Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó.. Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, b
Trang 1Ngày soạn: / / 2014
Ngày dạy: / / 2014
Tiết 1 TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ,
rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý
trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác
- Tự nhận thức, đánh giá xác định, thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm
sóc sức khoẻ cho bản thân
II CHUẨ BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh bài 1, giấy khổ lớn,
- Ca dao tục ngữ về sức khoẻ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp :
- Kĩ thuật : Chia mhom, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: ( 1')
2 Nội dung bài mới Kiểm tra bài cũ : Không
Giới thiệu bài mới: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ
quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? ( 1')
Hoạt động 1: (8')Tìm hiểu nội dung truyện đọc
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: (8')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV Gọi Hs đọc truyện SGK Và quan sát tranh
GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1 Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?.
Nhóm 2 Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
Nhóm 3 Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người
không? Vì sao?
HS thảo luận, nhận xét GV bổ sung và KL:
Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng ta,
Sức khoẻ là vàng”, sức khoẻ là thứ chúng ta
không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả
của quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản thân
I Truyện đọc : Mùa hè kì diệu
- Mùa hè này Minh được đi tập bơi
Hoạt động 2: ( 10') Liên hệ tới bản thân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 2: ( 10') Liên hệ tới bản thân
1 Em đã làm gì để tự chăm sóc sức khoẻ,
rèn luyện thân thể ?
2 Những việc em chưa làm được để tự
Trang 3chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể ?
- GV yêu càu HS làm BT a, SGK trang 5
H: Hãy kể một việc làm chứng tỏ em tự biết
chăm sóc sức khỏe bản thân ?
- Gọi từng học sinh kể
H: Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,
uống rượu bia?
III Bài tập:
1) Bài tập a: Học sinh tự làm
2) Bài tập b, c
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 3 ( 10') Tìm hiểu nội dung bài
học
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân
thể?
2 Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học
tập? Lao động? Vui chơi giải trí?.
3 Em hãy nêu cách rèn luyện của bản
thân?
HS trả lời
II Nội dung bài học
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể ? ( ý a sgk )
2 Ý nghĩa của sức khỏe đối với mỗi người ? ( ý b sgk )
Trang 43 Củng cố, luyện tập: ( 4')
- Làm thế nào để tự chăm sóc , tự rèn luyện thân thể
- Ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ ?
- Lên kế hoạch cho mình về chăm sóc , rèn luyện thân thể ?
4 Hướng dẫn học sinh, học bài ở nhà: ( 1')
Chuẩn bị bài 2 – Siêng năng , kiên trì
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
- Những biểu hiện của siêng năng , kiên trì
- Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng , kiên trì
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
-
-Ngày soạn: / / 2014
Ngày dạy: / / 2014
Tiết 2 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ 1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó 2 Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động. - Tự nhận thức, đánh giá xác định, thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động II CHUẨ BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV GDCD 6 , tranh liên quan chủ đề bài học
Trang 52 Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước nội dung bài học, chuẩn bị trang phục sắm vai
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp : Thảo luận nhóm, Giải quyết tình huống, Sắm vai, tiểu phẩm
- Kĩ thuật : Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: ( 1')
Kiểm tra bài cũ : ( 5')
Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể ? Tự chăm sóc rèn luyện thân thể có ý nghĩa như thế nào?Bản thân em đã rèn luện thân thể như thế nào ?
Giới thiệu bài mới: ( 1') Để chúng ta học tập và lao động có hiệu quả thì ngoài
việc có một sức khoẻ tốt chúng ta cần phải biết rèn cho mình đức tính siêng năng và kiên trì
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1 ( 8') Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình thành khái niệm
Hoạt động dạy và học Nội dung chính
Hoạt động 1 ( 8') Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình
thành khái niệm
GV Gọi Hs đọc truyện SGK, nêu câu hỏi cho HS
thảo luận nhóm:
1 Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao nhiêu thứ
tiếng nước ngoài?
