1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Giáo dục công dân lớp 6 HK1_CKTKN

66 3,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5- Dặn dò: 2 phút HS làm các bài tập còn lại trong SGK và đọc trước mục truyện đọc: “Bác Hồ tự học ngoại ngữ” của bài “Siêng năng, kiên trì” để chuẩn bị cho tiết học sau.. -Kĩ năng xác

Trang 1

Tên bài soạn: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ

-Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sĩc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

-Nêu được cách tự chăm sĩc, rèn luyện thân thể của bản thân

-Hiểu được mơi trường trong sạch ảnh hưởng tốt đến sức khỏe con người

-Cĩ ý thức tự chăm sĩc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

-Tích cực tham gia các hoạt động làm trong sạch mơi trường sống ở gia đình,trường học và khu dân cư

*KNS

-Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện sức khỏe

-Kĩ năng lập kế hoạch rèn luyện sức khỏe

-Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá về việc chăm sĩc, rèn luyện thân thể của bản thân

III- Tổ chức các hoạt động học tập:

1- Ổn định lớp:

2- KTBC: /

3- Tiến hành bài học:

a) Phương pháp giảng dạy:

- Thảo luận nhóm / Lớp Động não.

-Giải quyết tình huống Liên hệ thực tế

Trang 2

b) Các bước của hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1: Giớiù thiệu bài: (3 phút)

GV: Ông bà ta thường nói: “Có sức

khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quí hơn

vàng”

-Các em hiểu ý nghĩa của câu nói

trên như thế nào ?

-HS :suy nghĩ trả lời cá nhân

-HS: Cả lớp nhận xét bổ sung

-GV: Đánh giá kết luận

-GV: Để hiểu được ý nghĩa của sức

khoẻ nói chung và tự chăm sóc sức khoẻ

bản thân nói riêng, chúng ta sẽ tìm hiểu

nội dung bài học hôm nay

HĐ2- Tìm hiểu về sự cần thiết của

sức khỏe đối với con người và mối liên

quan giữa sức khỏe với môi trường

sống (15 phút)

Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự cần

thiết của sức khỏe đối với con người và

mối liên quan giữa sức khỏe đối với môi

trường sống

-GV:Cho HS đọc truyện trong SGK

-HS:Đọc bài, cả lớp theo dõi ở SGK

-GV:Chia lớp thành các nhóm thảo

luận các câu hỏi sau:

N1- Điều kì diệu nào đã đến với

bạn Minh trong mùa hè vừa qua ?

N2- Vì sao Minh có được điều kì

diệu ấy ?

N3- Sức khỏe có cần cho mỗi người

hay không ? Vì sao ?

N4- Sức khỏe có liên quan tới môi

trường sống không ? Vì sao ?

-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại

diện trình bày ý kiến

-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

Nếu sức khoẻ tốt ta có thể làm rađược mọi thứ vật chất, kể cả việc kiếm ravàng Nếu không có sức khỏe tốtthì dù có một đống vàng cũng sẽ hết

Truyện đọc: “ Mùa hè kỳ diệu ”

1- Minh được đi tập bơi và biết bơi

2- Minh được thầy giáo Quân hướngdẫn cách tập luyện

3- Sức khỏe rất cần cho mỗi người, vìsức khỏe tốt giúp cho ta tham gia tốt cáchoạt động học tập, lao động, vui chơi giảitrí…

4- Môi trường sống có tầm ảnh hưởngquan trọng đối với sức khỏe con người, vìnếu môi trường sống bị ô nhiễm thì conngười bị giảm sút sức khỏe (dịch bệnh)

Trang 3

* Vì sao nói sức khỏe là vốn quý của

con người ?

-HS: Trả lời cá nhân

-GV: Nhận xét, chốt lại ý chính

HĐ3- Tìm hiểu ý nghĩa của việc tự

chăm sóc, rèn luyện thân thể:(10 phút)

Mục tiêu: Giúp HS nêu được ý nghĩa

của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

về mặt thể chất và tinh thần

-GV:Nêu câu hỏi

* Nếu sức khỏe không tốt dẫn đến

hậu quả như thế nào đối với việc học

tập, lao động và các hoạt động khác ?

* Việc tự chăm sóc, rèn luyện thân

thể có ý nghĩa như thế nào về mặt thể

chất và tinh thần đối với mỗi người ?

-HS: Trả lời cá nhân.

-HS :Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

HĐ4- Tìm hiểu cách tự chăm sóc,

rèn luyện thân thể của bản thân (10

phút)

Mục tiêu: HS nêu được tự chăm sóc,

rèn luyện thân thể của bản thân

*GV nêu câu hỏi:

-Chúng ta cần phải làm gì để chăm

sóc, rèn luyện thân thể của bản thân hàng

ngày ?

-Nêu cách khắc phục những thiếu

sót và thói quen có hại cho bản thân

trong cuộc sống hàng ngày ?

-Nêu những việc làm bảo vệ môi

trường có ảnh hưởng tốt đến sức khỏe

của con người ?

-HS: Trả lời cá nhân

* Thân thể, sức khỏe là tài sản quý

nhất đối với mỗi con người không gì có thể thay thế được Do đó phải biết giữ gìn, tự chăm sóc, rèn luyện để có thân thể, sức khỏe tốt.

* Sức khỏe không tốt sẽ làm cho conngười uể oải, mệt mỏi dẫn đến kết quảhọc tập kém, khó hoàn thành công việc,có thể phải nghỉ việc và sẽ giảm thunhập, tinh thần buồn bực, chán nảnkhông muốn tham gia các hoạt động tậpthể

* Thể chất: Giúp chúng ta có một cơ

thể khỏe mạnh, cân đối, có sức chịu đựng dẻo dai, thích nghi được với mọi sự biến đổi của môi trường và do đó làm việc, học tập có hiệu quả.

* Tinh thần: Thấy sảng khoái, sống lạc quan, yêu đời.

-Giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống,

sinh hoạt điều độ, đảm bảo vệ sinh đúng giờ giấc Kết hợp học tập, làm việc, nghỉ ngơi hợp lí Thường xuyên tập thể dục thể thao Phòng bệnh cho bản thân, khi có bệnh thì kịp thời khám và điều trị cho khỏi bệnh.

-Không ngủ dậy muộn, không ănnhiều chất kích thích, ăn đồ tái sống, đểsách quá gần khi đọc…

-Không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi,thường xuyên quét dọn sạch sẽ nơi ở vàtrường học

Trang 4

-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung.

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

4- Củng cố: (5 phút)

- HS làm bài tập a, c trong SGK

-Em cho biết những hoạt động cụ

thể ở địa phương em về rèn luyện sức

khỏe

-HS: Trình bày ý kiến cá nhân

-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

5- Dặn dò: (2 phút)

HS làm các bài tập còn lại trong

SGK và đọc trước mục truyện đọc: “Bác

Hồ tự học ngoại ngữ” của bài “Siêng

năng, kiên trì” để chuẩn bị cho tiết học

sau

BT a: Các câu đúng:1, 2, 3, 5.

BT c: Tác hại: Uống rượu, bia có thể

bị đau bao tử, tim mạch, xơ gan và hútthuốc lá có thể bị ho lao, bệnh đường hôhấp và ung thư phổi

-Sáng sớm các ông, bà tập thể dục, các cô, chú đi bộ, chạy xung quanh bờ hồ…

Trang 5

Tên bài soạn: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ (T1)

-Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì.

-Hiểu được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.

