
- Công ty A của anh N V.B tài trợ hơn 70 triệu
đồng để xây dựng hàng chục ngôi nhà tìnhnghĩa
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Câu 2
Khi tham gia các hoạt động CT- XH do
trờng lớp và địa phơng tổ chức , em thờng
xuất phát từ lý do nào ?
Câu 3
Xây dựng kế hoạch tham gai các hoạt
động CT- XH Để thực hiện tốt các kế
hoạch cần có yêu cầu gì ?
- Vợ chồng doanh nghiệp Nguyễn Xoan Cung
và Bạch Thị Hờng làm từ thiện khuyến học
- Bác Phẩm Vinh vận động xây dựng quỹkhuyễn học
- Thanh niên hiến máu nhân đạo
- Thanh niên tham gia dọn vệ sinh môi ờng
tr Bí th chi đoàn xã A đến từng hộ gia đình cócon em nghiện mà tuý vận động đi cai nghiện
* Xuất phát từ lí do :
- Hoàn thành công việc
- Lo lắng , sốt sắng trong công việc đi đúnggiờ
- Làm cho xong công việc
- Tình cảm niềm tin trong sáng
- Ham thích hoạt động
- Có lợi cho mình và mọi ngời
- Yêu cầu của thầy cô
Thờigian Nội dung tham giaNơi
Từ 5/9
đến 12/9 - Chuẩn bị sáchvở, dụng cụ học
tập cho năm họcmới
- Tham gia đồngdiễn chuẩn bịkhai giảng Trờng
- Hởng ứngtháng an toàngiao thông Xã hội
- Chống ngại khó, ngại khổ cần kiên trì
3 Hoạt động tiếp nối.
- Về học bài, làm BT trong sách giáo khoa
Trang 22- Hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.
- Nêu đợc những biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
2 Kĩ năng:
Biết học hỏi, tiếp thu những tinh hoa, kinh nghiệm của các dân tộc khác
3 Thái độ:
Tôn trọng và khiêm tốn học hỏi các dân tộc khác
4 Những lăng lực của HS cần hướng tới.
- Năng lực giao tiếp, tự chịu trỏch nhiệm
- Năng lực ứng xử, trỡnh bày, sỏng tạo…
B Chuẩn bị
1- Thầy : SGK, SGV, tranh ảnh, t liệu về những thành tựu một số nớc, bảng phụ.
2- Trò : SGK, đọc trớc bài
C- Tiến trình dạy học
1- ổn định lớp, Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động chính trị – xã hội là gì? có ý nghĩa nh thế nào?
2- Bài mới.
- Vào bài : GV treo tranh: Một số thành tựu kĩ thuật thế kỉ XIX
? Em hiểu bức tranh trên có nội dung gì?
HS: Chụp một số thành tựu kĩ thuật thế kỉ XIX
GV: Đây là chiếc điện thoại đầu tiên sản xuất năm 1881, còn đây là chiếc xe ô tô sản xuấtnăm 1885
? So sánh chiếc điện thoại và chiếc xe ô tô này với những chiếc điện thoại, những chiếc xe ôtô hiện nay mà các em thấy có gì khác nhau?
HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài mới
Trang 23Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1 Giúp HS Hiểu thế nào là tôn
trọng và học hỏi các dân tộc khác.
GV mời 3 học sinh có giọng đọc tốt đọc
3 nội dung của phần đặt vấn đề
Chia nhóm thảo luận
- Nhóm 1 Vì sao Bác Hồ của chúng ta
đợc coi là danh nhân văn hoá thế gíới ?
- Nhóm 2 Việt Nam đã có những đóng
góp gì đáng tự hào vào nền văn hoá thế
gíới ? Em hãy nêu thêm một vài ví dụ
khác ?
- Nhóm 3 Lý do quan trọng nào khiến
nền kinh tế Trung Quốc trỗi dậy mạnh
mẽ ?
