1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Giáo dục công dân 7 cả năm_CKTKN_Bộ 12

59 945 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 680 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thảo luận lớp về tớnh trung thực Mục tiờu: HS hiểu thế nào là trung thực, ý nghĩa của tớnh trung thực; nhận biết được cỏc biểu hiện của tớnh trung thực trong cuộc sống?. B

Trang 1

Tuần: Ngày soạn:

3 Thái độ:

Hình thành ở học sinh thái độ sống giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức

II Chuẩn bị

- Soạn, nghiên cứu bài giảng

- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị

Hoạt động 1: Tỡm hiểu truyện đọc

Mục tiờu: Bước đầu HS hiểu được thế nào

là sống giản dị

GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu thế

nào là sống giản dị

- HS: Đọc diễn cảm

? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

- GV chốt lại những nội dung chính

Hoạt động 2 Tỡm hiểu về sống giản dị

Mục tiờu: HS hiểu thế nào là sống giản dị,

biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị

GV: Đặt một số cõu hỏi nhằm khai thỏc

những hiểu biết của HS như:

? Em hóy tỡm bhiện của lối sống giản dị

I Truyện đọc:

Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:

- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đã ngả màu, đi dép cao su

- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào

- Thái độ: Thân mật nh cha với con

- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?

2 Nhận xét:

- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh của đất nớc

- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, không lễ nghi

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng với mọi ngời

* Biểu hiện của lối sống giản dị

- Không xa hoa, lãng phí

Trang 2

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Biểu hiện của trỏi với giản dị

? Em hiểu thế nào là sống giản dị

? Sống giản dị cú tỏc dụng gỡ trong cuộc

sống

HS: trả lời

GV: Kết luận, hướng dẫn học sinh ghi nhớ

nội dung bài học trong SGK

Hoạt động 3: Thảo luận lớp về biện phỏp

Mục tiờu: nhằm giỳp học sinh nắm vững

nội dung bài học

-Thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi ngời

*Trái với giản dị:

- Sống xa hoa, lãng phí

- Phô trơng về hình thức

- Học đòi ăn mặc.- Cầu kì trong giao tiếp

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là sống giản dị.

Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội là sống đỳng mực và hũa hợp với xung quanh, thể hiện sự chõn thực và trong sỏng từ tỏc phong, đi đứng, cỏch ăn mặc, núi năng giao tiếp đến việc sử dụng của cải vật chất

2 Biểu hiện của lối sống giản dị

Khụng xa hoa lóng phớ; khụng cầu kỡ, kiểu cỏch…….

3 Phõn biệt giản dị với xa hoa cầu kỡ

- Trỏi với giản dị là sự xa hoa, lóng phớ, cầu

kỡ, phụ trương hỡnh thức.

- Giản dị cũng khụng phải là sự qua loa, đại khỏi, cẩu thả, luộm thuộm, tựy tiện Vớ dụ: mặc quần ỏo xốc xếch, núi năng, xưng hụ tựy tiện…

4 í nghĩa của sống giản dị

- Đối với cỏ nhõn: giản dị giỳp đỡ tốn thời

gian, sức lực vào những việc khụng cần thiết.

- Đối với gia đỡnh: lối sống giản dị giỳp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bỡnh yờn, hạnh phỳc cho gia đỡnh.

- Đối với xó hội: Tạo ra mối quan hệ chan hũa, chõn thành với nhau

- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sống giản dị

- Nghiên cứu bài 2: Trung thực

Trang 3

Tuần: Ngày soạn:

- Soạn, nghiên cứu bài dạy

- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài củ

? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?

3 Bài mới:

Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo

việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay

? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?

? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?

? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?

? Theo em ông là ngời nh thế nào?

Hoạt động 2: Thảo luận lớp về tớnh trung

thực

Mục tiờu: HS hiểu thế nào là trung thực, ý

nghĩa của tớnh trung thực; nhận biết được

cỏc biểu hiện của tớnh trung thực trong cuộc

sống

GV: Nờu cõu hỏi thảo luận:

? Hóy nờu cỏc biểu hiện của tớnh trung thực

mà em biết và cho biết tỏc dụng của chỳng

I Truyện đọc:

Sự công minh, chính trực của một nhân tài

- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp

- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình

*, Biểu hiện của tính trung thực

- Trong học tập: Ngay thẳng, không gian dối (không quay cóp, chép bài bạn )

- Trong qhệ với mọi ngời: Không nói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình có lỗi

Trang 4

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Hóy nờu những biểu hiện trỏi với trung

thực và cho biết tỏc hại của chỳng

? Em hiểu trung thực là gỡ

? Trung thực cú tỏc dụng gỡ trong cuộc sống

HS: tiến hành thảo luận

GV: ghi nhận ý kiến của từng nhúm và viết

GV: Mỗi người cần luụn tụn trọng sự thật,

tụn trọng lẽ phải, chõn lớ, trung thực trong

suy nghĩ, thỏi độ, ngụn ngữ và hành động

- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu tranh, phê phán việc làm sai