( GV bổ sung ngoài ra Bác còn biết tiếng Nhật, Đức,
- Bác học thêm vào giờ nghỉ ban đêm
- Nhờ các thuỷ thủ giảng bài, viết
10 từ vào tay, sáng chiều tự học…Bác không được học ở trường, vừa làm việc vừa học, tuổi cao…
Thể hiện tính siêng năng, kiên trì
Trang 6- HS quan sát một số tranh
Trang 7
III Bài tập:
1 Bài tập a
Hoạt động 2 : ( 10') Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 2 : ( 10') Tìm hiểu nội dung bài
học
1.Thế nào là siêng năng?Cho ví dụ?
- Siêng năng là đức tính của con người,
biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài,
làm việc thường xuyên đều đặn
H: Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?
Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa
- Gĩưa chúng có mối quan hệ tương tác , hỗ
trợ cho nhau để dẫn đến thành công …
H: Mối quan hệ giữa siêng năng và kiên
trì?
- Gĩưa chúng có mối quan hệ tương tác , hỗ
trợ cho nhau để dẫn đến thành công …
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là đức tính của con người,
biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn
2 Trái với siêng năng Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại, ăn bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù
có gặp khó khăn gian khổ
+ Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán
Trang 8Hoạt động 3: ( 10' ) Liên hệ thực tế về siêng năng, kiên trì
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 3: ( 10' ) Liên hệ thực tế về
siêng năng, kiên trì
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4
nội dung câu hỏi sau:
1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính
siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc
trong sự nghiệp?.
2 Kể một vài việc làm của em chứng tỏ sự
siêng năng, kiên trì?.
3 Kể những tấm gương siêng năng trong
học tập mà em biết.
4 Khi nào thì cần phải siêng năng, kiên
trì?.
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
Chuẩn bị cho giờ Kiểm tra môn văn ngày
mai, Tuấn đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải
đến rủ đi chơi điện tử Nếu em là Tuấn em
sẽ làm gì?
Trang 9( Tổ chức hs chơi sắm vai )
3 Cũng cố, luyện tập; ( 4')
-Thế nào là siêng năng ?
- Thế nào là kiên trì ?
- Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ?
- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng, kiên trì ?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1')
HS chuẩn bị cho phần 2 của bài
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
-
-Ngày soạn: / / 2014
Ngày dạy: / / 2014
Tiết 3 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( TT ) I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó 2 Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động. - Tự nhận thức, đánh giá xác định, thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động II CHUẨ BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV GDCD 6 , tranh liên quan chủ đề bài học
Trang 10- Xem trước nội dung bài học, chuẩn bị trang phục sắm vai
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp : Thảo luận nhóm, Giải quyết tình huống, Sắm vai, tiểu phẩm
- Kĩ thuật : Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: ( 1')
Kiểm tra bài cũ : ( 5')
a.Thế nào là siêng năng?Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?
b.Thế nào là kiên trì?Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ?
Giới thiệu bài mới:
GV sơ lược phần học trước, dẫn dắt HS vào phần tiếp theo của bài học
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1( 12') Tìm biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
Hoạt động dạy và học Nội dung chính
Hoạt động 1( 12') Tìm biểu hiện của siêng
3 Tìm những câu tục ngữ , ca dao , danh
ngôn nói về siêng năng, kiên trì?
HS: Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt
lại
GV bổ sung những câu tục ngữ , ca dao ,
danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì:
II Nội dung bài học:
Trang 11Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện siêng năng, kiên trì
Hoạt động dạy và học Nội dung chính
Hoạt động 2 ( 10')
Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn luyện siêng
năng, kiên trì
Gv yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về siêng
năng của Bác Hồ Rồi đặt câu hỏi:
1 Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế
nào?
2 Em hãy nêu cách rèn luyện của bản thân
trong học tập, lao động và các hoạt động
Hoạt động 3: ( 12') Luyện tập
Hoạt động dạy và học Nội dung chính
Trang 12b, c SGK/7.
Làm bài tập sách bài tập
GV hướng dẫn HS lập ra phương hướng ,
kế hoạch rèn luyện siêng năng, kiên trì :
Chưa SN
Đã KT
ChưaKTThứ 2 - Học
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?.