? Qua thảo luận trên, em cho biết, khi
bôn ba ở nớc ngoài, việc Bác học hỏi các
? Tuy nhiên, ngay khi đang ở nớc ngoài,
tìm hiểu và tiếp thu những nền văn minh,
tiến bộ của các dân tộc, Tình cảm của
Bác vẫn hớng về nơi nào? điều đó thể
hiện tình cảm của Bác đối với dân tộc
b Nhóm 2 Việt Nam đã có những đóng
góp :
- Cố Đô Huế, Vịnh Hạ Long , Phố cổ Hội
An, Thánh địa Mỹ Sơn , Phong Nha KẻBàng, Nhã nhạc cung đình Huế , văn hoá
ẩm thực ba miền , áo dài Việt Nam …
c Nhóm 3 Lí do khiến nền kinh tế Trung
Quốc trỗi dậy mạnh mẽ:
- Trung Quốc đã mở rộng quan hệ
- Học tập kinh nghiệm các nớc khác
- Phát triển các ngành công nghiệp mới -> Tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền vănhóa của các dân tộc
- Luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt
đẹp trong nền kinh tế, văn hoá, xã hội củacác dân tộc
- Thể hiện lòng tự hào dân tộc chính đángcủa mình
1 Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
là tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền văn hoá của các dân tộc; luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn hoá, xã hội của các dân tộc; đồng thời thể hiện lòng tự hào dân tộc chính đáng của mình.
2 Biểu hiện: tìm hiểu về lịch sử, kinh tế
Trang 24Hoạt động của GV Hoạt động của HS
biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các
dân tộc khác?
HĐ 3 HS Hiểu đợc ý nghĩa của sự tôn
trọng và học hỏi các dân tộc khác.
*Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
- Yêu cầu: Ghép tên nớc ứng với
những thành tựu đã cho sao cho đúng?
? Qua phân tích trên, em cho biết Vì
sao chúng ta phải tôn trọng, học hỏi các
dân tộc khác?
? Em hãy kể một số thành tựu về kinh tế,
văn hoá…các công trình tiêu biểu, phong
tục tập quán tốt đẹp của một số nớc mà
- văn hóa đồi truỵ
- lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền,
chạy theo mốt
- Các hũ tục lạc hậu
? Học bằng cách nào?
và văn hóa của các dân tộc khác; tôn trọng ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán của họ; thừa nhận và học hỏi những tinh hoa văn hóa, những thành tựu
về các mặt của họ;…
Ví dụ:
+ Pháp: nớc hoa+ Mĩ: điện ảnh+ Nga: Nghệ thuật múa Balê+ Braxin: Vũ điệu Samba+ Nhật Bản: Hãng xe máy Honda+ Aicập: Kim tự tháp
+ Trung Quốc: Vạn lí trờng thành
- Mỗi dân tộc đều có nhng thành tựu nổibật về kinh tế, khoa học – kĩ thuật…
- Đó là tài sản, vốn quý, kinh nghiệm,trí tuệ của mỗi dân tộc
- Có, vì tạo điều kiện để nớc ta tiến nhanh trên con đờng xây dựng đất nớc giàu mạnh
và phát triển bản sắc dân tộc.
3 ý nghĩa: Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm tốt, tìm ra hớng đi phù hợp trong việc XD và phát triển đất nớc, giữ gìn bản sắc dân tộc, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất nớc.
- HS kể
- Việt Nam đi tắt đón đầu tích cực tiếp thucác thành tựu KHKT của thế giới: Máy vitính, điện tử viễn thông, mạng Intơnét, điệnthoại di động, liên doanh sản xuất xe máy,kiến trúc, xây dựng…
- Không, nhiều nơi vẫn còn các hũ tục lạchậu: Việt Nam: tảo hôn, sinh đẻ không có
động giao lu với thanh thiếu niên quốc tế
3 Củng cố, đánh giá * GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
Trang 25- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học.
- GV yêu cầu HS làm BT 2, 3.4
Bài tập 4 SGK tr 22
- Đồng ý với ý kiến của bạn Hoà vì:
Những nớc đang phát triển tuy có thể nghèo nàn , lạc hậu nhng đã có những giá trị vănhoá mang bản sắc dân tộc , mang tính truyền thống cần học tập
4 Hoạt động tiếp nối.
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Tìm hiểu truyền thống văn hoá, KHKT các nớc
- Đọc trớc bài 9 (Tìm hiểu nếp sống văn hoá ở địa phơng)
5 Đỏnh giỏ, điều chỉnh bài soạn.
