Đất trồng có vai trò đối với cây trồng là cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ôxi và giữ cho cây đứng vững.. - Nhóm các em điền dấu x vào cột tương ứng về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡn
Trang 1Ngày soạn: 10.08.2011 Ngày dạy : 08.2011
Tiết 1
Bài 1-2
I/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Hiểu được vai trò của đất trồng
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay
- Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt
- Hiểu được đất trồng là gì
- Biết được vai trò của đất trồng
- Biết được các thành phần của đất trồng
2- Kĩ năng:
Phân biệt được vai trò của đất trồng
3- Thái độ:
Say mê học tập kĩ thuật nông nghiệp
Biết điều hòa không khí
Không gây ô nhiễm môi trường
Điểm danh học sinh trong lớp
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2- Kiểm tra bài cũ: (3’)
VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN
Trang 2- Nêu thực đơn của một bữa ăn
thường ngày?
- CơmCanh rau muống
Cá khoThịt luộc
3 đ
2 đ
3 đ
2 đNhận xét:
………
………
………
3- Giảng bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Trồng trọt có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Thành phần của đất như thế nào?
Tiến trình bài dạy:
7’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của trồng trọt trong nền kinh
tế
I/ Vai trò của đất trồng:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm
- Cung cấp thức ăn cho vật nuôi
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
- Cung cấp hàng xuất khẩu
môi trường không khí?
- Cây lương thực là cây trồng cho
chất bột như gạo, ngô, khoai,
sắn Cây thực phẩm như đậu nành,
lạc Cây làm nguyên liệu như mía,
bông, chè
- Em hãy kể một số loại cây lương
thực, thực phẩm, cây công nghiệp
ở địa phương, nông sản xuất khẩu
ra thị trường thế giới là gì?
- Cung cấp lương thực, thực phẩm
Cung cấp thức ăn cho vật nuôi
Cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp
Cung cấp hàng xuất khẩu
- Trồng trọt còn điều hòa không khí
- Chú ý nghe
- Cây lương thực là cây ngô, khoai, sắn Cây thựcphẩm là cây lạc,
vừng Cây làm nguyên liệu như mía Nông sản xuất khẩu là sắn
7’ Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt
II/ Nhiệm vụ của trồng trọt:
* Để đạt được vai trò của trồng trọt
ta phải làm gì?
- Sản xuất lúa, ngô, khoai, sắn là - Trồng trọt
Trang 3nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất
nào?
- Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc là
nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất
nào?
- Các em đọc phần II Cho biết
nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của
cà phê, cao su
- Sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai, sắn
- Trồng cây rau, đậu, vừng
- Trồng cây mía, dứa
- Trồng cây đặc sản: chè, cà phê, cao su 7’ Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của
ngành trồng trọt
III/ Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cấn sử dụng những biện pháp gì?
- Khai hoang, lấn biển
- Tăng vụ trên diện tích đất trồng
- ÁP dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt
* Để thực hiện được nhiệm vụ của
trồng trọt cần có biện pháp gì?
- Các em đọc phần III Cho biết để
thực hiện được nhiệm vụ của trồng
- Khai hoang, lấn biển
Tăng vụ trên diện tích đất trồng
ÁP dụng đúng biện pháp
kĩ thuật trồng trọt
- Tăng diện tích đất canh tác
- Tăng lượng nông sản
- Tăng năng suất cây trồng
7’ Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm, vai trò của đất trồng
IV/ Khái niệm về đất trồng:
1- Đất trồng là gì?Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó cây trồng có khả năng sinh sống và sản xuất
- Lớp than đá tơi xốp có phải là đất
trồng không? Tại sao?
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó cây trồng có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
- Lớp than đá tơi xốp không phải là đất trồng
Tại vì thực vật không thể sinh sống được
Trang 4thế nào đối với cây?
- Ngoài môi trường là đất cây trồng
có thể sống ở môi trường nào nữa?
- Lấy ví dụ cây trồng sống trong
dung dịch dinh dưỡng cần có giá
đỡ để cây đứng thẳng
- Trồng cây trong môi trường đất
và môi trường nước có điểm gì
giống nhau và khác nhau?
- Vậy vai trò của đất trồng là gì?
- Phải làm gì đảm bảo cung cấp
nước và chất dinh dưỡng cho cây?
