- QLKT là hoạt động dựa vào quyền uy của chủ thế QL, bao gồm: Quyền lực về tổ chức hành chính Quyền lực về kinh tế Quyền lực về trí tuệ Quyền lực về đạo đức - QLKT là hoạt động c
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ KINH TẾ
(3 học trình) CÂU 1 Trình bày bản chất, đặc điểm và vai trò quản ký kinh tế (QLKT) đối với quá trình phát triển xã hội.
+ Xét theo bản chất: QLKT là sự phối hợp hài hòa 2 mặt tổ chức – kỹ thuật và kinh
tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả tối đa
+ Xét theo phương thức điều khiển: QLKT là sự tác động thường xuyên, liên tục có
ý thức, có mục đích của chủ thể quản lí lên đối tượng bị quản lí nhằm đạt mục tiêuQLKT, trước các cơ hội và thách thức của thị trường
2 Bản chất QLKT
QLKT mang tính 2 mặt: Tổ chức-kỹ thuật và Kinh tế-xã hội
- Mặt tổ chức-kỹ thuật (do LLSX quy định):
+ Tính chất và trình độ LLSX (cơ cấu kinh tế, trình độ các nguồn lực)
+ Thể chế kinh tế
+ Tổ chức sản xuất
- Mặt kinh tế-xã hội (do QHSX quy định):
+ Mục tiêu kinh tế-xã hội
+ Quan hệ sở hữu
+ Phát triển XH, phát triển con người
QLKT là một tất yếu tổ chức-kỹ thuật và kinh tế-xã hội
Hệ thống các mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp về QLKT được hình thành trên
cơ sở nhận thức và v ận dụng các quy luật kết quả, đường lối kinh tế của Đảng và
Trang 2pháp luật của Nhà nước, trào lưu phát triển kinh tế của thời đại và thực tiễn đấtnước nhà QL đề ra những giải pháp để tăng trưởng kinh tế và thực hiện côngbằng xã hội.
năng khiếu, sở trường và tài nghệ của từng nhà quản lý
- QLKT là hoạt động dựa vào quyền uy của chủ thế QL, bao gồm:
Quyền lực về tổ chức hành chính
Quyền lực về kinh tế
Quyền lực về trí tuệ
Quyền lực về đạo đức
- QLKT là hoạt động chủ quan của chủ thế QL:
Các quy định QLKT được xây dựng và ban hành bởi những tập thể và cá nhânngười quản lý
Tùy thuộc vào năng lực nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan vào điềukiện kinh tế-xã hội của chủ thể QL
Phải lựa chọn những người có đủ phẩm chất và năng lực tham gia QLKT ở tầm vĩ
mô và tầm vi mô
- QLKT có tính chất 2 mặt: tổ chức-kỹ thuật và kinh tế-xã hội
Tổ chức-kỹ thuật: cách thức, phương pháp, nghệ thuật QLKT, cơ sở kỹ thuật hiệnđại
Kinh tế-xã hội: mục đích của hoạt động QLKT, quyền lực QL thuộc về chủ sởhữu TLSX
4 Vai trò của QLKT đối với quá tình phát triển của xã hội
- QLKT với vai trò là nguồn lực đặc biệt, quan trọng để tăng trưởng kinh tế
Tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn và khoa học – công nghệ được coi là nguồn lực đểtăng trưởng kinh tế song trên thực tế, nhiều quốc gia giàu có về điều kiện trên nhưng lại chậmtăng trưởng vấn đề nằm ở sự quản lý, thể hiện ở hàm lượng trí tuệ, hàm lượng giá trị của sảnphẩm và các chỉ tiêu nhân văn
- QLKT đối với sự phát triển bền vững: QLKT thực hiện chức năng định hướng và điềutiết nền KT phát triển:
Xác định mục tiêu, hình thành các nguyên tắc để chi phối các hoạt động quản lý
và quá trình lao động sản xuất kinh doanh
Định hướng đối tượng quản lý hành động theo nguyên tắc và đạt tới mục tiêu đãxác định
Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế từng bước tham gia vào thịtrường khu vực và quốc tế
- QLKT đối với tiến bộ xã hội: QLKT tạo điều kiện để phát triển năng lực cá nhân vàtinh thần tập thể trong LĐSX
2
Trang 3 Khơi dậy và phát huy lòng nhiệt tình và ý thức tự giác của từng người trong laođộng.