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Đánh giá đợc khả năng nhận thức và lĩnh hội những kiến thức đã học từ tiết
1->8 của học sinh theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng
2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, trung thực trong giờ kiểm tra.
B Chuẩn bị
1- Thầy: Đề bài + đáp án và biểu điểm
2- Trò : Chuẩn bị bài và dụng cụ học tập
C- Tiến trình dạy học
1- ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số.
Trang 26Vận dụng bàihọc tôn trọng lẽphải để nêu ýkiến cá nhân vềcách xử sựtrong tập thể.Câu 2
(4 điểm)
2 Tôn trọng ngời
của tôntrọng ng-
ời khácCâu 3 (0.5
điểm)
biểu hiệncủa liêmkhiếtCâu 3 (0.5
điểm)
việc phảilàm đểgiữ lòngtin đốivới mọingờiCâu 1 (1 điểm)
Hiểu đợcbiểu hiệncủa giữ
chữ tín
Câu 3 (0.5
điểm)
5 Tôn trọng học hỏi
các dân tộc khác Điềnđúng
địnhnghĩa vềtôn trọng
và họchỏi cácdân tộckhác
Câu 4(1 điểm)
Có thái
độ đúngtrớc cácbiểu hiện
đúnghoặc sai
đối vớiviệc họchỏi dântộc khácCâu 2(0.5
điểm)
Tìm ví dụ vềviệc học hỏidân tộc kháccủa HS vànhận xétviệc học hỏi
đó
Câu 3(2 điểm)
6 Tích cực tham gia
các hoạt động chính
trị – xã hội
Hiểu đợcbiểu hiệncủa tích
Trang 27cực thamgia cáchoạt
độngchính trị– XHCâu 3 (0.5
C Chấp hành tốt những quy định chung nơi mình sống, học tập, làm việc
D Khi thấy mọi ngời tranh luận thì im lặng, không đa ra ý kiến riêng
Câu 2 (0.5 điểm) Em tán thành thái độ, hành vi nào sau đây ? (Khoanh tròn chữ cái trớc câu em chọn)
A Chỉ thích mặc kiểu quần áo của các ngôi sao điện ảnh nớc ngoài
B Thích tìm hiểu phong tục, tập quán của các nớc trên thế giới
C Thích dùng hàng ngoại, không dùng hàng của Việt Nam
D Không thích xem nghệ thuật dân tộc của các nớc khác
Câu 3 (1 điểm) Hãy nối một ô ở cột trái (A) với một ô ở cột phải (B) sao cho đúng nhất:
a Không tham ô, không nhận hối lộ 1 Tôn trọng ngời khác
b Đã hứa với ai, việc gì là làm đến nơi
c Thờng xuyên tham gia giữ gìn trật
tự trị an ở thôn xóm, đờng phố 3 Tôn trọng lẽ phải
d ủng hộ việc làm đúng, phê phán
việc làm sai trái 4 Giữ chữ tín
5 Tích cực tham gia hoạt động chính trị– xã hội
nối với nối với
nối với nối với
Câu 4 (1 điểm) Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đơngs với nội dung bài đã học :
III Đáp án và hớng dẫn chấm.
A Trắc nghiệm: (3 điểm)
Trang 28Câu 1 (0.5 đ) Chọn C
Câu 2 (0.5 đ) Chọn B
Câu 3 (1 đ) Yêu cầu kết nối nh sau :
a nối với 2 ; b nối với 4 ; c nối với 5 ; d nối với 3Câu 4 (1 đ) Yêu cầu điền theo thứ tự sau :
- Tôn trọng chủ quyền, lợi ích và nền văn hóa của các dân tộc vào chỗ trống thứ nhất.
- Những điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn hóa, xã hội của các dân tộc vào chỗ trống thứ
hai
B Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời thì chúng ta phải biết giữ lời hứa,
đã nói là làm, tôn trọng những điều đã cam kết với bạn bè, ngời thân và mọi ngời ở nhà, ở lớp,
ở trờng và ngoài xã hội
Câu 2 (4 đ) HS có những cách diễn đạt khác nhau nhng yêu cầu nêu đợc các ý sau:
+ trong thực tế, không phải bao giờ đa số cũng là đúng (0.5 đ)
Câu 3 (2 đ) – HS phải nêu đợc 3 ví dụ về việc học hỏi các dân tộc khác của hs (1 đ).