-Kĩ năng xác định giá trị (xác định siêng năng, kiên trì là một giá trị của con người)

-Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thể hiện đức tính siêngnăng, kiên trì

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1- Giáo viên :

-SGK, SGV GD CD 6 Bài tập tình huống

-Chuyện kể về các tấm gương danh nhân

2- Học sinh:

-SGK GDCD 6 Sưu tầm Tục ngữ, ca dao về siêng năng, kiên trì

-Đọc mục truyện đọc “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ ” và chuẩn bị các câu hỏi ởphần gợi ý trong SGK trước ở nhà

3- Tiến hành bài học:

a) Phương pháp giảng dạy:

-Động não Thảo luận nhóm Nghiên cứu trường hợp điển hình.

-Giải quyết tình huống Liên hệ thực tế

b) Các bước của hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1-Giới thiệu bài: (3 phút)

-GV: Cô Mai có 2 con trai, chồng cô

Trang 6

là bộ đội ở xa Mọi việc trong nhà đều do

ba mẹ con cô tự xoay sở Hai con của cô

rất ngoan Các công việc: rửa bát, quét

nhà, giăït đồ, cơm nước đều do hai con trai

cô làm Hai con cô còn rất cần cù, chịu

khó học tập và năm nào cũng đạt HS giỏi

-GV: Việc làm của hai con cô Mai cho

ta biết hai con cô Mai là người như thế

nào ?

-HS: Trả lời cá nhân

-GV: Nhận xét, chốt lại ý chính

-GV: Để hiểu rõ hơn về tính siêng

năng, kiên trì chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài

học hôm nay

HĐ2- Khai thác nội dung siêng năng,

kiên trì qua truyện đọc ở SGK.(15 phút)

Mục tiêu: Giúp HS hiểu được hiểu được

nhờ đức tính siêng năng, kiên trì mà Bác

Hồ đã thành công trong sự nghiệp

-GV: Cho HS đọc truyện trong SGK

-HS: Đọc bài, cả lớp theo dõi SGK

-GV: Chia lớp ra thành 4 nhóm thảo

luận các câu hỏi sau:

N1- Bác Hồ của chúng ta biết được

N4- Bác Hồ đã vượt qua những khó

khăn đó bằng cách nào ?

-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại diện

trình bày ý kiến

-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

HĐ3- Tìm hiểu khái niệm siêng

sư người Italia Bác tra từ điển và nhờngười nước ngoài giảng

3- Bác không được học ở trườnglớp, làm phụ bếp từ 4 giờ sáng đến 9giờ tối, tuổi cao Bác vẫn học

4- Bác Hồ đã vượt qua những khókhăn đó với tất cả lòng quyết tâm, nghịlực và sự kiên trì của mình

Trang 7

năng, kiên trì (15 phút)

Mục tiêu: Giúp HS hiểu thế nào là

siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của

siêng năng, kiên trì

* GV nêu câu hỏi:

-Qua câu chuyện tự học ngoại ngữ

của Bác, em rút ra được bài học gì ?

-Em hãy kể tên những danh nhân

mà em biết nhờ có tính siêng năng, kiên

trì thành công trong sự nghiệp của mình ?

-Trong lớp của chúng ta, bạn nào có

đức tính siêng năng trong học tập và đạt

kết quả cao ?

* Em hiểu thế nào là kiên năng, kiên

trì ?

-HS: Trả lời cá nhân.

-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

-GV kết luận: Ngày nay có nhiều

doanh nghiệp và nhà khoa học trẻ, những

hộ nông dân làm kinh tế giỏi… Họ đã làm

giàu cho bản thân, gia đình và xã hội

bằng sự siêng năng, kiên trì

4- Củng cố: (10 phút)

-GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm

sau:

Người siêng năng, kiên trì là người:

a/ Miệt mài trong công việc

b/ Là người chỉ mong hoàn thành nhiệm

vụ

c/ Làm việc thường xuyên điều đặn

d/ Làm theo ý thích, gian khổ không làm

đ/ Lấy cần cù để bù cho khả năng của

mình

e/ Học bài quá nửa đêm

5- Dặn dò: (2 phút)

HS làm các bài tập còn lại trong

SGK và tìm các câu tục ngữ, ca dao nói

về tính siêng năng , kiên trì để chuẩn bị

cho tiết học sau

-Muốn học tập tốt, lao động tốt, làmviệc đạt hiệu quả cao thì phải có tínhsiêng năng, kiên trì

-Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS-Bác

sĩ Tôn Thất Tùng, nhà nông học-GSLương Đình Của, nhà bác học NiuTơn

-HS liên hệ những bạn đạt kết quảcao trong học tập nhờ siêng năng, kiêntrì

* Siêng năng thể hiện sự cần cù, tự

giác, miệt mài trong công việc, làm việc một cách thường xuyên, đều đặn, không tiếc công sứ

* Kiên trì là quyết tâm làm đến cùng, không bỏ dở giữa chừng, mặc dù

cĩ khĩ khăn, gian khổ hoặc trở ngại.

Đáp án: a, c, đ

Trang 8

Tên bài soạn: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ (T2)

-Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì.

-Hiểu được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.

-Kĩ năng xác định giá trị (xác định siêng năng, kiên trì là một giá trị của con người)

-Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thể hiện đức tính siêngnăng, kiên trì

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1- Giáo viên :

-SGK, SGV GD CD 6 Bài tập tình huống

-Chuyện kể về các tấm gương danh nhân

2- Học sinh:

-SGK GDCD 6 Sưu tầm Tục ngữ, ca dao về siêng năng, kiên trì

-Đọc mục truyện đọc “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ ” và chuẩn bị các câu hỏi ởphần gợi ý trong SGK trước ở nhà

III- Tổ chức các hoạt động học tập:

1- Ổn định lớp:

2- KTBC:

-Thế nào là siêng năng, kiên trì ? Cho ví dụ

-Trái vói siêng năng, kiên trì là gì ? Cho ví dụ

3- Tiến hành bài học:

a) Phương pháp giảng dạy:

-Động não Thảo luận nhóm Nghiên cứu trường hợp điển hình.

-Giải quyết tình huống Liên hệ thực tế

b) Các bước của hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ4- Tìm biểu hiện của siêng

Trang 9

năng, kiên trì trong các lĩnh vực

hoạt động (13 phút)

Mục tiêu: HS nêu được biểu hiện

của siêng năng, kiên trì trong các lĩnh

vực hoạt động

-GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

theo 3 chủ đề sau:

N1- Biểu hiện của siêng năng, kiên

trì trong học tập

N2- Biểu hiện của siêng năng, kiên

trì trong lao động

N3- Biểu hiện của siêng năng, kiên

trì trong các lĩnh vực hoạt động xã hội

khác

-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại

diện trình bày ý kiến

-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

HĐ5- Tìm hiểu ý nghĩa của siêng

năng, kiên trì (10 phút)

Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ý

nghĩa của siêng năng, kiên trì trong các

lĩnh vực hoạt động

-GV: Cho HS làm bài tập d trong

SGK: Tìm những câu tục ngữ, ca dao

nói về siêng năng, kiên trì

-Theo em, siêng năng, kiên trì có ý

nghĩa như thế nào ?