- Những biểu hiện cụ thể của siêng năng kiên trì là gì ?
- Siêng năng kiên trì giúp chúng ta những gì ?
- Cách rèn luyện siêng năng, kiên trì ?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: (1')
- Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”
- Tiết kiệm là gì ? Sưu tầm câu tục ngữ , ca dao về tiết kiệm
- Trái với tiết kiệm là như thế nào
- Ý nghĩa của việc thực hiện tiết kiệm ?
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 131 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó.
2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí.
- Tự nhận thức, đánh giá xác định, thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền
của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )
II CHUẨ BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Những mẩu chuyện về gương tiết kiệm
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn liên quan
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước nội dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp : Thảo luận nhóm, Giải quyết tình huống, Sắm vai, tiểu phẩm
- Kĩ thuật : Chia nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vu
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp: ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5')
H: Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
H: Hãy tìm 5 câu ca dao ,tục ngữ,danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì và giải thích một câu trong năm câu đó?
Trang 14GV sơ lược phần học trước, dẫn dắt HS vào phần tiếp theo của bài học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
thưởng tiền không? Vì sao?.
2.Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
- Thảo không đòi hỏi, ngược lại Thảo còn phải lo cho gia đình vì điều kiện khó khăn…
- Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà thương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm
Thảo có đức tính tiết kiệm …
Trang 15Hoạt động 2( 10' ) Tìm hiểu nội dung bài học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 2( 10' ) Tìm hiểu nội dung bài
học.
GV nêu câu hỏi:
1.Thế nào là tiết kiệm?Chúng ta cần phải
tiết kiệm những gì? Cho ví dụ?
2 Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ?
3 Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt,
hà tiện?.
4 Vì sao cần phải tiết kiệm?
II Nội dung bài học :
1 Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình
Hoạt động 3 ( 12') Rèn luyện cách thực hành tiết kiệm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
- Nhóm 3: Tiết kiệm ở trường.
- Nhóm 4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại và nêu câu hỏi:
? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế
3 Học sinh phải rèn luyện và thực hành tiết kiệm ntn?
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động
- Sử dụng điện nước hợp lí
Trang 16nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
Hoạt động 4 ( 12') Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập)
Hoạt động 4 ( 12')
Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập)
III Bài tập:
- Bài a – SGK
- Sách bài tập
4 Cũng cố, luyện tập: ( 4;)
- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1')
- Làm các bài tập b,c,SGK/10
- Chuẩn bị cho tiết 5 Bài 4 LỄ ĐỘ
- Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM :
-
-Ngày soạn: / / 2014
Ngày dạy: / / 2014
Tiết 5 BÀI 4 : LỄ ĐỘ
I MỤC TI ÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- Ý nghĩa của việc cư xử lễ độ với mọi người
2 Kĩ năng
Trang 17- Biết nhận xét,đánh giá được hành vi của m×nh,của người khác về lễ độ
- Biết đưa cách ứng xử phù hợpthể hiện lễ độ trong các tình huống giao tiếp
- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh
3 Thái độ
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người, không đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 GV: Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ
2 HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- KĨ thuật: Chia nhóm, thao luận, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định tổ chức.(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Sửa bài tập a, b trong sgk
* Giới thiệu bài
GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?
- Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là gì?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Những hành vi trên thể hiện điều gì?
HS: Những hành vi trên thể hiện đức tính lể độ
3 Bài mới Hoạt động 1: Khai thác nội dung của truyện đọc trong sgk
Hoạt động 1: Khai thác nội dung của
truyện đọc trong sgk
I Tìm hiểu truyện đọc: Em Thuỷ
Trang 18GV đọc một lần truyện đọc “Em Thuỷ”
trong sgk, gọi HS đọc lại
H: Em hãy kể lại những việc làm của
Thuỷ khi khách đến nhà
H: Em nhận xét cách cư xử của Thuỷ?
H: Những hành vi, việc làm của Thuỷ
- Xin phép bà nói chưyện, giới thiệu bố, mẹ
- Vui vẻ kể chuyện học, hoạt động đội, lớp…
- Thường xuyên rèn luyện.
