Theo em hiểu, nội dung lđ của nghề điện dân dụng bao gồm những lĩnh - Bảo dưỡng vận hành, sửa chữa , khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện, các thiết bị điện.. + Lắp đặt trang thiết bị
Trang 1- Biết 1 số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng
2 Thái độ : Yêu thích nghề Có ý thức tìm nghề nhằm giúp cho việc định hướng
nghề nghiệp sau này
II CHUẨN BỊ :
- GV: Nghiên cứu kỹ nội dung yêu cầu của bài
- Các tranh ảnh về nghề điện dân dụng
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học
3/ Bài mới: ( 1’) Giới thiệu bài: giáo viên giới thiệu chương trình Công Nghệ
9 ,mục tiêu môn học, phương pháp học tập bộ môn
HĐ1 ( 7’)
GV? Điện năng được sử dụng ở đâu ?
HS: - Trong sản xuất cũng như trong đời
sống hầu hết các hoạt động đều gắn liền
với việc sử dụng điện năng
GV: Vai trò của nghề điện dân dụng
trong đời sống-sản xuất ?
HS: Nghề điện góp phần đẩy nhanh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất
nước
- GV giải thích, bổ sung: Nhờ có điện
năng có thể nâng cao năng suất lao
động, cải thiện đời sống, góp phần thúc
đẩy cách mạng KHKT phát triển
HĐ2 ( 32’)
Giáo viên chia nhóm học sinh theo bàn
thảo luận câu hỏi của giáo viên :
? Nghề điện dân dụng có đối tượng lao
I.VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG TRONG SẢN XUẤT VÀ TRONG ĐỜI SỐNG.
- Nghề điện dân dụng góp phần đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước.
II ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA NGHỀ
1 Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng.
- Nguồn điện 1 chiều và xoay chiều dưới 380v
- Thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ , thiết bị điều khiển , thiết bị lấy điện
đo lường điện , đồ dùng điện , vật liệu
Trang 2động nào ?
Học sinh thảo luận nhóm
Giáo viên gọi 1 nhóm trình bày kết quả
trước lớp , các nhóm khác nhận xét
GV? Theo em hiểu, nội dung lđ của
nghề điện dân dụng bao gồm những lĩnh
- Bảo dưỡng vận hành, sửa chữa , khắc
phục sự cố xảy ra trong mạng điện, các
thiết bị điện
- GV bổ sung và kết luận : Nội dung
nghề điện dân dụng gồm những lĩnh
vực:
+ Lắp đặt mạng điện SX và sinh hoạt:
Lắp đặt trạm biến áp, phân xưởng, xây
lắp đường dây hạ áp, lắp đặt mạng điện
chiếu sáng trong nhà và công trình công
cộng ngoài trời
+ Lắp đặt trang thiết bị phục vụ sản xuất
và sinh hoạt như: Lắp đặt động cơ điện,
máy điều hòa, quạt gió, máy bơm…
+ Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa khắc
phục sự cố xảy ra trong mạng điện, các
GV: Công việc lắp đặt đường dây cung
cấp điện thường được tiến hành trong
môi trường như thế nào ?
HS: Việc lắp đặt đường dây sửa chữa ,
hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện
thường phải tiến hành : ngoài trời, trên
cao, lưu động, gần khu vực có điện
GV: Bổ sung và kết luận.
GV: ? Theo em, nghề điện có yêu cầu
gì đối với người lao động?
- Việc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện thường được tiến hành trong nhà
4.Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động.
- Kiến thức: Tối thiểu phải có trình độ văn hoá 9/12 để có những kiến thức cơ bản như an toàn điện, nguyên lý làm việc và cấu tạo của máy điện, thiết bị điện, những quy định vận hàng máy điện
- Kỹ năng: Biết sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt thiết bị, mạng điện .
Trang 3HS: - Kiến thức: Tối thiểu phải có trình
độ văn hoá 9/12
- Kỹ năng: sử dụng, bảo dưỡng, sửa
chữa lắp đặt mạng điện, trong nhà
- Thái độ: An toàn lao động, khoa học,
kiên trì
- Sức khoẻ: Đảm bảo sức khoẻ, không
bệnh tật…
GV: Bổ sung và kết luận.
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm về
sự phát triển của nghề điện trong tương
lai : Nghề điện có thể phát triển mạnh
không ? Vì sao ?
HS: Hoạt động nhóm, đại diện nhóm trả
lời
GV: Bổ sung và kết luận
GV: Em hãy cho biết ở trong tỉnh chúng
ta nghề điện được đào tạo ở những đâu ?
HS: Thảo luận trả lời : Trường CĐCN
Cao su, trường trung cấp nghề Tôn Đức
Thắng …
GV: Bổ sung và kết luận
GV: Em hãy cho biết nghề điện được
hoạt động ở những đâu?
HS: Thảo luận trả lời :
- Cơ quan , xí nghiệp, hộ gia đình …
- Cơ sở lắp đặt, sửa chữa điện
GV: Bổ sung và kết luận
- Thái độ: Yêu nghề, có ý thức bảo vệ môi trường và an toàn lao động, khoa học, kiên trì….
- Sức khoẻ: Đảm bảo sức khoẻ, không mắc bệnh tim mạch, huyết áp, thấp khớp
5.Triển vọng của nghề.
- Nghề điện dân dụng luôn cần phát triển để phục vụ đất nước, sản xuất và sinh hoạt
- Nghề điện dân dụng phát triển ở cả thành phố, nông thôn và miền núi
6 Những nơi đào tạo nghề.
- Ngành điện trong các trường kĩ thuật
- Cơ quan , xí nghiệp, hộ gia đình …
- Cơ sở lắp đặt, sửa chữa điện
Trang 4Ngày soạn: 17/8/2014
Ngày giảng: 26/8/2014 Tiết 2 Bài VẬT LIỆU DÙNG TRONG LẮP ĐẶT
MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
I MỤC TIÊU:
- Biết được 1 số vật liệu điện thường dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
- Biết cách sử dụng 1 số vật liệu điện thông dụng
- Biết được công dụng, tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu điện
II CHUẨN BỊ :
GV: - Nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong SGK và SGV để truyền thụ nội dung bài đầy đủ và chính xác
- Các tài liệu có liên quan - Hình ảnh minh họa (SGK)
- Thiết bị dụng cụ vật liệu: Mỗi nhóm HS gồm: Một số loại đây dẫn điện, dây cáp điện, vật liệu cách điện
HS: Đọc lại bài vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ ở môn công nghệ 8
Hs: Dựa vào số lõi và số sợi của lõi có:
dây lõi 1 lõi và dây lõi nhiều lõi dây lõi
1 sợi và dây lõi nhiều sợi
Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống
trong các câu sau:
•Dựa vào lớp vỏ cách điện dây dẫn
được chia thành dây dẫn trần và dây
dẫn
- Dựa vào số lõi và số sợi của lõi có
dây 1 lõi và dây lõi, dây lõi 1 sợi và
- Dựa vào số lõi và số sợi của lõi có: dây lõi 1 lõi và dây lõi nhiều lõi dây lõi
1 sợi và dây lõi nhiều sợi.
Trang 5dây lõi sợi.
Hs: Bọc cách điện ; nhiều ; nhiều
GV ? Em hãy cho biết mạng điện trong
nhà sử dụng loại dây nào để lắp đặt?
Tại sao?
HS :Dây dẫn bọc cách điện vì để đảm
bảo an toàn điện
GV: Yêu cầu HS quan sát hình dáng
mẫu vật của một số dây dẫn kết hợp
với kênh hình trong SGK – Nêu cấu tạo
của dây dẫn bọc cách điện ?