- Quan sát hình
- Cung cấp nước, ôxi, dinh dưỡng
- Môi trường nước
- Giống có ôxi, nước, dinh dưỡng
Khác trồng trong nước phải có giá đỡ cây
- Cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ôxi cho cây
và giữ cho cây đứng vững
- Nguồn nước sạch, bón phân hợp lí
2- Vai trò của đất trồng:
- Cung cấp nước, chấtdinh dưỡng, ôxi cho cây và giữ cho cây đứng vững
7’ Hoạt động 5: Nghiên cứu thành phần của đất trồng
V/ Thành phần của đất trồng:
- Đất trồng gồm 3 thành phần: phần khí, phần rắn và phần lỏng
và phần lỏng
- Đọc bài
- Phần khí trong đất là không khí như nitơ, ôxi
- Loại khí ôxi cần thiết cho cây
- Phần vô cơ gồm có nitơ,lali
- Phần hữu cơ gồm có sinh vật trong đất, xác thực vật
- Chất mùn được hình thành từ xác thực vật phân huỷ
- Đất có nhiều mùn là đất
Trang 5- Phần khí cung cấp ôxi cho cây hô hấp.
Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
Phần lỏng cung cấp nước cho cây
- Phần khí cung cấp ôxi cho cây hô hấp
- Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
- Phần lỏng cung cấpnước cho cây
nào, vai trò của từng thành phần đó
đối với cây trồng?
IV/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Ngày soạn: 12.08.2011 Ngày dạy : 08.2011Tiết 2
Bài 3
I/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì?
- Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính
- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng
- Thế nào là độ phì nhiêu của đất
Trang 61- Chuẩn bị của GV:
Đồ dùng dạy học: Hình vẽ H.2 SGK
Tìm hiểu cây trồng trên các loại đất
Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Quan sát, theo nhóm
2- Chuẩn bị của HS:
Đọc trước bài học
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Ổn định tình hình lớp: (1’)
Điểm danh học sinh trong lớp
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2- Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Đất trồng là gì? Đất trồng có
vai trò gì đối với cây trồng?
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
Đất trồng có vai trò đối với cây trồng là cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ôxi và giữ cho cây đứng vững
6 đ
4 đ
- Đất trồng gồm những thành
phần nào, vai trò của từng thành
phần đối với cây trồng?
………
3- Giảng bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Các em đã biết thành phần của đất trồng Từ những thành phần của đất trồng làm cho đất trồng có tính chất gì?
Tiến trình bài dạy:
7’ Hoạt động 1: Làm rõ khái niệm cơ giới của đất
I/ Thành phần cơ giới của đất là gì?
* Để biết thành phần cơ giới của
đất là gì?
Trang 7- Các em đọc phần I Cho biết
phần vô cơ có những hạt gì?
- Tỉ lệ (%) các hạt cát, limon và
sét trong đất tạo nên thành phần
cơ giới của đất
- Căn cứ vào tỉ lệ các loại hạt
trong đất người ta chia đất ra
những loại nào?
- Đất như thế nào gọi là đất cát?
Đất như thế nào là đất sét?
- Giữa các loại đất này còn có các
loại đất trung gian như đất cát
pha, đất thịt nhẹ
- Hạt cát, limon, sét
- Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét tạo nên thành phần cơ giới của đất
- Đất cát, đất sét, đất thịt
- Đất có tỉ lệ cát nhiều gọi
là đất cát Đất có tỉ lệ sét nhiều gọi là đất sét
- Chú ý nghe
Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét tạo nên thành phần cơ giới của đất
7’ Hoạt động 2: Phân biệt độ chua, độ kiềm của đất
II/ Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất?
- Đất chua: pH < 6,5
- Đất trung tính:
pH = 6,5 – 7,5
- Đất kiềm: pH > 7,5
* Có khi các em nghe nói đất
chua, đất kiềm Để biết đất chua
- Với các giá trị nào của pH thì
đất được gọi là đất chua, đất kiềm
và đất trung tính
- Với mỗi loại cây trồng sinh
trưởng, phát triển tốt trong một
- pH từ 0 đến 14
- Đất chua: pH < 6,5
Đất trung tính:
pH = 6,5 – 7,5Đất kiềm: pH > 7,5
* Trên những đám đất gần nhau
nhưng khả năng giữ nước khác
nhau Để biết do đâu đất giữ nước
Trang 8- Các em đọc bài phần III
- Nhóm các em điền dấu x vào
cột tương ứng về khả năng giữ
nước và chất dinh dưỡng của từng
loại đất theo mẫu bảng ở phần III
- Gọi vài nhóm trả lời
- Khả năng giữ nước và chất dinh
dưỡng của đất phụ thuộc gì?