Thỏa mãn lợi ích vật chất – tinh thần của người LĐ sẽ phát huy tinh tích cực,sáng tạo của họ
Người LĐ được học tập, rèn luyện tính tập thể, ý thức cộng đồng, nhất là tronglao động sản xuất kinh doanh
- QLKT trong quan hệ quốc tế:
QLKT đóng vai trò quan trọng trong việc nhận định những cơ hội và thách thức mà xuthế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới mang lại cho chúng ta Từ đó đưa ra những quyếtsách phù hợp nhằm phát triển nền kinh tế đất nước, đạt hiệu quả cao về kinh tế-xã hội, trởthành động lực cho thời kỳ quá độ lên CNXH
CÂU 2 Trình bày các chức năng chung của QLKT Phân biệt chức năng quản lý nhà nước về KT với chức năng Ql sản xuất kinh doanh.
1 Chức năng chung của QLKT
Chức năng QLKT là tập hợp các hoạt động QLKT mang tính tất yếu của chủ thể QL, nảysinh từ sự phân công chuyên môn hóa các hoạt động QLKT nhằm đạt tới mục tiêu
Dự báo sự điều chỉnh chính sách từ bên ngoài
Dự báo về sự thay đổi và tiến bộ khoa học – công nghệ
Dự báo nguồn lực và sự biến động các yếu tố đầu vào
Nguyên tắc tư duy mới
Nguyên tắc gắn với thị trường
Nguyên tắc kì hạn
Nguyên tắc mục đích
Nguyên tắc tham gia
Nguyên tắc 4 tính (tính khả thi, tính kinh tế, tính linh hoạt, tính minh họa)
- Nội dung hoạch định:
Thiết lập mục tiêu
Thiết kế nhiệm vụ trọng yếu
Xác định hệ thống nguyên tắc chỉ đạo
Trang 4 Quy định hệ thống các tiêu chuẩn và định mức
Phân công quy trình triển khai thực hiện
Bảo đảm các điều kiện và nguồn lực
1.3 Chức năng tổ chức
- Khái niệm: tổ chức là quá trình
Thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy QLKT
Lựa chọn và bố trí sắp xếp con người
Thiết lập hệ thống sản xuất kinh doanh
- Nội dung:
Phân tích và lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp
Lựa chọn, sắp xếp bố trí cán bộ
Thiết lập nguyên tắc và cơ chế vận hành bộ máy quản lý
Xây dựng quy trình, thủ tục quản lý chung
1.4 Chức năng điều khiển
- Khái niệm: Là tác động quản lý dựa trên uy quyền hành chính – tổ chức để điều hành
hệ thống tổ chức kinh tế nhằm thực thi nhiệm vụ, đạt mục tiêu của hoạch định
- Nội dung:
Điều hòa, phối hợp các bộ phận và cá nhân để thực thi nhiệm vụ chung
Khuyến khích động viên đối tượng bị quản lý tự giác thực thi công việc
Điều hành tổ chức bộ máy, hiệu quả điều khiển phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộmáy và đội ngũ cán bộ, các quan hệ quản lý trong bộ máy
Đòi hỏi có: năng lực, bản lĩnh, uy tín, phương pháp, kỹ năng
1.5 Chức năng kiểm tra và điều chỉnh
- Kiểm tra:
Kiểm tra là hoạt động thể hiện trách nhiệm và quyết tâm đi đến cùng của nhàquản lý đối với công việc và các quyết định của họ; nó thúc đẩy hành vi củangười dưới quyền và hạn chế sự quan liêu; duy trì trật tự và kỉ luật của hệ thống
tổ chức kinh tế
Nội dung:
o Kiểm tra quá trình thực hiện quyết định và tính thực tế của quyết định
o Kiểm tra việc sử dụng nguồn lực có đúng nguyên tắc, đúng pháp luậtkhông
Phương châm:
o Kiểm tra phòng ngừa
o Kiểm tra công việc
o Kiểm tra điều chỉnh
o Kiểm tra thường xuyên
o Kiểm tra trọng điểm
Trang 5 Nguyên tắc: kịp thời, cần thiết, quyết đoán.