*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là trung thực

Trung thực là luôn tôn trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm Người trung thực là người khụng chấp nhận sự giả đối, gian lận, khụng vỡ lợi ớch riờng của mỡnh mà che giấu hoặc làm sai lệch sự thật

2 Biểu hiện của tớnh trung thực

Tớnh trung thực biểu hiện qua thỏi độ, hành động, lời núi; thể hiện trong cụng việc, trong quan hệ với bản thõn và với người khỏc

3 í nghĩa của sống trung thực

- Đối với cỏ nhõn: giỳp ta nõng cao phẩm giỏ, được mọi người tin yờu, kớnh trọng

- Đối với xó hội: làm lành mạnh cỏc mối quan hệ xó hội

Trang 5

Tuần: Ngày soạn:

- Soạn, nghiên cứu bài dạy

- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng

- Bút dạ, giấy khổ lớn

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?

- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai

? Hành động của Rô-be qua câu chuyện trên?

? Vì sao Rô-be làm nh vậy?

? Em có nhận xét gì về hành động Rô-be?

Hoạt động2: Tỡm hiểu về tự trong và cỏc

biểu hiện của tự trọng.

Mục tiờu: HS hiểu được thế nào là tự trọng

và nờu được một số biểu hiện của tự trọng

trong cuộc sống

?Viết các hành vi thể hiện tính tự trọng và

không tự trọng

- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở mọi

nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn mặc, c xử

+ Sai em đến trả lại tiền thừa

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn ngời khác nghĩ mình nói dối, lấy cắp

- Không muốn ngời khác coi thờng, xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình

- Nhận xét:

+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao

+ Tôn trọng mình, ngời khác

+ Có một tâm hồn cao thợng

II Nội dung bài học

* Biểu hiện của tự trọng:

Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể

* Biểu hiện không tự trọng:

Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu

hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi, không trung thực, dối trá

Trang 6

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

sẽ sống tốt đẹp hơn, tránh đợc những việc làm

xấu cho bản thân, gia đình và xã hội

? Thế nào là tự trọng?

? Biểu hiện của tự trọng?

Hoạt động 3: Thảo luận về ý nghĩa của tự

trọng.

Mục tiờu: HS nờu được ý nghĩa của tự trọng

HS: thảo luận nhúm

Vấn đề thảo luận: tự trọng giỳp cho con

người những gỡ trong cuộc sống?

HS: Đại diện nhúm lờn trỡnh bày

- Coi trọng và giữ gỡn phẩm cỏch là coi trọng danh dự, giỏ trị con người của mỡnh; khụng là điều xấu cú hại đến danh dự của bản thõn, khụng chấp nhận sự xỳc phạm cũng như lũng thương hại của người khỏc

2 Biểu hiện của lũng tự trọng

Biết C xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ

3 í nghĩa của tự trọng đối vơi việc nõng

cao phẩm giỏ con người.

- Giỳp con người cú nghị lực vượt qua khú khăn để hoàn thành nhiệm vụ, cú ý chớ vươn lờn tự hoàn thiện mỡnh

- Trỏnh được những việc xấu cú hại cho bản thõn, gia đỡnh và xó hội

- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy

- Xem trước bài 4, nhận xột lớp

Trang 7

Tuần: Ngày soạn:

Bài 4: đạo đức và kỉ luật

Bài 4 được giảm tải khụng học hướng dẫn học sinh đọc thờm

- Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật

IIi Tiến trình bài dạy:

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thể hiện đức tính gì GV ghi đề

Hoạt động 1 :Tìm hiểu truyện đọc:

Mục tiờu: HS bước đầu biết được thế nào là

? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ luật

lao động và quan tâm đến mọi ngời?

- GV đánh giá từng câu

? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính gì?

GV nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bài học

Mục tiờu : HS biết được thế nào là đạo đức,

I Truyện đọcMột tấm gơng tận tụy vì việc chung

- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảo hiểm

- An toàn lao động; Thừng lớn, ca tay, ca máy

- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáo chằng chịt; khảo sát trớc; có lệnh công ty mới đợc chặt; trực 24/24h; làm suốt ngày

đêm ma rét, vất vả, thu nhập thấp

- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng

đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm; đợc mọi ngời tôn trọng, yêu quý

Trang 8

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

kỉ luật và mqhệ giữa đạo đức và kỉ luật

? Thế nào là đạo đức, kỉ luật và mối quan

hệ giữa đạo đức và kỉ luật.

? Nờu ý nghĩa của đạo đức và kỉ luật

- HS trao đổi

- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến

- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm

? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải có

vuông, muốn vuông phải có thớc” để kết luận

phần này

- HS trình bày

- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc mọi

ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn có quan hệ

lành mạnh, tố đẹp mọi ngời phải tuân theo

công việc, với tự nhiên và môi trờng sống

được nhiều người ủng hộ và tự giỏc thực hiện

- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể, XH

mọi ngời phải tuân theo nhằm tạo ra sự thống nhất hành động đạt chất lượng, hiệu quả trong cụng việc

- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:

Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân theo

kỉ luật Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời

có đạo đức

2 í nghĩa của đạo đức và kỉ luật

- Đạo đức và kỉ luật giỳp con người định hướng đỳng đằn trong cuộc sống

và phỏt triển lành mạnh.