- Nêu rõ việc học hỏi nào là không nên và giải thích lí do (1 đ)
D Hoạt động tiếp nối.
Trang 29Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là cộng đồng dân c và xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân c
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc xõy dựng nếp sống văn hoỏ ở cộng đồng dõn cư
- Nờu được trỏch nhiệm của học sinh trong việc tham gia xõy dựng nếp sống văn hoỏ ở cộngđồng dõn cư
2 Kĩ năng:
- Thực hiện cỏc quy định về nếp sống văn húa ở cộng đồng dõn cư
- Tham gia cỏc hoạt động tuyờn truyền, vận động xõy dựng nếp sống văn hoỏ ở cộng đồngdõn cư
- Phương phỏp thảo luận nhúm
- Sử dụng kết hợp phương phỏp đàm thoại với giảng giải
D- Tiến trình dạy học
1- ổn định lớp, Kiểm tra bài cũ.
? Em hóy nờu một vài vớ dụ về việc học hỏi cỏc dõn tộc khỏc của những người xung quanh
em Liờn hệ bản thõn em đó thực hiện việc tụn trọng học hỏi văn hoỏ dõn tộc khỏc như thếnào ? (Tốt hay chưa tốt)
2- Bài mới.
HĐ 1 Giúp HS Hiểu thế nào là cộng
đồng dân c và xây dựng nép sống văn
hóa ở cộng đồng dân c.
? Nơi em ở cú số dõn như thế nào?
? Những người sống trong khu vực lónh
thổ đú cú mối quan hệ như thế nào đối
- nhiều người cựng sinh sống
- gắn bú thành một khối, giữa họ cú sự liờn kết
Trang 30Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chia lớp thành 2 nhúm thảo luận
HS cỏc nhúm cử nhúm trưởng, thư ký và
tiến hành thảo luận nhúm theo nội dung
cõu hỏi GV đưa trờn bảng phụ
HS cỏc nhúm trỡnh bày kết quả thảo luận
GV theo dừi , khuyến khớch hs trả lời
Nhúm 2 Vỡ sao làng Hinh được cụng
nhận là làng văn hoỏ? Những thay đổi
ở làng Hinh cú ảnh hưởng như thế nào
với cuộc sống của người dõn cộng
đồng?
GV Việc làm ở mục 1 là những việc
làm tiờu cực, lạc hậu, chưa thực hiện
tốt nếp sống văn húa, cũn những việc
làm ở làng Hinh là đó thể hiện việc xõy
Những biểu hiện tiờu cực là:
- Tảo hụn, gả chồng sớm để cú người làm, mờithầy cỳng về trừ ma khi cú người hoặc gia sỳcchết
Những tệ nạn đú ảnh hưởng:
- Cỏc em lấy chồng sớm phải xa gia đỡnh, cú
em khụng được đi học, vợ chồng trẻ bỏ nhau,cuộc sống dang dở, sinh ra đúi nghốo
- Người bị coi là cú ma thỡ bị căm ghột, xuađuổi, những người này bị chết vỡ bị đối xử tồi
tệ, cuộc sống cụ độc khú khăn
* Ảnh hưởng của sự thay đổi đú:
- Mỗi người dõn yờn tõm sản xuất, làm ăn kinh
- Giữ gỡn trật tự an ninh, vệ sinh nơi ở
- bảo vệ cảnh quan mụi trường sạch đẹp
- xõy dựng tỡnh đoàn kết xúm giềng;
Trang 31Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 2 HS hiểu đợc ý nghĩa của việc
xõy dựng nếp sống văn hoỏ ở cộng
đồng dõn cư
? Em hóy lấy cho cụ một vài vớ dụ về xõy
dựng nếp sống văn húa ở cộng đồng dõn
cư em ở?
? Ở địa phương em ở cũn cú những biểu
hiện nào chưa tốt về xõy dựng nếp sống
văn húa khụng? Em hóy chỉ ra?
? Qua tỡm hiểu cỏc vớ dụ trờn, em thấy
nếu mọi người thực hiện khụng tốt việc
XD văn húa ở cộng đồng dõn cư cú tỏc
hại gỡ?