- Học hỏi các quy tắc, cách cư xử có văn
Hoạt động 2: Phân tích khái niệm lễ độ
Hoạt động 2: Phân tích khái niệm lễ độ
GV: Chia làm 2 nhóm - Đưa ra tình huống
và yêu cầu học sinh thảo luận nhận xét về
II.Nội dung bài học.
Trang 19cách cư xử, đức tính của các nhân vật trong
các tình huống
TH1: Hạnh và An đi chợ thì gặp cô giáo
day Văn lớp Hạnh Hạnh lễ phép chào cô,
còn An không chào mà chỉ đứng im, khi cô
đi qua , Hạnh hỏi An “sao bạn không chào
cô” An trả lời “vì cô không dạy lớp mình”
Em nhận xét gì về cách cư xử của Hạnh và
An?
TH2: Dũng và Thắng đang đi trên đường
đến trường, cả hai đang sợ bị trể học thì sẽ
bị trừ điểm thi đua của lớp Bổng cả hai
thấy một chú thương binh chuẫn bi sang
đường Cả hai dường lại: - Dũng bảo Thắng
chúng mình đưa chú qua đường nhé!
- Thắng trả lời: Như vậy sẽ bị trể học, cô
Chuyển ý sang mục 2 bằng cách đưa ra 3
chủ đề để học sinh thảo luận
H: Đối với ông bà, cha mẹ biểu hiện sự lể
độ của em như thế nào?
- Đối với ông bà, cha mẹ biểu hiện sự lể độ
của em là tôn kính, biết ơn, vâng lời
H; Đối với anh chị em trong gia đình biểu
hiện sự lể độ của em như thế nào?
1 Thế nào là lễ độ
Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
Trang 20- Cần quý trọng, đoàn kết, hoà thuận.
H: Đối với thầy cô giáo biểu hiện sự lể độ
của em như thế nào?
- kính trọng, lễ phép biết vâng lời
H: Đối với người già cả, lớn tuổi.biểu hiện
sự lể độ của em như thế nào?
- kính trọng, lễ phép biết vâng lời
H: Tìm những hành vi trái với lể độ và biểu
-Cậy học giỏi, nhiều tiền của, có địa vị xã hội, học làm sang
H: Nêu những biểu hiện của lễ độ?
- Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng, hoà nhã,
quý mến người khác
Là thể hiện người có văn hoá, đạo đức
H: Lễ độ có ý nghĩa như thế nào?
Trang 213.Củng cố, luyện tập: (2’ )
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là lễ độ, biểu hiện của lễ độ, ý nghĩa và cách rèn luyện trở thành người có đức tính lễ độ
- Đánh giá nhận thức: (1’)
4.Hướng dẫn học sinh học bài:(1’)
- Học bài, làm bài tập còn lại trong sgk
- Ôn tập từ bài 1->4 tiết sau kiểm tra 15 phút
- Chuẩn bị bài mới bài
2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức,
thái độ tôn trọng kỉ luật
Trang 22- Tự nhận thức, hợp tác, giao tiếp, lắng nghe
3 Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giao viến:
- SGK, SGV, SBT GDCD 6
- Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật
2 Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT:
- Phương pháp: Đặt vấn đề, gợi mở
- Kĩ thuật: Chia nhóm Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5')
1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ
*Giới thiệu bài mới.
Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
- Ra đường mọi người không tuân theo quy tắc giao thông Sau đó dẫn dắt HS vào bài học mới
3 Dạy bài mới:
Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
10' Hoạt động 1 Khai thác nội dung đặt vấn
Trang 23HS thảo luận nội dung:
? Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc
tôn trọng kỉ luật của Bác?
Sau khi HS thảo luận, GV nhận xét, bổ
sung và nhấn mạnh thêm; Mặc dù là chủ
tịch nước nhưng Bác đã thể hiện sự tôn
trọng luật lệ chung được đặt ra cho mọi
người
Hoạt động 2 Tìm hiểu, phân tích nội
dung bài học.