•Cấu tạo của dây dẫn:
+ Lõi
+ Vỏ cách điện
+ Vỏ bảo vệ cơ học
GV? Trong thực tế có rất nhiều dây dẫn
có màu sắc của vỏ cách điện khác nhau
em hãy giải thích tại sao?
HS: Để thuận tiện trong quá trình lắp
đặt mạng điện
GV:? Trong lắp đặt mạng điện, dây dẫn
dùng để làm gì?
HS: Dùng để dẫn điện tới cung cấp cho
các thiết bị điện và đồ dung điện
GV: Dựa vào đâu để lựa chọn dây dẫn
điện?
HS: Dựa vào kí hiệu ghi trên vỏ của
dây
GV: Em hãy đọc kí hiệu dây dẫn điện
của bản vẽ thiết kế mạng điện:
M(2x1,5)
HS: M ( n x F)
M: Lõi đồng
n: Số sợi của dây : 2
F: tiết diện của lõi : 1,5(mm2)
2 Cấu tạo dây dẫn bọc cách điện.
+ Lõi + Vỏ cách điện + Vỏ bảo vệ cơ học
3 Sử dụng dây dẫn
- Tuân thủ theo thiết kế của mạng điện.
- Lựa chọn theo tiêu chuẩn thống nhất
về dây dẫn điện bằng cách dựa vào các
kí hiệu của dây.
M ( n x F) M: Lõi đồng n: Số sợi của dây F: tiết diện của lõi (mm 2 )
- Thường xuyên kiểm tra vỏ cách điện của dây dẫn
- Đảm bảo an toàn khi sử dụng dây dẫn điện nối dài
HĐ 2 ( 10’)
GV- Quan sát hình 2-3 SGK kết hợp
với mẫu vật nêu cấu tạo của dây cáp
điện?
HS: Lõi cáp, vỏ cách điện, vỏ bảo vệ.
GV: ? Em hãy cho biết vật liệu chế tạo
nên các bộ phận của dây cáp điện ?
HS: Đồng (hoặc nhôm) , chất dẻo
GV: -Yêu cầu HS quan sát bảng 2-2
phân loại dây cáp điện
HS: Có 2 loại dây cáp điện: Cáp 1 lõi
II Dây cáp điện
1 Cấu tạo
+ Lõi cáp + Vỏ cách điện + Vỏ bảo vệ
Trang 6và cáp nhiều lõi.
? Mạng điện trong nhà sử dụng loại dây
cáp nào?
HS: Nhiều lõi 2 Sử dụng cáp điệnVới MĐ trong nhà, cáp được dùng để
lắp đặt đường dây hạ áp dẫn từ lưới điện phân phối gần nhất đến MĐ trong nhà.
HĐ 3 ( 10’)
GV? Thế nào là vật liệu cách điện?
HS: Vật liệu cách điện là những vật
liệu có khả năng cản trở dòng điện
GV: Vật liệu cách điện có tính chất như
thế nào ?
HS: - Cách điện giữa các phần tử
mang điện với nhau và cách điện giữa
người sử dụng với các bộ phận mang
điện
- Em hãy kể tên một vài vật liệu cách
điện khác mà em biết?
HS: Không khí, dầu cách điện, giấy
cách điện, thủy tinh …
GV? - Vật liệu cách điện có chức năng
gì trong việc lắp đặt mạng điện trong
nhà?
HS: Cách điện giữa các phần tử mang
điện với nhau và cách điện giữa người
sử dụng với các bộ phận mang điện
III Vật liệu cách điện
- Vật liệu cách điện là những vật liệu
có khả năng cản trở dòng điện.
- Vật liệu cách điện có độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt, chống ẩm và có độ bền cơ học cao.
4./ Củng cố (3 phút)
Nêu cấu tạo, phân loại và cách sử dụng dây dẫn điện
Nêu cấu tạo và sử dụng dây cáp điện
1 Kiến thức: - Biết công dụng, phân loại của 1 số đồng hồ điện
- Biết được công dụng của 1 số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt diện
2 Thái độ: Nghiêm túc và biết được cách sử dụng dụng cụ an toàn
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 7- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong SGK và SGV để truyền thụ nội dung bài đầy đủ và chính xác.
- Tuân thủ theo thiết kế của mạng điện.
- Lựa chọn theo tiêu chuẩn thống nhất về dây dẫn điện bằng cách dựa vào các kí hiệu của dây.
M ( n x F)
M: Lõi đồng
n: Số sợi của dây
F: tiết diện của lõi (mm 2 )
3 Bài mới.
* Hiện nay hầu hết các hoạt dộng trong sản xuất và đời sống đều gắn liền với công việc sử dụng điện năng vì vậy cần rất nhiều người làm các công việc có liên quan đến nghề điện Vậy dụng cụ dùng trong lắp đặt là gì?
HĐ 1(20’)
Gv? Em hãy hể tên một số dụng cụ dùng
trong lắp đặt mạng điện trong nhà?
Gv? Em hãy kể tên một số loại đồng hồ
đo điện mà em biết?
Gv? Tại sao trên vỏ máy biến áp người
ta phải lắp vôn kế và ampe kế?
Gv? Đồng hồ đo điện có công dụng gì?
GV? Dựa vào đâu để phân loại đồng hồ
đo điện?
GV? Yêu cầu các nhóm thảo luận điền
những đại lượng đo tương ứng ở bảng
3-2 SGK
I Đồng hồ đo điện
1 Công dụng của đồng hồ đo điện
Hs: Các loại đồng hồ đo điện, dụng cụ
cơ khíHs: Vôn kế, am pe kế, ôm kế, oát kế, công tơ điện …
Hs: Để đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện sử dụng
- Đồng hồ đo điện giúp phát hiện được những hư hỏng, sự cố kĩ thuật, hiện tượng làm việc không bình thường của mạch điện và đồ dùng điện
Trang 8- Cho HS quan sát bảng 3-3 SGK về các
kí hiệu của đồng hồ đo điện và thảo luận
nhóm giải thích các kí hiệu trên đồng hồ
- Điền vào bảng ( GV treo mẫu trên
bảng)
- Vôn kế - Đo hiệu điện thế ( U )
- Oát kế - Đo công suất ( P )
- Ôm kế - Đo điện trở (R)
- Công tơ điện – Đo điện năng (A)
- Đồng hồ vạn năng – Đo U, I, R.
3 Một số kí hiệu của đồng hồ đo điện.
Đồng hồ đo điện
Đại lượng đo Kí
hiệuAmpe kế Cường độ dđ
Điện áp, dđ, điện trở
HĐ 2 (15’)
GV? Dụng cụ cơ khí là gì?
HS: Là những dụng cụ dung để lắp đặt
và sửa chữa mạng điện
GV: Tại sao ta phải sử dụng dụng cụ cơ
khí trong quá trình lắp đặt mạng điện?
HS: Sử dụng dụng cụ cơ khí để lắp dặt
để hiệu quả công việc cao hơn
GV Cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu
công dụng của dụng cụ cơ khí và điền
• Thước dây: Đo chiều dai( dây dẫn điện
• Thước cặp: Đo đường kính dây dẫn điện và chiều sâu của lỗ
• Panme: Đo chính xác đường kính dây dẫn điện
• Tuavit: Tháo, mở các ốc vít
• Búa: Dùng để đóng đinh, tăckê.Cưa sắt: Cưa cắt ống nhựa và kim loại.4./ Củng cố (3 phút)
• Công dụng của đồng hồ đo điện ?