1.6 Chức năng hạch toán
- Khái niệm: Là hoạt động phân tích, đánh giá các phương án hoặc giải pháp trên cơ sởcác tiêu chí QLKT, qua đó nhận diện hiện tại và định hướng cho các quyết định của tương lai
- Nội dung:
Cung cấp thông tin cho nhà quản lý thông qua 3 nghiệp vụ hạch toán (hạch toán
kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ) nhằm đánh giá hiệu quả củanhiệm vụ và công việc đang thực hiện
Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh tế đã, đang diễn ra mà phân tích kịch bản cóthể trong tương lai trước cơ hội và thách thức, lấy quan điểm và các chỉ tiêu hiệuquả kinh tế để lựa chọn
Các chức năng QLKT tạo thành một chỉnh thể thống nhất, trong đó từng chức năngvừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc vào các chức năng khác
2 Phân biệt chức năng quản lý nhà nước về kinh tế và chức năng quản lý sản xuất kinh doanh
- Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế:
Các cơ quan QLKT các cấp – các ngành thực hiện hoạt động dự đoán và dự báo,xác định mục tiêu, xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mình đồngthời tổ chức, phối hợp kiểm tra, điều chỉnh,… hoạt động kinh tế trên cơ sở mụctiêu đã được xác định
Biện pháp: Sử dụng các công cụ riêng có như pháp luật, kế hoạch, cơ sở kinh tế
và lực lượng kinh tế của nhà nước
Mục tiêu: là tăng trưởng kinh tế bền vững đồng thời bảo đảm công bằng xã hội
- Chức năng quản lý sản xuất kinh doanh:
Các đơn vị kinh tế cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế tiến hành các hoạt động tácnghiệp hàng ngày nhằm tạo ra lợi nhuận, nâng cao vị thế cạnh tranh và đứngvững trên thị trường xã hội
Thực chất: quản lý các quá trình cạnh tranh, xác định chỗ đứng của doanh nghiệptrên thị trường trên cơ sở kết hợp các yếu tố nguồn lực kinh doanh và sự nắm bắtnhanh nhạy nhu cầu về hàng hóa dịch vụ trên thị trường – bao gồm thị trườngtrong nước và thị trường thế giới
CÂU 3 Trình bày cơ sở, nội dung và yêu cầu của từng nguyên tắc QLKT
Nguyên tắc QLKT là những quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành động mà chủ thếquản lý phải tuân theo trong quá trình tiến hành các hoạt động QLKT
Nguyên tắc QLKT chỉ có tính định hướng về phương châm hoạt động cho hoạt độngQLKT phải tuân theo, song lại không làm mất đi tính tự chủ, sáng tạo của các bộ phân và cánhân tỏng hệ thống QLKT
Bao gồm các nguyên tắc:
- Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất lãnh đạo chính trị đối với kinh tế:
Cơ sở:
Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Chính trị - xã hội là môi trường phát triển kinh tế
Trang 6 Kinh tế là nền tảng hạ tầng và “chính trị là biểu hiện tập trung của kinhtế”
Nội dung:
Các quyết định chính trị phải có cơ sở kinh tế
Các quyết định kinh tế phải có quan điểm chính trị
Lãnh đạo chính trị phải đặt trọng tâm vào lãnh đạo kinh tế, quyết tâmchính trị phải nhất quán, khách quan, khoa học
Yêu cầu
Nhận thức đúng mối quan hệ biện chứng giữa chính trị và kinh tế và vaitrò quyết định thuộc về kinh tế: làm chính trị bằng kinh tế
Nhà nước thông qua chức năng kinh tế để củng cố quyền lực chính trị
Phát triển kinh tế phải đồng thời củng cố và lành mạnh quan hệ chính trị
-xã hội
Nâng cao năng lực lãnh đạo kinh tế của Đảng cầm quyền
Phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế nhằm xây dựng nềnkinh tế độc lập, tự chủ
- Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Cơ sở:
Do yêu cầu khách quan quản lý
Do yêu cầu xử lý quan hệ lợi ích
Đặc trưng của kinh tế thị trường
Nội dung
Nhà nước tập trung vào nhiệm vụ QLKT vĩ mô, làm tốt vai trò “nhạctrưởng” để quản lý thống nhất và phát huy sức mạnh, lợi ích chung của cảnền kinh tế
Phân công phân cấp phải bảo đảm cân bằng giữa quyền hạn vói tráchnhiệm, đồng thời với hệ thống giám sát quyền lực hữu hiệu
Phát huy tính tự chủ sáng tạo của các chủ thể sản xuất – kinh doanh theo
sự dẫn dắt của cơ chế thị trường, trong khuôn khổ pháp luật
Yêu cầu:
Phân công, phân cấp trên cơ sở quyền, nghĩa vụ
Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về kinh tế và chức năng quản lýsản xuất kinh doanh
Xóa bỏ đặc quyền (xin – cho), tách bạch quyền lực kinh té và quyền lựcchính trị
Giải quyết tốt mối quan hệ quản lý giữa trung ương – địa phương, quản lýngành – vùng lãnh thổ
- Nguyên tắc kết hợp khuyến khích lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần:
Trang 7 Chính sách tiền công, tiền lương, tiền thưởng phải công bằng, mang tínhkhuyến khích cao.
Tạo lập và duy trì môi trường làm việc thân thiện, có tính cạnh tranh, có
cơ hội cống hiến, có cảm hứng sáng tạo và phát triển
Kết hợp và phối hợp hợp lí 2 động lực một cách tối ưu, một cách hợp lý
Áp dụng triệt để chế độ hạch toán kinh tế
Xây dựng và áp dụng hệ thống chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tiêntiến đối với việc sử dụng các nguồn lực đầu vào của hệ thống kinh tế
Hiệu quả và tiết kiệm phải là chỉ tiêu chủ yếu nhất để đánh giá, thẩm địnhcác quyết định QLKT
Yêu cầu:
Tiết kiệm và hiệu quả phải luôn được coi trọng và là phương châm củamọi họa động QLKT
Bảo đảm cơ chế QL chặt chẽ và chế tài đủ áp lực răng đe
Tiết kiệm và hiệu quả phải được nhìn nhận theo quan điểm thị trường
CÂU 4 Trình bày nội dung và đặc điểm của từng phương pháp QLKT Giải thích tại sao để nâng cao hiệu quả trong hoạt động QLKT, chủ thể QLKT phải vận dụng tổng hợp các phương pháp QLKT.
Phương pháp QLKT là cách thức tác động của chủ thể quản lý kên đối tượng quản lýtrong quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế nhằm đạt tới mục tiêu
Phương pháo QLKT là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng lao độngQLKT, là nền tảng để phát triển nghệ thuật quản lý, kỹ năng quản lý, là nhân tố tác động phốihợp nhằm quy tụ các nỗ lực của đối tượng quản lý
Trang 8 Nhóm 1:
Cấp trên với cấp dưới
Lãnh đạo cấp trên với cơ quan chức năng
Cơ quan chức năng cấp trên với cấp dưới
Các cơ quan chức năng cùng cấp
Cơ quan TW với cơ quan địa phương
Cơ quan với doanh nghiệp
Nhóm 2: Những quan hệ liên quan đến duy trì chế độ công tác (chế độ báo cáo,thỉnh thị, xin ý kiến chỉ đạo,…)
Nhóm 3: Quan hệ giữa cơ quan được giao quyền hành chính với cá nhân
- Đặc điểm phương pháp hành chính: Mệnh lệnh đơn phương
Nhân danh và dùng quyền lực của tổ chức quyết định đơn phương, ra lệnh đơnphương
Bên chấp hành có quyền đề nghị, bên ra lệnh có thể xem xét hoặc bác bỏ
- Nội dung:
Quy cách hóa tổ chức bằng phân công, phân cấp trên cơ sở quyền (thẩm quyền)
