1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 9 cả năm_CKTKN_Bộ 7

33 651 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN GIA ĐÌNH I/ Mục tiêu : - Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện.. - Quan sát bảng 2-2 SGK về một số loại d

Trang 1

Tiết 1

Ngày soạn: 13/08/2014

Ngày dạy: 15/08/2014 Lớp 9A,9B,9C

ĐIỆN DÂN DỤNGI/ Mục tiêu :

- Biết được vị trí, vai trị của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống

- Biết được một số thơng tin cơ bản về nghề điện dân dụng

- Biết được một số biện pháp an tồn lao động trong nghề điện dân dụng

II/ Chuẩn bị : Bảng phụ

III/ Tổ chức hoạt động của HS :

- Ổn định tổ chức :

- Giảng bài mới :

- Nêu được việc sử

dụng điện năng trong

đời sống và trong hoạt

động sản xuất của các

hộ tiêu thụ điện

- Yêu cầu người thợ

điện phải cĩ mắt ở hầu

- Đối tượng lao động

của nghề điện dân

dụng bao gồm những

gì ?

- Nội dung lao động

- HS lắng nghe GV nêu được vai trị, vị trí của nghề điện dân dụng trong đời sống , SX

- Gồm : + Thiết bị bảo vệ, đĩng cắt và lấy điện + Nguồn điện 1 chiều và xoay chiều dưới 380V + Thiết bị đo lường điện + Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện

+ Các loại đồ dùng điện

I/ Vai trị, vị trí của nghề điện dân dụng trong SX và đời sống :

- Trong SX và trong đời sống đều gắn với việc

sử dụng điện năng nên cần phải nhiều người để làm các cơng việc trong nghề điện dân dụng

- Do vậy người thợ điện phải cĩ mặt ở hầu hết các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, cơng trường

để làm các cơng việc về điện

II/ Đặc điểm và yêu cầu của nghề :

1/ Đối tượng của nghề điện dân dụng :

- Gồm : + Thiết bị bảo

vệ, đĩng cắt và lấy điện + Nguồn điện 1 chiều

và xoay chiều dưới

Trang 2

của nghề điện dân

380V +Thiết bị đo lường điện + Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện + Các loại đồ dùng điện 2/ Nội dung lao động của nghề điện dân dụng 3/ Điều kiện làm việc của nghề điện dâm dụng

4/ Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động

5/Triển vọng của nghề :

6/Những nơi đào tạo nghề :

7/Những nơi hoạt động nghề

Trang 3

Bài 2 VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG

TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN GIA ĐÌNH

I/ Mục tiêu :

- Biết được một số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện

- Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng

II/ Chuẩn bị : - Một số dây dẫn điện : Dây dẫn trần, dây dẫn bọc chất cách điện, dây

dẫn lõi nhiều sợi, dây dẫn lõi một sợi

- Một số loại dây cáp điện, Puli sứ, vỏ đui đèn, ống luồn dây dẫn, vỏ cầu chì

III/ Tổ chức hoạt động của HS :

- Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra bài cũ :

- Giảng bài mới :

trống trong các câu sau

(Xem các câu hỏi trong

Dây dẫn trần

Dây dẫn bọc cách điện

Dây dẫn lõi nhiểu sợi

Dây dẫn lõi

1 sợi

- Điền từ thích hợp vào các câu sau :

I/ Dây dẫn điện :

1/ Phân loại : Gồm

- Dây dẫn trần

- Dây dẫn bọc cách điện

- Dây dẫn lõi nhiều sợi

- Dây dẫn lõi một sợi

* Chú ý : mạng điện

trong nhà thường sử dụng loại dây dẫn bọc cách điện

2/ Cấu tạo : Gồm :

+Vỏ cách điện : được làm bằng chất cách điện tổng hợp PVC + Lõi : được làm bằng chất đồng hoặc nhôm