• Kể tên và nêu cách sử dụng các loại dụng cụ cơ khí
1 Kiến thức: - Biết công dụng, cách sử dụng 1 số đồng hồ thông dụng
A W V
kWh
Ω
Trang 92 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc các quy tắc an toàn lao động và giữ vệ sinh.
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong SGK và SGV để truyền thụ nội dung bài đầy đủ và chính xác
- Các loại đồng hồ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Các loại đồng hồ đo điện
Em hãy nêu các loại đồng hồ đo điện và công dụng của có?
Dựa vào đâu để phân loại đồng hồ đo điện?
3 Bài mới.
HĐ 1 (12’)
-Giáo viên giới thiệu bài thực hành
-Giáo viên nêu mục tiêu, yêu cầu bài
thực hành và nội qui thực hành
-Giáo viên giới thiệu bảng thực hành lắp
sẵn mạch điện
-Giáo viên chia nhóm và yêu cầu của các
nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành
của từng thành viên
-Giáo viên nêu rõ những tiêu chí đánh
giá kết quả thực hành của các nhóm
- Học sinh chuẩn bị trước bảng báo cáo
thực hành ở mục IV
I Dụng cụ, vật liệu và thiết bị
- Vật liệu : bảng thực hành lắp sẵn mạch điện gồm 4 bóng đèn 220V – 100W; bảng thực hành đo điện trở ; dây dẫn điện
- Dụng cụ : Kìm điện, tua vít, bút thử điện
HĐ 2 (20’)
- Giáo viên giao các nhóm đồng hồ đo
điện ampe kế, vôn kế
- Giáo viên giao nhiệm vụ thực hành cho
các nhóm, định thời gian hoàn thành
- Giáo viên nêu những vấn đề cho các
nhóm làm việc theo các nội dung sau :
+ Tìm hiểu một số đồng hồ đo điện
+Đọc và giải thích các kí hiệu ghi trên
mặt đồng hồ đo điện
+ Chức năng của đồng hồ đo điện : đo
đại lượng gì ?
+ Tìm hiểu đại lượng đo và thang đo
+ Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của
II NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH
1 Tìm hiểu đồng hồ đo điện :
Thực hiện thực hành theo phân công của giáo viên
Các nhóm nhận dụng cu, tìm hiểu cấu tạo của các đồng hồ đo điện
A: đồng hồ đo dòng điện xoay chiều
∩ : đồng hồ từ điện
∩ : đồng hồ từ điện có điốt nắn để đo hiệu điện thế xoay chiều
: Điện áp thử cách điện là 2 kV 2.5 : cấp chính xác là 2,5
∠: Phương đặt đồng hồ.
Trang 10đồng hồ đo điện : các bộ phận chính và
các núm điều chỉnh đồng hồ
+ Đo điện áp của nguồn điện thực hành
Dùng để đo các đại lượng điện: cường
độ dòng điện và hiệu điện thế
4./ Củng cố (4 phút)
• Công dụng của đồng hồ đo điện ?
• Kể tên và nêu cách sử dụng các loại dụng cụ cơ khí
5./ Dặn dò(1 phút)
Đọc trước bài 4 Thực hành Sử dụng đồng hồ đo điện mục 2, phần II
Ngày soạn:11/9/2014
Ngày giảng:23/9/2014 Tiết 5 Bài Thực hành:SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN (tiết 2)
I./ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS phải:
1 Kiến thức: - Biết công dụng, cách sử dụng 1 số đồng hồ thông dụng
2 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc các quy tắc an toàn lao động và giữ vệ sinh lớp học
Em hãy nêu các loại đồng hồ đo điện và công dụng của có?
Dựa vào đâu để phân loại đồng hồ đo điện?
• Tl: Ampe kế - Đo cường độ dòng điện ( I )
• Vôn kế - Đo hiệu điện thế ( U )
• Oát kế - Đo công suất ( P )
• Ôm kế - Đo điện trở (R)
• Công tơ điện – Đo điện năng (A)
-GV nêu mục tiêu của bài học để hs nắm
được các nội dung kiến thức và kĩ năng
cần đạt được sau giờ thực hành này
-Kiểm tra các dụng cụ học tập của học
sinh
CHUẨN BỊ
-HS chú ý theo dõi GV nêu MT để nắm được các nội dung KT và KN cần đạt được sau giờ thực hành này.
HĐ 2 (25’)
Gv cho hs quan sát đồng hồ
2 Thực hành sử dụng đồng hồ đo điện :
Trang 11? Đo đại lượng nào?
Gv phát cho mỗi nhóm 1 đồng hồ, yêu cầu
hs quan sát, giải thích các ký hiệu ghi trên
mặt đồng hồ ?
Gv Treo sơ đồ mạch điện công tơ điện
H’: Nguồn điện được nối với những đầu
nào của công tơ điện ?
H’: Phụ tải được nối với đầu nào của công
tơ ?
GV yêu cầu HS nêu tên các phần tử của sơ
đồ mạch điện vào bảng báo cáo
Hs: Đo điện năng tiêu thụ của mạch
điện
Bước 1 : Đọc và giải thích những kí hiệu ghi trên mặt công tơ điện :
Hs nhận đồng hồ, trả lời câu hỏi theo nhóm, cử đại diện nhóm trình bày:
+ số 000005 kWh: số điện năng tiêu thụ
+ 220 V: điện áp định mức + 10 (20)A: cường độ dòng điện định mức
+ 50 Hz: tần số định mức + 450 vòng/ kWh: 1kWh tương đương
450 vòng + 27 o C: nhiệt độ bảo quản thích hợp + cấp 2: cấp chính xác là 2
+ 2004: năm sản xuất
*Bước 2: Nối mạch điện thực hành :
Hs quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi: đầu 1
và đầu 3Hs: đầu 2 và đầu 4
Số TT
Tên các phần tử
1 Công tơ
2 Ampe kế
3 Phụ tải4
I./ MỤC TIÊU: Sau bài học này HS phải:
- Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện
• • • •
kWh
A PT
Trang 12*Thái độ :Thực hiện nghiêm túc các quy tắc an toàn lao động.
-GV nêu mục tiêu của bài học để hs nắm
được các nội dung kiến thức và kĩ năng
cần đạt được sau giờ thực hành này
CHUẨN BỊ
Bước 2: Nối mạch điện thực hành: đấu
điện và tải vào công tơ điện Bước 3: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện sau 30 phút
- Công tơ điện, tua vít, mạch điện lắp
sẵn 4 bóng 100W
HĐ 2 (30phút)
Gv nối mạch điện theo sơ đồ
Chú ý: Hướng cách sử dụng kìm tuốt dây
và mối nối vít
Gv phát dụng cụ cho mỗi nhóm, yêu cầu
hs hoạt động nhóm theo phương án 1 sgk
trang 19
Gv quan sát, hướng dẫn hs khi tiến hành
thực hành, uốn nắn, nhắc nhở các nhóm
trong lúc làm việc
Chú ý: Trong bản báo cáo phải trình bày
đầy đủ các bước làm và kết quả
THỰC HÀNH
Hs theo dõi, quan sát
Hs nhận dụng cụ, làm việc theo nhóm thao tác nối mạch điện theo sơ đồ, sau
đó tiến hành đo điện năng tiêu thụ theo các bước sau:
- Đọc và ghi số chỉ của công tơ điện trước khi đóng tải
- Quan sát hiện trạng làm việc của công
tơ trước
Chỉ số công
tơ sau khi đo
Số vòng quay
Điện năng tiêu thụ
Trang 13NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiến thức :
Biết được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
- Hiểu được 1 số PP nối dây dẫn điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Nội dung kiến thức bài học
- Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện
- Dụng cụ, vật liệu và thiết bị
2 Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu bài mới
- Dây dẫn điện, kìm điện, giấy ráp
3 Bài mới : (1’)Trong quá trình lắp đặt, sửa chữa dây dẫn điện và thiết bị điện
của mạng điện thường phải thực hiện các mối nối dây dẫn điện Chất lượng các mối nối này ảnh hưởng không ít tới sự làm việc của mạng điện Nếu một mối nối lỏng lẻo sẽ dễ gây ra sự cố làm ngắn mạch hoặc phát tia lửa điện làm chập mạch
Trang 14gây hoả hoạn Để rèn luyện kỹ năng nối dây dẫn điện, chúng ta cùng làm thực hành:
HĐ 1(10’)
- Giáo viên nêu nội qui thực hành
* Giáo viên giới thiệu bài thực hành
* Giáo viên nêu mục tiêu, yêu cầu bài
thực hành và nôi qui thực hành
* Giáo viên giới thiệu các mẫu mối nối
* Giáo viên chia nhóm và yêu cầu của
các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực
hành của từng thành viên
* Giáo viên nêu rõ những tiêu chí đánh
giá kết quả thực hành của các nhóm
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Vật liệu và thiết bị: hộp nối dây, đai
ốc nối dây, dây điện lõi một sợi, dây điện mềm lõi nhiều sợi, giấy ráp, băng dính cách điện.
