Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:1’ - Về nhà em nào dựng hình chưa đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác để bài sau thực hành cắt vải và khâu.. Dặn dò học sinh chuẩ
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn:5-10-2007
Tiết 11 Ngày dạy:8-10-2007
Bài 6: THỰC HÀNH
Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Thông qua bài thực hành, học sinh:
- Vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Mẫu bao tay hoàn chỉnh
- Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Một mảnh vải loại mềm hình chữ nhật có kích thước:
20 x 24cm hoặc hai mảnh 11 x 13cm
- Dây chun nhỏ
- Kim chỉ, phấn vẽ, kéo thước, một mảnh bìa mỏng có kích thước 10 x 12cm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(3’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài thực hành:(2’)
Bài trước các em đã được ôn lại kỹ thuật khâu một số đường khâu cơ bản Hôm nay chúng ta áp dụng các đường khâu đó vào việc hoàn thành một sản phẩm đơn giản, chiếc bao tay trẻ sơ sinh
- Bài thực hành may bao tay trẻ sơ sinh này chúng ta thực hành trong 3 tiết
+ Yêu cầu tiết 1: các em vẽ thiết kế mẫu trên bìa
+ Yêu cầu tiết 2 + 3: Thiết kế trên vải và khâu hoàn chỉnh mẫu
Tiến trình bài dạy:
15’ HĐ1: Vẽ và cắt mẫu giấy trên bìa
GV: treo tranh phóng to mẫu vẽ
trên giấy và phân tích cho HS biết
+ Dựng hình mẫu vẽ bao tay trẻ sơ sinh
1.Vẽ và cắt mẫu giấy:
Trang 2Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’
- Vẽ phần cong đầu các ngón tay
dùng compa vẽ nửa đường tròn có
bán kính R = EO = OG = 4,5cm
⇒ Ta được mẫu thiết kế trên giấy
bao tay trẻ sơ sinh, khi cắt ta cắt
theo nét vẽ
HĐ 2: HS thực hành
GV : Theo dõi HS thực hành dựng
hình và cắt mẫu giấy
- Nhận xét rút kinh nghiệm bài thực
hành của HS
-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập
theo đúng kích thước đã ghi trên bảng
+ Sau khi vẽ xong,
GV kiểm tra và cho cắt theo nét vẽ vừa dựng
HĐ2:
-HS: thực hành cá nhân
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(1’)
- Về nhà em nào dựng hình chưa đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác để bài sau thực hành cắt vải và khâu
- Giờ thực hành sau may vải ( nên chọn vải mỏng mềm), kim chỉ và mẫu giấy đã hoàn chỉnh để thực hành mẫu trên vải và khâu Mang thêm chỉ màu để thêu trang trí
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
………
………
Tuần 6 Ngày soạn:7-10-2007
Tiết 12 Ngày dạy:10-10-2007
Bài 6 :THỰC HÀNH
Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Thông qua bài thực hành HS:
- Vẽ và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
2.Kỹ năng:
- Biết vẽ và cắt theo mẫu giấy trên vải một cách thành thạo
3.Thái độ:
- Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Mẫu vải cắt theo giấy
- Mẫu bao tay hoàn chỉnh
- tranh vẽ phóng to h1.17b
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Chuẩn bị một mảnh vải hình chữ nhật 20 x 24cm
Hoặc hai mảnh vải 11 x 13cm
- kéo, thước, phấn vẽ, kim, chỉ, dây chun
Trang 3III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm ttra bài cũ:(2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Thực hành:
Giới thiệu yêu cầu bài thực hành:(2’)
- Giới thiệu sản phẩm cần đạt: cắt vải theo mẫu giấy
Tiến trình bài dạy:
15’
18’
6’
HĐ 1: Cắt vải theo mẫu giấy
- GV: hướng dẫn HS xem tranh
Xếp úp hai mặt phải vải vào nhau, mặt
trái vải ra ngoài ( vẽ phấn lên mặt trái
vải)
- Tại sao phải úp mặt phải 2 mảnh rời
vào nhau?
Bước tiếp theo ta làm gì?
- Đặt mẫu giấy lên vải rồi ta làm gì?
GV: dùng phấn vẽ 1 đường thứ 2 cách
đều đường thứ1 từ 0,5cm đến 1cm để
trừ đường may
- Vẽ lên vải rồi ta sẽ làm gì tiếp theo?