- Đất như thế nào giữ nước và
Đấtthịt
x
Đấtsét x
- Theo chuẩn bị
- Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữđược nước và chất dinh dưỡng
- Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, chứa nhiều mùn thì giữ nước và chất dinh dưỡng tốt
- Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng
- Đất chứa nhiều hạt
có kích thước bé, chứa nhiều mùn thì giữ nước và chất dinh dưỡng tốt
10’ Hoạt động 4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất
IV/ Độ phì nhiêu củađất là gì?
Độ phì nhiêu của đất
là khả năng của đất cung cấp đủ nước, ôxi và chất dinh dưỡng cho cây trồngđảm bảo năng suất cao, đồng thời không chứa các chất
có hại cho cây
* Đất có nhiều mùn còn có thuận
lợi gì?
- Các em đọc phần IV
- Trồng cây ở đất thiếu nước và
chất dinh dưỡng thì cây như thế
nào?
- Trồng cây ở đất đủ nước và chất
dinh dưỡng thì cây như thế nào?
- Đất đủ nước và chất dinh dưỡng
cây như thế nào?
đủ nước, ôxi và chất dinh dưỡng cho cây trồng đảm bảo năng suất cao, đồng thời không chứa các chất
có hại cho cây
- Cần có giống tốt, chăm
Trang 9- Muốn đạt năng suất cao, ngoài
độ phì nhiêu của đất còn có yếu
tố nào khác không?
- Qua đó ta thấy được vai trò của
con người trong quá trình sản
xuất
sóc tốt, thời tiết thuận lợi
- Chú ý nghe
4’ Hoạt động 5: Củng cố
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Thành phần cơ giới của đất là
gì?
- Khi nào gọi đất chua, đất kiềm,
đất trung tính?
- Đất như thế nào có khả năng giữ
nước và chất dinh dưỡng?
- Về đọc bài 4 xem cách xác định thành phần cơ giới của đất
- Đọc bài 6: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
IV/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 10Ngày soạn: 16.08.2011 Ngày dạy : 08.2011
Tiết 3
Bài 6
I/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí
- Biết được các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Quan sát, cá nhân
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
Trang 112- Chuẩn bị của HS:
Đọc trước bài học
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Ổn định tình hình lớp: (1’)
Điểm danh học sinh trong lớp
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thành phần cơ giới của đất là
gì?
Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét tạo nên thành phần cơ giới của đất
- Độ phì nhiêu của đất là gì? - Độ phì nhiêu của đất là khả năng của
đất cung cấp đủ nước, ôxi và chất dinh dưỡng cho cây trồng đảm bảo năng suất cao,
đồng thời không chứa các chất có hại cho cây
………
3- Giảng bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Các em đã biết về đất Vậy cách sử dụng đất, cải tạo và bảo vệ đất như thế nào?
Tiến trình bài dạy:
12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do sử dụng đất hợp lí là gì?
I/ Vì sao phải sử
* Để biết sử dụng đất như thế nào
Trang 12- Biện pháp vừa cải tạo đất vừa sử
dụng đất thường áp dụng đối với
những vùng đất mới khai hoang
hoặc mới lấn ra biển Những
vùng đất này không thể chờ tới
cải tạo xong mới sử dụng mà phải
sử dụng ngay để sớm có thu
hoạch Mặc khác qua sử dụng đất
sẽ được cải tạo nhờ làm đất, bón
phân, tưới nước
Vừa sử dụng đất vừa cảitạo đất
19’ Hoạt động 2: Giới thiệu một số biện pháp cải tạo và bảo vệ
* Để hiểu đầy đủ về cải tạo đất
- Giới thiệu một số loại đất cần
được cải tạo ở nước ta:
Trang 13Bón vôi.
- Tăng bề dày, cung cấp chất dinh dưỡng áp dụng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng
Hạn chế xói mòn áp dụng đất dốc, đất đồi
Tăng che phủ mặt đất ápdụng đất đồi
Để giảm mặn, phèn áp dụng đất mặn, đất phèn
Giảm chua áp dụng đất chua
- Theo chuẩn bị
- Chú ý nghe
- Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây xanh
- Cày nông, bừa sục,giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên
- Bón vôi
5’ Hoạt động 3: Củng cố
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Vì sao phải cải tạo đất?
- Người ta thường dùng những
biện pháp nào để cải tạo đất?
- Nêu những biện pháp cải tạo đất
đã áp dụng ở địa phương em?