Dụng cụ : kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, dao nhỏ.
HĐ 2 (15’)
* Giáo viên giao mỗi nhóm 1 bộ 5 loại
mối nối mẫu ( mỗi loại gồm cả mối nối
đã cách điện và chưa cách điện )
* Giáo viên giao nhiệm vụ thực hành cho
các nhóm
* Giáo viên nêu vấn đề :
+ Ta phải thực hiện mối nối dây dẫn
điện trong trường hợp nào ?
+ Chất lượng của một mối nối có
quan trọng hay không ? tại sao ?
+ Nếu một mối nối lỏng sẽ xảy ra sự
cố nào ?
Hs trả lời.
* Giáo viên nhận xét và kết luận
* Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát tranh hình 5.1 sách giáo khoa, các
mẫu mối nối và hỏi
+ Hình 5.1a là mối nối gì ? Công
dụng của mối nối này ?
+ Hình 5.1b là mối nối gì ? Công
dụng của mối nối này ?
+ Hình 5.1c là mối nối gì ?
Côngdụng của mối nối này ?
+ Hình 5.1d là mối nối gì ? Công
dụng của mối nối này ?
+ Hình 5.1e là mối nối gì ? Công
II NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH
1 Một số kiến thức bôå trợ
* Trong quá trình lắp đặt, sửa chữa dây dẫn và thiết bị điện của mạng điện thường phải thực hiện các mối nối dây dẫn điện
* Chất lượng các mối nối ảnh hưởng không ít tới sự làm việc của mạng điện
* Một mối nối lỏng lẻo sẽ dể xảy ra sự
cố làm đứt mạch hoặc phát sinh tia lửa điện làm chập mạch gây hoả hoạn
Trang 15dụng của mối nối này ?
Hs thảo luận trả lời.
* Giáo viên nhận xét
+ Qua hình 5.1, em hãy cho biết có bao
nhiêu loại mối nối dây dẫn điện ? Kể tên
?
Hs trả lời.
* Giáo viên nhận xét và kết luận
* Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
các mối nối mẫu để rút ra kết luận theo
nội dung sau :
+ Em hãy cho biết yêu cầu kĩ thuật
của các mối nối như thế nào ?
Hs trình bày yêu cầu của mối nối
* Giáo viên nhận xét và kết luận
a Các loại mối nối dây dẫn điện
+ Mối nối thẳng ( nối nối tiếp ) + Mối nối phân nhánh ( nối rẽ ) + Mối nối dùng phụ kiện ( hộp nối dây, bulông, )
b Yêu cầu mối nối
+ Dẫn điện tốt + Có độ bền cơ học cao + An toàn điện
+ Đảm bảo về mặt mĩ thuật
HĐ 3(15’)
Gv thao tác mẫu các bước của quy trình
nối dây đối với mối nối thẳng, làm chậm
để HS quan sát:
Bước 1: Bóc vỏ cách điện ( bằng dao
hoặc bằng kìm tuốt dây )
? Có mấy cách bóc vỏ cách điện ?
Bước 2: Làm sạch lõi bằng giấy ráp
? Làm sạch lõi dây nhằm mục đích gì ?
Bước 3: Nối dây ( thực hiện các loại mối
nối đối với 2 loại dây: dây lõi 1 sợi và lõi
nhiều sợi )
Gv yêu cầu Hs khi nối cần chú ý: các
vòng xoắn phải sát, chặt đều liền khít với
dây điện vào trong để khi cách điện mối
nối, đầu nhọn của dây không đâm thủng
lớp cách điện.
2 Quy trình nối dây dẫn điện:
Gv dùng sơ đồ biểu diễn quy trình nối dây dẫn điện
Quy trình nối dây dẫn điện gồm có 6 bước:
- 2 cách
- Tiếp xúc tốt, tăng độ dẫn điện
Bước 1 : Bóc vỏ cách điện + Bóc cắt vát
Làm sạch
Kiểm tra mối nối
Hàn mối nối
Cách điện mối nối Bóc vỏ
cách điện
Trang 16Gv yêu cầu hs: Làm sạch lõi dây dẫn đến
khi thấy ánh kim để mối nối tiếp xúc tốt
-Chuẩn bị vật liệu : Tiết sau mang mỗi em : 0,5m dây dẫn 1 lõi, 0,5 m dây dẫn
nhiều lõi, dụng cụ cho tiết thực hành tới: Nối dây dẫn điện.
- Nội dung kiến thức bài học
- Bảng phụ quy trình nối dây dẫn điện
- Dụng cụ, vật liệu và thiết bị
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài cũ
- Đọc và tìm hiểu bài mới
- 0,5m dây dẫn 1 lõi, 0,5m dây nhiều lõi, kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao nhọn
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp (1’)
Trang 172 Bài cũ (5’)
- Quy trình nối dây dẫn điện gồm có mấy bước?
TL: Quy trình nối dây dẫn điện gồm có 6 bước: Bóc vỏ cách điện, Làm sạch lõi, Nối dây, Cách điện mối nối, Hàn mối nối, Kiểm tra mối nối
- Nêu các yêu cầu của mối nối ?
HĐ 2(30’)
Nhắc lại quy trình nối dây dẫn điện
Gv yêu cầu Hs khi nối cần chú ý: các
vòng xoắn phải sát, chặt đều liền khít với
nhau
Gv làm thao tác mẫu :
- Uốn gập lõi 2 dây vuông góc và móc vòng
vào nhau
- Vặn xoắn giữ đúng vị trí rồi xoắn vào
nhau 2 – 3 vòng sau đó dùng kìm vặn xoắn
dây này lên dây kia 4-6 vòng
- Kiểm tra mối nối theo yêu cầu đặt ra
Hs quan sát và thực hành
Gv theo dõi, uốn nắn những sai sót (nếu
có) cho từng nhóm, từng Hs
- Bóc vỏ cách điện và làm sạch lõi
- Lồng lõi: Xòe đều các sợi của lõi thành
hình nan quạt và đan chéo vào nhau
- Vặn xoắn: Lần lượt quấn và miết đều
những sợi của dây này lên sợi của dây kia
khoảng 3 – 5 vòng
+ Gv yêu cầu Hs khi nối cần chú ý: dây lõi
nhiều sợi khi xoắn cần phải chặt
2 Qui trình chung nối dây dẫn điện
a.Nối dây dẫn theo đường
thẳng
- Nối dây dẫn lõi một sợi
+ Uốn gập lõi + Vặn
xoắn + Kiểm tra mối nối
- Nối dây dẫn lõi nhiều sợi.