GV nêu câu hỏi:
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp
hành những quy định chung của tập thể,
của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc
2 Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví
GV nêu tiếp câu hỏi :
1 Nêu ý nghĩa của việc tôn trọng kỉ
- Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa
- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị
sư Đến mỗi gian thờ thắp hương
- Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Bác bảo chú lái xe dừng lại Khi đèn xanh bật mới được đi
- Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng luật lệ giao thông”
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? ( ý a )
2 Ý nghĩa:( ý b)
Trang 2410'
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có
kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi
người và giúp XH tiến bộ
3 Em hãy nêu cách rèn luyện ý thức tôn
trọng kỉ luật của mình ở trường, gia đình
và xã hội?
Hoạt động 3 Phân tích mở rộng nội
dung khái niệm.
GV Phân tích những điểm khác nhau
giữa Đạo đức, kỉ luật và pháp luật Mối
quan hệ, sự cần thiết của Đạo đức, kỉ luật
và pháp luật…
Hoạt động 4 Luyện tập.
Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK
Bài tập: Trong những câu thành ngữ
sau, câu nào nói về tôn trọng kỉ luật:
1 Nước có vua, chùa có bụt
Trang 257 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
4 Củng cố, luyện tập: ( 4')
- Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
- Học bài, làm bài tập b, c SGK
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1')
- Chuẩn bị cho bài bài 6 BIẾT ƠN
+ Thế nào là lòng biết ơn ? Những biểu hiện của nó ?
+ Lòng biết ơn mang lại ý nghĩa gì cho bản thân và xã hội ?
+ Sưu tầm những câu tục ngữ , ca dao … về lòng biết ơn ?
Trang 26lòng biết ơn và ý nghĩa của nó.
2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng
biết ơn
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợ để thể hiện sự biết ơn trong các tình huống cụ thể
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo,
cô giáo, những người đã giúp đỡ mình
- Tự nhận thức, hợp tác, giao tiếp, lắng nghe
3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái độ
không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Kĩ thuật: Chia nhóm Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm
*Giới thiệu bài:
Trang 27Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau: Ngày 10 - 3 ( â lịch) ; ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11
Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy
3 Dạy bài mới:
Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
7' Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung truyện
H: Vì sao chị Hồng không quên người
thầy giáo cũ dù đã hơi 20 năm?
3 Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói
- Luôn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy
- Thầy giáo Phan đã dạy chị Hồng cách đây 20 năm, chị vẫn nhớ và trân trọng
=> Chị đã thể hiện lòng biết ơn – một truyền thống đạo đức của dân tộc ta
Trang 28Hoạt động 2 Tìm hiểu, phân tích nội
dung bài học.
H: Vậy, theo em Thế nào là biết ơn ?
H: Nêu 1 số biểu hiện cụ thể của lòng
2 Trái với biết ơn là gì ? Cho ví dụ.
- Vô ơn, bội nghĩa…
3 Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra
đối với những người vô ơn, bội nghĩa?.
- Mọi người sẽ coi thường, xa lánh…
4 Hãy kể những việc làm của em thể
II Nội dung bài học :
1.Thế nào là biết ơn?( ý a)
* Biểu hiện:
- Ở thái độ, tình cảm, lời nói, cử chỉ đến hành động đền ơn đáp nghĩa, quan tâm giúp đỡ làm những điều tốt dẹp cho người mà mình biết ơn
* Ví dụ:
- Thờ cúng tổ tiên, thăm hỏi thầy cô giáo
cũ ngày 20/11, tặng học me nhân ngày 8/3, đặt hoa đài tưởng niệm liệt sĩ, đóng góp xây dựng nahf tình nghĩa, chăm sóc
bà mẹ VN anh hùng
Trang 29hiện sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy
cô giáo, những người đã giúp đỡ mình,
GV treo ảnh cho HS quan sát
H: Vì sao phải biết ơn?
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế, hướng
dẫn HS về cách rèn luyện lòng biết ơn.
- Ngày 27/ 7 tri ân những người thương
binh, liệt sĩ
- Biết ơn là nhâ cách đẹp của con người
H: Là hs rèn luyện lòng biết ơn như thế
nào ?
H: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết
ơn?