- Đọc trước bài 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
IV/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 14Ngày soạn: 17.08.2011 Ngày dạy : .08.2011Tiết 4
Bài 7
I/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Biết được thế nào là phân bón, các loại phân bón thường dùng
- Hiểu được tác dụng của phân bón
Tìm hiểu các loại phân bón thường dùng
Một số loại phân bón thường dùng
Điểm danh học sinh trong lớp
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2- Kiểm tra bài cũ: (4’)
điểm
- Vì sao phải cải tạo đất? - Diện tích đất trồng trọt có hạn,
vì vậy phải biết cách sử dụng đất hợp lí
5 đ
5 đ
TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
Trang 15- Nêu những biện pháp cải tạo
………
3- Giảng bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Muốn cho cây trồng tốt ta cần phải bón phân Vậy bón phân có tác dụng gì?
Tiến trình bài dạy:
20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về phân bón
Phân hữu cơ
- Phân bón gồm ba nhóm chính:
Phân hữu cơ
- Nhóm phân bón hoá học gồm: phân đạm, phân lân, phân ka li, phân đa nguyên tố, phân
vi lượng
- Nhóm phân bón vi sinh gồm: phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hoá đạm, phân bón có
Trang 16- Ngoài các loại phân bón kể trên,
để cải tạo đất chua, người ta
Phân bón làm tăng
độ phì nhiêu của đất,làm tăng năng suất cây trồng và tăng chất lượng nông sản
* Để biết phân bón có tác dụng
gì?
- Tác dụng của phân bón nói lên
mối quan hệ giữa phân bón – đất
– năng suất và chất lượng nông
sản
- Các em quan sát hình 6 SGK
- Phân bón có ảnh hưởng thế nào
đến đất, năng suất cây trồng và
chất lượng nông sản?
- Nhờ bón phân đất phì nhiêu
hơn, có nhiều chất dinh dưỡng
hơn, nên cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt cho năng suất cao và
chất lượng tốt
- Tuy nhiên nếu bón phân quá
liều lượng, sai chủng loại, không
cân đối giữa các loại phân làm
cho năng suất cây trồng không
những không tăng mà còn giảm
sút
Ví dụ: bón phân nhiều đạm, cây
lúa dễ bị lốp, đổ, cho nhiều hạt
lép nên năng suất thấp
- Chú ý nghe
- Quan sát hình
- Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng
và tăng chất lượng nôngsản
- Chú ý nghe
- Chú ý nghe
3’ Hoạt động 3: Củng cố
Trang 17IV/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Ngày soạn: 1.09.2011 Ngày dạy : 6.09.2011
Trang 18Tìm hiểu các loại phân hoá học có ở gia đình
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ 0/0
44,0
44,0 điểm
= 40
0/0
Trang 19bón dụng
của phân bón trong trồng trọt
dụng của phân bón trong trồng trọt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ 0/0
14,0
12,0
26,0 điểm
= 60
0/0Tổng số
câu
Tổng số
điểm 0/0
44,0
400/0
14,0
400/0
12,0
200/0
6
10 điểm
Câu 5: (4 điểm) Bón phân vào đất có tác dụng gì?
Câu 6: (2 điểm) Bón nhóm phân nào để tăng độ phì nhiêu của đất?
Bón nhóm phân nào để tăng năng suất cây trồng?
5 Phân bón vào đất có tác dụng tăng độ phì nhiêu của đất
tăng năng suất cây trồng và tăng chất lượng nông sản 2.0 đ2.0 đ
Trang 206 Bón nhóm phân hữu cơ làm tăng độ phì nhiêu của đất.
Bón nhóm phân hữu cơ, phân hóa học làm tăng năng suất câytrồng
1.0 đ1.0 đ
3- Giảng bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Các em đã biết các loại phân bón Vậy nhận biết các loại phân bón như thế nào?
Tiến trình bài dạy:
5’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành QUY TRÌNH
THỰC HÀNH:
1- Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan:
Bước 1: Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm.Bước 2: Cho 10 đến
15 ml nước sạch vào
và lắc mạnh trong 1 phút
Bước 3: Để lắng 1 đến 2 phút Quan sátmức độ hoà tan.Nếu thấy hoa tan: đó
là phân đam và phân
- Qua bài thực hành này chúng ta
phân biệt được một số loại phân
hoá học thông thường
- Làm thế nào để phân biệt nhóm
phân hòa tan và ít hoặc không hòa
tan?