Trang 4

- Màu sắc khác nhau có thể phân biệt được dây đôi và dây đơn

- HS trả lời câu hỏi của

GV

+Thường xuyên kiểm tra

vỏ bọc cách điện để tránh gây ra tai nạn cho người + Đảm bảo an toàn khi nối dây

- HS quan sát và nghe thông tin về cấu tạo của cáp điện

- Quan sát bảng 2-2 SGK

về một số loại dây cáp điện

- Khác nhau : cáp điện đều có vỏ bảo vệ

- Vật liệu cách điện luôn

đi liền với vật liệu dẫn điện nhằm đảm bảo an toàn cho người và cho mạng điện Nên phải đảm bảo:độ cách điện cao,chịu nhiệt tốt,chống ẩm và có

- Trong quá trình sử dụng cần chú ý sau : + Phải kiểm tra vỏ bọc cách điện

+ Khi nối dây phải đảm bảo an toàn

II/ Dây cáp điện :

1/ Cấu tạo : Gồm

+ Lõi cáp (1) + Vỏ cách điện (2) + Vỏ bảo vệ (3) Trong thực tế có cáp một lõi và cáp nhiều lõi

2/ Sử dụng : dùng để

lắp đặt đường dây hạ

áp dẫn điện từ lưới điện phân phối đến mạng điện trong nhà

III/ Vật liệu cách điện:

Cần đạt các yêu cầu sau : Độ cách điện cao, chụi nhiệt tốt, chống

ẩm tốt và có độ bền cơ học cao

Trang 5

- HS trả lời câu hỏi GV

MẠNG ĐIỆN

I/Mục tiêu :

- Biết dụng cụ, phân loại của một số đồng hồ đo điện

- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện

II/ Chuẩn bị : - kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tuavít, khoan, búa, thước

- Bảng phụ hình 3-1, 3-2, 3-3 SGK

III/ Tổ chức hoạt động của HS :

- Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra bài cũ :

- Giảng bài mới :

ta có thể biết được tình trạng làm việc của các thiết

bị điện, nguyên nhân gây ra

hư hỏng, sự cố kỹ thuật

- Đồng hồ vạn năng, ampe

kế, vôn kế

Cường độ Cường độ

I/ Đồng hồ đo điện : 1/ Công dụng của đồng hồ đo điện :

- Biết được tình trạng làm việc của các thiết

bị điện, phán đoán được nguyên nhân gây ra hư hỏng, sự cố

kỹ thuật, hiện tượng làm việc không bình

Trang 6

3-1 những đại lượng đo

của đồng hồ đo điện và

mạch điện 

Điện năng tiêu thụ của

đồ dùng điện đường kính

dây dẫn 

Điện áp 

Công suất tiêu thụ của mạch điện 

- Dùng dể đo U, I khi máy biến áp hoạt động

thường của mạch điện và đồ dùng điện

2/ Phân loại đồng

hồ đo điện :

+ Ampe kế : đo I + Oát kế : đo P + Vôn kế :đo U + Công tơ : đo điện năng

+ Ôm kế : đo điện trở + Đồng hồ vạn năng:

đại lượng đo tương ứng

với đồng hồ đo điện

5

Đại lượng

đo Ampe kế I

Công tơ A

Ôm kế Điện trở Đồng hồ

3/ Một số ký hiệu của đồng hồ đo điện : + Vôn kế :

+Ampe kế :+ Oát kế : + Công tơ điện :+Ôm kế :

Cấp chính xác: 0,1; 0,2;

+ Điện áp thử cách điện (2KV)

+ Phương đặt dụng

cụ đo :

II/ Dụng cụ cơ khí :

- Dùng để lắp đặt dây dẫn và các thiết bị điện

VD : + Thước :

+ Pan me : + Tua-vít : + Búa :

Trang 7

sai

Từ đúng

song

nối tiếp

tiếp

song song

+ Cưa sắt : + Kìm : + Khoan (tay, điện )

SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN

I / MỤC TIÊU :

1 Biết công dụng , cách sử dụng một số đồng hồ đo điện thông dụng

2 Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện ( Hoặc đo được điện trở bằng đồng

hồ vạn năng

3 Đảm bảo an tòan điện cho HS trong giờ thực hành

II/ CHUẨN BỊ :

* Đối với mỗi nhóm HS :

a) Dụng cụ : Kìm điện , tua vít , bút thử điện

b ) Thiết bị : + Đồng hồ đo điện : ampe kế ( điện từ , thang đo 1A ) ,Vôn kế ( điện

từ ,thang đo 300V ),

Ôm kế , óat kế , công tơ điện , đồng hồ vạn năng

c) Vật liệu : Bảng thực hành lắp sẵn mạch điện gồm 4 bóng đèn 220V-100W

( Hoặc bảng thực hành đo điện trở ) , Dây dẫn điện

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS :

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Nội dung và trình tự thực hành :

* Họat động 1 : Tìm hiểu đồng hồ đo điện :

10’ + Cho HS tìm hiểu một số

đồng hồ đo điện như :

Ampe kế , vôn kế , Ôm kế

Cho biết tác dụng của

các dụng cụ trên , cách mắc

vào mạng điện , cách đọc

kết quả trên thang đo + Tìm

* TIẾT 6 :

+ Quan sát các đồng hồ đo điện

+ Trả lời các câu hỏi của

GV : Ampe kế là 1 dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện Cách mắc vào

I/ Tìm hiểu đồng hồ

đo điện :

+ Ampe kế : + Vôn kế : + Đồng hồ vạn năng :

Trang 8

hiểu các ký hiệu được ghi

trên mặt đồng hồ + Chức

năng của các lọai đồng hồ

đo : Đo đại lượng gì

+ Tìm hiểu đại lượng đo và

thang đo

+ Cấu tạo bên ngòai của

đồng hồ đo : Các bộ phận

chính và các núm điều

chỉnh của đồng hồ

mạch điện theo kiểu mắc nối

tiếp Khi đọc chú ý lúc đầu ta sử dụng thang đo 1A hay 3A

- Vôn kế là 1 dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế Cách mắc vào mạch điện theo kiểu mắc song song Khi đọc ta cần chú ý sử dụng thang đo 3V hay 12V

- Đồng hồ vạn năng là 1 dụng cụ sử dụng để đo nhiều chức năng :

Đo I , U , R của dây dẫn

+ Công tơ điện :

* Họat động 2 : Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện

30’ a) Phương án 1 : Đo điện

năng tiêu thụ của mạch

điện bằng công tơ điện

+ Bước 1: Yêu cầu HS đọc

và giải thích các ký hiệu

ghi trên mặt công tơ điện

+ Bước 2 : Nối mạch điện

thực hành

- Yêu cầu nêu tên các phần

tử của sơ đồ mạch điện

trong bảng điện dưới đây

Sau đó tiến hành

* CHÚ Ý :Trên công tơ

điện có 4 chốt :1,2,3,4 đếm

từ trái sang Khi nối vào

nguồn điện ta nối vào chốt

1,3 ( Chốt lẻ ) Phụ tải

+ Đọc và giải thích những ký hiệu ghi trên mặt công

tơ điện

- Công tơ điện 1 pha xoay chiều - Chỉ số tiêu thụ điện năng Kwh

- Số vòng quay :

- Hiệu điện thế sử dụng : 220V

II/ Thực hành sử dụng Đồng hồ đo điện

1/ Đo điện năng tiêu của mạch điện bằng Công tơ điện

+ Bước 1: Đọc và

giải thích những ký hiệu ghitrên mặt công tơ điện

+ Bước 2 : Nối mạch điện thực hành + Bước 3 :

Đo điện năng tiêu thụ của mạch điệ

Trang 9

sơ đồ hình 4.2 SGK + Báo cáo kết quả đo điện năng tiêu thụ vào bảng 4.1 SGK

* Họat động 3 : Thực hành sử dụng đồng hồ vạn năng

20’ b) Phương án 2 : Đo điện

trở bằng đồng hồ vạn

năng

* Bước 1 : Tìm hiểu cách

sử dụng đồng hồ vạn năng

+ Đồng hồ vạn năng :đo

được 3 chức năng : I , U , R

+Cách sử dụng : của từng

núm điều chỉnh để chọn

đại lượng cần đo như :

dòng điện I , điện áp một

chiều hay xoay chiều ,

điện trở

với thang đo thích hợp

+ Hãy mô tả cấu tạo bên

ngòai của đồng hồ vạn

năng

* Bước 2 : Đo điện trở

bằng

đồng hồ vạn năng :