+ Bóc vỏ cách điện và làm sạch
lõi + Lồng lõi + Vặn xoắn + Kiểm tra mối nối
Trang 18- Kiểm tra mối nối.
+ Lưu ý những lỗi thường mắc ở từng
- Uốn gập lõi: đặt dây nhánh vuông góc với
dây chính và uốn gập dây nhánh
- Vặn xoắn: Dùng kìm quấn dây nhánh lên
dây chính khoảng 7 vòng và cắt bỏ phần
còn thừa
- Kiểm tra mối nối
* Nối dây lõi nhiều sợi:
- Thái độ làm việc của tất cả hs
- Hiệu quả làm việc
Trang 19- Đảm bảo nguyên tắc an toàn, vệ sinh và trật tự nơi làm việc.
- Nội dung kiến thức bài học
- Bảng phụ quy trình nối dây dẫn điện
- Dụng cụ, vật liệu và thiết bị
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài cũ
- Đọc và tìm hiểu bài mới
- 0,5m dây dẫn 1 lõi, 0,5m dây nhiều lõi, kìm cắt dây, kìm tuốt dây, dao nhọn, giấy nhám
TL: Quy trình nối dây dẫn điện gồm có 6 bước: Bóc vỏ cách điện, Làm sạch lõi,
Nối dây, Cách điện mối nối, Hàn mối nối, Kiểm tra mối nối Nêu quy trình chung khi nối dây điện?
Nêu các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện ?
TL: + Dẫn điện tốt
+ Có độ bền cơ học cao
+ An toàn điện
Trang 20HĐ 2(25’)
* Nối bằng vít.
- Bóc vỏ cách điện
- Làm khuyên: - Khuyên kín; khuyên hở
- Nối dây: đặt khuyên lên chỗ vít và xiết
chặt lại
GV làm mẫu cho HS quan sát
* Nối bằng đai ốc:
- Làm đầu mối nối thẳng
- Bóc vỏ cách điện 2/3 chiều dài đai ốc
- Nối dây: dùng kìm xít chặt theo chiều kim
đồng
hồ vặn đai ốc vào đầu lõi dây
GV làm mẫu cho HS quan sát
GV: Quan sát uốn nắn kỹ thuật về mối nối.
2 Qui trình chung nối dây dẫn điện
c Nối dây bằng phụ kiện : HS: Quan sát hình 59 và giáo viên
- Quấn từ trái sang phải lớp trong quấn
phần mối nối trước và lớp ngoài quấn
chồng lên lớp vỏ cách điện
Chú ý: Khi quấn phải chặt và vòng tiếp
theo chồng lên nửa phần của vòng trước
- Không bọc băng cách điện lên mối nối
phụ kiện
GV: Quan sát uốn nắn sửa sai, giải đáp
những thắc mắc, ghi kết quả thực hiện của
mỗi nhóm
3 Cách điện mối nối
HS: Quan sát giáo viên hướng dẫn
Trang 21- Hiệu quả làm việc
- Đảm bảo nguyên tắc an toàn, vệ sinh và trật tự nơi làm việc.
+Kết quả thực hành: thu sản phẩm chấm điểm
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Phân tích được mạch điện, bảng điện; vận dụng vào thực tế để lắp đặt được mạch điện của 1 số bảng điện khác nhau
- Giải thích được chức năng của bảng điện trong mạch điện
- Vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện
2 Kĩ năng:
- Lắp đặt được thiết bị bảng điện
- Thực hiện đúng quy trình lắp đặt mạch điện mạch điện bảng điện
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Giáo án bài giảng, sách giáo khoa, dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm
tuốt dây, dao nhỏ, tua vít, bút thử điện, khoan cầm tay ( mũi khoan ∅ 2mm
và ∅ 5mm ), thước kẻ, bút chì Vật liệu và thiết bị: Bảng điện, ổ cắm điện, cầu chì, công tắc, dây dẫn điện, giấy ráp, băng cách điện Mô hình mạch điện bảng điện
2 Học sinh: Dây dẫn lõi 1 lõi, lõi nhiều sợi và bảng điện, công tắc, cầu chì, ổ
cắm.bóng đèn, đui đèn Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tua vít, dao nhọn, giấy ráp, băng dính, hàn điện
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Bài cũ : Trả và nhận xét bài kiểm tra (3’)
3 Bài mới: (1’) Bảng điện là một phần của mạng điện trong nhà Vậy trên bảng điện có những thiết bị gì, làm thế nào để mắc được một bảng điện trong nhà Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
HĐ 1(5’)
Gv cho HS quan sát, giới thiệu dụng
cụ, vật liệu và thiết bị
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Gv yêu cầu HS tuân theo nội quy về
ATLĐ, vệ sinh nơi làm việc, không
đưa các phụ kiện thừa ra môi trường
nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết
I.DỤNG CỤ, VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ:
( SGK )
HS quan sát
Trang 22bị và bảo vệ môi trường.
H’: Có mấy loại bảng điện ?
H’: Trên bảng điện chính thường có
II NỘI DUNG:
1 Chức năng của bảng điện:
HS: Bảng điện thường lắp những thiết bị đóng cắt, bảo vệ và lấy điện của mạng điện
HS: Thiết bị đóng cắt, bảo vệ và lấy điện
- Có 2 loại bảng điện:
+ Bảng điện chính
+ Bảng điện nhánh
HS: cầu dao, cầu chì tổng hoặc áp tô mát
HS :Bảng điện chính cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống điện trong nhà.
công tắc điều khiển 1 bóng đèn
? Như thế nào là sơ đồ nguyên lý.
HS: Sơ đồ nguyên lý là sơ đồ chỉ nêu
lên mối quan hệ về điện của các phần
Chúng được nối nối tiếp với nhau
b Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện:
- Vẽ đường dây nguồn:
OA
- Xác định vị trí để bảng điện, bóng đèn:O
A
- Xác định vị trí các thiết bị điện trên bảng điện:
O
Trang 23GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu các yếu
tố trước khi vẽ sơ đồ lắp đặt mạch
Trước khi vẽ sơ đồ lắp đặt cần xác định các yếu tố sau:
- Mục đích sử dụng, vị trí lắp đặt bảng điện
- Vị trí, cách lắp đặt các phần tử của mạch điện
- Phương pháp lắp đặt dây dẫn: nổi hay chìm
HS thảo luận nhóm
Vẽ sơ đồ lắp đặt theo các bước:
- Vẽ đường dây nguồn.
- Xác định vị trí để bảng điện, bóng đèn.
- Xác định vị trí các thiết bị trên bảng điện.
- Vẽ đường dây dẫn điện theo sơ đồ nguyên lý.
HS theo dõi gv hướng dẫn vẽ, sau đó vẽ vào vở
4 Củng cố : (3’)
- Mạng điện trong nhà có cấu trúc như thế nào?
5 Dặn dò : (2’)
- Tham khảo mạng điện gia đình em
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cho bài mới
Ngày soạn:
Bài 6 : Thực hành : LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN ( Tiết 02 )
Trang 24I MỤC TIÊU:
Kiến thức : Vẽ được sơ đồ lắp đặt được mạch điện bảng điện
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, 1 bảng điện đã lắp hoàn chỉnh; Bảng phụ : Hình 6.1 và 6.2
2 Học sinh: Kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tua vít, dao nhọn, giấy ráp, băng dính,
hàn điện Dây dẫn lõi 1 lõi, lõi nhiều sợi và bảng điện
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Bài cũ : (10’)
- Có mấy loại bảng điện ? Công dụng của bảng điện ?
TL: - Có 2 loại bảng điện: + Bảng điện chính.
+ Bảng điện nhánh.
- Bảng điện chính cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống điện trong nhà.
- Bảng điện nhánh cung cấp điện tới đồ dùng điện.
- Nêu các bước vẽ sơ đồ lắp đặt ?
TL: - Vẽ đường dây nguồn.
- Xác định vị trí để bảng điện, bóng đèn.
- Xác định vị trí các thiết bị trên bảng điện.
- Vẽ đường dây dẫn điện theo sơ đồ nguyên lý.
3 Bài mới: (1’)Tiết trước chúng ta đã biết được quy trình lắp đặt bảng điện Tiết này chúng ta sẽ tiếp tục thực hành lắp bảng điện
HĐ 1(5’) GV: Nêu mục tiêu bài thực hành, nội
quy thực hành
- Chia nhóm thực hành: mỗi nhóm 4-5
học sinh Các nhóm trưởng kiểm tra việc
chuẩn bị hoặc nhận dụng cụ, vật liệu
thiết bị cho bài thực hành
- Cần thực hiện theo quy trình đã học,
GV: Hướng dẫn học sinh tiến hành các
bước của quy trình lắp đặt mạch điện,
3 Lắp đặt mạch điện bảng điện:
HS chú ý lắng nghe Quy trình lắp đặt mạch điện bảng điện: Vạch dấu -> Khoan lỗ bảng điện -> Nối dây vào thiết bị điện -> Lắp thiết bị điện vào bảng điện -> kiểm tra
HS chú ý theo dõi, những thao tác nào chưa rõ có thể đề nghị gv làm lại
Trang 25HS: Quan sát và làm theo sự hướng dẫn
của giáo viên
Bước2: Khoan lỗ bảng điện.
GV: Hướng dẫn học sinh cách chọn mũi
khoan cho lỗ luồn dây và lỗ vít, khoan
chính xác lỗ khoan và thẳng
HS: Quan sát và làm theo sự hướng dẫn
của giáo viên
Bước3: Nối dây thiết bị điện của bảng
điện
GV: Hướng dẫn học sinh nối dây các
thiết bị trên bảng điện và đi ra đèn, nối
dây đúng sơ đồ, mối nối đúng yêu cầu kỹ
thuật
HS: Quan sát và làm theo sự hướng dẫn
của giáo viên
Bước4: Lắp thiết bị vào bảng điện.
GV: Hướng dẫn học sinh cách vít cầu
chì, công tắc và ổ cắm vào vị trí đã được
đánh dấu trên bảng điện
HS: Quan sát và làm theo sự hướng dẫn
của giáo viên
Bước 5: Kiểm tra.
GV: Hướng dẫn học sinh lắp đặt thiết bị
và đi dây đúng sơ đồ mạch điện, nối
nguồn, vận hành thửi mạch điện, bút thửi
điện
HS: Quan sát và làm theo sự hướng dẫn
của giáo viên
GV: Nói rõ cho học sinh hiểu khi thực
hiện làm mẫu những thao tác hình thành
kỹ năng mới cho học sinh
HS: Làm việc theo nhóm tiến hành lắp
đặt bảng điện theo quy trình
GV: Lưu ý cho học sinh về an toàn lao
động
công đoạn
thuật
Vạch dấu
- Bố trí thiết bị trên bảng điện
- Vạch dấu các lỗ khoan
- Thước mũi vạch hoặc bút chì
- Bố trí t.bị hợp lý
- Vạch dấu chính xác
Khoa
n lỗ bảng điện
- Chọn mũi khoan cho
lỗ luồn và
lỗ vít
- Khoan
- Mũi khoan
- Máy khoan
- Khoan chính xác lỗ khoan
- Lỗ khoan thẳng
Đi dây mạch điện
- Nối dây các t.bị trên bảng điện
- Nối dây
ra đèn
- Kìm tuốt dây
- Kìm tròn, kìm điện, băng dính
- Nối dây đúng sơ đồ
- Mối nối đúng yêu cầu
kĩ thuật
Lắp thiết
bị điện vào bảng điện
- Vít cầu chì, công tác và ổ cắm vào các vị trí được đánh dấu trên b.điện
- Tuốc
nơ vít
- Kìm
- Lắp thiệt đúng vị trí
- Các thiết bị được lắp chắc đẹp
Kiểm tra
- Lắp đặt t.bị và đi dây đúng
sơ đồ mạch
- Bút thử điện
- Mạch điện đúng sơ đồ
- mạch
Trang 26- Nối nguồn
- Vận hành thử mạch điện
điện làm việc tốt, đúng yêu cầu
Bài 6 : Thực hành : LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN ( Tiết 03 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Hiểu được quy trình lắp đặt mạng điện.
- Hiểu được những nguyên tắc an toàn lao động trong công việc
- Biết lựa chọn, sử dụng những thiết bị, dụng cụ, vật liệu cần thiết cho công việc của nghề điện.
2 Kĩ năng:
- Nối được 1 số loại mối nối dây dẫn điện.
- Lựa chọn được những thiết bị, dụng cụ và vật liệu cần thiết cho việc lắp đặt mạng điện trong nhà
- Sử dụng đúng dụng cụ cơ khí và vật liệu cần thiết cho việc lắp đặt mạng điện.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, 1 bảng điện đã lắp hoàn chỉnh; Bảng phụ : Hình 6.1 và 6.2
2 Học sinh:
- Vật liệu: Bảng điện dây dẫn điện, giấy ráp, băng dính cách điện, 1 bóng đèn.
- Thiết bị: 2 cầu chì, 1 ổ cắm điện, một công tắc điện
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, bút thử điện.
Trang 27TL: - Có 2 loại bảng điện: + Bảng điện chính.
+ Bảng điện nhánh.
- Bảng điện chính cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống điện trong nhà.
- Bảng điện nhánh cung cấp điện tới đồ dùng điện.
- Nêu quy trình lắp đặt bảng điện ?
TL: Vạch dấu khoan lỗ nối dây nối dây TBĐ của BĐ lắp TBĐ vào BĐ
thực hành.
- Chia nhóm thực hành: mỗi nhóm 4-5 học
sinh Các nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị
hoặc nhận dụng cụ, vật liệu thiết bị cho bài
GV: Hướng dẫn học sinh tiến hành các bước
của quy trình lắp đặt mạch điện, bảng điện
theo các bước sau:
Bước1: Vạch dấu.
Bước2: Khoan lỗ bảng điện.
Bước3: Nối dây thiết bị điện của bảng điện.
Bước4: Lắp thiết bị vào bảng điện
Bước 5: Kiểm tra.
GV: Nói rõ cho học sinh hiểu khi thực hiện
làm mẫu những thao tác hình thành kỹ năng
mỡi cho học sinh.
HS: Làm việc theo nhóm tiến hành lắp đặt
mạch điện, bảng điện theo quy trình
GV: Quan sát sự làm việc của học sinh và lưu
ý lại cho học sinh về an toàn lao động khi lắp
đặt, đảm bảo tính chính xác của sơ đồ nguyên
lý.
II.NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH
3 Lắp đặt mạch điện bảng điện:
* Bước1: Vạch dấu.