2 Ý nghĩa của sự biết ơn: ( ý b)
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành
mạnh giữa con người với con người.
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày
III Bài tập:
Trang 30'
A Trong những câu ca dao tục ngữ
sau câu nào nói về lòng biết ơn?.
1 Ăn cháo đá bát
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra
4 Uống nước nhớ nguồn
5 Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván
- Câu 2, 3, 4, 5,
B Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1
HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)
4 Củng cố, luyện tập: ( 4')
- Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1')
Tiết 8 YÊU THIÊN NHIÊN
SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
Ngày soạn: / / / 2013
Trang 31Ngày dạy Lớp Sĩ số Vắng
/ / 2013 6A 25
/ / 2013 6B 25
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên
nhiên đối với cuộc sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá
hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
- Tự nhận thức, hợp tác, giao tiếp, lắng nghe
3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần
gũi, hoà hợp với thiên nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: - SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh…
- Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên
2 Học sinh: Xem bài trước
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp : - Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm, Tổ chức trò chơi…
- Kĩ thuật: chia nhóm, Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
a Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
b Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
* Giới thiệu bài mới.
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dắt vào bài
3 Dạy bài mới:
Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Trang 32H: Qua truyện, những chi tiết nào nói lên
cảnh đẹp của thiên nhiên?
H: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước
cảnh đẹp của thiên nhiên?
H: Tỉnh của chúng ta có những cảnh đẹp
nào?
- Động ngườm ngao, suối Lê- Nin
H: Kể 1 số danh lam thắng cảnh của nước ta
- Thiên nhiên chính là môi trường sống của
con người, không có thiên nhiên con người
không thể tồn tại được
GV: Vậy thiên nhiên là gì, Tìm hiểu,
phân tích nội dung bài học.
H: Thiên nhiên là gì?.
- là những gì tồn tại x/quanh con người mà
ko phải do con người tạo ra như: Không khí,
bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động
1 Truyện đọc:
a) Đọc truyện: Một ngày chủ nhật bổ
ích
b)Nhận xét:
- Đường ngoằn nghèo uốn khúc,
- Những vùng đất xanh mướt khoai, ngô, chè, sắn…
- Dãy núi Tam Đảo hùng vĩ mờ trong sương
- Mây trắng như khói đang vờn quanh
=>Đất nước mình thật đẹp và đáng yêu biết nhường nào
II Nội dung bài học
1 Thiên nhiên là gì? ( ý a)
Trang 33'
thực vật, khoáng sản
2 Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp
với thiên nhiên?
- là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của
thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ
thiên nhiên
H: Hãy kể những việc nên và không nên
làm để bảo vệ thiên nhiên?
- Chặt cây rừng trái phép lấy gỗ
- Đốt rừng làm nương rẫy
- Vứt rác bừa bãi ở khu tham quan
H: Vì sao phải yêu th/nhiên sống hoà hợp
với th/ nhiên?
H: Con người sẽ như thế nào nếu ko có
th/nhiên ?
- Th/nhiên cung cấp tài sản cho con người,
ko có th/nhiên thì con người ko tồn tại Vậy,
th/nhiên là tài sản chung vô giá của loại
- Th/nhiên bị tàn phá, sẽ làm ô nhiễm môi
2 Thế nào là yêu th/nhiên sống hoà hợp với th/ nhiên?
- Là sống gần gũi gắn bó với th/nhiên,
tôn trọng và bảo vệ th/nhiên, ko làm những điều có hại cho th/nhiên, biết khai thác từ th/nhiên những gì có lợi cho con người và khắc phục những tác hại do th/nhiên gây ra
Vi dụ: Bảo vệ rừng, ngăn chặn hành
vi phá rừng; trồng và chăm sóc cây xanh, lợi dụng sức nước dòng sông làm thủy điện, khai thác thuy hải sản, khai thác rừng có kế hoạch
2 Vì sao phải yêu th/nhiên sống hoà hợp với th/ nhiên?
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:
+ Nó cung cấp cho con người những thứ cần thiết, đáp ững nhu cầu tinh thần của con người
+ Th/nhiên chính là môi trường sống của con người, không có thiên nhiên con người không thể tồn tại được
Trang 3410
'
hậu quả nặng nề mà con người phải gánh
chịu, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thiệt hại
về tài sản, tính mạng
H: Hãy kể nêu những biệp pháp để bảo vệ
th/nhiên ?