CHÚ Ý: Phải cắt điện

trước khi đo điện trở

+ Yêu cầu HS đọc nguyên

tắc chung khi sử dụng

đồng hồ vạn năng để đo

điện trở trong SGK

+ Yêu cầu HS tiến hành đo

điện trở trên bảng thực

hành

* TIẾT 7 :

+HS quan sát và tìm hiểu cách sử dụng đồng hồ vạn năng

* Cấu tạo bên ngòai của đồng hồ vạn năng : + 2 núm điều chỉnh ứng với từng thang đo

+ Trên mặt đồng hồ có 3 giới hạn đo ứng với cường độ dòng điện ,hiệu điện thế , điện trở

+ 2 que đo +HS cần lưu ý phải cắt điện trước khi đo điện trở + Cần nắm những nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng + Tiến hành đo và báo cáo kết quả đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng vào bảng 4.2 SGK

+ Nộp bảng báo cáo thực hành

+ Thu dọn dụng cụ thực hành

2/ Đo điện trở bằng

đồng hồ vạn năng :

+ Bước 1 : Tìm hiểu

cách sử dụng đồng hồ vạn năng

+ Bước 2 : Đo điện

trở bằng đồng hồ vạn năng

- Nguyên tắc chung khi đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng

- Đo điện trở trên bảng thực hành

III/ ĐÁNH GIÁ : IV/ Báo cáo thực hành

Trang 10

+GV đánh giá kết quả thực

hành,ý thức học tập , bảo

đảm an tòan lao động , vệ

sinh nơi làm việc

3/ Dặn dò : Xem trước bài 5 : THỰC HÀNH : NỐI DÂY DẪN ĐIỆN

CHUẨN BỊ : Một số dây dẫn đôi vàø dây dẫn chiết , keo quấn

I / MỤC TIÊU :

1 Biết được các yêu cầu của mối nối dậy dẫn điện

2 Hiểu được một số phương pháp nối dây dẫn điện

3 Thực hành và nối được một số mối nối dây dẫn điện

II/ CHUẨN BỊ :

* Đối với mỗi nhóm HS :

+ DỤNG CỤ : kìm cắt dây , kìm mũi nhọn , kìm tròn , tua vít , dao nhỏ , mỏ hàn + VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ : Hộp nối dây , đai ốc nối dây , dây điện lõi một sợi ,

dây điện mềm lõi

nhiều sợi ,băng dính cách điện , nhựa thông , thiếc hàn , giấy nhám

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS :

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Nội dung và trình tự thực hành :

45’ * Họat động 1 : Tìm hiểu

một số kiến thức bổ trợ :

+ Yêu cầu HS đọc các

thông tin và quan sát một

số mối nối dây dẫn điện

trong hình 5.1 SGK

+ GV thông báo cho HS

nắm ba lọai mối nối thông

+ Đọc thông tin và quan sát một số mối nối dây dẫn điện trong hình 5 1 a) Nối nối tiếp dây dẫn lõi một sợi

b) Nối phân nhánh dây dẫn lõi một sợi

c) Nối nối tiếp dây dẫn lõi nhiều sợi

I/ Một số kiến thức bổ trợ :

1) Các lọai mối nối dây dẫn điện :

- Mối nối thẳng

- Mối nối phân nhánh

- Mối nối dùng hộp phụ kiện

Trang 11

dụng như : - Mối nối thẳng

(nối nối tiếp ) - Mối nối

phân nhánh (nối rẽ )

- Mối nối dùng phụ kiện

(hộp dây nối ,

Bu-long )

+ Cho HS đọc một số yêu

cầu khi nối dây

+ GV trình bày sơ đồ quy

trình chung nối dây dẫn

điện :

- Bóc võ cách điện Làm

sạch lõi Nối dây Kiểm tra

mối nối Hàn mối nối Cách

điện mối nối

+ Hướng dẫn bước 1 :Bóc

võ cách điện cho HS thực

hành + GV thực hiện các

thao tác Bóc cắt vát và bóc

phân đọan cho HS quan sát

Sau đó cho HS thực hành

từng nhóm

+ Hướng dẫn HS quan sát

nối nối tiếp hình 5.5 nối

dây dẫn lõi 1 sợi

+ Hướng dẫn HS quan sát

nối nối tiếp hình 5 6 nối

dây dẫn lõi nhiều sợi

+ Hướng dẫn HS quan sát

nối rẽ :