? Ngược lại, việc làm thể hiện XD nếp
sống văn húa ở cộng đồng dõn cư giỳp
ớch gỡ cho ta?
? Em hóy kể một số tập tục lạc hậu ảnh
hưởng đến đời sống của nhõn dõn mà em
biết?
? Ngày nay cú một số chủ trương ở nụng
thụn nhằm nõng cao chất lượng cuộc
sống ở địa phương? Em hóy nờu hiểu biết
của em về cỏc chủ trương đú? Thụn em
đó làm gỡ để thực hiện chủ trương này?
HĐ 3 HS nờu được trỏch nhiệm của
học sinh trong việc tham gia xõy dựng
nếp sống văn hoỏ ở cộng đồng dõn cư
? Theo em, HS cần làm gỡ gúp phần xõy
dựng nếp sống văn húa ở cộng đồng
dõn cư ?
GV bổ sung thờm
- Hoạt động nhõn đạo, đền ơn đỏp nghĩa
- Giữ gỡn thuần phong mĩ tục
- Xõy dựng đời sống văn hoỏ, KT phỏt
- Cỏc g/đ giỳp nhaulàm kt
- Tham gia xoỏ đúigiảm nghốo
- Đoàn kết giỳp đỡnhau
- Giữ vs chung
- Phũng chốngTNXH
- Thực hiện sinh đẻ
cú KH
- Nếp sống văn minh
- Chỉ biết lo cuộcsống của mỡnh
Xõy dựng nếp sống văn húa ở cộng đồng dõn
cư là gúp phần nõng cao chất lượng cuộc sống gia đỡnh và cộng đồng.
-XD nụng thụn mới : làm đường, làm nhà vănhúa, dồn điền đổi thửa
- Cấm tổ chức cưới hỏi, ma chay tổ chức ănuống linh đỡnh, lóng phớ…
4 HS cần thực hiện tốt và vận động gia đỡnh, hành xúm cựng thực hiện tốt cỏc quy định về nếp sống văn húa của cộng đồng ; đồng thời tớch cực tham gia những hoạt động xõy dựng nếp sống văn húa ở cộng đồng phự hợp với khả năng.
- Ngoan ngoón kớnh trọng ụng bà, cha mẹ,
Trang 32Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Xõy dựng cơ sở vững mạnh, dõn chủ
- Kỉ cương phỏp luật
- Thực hiện quy ước cộng đồng dõn cư
GV bổ sung: Gia đỡnh hạnh phỳc, cộng
đồng dõn cư bỡnh yờn, gúp phần cho một
xó hội văn minh, tiến bộ
những người xung quanh
- Chăm chỉ học tập
- Tham gia cỏc hoạt động chớnh trị, XH
- Thực hiện nếp sống văn minh
* GV: Nhắc lại nội dung chính bài học hôm nay?
- HS nhắc lại các chuẩn kiến thức vừa học
4 Đánh giá GV yêu cầu HS làm BT 1, 2, 3.
* HS đọc và nờu yờu cầu bài tập 1
GV:Tổ chức học sinh trũ chơi đúng vai
Nhận xột việc làm đỳng, việc làm sai trong việc xõy dựng nếp sống văn húa ở cộng đồng
Bài tập 2 (SGK)
- Việc làm đỳng : a,c,d,đ,g,i,k,o
- Việc làm sai : b,e,h,l,n,m
Bài tập 3
* những việc làm gúp phần xõy dựng nếp sống văn húa
- Thực hiện đường lối chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước
- Xõy dựng đời sống văn hoỏ tinh thần lành mạnh, phong phỳ
- Nõng cao dõn trớ, chăm lo giỏo dục, y tế cho người dõn
- Xõy dựng tỡnh đoàn kết
- Giữ gỡn an ninh
- Bảo vệ mụi trường
- Giữ kỷ cương, phỏp luật
*Hành vi trỏi với nếp sống văn hoỏ ở một số học sinh
- Thiếu lễ độ, tụn trọng người lớn
- Bỏ học, giao du với bọn xấu
- Gõy rối, mất trật tự
- Tham gia nghiện hỳt, đua xe, cờ bạc, số đề
- Lười lao động, thớch ăn chơi …
* Bài tập tỡnh huống
GV yờu cầu HS nờu ỏch ứng xử và nhận xột của mỡnh về 2 tỡnh huống:
1 Gia đỡnh cú ụng bố rượu chố , chơi đề con cỏi phải bỏ học
2 Gia đỡnh bỏc Nam tổ chức đỏm cưới cho con quỏ linh đỡnh tốn kộm, sau đú bị vỡ nợ
5 Hoạt động tiếp nối.
- Học thuộc nội dung bài học
- Tỡm hiểu gương người tốt ở địa phương tham gia xõy dựng nếp sống văn hoỏ
- Đọc trước bài 10: Tự lập
- Sưu tầm một số mẩu chuyện, ca dao, tục ngữ cú liờn quan đến đến bài học
E Đỏnh giỏ, điều chỉnh bài soạn.
Trang 33- Học sinh thích lối sống tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại phụ thuộc vào người khác.
- Cảm phục và tự giác học hỏi những bạn, những người xung quanh biết sống tự lập
B Chuẩn bị
Thầy: SGK, SGV, một số mẩu chuyện, ca dao, tục ngữ
Trò : SGK, đọc trước bài, sưu tầm một số mẩu chuyện về tự lập
Trang 34C Phương pháp
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Sử dụng kết hợp phương pháp đàm thoại với giảng giải
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức, Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? Hãy kể về những tấmgương tốt ở khu dân cư em đã tham gia xây dựng nếp sống văn hoá
Em đã làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư?
2 Bài mới:
GV dẫn dắt vào bài bằng một số tấm gướng sáng về lối sống tự lập
3- Một HS vai anh Lê
?Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước
với hai bàn tay trắng ?
?Em có suy nghĩ và nhận xét gì về những hành
động của anh Lê ?
? Suy nghĩ của em về Bác qua câu chuyện trên ?
GV: Những phẩm chất trên chứng tỏ Bác Hồ là
người sống tự lập
?Vậy, em hiểu thế nào là tính tự lập ?
HĐ 2 HS nêu được những biểu hiện và ý
nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia
đình và xã hội.
Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận.
- Nhóm 1 Tìm những biểu hiện, việc làm thể
- Anh Lê là người yêu nước Vì thấycon đường cứu nước quá phiêu lưu mạohiểm anh không đủ can đảm đi cùngBác
=> Bác là người không sợ khó khăn,gian khổ, có ý chí tự lập cao
1 Tự lập
- Là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình; không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.
- Nhóm 1 Những biểu hiện thểhiện tính tự lập:
Trong họctập
Trong laođộng
Công việc hàng ngày
- Tự mình đi đến lớp
- Tự mình
vệ sinh thân
- Tự giặt quần
áo
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
?Những biểu hiện của tính tự lập là gì?
? Những người sống thiếu tự lập như vậy thì sẽ
4- HS cần rèn luyện ngay từ khi còn ngồi trên ghế
nhà trường, trong công việc và sinh hoạt hàng
- Tự chuẩn bị bài khi đến lớp
thể
- Trực nhật lớp một mình
thành công việc được giao
- Nỗ lực vươn lên xoá đói giảm nghèo
- Tự chuẩn
bị bữa ăn sáng
- Tự mình hoàn thiện công việc được giao
- Cuộc sống khó khăn, không thànhcông trong công việc, còn để người khácphải buồn lòng, không yên tâm về mình
3 Ý nghĩa
- Tự lập có ý nghĩa quan trọng đối với
sự phát triển cá nhân, giúp con ngườiđạt được thành công trong cuộc sống vàđược mọi người kính trọng
+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao+ Tích cực tham gia vào các hoạt độngcủa tập thể
* Tục ngữ
- Há miệng chờ sung
- Có công mài sắt có ngày nên kim
Trang 36HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Muốn ăn thì lăn vào bếp
- Đói thì đầu gối phải bò
* Ca dao
- Con mèo nằm bếp co ro
Ít ăn nên mới ít lo ít làm
3 Củng cố
- Thế nào là tự lập ? Biểu hiện của tính tự lập ? Ý nghĩa của tự lập ?
* Bài tập GV yêu cầu HS làm BT 2, 3.
Bài tập 2
- Đáp án là : c
4 Đánh giá.