- Làm thế nào để phân biệt phân
đạm và ka li trong nhóm phân hòa
Bước 1: Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm
Bước 2: Cho 10 đến 15
ml nước sạch vào và lắcmạnh trong 1 phút
Bước 3: Để lắng 1 đến 2phút Quan sát mức độ hoà tan
Nếu thấy hòa tan: đó là phân đạm và phân ka li
Không hoặc ít hoà tan:
đó là phân lân và vôi
- Phân biệt trong nhóm phân bón hoà tan: phân đạm và phân ka li
Bước 1: Đốt cục than
Trang 21- Làm thế nào để phân biệt các
loại phân trong nhóm ít hoặc
không hòa tan?
củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ
Bước 2: Lấy một ít phânbón khô rắc lên cục thancủi đã nóng đỏ
Nếu có mùi khai là phânđạm
Nếu không có mùi khai
là phân ka li
- Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hòa tan:
Quan sát màu sắc:
Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắngxám như xi măng, đó là phân lân
Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột, đó là vôi
phân ka li
Bước 1: Đốt cục than củi trên đèn cồnđến khi nóng đỏ.Bước 2: Lấy một ít phân bón khô rắc lêncục than củi đã nóngđỏ
Nếu có mùi khai là phân đạm
Nếu không có mùi khai là phân ka li.3- Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hòa tan:Quan sát màu sắc:Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng xám như
xi măng, đó là phân lân
Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột,
- Nộp bản đánh giá
- Chú ý nghe
Trang 22kết quả thực hành của các nhóm.
- Các nhóm làm vệ sinh lớp học - Vệ sinh lớp học
4- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Về học thuộc quy trình thực hành
- Đọc bài 9: Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
IV/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Ngày soạn: 2.09.2011 Ngày dạy : 9.09.2011
Tiết 6
Bài 9
CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
Trang 23I/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Biết được các cách bón phân
- Biết được cách sử dụng các loại phân bón thông thường
- Biết được cách bảo quản phân bón
Điểm danh học sinh trong lớp
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2- Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nêu tên các loại phân bón
thường dùng?
- Các loại phân bón thường dùng:
phân chuồng, phân đạm, phân lân, phân ka
li, phân đa nguyên tố
………
3- Giảng bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Để biết cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón đó như thế nào?
Tiến trình bài dạy:
Trang 2415’ Hoạt động 1: Giới thiệu một số cách bón phân
- Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây
- Căn cứ vào hình thức bón chia ra các cách: bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá
* Để biết cách bón phân như thế
nào?
- Các em đọc phần I và quan sát
hình 7, 8, 9, 10
- Căn cứ vào thời kì bón, người ta
chia làm mấy cách bón phân?
nhu cầu dinh dưỡng của cây trong
từng thời kì, tạo điều kiện cho cây
sinh trưởng, phát triển tốt
- Căn cứ vào hình thức bón,
người ta chia làm những cách bón
phân nào?
- Giải thích: Bón vãi có thể bón
lượng phân lớn nhưng có thể bị
đất giữ chặt hoặc chuyển hoá
thành dạng khó tan cây không
hấp thụ được hoặc bị nước mưa
rửa trôi
Còn bón tập trung theo hàng, theo
hốc hoặc phun trên lá thì cây
- Căn cứ vào thời kì bónchia ra bón lót và bón thúc
- Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng
Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây
- Căn cứ vào hình thức bón chia ra các cách:
bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá
- Chú ý nghe
- Bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc, phun trên lá
- Đọc bài
- Bón theo hốc:
Ưu điểm: 1,9Nhược điểm: 3
- Bón theo hàng:
Trang 25- Gọi vài nhóm trả lời, các nhóm
còn lại nhận xét
- Giáo viên nhận xét kết quả các
nhóm
Ưu điểm: 1, 9Nhược điểm: 3
- Bón theo vãi:
Ưu điểm: 6, 9Nhược điểm: 4
- Bón phun trên lá:
Ưu điểm: 1, 2, 5Nhược điểm: 8
- Phân hữu cơ dùng
để bón lót
- Phân đạm, ka li và phân hỗn hợp dùng
để bón thúc hoặc bón lót với lượng nhỏ
- Phân lân dùng để bón lót
* Để biết cách dùng các loại phân
bón như thế nào?
- Giới thiệu: Khi bón phân vào
đất, các chất dinh dưỡng có trong
phân phải được chuyển hoá thành
các chất hoà tan thì cây mới hấp
thụ được Vì vậy đối với loại
phân bón có thành phần phức tạp
như phân chuồng cần phải bón
vào đất trước khi gieo trồng để đủ
thời gian phân huỷ và chuyển
- Với đặc điểm nêu trên phân hữu
cơ được sử dụng bón như thế
nào?
- Phân đạm, ka li và phân hỗn
hợp có những đặc điểm gì và
được sử dụng bón như thế nào?
- Phân lân có đặc điểm gì và được
- Bón lót
- Phân đạm, ka li và phân hỗn hợp có những đặc điểm tỉ lệ dunh dưỡng cao, dễ hoà tan
Sử dụng bón thúc
- Phân lân có đặc điểm
ít hoặc không tan sử dụng bón lót
- Bón phân hoai và với
Trang 26- Để bảo vệ môi trường ta bón
phân hữu cơ như thế nào?