-HS: Trả lời cá nhân

-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

HĐ 6- Luyện tập: (15 phút}

Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến

thức, rèn luyện thái độ, hành vi

-GV: cho HS làm các bài tập a, b

trong SGK

-BT a: GV treo bảng phụ có ghi sẵn

1- Học tập: Đi học chuyên cần, chăm chỉlàm bài, bài khó không nản chí, tự giáchọc, có kế hoạch học tập, đạt kết quả cao….2- Lao động: Chăm làm việc nhà, khôngngại khó, không bỏ dở công việc, miệt màivới công việc, tìm tòi sáng tạo…

3- Hoạt động khác: Kiên trì luyện tậpTDTT, bảo vệ môi trường, phòng chống tệnạn xã hội, xoá đói giảm nghèo …

-Tay làm hàm nhai

-Siêng làm thì có

-Miệng nói tay làm

-Kiến tha lâu cũng đầy tổ

-Cần cù bù khả năng-Có công mài sắt, có ngày nên kim

*Siêng năng,kiên trì giúp con người thành

công trong công việc và trong cuộc sống.

Trang 10

BT a và gọi 1 HS lên bảng đánh dấu

chéo vào ô trống để tìm những câu thể

hiện tính siêng năng, kiên trì

-BT b: GV chọn một HS chăm, học

giỏi kể lại mình đã thể hiện tính siêng

năng, kiên trì như thế nào cho cả lớp

nghe

-Trong những câu tục ngữ, thành

ngữ sau đây, câu nào nói về siêng

năng, kiên trì ?

a/ Mưa lâu thấm đất

b/ Liệu cơm , gắp mắm

c/ Aên kĩ no lâu, cày sâu lúa tốt

d/ Lười người không ưa

đ/ Chân lấm tay bùn

e/ việc hôm nay để đến ngày mai

4- Củng cố: (5 phút)

-GV: Cho HS nhắc lại khái niệm và

ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

-GV: Hướng dẫn HS lập bảng tự

đánh giá quá trình rèn luyện tính siêng

năng, kiên trì hàng ngày của bản thân

theo 3 nội dung: Học tập, công việc ở

trường và công việc ở nhà

5- Dặn dò: (2 phút)

HS làm bài tập còn lại trong SGK vàø

đọc trước mục truyện đọc: “ Thảo và

Hà” của bài “ Tiết kiệm” để chuẩn bị

cho tiết học sau

Các câu đúng 1, 2

HS tự liên hệ bản thân

Các câu đúng: a, c, đ

HS nhắc lại nội dung bài học

Trang 11

Tên bài soạn: TIẾT KIỆM

-Nêu được thế nào là tiết kiệm Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm

-Hiểu được ý nghĩa của tiết kiệm đối với việc bảo vệ môi trường

-Hiểu được sự tiết kiệm của Bác Hồ là thể hiện sự quý trọng kết quả lao độngcủa xã hội

-Ưa thích lối sống tiết kiệm, không thích lối sống xa hoa, lãng phí

-Uûng hộ những việc làm tiết kiệm bảo vệ môi trường, phản đối việc làm lãngphí, hủy hoại môi trường

-Thường xuyên học tập tấm gương của Bác về tiết kiệm và có ý thức thực hànhtiết kiệm chống lãng phí

*KNS:

-Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thực hiện tiết kiệm vànhững hành vi phung phí của cải vật chất, sức lực, thời gian và những hành vi keo kiệt,bủn xỉn

-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về thực hành tiết kiệm

II- Chuẩn bị của GV và HS:

-SGK GDCD 6 Sưu tầm Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm

-Đọc mục truyện đọc “ Thảo và Hà ” và chuẩn bị các câu hỏi ở phần gợi ý trongSGK trước ở nhà

III- Tổ chức các hoạt động học tập:

1- Ổn định lớp :

2- KTBC:

Trang 12

-Nêu biểu hiện của hành vi thể hiện tính siêng năng, kiên trì của bản thân em về:Học tập, công việc ở trường , công việc ở nhà ?

-Tiết kiệm có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân, gia đình và xã hội ?

-GV: nhận xét cho điểm

3- Tiến hành bài học :

a- Phương pháp giảng dạy:

-Thảo luận nhóm Phân tích xử lý tình huống

-Nghiên cứu trường hợp điển hình Liên hệ thực tế

b- Các bước của hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1- Giới thiệu bài: (3 phút)

-GV: Một người biết chăm chỉ, bền bỉ

làm việc để có thu nhập cao, nhưng nếu

không biết tiết kiệm trong tiêu dùng thì cuộc

sống vẫn bị nghèo khổ

Để hiểu rõ hơn về lợi ích của tiết kiệm,

chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

HĐ2- Tìm hiểu khái niệm tiết kiệm:

(15 phút)

Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là

tiết kiệm, trong đó có hình thức tiết kiệm

nhằm bảo vệ môi trường

-GV: Cho HS đọc truyện trong SGK

-GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

các câu hỏi sau :

N1- Sau khi nhận được giấy báo vào lớp

10, Thảo và Hà có thái độ như thế nào ?

N2-Hà có suy nghĩ gì trước và sau khi

đến nhà Thảo ?

N3- Em có nhận xét gì về việc làm của

Hà và Thảo sau khi nhận được giấy báo vào

lớp 10 ?

N4- Qua câu chuyện trên, em rút ra được

bài học gì cho mình ? Em tự thấy đôi lúc

mình giống Hà hay Thảo ?

-HS: Các nhóm thảo luận, cử đại diện

trình bày ý kiến

-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

Truyện đọc: “ Thảo và Hà”ø.

1- Hà xin tiền mẹ để liên hoan vớibạn Thảo không nhận tiền thưởng củamẹ

2-Trước khi đến nhà Thảo, Hà muốnxin tiền để liên hoan với bạn Sau khinghe cuộc đối thoại giữa mẹ con Thảo,Hà thấy hối hận về việc làm của mình 3- Hà không biết thương mẹ và khôngbiết tiết kiệm khác hoàn toàn với Thảo

4- Phải biết tiết kiệm trong học tập,lao động và trong sinh hoạt hàng ngày

* Tiết kiệm là biết sử dụng một cách

hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời

Trang 13

* Qua câu chuyện về Thảo và Hà em

hiểu thế nào là tiết kiệm ?

HĐ3- Tìm hiểu ý nghĩa của tiết kiệm:

(10 phút)

Mục tiêu: Giúp HS thấy được lợi ích của

tiết kiệm là làm giàu cho mình, cho gia đình

và xã hội

-GV: Tổ chức cho cả lớp thảo luận về ý

nghĩa của tiết kiệm :

-Theo em, những hình tiết kiệm nào có

tác dụng bảo vệ môi trường và tài nguyên

thiên nhiên ?

-Tiết kiệm thì có lợi gì cho bản thân, gia

đình và xã hội ?

* Tiết kiệm có ý nghĩa như thế nào về

mặt đạo đức, kinh tế, văn hóa ?

-HS: suy nghĩ trả lời

-HS:cả lớp nhận xét bổ sung

HĐ4: Liên hệ thực tế: (10 phút)

Mục tiêu: HS có ý thức rèn luyện tính

tiết kiệm, học tập tấm gương thực hành tiết

kiệm của Bác Hồ

-GV nêu câu hỏi:

-Cần phải rèn luyện tính tiết kiệm ở gia

đình, nhà trường, xã hội như thế nào ?

gian, sức lực của mình và của người khác.

-Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tàinguyên thiên nhiên (rừng, động-thựcvật, khoáng sản…), tiết kiệm điện, nướcsạch, làm giảm lượng rác thải ra môitrường

-Tiết kiệm đem lại cuộc sống ấm no,hạnh phúc cho cá nhân, gia đình và xãhội, làm cho dân giàu, nước mạnh

* Về đạo đức: Đây là một phẩm chất

tốt đẹp, thể hiện sự quý trọng kết quả lao động của mình và của xã hội, quý trọng mồ hôi, công sức, trí tuệ của con người.

* Về kinh tế: Tiết kiệm giúp ta tích lũy vốn để phát triển kinh tế gia đình và kinh tế đất nước.

* Về văn hóa: Tiết kiệm thể hiện lối sống có văn hóa.

* Ở gia đình: ăn mặc giản dị, tiêudùng đúng mức, tận dụng đồ cũ, khônglãng phí phô trương , không lãng phí thờigian để chơi, không lãng phí điện nước

* Ở nhà trường: ra vào lớp đúnggiờ,giữ gìn bàn ghế,tắt điện, quạt khi ravề.Không vẽ lên bàn ghế, bôi bẩntường, dùng nước xong khóa lại

* Ở xã hội: Giữ gìn tài nguyên thiênnhiên, không hái hoa ở công viên, tiếtkiệm điện nước, không la cà, nghiệnngập

Trang 14

-Em hãy nêu vài ví dụ về tấm gương thực

hành tiết kiệm của Bác Hồ mà em biết ?

-HS: Trả lời cá nhân

-HS :Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

4- Củng cố: (5 phút)

-GV: Cho HS nhắc lại khái niệm và ý

nghĩa của tiết kiệm

-GV: Cho HS làm bài tập a,b trong

SGK

5- Dặn dò: (2 phút)

HS làm bài tập còn lại trong SGK và

đọc trước mục truyện đọc: “ Em Thủy ” của

bài “ Lễ độ” để chuẩn bị cho tiết học sau

- HS liên hệ câu chuyện “ Từ đôi dépđến chiếc xe ô tô”: (Bác mang đôi déplàm từ một chiếc lốp ô tô lấy được củaPháp suốt mười mấy năm và còn mangtrong lúc đi thăm Ấn Độ Bác đi làmhàng ngày bằng chiếc xe “ Pa-biết-đa”sản xuất tại Liên Xô đã cũ) Sau ngàytuyên bố độc lập 2-9-45 Bác Hồ đã ralời kêu gọi mọi người tiết kiệm lươngthực để giúp đồng bào nghèo và Bác đãgương mẫu thực hiện trước bằng cáchmỗi tuần nhịn ăn một bữa, bỏ số gạo ấyvào hũ gạo cứu đói…

-BT a: các câu đúng: 1, 3, 4.

-BT b: Tiêu dùng xa hoa, lãng phí

tiền của, thời gian… Làm cho cuộc sốngcàng nghèo khó, khi gặp thiên tai, tainạn không có khả năng vượt qua

Trang 15

Tên bài soạn: LỄ ĐỘ

-Nêu được thế nào là lễ độ

-Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người

-Kĩ năng giao tiếp ứng xử lễ độ với mọi người.

-Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác.

-Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi lễ độ và thiếu lễ độ

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1- Giáo viên:

-SGK, SGV GDCD 6 Câu chuyện kể, ca dao, tục ngữ về lễ độ.

-Ca dao, tục ngữ , câu chuyện kể về sự lễ độ

2- Học sinh:

-SGK GDCD 6 Sưu tầm câu chuyện kể, ca dao, tục ngữ về lễ độ

-Đọc mục truyện đọc “ Em Thủy ” và chuẩn bị các câu hỏi ở phần gợi ý trongSGK trước ở nhà

III- Tổ chức các hoạt động Học tập:

1- Ổn định lớp:

2- KTBC:

-Tiết kiệm là gì ? Nêu ý nghĩa của tiết kiệm về mặt đạo đức, kinh tế và văn hóa

-Nêu ích lợi của cách sống tiết kiệm và tác hại của lối sống trái với tiết kiệm ?

3- Tiến hành bài học :

a- Phương pháp giảng dạy:

-Thảo luận nhóm Xử lý tình huống

-Đĩng vai, đàm thoại Liên hệ thực tế

b- Các bước của hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1-Giới thiệu bài: (3 phút)

-GV: Hàng ngày trước khi ra khỏi nhà

đi học, việc đầu tiên em phải làm là gì ? Chào ông bà, cha mẹ Cả lớp đứng

Trang 16

Khi cô giáo vào lớp, việc đầu tiên các em

làm là gì ?

-HS nêu ý kiến cá nhân

-GV: Ghi tóm tắt và phân loại ý kiến

của HS lên bảng

-GV: Dẫn dắt vào bài học: Khi giao

tiếp với người khác, chúng ta phải thể

hiện sự đúng mực, lễ độ Vậy, thế nào là

lễ độ và ý nghĩa của việc cư xử lễ độ

trong cuộc sống là gì, chúng ta sẽ tìm

hiểu qua bài học hôm nay

HĐ2- Tìm hiểu khái niệm lễ độ: (15

phút)

Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế

nào là lễ độ

-GV: Cho HS đọc truyện trong SGK

-HS: Đọc bài, cả lớp theo dõi ở SGK

- GV: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

các câu hỏi sau :

N1- Em hãy kể lại những việc làm của

Thủy khi khách đến nhà ?

N2- Em có nhận xét gì về cách cư xử

của bạn Thuỷ trong truyện ?

N3- Em có suy nghĩ gì về Thuỷ qua câu

chuyện trên ?

N4- Em học tập ở bạn Thuỷ điều gì ?

-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại

diện trình bày ý kiến của nhóm mình

-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

- kết luận: Cần phải thể hiện sự lễ độ

trong giao tiếp ứng xử ở mọi nơi, mọi

lúc

* GV: Qua câu chuyện của bạn Thủy,

em hiểu thế nào là lễ độ ?

nghiêm chào cô giáo

Truyện đọc: “ Em Thủy ”

1- Giới thiệu khách với bà nội, kéoghế mời khách ngồi, pha trà mời bà nộivà khách Xin phép bà nói chuyện, giớithiệu về bố mẹ, kể lại chuyện học hành,hoạt động Đoàn, Đội ở lớp, ở trường.Thủy tiễn khách và hẹn gặp lại

2- Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sựkhi tiếp khách Biết tôn trọng bà vàkhách Làm vui lòng khách và để lại ấntượng tốt đẹp với khách

3- Thủy thể hiện là một học sinhngoan, lễ phép

4- Học tập sự khéo léo lịch sự, ân cần,vui vẻ trong khi tiếp khách, sự lễ phép,tôn trọng, quý mến của mình đối với mọingười

* Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi

người trong khi giao tiếp với người khác.

Trang 17

HĐ3- Tìm hiểu các biểu hiện và ý

nghĩa của lễ độ: (10 phút)

Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện

và ý nghĩa của lễ độ trong cuộc sống

*Cách tiến hành:Động não

-GV: Nêu vấn đề cho cả lớp thảo luận:

+Hãy nêu những biểu hiện của lễ độ

trong gia đình ?

+Hãy nêu những biểu hiện của lễ độ

trong trường, lớp ?

+Hãy nêu những biểu hiện của lễ độ

trong xã hội ?

+Hãy nêu ý nghĩa của việc cư xử lễ độ

đối với mọi người?

-HS: Trả lời cá nhân

-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

HĐ4- Đóng vai: (10 phút)

Mục tiêu: HS biết cư xử lễ độ trong

một số tình huống cụ thể

-GV: Chia lớp thành 2 nhóm giao cho

mỗi nhóm một tình huống để đóng vai

TH1: Một cụ già ở nông thôn ra Hà Nội

hỏi thăm một em HS đường đi đến Bệnh

viện Bạch Mai

TH2: Nhà em có khách ở quê ra chơi

mà lúc đó bố mẹ em không có ở nhà

-Các nhóm HS thảo luận, chuẩn bị

đóng vai

-Các nhóm lên đóng vai

-Thảo luận sau mỗi nhóm đóng vai

* Em có nhận xét gì về cách cư xử của

các bạn trong tình huống ?

* Theo em trong tình huống đó, cách cư

xử nào là phù hợp nhất ?

+Trong gia đình: Kính trọng, biết ơn,lễ phép,vâng lời ông bà, cha mẹ; Quýtrọng, nhường nhịn, hòa thuận, đoàn kếtvới anh, chị, em

+Trong trường, lớp: Kính trọng, lễphép, biết ơn, thầy cô, và các cán bộnhân viên nhà trường Đoàn kết, thân ái,hòa nhã với bạn bè

+Trong xã hội: Kính trọng, lễphép với người già, nhường nhịn emnhỏ.Cư xử đàng hoàng, lịch sự với nhữngngười xung quanh

* Thể hiện sự tôn trọng, quan tâm đối với mọi người

Là biểu hiện của người có văn hóa,

có đạo đức, có lòng tự trọng, do đó được mọi người quý mến.

Làm cho quan hệ của mọi người trở nên tốt đẹp, xã hội văn minh, tiến bộ.

Trang 18

* Kết luận: GV nhận xét, chốt lại cách

ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống

4- Củng cố: (5 phút)

-GV cho HS nhắc lại khái niệm và ý

nghĩa của lễ độ

-GV; cho HS làm các bài tập a, c trong

SGK trang 11

-HS:nhận xét suy nghĩ trả lời Cả lớp

nhận xét bổ sung

-GV: Kết luận và chốt lại ý đúng

5- Dặn dò: (2 phút)

HS làm bài tập còn lại trong SGK

và đọc trước mục truyện đọc: “Giữ luật lệ

chung” của bài “ Tôn trọng kỷ luật ” để

chuẩn bị cho tiết học sau

+ BT a: -Có lễ độ: Các câu: 1, 3, 5, 6

-Thiếu lễ độ: Các câu: 2, 4, 7, 8

+ BT c: Chữ lễ theo nghĩa rộng là đạo

đức, học đạo làm người trước rồi mới họckiến thức văn hóa vàkhoa học sau

Trang 19

Tên bài soạn: TÔN TRỌNG KỶ LUẬT

-Nêu được thế nào là tơn trọng kỉ luật và ý nghĩa của tơn trọng kỉ luật

-Biết được: tơn trọng kỉ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên của gia đình, tậpthể, xã hội

-Nêu được Bác Hồ là người cĩ biểu hiện tơn trọng kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi

2- Kĩ năng:

-Tự đánh giá được ý thức tơn trọng kỉ luật của bản thân và bạn bè

-Biết chấp hành tốt nền nếp trong gia đình, nội quy của nhà trường và những quy

định chung của đời sống cộng đồng và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện

-Biết tơn trọng kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi.

3- Thái độ:

-Tơn trọng kỉ luật và tơn trọng những người biết chấp hành tốt kỉ luật.

-Cĩ ý thức học tập và làm theo tấm gương Bác Hồ về tơn trọng kỉ luật

*KNS:

-Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng

kỉ luật

-Kĩ năng phân tích, so sánh hành vi tôn trọng và khong tôn trọng kỉ luật

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1- Giáo viên:

-SGK, SGV GDCD 6 Các mẫu chuyện về Bác Hồ tôn trọng kỉ luật

-Ca dao, tục ngữ Câu chuyện về tấm gương tôn trọng kỷ luật

2- Học sinh:

-SGK GDCD 6 Sưu tầm ca dao, tục ngữ, câu chuyện về tôn trọng kỉ luật -Đọc mục truyện đọc “ Giữ luật lệ chung ” và chuẩn bị các câu hỏi ở phần gợi ýtrong SGK trước ở nhà

III- Tổ chức các hoạt động Học tập:

1- Ổn định lớp:

2- KTBC:

-Nêu khái niệm và ý nghĩa của lễ độ ?

-Nêu những hành vi thể hiện sự lễ độ hoặc thiếu lễ độ ở gia đình và trường học

3- Tiến hành bài học:

a- Phương pháp giảng dạy:

-Thảo luận nhóm Động não Liên hệ thực tế

-Nghiên cứu trường hợp điển hình

b- Các bước của hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 20

HĐ1: Giới thiệu bài: (3 phút)

-GV: Yêu cầu HS xem và giải thích

nội dung bức tranh trong SGK ?

-GV: Đưa ra tình huống: Một HS

không xuống xe khi vào cổng trường, bị

chú bảo vệ phe bình Theo em, bạn đó bị

phê bình vì lý do gì ?

-HS: Trả lời cá nhân Cả lớp nhận

xét, bổ sung

-GV kết luận: Trong trường học hay

một tổ chức nào, mọi người luôn tuân theo

những quy định chung là có kỉ luật.

-GV: Để hiểu rõ hơn thế nào là kỷ

luật và tôn trọng kỷ luật chúng ta sẽ tìm

hiểu qua bài học hôm nay

HĐ2- Tìm hiểu khái niệm tơn trọng

kỉ luật: (15 phút)

Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là

tơn trọng kỉ luật và học tập tấm gương tơn

trọng kỉ luật của Bác Hồ

-GV: Cho HS đọc truyện trong SGK

-HS: Đọc bài, cả lớp theo dõi ở SGK

-GV: Chia lớp thành các nhóm thảo

luận các câu hỏi sau:

N1- Qua truyện trên, em thấy Bác

Hồ đã tôn trọng những quy định chung như

thế nào ?

N2- Khi xe Bác đến ngã tư gặp đèn

đỏ thì chú cảnh vệ đã đđịnh làm gì ? Thái

độ của Bác lúc đó ra sao?

N3- Em có suy nghĩ gì qua những

việc làm trên của Bác Hồ ?

N4- Qua câu chuyện trên, em học

được ở Bác Hồ đức tính gì ?

-HS: Các nhóm thảo luận cử đại diện

Truyện đọc: “ Giữ luật lệ chung”

1- Bỏ dép trước khi vào chùa, đi theo sự

hướng dẫn của các vị Sư, đến từng gianthờ thắp hương

2- Chú cảnh vệ định xuống xe đề nghịcông an giao thông cho xe của Bác được đinhưng Bác không đồng ý

3- Mặc dù là Chủ tịch nước nhưng mọicử chỉ của Bác Hồ đã thể hiện sự tôn trọngluật lệ chung được đặt ra cho mọi côngdân, không phân biệt trình độ, chức vụ vàtuổi tác

4- Phải biết tôn trọng và thực hiện tốtluật lệ và quy định chung đặt ra cho mọi

người ( tôn trọng kỷ luật ).

Trang 21

-GV: Em hiểu thế nào là tôn trọng kỉ

luật ? Cho ví dụ.

HĐ3- Liên hệ thực tế: (10 phút)

Mục tiêu: HS nêu được các biểu

hiện của tôn trọng kỉ luật ở gia đình, nhà

trường và xã hội

-GV: Nêu câu hỏi:

+Theo em trong gia đình có cần sự

tôn trọng kỉ luật không ?

+Tìm các biểu hiện về tôn trọng kỉ

luật trong gia đình ?

+ Tìm các biểu hiện về tôn trọng kỉ

luật trong nhà trường ?

+ Tìm các biểu hiện về tôn trọng kỉû

luật trong xã hội ?

-HS: Trả lời cá nhân, cả lớp nhận xét,

bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

HĐ4- Tìm hiểu ý nghĩa của tôn

trọng kỉ luật: (10 phút)

Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của

tôn trọng kỉ luật và hiểu được tôn trọng kỉ

luật là trách nhiệm của mỗi thành viên

của gia đình, tập thể và xã hội

-GV nêu câu hỏi:

+Nêu ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật đối

với bản thân, gia đình và xã hội ?

* Biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc Chấp hành mọi sự phân công của tập thể như lớp học, cơ quan, doanh nghiệp…

Ví dụ: Thực hiện đúng nội quy trườnghọc Tôn trọng quy định nơi công cộng

+ Trong gia đình có cần sự tôn trọng kỉluật vì kỉ luật của gia đình thể hiện nềnếp, gia phong của gia đình đó

+ Ngủ dậy đúng giờ, đi học về nhàđúng giờ, không la cà Đồ đạc để ngănnắp, đúng nơi quy định Tự giác hoànthành công việc được gia đình giao

+ Ra vào lớp đúng giờ, mặc đồng phục,có kỉ luật học tập, không vứt rác, vẽ bậylên tường, thực hiện đúng nội quy nhàtrường đề ra…

+ Thực hiện nếp sống văn minh, bảovệ môi trường, giữ gìn trật tự chung, thựchiện an toàn giao thông khi đi đường…

+Đối với bản thân: Tôn trọng và tự giác tuân theo kỉ luật, con người sẽ cảm thấy thanh thản, vui vẻ, sáng tạo trong học tập và lao động.

+Đối với gia đình và xã hội: Nhờ tôn trọng kỉ luật, gia đình và xã hội mới có nề nếp, kỉ cương, mới có thể duy trì và phát triển.

Trang 22

+Theo em tôn trọng kỉ luật là trách

nhiệm của ai ? Phạm vi thực hiện thế nào ?

4- Củng cố: (5 phút)

-GV cho HS nhắc lại khái niệm và ý

nghĩa của tôn trọng kỉ luật

-GV: Cho HS làm bài tập a trong SGK

-HS: Tìm những câu ca dao, tục ngữ

nói về kỉ luật ?

5-Dặn dò: (2 phút)

HS làm bài tập còn lại trong SGK và

đọc trước mục truyện đọc: “Thư của một

học sinh cũ” của bài “ Biết ơn ” để chuẩn

bị cho tiết học sau

+Tôn trọng kỉ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên của gia đình, tập thể, xã hội và phải thực hiện mọi lúc, mọi nơi.

+ BT a: Các câu đúng: 2, 6 , 7

+ Nhập gia tùy tục

+ Phép vua thua lệ làng

+ Bề trên ăn ở chẳng kỉ cươngCho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

Trang 23

Tên bài soạn: BIẾT ƠN

-Nêu được thế nào là biết ơn.

-Nêu được ý nghĩa của lịng biết ơn.

-Hiểu được tình thương và lịng biết ơn vơ hạn của Bác Hồ đối với những

thương binh, liệt sĩ

-Quí trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ mình

-Trân trọng, ủng hộ những hành vi thể hiện lịng biết ơn

-Thường xuyên học tập tấm gương của Bác về lịng biết ơn đối với những người

cĩ cơng với đất nước

*KNS

-Kĩ năng tư duy phê phán , đánh giá hành vi của bản thân và người khác vềlòng biết ơn

-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về nhừng hoạt động thể hiện lòng biết ơn

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1- Giáo viên:

-SGK, SGV GDCD 6 Ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn của con người -Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lòng biết ơn của Bác Hồ

2- Học sinh:

-SGK GDCD 6 Sưu tầm ca dao, tục ngữ… nói về lòng biết ơn

-Đọc mục truyện đọc “ Thư của một học sinh cũ ” và chuẩn bị các câu hỏi ởphần gợi ý trong SGK trước ở nhà

III- Tổ chức các hoạt động Học tập:

1- Ổn định lớp :

2- KTBC:

-Thế nào là tôn trọng kỉ luật ?

-Nêu tác hại của hành vi vô kỷ luật của hành vi vô kỷ luật ở gia đình, nhàtrường và xã hộiø

Trang 24

3- Tiến hành bài học:

a- Phương pháp giảng dạy:

-Thảo luận nhóm Động não

-Xử lý tình huống Liên hệ thực tế

b- Các bước của hoạt động:

Hoạt động của GV và HS

HĐ1- Giới thiệu bài: (5 phút)

-GV: Các em hãy cho biết chủ đề của

các ngày kỷ niệm sau:

-GV: Yêu cầu HS nêu mục đích ý nghĩa

của những ngày trên và cho biết ý nghĩa đĩ

nĩi lên đức tính gì?

-HS: Trả lời cá nhân, cả lớp nhận xét bổ

sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

-GV: Để hiểu rõ hơn về lòng biết ơn,

chúng ta sẽõ tìm hiểu qua bài học hôm nay

HĐ 2- Tìm hiểu khái niệm biết ơn: (15

phút)

Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là biết

ơn

-GV: Cho HS đọc truyện trong SGK

-HS: Đọc bài, cả lớp theo dõi ở SGK

-GV:chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

các câu hỏi sau:

N1- Qua câu chuyện “ Thư của một học

sinh cũ”, em thấy thầy Phan đã giúp đỡ chị

Hồng như thế nào ?

N2-Vì sao chị Hồâøng lại hối hận khi

được thầy khen ? Chị đã làm gì sau đó ?

N3-Vì sao đã hơn 20 năm chị Hồøng vẫn

không quên thầy giáo cũ ?

Nội dung chính

Giỗ tổ Hùng Vương Quốc tế phụ nữ Thương binh liệt sĩ Phụ nữ Việt Nam

Nhà giáo Việt Nam

Nhắc chúng ta nhớ đến: Vua Hùng

có công dựng nước, những người đã hysinh cho độc lập dân tộc và nhớ công laocủa cha, mẹ và thầy cô Ý nghĩa đó thể

hiện lòng biết ơn.

Truyện đọc: “ Thư của một học sinh cũ”

1- Chị Hồng quen viết tay trái, thầyPhan thường xuyên sửa bằng cách cầmtay phải để hướng dẫn chị Hồng viết.Thầy khuyên chị Hồng: “Nét chữ là nếtngười”

2- Chị Hồng hối hận vì làm trái lờithầy, sau đó chị quyết tâm tập viết bằngtay phải

3- Vì thầy Phan là người đầu tiên giúpchị rèn viết tay phải và khuyên nhủHồng bao điều Chị rất biết ơn sự chămsóc, dạy dỗ của thầy

Trang 25

N4-Ý nghĩ và việc làm của chị Hồøng

nói lên điều gì ?

-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại

diện trình bày ý kiến của nhóm mình

-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

-GV: kết luận, chốt lại ý chính

* Em học được điều gì qua câu chuyện

Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của

lòng biết ơn

-GV: Nêu câu hỏi:

+ Ta phải biết ơn những ai ? Vì sao ?

* Nêu ý nghĩa của lòng biết ơn ?

-HS: Trả lời cá nhân

-HS: Kả lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính

HĐ4-Tìm hiểu các biểu hiện của lòng

biết ơn trong cuộc sống: (10 phút)

Mục tiêu: HS biết được những việc

làm thể hiện lòng biết ơn trong cuộc sống,

trong đó có việc làm của Bác Hồ thể hiện

sự biết ơn đối với thương binh, liệt sĩ

-GV nêu vấn đề cho HS thảo luận: Hãy

nêu những việc làm của em thể hiện lòng

biết ơn:

4- Thể hiện lòng biết ơn thầy, làtruyền thống đạo đức của dân tộc ta “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

* Phải nhớ và thể hiện lòng biết ơncủa mình đối với cha mẹ, thầy cô vànhững người đã giúp đỡ mình

* Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trân

trọng, tình cảm và những việc làm đền

ơn đáp nghĩa với những người đã giúp đỡ mình, với những người có công với dân tộc, đất nước.

Ví dụ: Thăm hỏi thầy (cô) giáo cũ.

Vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ…

+Biết ơn ông bà, cha mẹ vì đã sinh

thành và nuôi dưỡng ta Biết ơn thầy côđã dạy dỗ chúng ta Những người đãgiúp đỡ ta lúc khó khăn, hoạn nạn,những anh hùng, liệt sĩ có công bảo vệTổ quốc Đảng CSVN và Bác Hồ đemlại độc lập, tự do, hạnh phúc cho dântộc…

* Lòng biết ơn tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người

Trang 26

* Đối với những người trong gia đình ?

* Đối với bạn bè, thầy cô giáo ?

* Đối với những người đã giúp đỡ mình

mang lại những điều tốt đẹp cho mình ?

-GV cho HS đọc câu chuyện “Tấm lòng

của Bác đối với thương binh, liệt sĩ ” (Sách

dạy học tích hợp ĐĐ HCM / P37)

-GV: Nêu câu hỏi:

a) Lòng biết ơn của Bác Hồ đối với

những người thương binh được thể hiện như

thế nào ?

b) Nội dung nào cho thấy Bác Hồ biết

ơn các anh hùng liệt sĩ ?

c) Tấm gương biết ơn của Bác đối với

những người thương binh được thể hiện như

thế nào ?

4- Củng cố: (5 phút)

-GV: Cho HS nhắc lại khái niệm và ý

nghĩa của lòng biết ơn

-Tìm câu tục ngư,õ ca dao nói về lòng

biết ơn và không biết ơn ?

5- Dặn dò: (2 phút)

HS làm bài tập trong SGK và đọc

trước mục truyện đọc: “ Một ngày chủ nhật

bổ ích” của bài “ Yêu thiên nhiên, sống

hòa hợp với thiên nhiên ” để chuẩn bị cho

tiết học sau

* Kính trọng, vâng lời, hiếu thảo vớiông bà, cha mẹ Làm những việc vừasức mình, chăm sóc ông bà, cha mẹ khiốm đau…

* Vận động thăm hỏi, giúp đỡ bạnkhi găäp khó khăn Tổ chức thăm hỏithầy cô nhân ngày 20 -11

* Có việc làm cụ thể như: quan tâmthăm hỏi hoặc giúp đỡ khi cần thiết

a) Bác xót xa trước các thương binh,liệt sĩ đã hy sinh xương máu của mìnhđể bảo vệ tổ quốc

b) Bác đề nghị chính phủ chọn mộtngày nào đó trong năm làm “Ngàythương binh”.Vận động đồng bàonhường cơm sẻ áo, giúp đỡ thương binh… c) Bản thân Bác là tấm gương mẫumực về lòng biết ơn đối với những ngườiđã hy sinh xương máu cho Tổ quốc

* Biết ơn:

- Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

- Ăn bát cơm dẻo nhớ nẻo đường đi

- Ơn cha trọng lắm ai ơiNghĩa mẹ bằng trời mang nặng đẻ đau

* Không biết ơn:

-Ăn cháo đá bát

- Qua cầu rút ván

Trang 27

Tên bài soạn: YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊNNgày soạn :………

Tuần: 8

Tiết theo PPCT: 8

I-Mục tiêu:

1- Kiến thức:

-Nêu được thế nào là yêu thiên nhiên và sống hịa hợp với thiên nhiên

-Hiểu được vì sao phải yêu thiên nhiên và sống hịa hợp với thiên nhiên

-Nêu được một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên.

2- Kĩ năng:

-Biết nhận xét ,đánh giáhành vi của bản thân và của người khác đối với thiênnhiên

-Biết cách sống hịa hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên.

-Biết bảo vệ thiên nhiên và tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động mọingười bảo vệ thiên nhiên

3- Thái độ:

-Yêu thiên nhiên, tích cực bảo vệ thiên nhiên

-Biết phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên

*KNS:

-Kĩ năng giải quyết vấn đề trong việc bảo vệ thiên nhiên

-Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi bảo vệ thiên nhiên và hành vi pháhoại thiên nhiên

-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên

II- Chuẩn bị của GV và HS:

1- Giáo viên:

-SGK, SGV GDCD 6 Luật bảo vệ môi trường

-Số liệu, sự kiện, ví dụ thực tế về tác hại của việc tàn phá thiên nhiên

-Tranh ảnh về ơ nhiễm mơi trường, phá hoại thiên nhiên hoặc thiên nhiêntươi đẹp

-Nêu khái niệm và ý nghĩa của lịng biết ơn ?

-Nêu ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn

3- Tiến hành bài học:

a- Phương pháp giảng dạy:

Trang 28

-Thảo luận nhóm Nêu vấn đề.

-Đàm thoại Liên hệ thực tế

b- Các bước của hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ1- Giới thiệu bài: (5 phút)

-GV: Cho HS quan sát tranh về cảnh

quan thiên nhiên tươi đẹp của đất nước và

yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình

-HS: Trả lời cá nhân, cả lớp nhận xét bổ

sung

-GV:đánh giá kết luận

-GV: Để hiểu rõ hơn về vai trò của thiên

nhiên đối với dời sống con người và trách

nhiệm của con người đối với thiên nhiên,

chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

HĐ2-Thế nào là yêu thiên nhiên, sống

hịa hợp với thiên nhiên: (15 phút)

Mục tiêu: HS biết thế nào là thiên nhiên

và bước đầu hiểu vai trò của thiên nhiên đối

với đời sống con người

-GV: Cho HS đọc truyện trong SGK

-HS: Đọc bài, cả lớp theo dõi ở SGK

-GV: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các

câu hỏi sau :

N1- Cảnh thiên nhiên trong truyện được

miêu tả như thế nào ?

N2- Các bạn trong truyện đã cĩ tâm trạng

như thế nào khi ra về ?

N3- Em hãy cho biết thế nào là thiên nhiên

và thiên nhiên bao gồm những gì ?

N4- Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước

vẻ đẹp của thiên nhiên được mô tả trong

truyện trên ?

-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại diện

Truyện đọc :Một ngày chủ nhật bổ ích

1- Thiên nhiên ở Tam Đảo thật tươi

đẹp và hùng vĩ: đồng ruộng xanh ngắtmột màu, những tia nắng vàng rực rỡ,những vùng đồi, những vùng đất xanhmướt ngô, khoai, chè, dãy Tam Đảohùng vĩ mờ trong sương

2- Vui tươi, thoải mái, thấy ngườikhỏe ra, thêm yêu thiên nhiên…

3- Thiên nhiên là những gì tự nhiên

cĩ, tồn tại xung quanh con người màkhơng phải do con người tạo ra Thiênnhiên bao gồm: Không khí, bầu trời,sông, suối, rừng cây, đồi, núi, động-thực vật

4- Tổ quốc ta, thiên nhiên nước tathật đẹp Chúng ta phải có ý thứctrách nhiệm giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹpcủa thiên nhiên, bảo vệ môi trường

Trang 29

trình bày ý kiến của nhóm mình.