- Tranh luận về học sinh nghèo vượt khó, có 3 ý kiến :
+ Đó là người thông minh nên gia đình có khó khăn vẫn học tập tốt
+ Vì họ quá khó khăn nên vươn nên học giỏi để sau này đỡ khổ
+ Đó là những người có nghị lực, biết tự lập, không đầu hàng những khó khăn, thử tháchcủa cuộc sống
- Em tán thành ý kiến nào ? Vì sao ?
GV yêu cầu HS làm BT 5.
Bài tập 5 : Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 5
- GV phát phiếu có mẫu cho HS cả lớp điền vào kế hoạch
GV thu phiếu, nhận xét, đánh giá một số phiếu làm tốt và rút kinh nghiệm cho nhữngphiếu còn hạn chế
STT Các lĩnh vực Nội dungcông việc Biện phápthực hiện Thời giantiến hành Kết quả
5 Hoạt động tiếp nối.
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tập 4 tr 27
- Tìm hiểu tấm gương những người có tính tự lập
- Xem trước bài 11: Lao động tự giác và sáng tạo
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 22/ 11/ 13
TUẦN 13, 14.
Trang 37Tiết 13, 14 Bài 11 LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
A Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là lao động tự giác, sáng tạo
- Những biểu hiện của tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động
- Hiểu được ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo
2 Kĩ năng:
- Biết lập kế hoạch học tập, lao động; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thứcthực hiện để đạt kết quả cao trong lao động, học tập
3 Thái độ:
- Tích cực, tự giác và sáng tạo trong học tập, lao động
- Quý trọng những người tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động; phê phán những biểuhiện lười nhác trong học tập và lao động
B Chuẩn bị
Thầy: SGK, SGV, một số mẩu chuyện về lao động sáng tạo
Trò : SGK, đọc trước bài, sưu tầm một số mẩu chuyện về tự lập
C Phương pháp
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Sử dụng kết hợp phương pháp đàm thoại với giảng giải
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức, Kiểm tra bài cũ:
?- Thế nào là tự lập? Nêu ý nghĩa của tính tự lập? HS cần rèn luyện tính tự lập như thế nào?
- Qua bài học tự lập em rút ra được bài học gì cho bản thân? Nêu những biểu hiện của tính tự lập trong học tập?
2 Bài mới:
Em hãy cho biết các câu tục ngữ sau nói về lĩnh vực gì? Giải thích ý nghĩa của các câu tục ngữ này?
Miệng nói tay làm
Quen tay hay việc
Trăm hay không bẳng tay quen
GV dẫn dắt học sinh vào bài học
Trang 38HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1 HS hiểu thế nào là lao động tự giác,
sáng tạo;
- yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề sgk/28, 29
(truyện đọc)
?Em có suy nghĩ gì về thái độ lao động của
người thợ mộc trước và trong quá trình làm
ngôi nhà cuối cùng?
? Hậu quả việc làm của Ông?
? Nguyên nhân nào dẫn đến hậu quả đó?
GV Việc làm của người thợ chưa phải là lao
động tự giác, sáng tạo Em hãy chỉ ra?
? Vậy theo em, thế nào là lao động tự giác và
sáng tạo?
HĐ 2 HS hiểu được những biểu hiện của
tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động.
Ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo.
GV chia nhóm yêu cầu HS thảo luận câu hỏi
sau
- Nhóm 1 Tìm biểu hiện lao động tự giác,
sáng tạo trong học tập, lao động?
- Nhóm 2 Tìm biểu hiện trái với lào động tự
giác, sáng tạo học tập, lao động?
*Thái độ trước đây
- Tận tụy, tự giác, nghiêm túc thực hiệncác quy trình kỹ thuật
- Thành quả lao động hoàn hảo, mọingười kính trọng
*Thái độ khi làm ngôi nhà cuối cùng
- Không dành hết tâm trí cho công việc,tâm trạng mệt mỏi
- Không khéo léo, tinh xảo
1.Thế nào là lao động tự giác, sáng tạo.
Lao động tự giác, sáng tạo là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở, không phải do áp lực từ bên ngoài; luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động.
- tự giác học bài
- đổi mới pp họctập
- luôn suy nghĩ tìm
ra những cách giảibài tập, nhữngcách lập luận,gqvđ khác nhau
- lười học
- học đối phó lấyđiểm xong rồi thôi
- làm việc gì cũngcòn phải nhắc nhở
- dễ làm khó bỏ
- không mạnh dạnphát biểu ý kiến38
Trang 393 Củng cố: GV củng cố toàn bộ nội dung bài học
- Thế nào là lao động tự giác, lao động sáng tạo ?
- Em hãy tìm những biểu hiện của lao động tự giác, lao động sáng tạo trong học
tập, lao động, tronghọc tập, lao động?
- Lợi ích của lao động tự giác, sáng tạo?
GV Kết luận toàn bài: Lao động là điều kiện và là phương tiện để con người tồn tại,
phát triển Vì vậy mmỗi con người phải có ý thức lao động tự giác và lao động sáng tạo.Mỗi HS cần phải rèn luyện lâu dài và bền bỉ, phải có ý thức vượt khó, khiêm tốn học hỏi
để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội
4 Đánh giá.
Yêu cầu HS làm BT 4 sgk
5 Hoạt động tiếp nối.
- Làm các bài tập còn lại
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về lao động
- Xem trước bài 12 Đọc trước phần đặt vấn đề trong SGK /30,31
Trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK/30,31
Đọc trước tư liệu tham khảo: Hiến pháp năm 1992
Đ Đánh giá, điều chỉnh bài soạn.
TRONG GIA ĐÌNH
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Biết được một số quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
- Hiểu được ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
- Yêu quý các thành viên trong gia đình mình
- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
B Chuẩn bị
- Thầy: SGK, SGV, tài liệu có liên quan
- Trò : Đọc trước phần đặt vấn đề trong SGK /30,31 Trả lời các câu hỏi gợi ý trongSGK/30,31 Đọc trước tư liệu tham khảo: Hiến pháp năm 1992 Sgk trang 32, 33
C Phương pháp
- Phương pháp nêu vấn đề
Trang 40- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Sử dụng kết hợp phương pháp đàm thoại với giảng giải
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ:
? Em đồng ý với quan điểm nào sau đây? Vì sao?
- Chỉ có thể rèn luyện tính tự giác vì nó là phẩm chất đạo đức
- Sự sáng tạo không thể rèn luyện được vì đó là tư chất trí tuệ do bẩm sinh di
truyền mà có
2 Bài mới
Giới thiệu bài: GV đưa ra một bài ca dao ghi trên bảng phụ
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
HS quan sát câu ca dao trên bảng phụ- suy nghỉ trả lời
? Em hiểu như thế nào về câu ca dao nói trên?
? Tình cảm gia đình đối với em quan trọng như thế nào?
G Câu ca dao nói về tình cảm gia đình Công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái Bổn phận của con cái là phải kính trọng cha mẹ, có hiếu với Tình cảm gia đình là cao quý, thiêng liêng Để xây dựng gia đình hạnh phúc mỗi người phải thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình đối với gia đình.
HĐ 1 Gv hướng dẫn HS hiểu khái niệm
gia đình và một số quy định của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ của công dân
trong gia đình.
? Em đang ở với ai?
? Cuộc sống của em khi được với người
thân ntn?
? Nơi ở ấy giúp gì cho em?
GV: Nơi ở ấy chính là gia đình Em hiểu
gia đình là gì?
Gọi HS đọc phần đặt vấn đề sgk/31
(truyện đọc)
GV HDHS thảo luận nhóm(chia 2 nhóm)
+ N1: Những việc làm của Tuấn đối với
ông bà? Em có đồng tình với việc làm
của Tuấn không? Vì sao?
- ở với bố mẹ…
- đầm ấm, hạnh phúc…
- hình thành và pt nhân cách
1.Gia đình là gì?
- Là cái nôi nuôi dưỡng mỗi con người.
- Là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách
* Đặt vấn đề: SGK/30,31
N1: - Tuấn xin về ở với ông bà nội
- Thương ông bà Tuấn chấp nhận đI học xanhà , xa mẹ , xa em
- Dạy sớm nấu cơm , cho lợn ăn
- Đun nước cho ông bà tắm
- Dắt ông bà đi dạo
- Ban đêm bê chõng nằm cạnh ông bà để tiện