và nghĩa vụ, gắn với trách nhiệm theo nguyên tắc rõ ràng
Tiêu chuẩn hóa tổ chức là tiêu chuẩn hóa và chức danh hóa hệ thống cán bộ đểtạo ra sự nhất quán về chất lượng của bộ máy quản lý
Tiêu chuẩn hóa chỉ tiêu: đưa ra các định mức kinh tế - kỹ thuật với tư cách làmệnh lệnh hành chính
Điều khiển bằng nghị quyết, quyết định chỉ thị, thông tư, điều lệ, quy chế,… vàquy trình thủ tục hành chính
- Vai trò;
Đảm bảo và duy trì trật tự kỷ cương của hoạt động kinh tế
Đảm bảo và duy trì môi trường kinh doanh
Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong QLKT
2 Phương pháp kinh tế
- Quan hệ kinh tế và các hình thức biểu hiện:
Quan hệ kinh tế là quan hệ XH gắn liền với hoạt động kinh tế và lơi ích kinh tếgiữa chủ thể QLKT với các chủ thể kinh doanh và các chủ thể kinh doanh vớinhau, cá nhân với các chủ thể hay cá nhân với nhau
Phương pháp kinh tế sử dụng các hình thức khách quan để tác động vào quan hệ kinh tế
và lợi ích kinh tế, để định hướng, kích thích, thúc đẩy hoạt động kinh tế
Sử dụng các hình thức kinh tế khách quan
Vận dụng quan hệ hàng – tiền
8
Trang 9 Tác động gián tiếp lên đối tượng bằng cách đặt đối tượng vào sự tự lựa chọnthông qua lợi ích, vì lợi ích kinh tế mà tự giác hành động.
Dùng lợi ích kinh tế và thông qua lợi ích kinh tế để đạt mục tiêu QLKT
Điều khó nhất trong phương pháp kinh tế là xử lý mối quan hệ giưa các nhóm lợiích
3 Phương pháp tâm lý giáo dục trong QLKT
- Là phương pháp tác động vào nhận thức, tình cảm, đạo đức của người lao động để nângcao tính tự giác, nhiệt tình của họ trong công việc
Làm tăng ý nghĩ cuộc sống của mọi người thuộc quyền bằng cách giải quyết tốtcác quan hệ chủ yếu của người lao động khiến hị gắn bó với tập thể và sẵn sànggánh vác mọi trách nhiệm với đơn vị trong những lúc khó khăn
4 Để nâng cao hiệu quả trong hoạt động QLKT, chủ thể QLKT phải vận dụng tổng hợp các phương pháp QLKT vì:
- Đặc điểm của phương pháp QLKT:
Phụ thuộc vào lao động QLKT: chủ thể, đối tượng, mục tiêu, quá trình QLKT
Phương pháp QLKT mang tính linh hoạt, tính thực tế và tính mục đích
Kỹ năng vận dụng các phương pháp trong quá trình QLKT phụ thuộc vào phongcách của nhà quản lý
- Nội dung của phương pháp QLKT:
Về hành chính tổ chức: phải dùng quyền lực hành chính tổ chức tác động
Về lợi ích kinh tế: phải dùng lợi ích kinh tế để tác động
Về lợi ích tinh thần: phải giáo dục, khuyến khích, thuyết phục
Ba phương pháp quản lý kinh tế vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối liên hệ hữu
vơ với nhau, bổ trợ và chi phối, quyết định lẫn nhau Do vậy, quá trình QLKT – bao gồmQLKT vĩ mô và QLKT vi mô cần phải vận dụng tổng hợp các phương pháp để đtạ được hiệuquả cao nhất: nhà quản lý thuận lợi trong quá trình QLKT và người bị quản lý cũng thoải máihơn khi lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần được đảm bảo; hoạt động kinh tế diễn ra thuận lợi,đạt hiệu quả cao nhưng vẫn đảm bảo đúng pháp luật và các thủ tục hành chính
Trang 10CÂU 5 Trình bày yêu cầu và nội dung của cơ chế QLKT trong điều kiện KT thị trường Giải thích tại sao, cơ chế QLKT trong điều kiện KT thị trường chính là cơ chế thị trường được chủ thể QL sử dụng có ý thức vào mục đích QLKT.