* Bước2: Khoan lỗ bảng điện
* Bước3: Nối dây thiết bị điện của bảng điện.
*Bước4: Lắp thiết bị vào bảng điện
* Bước5: Kiểm tra.
Trang 28Đánh giá sự chuẩn bị của HS.
- Đánh giá sản phẩm.
- Đánh giá thái độ làm việc của HS.
- Tuyên dương những HS thực hiện nghiêm
nội quy thực hành.
- Khiển trách những HS không thực hiện
nghiêm nội quy thực hành.
- Yêu cầu HS làm vệ sinh phòng thực hành
4 Củng cố : (2’)
- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá theo kết quả bài học theo tiêu chí đã nêu.
- GV: Nhận xét bài thực hành về tinh thần thái độ tác phong làm việc, thực hiện an toàn lao động…
5 Dặn dò : (2’)
- Nắm kĩ các quy trình lắp đặt mạch điện bảng điện đã học.
- Về nhà rèn luyện thêm để tiết sau kiểm tra.
- Giáo viên kiểm tra thực hành theo nhóm học sinh theo nội dung các bài thực hành
mà học sinh đã được học trong học kỳ II Có thể cho các nhóm bốc thăm về nội dung của các bài thực hành sau :
Trang 29+ Thời gian hoàn thành bao nhiêu phút?
+ Sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không?
- Gv kiểm tra lại mới cho học sinh nối nguồn vận hành thử xem mạch điện xem có làm việc theo mẫu thiết kế không? Nếu sản phẩm không vận hành đúng yêu cầu Gv tìm nguyên nhân và sửa chữa lại.
4 Tổng kết: (3’)
Gv tổng kết nhận xét quá trình học tập của các nhóm và từng học sinh Lấy điểm, nhận xét nhóm có kết quả tốt và thông báo cho các em học sinh ở nhóm khác để tuyên dương ( nếu còn thời gian ) và các nhóm khác rút kinh nghiệm.
5 Dặn dò : (1’)
- Xem trước bài 7 “ Lắp đặt mạch điện đèn huỳnh quang”
- Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang.
- Tìm hiểu một số hiện tượng thường gặp trong quá trình sử dụng đèn huỳnh quang.
Trang 30- Vẽ được sơ đồ nguyên lí ,sơ đồ lắp đặt và lắp đặt được mạch điện đèn ống huỳnh
- Vật liệu: Bảng điện dây dẫn điện, giấy ráp, băng dính cách điện, 1 bóng đèn.
- Thiết bị: 2 cầu chì, 1 ổ cắm điện, một công tắc điện
- Dụng cụ: Kìm cắt dây,kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, bút thử điện.
HĐ 1 GV: Nêu mục tiêu bài thực hành, nội quy
thực hành.
? Để chuẩn bị cho bài học này chúng ta cần
chuẩn bị những dụng cụ và vật liệu, thiết bị
- Vật liệu và thiết bị: Bóng đèn ống huỳnh quang, tắc te, chấn lưu, máng đèn, công tắc 2 cực, cầu chì, bảng điện, dây dẫn, băng keo.
HĐ 2
GV: Cho HS quan sát sơ đồ hình (7-1 ).
GV: Mạch điện gồm bao nhiêu phần tử, gọi
tên và nêu chức năng của các phần tử đó ?
GV: Các phần tử nối với nhau như thế nào?
? Nếu nối nhầm dây trung tính vào cầu chì
thì khi tắt bóng đèn sẽ có hiện tượng gì ?
? Nêu các bước vẽ sơ đồ lắp đặt mạch
HS: Tắc te nối song song với bóng đèn
sau đó nối nối tiếp với chấn lưu, công tác, cầu chì.
- Bóng đèn nhấp nháy
b.Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.
HS:+ Vẽ đường dây nguồn.
+ Xác định vị trí để bảng điện, bóng đèn + Xác định vị trí các thiết bị trên bảng điện.
Trang 31GV: Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ lắp đặt đèn
ống huỳnh quang theo các bước
- Gv theo dõi, uốn nắn cho HS.
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
+ Vẽ đường dây dẫn điện theo sơ đồ nguyên lý.
HS: Vẽ theo hướng dẫn của GV.
HĐ 3 GV: Hướng dẫn cho học sinh cách dự trù
vật liệu, thiết bị và dụng cụ cần cho bài thực
hành :
Mỗi nhóm học sinh thảo luận lập dự trù vật
liệu, dụng cụ, thiết bị cho công việc dựa trên
cơ sở của sơ đồ lắp đặt mạch điện.
2.Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu và thiết bị.
TT
Tên dụng cụ,vật liệu
và thiết bị
Số lượng
Yêu cầu
kỹ thuật
1 2 3 4
4 Củng cố:
- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá chéo kết quả thực hành theo các
tiêu chí của bài
- GV: Nhận sét bài học về sự chuẩn bị, kết quả thực hành quy trình tiến hành, thái độ
tham gia thực hành của các nhóm.
5 Dặn dò :
- Về nhà tập vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt, chuẩn bị
- Vật liệu: Bảng điện dây dẫn điện, giấy ráp, băng dính cách điện, 1 bóng đèn.
- Thiết bị: 2 cầu chì, 1 ổ cắm điện, một công tắc điện
- Dụng cụ: Kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tua vít, bút thử điện để giờ sau thực hành lắp mạch điện đèn ống huỳnh quang.
- Hiểu được nguyên lý làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang
- Vẽ được sơ đồ nguyên lí , sơ đồ lắp đặt và lắp đặt được mạch điện đèn ống huỳnh quang
2 Kĩ năng:
- Lựa chọn và sử dụng đúng dụng cụ lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang
Trang 32- Thiết bị: 1 cầu chì , một công tắc điện,
- Dụng cụ: Kìm tuốt dây , kìm tròn, tua vít, bút thử điện
- Dụng cụ: Kìm, dao nhỏ, tua vít, bút thử điện.
- Vật liệu và thiết bị: Bóng đèn ống huỳnh quang, tắc te, chấn lưu, máng đèn, công tắc 2 cực, cầu chì, bảng điện, dây dẫn, băng keo.
3 Bài mới : Ở tiết trước chúng ta đã vẽ xong sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn huỳnh quang dự trù những dụng cụ, thiết bị và vật liệu cần thiết cho việc lắp đặt Cụ thể , chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây
HĐ 1
? Nêu quy trình lắp đặt mạch điện ?
? Chúng ta đang dùng loại bảng điện có
khoan lỗ sẵn Vậy, quy trình lắp đặt có gì
khác không ?
GV: Phân tích kỹ nội dung, yêu cầu kỹ
thuật của từng công đoạn để chỉ ra công
đoạn và kỹ năng mới
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ lại sơ đồ lắp
đặt mạch điện đèn huỳnh quang
HS: Vạch dấu- Khoan lỗ – Lắp TBĐ của BĐ- Nối dây mạch điện – Kiểm tra.
HS: Khoan lỗ – Lắp TBĐ của BĐ- Nối dây mạch điện – Kiểm tra.
HS: Lên bảng vẽ HS: Làm việc theo nhóm, tiến hành
thực hiện từng công đoạn :
- Nối dây mạch điện
- Kiểm tra
HĐ 2 GV: Kiểm tra sản phẩm khi chưa nối
KIỂM TRA VÀ VẬN HÀNH THỬ MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH
Trang 33GV: Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra và
kiểm tra chéo trong nhóm theo những
tiêu chuẩn sau:
tiện cho việc vận hành
-Sau khi học sinh báo cáo kiểm tra
xong
GV: Kiểm tra lại và chỉ ra lỗi cho học
sinh sửa nếu có
Sản phẩm đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ
thuật, giáo viên nối nguồn, vận hành thử
mạch điện xem có làm việc đúng theo
yêu cầu thiết kế không Nếu không tìm
nguyên nhân sửa chữa
QUANG.