H: Học sinh cần có trách nhiệm gì trong
việc bảo vệ th/nhiên ?
- Trồng cây, lao động vệ sinh sân trường,
không xả rác bừa bãi…
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc
làm sai trái phá hoại thiên nhiên
- Trồng và chăm sóc cây xanh
- Khai thác rừng có kế hoạch; Kết hợp giữa khai thác và trồng rừng; bảo vệ các loài động vật; không đánh bắt thủy hải sản bằng phương pháp hủy diệt ( nổ mìn, xung điện )
III Bài tập
- HS vẽ tranh trên giấy A4
4 Củng cố, luyện tập: ( 4')
- HS khái quát nội dung toàn bài
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1')
- Học bài, làm bài tập b SGK/22
- Xem lại nội dung các bài đã học, chuẩn bị tiết sau ôn tập
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35TIẾT 9 ÔN TẬP
Ngày soạn: / / / 2013
Ngày dạy Lớp Sĩ số Vắng
Trang 36/ / 2013 6A 26
/ / 2013 6B 25
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên
nhiên đối với cuộc sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá
hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
- Tự nhận thức, hợp tác, giao tiếp, lắng nghe
3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần
gũi, hoà hợp với thiên nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: - SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh…
- Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên
2 Học sinh: Xem bài trước
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp : - Nêu vấn đề, Thảo luận nhóm, Tổ chức trò chơi…
- Kĩ thuật: chia nhóm, Giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
a Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.
b Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
* Giới thiệu bài mới.
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dắt vào bài
3 Dạy bài mới:
Trang 37Tg Hoạt đông của thầy và trò Nội dung chính
- Gv cho hs nhắc lại nội dung
kiến thức từ đầu năm
H: Vì sao cần phải tự chăm sóc,
H: Phân biệt trái với siêng năng
kiên trì và lười biếng, nản lòng ?
I Tự chăm sóc rèn luyện thân thể:
1/ Vì sao cần phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể ?
- Thân thể sức khỏe là tài sản quí của mỗi con người, không gì có thể thay thế được Vì vậy phải biết giữ gìn, tự chăm sóc, rèn luyện để có thân thể sức khỏe tốt
2/ Ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể:
- về mặt thể chất: Giúp chúng ta có 1 cơ thể khỏe mạnh, cân đối, có sức chịu đựng dẻo dai, thích nghi được mọi sự biến đổi của môi trường và do đó làm việc, học tập có hiệu quả
- Về mặt tinh thần: Thấy sảng khoái, sống lạc quan yêu đời
3/ Cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể:
- Hàng ngày vệ sinh cá nhân sạch sẽ: ( răng, miệng, tai mũi, họng, mắt )
- Ăn uống sinh hoạt điều độ khoa học đảm bảo vệ sinh, đúng giờ giấc: Buổi sáng tập thể dục đều đặn, học tập, nghỉ ngơi đúng thời gian biểu đã xây dựng
- Phòng bệnh cho bản thân, khi có bệnh thì phải khám chữa
II Siêng năng, kiên trì:
1/ Thế nào là siêng năng, kiên trì ? Cho ví
dụ ? 2/ Phân biệt siêng năng kiên trì vời lười biếng, nản lòng ?
- Trái với siêng năng là: lười biếng, không
Trang 38H: Nêu một số biểu hiện của
siêng năng, kiên trì ?
H: Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa
ntn ?
H: Thế nào là tiết kiệm ?
H: Tiết kiệm khác với hà tiện,
keo kiệt và khác với xa hoa lãng
phí ntn ?