Nối phân nhánh trong hình

5 7 gồm có nối dây dẫn

lõi một sợi và nối dây dẫn

lõi nhiều sợi

* Chú ý : Với cách nối này

khi cắt võ cách điện nên

dùng dao còn những thao

tác khác cũng giống như

nối nối tiếp ,

+ Hướng dẫn HS cách nối

d) Nối phân nhánh dây dẫn lõi nhiều sợi

e) Nối dây trong hộp nối dây

+ HS nhận biết có 3 lọai mối nối thông dụng thường sử dụng trong thực tế + HS nắm được 4 yêu cầu khi nối dây

+ Các nhóm quan sát sự hướng dẫn của GV rồi tiến hành theo các bước sau :

* Bước 1 : Bóc võ cách điện

+ Dùng dao hoặc kìm để bóc võ cách điện từ 15 – 20cm

a) Bóc cắt vát : Đặt dao

vào điểm cắt và gọt lớp võ cách điện một góc 300.Sau đó dùng kìm tuốt dây

b) Bóc phân đọan : Dùng

cho lọai dây có 2 lớp cách điện , lớp ngòai được cắt lệch với lớp trong khỏang

5 – 8cm

* Bước 2 : Làm sạch lõi

- Dùng giấy nhám làm sạch lõi

* Bước 3 : Nối dây

+ Các nhóm quan sát cách nối nối tiếp hình 5 5 : Nối dây dẫn 1 sợi

- Uốn gặp lõi :chia đọan lõi làm 2

- Vặn xóay :

- Kiểm tra mối nối + Các nhóm quan sát cách nối dây dẫn lõi nhiều sợi hình 5 6

2/ Yêu cầu mối nối

- Dẫn điện tốt

- Có độ bền cơ học cao

- An tòan điện

- Đảm bảo về mặt mỹ thuật

3/ Quy trình chung nối dây dẫn điện :

a) Bóc võ cách điện

b) Làm sạch lõi c) Nối dây :

+ Nối dây dẫn theo đường thẳng :

- Nối dây dẫn lõi 1 sợi

- Nối dây dẫn lõi nhiều sợi

+ Nối re õ: (nối phân nhánh ) + Nối dây dùng phụ

kiện

c) Kiểm tra mối nối

d) Hàn mối nối

e) Cách điện mối

nối

Trang 12

dây bằng phụ kiện :gồm

có 2 cách

- Nối bằng vít : làm

khuyên kín làm khuyên hở

, nối dây

- Nối bằng đai ốc nối dây :

làm đầu nối thẳng , nối

dây dẫn ,kiểm tra mối nối

+ Hướng dẫn HS thao tác

hàn mối nối gồm có 3 bước

: - làm sạch mối nối , láng

nhựa thông , hàn thiết mối

nối

+ Hướng dẫn HS cách

quấn băng keo cách điện

sao cho an tòan , cách điện

tốt khi vận hành

+Kiểm tra đánh giá tiết

GV + Tiến hành thực hành theo nhóm ở hình 5 7 và

5 8 SGK +HS quan sát và thực hành theo nhóm hình

5 9 , 5

* Bước 4: Hàn mối nối

+ Quan sát và thực hành theo nhóm ở hình 5 11 SGK

* Bước 5: Cách điện mối nối

+ Quan sát và thực hành theo nhóm ỏ hình vẽ 5 12 ,

5 13 SGK +HS đánh giá chất lượng sản phẩm , thực hiện theo quy trình ,ý thức học tập , đảm bảo an tòan khi thực hành

TÊN BÀI THỰC HÀNHLẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN

I / MỤC TIÊU :

1 Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện

2 Hiểu được quy trình lắp đặt mạch điện bảng điện

3 Lắp đặt được bảng điện gồm 2 cầu chì , 1 ổ cắm điện , 1 công tắc điều khiển 1

bóng đèn đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật

4 Đảm bảo an toàn điện

II/ CHUẨN BỊ DỤNG CỤ THỰC HÀNH :

* Đối với mỗi nhóm HS :

Trang 13

I/ DỤNG CỤ , VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ :

* Dụng cụ : + 1 kìm cắt dây , 1 kìm tuốt dây + 1 dao nhỏ , 1 tua-vít , 1 bút thử

điện , Khoan điện cầm tay (mũi khoan, thước kẻ

* Vật liệu và thiết bị : + 1 bảng điện 20x30cm , ổ cắm , cầu chì , công tắc , dây dẫn

điện , giấy nhám

Băng keo cách điện , bóng đèn và đui đèn

II/ NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH :

hiểu chức năng của

bảng điện trong mạng

điện trong nhà :

+ Hướng dẫn HS quan

sát sơ đồ hình 6.1 SGK

và đặt câu hỏi :

a) Trên bảng điện

những thiết bị điện

nào dùng để đóng cắt ,

bào vệ và lấy điện

của mạng điện ?

b) Bảng điện trong

nhà thường có mấy

lọai ?

c) Hảy mô tả cấu tạo

của 1 số bảng điện

nhánh của mạng điện

lớp học hoặc ở nhà em

+ Quan sát sơ đồ hình 6.1: sự phân bố bảng điện trong mạng điện trong nhà

+Trả lời câu hỏi :-Thiết bị đóng cắt là:cầu dao công tắc -Thiết bị bảo vệ là cầu chì

-Thiết bị lấy điện ở mạng điện là ổ cắm điện

- Bảng điện trong nhà thường có 2 lọai bảng điện :

bảng điện chính và bảng điện nhánh

I/ Tìm hiểu chức năng của bảng điện :

+ Bảng điện chính : cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống điện trong nhà gồm có cầu dao , cầu chì

(hoặc áptômát tổng ) + Bảng điện nhánh :cung cấp điện cho các dụng cụ sử dụng điện gồm công tắc , ổ cắm điện

hộp số quạt , áptômát

*Họat động 2 : Vẽ sơ

đồ lắp đặt mạch điện

+ Hướng dẫn HS sơ đồ

nguyên lý mạch điện

bảng điện và cho biết

- Mạch điện bảng điện

gồm những phần tử

gì ?

- Chúng được mắc với

nhau như thế nào ?

* Hướng dẫn cho HS

+Quan sát sơ đồ hình 6.2 :Sơ đồ nguyên lý mạch điện bảng điện + Nhìn vào sơ đồ HS trả lời các câu hỏi của

1) Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý :

+ Các dụng cụ trên được mắc vào bảng điện theo kiểu mắc song song

2) Vẽ sơ đồ lắp đặt

Trang 14

cách vẽ sơ đồ lắp đặt

mạch điện cần chú ý

một số yếu tố sau

-Vị trí lắp đặt bảng

điện

- Cách lắp đặt các

phần tử trên bảng điện

- Phương pháp lắp đặt

dây dẫn nổi hay chìm

+ Sơ đồ lắp đặt mạch

điện được tiến hành

theo các bước sau :

a) Vẽ đường dây

d) Vẽ đường dây dẫn

điện theo sơ đồ

nguyên lý

đặt mạch điện + Quan sát cách vẽ sơ đồ của GV

+ Các nhóm tiến hành vẽ sơ đồ theo sự hướng dẫn của GV

mạch điện

* Cần chú ý một số yếu tố sau:

+ Mục đích sử dụng , vị trí lắp đặt bảng điện + VỊ trí ,cách lắp đặt các phần tử của mạch điện + Phương pháp lắp đặt dây dẫn nổi hay chìm

* Họat động 3 : Lắp

đặt mạch điện bảng

điện

+ Hướng dẫn HS quy

trình lắp bảng điện

như sau :

a) Bước 1: Vạch dấu

b) Bước 2 : Khoan lỗ

bảng điện

c) Bước 3 : Nối dây

thiết bị điện vào bảng

điện

d)Bước 4 : Lắp thiết bị

điện vào bảng điện

e) Bước 5 : Kiểm tra

+ HS cần nắm các quy trình gồm 5 bước tiến hành lắp đặt mạch điện bảng điện

+ Các nhóm tiến hành theo các bước

+ Quan sát hình 6.3 SGK : Cách bố trí thiết

bị điện trên bảng điện

III/ LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN :

Các bước tiến hành theo quy trình sau :

a) Bước 1 : Vạch dấu b) Bước 2 : Khoan lỗ

bảng điện

c) Bước 3 : Nối dây thiết

bị điện của bảng điện

d) Bước 4 : Lắp thiết bị

điện vào bảng điện

e) Bước 5 : Kiểm tra

III/ ĐÁNH GIÁ :

+ HS tự đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí :

Trang 15

- Chất lượng sản phẩm thực hành

- Thực hiện theo quy trình

- Ý thức học tập , đảm bảo an tòan lao động và vệ sinh nơi thực hành

TÊN BÀI THỰC HÀNH

HUỲNH QUANG

I / MỤC TIÊU :

1 Hiểu nguyên lý làm việc của mạch điện dèn hùynh quang

2 Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống hùynh quang

3 Lắp mạch điện đèn ống hùynh quang đúng qui định và yêu cầu kỹ thuật

4 Đảm bảo an toàn điện

II/ CHUẨN BỊ :

1/ Dụng cụ : Kìm điện ,kìm tuốt dây , dao nhỏ , tua-vít , khoan tay , bút thử điện ,

thước kẻ , bút chì

2/ Vật liệu và thiết bị : Bóng đèn ống hùynh quang , tắc te , chấn lưu , máng đèn ,

công tắc 2 cực , cầu chì , bảng điện , dây dẫn , băng keo cách điện , giấy nhám

III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS :

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra các dụng cụ thực hành :

Trang 16

3/ Nội dung và trình tự thực hành :

Tiêt

1 * Họat động 1 : Vẽ sơ đồ lắp đặt

1/ Tìm hiểu sơ đồ nguyên

lý mạch điện đèn ống

huỳnh quang

+ Hướng dẫn HS quan sát

hình 7.1 SGK

- Trên sơ đồ nguyên lý

mạch điện đèn huỳnh

quang gồm có các bộ

phận nào ?

+ Cho HS quan sát thực

tế sơ đồ nguyên lý mạch

điện đèn huỳnh quang 1

công tắc

- Cách mắc đèn

+ HS quan sát sơ đồ hình 7.1

+ Trả lời câu hỏi của GV :

- Mạch điện đèn huỳnh quang gồm có : 1) Tắc-te2) Chấn lưu

3) Bóng đèn + HS quan sát trên sơ đồ thực tế đã chuẩn bị sẵn

I/ Vẽ sơ đồ lắp đặt :

1/ Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý mạch điện đènhuỳnh quang

Gồm : a) Tắc-te b)Chấn lưu c) Bóng đèn

Sơ đồ hình 7.1

Tiết

2 * Họat động 2 : Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện :

+ Hướng dẫn HS hòan

thiện sơ đồ lắp đặt mạch

điện đèn huỳnh quang

- Cách vẽ

- Cách nối dây

+ Từ sơ đồ lắp đặt hướng

+ HS vẽ hoàn thiện sơ đồ theo sự hướng dẫn của GV

+ Dụng cụ : số lượng 4

nhóm -Kìm cắt , kìm tuốt dây , tuavít , bút thử điện , thước kẻ ,bút chì

+ Vật liệu và thiết bị :

2/ Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện :

Sơ đồ hoàn thiện : II/ Lập bảng dự trù dụng cụ

vật liệu và thiết bị :

T

T vật liệu,thiết Tên dụng cụ

bị

Số lượn g

Ngày đăng: 24/05/2015, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điện trong mạng - Giáo án Công nghệ 9 cả năm_CKTKN_Bộ 7
ng điện trong mạng (Trang 13)
Bảng điện , bóng đèn - Giáo án Công nghệ 9 cả năm_CKTKN_Bộ 7
ng điện , bóng đèn (Trang 14)
Hình 7.1 SGK - Giáo án Công nghệ 9 cả năm_CKTKN_Bộ 7
Hình 7.1 SGK (Trang 16)
2/ Sơ đồ lắp đặt mạch điện : - Giáo án Công nghệ 9 cả năm_CKTKN_Bộ 7
2 Sơ đồ lắp đặt mạch điện : (Trang 24)
Hình 11.7,SGK . - Giáo án Công nghệ 9 cả năm_CKTKN_Bộ 7
Hình 11.7 SGK (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w