HS quan sát và làm theo hướng dẫn của
GV
4 Củng cố
GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá chéo kết quả thực hành theo
các tiêu chí của bài
GV: Nhận xét bài học về sự chuẩn bị, kết quả thực hành quy trình tiến hành, thái
độ tham gia thực hành của các nhóm
5 Dặn dò :
- Về nhà học bài và ôn tập hết những phần đã học để giờ sau ta ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra học kì I
- GV: Chuẩn bị câu hỏi ôn tập
- Học sinh: Đọc lại những phần đã học và những câu hỏi cuối mỗi bài
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 34ÔN TẬP HỌC KÌ I - SOẠN THÊM
Em hãy cho biết nội dung lao động của
nghề điện dân dụng?
Nghề điện dân dụng có triển vọng phát
triển như thế nào?
Câu 2: Để trở thành người thợ điện,
cần phải phấn đấu và rèn luyện như thế
- Tương lai nghề điên dân dụng gắn liền với sự phát triển điện năng
- Nghề điện dân dụng phát triển cả ở nông thôn và thành phố
Câu 2 : - Về kiến thức :Tối thiểu phải có trình độ văn hóa cấp trung học cơ sở, hiểu biết những kiến thức cơ bản của lĩnh vực kĩ thuật điện như an toàn điện, nguyên lí làm việc của máy điện Có kĩ
Trang 35năng đo lường, sử dụng bão dưỡng đồ dùng điện
- Về sức khỏe : Có đủ điều kiện về sức khỏe không mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp, thấp khớp
HĐ 2
Thế nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu
cách điện Khi sử dụng các vật liệu này
cần phải có những lưu ý gì ?
- Mô tả cấu tạo của cáp điện và dây dẫn
điện của mạng điện trong nhà? So sánh
sự khác nhau của dây cáp điện và dây
- Cấu tạo cáp điện : Gồm 3 phần+ Lõi cáp: Đồng hoặc nhôm+ Vỏ cách điện: Bằng cao su, nhự PVC + Vỏ bảo vệ : Phụ thuộc môi trường lắp đặt
- Cấu tạo dây dẫn điện : Gồm 2 phần+lõi : Làm bằng đồng hoặc nhôm+Vỏ cách điện: Làm bằng nhựa PVC
* Sự khác nhau giữa 2 loại dd điện và cáp điện là:
-Dây dẫn điện dùng để lắp đặt các đồ dùng, thiết bị trong nhà và ngoài trời.-Dây cáp điện thường dùng để kéo điện
từ mạng điện ngoài trời vào mạng điện trong nhà
-Dây dẫn điện là một phần nhỏ của dây cáp điện hay dây cáp điện bao hàm dây dẫn điện
HĐ 1
Hãy nêu tên và tác dụng của một số
dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
Nêu công dụng của các loại đồng hồ
sau: ampe kế, vôn kế, công tơ, oát kế,
ôm kế, đồng hồ vạn năng,…
- Em hãy kể tên và điền những đại
lượng đo tương ứng của các đồng hồ
đo điện dùng trong lắp đặt mạng điện
trong nhà ?
III DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Đồng hồ đo điện Đại lượng đo
điện
Trang 36- Tại sao trong lắp đặt mạng điện lại
- Vì : Để lắp đặt dây và các thiết bị điện
- Các d/c cơ khí: Thước, Tua vít, Búa, kìm, khoan, cưa
- Đồng hồ vạn năng dùng để đo : Điện trở, cường độ dòng điện, hiệu điện thế
- Nguyên tắc chung : + Điều chỉnh núm chỉnh không : Thao tác này thực hiện cho mỗi lần đo
+ Khi đo ko chạm tay vào đầu kim đo hoặc các ptử đo
+Khi đo bắt đầu từ thang đo lớn nhất và giảm dần cho đến khi nhận được kết quả
Trang 373 Thái độ: - Rèn tính nghiêm túc khi học bài, có ý thức say mê và ham thích môn
Nêu công dụng của các loại đồng hồ
sau: ampe kế, vôn kế, công tơ, oát kế,
ôm kế, đồng hồ vạn năng,…
- Em hãy kể tên và điền những đại
lượng đo tương ứng của các đồng hồ
đo điện dùng trong lắp đặt mạng điện
Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Đồng hồ đo điện Đại lượng đo
Đồng hồ vạn năng Đtr; cđdđ, hiệu điện
thế
- Vì : Để lắp đặt dây và các thiết bị điện
- Các dụng cụ cơ khí: Thước, Tua vít, Búa, kìm, khoan, cưa
- Đồng hồ vạn năng dùng để đo : Điện trở, cường độ dòng điện, hiệu điện thế
- Nguyên tắc chung : + Điều chỉnh núm chỉnh không : Thao tác này thực hiện cho mỗi lần đo
+ Khi đo ko chạm tay vào đầu kim đo hoặc các ptử đo
+Khi đo bắt đầu từ thang đo lớn nhất và giảm dần cho đến khi nhận được kết quả
Trang 38- Kể tên các loại mối nối dây dẫn điện ?
Nêu yêu cầu kĩ thuật mối nối dây dẫn
điện
- Chức năng của bảng điện là gì?
Nêu các bước vẽ sơ đồ lắp đặt mạch
điện ?
- Vẽ sơ đồ nguyên lí ? Sơ đồ lắp đặt
mạch điện gồm 2 cầu chì, hai công tắc
điều khiển hai bóng đèn, 1 ổ điện
- Vẽ sơ đồ lắp đặt đèn ống huỳnh
quang
- Nguyên tắc chung : + Điều chỉnh núm chỉnh không : Thao tác này thực hiện cho mỗi lần đo
+ Khi đo ko chạm tay vào đầu kim đo hoặc các ptử đo
+Khi đo bắt đầu từ thang đo lớn nhất và giảm dần cho đến khi nhận được kết quả
đo phù hợp-Các loại mối nối :+ Mối nối thẳng + Mối nối phân nhánh
+ Mối nối có phụ kiện -Yêu cầu của mối nối :+ Dẫn điện tốt ; + Có độ bền cơ học cao
+ An toàn điện ; + Đảm bảo về mặt mĩ thuật
- Chức năng của bảng điện :+Bảng điện chính : Cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống điện trong nhà
+Bảngđiện nhánh :Cung cấp điện tới đồ dùng điện
-Các bước vẽ : (1) Vẽ đường nguồn ; (2) Xác định vị trí để bảng điện, bóng đèn; (3) Xác định vị trí các TBĐ trên bảng điện, (4) Vẽ đương dây dẫn theo sơ đồ nguyên lí
Trang 40Tuần 18 NS:06/12/2012 Tiết 18 ND:17/12/2012
THI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU :
- Kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu của HS.
- Phân loại được HS khá, giỏi.
Biết cách sử dụng 1 số vật liệu điện thông dụng
Câu 3,4
1 đ (10%)
Câu 2 0,5 đ (5%)
3 câu 1,5 đ (15%) Đồng hồ đo
điện
Biết công dụng, phân loại của 1 số đồng hồ điện Câu B
1,5 đ (15%)
1 câu 1,5 đ (15%) Dụng cụ điện
- Biết được công dụng của 1
số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt diện
Câu 1, 5
1 đ (10%)
2 câu
1 đ (10%)