- Mặt khỏc, đạo đức và kỉ luật là nờn tảng của xó hội, đảm bảo sự ổn định và phỏt triển bền vững của xó hội

- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật

- Làm bài tập d Đọc trớc bài 5 (yêu thơng con ngời)

Trang 9

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy

Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI

Cõu hỏi gợi ý b phần truyện đọc khụng yờu cầu học sinh trả lời

I Mục tiêu bài học:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?

? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?

3 Bài mới:

Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơng thân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời Thấy ngời gặp khó khăn hoạn nạn, yếu

đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiện lòng yêu thơng con ngời

Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc

Mục tiờu: cung cấp cho học sinh một biểu

tượng về lũng nhõn ỏi

- 1 HS đọc diễn cảm truyện

? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời

gian nào?

? Hoàn cảnh gia đình chị ntn?

? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan

tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?

? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?

? Ngồi trên xe về phủ Chủ tịch, Thái độ của

Mục tiờu: HS biết đỏnh giỏ và tự đỏnh giỏ

cỏc hành vi, việc làm cú liờn quan đến lũng

yờu thương con người

I Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm ngời nghèo

- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)

- Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn vừa

đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạc rang

- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị

- Xúc động rơm rớm nớc mắt

- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo thành phố quan tâm đến chị và những ngời gặp khó khăn

- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời

Trang 10

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

GV: Ngoài cõu chuyện về Bỏc Hồ đến thăm

người nghốo, cỏc em cú mẩu chuyện nào

của bản thõn hoặc của những người xung

quanh đó thể hiện lũng yờu thương con

người?

GV: mời 2-3 HS kể chuyện

HS: thảo luận cõu chuyện vừa kể

GV: Cú thể giới thiệu thờm một vài cõu

chuyện khỏc

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

Mục tiờu : HS biết khỏi quỏt thành nội

dung bài học

HS : thảo luận cỏc cõu hỏi sau :

Thế nào là yêu thơng con ngời?

Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời?

Nờu ý nghĩa, phẩm chất của yêu thơng

con ngời?

HS: Đại diện nhúm lờn trỡnh bày

GC: túm tắt thành nội dung bài học

II Bài học:

1 Thế nào là yờu thương con người

- Yêu thơng con người là: quan tâm giúp đỡ ngời khác, Làm những điều tốt đẹp giúp ngời khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.

- Lũng yờu thương con người bắt nguồn

từ sự cảm thụng, đau xút trước những khú khăn, đau khổ của người khỏc, mong muốn đem lại niền vui, niềm hạnh phỳc cho họ.

2 Biểu hiện của lòng yêu thơng con ngời

- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ, biết tha thứ, có lòng vị tha, biết hi sinh quyền lợi của bản thõn cho người khỏc…

3 ý nghĩa của lũng yêu thơng con ngời.

- Đối với cỏ nhõn: tỡnh yờu thương giỳp con người cú thờm sức mạnh vượt qua mọi khú khăn, gian khổ trong cuộc sống; được mọi người yờu quý, kớnh trọng.

- Đối với xó hội: yờu thương con người là truyền thống quý bỏu của dõn tộc ta, cần được giữ gỡn và phỏt huy Lũng yờu thương con người gúp phần làm cho xó hội lành mạnh, trong sỏng.

4 Củng cố:

? Em hiểu câu ca dao sau ntn?

“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơngNgời trong một nớc phải thơng nhau cùng”

5 Dăn dò:

Học bài, xem trớc bài tập ở sgk

Trang 11

Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (tt)

I Mục tiêu bài học:

- Soạn và nghiên cứu bài dạy, câu ca dao, tục ngữ, có nội dung yêu thơng con ngời

- Tập tranh GDCD bài 5, Gơng tốt về yêu thơng con ngời

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

3 Bài mới:

Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc thế nào là yêu thơng con ngời Hôm nay chúng

ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này

Hoạt động 4: Rèn luyện kĩ năng

Mục tiờu: HS được rốn luyện cỏch ứng xử

thể hiện tỡnh cảm yờu thương con người

- GV hớng dẫn HS làm vào phiếu học tập

Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại?

Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của nó?

Theo em, hành vi nào sau đây giúp em rèn

luyện lòng con ngời?

- HS trình bày

Hoạt động 5 : Bỏo cỏo kết quả sưu tầm tư

liệu

Mục tiờu : HS được trỡnh bày kết quả sưu

tần của cỏc em, qua đú củng cố lại kiến thức

- Xuất phát từ tấm lòng vô t trong sáng

- Nâng cao giá trị con ngời

Thơng hại

- Động cơ vụ lợi cá nhân

- Hạ thấp giá trị con ngời

* Trái với yêu thơng là:

b Biết ơn ngời giúp đỡ, thông cảm

g Tham gia hoạt động từ thiện

4 Củng cố:

Theo em, hành vi nào sau đây giúp em rèn luyện lòng con ngời?

5 Dặn dò:

Học kỹ bài Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu

Tiết: Ngày dạy

Trang 12

- Soạn và nghiên cứu bài dạy.

- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo

- Giấy khổ to, đèn chiếu

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn dịnh lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu truyện

Mục tiờu: HS nờu được cỏc biểu hiện và

bước đầu hiểu thế nào là tụn sư trọng đạo

- 1HS đọc diễn cảm truyện

- Cả lớp thảo luận

? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong truyện

có gì đặc biệt về thời gian

? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ

sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy Bình

? HS kể những kỉ niệm về những ngày thầy

giáo dạy nói lên điều gì?

GV: Chốt lại những ý chớnh thể hiện tụn sư

trọng đạo

Hoạt động 2 : Trao đổi những kỉ niệm, kớ

ức về thầy cụ giỏo cũ.

Mục tiờu : Phỏt triển ở HS cảm xỳc và biểu

tượng về tỡnh cảm thầy trũ và cụng ơn của

thầy, cụ giỏo

GV : yờu cầu HS kể về những kỉ niệm tốt

đẹp đối với thầy cụ và cả những điều trăn

trở, õn hận về những thiếu sút, cư xử khụng

đỳng với thầy, cụ giỏo

GV và HS trao đổi những suy nghĩ cảm

nhận của bản thõn

GV : Tụn sư trọng đạo là truyền thống quý

bỏu của dõn tộc mà chỳng ta cần giữ gỡn và

phỏt huy

Hoạt động 3: Tỡm hiểu nội dung bài học

Mục tiờu : HS hiểu rừ nội dung bài học.

GV : yờu cầu HS tỡm những vớ dụ biểu hiện

tụn sư trọng đạo và thiếu tụn sư trọng đạo

I Truyện đọc: Bốn mơi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu

- Thời gian: Cách 40 năm sau ngày ra trờng

- Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắm thiết, tặng thầy những bó hoa tơi thắm, không khí cảm động, thầy trò tay bắt mặt, mừng, kể kỉ niệm, bồi hồi, lu luyến

- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ của mình

II Nội dung bài học:

Trang 13

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

của HS ngày nay

? Tôn s Trọng đạo là gì?

? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng đạo?

? ý nghĩa của tôn s trọng đạo?

nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy, cô

giáo Các thầy cô giáo không những giúp ta

mở mang trí tuệ mà giúp chúng ta biết phải

sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm

trò, làm ngời Vì vậy chúng ta phải có bổn

phận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy

cô giáo, lễ độ với mọi ngời

1 Thế nào là tụn sư trọng đạo

- Tụn trọng, kớnh yờu và biết ơn đối với thầy cụ giỏo ở mọi nơi, mọi lỳc

- Coi trọng và làm theo những điều thầy cụ dạy bảo

- Cú những hành động đền đỏp cụng ơn của thầy cụ giỏo

2 Biểu hiện của tụn sư trọng đạo:

Cư xử cú lễ độ, võng lời thầy cụ giỏo; thực hiện tốt nhiệm vụ của người học sinh, làm cho thầy cụ vui lũng…

3 ý nghĩa của tụn sư trọng đạo:

- Đối với bản thõn: tụn trọng và làm theo lới dạy của thầy cụ sẽ giỳp ta tiến bộ, trở nờn người cú ớch cho gia đỡnh và xó hội

- Đối với xó hội: Tụn sư trọng đạo giỳp cỏc thầy cụ giỏo làm tốt trỏch nhiờm nặng nề và

vẻ vang của mỡnh là đào tạo nờn những lớp người ; lao động trẻ tuổi đúng gúp cho sự tiến bộ của xó hội

- Tụn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp của dõn tộc ta, chỳng ta cần giữ gỡn và phỏt huy

III Bài tập:

Khụng thầy đố mày làm nờn Muốn sang thỡ bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ thỡ yờu kớnh thầy

Trang 14

Tuần: Ngày soạn:

Bài 7: đoàn kết, tơng trợ

Cõu hỏi gợi ý c phần truyện đọc khụng yờu cầu học sinh trả lời

I Mục tiêu bài học:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ

2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 :Tìm hiểu truyện đọc:

Mục tiờu : HS hiểu thế nào là đoàn kết,

tương trợ

- GV hớng dẫn học sinh đọc theo vai

+ 1HS đọc lời dẫn

+ 1HS đọc lời thoại của Bình

+ 1HS đọc lời thoại của Hoà

? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể hiện

sự giúp đỡ nhau của hai lớp

? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì của

các bạn lớp 7B?

Hoạt động 2: Tỡm hiểu về đoàn kết tương

trợ và cỏc biểu hiện.

Mục tiờu : HS biết được thế nào là đoàn kết

tương trợ và cỏc biểu hiện của đoàn kết

tương trợ trong cuộc sống

GV :Cho học sinh thảo luận một trong cỏc

vấn đề sau thể hiện sự đoàn kết tương trợ

của em:

+ Trong gia đỡnh Trong trường, lớp

I Truyện đọc: Đoàn kết tơng trợ

- Khó khăn: Khu đất khó làm, có nhiều mô

đất cao, rễ chằng chịt, lớp có nhiều bạn nữ Ngừng tay cùng làm

- Các cậu nghĩ một lúc sang bên bọn mình ăn cam, ăn mía rồi cùng làm 7B lấy mía, cam cho 7A ăn

- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và Hoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch Không khí vui vẻ, thân mật

- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình

- Tinh thần đoàn kết, tơng trợ

II Nội dung bài học.