- Phân hoá học để trong bao ni lông, nơi cao ráo, không
để lẫn các loại phân với nhau
- Phân chuồng lấy ra
ủ thành đống
* Để biết cách cất giữ các loại
phân như thế nào?
- Các em đọc phần III
- Cho biết phân bón được bảo
quản như thế nào?
- Vì sao không để các loại phân
bón lẫn lộn với nhau?
- Đọc bài
- Phân hoá học để trong bao ni lông, nơi cao ráo,không để lẫn các loại phân với nhau
Phân chuồng lấy ra ủ thành đống
- Dễ xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân
- Đọc bài 10: Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng
IV/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 27Ngày soạn: 4.09.2011 Ngày dạy : 13.09.2011
Tiết 7
Bài 10
I/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Hiểu được vai trò của giống cây trồng
- Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
2- Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu về giống và chọn tạo giống cây trồng
VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
Trang 28II/ CHUẨN BỊ:
1- Chuẩn bị của GV:
Đồ dùng dạy học: Hình vẽ H.11 SGK
Tìm hiểu về giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng
Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Quan sát, theo nhóm
Điểm danh học sinh trong lớp
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2- Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Thế nào là bón lót, bón thúc? - Bón lót là bón phân vào đất trước khi
- Nêu cách sử dụng phân hữu cơ,
phân đạm, phân lân, phân ka li
- Nêu cách bảo quản phân hoá
học và phân hữu cơ? - Phân hoá học để trong bao ni lông, nơi cao ráo, không để lẫn các loại phân với
………
3- Giảng bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Có em đã biết giống cây trồng như các loại giống lúa, giống mì Để biết giống có vai trò gì
và cách tạo ra giống như thế nào?
Trang 29Tiến trình bài dạy:
12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng
I/ Vai trò của giống cây trồng:
Giống cây trồng làmtăng năng suất cây trồng, tăng vụ và làm thay đổi cơ cấu cây trồng
* Để biết giống cây trồng có vai
trò gì?
- Các em quan sát hình 11 SGK
- Khi thay giống cũ bằng giống
mới năng suất cao có tác dụng gì?
- Khi sử dụng giống mới ngắn
ngày có tác dụng gì đến các vụ
gieo trồng trong năm?
- Khi sử dụng giống mới ngắn
ngày có ảnh hưởng như thế nào
đến cơ cấu cây trồng?
- Giống cây trồng có vai trò gì?
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu chí của giống cây trồng
II/ Tiêu chí của giống cây trồng tốt:
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình
độ canh tác của địa phương
- Có chất lượng tốt
- Có năng suất cao
và ổn định
- Chống chịu được sâu bệnh
* Để biết một giống cây tốt là
như thế nào?
- Các em đọc phần II
- Nhóm các em cho biết: Một
giống tốt cần đạt những tiêu chí
nào trong các tiêu chí đã cho?
- Gọi vài nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét
- Một giống tốt cần đạt những
tiêu chí nào?
- Giải thích: Giống có năng suất
cao chưa phải là giống tốt Giống
có năng suất cao và ổn định mới
là giống tốt
- Đọc bài
- Nhóm thảo luận trả lời
- Theo chuẩn bị
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương
Trang 30cây trồng
III/ Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:
- Phương pháp chọn lọc
- Phương pháp lai
- Phương pháp gây đột biến
* Để biết có một giống cây trồng
- Phương pháp chọn lọc
Phương pháp lai
Phương pháp gây đột biến
- Phương pháp chọn lọc
từ nguồn giống khởi đầuchọn các cây có đặc tínhtốt, thu lấy hạt
Gieo hạt của các cây được chọn và so sánh với giống khởi đầu và giống địa phương Nếu đạt được tiêu chí trên thìnhân giống cho sản xuấtđại trà
- Phương pháp lai: Lấy phấn hoa của cây làm
bố thụ phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ
Sau đó, lấy hạt của cây dùng làm mẹ gieo trồng
ta được cây lai Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống
- Phương pháp gây đột biến: Sử dụng tác nhân vật lí hoặc các chất hoá học để xử lí các bộ phậncủa cây (hạt, mầm, nụ hoa ) gây ra đột biến
Dùng các bộ phận các cây đã xử lí đột biến tạo
ra những cây đột biến, chọn cây có đột biến có
Trang 32Ngày soạn: 6.09.2011 Ngày dạy : 16.09.2011
Tiết 8
Bài 11
I/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng
- Biết cách bảo quản hạt giống
Trang 33III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Ổn định tình hình lớp: (1’)
Điểm danh học sinh trong lớp
Chuẩn bị trả bài kiểm tra 15 phút
2- Trả bài kiểm tra 15 phút: (3’)
………
…
………
Rút kinh nghiệm:………
………
………
3- Giảng bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Để biết cách sản xuất và bảo quản giống cây trồng như thế nào?
Tiến trình bài dạy:
23’ Hoạt động 1: Giới thiêu quy trình sản xuất giống cây trồng
I/ Sản xuât giống cây trồng:
1- Sản xuất giống cây trồng bằng hạt:
- Năm thứ nhất:
Gieo hạt giống đã được phục tráng và chọn cây có đặc tính
* Để biết cách sản xuất giống cây
trồng như thế nào?
* Ta xét phần 1
- Các em đọc phần 1 và xem sơ
đồ 3
- Quy trình sản xuất giống bằng
hạt được tiến hành trong bao lâu?
Nêu nội dung công việc của từng
- Đọc bài và xem sơ đồ
- Năm thứ nhất: Gieo hạt giống đã được phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt
Trang 34thời kì?
- Hạt giống siêu nguyên chủng có
số lượng ít nhưng chất lượng cao
- Nhóm các em thảo luận cho
biết: Chiết cành là làm như thế
nào?
Năm thứ hai: Hạt của mỗi cây giống tốt đem gieo thành từng dòng
Lấy hạt của các dòng tốtnhất hợp lại thành giốngsiêu nguyên chủng
Năm thứ ba: Từ giống siêu nguyên chủng nhânthành giống thuần chủng
Năm thứ tư: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đạitrà
- Chú ý nghe
- Dùng cho cây ngũ cốc,cây họ đậu
- Quan sát hình
- Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào đất ẩm, sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ
- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vào một cây khác (gốc ghép)
- Chiết cành: bóc một khoảnh vỏ của cành sau
- Năm thứ ba: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống thuần chủng
- Năm thứ tư: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà
2- Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính:
- Giâm cành: Từ mộtđoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào đất ẩm, sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ
- Ghép mắt: Lấy mắtghép, ghép vào một cây khác (gốc ghép)
- Chiết cành: bóc một khoảnh vỏ của cành sau đó bó đất Khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất
Trang 35- Gọi vài nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét
- Tại sao khi chiết cành người ta
phải dùng ni lông bó kín bầu đất
- GV: Phương pháp nhân giống
vô tính còn có phương pháp nuôi
cấy mô Tách lấy mô sống của
cây, nuôi cấy trong môi trường
đặc biệt Sau một thời gian, từ mô
sống đó hình thành cây mới
- Bó kín để giữ ẩm cho đất và hạn chế xâm nhập của vi khuẩn
- Cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh
- Hạt giống phải khô, mẩy, không lẫn tạp, tỉ lệ hạt lép thấp,không bị sâu bệnh
- Nơi bảo quản có nhiệt độ, độ ẩm, không khí thấp, phảikín
- Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ
ẩm, sâu, mọt
* Để biết bảo quản hạt giống cây
trồng như thế nào?
- Các em đọc bài phần II
- Nếu không bảo quản thì hạt
giống như thế nào?
- Hạt giống đem bảo quản phải
đảm bảo điều kiện gì?
- Tại sao hạt giống đem bảo quản
phải khô, phải sạch, không lẫn tạp
chất?
- Vì vậy phải thường xuyên kiểm
tra nhiệt độ, độ ẩm, sâu, mọt để
kịp thời xử lí
- Đọc bài
- Chất lượng hạt giảm
và có thể mất khả năng nảy mầm
- Hạt giống phải khô, mẩy, không lẫn tạp, tỉ lệhạt lép thấp, không bị sâu bệnh
Nơi bảo quản có nhiệt
độ, độ ẩm, không khí thấp, phảikín
Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, sâu, mọt
- Khô để giảm hao hụt
về giống, có tỉ lệ nảy mầm cao
Trang 363’ Hoạt động 3: Củng cố.
- Sản xuất giống cây trồng bằng
hạt được tiến hành theo quy trình
như thế nào?
- Nêu các phương pháp nhân
giống vô tính?
- Hạt giống đem bảo quản phải
đảm bảo điều kiện gì?
Trang 37Ngày soạn: 10.09.2011 Ngày dạy : 20.09.2011
Tiết 9
Bài 12
I/ MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Biết được tác hại của sâu, bệnh
- Hiểu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây
- Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hoại
Trang 38Điểm danh học sinh trong lớp.
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2- Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Sản xuất giống cây trồng bằng
hạt được tiến hành như thế nào? - Năm thứ nhất: Gieo hạt giống đã được phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt
Năm thứ hai: Hạt của mỗi cây giống tốt đem gieo thành từng dòng Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng
Năm thứ ba: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống thuần chủng
Năm thứ tư: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà
2 đ
3 đ
3 đ
2 đ
- Em hãy nêu những điều kiện để
bảo quản tốt hạt giống cây trồng?
- Hạt giống phải khô, mẩy, không lẫn tạp, tỉ lệ hạt lép thấp, không bị sâu bệnh
Nơi bảo quản có nhiệt độ, độ ẩm, không khí thấp, phảikín
Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, sâu, mọt
5 đ
3 đ
2 đNhận xét:
………
………
………
3- Giảng bài mới: (1’)
Giới thiệu bài:
Cây trồng thường bị sâu, bệnh Để biết sâu, bệnh hại cây trồng như thế nào?
Tiến trình bài dạy:
10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác hại của sâu, bệnh
I/ Tác hại của sâu, bệnh:
Khi bị sâu, bệnh pháhoại cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm, thậm chí
* Để biết cây trồng bị sâu, bệnh
thì như thế nào?
- Các em đọc phần I
- Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế
nào đối với đời sống cây trồng?
- Khi cây trồng bị sâu, bệnh phá
hoại ảnh hưởng gì đến năng suất
và chất lượng nông sản?
- Đọc bài
- Khi bị sâu, bệnh phá hoại cây trồng sinh trưởng, phát triển kém
- Năng suất và chất lượng nông sản giảm, thậm chí không cho thu
Trang 39hoạch không cho thu
hoạch
25’ Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về côn trùng và bệnh cây
II/ Khái niệm về côntrùng và bệnh cây:1- Khái niệm về côn trùng:
Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân khớp, cơthể chia làm ba phần: đầu, ngực, bụng Ngực mang 3 đôi chân và thường
có 2 đôi cánh, đầu
có một đâu râu
2- Khái niệm về bệnh cây:
Bệnh cây là trạng thái không bình
* Để biết sâu hại và bệnh cây như
thế nào?
* Để biết sâu hại là gì?
- Các em đọc phần 1
- Nhắc lại cấu tạo của côn trùng
- Thế nào là vòng đời của côn
trùng?
- Trong vòng đời côn trùng trải
qua các giai đoạn sinh trưởng,
nhau giữa biến thái hoàn toàn và
biến thái không hoàn toàn?
- Gọi vài nhóm trả lời
- Khoảng thời gian từ giai đoạn trứng đến côn trùng trưởng thành và lại đẻ trứng được gọi là vòng đời của côn trùng
- Trong vòng đời côn trùng trải qua: trứng, sâu non, nhọng, sâu trưởng thành
- Côn trùng có kiểu biếnthái hoàn toàn và không hoàn toàn
- Khác nhau:
Biến thái hoàn toàn:
Gồm 4 giai đoan: trứng, sâu non, nhọng, sâu trưởng thành
Biến thái không hoàn toàn:
Gồm 3 giai đoạn: trứng, sâu non, sâu trưởng thành
- Theo chuẩn bị
- Bệnh cây là trạng thái không bình thường về
Trang 40- Có những loại vi sinh vật nào
gây bệnh cho cây?
* Để biết cây bị sâu, bệnh có
Trạng thái: cây bị héo rũ
- Các em lấy thí dụ minh hoạ cho
những dấu hiệu trên
- Loại côn trùng nào có ích, có
- Nấm, vi khuẩn, vi rút
- Đọc bài và quan sát hình
- Khi bị sâu, bệnh phá hoại cây trồng thường thay đổi:
Cấu tạo, hình thái: lá biến dạng, gãy cành, thối củ
Màu sắc: trên lá quả có đóm đen, nâu, vàng
Trạng thái: cây bị héo rũ
- Chú ý nghe
- Lấy thí dụ minh hoạ cho những dấu hiệu trên
- Ong mắt đỏ, dế, châu chấu…
- Có ích nuôi, bảo vệ
Có hại thì tiêu diệt
thường về chức năngsinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh vàđiều kiện sống không thuận lợi
3- Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hoại:
- Khi bị sâu, bệnh phá hoại cây trồng thường thay đổi:Cấu tạo, hình thái: lábiến dạng, gãy cành,thối củ
Màu sắc: trên lá quả
có đóm đen, nâu, vàng
Trạng thái: cây bị héo rũ
3’ Hoạt động 3: Củng cố
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Nêu tác hại của sâu, bệnh hại
- Đọc ghi nhớ
- Bài học