Tìm VD chứng minh cho tính trung thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập, quan hệ với mọi ngời, trong hành động.. *, Biểu hiện của tính trung thực - Trong học tập: Ngay thẳng, không gian
Trang 1Ngày soạn : 27/8/2012
Ngày giảng :31/8/2012 (Lớp 7C)
Tiết 1 - Bài 1:SốNG GIảN Dị
A- Mục tiêu bài học:
- Soạn, nghiên cứu bài giảng
- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị
2 HS: Đọc kĩ bài trong sgk
C- Tiến trình lên lớp:
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra: Sách vở của học sinh(2’)
III- Bài mới:
Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để chomọi ngời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì?Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu
thế nào là sống giản dị
- HS: Đọc diễn cảm <1em>
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
- GV chốt lại những nội dung chính
2.2, Hoạt động 2(5’) Liên hệ thực tế để
thấy đợc những biểu hiện đa dạng, phong
phú của lối sống giản dị
? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản
dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trong
SGK mà em biết?
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nóicủa Bác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải
đã ngả màu, đi dép cao su
- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào
- Thái độ: Thân mật nh cha với con
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe
rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì,phù hợp với hoàn cảnh của đất nớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, không hìnhthức, không lễ nghi
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơngvới mọi ngời
Trang 2- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn
của vị Chủ tịch nớc
- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta,
giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh
Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa
vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong
Vậy chúng ta cần học tập những tấm
g-ơng ấy để trở thành ngời sống giản dị
2.3, Hoạt động 3 (5’): Thảo luận nhóm
để tìm ra những biểu hiện trái với giản dị
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện
của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái
với giản dị
- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có
nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ
tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng
- Cầu kì trong giao tiếp
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của bảnthân, gia đình và xã hội, biểu hiện:Không xa hoa, lãng phí, không cầu kìkiểu cách, không chạy theo những nhucầu vật chất và hình thức bề ngoài
2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo
đức cần có ở mỗi ngời
Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngờixung quanh yêu mến, cảm thông vàgiúp đỡ
III Bài tập:
1, Bức tranh nào thể hiện tính giản dịcủa học sinh khi đến trờng?
Tranh 3
2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)
3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làmsau:
Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổchức rất linh đình
- không chay
IV Củng cố :
? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
- GV khái quát nội dung bài học
V Hớng dẩn học ở nhà :
Trang 3- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sốnggiản dị
- Nghiên cứu bài 2: Trung thực
-Ngày soạn : 1/9/2012
Ngày giảng :7/9/2012 (Lớp 7C)
Tiết 2 - Bài 2: TRUNG THựC
A Mục tiêu bài học:
- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực
2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức (1’):
II Kiểm tra bài củ (4’):
? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?
III Bài mới:
Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan
đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo
Việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài họchôm nay
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
1, Hoạt động 1: (8’)
Phân tích truyện đọc giúp học sinh I Truyện đọc: Sự công minh, chính trực của một
Trang 4hiểu thế nào là trung thực.
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?
? Theo em ông là ngời nh thế nào?
2.2, Hoạt động 2: (5’) Liên hệ thực tế để
thấy đợc nhiều biểu hiện khác nhau của
tính trung thực
? Tìm VD chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,
quan hệ với mọi ngời, trong hành động?
- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của
các nhà khoa học”
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm
gơng ấy để trở thành ngời trung thực
2.3, Hoạt động 3: (5’)
Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với
thiếu trung thực thờng gây ra những hậu
quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay:
Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên không
phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng
nói Có những trờng hợp có thể che dấu
sự thật để đem lại những điều tốt cho xã
hội, mọi ngời VD: Nói trớc kẻ gian,
ng-ời bị bệnh hiểm nghèo
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nốitiếp lấn át mình
- Oán hận, tức giận
- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ làngời vĩ đại
- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sựthật, đánh giá đúng sự việc
- Ông là ngời trung thực, tôn trọng công
lý, công minh chính trực
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, không giandối (không quay cóp, chép bài bạn )
- Trong quan hệ với mọi ngời: Khôngnói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngờikhác, dũng cảm nhận khuyết điểm khimình có lỗi
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai
*, Trái với trung thực là dối trá, xuyêntạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thậtchân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thậtthà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắckhuyết điểm
Trang 5Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay
Trang 6hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng của những ngờisống xung quanh.
3, Thái độ:
Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện,hoàn cảnh nào trong cuộc sống
B Chuẩn bị:
1, GV: Soạn, nghiên cứu bài dạy
Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng
Bút dạ, giấy khổ lớn
2, HS: Xem trớc bài học
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
1, Hoạt động 1: (8’)
Phân tích truyện đọc
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai
? Hành động của Rô-be qua câu
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
Thời gian: 2’
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện
ở mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách
ăn mặc, c xử với mọi ngời Khi có
+ Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mình nóidối, lấy cắp
- Không muốn ngời khác coi thờng, xúcphạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình
- Nhận xét:
+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao.+ Tôn trọng mình, ngời khác
+ Có một tâm hồn cao thợng
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũngcảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nói nănglịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh
dự cá nhân, tập thể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu
hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi,không trung thực, dối trá
II Bài học:
1, Khái niệm:
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp với các chuẩn
Trang 7Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Biểu hiện của tự trọng?
- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy
- Nghiên cứu bài
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 4 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI
A Mục tiêu bài học:
3, Thái độ:
Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên
án những hành vi độc ác đối với con ngời
II Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?
? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật? 1,Đi học đúng giờ 5, Trả sách cho bạn đúng hẹn
2,Quan tâm đến bạn bè 6,Đồ dùng học tập để đúng nơi quy định 3,Không quay cóp trong giờ KT 7, Đá bóng, học tập đúng nơi quy định 4,Không đánh nhau,cãi nhau,chửi nhau 8,Không đọc truyện trong giờ học
- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm
III Bài mới: Giới thiệu bài:
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơngthân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầygiáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời Thấy
Trang 8đạo lý đó thể hiện lòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề của tiết học hômnay GV ghi đề.
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc
ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu
thơng con ngời
- HS thi trả lời nhanh
- GV tổng kết ghi điểm cho HS
Hoạt động 3: (6’)
Tìm hiểu nội dung bài học
HS thảo luận 3 nhóm
N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?
N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con
ngời?
N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- Đại diện nhóm trình bày
- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu,trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộcsống của mẹ con chị
- Xúc động rơm rớm nớc mắt
- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạothành phố quan tâm đến chị và nhữngngời gặp khó khăn
- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời
II Bài học:
1, Khái niệm:
- Yêu thơng con ngơig là:
+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác
Trang 9Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 5 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (tiếp)
A Mục tiêu bài học:
3, Thái độ:
Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên
án những hành vi độc ác đối với con ngời
II Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
III Bài mới:
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Tìm hiểu truyện đọc “ Bác Hồ đến thăm
ngời nghèo”
Hoạt động 2:
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc
ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu
thơng con ngời
- HS thi trả lời nhanh
- GV tổng kết ghi điểm cho HS
Hoạt động 3: (10p)
Tìm hiểu nội dung bài học
HS thảo luận 3 nhóm
N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?
N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con
ngời?
N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- Đại diện nhóm trình bày
- Xuất phát từtấm lòng vô ttrong sáng
- Nâng cao giá trịcon ngời
Thơng hại
- Động cơ vụ lợicá nhân
- Hạ thấp giá trịcon ngời
* Trái với yêu thơng là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ
+ Con ngời sống với nhau mâu thuẩn,
Trang 10em rèn luyện lòng con ngời?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những ngời xung quanh
b Biết ơn ngời giúp đỡ
- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao,
tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời
GV bổ sung các câu ca dao, danh ngôn,
IV, Củng cố: (4p)
- HS: Thi hát các bài hát có nội dung yêu thơng con ngời
- GV: Nhận xét, ghi điểm
- GV: kết thúc bài: Yêu thơng con ngời là đạo đức quý giá Nó giúp chúng ta sống
đẹp hơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan, phiềnmuộn Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này
Tiết 6- Bài 6: tôn s trọng đạo
A Mục tiêu bài học:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo
- Giấy khổ to, đèn chiếu
2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô
C Tiến trình bài dạy:
I ổn dịnh tổ chức: (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời
Trang 11- HS trả lời
- GV nhận xét ghi điểm
III Bài mới:
- GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian
? Những chi tiết nào trong truyện chứng
tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy
+ Lễ phép với thầy cô giáo
+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào
lớp
+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói:
“Em tha thầy,cô”
+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở,
biết nhận lỗi và sửa lỗi
+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau
+ Cố gắng học thật giỏi
+ Tâm sự chân thành với thầy cô
+ Vui vẻ khi đợc thầy cô giao nhiệm vụ
+ Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Bốn mơi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu
- Thời gian: Cách 40 năm sau ngày ra ờng
tr Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắmthiết, tặng thầy những bó hoa tơi thắm,không khí cảm động, thầy trò tay bắtmặt, mừng, kể kỉ niệm, bồi hồi, luluyến
- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Tôn s: Tôn trọng, kính yêu, biết ơnthầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc
- Trọng đạo: Coi trọng những lời thầydạy trọng đạo lí làm ngời
Trang 12? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng
đạo? HS thảo luận nhóm
HS trình bày ý kiến thảo luận
HS quan sát hành động của bạn và cho
biết hành động đó thể hiện ở câu nào?
3, ý nghĩa:
- Là truyền thống quý báu của dân tộcThể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáocũ
- Là nét đẹp trong tâm hồn con ngời,làm cho mối quan hệ ngời-ngời gắn bó,thân thiết
III Bài tập:
- GV kết luận: Chúng ta khôn lớn nh ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ củathầy, cô giáo Các thầy cô giáo không những giúp ta mỡ mang trí tuệ mà giúpchúng ta biết phải sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm ngời Vìvậy chúng ta phải có bổn phận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độvới mọi ngời
Trang 131, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ
2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà
C Tiến trình bài dạy:
I ổn dịnh tổ chức: (1p)
II Kiểm tra bài cũ: (5p)
? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? (1hs)
? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)
- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT
+ 1HS đọc lời thoại của Bình
+ 1HS đọc lời thoại của Hoà
? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể
hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp
? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì
của các bạn lớp 7B?
Hoạt động 2: HS tự liên hệ.
? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử
hoặc trong cuộc sống nói về tinh thần
Ngừng tay cùng làm
Xúc động
Các cậu nghĩ một lúc sang bên bọnmình ăn cam, ăn mía rồi cùng làm 7Blấy mía, cam cho 7A ăn
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình vàHoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch.Không khí vui vẻ, thân mật
- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình
- Tinh thần đoàn kết, tơng trợ
Trang 14? Giải thích câu tục ngữ:
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
? Ngợc lại với đoàn kế, tơng trợ là gì và
hậu quả của nó?
- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ( Sức lực, tiền của )
Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp
2, ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợptác với mọi ngời xung quanh
- Đợc mọi ngời yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dân tộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ.
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công
- Không chung lòng, chung sức, khônggiúp đỡ nhau làm việc
Đoàn kết >< chia rẽ
Tơng trợ >< ích kỉ III Bài tập:
a Nếu em là Thuỷ, em sẻ giúp Trungghi lại bài, thăm hỏi, động viên bạn
b Không đồng tình với việc làm củaTuấn
c Hai bạn góp sức cùng làm bài làkhông đợc Giờ kiểm tra phải tự làm lấy
IV Củng cố:
- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ
- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta vợtqua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thốngquý báu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cầnrèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ
Trang 156, Lêi chµo cao h¬n m©m cæ.
7, Ngùa ch¹y cã bÇy chim bay cã b¹n
8, Mét con ngùa ®au c¶ tµu bá cá
9, M«i hë r¨ng l¹nh
Trang 16Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
B Khoanh tròn những câu nói về tự trọng:
Vì sao phải tôn s trọng đạo?
2, Hoa là bạn thân của em Gia đình của Hoa có thu nhập bình thờng ( Bố mẹHoa đều là công nhân, lại nuôi 3 chị em Hoa ăn học ) nhng Hoa rất kênh kiệu, ănmặc đua đòi, lại lời học, không giúp đỡ bố mẹ việc nhà
Các bạn trong lớp không vừa lòng về Hoa và ngày càng xa lánh Hoa Em có
đồng tình về thái độ của các bạn ấy không? Là bạn thân của Hoa em sẽ làm gì?(2đ)
- Tôn s là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc (1đ)
- Trọng đạo là coi trọng và làm theo những lời thầy dạy, coi trọng đạo lí làm ngời.(1 đ)
- Tôn s trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc Thể hiện lòng biết ơn thầycô giáo cũ Tôn s trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn con ngời, làm cho mối quan
hệ thầy - trò càng gắn bó, thân thiết (1đ)
Câu 2 (2đ) - Không đồng tình (0,5đ)
- Tuỳ theo mức độ trả lời của HS để cho điểm < 0,5; 1; 1,5 > nh ng phải có đủ cácý: Gần gũi, thân thiết, giúp đỡ Hoa học tập Khuyên nhủ Hoa ăn mặc phải phù hợpvới bạn bè Cho các bạn trong lớp biết không nên xa lánh Hoa, cần phải giúp đỡHoa
* Lu ý: Bài viết bẩn, chữ viết xấu, sai chính tả trừ 1đ
Trang 17Ngày soạn :21/10/2012
Ngày giảng :25/10/2012(Lớp 7C)
Tiết 9 - Bài 8: khoan dung
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao
đẹp; hiểu ý nghĩa cỉa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để cólòng khoan dung
- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan
2, HS: SGK, đọc trớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng
C Tiến trình bài dạy:
I ổn dịnh tổ chức:
II Bài cũ (5’)
- GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét
III Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >
Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêu mến
Hà ghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời
Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?
- 3HS trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu
truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em.
- HS đọc truyện theo lối phân vai
- HS thảo luận cá nhân
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo
nh thế nào?
? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào trớc
thái độ của Khôi?
? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?
? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ
của cô Vân?
? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên?
Hoạt động 2: HS thảo luận theo 4 nhóm:
Nhóm 1: Vì sao cần phải có lắng nghe và
chấp nhận ý kiến ngời khác?
- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà,
I Truyện đọc:
Hãy tha lỗi cho em
1, Thái độ của Khôi:
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to
2, Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắtchớp, mặt đỏ tái, rơi phấn, xinlỗi HS
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho HS
- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớcmắt, giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô
- Chứng kiến cảnh cô tập viết
- Cô Vân kiên trì, có lòng khoandung, độ lợng
Trang 18không đối xử nghiệt ngã với nhau, tin tởng và
thông cảm với nhau, sống chân thành, cởi
mở
Nhóm 2: Làm thế nào đẻ hợp tác nhiều hơn
với các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở
lớp, trờng
- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn, lắng
nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng, góp ý
chân thành, không ghen ghét, định kiến, đoàn
kết với ban bè
N3: Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm,
xung đột?
- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích,
tạo điều kiện, giảng hoà
N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự nh
- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng để
h-ớng tới lòng khoan dung là biết lắng nghe
ng-ời khác, chấp nhận điểm khác biệt của nhau
Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống trở nên
lành mạnh, dễ chịu
Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung bài học.
? Thế nào là lòng khoan dung?
?ý nghĩa của lòng khoan dung?
? Cần phải làm gì để có lòng khoan dung?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi
không ai đánh kẻ chạy lại” nh thế nào?
a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn
b, Khoan dung là nhu nhợc
c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời khác
d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn
đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn khôn
ngoan
e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến,
quan điểm của ngời khác
2, ý nghĩa:
- Là một đức tính quý báu của conngời
- Ngời có lòng khoan dung luôn
đ-ợc mọi ngời yêu mến tin cậy
- Quan hệ của mọi ngời trở nênlành mạnh, dể chịu
3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ời
ng C xử chân thành, cởi mở
- Tôn trọng cá tính, thói quen, sởthích của ngời khác
Trang 19- HS chơi sắm vai bài tập c, d.
Gia đình văn hoá là gia đình nh thế nào?
Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá Học sinh tham gia nhthế nào?
-Ngày soạn :28/10/2012
Ngày giảng :1/11/2012(Lớp 7C)
Tiết 10 - Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá
A Mục tiêu bài học:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân
2, HS: - Đọc kĩ bài
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II KT Bài cũ (5’) (2 em)
1, Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?
2, Em đã làm gì để có lòng khoan dung?
- GV chữa bài tập a, đ
III Bài mới (32’) : Giới thiệu bài (2’)
- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơmtối thì bác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phépchào bác Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhậngia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó.Khi bác tổ trởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hảmẹ?”
Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay
Trang 20N2: Đời sống tinh thần của cô Hoà ra sao?
+ Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau
+ Đồ đạc sắp xếp ngăn nắp
+ Không khí đầm ấm, vui vẻ
+ Mọi ngời chia sẻ vui buồn với nhau
+ Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn
+ Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT
N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối với
bà con hàng xóm láng giềng?
- Quan tâm giúp đỡ lối xóm
- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh tật
N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụ
Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá
tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô,
qua c xử và việc làm của gia đình cô
? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá
không?
Hoạt động 2: (17’)
Phát triển nhận thức của HS về quan hệ giữa
đời sống vật chất và đời sống tinh thần của
gia đình
? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?
? Em hãy kể về một số gia đình ở địa phơng
em trong việc XD gia đình VH
+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm
ấm, hạnh phúc
+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc
+ Gia đình bất hạnh vì nghèo
+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia
Là một gia đình văn hoá tiêu biểu
* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoágia đình
- Xây dựng gia đình hoà thuận tiến
bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoálành mạnh
- Đoàn kết với cộng đồng
- Thực hiện tốt nghiã vụ công dân
- GV kết luận: Nói đến gia đình vănhoá là nói đến đời sống vật chất vàtinh thần Đó là sự kết hợp hài hoàtạo nên gia đình hạnh phúc Gia đìnhhạnh phúc sẽ tạo nên xã hội ổn định,văn minh
IV Củng cố: (5’)
? Gia đình em thực hiện tiêu chuẩn của gia dình văn hoá nh thế nào?
V Hớng dẫn học ở nhà: (2’)
? Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng
?Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?
? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?
? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc xây dựnggia đình văn hoá?
Trang 21? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với từnggia đình và toàn xã hội?
Ngày soạn :4/11/2012
Ngày giảng :8/11/2012(Lớp 7C)
Tiết 11 - Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá (Tiếp)
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức: - Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mốiquan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận vàtrách nhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá
2, Kỹ năng: - Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h, tậtxấu có hại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình vănhoá
3, Thái độ: - Tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn tham giaxây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc
Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
Câu 2: Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên trong gia
đình, sinh hoạt văn hoá tinh thần nh thế nào ?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới : Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của
gia đình văn hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và tráchnhiệm của các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìmhiểu tiếp bài học
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: HS tự liên hệ
và rút ra bài học rèn luyện
- HS thảo luận theo nhóm bàn:
1 Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng
gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?
2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi
thành viên trong gia đình trong việc xây
dựng gia đình văn hoá?
3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa
nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với
từng gia đình và toàn xã hội?
4 Con cái có thể tham gia xây dựng gia
đình văn hoá không? Nếu có thì tham
gia nh thế nào?
- HS các nhóm trình bày ý kiến thảo
* Tiêu chuẩn cụ thể:
- Sinh đẻ có kế hoạch
- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn
- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình
ổn định
- Bảo vệ môi trờng
- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phơng, nhà nớc
- Gia đình bình yên->xã hội ổn định
- Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ
Trang 22luận GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2:
HS làm việc cá nhân
- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với
KHH gia đình và vai trò của TE trong
GĐ
- GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29)
- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện
KHHGĐ và phê phán những quan niệm
lạc hậu: Coi trọng con trai, tính gia
tr-ởng, độc đoán, không biết tổ chức quản
TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn
TH2: Khi có sự bất hoà
TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông,
- Không đua đòi, ăn chơi
- Không làm tổn hại danh dự gia đình
II- Nội dung bài học
Nội dung bài học ở SGK
III Bài tập:
IV Củng cố:
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân
? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
? Những việc em dự kiến sẽ làm?
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quàyCòn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có bố có ông
Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn
- Gái mà chi, trai mà chi
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn
* Trên kính, dới nhờng
- GV tóm tắt nội dung bài học
- Kết luận toàn bài:
Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia
đình là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ngời XD gia đình văn hoá
là góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình
có lối sống văn hoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức
Trang 232, Kỹ năng:
- Giúp HS biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ cần phát huy
và những tập tục lạc hậu cần xoá bỏ; phân biệt hành vi đúng sai đối với truyềnthống của gia đình, dòng họ; biết tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bảnthân để gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- GV chữa bài tập b
III Bài mới :Giới thiệu bài: (2’)
- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sử lâudài của một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng, lối sống vàứng xử đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 24Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay.
- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Câu 1 Sự lao động cần cù và quyết tâm vợt
khó của mọi ngời trong gia đình trong truyện
đọc thể hiện qua những tình tiết nào?
Câu 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt đợc
là gì?
Câu 3: Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật
"Tôi" đã giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia
- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của các
thành viên trong truyện nói riêng, của nhân
dân ta nói chung là tấm gơng sáng để chúng ta
hiểu rằng không bao giờ ỷ lại hay chờ vào
ng-ời khác mà phải đi lên từ sức lao động của
- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT của
gia đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn-> thấy đợc
trách nhiệm của mình trớc gia đình, dòng họ
- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ cái lạc hậu, bảo thủ,
Truyện kể từ trang trại
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc
đất, bất kể thời tiết khắc nghiệtkhông bao giờ rời “Trận địa”
- Biến quả đồi thành trang trạikiểu
mẫu, có hơn 100 ha đất đai màumỡ; trồng bạch đàn, hoè, mía, cây
II Nội dung bài học
III Luyện tập
Bài tập c(Tr32)
- Đáp án đúng: 1, 2, 5
IV Củng cố
- HS tim những câu tục ngữ dao về truyền thống gia đình, dòng họ.?
( Cây có cội, nớc có nguồn.- Chim có tổ, ngời có tông.)
V Hớng dẫn HS học ở nhà (3’)
- Về nhà học bài
- Đọc trước nội dung bài học và bài tập
Trang 252, Kỹ năng:
- Giúp HS biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ cần phát huy
và những tập tục lạc hậu cần xoá bỏ; phân biệt hành vi đúng sai đối với truyềnthống của gia đình, dòng họ; biết tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bảnthân để gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II.Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
III Bài mới :Giới thiệu bài: (2 ) ’
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
nghĩa của truyền thống đó
Hoạt động 3: Thảo luận về ý nghĩa
và cách giữ gìn, phát huy truyền
thống của gia đình, dòng họ.
- HS thảo luận theo bàn
? Giữ gìn và phát huy truyền thống là
Truyện kể từ trang trại
II Nội dung bài học(tt)
1 Giữ gìn và phát huy TT tốt đẹp của gia đình , dòng họ là:
2 ý nghĩa
- Tạo ra sức mạnh thúc đẩy các thế hệ sau vơn lên tiếp nối
Trang 26để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ
Hoạt động 4: Rút ra bài học.
- 3 HS đọc phần bài học SGK
Hoạt động 5: Luyện tập.
- GV đa bài tập trong SGK
- HS đọc yêu cầu bài tập
III Luyện tập
IV Củng cố
- HS giải thích câu tục ngữ sau:
+ Cây có cội, nớc có nguồn
+ Chim có tổ, ngời có tông
+ Giấy rách phải giữ lấy lề
- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyềnthống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên Thế hệ trẻ chúng tahôm hay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp lánh trong trái timchúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng” Chúng ta cần phải ra sức họctập, tiếp bớc truyền thống của nhà trờng, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xâydựng trờng chúng ta đẹp hơn
Tiết 14 - Bài 11: tự tin
A Mục tiêu bài học:
3, Thái độ:
- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính trọng những ngời có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải
II Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ýnghĩa?
Trang 27?Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
- GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em
III Bài mới :Giới thiệu bài:
- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”.(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách, không nảnlòng, chùn bớc.)
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sựnghiệp lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: (11’)
Tìm hiểu truyện đọc: “Trịnh Hải
Hà và chuyến du học Xin - ga - po
- 1HS đọc diễn cảm chuyện
- HS thảo luận 3 nhóm:
N1: Bạn Hà đọc tiếng Anh trong
điều kiện, hoàn cảnh nh thế nào?
GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ
- HS thảo luận theo phiếu cá nhân
Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin - ga - po
1, Điều kiện, hoàn cảnh.
- Góc học tập là căn gác nhỏ ỏ ban công, giásach khiêm tốn, máy catset cũ kĩ
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện
- Nói tiếng Anh thành thạo
- Vợt qua kì thi tuyển chọn của ngời Xin - ga
Tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ
động trong mọi việc, dám tự quyết định vàhành động một cách chắc chăn, không hoangmang, dao động
- Tự tin bằng cơng quyết, dám nghĩ, dámlàm
b Em hiểu thế nào là tự học, tự lập, từ đó nêumối quan hệ giữa tự tin, tự học và tự lập
c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè, adua, ba phải
Trang 28- Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác, lu loát.
- Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức
3, Thái độ:
- Giúp HS có hành vi đúng và phê phán những biều hiện, hành vi trái với đạo đức
B Chuẩn bị:
1, GV: Soạn, nghiên cứu bài
- Câu hỏi thảo luận
- Tình huống
2, HS: - Xem lại các bài đã học
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS (Bảng tóm tắt
các bài học Bài 7, 8, 9, 10, 11)
III Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Hái
hoa”
- HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết các
vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời phù hợp
- Là đức tính cần thiết và quý báu của con ngời Sống trung thực nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh quan hệ xã hội, đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng
- Quy định, chuẩn mực ứng xử giữa con ngời ngời, công việc, môi trờng
- Quy định chung của cộng đồng, tổ chức xã hội buộc mọi ngời phải thực hiện
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
phải yêu thơng con ngời?
cho điểm 1 số em
Hoạt động 2: Nhận biết các biểu
hiện của các chuẩn mực đạo
đức đ họcã học
- GV nêu các biểu hiện khác nhau của
các chuẩn mực đạo đức, HS lần lợt trả lời
đó là biểu hiện của chuẩn mực đạo đức
nào
Hoạt động 3: Giải bài tập tình
huống
- SH thi giải quyết tình huống đạo đức
1 Tiết kiểm tra Sử hôm ấy, vừa làm xong
bài thì Hoa phát hiện ra Hải đang xem tài
liệu Nếu em là Hoa thì em sẽ làm gì?
2 Giờ ra chơi Hà cùng các bạn nữ chơi
nhảy dây ở sân trờng, còn Phi cùng các
bạn chơi đánh căng Bỗng căng của Phi
rơi trúng đầu Hà làm Hà đau điếng
Nếu em là Hà em sẽ làm gì?
- Quan tâm, giúp đỡ, làm điều tốt đẹp cho ngời khác
-Là truyền thống quý báu của dân tộc
- Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo, coi trọng và làm theo điều thầy dạy
- Thông cảm, chia sẻ, có việc làm cụ thể giúp đỡ ngời khác
- HS giải quyết tình huống
Tiết 16 - kiểm tra học kỳ i
(Đề của phòng GD & ĐT huyện Tiên Du)
Trang 30- Giải quyết đợc một số tình huống đạo đức thờng gặp trong cuộc sống
3, Thái độ:
- Tự giác, trung thực khi làm bài
- Có thói quen ứng xử theo các chuẩn mực đạo đức
II Kiểm tra:
1- Theo đề và đáp án của phòng GD & ĐT huyện Tiên Du.
2- Ngày tổ chức thi là chiều ngày 22/12/2012.
Đề số 1:
Cõu 1 (2 điểm) Khoan dung là gỡ ? Em đó thể hiện lũng khoan dung trong quan hệ
với người xung quanh bằng cỏch nào ?
Cõu 2: (2 điểm) Tại sao phải xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ ? Nờu 4 việc làm khụng
đỳng của cỏc gia đỡnh trong việc xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ
Cõu 3 (1 điểm) Người tự tin là người như thế nào ?
Cõu 4 (2 điểm) Cho tỡnh huống:
Trong giờ kiểm tra toỏn cuối học kỡ I, Kim đó làm xong bài của mỡnh Nhỡnsang bạn Lan bờn cạnh thấy kết quả cỏc bài làm của bạn khỏc kết quả của mỡnh,Kim liền sửa bài của mỡnh lại theo đỳng cỏc kết quả của bài bạn Lan
Em hóy nhận xột việc làm của bạn Kim ? Theo em, Kim nờn làm gỡ chođỳng trong trường hợp này ?
Cõu 5 (3 điểm) Bài tập:
Trong dũng họ của Hoà chưa cú ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gỡ quan trọng.Hoà xấu hổ, tự ti về dũng họ và khụng bao giờ giới thiệu dũng họ của mỡnh vớibạn bố
Em cú đồng tỡnh với suy nghĩ của Hoà khụng? Vỡ sao? Em sẽ gúp ý gỡ choHoà?
Đề số 2:
Cõu 1 (2 điểm) Thế nào là đoàn kết, tương trợ ? Nờu 2 vớ dụ thể hiện sự đoàn kết ,
tương trợ của nhõn dõn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trang 31Cõu 2 (2 điểm) Gia đỡnh văn hoỏ là gia đỡnh như thế nào? Là con, chỏu trong gia
đỡnh, em cần làm gỡ để gia đỡnh mỡnh luụn là gia đỡnh văn hoỏ ?
Cõu 3 (2 điểm) Hóy nờu ý nghĩa của tớnh tự tin? Học sinh chỳng ta cần làm gỡ để
khắc phục sự thiếu tự tin trong học tập, rốn luyện hàng ngày ?
Cõu 4 (1 điểm) Hóy nờu 2 việc làm của em nhằm gúp phần giữ gỡn và phỏt huy
truyền thống tốt đẹp của gia dỡnh, dũng họ
Cõu 5 (3 điểm)
Em sẽ xử sự như thế nào trong những tỡnh huống sau:
a/ Trong lớp em cú một bạn nhà rất nghốo, khụng cú đủ điều kiện học tập.b/ Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghỉ học
c/ Cú 2 bạn ở lớp em cói nhau và giận nhau
Ngày soạn : /12/2012
Ngày giảng : /12/2012(Lớp 7C)
Tiết 17 - Thực hành, ngoại khóa các vấn đề
của địa phơng và các nội dung đã học học
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- HS hiểu đợc một số nét khái quát về thực trạng của MT ở Việt Nam và của
địa phơng (Tỉnh, huyện, xã, thôn)
2, Kỹ năng:
- Giúp HS biết một số giải pháp chủ yếu BVMT ở cấp độ tổng thể và kỹ năng ứng
xử của bản thân ở chính gia đình, trờng lớp, địa phơng
2, HS: Su tầm thông tin ở trờng, lớp, địa phơng
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ (2’) HS chuẩn bị vở, thông tin su tầm
III Bài mới :
1, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học
Trang 32Hoạt động 1 (2’) - GV đa câu hỏi,
bài tạp lên bảng cho HS quan sát,
làm vào vở:
Câu 1: Em hãy cho nhận xét về
môi trờng Việt Nam hiện nay
Câu 2 Hiện tợng đất bị xói mòn,
rửa trôi, nghèo kiệt dinh dỡng, ô
nhiễm là do những nguyên nhân
nào ?
Câu 3: Theo em, rừng có vai trò
nh thế nào đối với con ngời ?
Câu 4: Nguồn nớc ở ViệtNam
nhiều nơi bị ô nhiễm là do những
một số hiện tợng gây ô nhiễm đó
Câu 7: Để xây dựng trờng ta luôn
xanh-sạch- đẹp, theo em học sinh
chúng ta cần thực hiện những công
việc cụ thể nào ?
Câu 8: Theo em, thế nào là sống
hoà hợp, thân thiện với thiên
nhiên ?
Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu
hàng ngày gây lãng phí tài nguyên
hoặc gây ô nhiễm môi trờng mà HS
trờng ta hay mắc phải Em hãy nêu
biện pháp khắc phục các hiện tợng
đó
Hoạt động 2: GV thu bài (3')
Hoạt động 3: Giải đáp bài tập
- GV lần lợt gọi HS trả lời các câu
Câu 2 Thoái hoá, khô hạn, sa mạc hoá,
mặn hoá, phèn hoá, ngập úng, do chất thải,phân hoá học và chát độc hoá học
Câu 3: Điều hoà khí hậu, bảo vệ đất, giữ
n-ớc ngầm và lu giữ các nguồn gen quý
Câu 4: Nớc thải CN, thủ CN, nớc
thải sinh hoạt cha xử lý xả vào nguồn nớcmặt; sử dụng hoá chất trong CN, NN-> nớcngầm bị ô nhiễm
Câu 5: Nhà máy thải khói bụi; các phơng
tiện GT; các công trình XD
Câu 6: (HS kể các hiện tợng ở địa phơng )
VD: Vứt rác, chất thải bừa bãi; Đổ nớc thải,chất thải CN vào nguồn nớc; sử dụng phânhoá học quá mức; sử dụng thuốc trừ sâukhông đúng cách hoặc dùng thuốc độc trừsâu; Đốt rừng làm nơng; Dùng thuốc nổ,chất hoá học đánh bắt cá
Câu 7: HS cần: - Giữ gìn VS trờng lớp sạch
sẽ; - Trồng và chăm sóc cây bóng mát, câycảnh; - Tuyên truyền bằng nhiều biện pháptrong trờng (Kịch, vẽ tranh, Thi làm đồdùng tự chế từ VL phế thải, thi viết về chủ
đề MT ); - Tuyên dơng, khen thởng, kỷluật; - Bố trí hợp lý các khu vệ sinh; -Trangtrí làm đẹp các khu vệ sinh,
Câu 8: Sống hoà hợp, thân thiện với thiên
nhiên là: sống gần gũi, thân thiện; tôn trọngquy luật thiên nhiên, không làm điều có hạivới thiên nhiên; biết khai thác hợp lý, khắcphục những tác hại cho thiên nhiên gây ra
Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàng
ngày gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ônhiễm môi trờng mà HS trơng ta hay mắcphải Em hãy nêu biện pháp khắc phục cáchiện tợng đó
IV Củng cố:
- GV cho HS thi hát các bài hát về chủ đề cây theo 2 dãy bàn Mỗi bên luân
phiên hát bài hát có tên một loài cây hoặc có từ "cây".Bên nào đến lợt không hát
đ-ợc bên đó thua cuộc
Trang 33V Hớng dẫn học ở nhà:
- Xem lại nội dung các bài học từ Bài 7- Bài 11
- Tìm các vấn đề liên quan đến bài học nhng cha rõ để trao đổi tại lớp
Ngày soạn : /12/2012
Ngày giảng : /12/2012(Lớp 7C)
Tiết 18- Thực hành, ngoại khóa các vấn đề
của địa phơng và các nội dung đã học học(tt)
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS nắm đợc các nội dung đã học ở kỳ I; các vấn đề thờng xuyên xảy ra
ở địa phơng có liên quan đến nội dung bài học
2,Kỹ năng:
- Giúp HS có kĩ năng giải quyết đợc các tình huống có thể xảy ra ở địa phơng
3, Thái độ:
- Giúp HS đồng tình và làm theo các quan niệm đúng dựa trên các chuẩn mực đạo
đức đồng thời phê phán việc làm sai
B Chuẩn bị:
1, GV: Su tầm bài báo có nội dung về yêu thơng con ngời và tôn s trọng đạo
- Tình huống đạo đức
2, HS: - Các vấn đề đạo đức (Phi đạo đức) xảy ra ở địa phơng
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Mô tả biển báo “ Đờng dành cho ngời đi bộ”, “Đờng ngời đi bộ sangngang” và “ Cấm ngời đi bộ”
- HS2: Khi tham gia giao thông trên đờng, muốn rẽ trái “rẽ phải”, chúng ta cần làmgì?
III Bài mới :
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Chúng ta đã đợc học các nội dung về sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thơngcon ngời, tôn s trọng đạo Hôm nay chúng ta sẽ thực hành, ngoại khoá về các nộidung đó
2, Triển khai bài:
Hoạt động 2: Ôn các nội dung đã học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
- HS bốc thăm các câu hỏi, trả lời các
yêu cầu của thăm
- GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 3: Liên hệ
? Tình yêu thơng con ngời của em đợc
thể hiện nh thế nào?
? ở địa phơng em, mọi ngời có thực hiện
tốt tình yêu thơng con ngời không? Lấy
dẫn chứng minh hoạ
? Các bạn của em đã đối xử với các thầy
(Cô) giáo nh thế nào?
? Em hãy đa ra tình huống xãy ra ở địa
phơng em thể hiện việc thực hiện tốt
(Cha tốt) các chuẩn mực đạo đức mà
a Chia sẻ với ngời khác
b Tha thứ cho ngời khác
a Tôn trọng, kính yêu thầy, cô giáo
b Vô lễ với thầy cô giáo
Trang 34ph¸n viÖc lµm sai.
IV Cñng cè:
- GV ®a ra t×nh huèng, HS gi¶i quyÕt:
Em sÏ lµm g×:
a Khi gÆp mét cô giµ r¸ch ríi ¨n xin
b Khi ngêi kh¸c chª, cêi m×nh lµ mét ngêi xÊu
c Khi mét b¹n trong líp rñ trèn häc ®i ch¬i
- GV nhËn xÐt, HS gi¶i quyÕt t×nh huèng
Trang 35- Giúp HS có ý thức bảo vệ MT bằng chính các hoạt động của mình
B Chuẩn bị:
1, GV:
- Soạn GA đ tử;nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD
- Thông tin, số liệu về MT thế giới, VN
- Phiếu HT
2 HS: - Thu thập thông tin , hình ảnh về MT
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS
- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS
III Bài mới : Giới thiệu bài:
GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
- GV nếu câu hỏi:
? Theo em, thế nào là môi trờng ?
? MT giữ vai trò nh thế nào đối với đờì
sống của con ngời ?
- HS trình bày ý kiến, thảo lụân GV
nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng của
MT Việt Nam hiện nay
Hoạt động 4: GV cho HS quan sát một
C, MT là nơi chứa đựng các chất thảicủa đời
g, Về chất thải:
IV Củng cố:
? Em hãy cho biết MT là gì ?
? Tình hình MT tại địa phơng (xã, huyện, tỉnh ta)
V Hớng dẫn học ở nhà:
Trang 36- Rèn cho HS có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch sống và làm việc
Có nhu cầu sống và làm việc có kế hoạch, đồng thời biết phê phán lối sống tuỳ tiện
ở những ngời xung quanh
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- GV đa tình huống
“ Cơm tra mẹ đã dọn nhng vẫn cha thấy An về mặc dù giờ tan học đã lâu An
về nhà với lý do mợn sách của bạn để làm bài tập Cả nhà đang nghỉ tra thì An ăncơm xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữacơm tối cả nhà sốt ruột đợi An An về muộn với lý do sinh nhật bạn Không ăncơm, An đi ngủ và dặn mẹ: “ Sáng mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm bàitập”
? Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày?
? Những hành vi đó nói lên điều gì?
GV nhận xét và bổ sung: Để mọi việc đợc thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất ợng chúng ta cần xây dựng cho mình kế hoạch làm việc Kế hoạch đó chúng ta xâydựng nh thế nào chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay
l-Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu các chi tiết trong bản
biểu hàng tuần của bạn Hải Bình ?
(Cột dọc, cột ngang, thời gian tiến hành công
việc, nội dung có hợp lí không)?
- Kế hoạch cha hợp lí và thiếu:
+ Thời gian hàng ngày từ 11h30’ 14h và từ