1 Khái niệm cơ chế QLKT
Cơ chế QLKT là tổng thể các quy định, cách thức, phương tiện, công cụ do chủ thểQLKT đề ra để tác động vào đối tượng bị quản lý nhằm khuyến khích, điều tiết và ràng buộc
- Cơ chế QLKT là phương tiện đạt mục tiêu QLKT
3 Chức năng của cơ chế QLKT
- Tạo lập và duy trì môi trường kinh doanh thuận lợi (an toàn, minh bạch, hấp daanxm,cạnh tranh bình đẳng,…) môi trường (pháp lý, kinh tế, xã hội)
- ĐỊnh hướng phát triển kinh tế - xã hội
- Hạn chế những khuyết tật của cơ chế thị trường
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng các ràng buộc trong cơ chế quản lý (giám sátbằng chế độ hạch toán, giám sát bằng quy trình và thủ tục, giám sát bằng chế độ thanh kiểmtra và các chế tài,…)
4 Yêu cầu – nội dung của cơ chế QLKT
- Cơ chế QLKT phải tác động cùng chiều với sự điều tiết của cơ chế thị trường, sử dụng
cơ chế thị trường đạt mục tiêu QLKT:
Nhà nước phải thừa nhận, tôn trọng và bảo vệ các quan hệ kinh tế, nhân tố kinh tếkhách quan của thị trường bằng cách hợp pháp hóa chúng dưới dạng ý chí nhànước, đây chính là nội dung QLKT bằng pháp luật và pháp luật phải là nội dungchủ yếu của cơ chế QLKT
Khó khăn nhất là nhận thức về nội dung kinh tế khách quan và vai trò của các yếu
tố đó
- Cơ chế QLKT hướng vào tạo lập điều kiện hoạt động của htij trường và điêu fkienejkinh doanh theo cơ chế thị trường
Vì: sự hoạt động của cơ chế thị trường bị giới hạn bởi những điều kiện kt-xh
Những đk đó là: kết cấu hạ tầng, lao động, vốn, công nghệ, sức mua,…
Giải quyết những vấn đề trên chính là nội dung QLKT bằng các công cụ hoạchđịnh
Hoạch định phải gắn với thị trường bằng việc coi trọng thị trường là đối tượngvừa là căn cứ của hoạch định
10
Trang 11- Cơ chế QLKT hướng vào xử lý những vấn đề do cơ chế thị trường đặt ra:
Thị trường điều tiết các hoạt động kinh tế thông qua giá cả, lãi suất, lợi nhuận,…nhưng giá cả, lãi suất, lợi nhuận có thể bị sai lệch Khi đó phải có sự can thiệpcần thiết
Thực hiện yêu cầu này chính là nội dung QLKT bằng các chính sách như chínhsách giá cả, tài chính, chính sách tiền tệ,…
Điều khó khăn trong việc xây dựng, thực thi các chính sách là xây dựng nội dungkhách quan của giá cả, lợi nhuận, lãi suất
- Cơ chế QLKT đảm bảo và duy trì chức năng giám đốc của đồng tiền:
Tiền là yếu tố kinh tế khách quan của thị trường “là của cải của mọi của cải”
Mọi hoạt động kinh tế đều sử dụng tiên flafm thước đo để ghi chép, đối chiếu, sosánh, hạch toán Tiền tự nó sẽ kiểm soát các hoạt động kinh tế
Để hạch toán đúng và đầy đủ, QLKT phải xây dựng được chế độ hạch toán, khoahọc chế độ hạch toán, kiểm toán là nội dung cơ bản của cơ chê QLKT
Ngoài hạch toán kế toán, QLKT còn sử dụng các hạch toán khác: hạch toán thống
kế, hạch toán nghiệp vụ,…
Để sử dụng cơ chế thị trường vào mục đích quản lý và để quản lý hiệu quả, cơ chế phảiđạp ứng được 4 yêu cầu trên, thực hiện 4 yêu cầu khách quan chính là nội dung cơ bản của cơ
chế QLKT Pháp luật, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách, chế độ hạch toán là
những can thiệp có tính phổ biến để hoàn thiện cơ chế thị trường và sử dụng cơ chế thị trườngvào mục đích QLKT,
Pháp luật tạo cơ sở pháp lý cho cơ chế thị trường hoạt động
Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tạo lập những điều kiện hoạt động và địnhhướng của cơ chế thị trường
Chính sách tạo lập động lực và hướng điều tiết của cơ chế thị trường
Chế độ hạch toán duy trì vai trò giám đốc của đồng tiền đối với mọi hoạt độngkinh tế
Như vậy, cơ chế QLKT trong điều kiện KT thị trường chính là cơ chế thị trường đượcnhà nước sử dụng có ý thức vào mục đích QL:
5 Giải thích tại sao cơ chế QLKT trong điều kiện KTTT chính là cơ chế thị trường được chủ thể QL sử dụng có ý thức vào mục đích QLKT.