-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý chính.

-GV: Em hiểu thế nào là yêu thiên nhiên

và sống hòa hợp với thiên nhiên ? Cho ví dụ.

HĐ3- Tìm hiểu vai trò của thiên nhiên

đối với đời sống con người: (10 phút)

Mục tiêu: HS hiểu Vì sao phải yêu thiên

nhiên và sống hịa hợp với thiên nhiên

-GV: Cho HS cả lớp thảo luận các câu

hỏi sau:

-Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống của

con người như thế nào ?

-Cuộc sống của con người sẽ ra sao nếu

thiên nhiên bị tàn phá ?

-Theo em, thế nào là sống hòa hợp với

Mục tiêu: HS hiểu được trách nhiệm

của con người đối với thiên nhiên và các

biện pháp để bảo vệ thiên nhiên

-GV: Treo 3 bức tranh cho HS quan sát:

Tranh 1: Rừng bị đốt phá làm nương rẫy

Tranh 2: Chúng em tham gia phủ xanh

đồi trọc

Tranh 3: Sau cơn lũ

-GV: Em háy nhận xét hành động của

sống, sống gần gũi và hòa hợp vớithiên nhiên

Sống gần gũi, gắn bĩ với thiên

nhiên, tơn trọng và bảo vệ thiên nhiên, không làm những điều có hại cho thiên nhiên, biết khai thác từ thiên nhiên những gì cĩ lợi cho con người và khắc phục, hạn chế những tác hại do thiên nhiên gây ra.

Ví dụ: Bảo vệ rừng, trồng và chăm sóc cây xanh, khai thác thủy hải sản, khai thác rừng có kế hoạch.

-Thiên nhiên cung cấp cho con ngườinhững thứ cần thiết cho cuộc sống nhưthức ăn, nước uống, không khí để thở…Không có thiên nhiên con ngườikhông thể tồn tại được

-Thiên nhiên bị tàn phá sẽ làm chocuộc sống của con người gặp rất nhiềukhó khăn, ảnh hưởng xấu đến sứckhỏe, thiệt hại về tài sản, tính mạng…

- sống gần gũi với thiên nhiên, không làm trái quy luật thiên nhiên, biết khai thác từ thiên nhiên những gì có lợi cho con người và khắc phục, han chế những tác hại do thiên nhiên gây ra.

Tranh 1: Hành động tàn phá thiênnhiên của con người

Tranh 2: Hành động bảo vệ, giữ gìn,tái tạo thiên nhiên của con người

Trang 30

con người đối với thiên nhiên ?

-GV: Theo em, chúng ta phải làm gì để

bảo vệ thiên nhiên ?

-HS: Trả lời cá nhân

-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, chốt lại ý đúng

4-Củng cố: (5 phút)

-GV: yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi và

làm bài tập sau:

* Theo em, vì sao cần phải yêu quý ,bảo

vệ thiên nhiên ?

* HS làm bài tập a trong SGK

5-Dặn dò: (2 phút)

HS làm bài tập còn lại trong SGK và

ôn tập lại các bài đã học để chuẩn bị cho tiết

kiểm tra viết 1 tiết vào tuần sau

Tranh 3: Con người phải gánh chịuhậu quả của việc tàn phá thiên nhiên

Trồng và chăm sóc cây xanh, khai thác rừng có kế hoạch, bảo vệ động- thực vật, không đánh bắt hải sản bằng phương pháp hủy diệt…

* HS nêu vai trò của thiên nhiên đốivới đời sống của con người

* BT a: các câu đúng:1, 2, 3, 4

Trang 31

Tên bài soạn: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

-Nhận biết được thế nào là siêng năng, kiên trì

-Nêu được thế nào là tiết kiệm

-Nhận biết được hành vi tôn trọng hay không tôn trọng kỉ luật

-Nêu được biểu hiện của tiết kiệm ở gia đình và nhà trường

-Nêu được thế nào là lễ độ

-Ủng hộ những hành vi biết sống tiết kiệm

-Phê phán những hành vi xa hoa, lãng phí

-Ủng hộ những hành vi biết tôn trọng kỷ luật của tập thể, cộng đồng

II- Hình thức kiểm tra:

Tự luận.

III- Ma trận đề kiểm tra:

Vận Cấp độ thấp

dụng Cấp độ cao

Cộng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1330%

1330%2- Tiết kiệm Nêu được thế

nào là tiết kiệm

Nêu được biểuhiện của tiếtkiệm ở gia đìnhvà nhà trường

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

0,5110%

0,50,55%

11,515%3-Lễ độ Nêu được thế

nào là lễ độ Biết đưa racách ứng xử

Trang 32

phù hợp thểhiện lễ độtrong cáctình huốnggiao tiếp.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

0,50,757,5%

0,50,757,5%

11,515%4- Tôn trọng

kỷ luật

Tự đánh giáđược hành

vi tôn trọngkỷ luật củabản thân Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1220%

1220%5-Siêng năng,

kiên trì

Không đồngtình với nhữngbiểu hiện lườibiếng hay nảnlòng Quýtrọng ngườisiêng năng,kiên trì

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1220%

1220%

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ

1 1,75 17,5%

1,5 3,5 35%

1,5 2,75 27,5%

1 2 20%

5 10 100%

IV- Đề kiểm tra:

I- Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

Điền những cụm từ cịn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài học:

-Siêng năng là ………trong cơng việc, làm việc một cách

………, khơng tiếc cơng sức

-Kiên trì là ………., khơng bỏ dở giữa chừng mặc dù

cĩ ……… hoặc trở ngại

Câu 2: (0,5 điểm)

Theo em, biểu hiện nào sau đây thể hiện tính tiết kiệm ? (khoanh trịn chữ cái

trước câu em chọn):

a) Ăn chơi, đua địi theo mốt c) Vừa làm, vừa chơi

b) Tiêu xài theo ý thích d) Tranh thủ từng phút để học bài

Câu 3: (0,5 điểm)

Trang 33

Theo em, việc làm nào dưới đây là vơ kỉ luật ? (khoanh trịn chữ cái trước câu em

Em đã thực hiện tôn trọng kỷ luật ở trường, ở lớp, ở nơi công cộng như thế

nào ? ( Nêu 4 việc làm cụ thể )

Câu 5: (2 điểm)

Cho tình huống:

Hôm nay trời lạnh, ăn cơm xong Hòa ngại rửa chén liền lấy cớ học bài vànhờ mẹ rửa hộ Hỏi:

a/ Em có đồng tình với bạn Hòa không ? Vì sao ?

b/ Nếu em là bạn Hoà em sẽ làm gì ?

Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm

I-Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

……… Cần cù, tự giác, miệt mài……… (0,25 đ)

……….thường xuyên, đều đặn……… (0,25đ)

……….quyết tâm làm đến cùng……… (0,25đ)

……….khó khăn, gian khổ……… (0,25đ)

Câu 2: (0,5 điểm)

Tranh thủ từng phút để học bài.

Câu 3: (0,5 điểm)

Làm việc riêng trong giờ học

II-Tự luận: (8 điểm)

Câu 4: (1 điểm)

-Siêng năng: Mỗi ngày An đến lớp đúng giờ qui định (0,5 đ)

-Kiên trì: Gặp bài toán khó Bình cố suy nghĩ tìm ra được cách giải mớithôi (0,5 đ)

Câu 5: (1,5 điểm)

-Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thờigian, sức lực của mình và của người khác (1 đ)

Ngày đăng: 24/05/2015, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w