Trang 15

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Mục tiờu: HS biết đoàn kết tương trợ bạn

bố trong học tập và cuộc sống hằng ngày

Tỡnh huống: Nhà Huy nghố, neo người, mẹ

lại bị ốm Huy phải nghỉ học ở nhà mấy

GV: Nhận xột, rỳt ra nội dung bài học

1 Thế nào là đoàn kết tương trợ

- Đoàn kết , tương trợ là sự thụng cảm, chia

sẽ và cú việc làm cụ thể giỳp đỡ nhau khi gặp khú khăn

- Trong cuộc sống học tập, lao động, vui chơi giải trớ….con người luụn cú mối quan

hệ với nhau

- Đoàn kết, tương trợ khụng phải là sự kết bố kộo cỏnh, a dua hoặc bao che cho cỏi xấu, đi ngược lại lợi ớch chung

2 Biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống.

Nhõn dõn ta đoàn kết chống giặc Phỏp, giặc

Mĩ xõm lược, họa sinh khỏ giỳp đỡ học sinh yếu hơn mỡnh…

3 í nghĩa của đoàn kết, tương trợ

- Giỳp chỳng ta dễ dàng hũa nhập, hợp tỏc với mọi người và được mọi người yờu quý

- Giỳp ta cú thờm sức mạnh vượt qua khú khăn, thực hiện được mục đớch của mỡnh

- Đoàn kết, tương trợ là truyền thống quý bỏu của dõn tộc ta

4 Củng cố:

- Nờu biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống?

- Nờu ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ?

5 Hớng dẫn học ở nhà:

- Học kĩ bài, làm bài tập d SGK

- Đọc trớc truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”

Trang 16

Tuần: Ngày soạn:

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GDCD 7

Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức với lượm thuộm cẩu thả

Tỉ lệ:30%

2 Yêu

thương con

người

Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người

Biết thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh bằng những việc làm cụ thể

Tỉ lệ:30%

3 Đoàn

kết, tương

trợ

Hiểu được thế nào làĐoàn kết, tương trợ

Biết Đoàn kết, tương trợ với bạn

người trong học tập, sinh hoạt tập thể

và trong cuộc sống

Tỉ lệ:40%

Trang 17

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN : GDCD 7

Câu 1: Nêu biểu hiện của sống giản dị Trái với sống giản dị là gì? Mỗi biểu hiện cho 1 ví dụ ( 3 điểm)

Câu 2: Nêu biểu hiện của lòng yêu thương con người Em thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh như thế nào?(ông bà, cha mẹ, bạn bè…)(3 điểm)

Câu 3: Thế nào là đoàn kết, tương trợ? Em thể hiện đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống như thế nào?(4 điểm).

ĐÁP ÁN

1 Biểu hiện

- Không xa hoa lãng phí

- Không cầu kì kiểu cách

Trái với sống giản dị: sự xa hoa lãng phí, cầu kì, phô trương hình thức…

Ví dụ:

2 Biểu hiện:

- Sẳn sàng giúp đỡ, chia sẽ những khó khăn, bất hạnh của người khác

- Dìu dắt, nâng đỡ những người có lầm lỗi, giúp họ tìm ra con đường đúng đắn

- Biết hi sinh quyền lợi của bản thân cho người khác

Em thể hiện lòng yêu thương những người xung quanh:

- Với ông bà, cha mẹ: yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ

- Với mọi người xung quanh: luôn gần gũi, cư xử ân cần, chu đáo, tránh làm điều ác, điều xấu

3 Là sự thông cảm, chia sẽ có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi găp khó khăn

- Quan tâm, tôn trọng mọi người, giúp đỡ những người găp khó khăn

- Có quan hệ thân ái trong tập thể, đối xử bình đẳng với bạn bè

- Không gây xích mích, không chia bè phái, tránh lôi kéo nhau vào những việc xấu

Trang 18

Tuần: Ngày soạn:

Bài 8: khoan dung

I Mục tiêu bài học:

- SGk, SGV , các tình huống, mẩu chuyện có liên quan , các câu ca dao , tục ngữ

- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc

Mục tiờu : HS hiểu thế nào là khoan dung,

những biểu hiện của khoan dung

- HS đọc truyện theo lối phân vai

- HS thảo luận cá nhân

? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo

nh thế nào?

? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào trớc

thái độ của Khôi?

? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?

? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?

I Truyện đọc:

1 Thái độ của Khôi:

- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to

2 Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt

đỏ → tái, rơi phấn, xin lỗi HS

- Cô tập viết

- Tha lỗi cho HS

- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô

- Chứng kiến cảnh cô tập viết

- Cô Vân kiên trì, có lòng khoan dung, độ ợng

Trang 19

l-Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

GV: chia nhúm, thảo luận cỏc cõu hỏi sau:

? Làm thế nào để hiểu và thụng cảm với bạn

bố nhiều hơn

? Tại sao phải biết lắng nghe và chấp nhận ý

kiến của người khỏc

? Phải làm gỡ khi cú sự hiểu lầm, bất hũa

trong tập thể

? Khi bạn cú khuyết điểm ta nờn xử sự như

thế nào

HS: thảo luận

GV: Tổng kết ý kiến của học sinh.

? Thế nào là lòng khoan dung?

? Biểu hiện của lũng khoan dung

?ý nghĩa của lòng khoan dung?

? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi

không ai đánh kẻ chạy lại” nh thế nào?

Tỡnh huống: Giờ ra chơi, Linh đang uống

nước ở hành lang thỡ Việt chơi đuổi nhau

chay xụ tới, va vào làm đổ cốc nước, ướt hết

cả ỏo của Linh

Linh nờn ứng xử NTN trong tỡnh huống đú

1 Thế nào là khoan dung

- Khoan dung cú nghĩa là rộng lũng tha thứ Người cú lũng khoan dung luụn tụn trọng

và thụng cảm với người khỏc, biết tha thứ cho người khỏc khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm

- Tụn trọng người khỏc là tụn trọng cỏ tớnh,

sở thớch, thúi quen, ….là thỏi độ cụng bằng,

vụ tư, khụng định kiến hẹp hũi; khụng đối

xử nghiệt ngó, gay gắt

2 Biểu hiện của lũng khoan dung

ễn tồn thuyết phục, gúp ý giỳp bạn sửa lỗi, nhường nhịn bạn bố, em nhỏ…

3 í nghĩa của lũng khoan dung

- Đối với cỏ nhõn: khoan dung là một đức tớnh quý bỏu Người cú lũng khoan dung được mọi người yờu mến, tin cậy và cú nhiều bạn tốt

- Đối với xó hội: nhờ cú lũng khoan dung, cuộc sống xó hội và quan hệ giữa mọi người trở nờn lành mạnh, thõn ỏi, dễ chịu

Trang 20

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

GV: nhận xột việc làm của HS

Hoạt động 4: HS làm bài tập

Mục tiờu: giỳp HS khắc sõu kiến thức

HS làm bài tập vào phiếu học tập

a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn

b, Khoan dung là nhu nhợc

c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời khác

d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn

đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn

khôn ngoan

e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến,

quan điểm của ngời khác

Về nhà học bài và làm cỏc bài tập SGK, xem trước bài mới

Tiết: Ngày dạy

Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá

I Mục tiêu bài học:

- Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân

III Tiến trình bài dạy:

đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai

cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổ trởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”

Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Tỡm hiểu truyện

Mục tiờu: HS bước đầu hiểu thế nào là gia

đỡnh văn húa

N1: Gia đình cô Hoà có mấy ngời? Thuộc

gia đình nh thế nào?

N2: Đời sống tinh thần của cô Hoà ra sao?

+ Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau

Trang 21

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

+ Đồ đạc sắp xếp ngăn nắp

+ Không khí đầm ấm, vui vẻ

+ Mọi ngời chia sẻ vui buồn với nhau

+ Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn

+ Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT

N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối

với bà con hàng xóm láng giềng?

- Quan tâm giúp đỡ lối xóm

- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh tật

N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụ

GV:Gia đình cô Hoà là một gđình văn hoá

tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô,

qua c xử và việc làm của gđình cô

? Gđình em có phải là gđình vhoá không?

Hoạt động 2: Tỡm hiểu quan hệ giữa đời

sống vật chất và đời sống tinh thần của gia

đình.

Mục tiờu: HS biết cỏc điều kiện cần thiết

phải cú trong một gia đỡnh

? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?

? Em hãy kể về một số gia đình ở địa

ph-ơng em trong việc XD gia đình VH

+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm

ấm, hạnh phúc

+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc

+ Gia đình bất hạnh vì nghèo

+ Gđình bất hoà vì thiếu nền nếp gia phong

- HS kể và từng loại gia đình

- HS nhận xét

- GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá là

nói đến đời sống vật chất và tinh thần Đó là

sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình hạnh

phúc Gia đình hạnh phúc sẽ tạo nên xã hội

ổn định, văn minh

* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:

- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoá gia đình

- Xây dựng gia đình hoà thuận tiến bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoá lành mạnh

Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng

Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?

Trang 22

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy

Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá (tt)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận và trách nhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá

Soạn và nghiên cứu bài

SGK, SGV giỏo dục cụng dõn 7

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá Để hiểu đợc ý

nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 3: rút ra bài học

Mục tiờu: HS nờu được thế nào là gia đỡnh

văn húa, tiờu chuẩn và ý nghĩa của việc xõy

dựng gia đỡnh văn húa

Những tiờu chuẩn cơ bản của một gia

đỡnh văn húa?

II Nội dung bài học

1 Những tiờu chuẩn cơ bản của một gia đỡnh văn húa.

Gia đỡnh hũa thuận, hạnh phỳc, tiến bộ;

Trang 23

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

í nghĩa của xõy dựng gia đỡnh văn húa?

Mỗi người phải làm gỡ để xõy dựng gia

đỡnh văn húa?

Hoạt động 4: làm việc cá nhân.

Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với KHH gia

đình và vai trò của trẻ em trong GĐ

- GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29)

- GV Sự cần thiết phải thực hiện KHHGĐ và

phê phán những quan niệm lạc hậu: Coi

trọng con trai, tính gia trởng, độc đoán,

không biết tổ chức quản lý trong gia đình

TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn

TH2: Khi có sự bất hoà

TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông,

túng thiếu

GV:Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá

có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia đình là tế

bào XH; là các nôi hình thành nhân cách

con ngời XD gia đình văn hoá là góp phần

làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng

ta phải góp cho gia đình có lối sống văn hoá

Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi,

rèn luyện đạo đức

thực hiện KHHGĐ; đoàn kết với xúm giềng; làm tốt nghĩa vụ cụng dõn

2 í nghĩa của xõy dựng gia đỡnh văn húa.

- Đối với cỏ nhõn và gia đỡnh: gia đỡnh là tổ

ấm nuụi dưỡng, giỏo dục mỗi con người

- Đối với xó hội: gia đỡnh là tế bào của xó hội Gia đỡnh cú hạnh phỳc, bỡnh yờn thỡ xó hội mới ổn định, vỡ vậy xõy dựng gia đỡnh văn húa là gúp phần xõy dựng xó hội văn minh, tiến bộ, hạnh phỳc

3 Mỗi người phải làm gỡ để xõy dựng gia đỡnh văn húa.

- Đối với mọi người núi chung: thực hiện tốt bổn phận, trỏch nhiệm của mỡnh với gia đỡnh, sống giản dị, khụng ham những thỳ vui thiếu lành mạnh…

- Đối với học sinh: phải chăm học, chăm làm, kớnh trọn, võng lời, giỳp đỡ ụng bà cha

mẹ, thương yờu anh chị em…

Trang 24

Tuần: Ngày soạn:

Tiết: Ngày dạy

Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ và

ý nghĩa của nó; hiểu bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời trong việc giữ gìnvà phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

2 Kỹ năng:

Giúp HS biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ cần phát huy và những tập tục lạc hậu cần xoá bỏ; phân biệt hành vi đúng sai đối với truyền thống của gia đình, dòng họ; biết tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

3 Thái độ:

Rèn cho HS biết trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

Tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ về truyền thống gia đình, dòng họ

III Tiến trình bài dạy:

Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đẹp nào ? Việc giữ gìn

và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Trang 25

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

khó của mọi ngời trong gia đình trong

truyện đọc thể hiện qua những tình tiết nào?

Câu 2:Kq tốt đẹp mà gđ đó đạt đợc là gì?

Câu 3: Những việc làm nào chứng tỏ nhân

vật "Tôi" đã giữ gìn truyền thống tốt đẹp

- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của các

thành viên trong truyện nói riêng, của nhân

dân ta nói chung là tấm gơng sáng để chúng

ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại hay chờ

vào ngời khác mà phải đi lên từ sức lao

động của chính mình

Hoạt động 2: Nội dung bài học

Mục tiờu: HS hiểu khỏi niệm, biểu hiện và

ý nghĩa của việc giữ gỡn và phỏt huy truyền

huy Muốn phát huy truyền thống đó, trớc

hết ta phải hiểu đợc ý nghĩa của truyền

thống đó

Hoạt động 3: Luyện tập.

Mục tiờu : Nhằm khắc sõu kiến thức cho

tiết k nghiệt không bao giờ rời “Trận địa”

- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ; trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả; nuôi bò, dê, gà

- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu từ chuồng gà bé nhỏ.- 10 gà con đến 10 gà mái

em là xứ sở của làn điệu dân ca

II Nội dung bài học

1 Thế nào là giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ.

Giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ là tiếp nối, phỏt triển

và làm rạng rỡ thờm truyền thống ấy

2 Biểu hiện giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ.

Tỡm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia

đỡnh, dũng họ; kiờn trỡ học tập, làm theo truyền thống đú và ptriển ở mức cao hơn

3 í nghĩa của việc giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của g đỡnh, dũng họ.

- Đối với cỏ nhõn: truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ là những vốn quý, những kinh nghiệm mà cỏc thế hệ con chỏu cú thể học tập, cú thờm sức mạnh để khụng ngừng vươn lờn; thể hiện lũng biết ơn đối với ụng

bà, cha mẹ, tổ tiờn, đạo lớ của dõn tộc VN

- Đối với xó hội: truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ gúp phần làm phong phỳ truyền thống và bản sắc dõn tộc

III Bài tập

Trang 26

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

- GV đa bài tập c(32)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều

Giải thích câu tục ngữ sau:

+ Cây có cội, nớc có nguồn

Soạn bài, câu chuyện về tự tin, phiếu học tập

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ý nghĩa? ? Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

3 Bài mới :

HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”

Lòng tự tin sẽ giúp cngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc

Mục tiờu: HS bước đầu hiểu thế nào là tự

tin

N1: Bạn Hà đọc tiếng Anh trong điều kiện,

hoàn cảnh nh thế nào?

I Truyện đọc:

Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin-ga - po

1 Điều kiện, hoàn cảnh

- Góc học tập là căn gác nhỏ ỏ ban công, giá sach khiêm tốn, máy catset cũ kĩ

- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theo chơng trình trên tivi

Trang 27

Hoạt động của gv& hs Nội dung kiến thức

N2: Bạn Hà đợc đi học n ngoài là do đâu?

N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?

- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận

- GV hớng dẫn học sinh liên hệ

? Kể một việc làm do thiếu tự tin nên đã

không ho n thành công việc.à

- HS trình bày

- GV: Tự tin giúp con ngời có thêm sức

mạnh, nghị lực sáo tạo và làm nên sự nghiệp

lớn Nếu không có tự tin con ngời sẽ trở nên

nhỏ bé và yếu đuối

Hoạt động 2: Rút ra bài học

Mục tiờu: HS biết một số biểu hiện và ý

nghĩa của tớnh tự tin trong cuộc sống

Nờu một số biểu hiện của tớnh tự tin?

ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?

nêu mối quan hệ giữa tự tin, tự học và tự lập

c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè,

- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện

- Nói tiếng Anh thành thạo

- Vợt qua kì thi tuyển chọn của ngời Xin -

1 Một số biểu hiện của tớnh tự tin

Tin vào bản thõn, chủ động trong mọi

việc; dỏm tự quyết định và hành động một cỏch chắc chắn, khụng hoang mang dao động; cương quyết, dỏm nghĩ, dỏm làm

2 Nờu ý nghĩa của tớnh tự tin

Tự tin giỳp con người cú thờm sức mạnh, nghị lực và sức sỏng tạo, làm nờn sự nghiệp lớn

Trang 28

Tuần: Ngày soạn:

THẢO LUẬN CHỦ ĐỀ: SỐNG GIẢN DỊ, TRUNG THỰC, TỰ TRỌNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp HS nắm đợc các nội dung đã học ở kỳ I; các vấn đề thờng xuyên xảy ra ở địa phơng

có liên quan đến nội dung bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

- HS bốc thăm các câu hỏi, trả lời các yêu

cầu của thăm

- GV nhận xét

?sống giản dị được biểu hiện như thế nào.

? Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống

? Biết quý trọng lối sống giản dị ; khụng

đồng tỡnh với lối sống xa hoa, phụ trương

hỡnh thức.

? Biết thể hiện tự trọng trong học tập,

sinh hoạt và cỏc mối quan hệ.

? Biết phõn biệt những việc làm thể hiện

sự tự trọng với những việc làm thiếu tự

trọng.

? Hiểu được thế nào là trung thực.

? Biết nhận xột, đỏnh giỏ hành vi của bản

thõn và người khỏc theo yờu cầu của tớnh

a Hiểu được thế nào là tự trọng

b Nờu được biểu hiện của tớnh tự trọng.

c Nờu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nõng cao phẩm giỏ con người

a Khi gặp một cụ già rách rới ăn xin

b Khi ngời khác chê, cời mình là một ngời xấu

c Khi một bạn trong lớp rủ trốn học đi chơi

5 Dặn dũ

Ôn lại các kiến thức

Trang 29

Tuần: Ngày soạn:

THẢO LUẬN CHỦ ĐỀ: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT; YấU THƯƠNG CON NGƯỜI;

TễN SƯ TRỌNG ĐẠO

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp HS nắm đợc các nội dung đã học ở kỳ I; các vấn đề thờng xuyên xảy ra ở địa phơng

có liên quan đến nội dung bài học

3 Thế nào là yêu thơng con ngời? Vì sao

phải yêu thơng con ngời?

Hoạt động 3: bài tập tình huống

1 Tiết kiểm tra Sử hôm ấy, vừa làm xong

bài thì Hoa phát hiện ra Hải đang xem tài

liệu Nếu em là Hoa thì em sẽ làm gì?

2 Giờ ra chơi Hà cùng các bạn nữ chơi

nhảy dây ở sân trờng, còn Phi cùng các bạn

chơi đánh căng Bỗng căng của Phi rơi trúng

đầu Hà làm Hà đau điếng

Nếu em là Hà em sẽ làm gì?

- Quy định, chuẩn mực ứng xử giữa con

ng-ời → ngời, công việc, môi trờng

- Quy định chung của cộng đồng, tổ chức xã hội buộc mọi ngời phải thực hiện

- Quan tâm, giúp đỡ, làm điều tốt đẹp cho ngời khác

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

- Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo, coi trọng và làm theo điều thầy dạy

HS giải quyết tình huống

4 Củng cố:

khái quát các nội dung cần nhớ

5 Dặn dũ :

Ôn lại các bài đã học

Ngày đăng: 24/05/2015, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức. - Giáo án Giáo dục công dân 7 cả năm_CKTKN_Bộ 12
Hình th ức (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w