- KTTT là sản phẩm tiến bộ của nhân loại về phương diện KT vì vậy nó mang tính tấtyếu khách quan
Trang 12- KTTT với cơ chế thị trường được thực tiễn kiểm nghiệm mang tính tích cực và hiệuquả Nhà nước với tư cách là chủ thể QL nền KT quốc dân phải thừa nhận và tôn trọng KTTT
và cơ chế TT
- Để cơ chế QLKT đưa lại hiệu quả, tích cực đòi hỏi:
Cơ chế QLKT phải tác động cùng chiều với cơ chế TT
Cơ chế QLKT phải trên cơ sở nhận thức và vận dụng cơ chế TT vào mục đíchQL
Một mặt phát huy tính tích cực của cơ chế TT, mặt khác giảm thiểu, hạn chế mặttiêu cực của cơ chế TT
CÂU 6 Trình bày đặc điểm và vai trò của công cụ pháp luật QLKT Phương thức tác động điều chỉnh của công cụ pháp luật trong quá trình quản lý KT.
* Công cụ QLKT là những phương tiện được chủ thể QL sử dụng để tác động vào đốitượng bị QL nhằm đạt mục tiêu QLKT Chất lượng QLKT phụ thuộc vào chất lượng công cụ
và năng lực sử dụng công cụ của chủ thể QLKT
1 Luật kinh tế
- Luật KT là tổng hợp các quy định của Nhà nước điều chỉnh các QHXH phát sinh tỏngquá trình tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh của các đơn vị kinh tế và những QHQLcủa nhà nước đối với các đơn vị sản xuất – kinh doanh
- Luật kinh tế điều chỉnh các nhóm quan hệ XH cơ bản sau:
Quan hệ XH phát sinh trong quá trình sản xuất – kinh doanh giữa các doanhnghiệp với nhau
Nhóm QHXH giữa nhà nước với doanh nghiệp
Nhóm QHXH trong nội bộ doanh nghiệp
Nhóm QHXH giữa các cơ quan tài phán với doanh nghiệp
- Các luật chủ yếu: luật dân sự, luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật thương mại, luật hợpđồng, luật lao động, luật giải thể, luật thuế
- Hình thức thể hiện: văn bản pháp luật
- Đối tượng tác động: lên các quan hệ kinh tế cơ bản, quan trọng và phổ biến
- Cơ sở (chỗ dựa): Quyền uy kinh tế khách quan và quyền uy nhà nước
2 Đặc điểm của công cụ pháp luật
- Quản lý bằng PL là QL bằng sức mạnh của những quyền uy khách quan – kết hợp vớisức mạnh của quyền uy nhà nước: những quan hệ, những lợi ích KT khách quan được XHthừa nhận và bảo vệ dưới dạng ý chí của Nhà nước, được cụ thể hóa thành những chuẩn mực
về quyền và nghĩa vụ để điều chỉnh hành vi của các tập thể người LĐ, đảm bảo phù hợp vớinhững quan hệ và lợi ích kinh tế khách quan pháp chế KT có ý nghĩa quyết định trongviệc nâng cao hiệu lực quản lý của công cụ pháp luật
- Quản lý bằng PL chứa đựng tính phổ quát và công bằng:
Đối tượng điều chỉnh của PL KT là những QH XH phát sinh trong lĩnh vựcQLSX và trao đổi sản phẩm của con người nhưng không phải tất cả mà chỉ baogồm những quan hệ kinh tế cơ bản nhất, quan trọng nhất
Việc điều chỉnh của PL KT là chung cho tất cả mọi đối tượng khi tham gia vàocác QH KT
12