H: Tiết kiệm có ý nghĩa ntn trong
cuộc sống ? ( Về đạo đức, về kinh
3/Một số biểu hiện của siêng năng, kiên trì:
- Trong học tập: đi học đều, học bài, làm bài đầy đủ, tích cực tham gia xd bài ở lớp, gặp bài khó không nản lòng
- Trong lao động, rèn luyện: Tham gia lao động ở lớp, ở trường đều đặn, chăm chỉ giúp
đỡ cha mẹ công việc gia đình, có nếp sống gòn gàng ngăn nắp tham gia hoạt động đầy đủ
do nhà trường, địa phương tổ chức
4/ Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì :
III Tiết kiệm
1/ Thế nào là tiết kiệm ?
- Phân biệt tiết kiệm khác với hà tiện, keo kiệt+ Hà tiện keo kiệt là sử dụng của cải, tiền bạc
1 cách hạn chế quá đáng dưới mức cần thiết
- Tiết kiệm khác với xa hoa lãng phí:
+ Xa hoa, lãng phí là tiêu phí của cải, tiền bạc, sức lực thời gian quá mức cần thiết
2/ Ý nghĩa của tiết kiệm ?
- Về đạo đức: Là 1 p/chất tốt đẹp, thể hiện sự quí trọng kết quả lao động của mình và của xã hội
- Về kinh tế: Tiết kiệm giúp ta tích lũy vốn để phát triển kinh tế gia đình, kinh tế đất nước
- Về văn hóa: Tiết kiệm thể hiện lối sống có văn hóa
Trang 39H: Thế nào là lễ độ ?
H: Nêu một biểu hiện của lễ độ
qua cử chỉ, lời nói dáng điệu, nét
- Vặn vòi nước vừa đủ
- Tranh thủ thời gian học bài, không lãng phí thời gian vào những trò vô bổ
IV Lễ độ:
1/ Thế nào là lễ độ ? 2/ Một biểu hiện của lễ độ qua cử chỉ, lời nói dáng điệu, nét mặt:
- Biết chào hỏi, thưa gửi, biết cám ơn, xin lỗi,
biết nhường bước, biết giữ thái độ đúng mực, khiêm tốn
3/ Ý nghĩa của việc cư xử lễ đ với mọi người::
- Thể hiện sự tôn trọng, thể hiện sự quan tâm của mọi người
- Biểu hiện của người có văn hóa, có đạo đức,
có lòng tự trọng do đó được mọi người quý mến
- Làm cho quan hệ giữa mọi người trở nên tốt đẹp, xh văn minh, tiến bộ
V Tôn trọng kỉ luật:
1/ Thế nào là tôn trong kỉ luật:
Ví dụ:
- Thực hiện đúng nội qui trường lớp như :
Đi học đúng giờ, xếp hàng vào lớp trật tự, trong lớp chú ý nghe giảng không làm việc riêng
- Tôn trong qui định ở nơi công cộng: Giữ trật
Trang 40H: Vì sao cần phải tôn trong kỉ
H: Thế nào là yêu thiên nhiên và
sống hòa hợp với thiên nhiên ?
H: Nêu một số hành vi thể hiện
yêu thiên nhiên hòa hợp vời thiên
nhiên ?
H: Thiên nhiên cần thiết cho cuộc
tự nơi hội họp, trên tàu xe, đổ rác đúng nơi qui định
2/ Ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật:
- Đối với bản thân:
- Đối với gia đình và xã hội :
3/ Bản thân thực hiện tôn trong kỉ luật:
- Mặc đồng phục theo đúng qui định của nhà trường
- Thực hiện nề nếp đi học đúng giờ, nghỉ học
có giấy xin phép
- Giữ vệ sinh trong lớp trong trường
VI Biết ơn:
1/ Thế nào là biết ơn ? 2/ Biểu hiện của lòng biết ơn:
- Thăm hỏi thầy cô giáo cũ, hiếu thảo với cha
mẹ, giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ
Ví dụ: Kính trọng, hiếu thảo, quan tâm, chăm
sóc ông bà, cha, mẹ
- Làm theo lời dặn của thầy cô, hỏi thăm giúp
đỡ thầy cô
- Rèn luyện để đền đáp công ơn của cha mẹ
3/ Ý nghĩa của lòng biết ơn:
VII Yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên: