II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: -KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị -KN tư duy phê phán -KN tự nhận thức -KN so sánh những biểu hiện giản dị và trái với g
Trang 1Ngày soạn: 22/08/2012 Tuần 01
Ngày giảng: 22/08/2012 Tiết: 01
BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
-Hiểu được thế nào là sống giản dị
- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị
- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức với luộmthuộm, cẩu thả
-Hiểu được ý nghĩa của sống giẩn dị
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống
3 Thái độ:
-Quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Nghiên cứu trường hợp điển hình
- Động não
- Xử lí tình huống
- Liên hệ và tự liên hệ
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-SGK, sách GV GDCD 7- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị.-Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị
-Giấy khổ to, bút dạ,
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: Bác
Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
HS: Đọc diễn cảm truyện
GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo
câu hỏi SGK.- HS: Thảo luận
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên
bảng.- HS: Nhận xết, bổ sung
GV: Chốt ý đúng
1 Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc,
tác phong và lời nói của Bác?
- Bác mặc bộ quần áo Ka - Ki, đội mũ vải
đã ngả màu và đi một đôi dép cao su
- Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi
người
- Thái độ của Bác: Thân mật như người
cha đối với các con
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe
Trang 3- Bác ăn mặc đơn sơ, không cầu kì, phù
hợp với hoàn cảnh đất nước
- Thái độ chân tình, cở mở, không hình
thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả những
gì còn cách xa giữa vị Chủ tịch nước và
nhân dân
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gủi thân
thương với mọi người
- Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía
4 hãy nêu tấm gương sống giản dị ở
lớp, trường và ngoài xã hội mà em biết.
*GV: tổ chức cho HS thảo luận theo
nội dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống
giản dị và trái với giản dị
GV: Chia nhóm HS và nêu yêu cầu
thảo luận: mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện của
lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với
giản dị? Vì sao em lại lựa chọn như vây?
HS: Về vị trí thảo luận, cử đại diện ghi
kết quả ra giấy to
GV: Gọi đại diện một số nhóm trình
* Biểu hiện của lối sống giản dị:
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vậtchất và hình thức bề ngoài
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoàhợp với mọi người trong cuộc sốnghàng ngày
*Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí, phô trương vềhình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu
Trang 4HS: Các nhóm khác bổ sung
GV: Chốt ván đề
GV: Nhấn mạnh bài học
kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp
- Giản dị không có nghĩa là qua loa,đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếpsống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,trống không, tâm hồn nghèo nàn, trốngrỗng Lối sống giản dị phải phù hợpvới lứa tuổi, điều kiện gia đình, bảnthân và môi trường xã hội xung quanh
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
HS: Đọc nội dung bài học(SGK - Tr 4)
GV: Đặt câu hỏi:
1 Em hiểu thế nào là sống giản dị? Biểu
hiện của sống giản dị là gì?
2 ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc
2 Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có
ở mỗi người Người sống giản dị sẽđược mọi người xung quanh yêu mến,cảm thông và giúp đỡ
Hoạt động 3: HƯỚNG DÃN HỌC SINH LUYỆN TẬP
Gv: Nêu yêu cầu của bài tập
-Bức tranh 3: thể hiện đức tính giản dị:
Các bạn hs ăn mặc phù hợp với lứatuổi, tác phong nhanh nhẹn, vui tươithân mật
2.Đáp án:
Trang 5- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu
- Đối xử với mọi người luôn chânthành cởi mở
3 Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:
Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổchức rất linh đình
ĐA: Việc làm của Hoa là xa hoa lãngphí không phù hợp với điều kiện củabản thân
Hoạt động 4:Củng cố:Thực hành giải quyết tình huống
GVTổ chứ cho HS chơi trò chơi sắm vai
HS: Phân vai để thực hiện
GV: Chọn HS nhập vai giải quyết tình
huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường
chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học,
anh đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam
rất đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn
học cho các con, lấy đâu tiền mua xe máy!
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học
tập chưa cao nhưng Lan không cố gắng
rèn luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm
quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ
phẩm trang điểm
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận
- Thông cảm hoàn cảnh gia đình Nam
- Thái độ của Nam và chúng ta với anhtrai nam
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bênngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa, lãng phí, không giản dị
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện
để có lối sống phù hợp với điều kiệncủa gia đình cũng là thể hiện tình yêuthương, vang lời bố mẹ, có ý thức rènluyện tốt
Trang 6-Làm bài tập
-Về nhà làm bài d, đ, e (SGK - Tr 6)
-Chuẩn bị bài Trung thực
-Học kỹ phần nội dung bài học
* Nguồn giáo án: Tham khảo có chỉnh sửa và bổ sung
VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Ngày soạn:07/09/2011
Tiết: 02
BÀI 2: TRUNG THỰC I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
-Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?
- Ý nghĩa của trung thực
2 Thái độ
-Hình thành ở HS thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực
3 Kĩ năng
-Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày
-Biết tự kiểm tra hành vi của minh và biện pháp rèn luyện tính trung thực
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-Kĩ năng phân tích so sánh
-Kĩ năng tư duy phê phán
Trang 7-Thảo luận nhóm và xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Chuyện kể, tục ngữ,, ca dao nói về trung thực
-Bài tập tình huống
-Giấy khổ lớn, bút dạ
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị của những người sống xungquanh em
Câu2: Đánh dấu x vào đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm được đểrèn luyện đức tính giản dị
- Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp
Hoạt động 1: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC
Hoạt động 2: RÚT RA NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động của thầy và trò
GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận
sau đó mời 3 em lên bảng trình bày
Số HS còn lại theo dõi và nhận xét
Nội dung kiến thức
II Nội dung bài học + Học tập:Ngay thẳng, không gian dối
với thầy cô, không quay cóp, nhìn bài cảu
Trang 8HS trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm những biểu hiện tính
trung thực trong học tập?
Câu 2: Tìm những biểu hiện tính
trung thực trong quan hệ với mọi
người
Câu3: Biểu hiện tính trung thực trong
hành động
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
theo 3 phần (GV cho điểm HS trả lời
xuất sắc)
HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét phần
trả lời của 3 bạn
GV: Chia nhóm thảo luận (Có thể
chia theo đơ vị tổ: 3 nhóm)
HS: Thảo luận nhóm theo các câu hỏi
sau:
Câu1: Biểu hiện của hành vi trái với
trung thực?
Câu 2: Người trung thực thể hiện
hành động tế nhị khôn khéo như thế
nào?
Câu 3: Không nói đúng sự thật mà
vẫn là hành vi trung thực? Cho VD cụ
thể
HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến
vào giấy khổ lớn Cử đại diện lên
trình bày HS cả lớp nhận xét, tự do
bạn, không lấy đồ dùng học tập của bạn
+ Trong quan hệ với mọi người:
Không nói xấu, lừa dối, không đổi lỗi chongười khác, dũng cảm nhận khuyết điểm
+ Nhóm 3:
Che giấu sự thật để có lợi cho xã hội nhưbác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnhnhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu Đây là sựtrung thực với tấm lòng, với lương tâm
- Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn
trọng lẽ phải, tôn trọng chân lý
- Biểu hiện:Ngay thẳng, thật thà, dũng
cảm nhận lỗi
Trang 9trình bày ý kiến.
GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá
Tổng kết 2 phần thảo luận, hướng dẫn
HS rút ra khái niệm, biểu hiện và ý
nghĩa của trung thực
HS trả lời các câu hỏi sau:
1, Thế nào là trung thực?
2, Biểu hiện của trung thực?
3, ý nghĩa của trung thực?
GV: Cho HS đọc câu tục ngữ “ Cây
ngay không sợ chết đứng “ và yêu
cầu giải thích câu tục ngữ trên
c)/Thực hành, luyện tập: LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP
Lưu ý:
GV: Cần giải thích rõ đáp án và giải
thích vì sao các hành vi còn lại không
biểu hiện tính trung thực
* Trò chơi sắm vai:
GV: Yêu cầu HS sắm vai thể hiện nội
dung sau: Trên đường đi về nhà, hai
bạn An và Hà nhặt được một chiếc ví,
trong ví có rất nhiều tiền Hai bạn
tranh luận với nhau mãi về chiếc ví
nhặt được Cuối cùng hai bạn cùng
nhau mang chiếc ví ra đồn công an
HS: Trả lời bài tập a, SGK, Tr 8 Nhữnghành vi sau đây, hành vi nào thể hiện tínhtrung thực? Giải thích vì sao
HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng1.Đáp án: 4, ,5, 6
- Thực hiện hành vi trung thực giúp conngười thanh thản tâm hồn
Trang 10GV: Nhận xét và rút ra bài học qua
trò chơi trên
d/Vận dụng:
GV tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa của trung thực: Trungthực là một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con người Xã hội sẽ tốt đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực
4/Hướng dẫn về nhà:
-HS: Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao về trung thực
Sưu tầm tư liệu, câu chuyện nói về trung thực
-Gợi ý:
-Tục ngữ:
An ngay nói thẳng
Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng
Đường đi hay tối nói dối hay cùng
Thật thà là cha quỹ quái
-Ca dao: -Nhà nghèo yêu kẻ thật thà
-Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần -Truyện ngụ ngôn: chú bé chăn cừu.
* Nguồn giáo án: Tham khảo có chỉnh sửa và bổ sung
VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn:14/09/2011
Tiết:03
BÀI 3: TỰ TRỌNG
Trang 11I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
-Thế nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
2 Thái độ: HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.
3 Kĩ năng: -HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác.
-Phụ hoạ, a dua với việc làm sai trái
-Đúng hẹn, giữ lời hưa
-Xử lí tế nhị, khôn khéo
Câu 2: Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì?
Trang 123/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC
Hoạt động của thầy và trò
GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng
cách phân vai
HS: Đọc phân vai truyện theo hướng
dẫn:
GV: Đặt câu hỏi -HS: Trả lời
1, Hành động của Rô - be qua câu
truyện trên
2, Vì sao Rô - be lại nhờ em mình trả
lại tiền cho người mua diêm?
HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy
lớn Sau đó cử đại diện trình bày trên
lớp
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến
HS: Tự do trình bày ý kiến của mình
khi đánh giá hành động của Rô - be
- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm
- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lạicho người mua diêm
- Khi xe chẹt và bị thương nặng, Rô - be
đã nhừ em mình trả lại tiền cho khách
Nhóm 2: (câu 2)
Vì sao Rô - be lại làm như vậy?
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn người khác nghĩ mìnhnghèo mà nói dối để ăn cắp tiền
- không muốn bị coi thường, danh dự bịxúc phạm, mất lòng tin ở mình
Nhóm 3:(câu 3)
Nhận xét của Rô - be
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng người khác và tôn trọng chínhmình
- Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rấtnghèo
Nhóm 4:(câu 4 + 5)
Trang 13Tâm hồn cao thượng của một em bé
nghèo khổ Đó là bài học quý giá về
lòng tự trọng cho mỗi chúng ta
- Hành động của Rô - be thể hiện đức tính
tự trọng
- hành động của Rô - be đã làm thay đổitình cảm của tác giả Từ chỗ nghi ngờ,không tin đến sững sờ, tim se lại vì hốihận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sac -lây
Hoạt động 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Để HS hiểu được nội dung định
nghĩa của bài học, GV giải thích:
Chuẩn mực xã hội là gì?
Để có được lòng tự trọng mỗi cá nhân
phải có ý thức, tình cảm, biết tôn
trong, bảo vệ phẩm chất của chính
mình GV: Hướng dẫn HS thảo luận
lớp
HS: Trả lời câu hỏi sau:
1 tính tự trọng trong thực tế
Câu 2: Tìm những hành vi không
biểu hiện lòng tự trọng trong thực tế
GV: Mời 2 HS xung phong lên bảng,
em nào vết được nhiều và chính xấc
thì được điểm cao (ở phần này tổ
chức trò chơi “ Nhanh tay nhanh mắt”
Cho giờ học sôi động.)
HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2
bạn trên bảng
GV: Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập):
Lòng tự trọng có ý nghĩa như thế nào
- Cư xử đàng hoàng - Nói năng lịch sự
- Nói năng lịch sự - Bảo vệ danh dự
Câu 2
- Sai hẹn - Không trung thực,dối trá
- Sống buông thả - Sống luộm thuộm
- Suồng sã - Tham gia tệ nạn xãhội
- Không biết ăn năn - Bắt nạ người khác
- Không biết xấu hổ - Nịnh bợ luồn cúi
- Cá nhân:nghiêm khắc với bản thân, có ý
Trang 14a, Cá nhân b, Gia đình c, Xã hội.
HS: Lên bảng ghi ý kiến của mình
- Gia đình: Hạnh phúc, bình yên, không
ảnh hưởng đến thanh danh
- Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn hoá,
văn minh
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn
phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp chuẩn mực xãhội
- Biểu hiện: Cư xử đàng hoàng đúgn mực,
biết giữ lời hứa và luôn luôn làm trònnhiệm vụ
- Ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao quý,
giúp con người có nghị lực nâng cao phẩmgiá, uy tín cá nhân và được mọi người tôntrọng quý mến
c)/Th c h nh, luy n t p: ực hành, luyện tập: ành, luyện tập: ện tập: ập:
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập tại
lớp
GV: Phát phiếu học tập cho HS
Câu hỏi: Bài tập a, tr 11, SGK.
HS: Trả lời vào phiếu bài tập
GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời
GV: Nhận xét và yêu cầu HS giải
Trang 152, Bạn Hương rủ bạn bè đến nhà mình chơi nhưng lại đưa bạn sang nhà cô chú vìnhà cô chú sang trọng hơn.
3, Minh không bao giờ đi sinh nhật vì không có tiền mua quà
4/Hướng dẫn về nhà:
-Làm bài tập về nhà
-Chuẩn bị bài tiếp theo
* Nguồn giáo án: Tham khảo có chỉnh sửa và bổ sung
-Học kỹ phần nội dung bài học
VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn:21/09/2011
Tiết: 04
BÀI 4: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức: -Thế nào là đạo đức, kỉ luật?
-Mối quan hệ giữ đạo đức và kỉ luật
-Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và lỉ luật
2 Thái độ: Học sinh có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói vô kỉ luật.
3 Kĩ năng: Học sinh biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân, cộng đồng
theo chuẩn mực đạo đức, kỉ luật
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Trang 162/Kiểm tra bài cũ: GV: Đưa tình huống.
Nội dung: Một cậu bé khoảng 12 tuổi đang đánh giầy cho một thanh niên ăn mặc
rất mốt Thỉnh thoảng anh ta đưa mắt nhìn cậu bé và nhắc đi nhắc lại nhiều lần: “Mày đánh không kỹ tao không trả tiền.” Đôi giầy đã đánh xong, cậu bé trao lại và
đi vào chân cho anh ta Một tay cầm cốc bia, một tay rút trong túi ra tờ giấy 2nghìn đồng ném xuống và bảo cậu bé “ Biến”
Đứng lên thu dọn đồ đạc vào thùng gỗ cậu bé nhìn thẳng vào mặt anh ta rồi quay đithẳng để lại phái sau sự ngạc nhiên của anh ta và ánh mắt thiện cảm của mọingười
Em hãy cho biết ý kiến của mình!
HS: Đọc, quan sát tình huống và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và cho điểm
3/Bài mới:
Hoạt động 1: Tình huống
Hoạt động của thầy và trò
GV: Đưa tình huống sau
Vào lớp đã được 15 phút Cả lớp 7A đang
lắng nghe cô giáo giảng bài Bỗng bạn Nam
hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô
giáo Cô ngừng giảng bài, cả lớp giật mình
ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu
Nam lùi lại phía cửa lớp cô quay lại nói với
Trang 17HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét và chuyển tiếp để vào bài hôm
nay
Hoạt động 2: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Mời một em có giọng đọc diễn
cảm đọc truyện
HS: Theo dõi và tự đọc SGK để tìm
hiểu nội dung
GV: Giúp HS khai thác truyện đọc
1, Kỉ luật lao động đối với nghề của
anh Hùng như thế nào?
2, Khó khăn trong nghề nghiệp của
anh hùng như thế nào?
Việc làm của anh Hùng thể hiện kỉ
luật lao động và quan tâm đến mọi
người?
GV: Cho đếm HS có nhiều sao nhất
và đánh giá từng câu một
GV: Kết luận hoạt động 1 bằng câu
I.Tìm hiểu truyện đọc
Một tấm gương tận tụy vì việc chung
1
- Huấnluyện kĩthuật
- An toànlao động
- Dâybảo
hiểm
- Thứnglớn
- Cưa tay
- Cưamáy
2
- Dây điện,dây điệnthoại, quảngcáo chằngchịt
- Khảo sáttrước
- Có lệnhcôgn ty mớiđược chặt
- Trực 24/24giờ
- Làm suốtngày đêm
mưa rét
- Vất vả
- Thu nhậpthấp
3
- Không đimuộn vềsớm
- Vui vẻhoàn thànhnhiệm vụ
- Sẵn sànggiúp đỡđồng đội
- Nhận việckhó khăn,nguy hiểm
- Được mọingười tôntrọng yêuqui
Đức tính của anh: - Có đạo đức
- Có kỉ luật
Trang 18hỏi: Qua phân tích truyện đọc, bạn
nào có thể cho biết anh Hùng là
người có đức tính như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và ghi lên bảng
Để giúp các em hiểu rõ về đạo đức
và kỉ luật chúng ta cùng chuyển sang
phần 2
Hoạt động 3: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Chia nhóm thảo luận (3 nhóm)
sao chúng ta phải tuân theo kỉ luật?
HS: Trao đổi nhóm, nhóm trưởng ghi
vào giấy to
GV: Yêu cầu các nhóm HS cử đại
diện lên trình bày khi hết thời gian
quy định
HS: Nhận xét, tự do trình bày ý kiến
GV: Kết luận và ghi tóm tắt lên bảng
Lưu ý: Sau khi HS trình bày nội dung
thảo luận theo nhóm, GV kết hợp
phương pháp diễn giải, đàm thoại tự
rút ra bài học
GV: Đặt câu hỏi cho HS giỏi: Câu
II Nội dung bài học
Nhóm 1:
- Quy định chuẩn mực ứng xử con người vớicon gnười, với côgn việc, với tự nhiên và môitrường sống
- Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện Nếu
Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao động,không quay cóp bài, chấp hành luật giao thông
Trang 19hỏi nhóm 3 cỏ thể thay bằng câu hỏi
khác được không?
HS: Trả lời
GV: Cho Hs giải thích câu tục ngữ:
Muốn tròn phải có vuông, muốn
vuông phải có thước
c)/Th c h nh, luy n t p: ực hành, luyện tập: ành, luyện tập: ện tập: ập:
+ Một HS đi học muộn, đầu tóc rối, quần
áo xộc xệch, chân đi dép lê, dáng vẻ hốt
hoảng, phản ứng của cô giáo và các
bạn,
GV: Hướng dẫn bài tập c SGK, tr 14
GV: Nhắc nhở học sinh đọc kĩ bài tập
Đặt giả thuyết và kết luận, từ đó để đánh
giá hành vi của bạn tuấn
- Hoàn cảnh khó khăn
- Tuấn thường xuyên phải đi làm thêm
- Thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt động
Trang 20(HS: tự trình bày quan điểm cá nhân)
* Một số hành vi trái với kỉ luật
- Đi chơi về muộn
-Bài tập về nhà (các bài tập còn lại trong SGK, trang 14)
-Tự thiết lập tình huống cho bài 5
-Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật
Bề trên chẳng giữ kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
Danh ngôn
Không phải là sức lực mà tính kỉ luật đã làm nên những công trình vĩ đại
Ngạn ngữ Anh.
Trang 21* Nguồn giáo án: Tham khảo có chỉnh sửa và bổ sung
D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn:28/09/2011
Tiết: 5+6
Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức: -Thế nào là yêu thương mọi người?
-Biểu hiện của yêu thương mọi người
-Ý nghĩa của yêu thương mọi người
2 thái độ: -Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh.
-Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt
-Lên án hành vi độc ác đối với con người
3 Kĩ năng: Biết sống có tình thương, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương mọi
người từ trong gia đình đến những người xung quanh
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử
-Kĩ năng xác định giá
-Kĩ năng phân tích so sánh
-KN giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày 1 phút, đóng vai
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 22-Kể truyện
-Tục ngữ, ca dao, danh ngôn
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Nội dung: Những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, hành động nào biểu hiện
Không đánh nhau, cải nhau, chửi nhau
Không đọc truyện trong giờ học
Không giấu cha mẹ điểm bài kiểm tra bị kém
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC: BÁC HỒ ĐẾN THAM NGƯỜI NGHÈO
Hoạt động của thầy và trò
+Hoàn cảnh gia đình chị như thế nào?
+ Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự quan
Nội dung kiến thức
I Truyện đọc
+ Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chínvào tốt 30 tết năm Nhâm Dần (1962)
+ Hoàn cảnh gia đình chị Chín:
Chồng chị mất, chị có 3 con nhỏ conlớn vừa đi học vừa trông em, bán rau,
Trang 23tâm yêu thương của bác đối với gia đình
GV: Dù phải gánh vác việc nước nặng nề,
nhưng Bác Hồ vẫn luôn quan tâm đến
hoàn cảnh khó khăn của người dân Tình
cảm yêu thương con người vô bờ bến của
+ Chị chín xúc động rơm rớm nướcmắt
+ Bác đăm chiêu suy nghĩ:
Bác nghĩ đến việcđề xuất với lãnh đạothành phố cần quan tâm đến chị Chín
và những người gặp khó khăn Bácthương và lo cho mọi người
+ Bác đã thể hiện đức tính:
Lòng yêu thương mọi người
Hoạt động 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ
Hoạt động của thầy và trò
GV: Gợi ý HS tìm những mẩu chuyện của
bản thân hoạc của nhữngc người xung
quang đã thể hiện lòng yêu thương con
người
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi
Nội dung kiến thức
Trang 24“ Nhanh mắt nhanh tay”
HS: Có em giơ tay trả lời ngay, có em suy
nghĩ và trả lời vào giấy
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS
Hoạt động của thầy và trò
GV: hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là yêu
thương con người qua thảo luận nhóm
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
nội dung:
1 Yêu thương con người là như thế nào?
2 Thể hiện của lòng yêu thương con
người
GV: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày ý kiến khi hết thời gian thảo luận
HS: các nhóm trình bày theo thứ tự nội
dung trên các nhóm HS khác phát biểu ý
kiến và rút ra kết luận về bài học
GV: Bổ sung những kẻ độc ác đi ngược lại
lòng người sẽ bị người đời khinh ghét, xa
lánh, phải sống cô đọc, và chịu dày vò của
lương tâm
Nội dung kiến thức
II bài học
1 Lòng yêu thương con người:
- Là quan tâm giúp đỡ người khác
Trang 25GV: yêu cầu HS nêu một số ví dụ chứng
minh cho bài học
người được mọi người quý trọng và
GV hướng dẫn: Phiếu học tập của các em
được chia thành 3 ô Mỗi ô của phiếu trả lời
1, Phân biệt lòng yêu thương và thương hại
2, Trái với yêu thương là gì? Hậu quả của
nó?
3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em
rèn luyện long yêu thương con người?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những người xung quanh
b Biết ơn người giúp đỡ
c Bắt nạt trẻ con
d Chế giễu người tàn tật
e Chia sẻ thông cảm
g Tham gia hoạt động từ thiện
GV: Kết thúc phần này, hướng dẫn HS giải
- Nâng cao giátrị con người
- Động cơ vụ lợi
cá nhân
- hạ thấp giá trịcon người
- Trái với yêu thương là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ
+ Con người sống với nhau mâuthuẫn, luôn thù hận
- Đáp án: a, b, e, g
Trang 26Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau
bị ngã, Long ở gần nhà thấy vậy đã
sang băng bó vết thương và mời thầy
thuốc khám cho em.
- Vân bị ốm một tuần, cả lớp cử Hanhj
chép vài bài và giảng bài cho Vân
nhưng Hạnh từ chối vì Vân không phải
là bạn thân của hạnh.
- Trung hỏi vay tiền Hồng để đi chơi
điện tử, Hồng không cho vay và
khuyên Trung không nên chơi điện tử.
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và giải thích cho HS
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
Trong các câu tục ngữ sau đây, câu nào
nói lên long thương người?
a Thương người như thể thương thân
- Hành vi của Nam, Long và hồng là thể
hiện lòng yêu thương con người.
-Hành vi của bạn Hạnh là khôgn có lòng yêu thương con người Lòng yêu thương con người khôgn được phân biệt đối xử.
Đáp án:a, b, d
Trang 27d Chia ngọt, sẻ bùi.
e Lời chào cao hơn mâm cỗ
HS: Quan sát và đánh dấu x cà các câu
đúng
GV: Nhận xét, hướng dẫn giải thích vì
sao câu c, e là không nói về lòng yêu
thương con người
Kết luận nội dung phần này
+ Chuẩn bị bài sau: Đọc trước truyện đọc Bốn mươi năm nghĩa năng tình sâu
* Nguồn giáo án: Tham khảo có chỉnh sửa và bổ sung
VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 28
- Thế nào là tôn sư trọng đạo
- Vì sao phải tôn sư trọng đạo
- ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
2 Thái độ:
- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo
3 Kỹ năng: Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kĩ năng suy ngẫm hồi tưởng, KN giao tiếp, ứng xử, KN tư duy phê phán, KN
tư nhân thức, kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhóm
- Xử lí tình huống
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: GV mời 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
- Nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người?
- Nêu việc làm cụ thể của em vè lòng yêu thương con người?
Trang 29Hoạt động của thầy và trò
GV: Gọi HS đọc truyện SGK
HS: Cả lớp thảo luận về nội dung câu
chuyện theo các câu hỏi gợi ý sau:
1 Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trì trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian?
2 Những chi tiết nào trong truyện chứng
tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy
- Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắmthiết
- Tặng thầy những bó hoa tươi thắm
- Không khí của buổi gặp mặt thật cảm động
- Thầy trò tay bắt mặt mừng
- Kỷ niệm thầy trò , bày tỏ biết ơn
- Bồi hồi xúc động
- Thầy trò lưu luyến mãi
- Từng HS kể lại những kỷ niệm của mìnhvới thầy, nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũcủa mình
Hoạt động 2 : N i dung b i h cội dung bài học ành, luyện tập: ọc
Hoạt động của thầy và trò
Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu chuyện;
GV giúp đỡ HS tự tìm hiểu khái niệm tôn
sư trọng đạo và truyền thống tôn sư trọng
Nội dung kiến thức
II Nội dung bài học
1 Tôn sư là tôn trọng, kính yêu, bi44ết ơnnhững người làm thầy giáo, cô giáo ở mọinơi, mọi lúc
2 Trọng đạo là: Coi trọng những lời thầydạy, trọng đạo lý làm người
3 Biểu hiện của tôn sư trọng đạo là:
Trang 30HS: Trả lời cá nhân.
GV: Yêu càu HS suy nghĩ và giải thích
câu tục ngữ:
- Không thầy đố mày làm nên
HS: Phát biểu ý kiến về hai câu tục ngữ
trên
GV: Rút ra kết luận về nghĩa của hai câu
tục ngữ, sau đó đưa ra các vấn đề sau và
yêu cầu HS tranh luận, tìm câu trả lời cho
từng vấn đề:
- Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ
trên còn đúng nữa không?
- Hãy nêu những biểu hiện của Tôn sư
trọng đạo
HS: Thảo luận sau đó tự do phát biểu ý
kiến
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng,
sau đó nhận xét các ý kiến của HS và rút
4 Ý nghĩa:
- Tôn sư trọng đạo là truyền thống quí báucủa dân tộc ta Thể hiện lòng biết ơn đốivới các thầy cô giáo
- Tôn sư trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồncủa mỗi con người, làm cho mối quan hệgiữa con người với con người ngày cànggắn bó, thân thiết với nhau hơn Con ngườisống có nhân nghĩa, thuỷ chung trước saunhư một đó là đạo lý của cha ông ta từ xaxưa
c)/Th c h nh, luy n t p: ực hành, luyện tập: ành, luyện tập: ện tập: ập:
Hoạt động của thầy và trò
GV: Tổ chức trì chơi đố vui cho HS tham gia
GV: Cho HS có thời gian suy nghĩ về các câu
hỏi, sau đó với mỗi câu hỏi GV đề nghị một
HS lên bảng làm động tác thể hiện, HS dưới
lớp quan sát hành động của bạn trên bảng và
cho biết động tác của hành động là nội dung
câu hỏi nào?
- Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi người
chào: Em chào cô!
Nội dung kiến thức
Trang 31- Một ban ấp úng xin lỗi thầy Vì mải chơi, em
đã giơ quyển vở giấy trắng
- Một bạn đóng vai cô giáo, tay cầm phong
thư rút ra tấm thiếp chúc mừng ngày Nhà giáo
giáo Việt Nam
An bị điểm kém trong bài tập làm vănnày Cậu đã vò nát bài kiểm tra và némvào ngăn bàn
d/Vận dụng:
-Kết luận: Chúng ta khôn lớn như ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy
giáo, cô giáo Các thầy cô giáo không những giúp chúng ta mở mang trí tuệ mà còngiúp chúng ta biết phải sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làmngười Vậy chúng ta phải làm tròn bổn phận của HS là chăm học, chăm làm, vânglời thầy cô giáo và lễ độ với mọi người
- GV: Tổ chức cho HS thi hát về thầy cô
4/Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà làm bài tập c, SGK trang 20
- Chuẩn bị bài sau, đọc trước câu truyện: Một buổi lao động
* Nguồn giáo án: Tham khảo có chỉnh sửa và bổ sung
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn:12/10/2011
Tiết: 08
BÀI 7: ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 321 Kiến thức: -Thế nào là đoàn kết tương trợ?
-Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trong quan hệ người với người
2 Thái độ: Giúp HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng
ngày
3 Kỹ năng
-Rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết, tương trợ với mọi người
- Biết tự đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết tương trợ với mọingười
- Thân ái, tương trợ giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN thể hiện sự cảm thông, KN hợp tác, kĩ nănggiải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, đóng vai, xây dựng kế hoạch, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
* Bài tập tình huống
* Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tương trợ
* Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tương trợ
* Giấy khổ to
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: GV: Ghi bài tập lên bảng
Nội dung: Em hãy tìm những câu tục ngữ ca dao nói về biết ơn và tôn sư trọngđạo (HS điền vào bảng)
áp án
Đáp án
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Không thầy đố mày làm nên
- Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- Một chữ cũng là thầy, nữa chữ cũng làthầy
- Ân trả nghĩa đền Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
Trang 33- Làm ơn nên thoảng như không.
Chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên
Lưu ý: GV nên khắc sâu kiến thức để HS thấy Tôn sư trọng đạo là biểu hiệnlòng biết ơn là đạo lý của con người Việt Nam đối với thầy cô giáo
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU BÀI
Hoạt động của thầy và trò
GV: Cho HS giải thích câu ca dao:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
HS: Cả lớp suy nghĩ, tự do trình bày ý
kiến
GV: Chốt lại và chuyển ý vào bài
Nội dung kiến thức
Đề cao sức mạnh tập thể đoàn kết
Hoạt động 2: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC: ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ
Trang 34Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò
GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
1) Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã
gặp phải khó khăn gì?
- Lớp 7B đã làm gì?
3) Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể
hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp
4) Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì
của các bạn lớp 7B?
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học
GV: Cho HS liên hệ thêm những câu
chuyện trong lịch sử, trong cuộc sống để
chứng minh sự đoàn kết, tương trợ là sức
- Lớp 7A chưa hoàn thành công việc
- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều rễcây chằng chịt, lớp có nhiều nữ
- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp cácbạn lớp 7A
- Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọ mình
ăn mía, ăn cam rồi cùng làm !
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình vàHoà khoác tau nhau cùng bàn kế hoạch,tiếp tục công việc cả hai lớp người cuốc,người đào, người xúc đất đổ đi
- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình
- Tinh thần đoàn kết, tương trợ
- Nông dân đoàn kết, tương trợ chống hạnhán, lũ lụt
- Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoạixâm
- Đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập
Trang 35c)/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò
GV: Hướng dẫn HS giải bài tập sách giáo
khoa, trang 22
HS: Cả lớp cùng làm việc, trao đổi ý kiến
GV: Đưa bài tập lên đèn chiếu ( nếu có)
GV: Cho HS tự phát biểu ý kiến
HS: Tự bộc lộ suy nghĩ của mình
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến của HS và cho
điểm HS có ý kiến xuất sắc
Nội dung kiến thức
III Bài tập
Đáp án:
a Nếu em là Thuỷ em sẽ giúp trung ghilại bài, thăm hỏi, động viên bạn
Hoạt động của thầy và trò
GV: Trên cơ sở khai thác, tìm hiểu truyện
GV: yêu cầu HS đại diện trả lời
Cả lớp trả lời và bổ sung ý kiến
GV: Kết luận nội dung và rút ra bài học
thực tiễn
HS: Giải thích câu tục ngữ sau:
- Ngựa có bầy, chim có bạn
- Dân ta nhớ một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh
Nội dung kiến thức
II Nội dung bài học
1 Đoàn kết, tương trợ là sự thông cảm,chia sẻ bằng việc làm cụ thể, giúp đỡ lẫnnhau khi khó khăn
2 ý nghĩa:
- giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợptác với những người xung quanh và đượcmọi người sẽ yêu tquí giúp đỡ ta
- Tạp nên sức mạnh vượt qua khó khăn
- Đoàn kết tương trợ là truyền thống quíbáu của dân tộc ta
- Tinh thần tập thể, đoàn kết, hợp quần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí, đảm bảomọi thắng lợi thành công Câu thơ trêncủa Bác Hồ đã được dân gian hoá thànhmột câu ca dao có giá trị tư tưởng về đạođức cách mạng
Trang 36GV: Cho HS làm bài tập SGK
Hình thức tổ chức trò chơi:
“Nhanh mắt, nhanh tay” với câu hỏi
- Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về
đoàn kết tương trợ?
1 Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm
2 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
3 Chung lưng đấu cật
4 Đồng cam cộng khổ
5 Cây ngay không sợ chết đứng
6 Lời chào cao hơn mâm cỗ
7 Ngựa chạy có bầy, chim bay
có bạn
GV yêu cầu HS làm bài sau đó nhận xét và
cho điểm một số em
b Em không tán đồng việc làm củaTuấn vì như vậy là không giúp đỡ bạn
vệ Tổ quốc Ngày nay Đảng và nhân dân ta vẫn nêu cao truyền thống tốt đẹp đó.Tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác còn là nguyên tắc đối ngoại - là nhiệm vụ rất quantrọng, Chúng ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tương trợ pêh phán sự chia
rẽ Một xã hội tốt đẹp, bình yên cần đến tinh thần đoàn kết tương trợ
4/Hướng dẫn về nhà:
- Bài tập về nhà b, c, d ( SGK trang 17)
- Chuẩn bị bài sau
* Nguồn giáo án: Tham khảo có chỉnh sửa và bổ sung
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 37-Củng cố – khắc sõu kiến thức về cỏc bổn phận đạo đức đó học
-Rốn kỹ năng làm bài, ghi nhơ
-Cú ý thức làm bài đỳng đắn, phờ phỏn cỏc thỏi độ sai trỏi trong kiểm tra thicử
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phú với căng thẳng
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Phương phỏp trắc nghiệm khỏch quan, trắc nghiệm tự luận
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Đỏp ỏn, biểu điểm
V/TIẾN TRèNH LấN LỚP :
1/ Ổn định tổ chức lớp :
2/.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nội dung chủ đề Các cấp độ của t duy
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Trang 38Câu 1 Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu nào thể hiện rõ nhất về phẩm
chất đạo đức Tôn s trọng đạo
A Công cha nh núi thái sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
B Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
B Đạo đức là………của con ngời với ngời khác, với công việc,
với thiên nhiên môi trờng sống, đợc nhiều ngời ủng hộ và tự giác tuân theo
C Yêu thơng con ngời là truyền thống quí báu của dân tộc
ta
D.Đoàn kết tơng trợ là sự……… và có những việc làm cụthể giúp nhau khi gặp khó khăn
II Tự LUậN (7 Điểm ) câu 3 Em hãy nêu khái niệm đạo đức và kỉ luật
CâU 4 Tục ngữ có câu: “ Nhất tự vi s, bán tự vi s “
a bằng kiến thức đã học em hãy giải thích câu tục ngữ trên
b. Câu tục ngữ trên đề cập đến vấn đề gì ?
c. Theo em câu tục ngữ trên ngày nay còn phù hợp nữa không ? em
hãy tự liên hệ bản thân
Đáp án.
Trang 39c C©u tôc ng÷ vÇn cßng phï hîp cÇn gi÷ g×n vµ ph¸t huy.
* Nguồn giáo án: Tham khảo có chỉnh sửa và bổ sung
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu
- Thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩn chất đạo đức cao đẹp
- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trởthành người có lòng khoan dung
2 Thái độ: HS quan tâm và tôn trọng mọi người, không mặc cảm, không định
kiến hẹp hòi
Trang 403 Kỹ năng: Biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ, cư xử tế
nhị với mọi người Sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử
-Kĩ năng giao tiếp, tư duy phê phán
-Kĩ năng trình bày suy nghĩ
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, đóng vai, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Hoạt động 1: GV: Nêu tình huống : ( Ghi trên bảng phụ)
“ Hoa và Hà học cùng trường, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bè yêumến Hà ghen tức và thường hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hao, em sẽ cư
xử như thế nào đối với Hà”
HS trả lời:
GV: Từ tình huống trên, dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò
GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng
phân vai
GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo
câu hỏi
1 Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô
giáo như thế nào?
Nội dung kiến thức
I Truyện đọc: hãy tha lỗi cho em
1 Thái độ của Khôi
- Lcú đầu: đứng dậy, nói to
- Về sau: Chứng kiến cô tập viết Cúi đầu,rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin
cô tha lỗi