GV: lấy kéo cắt theo đường phấn vẽ
lần sau
HĐ 2: GV theo dõi, hướng dẫn HS
cách gấp vải và áp mẫu giấy vẽ
- Luôn nhắc HS phải vẽ đường thứ hai
- Để vẽ và cắt trên mặt trái
- Đặt mẫu giấy lên vải rồi ghim cố định
- Dùng phấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy
- Cắt đúng nét vẽ được 2 mảnh vải để may 1 chiếc bao tay
- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định
- Dùng phấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy
- Cắt đúng nét vẽ được 2 mảnh vải
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(1’)
- GV nhận xét chung tiết thực hành
- Dặn dò : chuẩn bị: kim, chỉ, dây chun, chỉ thêu trang trí
-Tiết sau khâu bao tay
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
Trang 4………
………
………
Tuần 7 Ngày soạn:12-10-2007
Tiết 13 Ngày dạy:15-10-2007 Bài 6 :THỰC HÀNH Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh (Tiếp theo) I MỤC TIÊU: Thông qua bài thực hành,HS: 1.Kiến thức: - Biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh 2.Kỹ năng: - Biết khâu bao tay trẻ sơ sinh, biết trang trí bao tay trẻ sơ sinh 3.Thái độ: - Có tính cẩn thận, thẩm mỹ, thao tác chính xác theo đúng quy trình II CHUẨN BỊ: 1 Chuẩn bị của giáo viên : - Mẫu bao tay hoàn chỉnh - 2 mẫu vải cắt theo mẫu giấy - Dây chun, kim,chỉ, kéo…
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Chuẩn bị 2 mẫu vải cắt theo mẫu giấy ở tiết trước
- Dây chun, kim, chỉ, chỉ thêu, kéo…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu yêu cầu bài thực hành:
+ Giới thiệu sản phẩm cần đạt: khâu bao tay trẻ sơ sinh hoàn chỉnh
Tiến trình bài dạy:
10’ HĐ1: Tìm hiểu khâu bao tay:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
h1.17b SGK
-GV thực hiện thao tác mẫu khâu
theo thứ tự đường chu vi và khâu
viền cổ tay
+ Sau khi cắt vải xong nếu các em
thích trang trí trên bao tay bằng các
đường thêu đơn giản đã học ở lớp 5
thì các em phải thêu trước rồi mới
khâu hoàn chỉnh
HĐ1:
- HS quan sát tranh h1.17b SGK
- HS theo dõi thao tác mẫu của GV
3 Khâu bao tay:
Trang 5Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’
10’
+ Khâu vòng ngoài bao tay như thế
nào?
GV: dùng cách khâu mũi thường
mau khâu bao tay
- Khâu viền mép cổ vòng tay và
luồn dây chun để làm gì?
GV: Theo dõi HS thực hành khâu,
lưu ý:
- Khâu đúng đường nét vẽ, đường
khâu phải cách mép từ 0,5-1cm
- Khoảng cách giữa các mũi khâu
thương, khâu vắt phải đều nhau
-Em nào chưa khâu đúng kĩ thuật thì
GV uốn nắn ngay
HĐ2:
- GV hướng dẫn HS trang trí bao tay
tuỳ theo ý thích
- GV theo dõi hướng dẫn HS thực
hiện
HĐ3: Củng cố
GV hệ thống toàn bộ bài
GV nhận xét – tổng kết tinh thần
làm việc của HS
Nhận xét sản phẩm HS thực hành
Thu bài về chấm điểm
-Up 2 mặt phải vải vào nhau, sắp bằng mép cắt và khâu theo nét phấn cách đều mép cắt từ 0,5 – 1cm
- Để giữ mép khỏi bị tuột
HĐ2:
- Trang trí hoa lá
- Trang trí con vật…
- HS thực hành
HĐ3:
HS lắng nghe
a) Khâu vòng ngoài bao tay:
- Up mặt phải 2 miếng vải vào trong, sắp bằng mép, khâu theo nét vẽ cách đều mép cắt từ 0,5 – 1cm
b) Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây chun:
- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp 1cm để vừa đủ để luồn dây chun nhỏ
- Ở đường khâu viền
cổ tay, nên khâu lược trước khi dùng đường khâu vắt để đính nếp gấp với mặt nền
4 Trang trí sản phẩm:
Tuỳ theo ý thích
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)
- Chuẩn bị bài 7: Thực hành : Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật
- Chuẩn bị giấy hoặc bìa để cắt mẫu
- Chuẩn bị vải kim, chỉ, hai khuy bấm hoặc khuy cài
- Vải để cắt 1 chiếc vỏ gối nhỏ: 1 mảnh vải hình chữ nhật có kích thứơc 20 x 24 cm và 20
x 30cm
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
Trang 6Tuần 7 Ngày soạn:13-10-2007 Tiết 14 Ngày dạy:17-10-2007
Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại
Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối
Biết vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác theo yêu cầu sử dụng
3.Thái độ:
Có tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy trình
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Tranh vẽ vỏ gối phóng to để GV hướng dẫn HS thực hiện
Kim, chỉ, kéo, phấn may…
Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh
Một mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối có kích thước lớn để HS quan sát
2 Chuẩn bị của học sinh :
1 mảnh vải hình chữ nhật 54 x 20cm hoặc 2 mảnh 20 x 24cm; 20 x 30cm
Trang 72khuy bấm, kéo, thước, kim chỉ….
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài:
20’
15’
HĐ1: Hướng dẫn HS cắt mẫu
giấy các chi tiết vỏ gối
- Treo tranh phóng to mẫu các
chi tiết của vỏ gối
- Vẽ 1 mảnh mặt trên của vỏ gối
GV:hướng dẫn HS cắt mẫu giấy
- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3
mảnh giấy của vỏ gối
HĐ2:
GV: thao tác mẫu và hướng dẫn
HS cách cắt trên vải:
- Trải phẳng vải trên mặt bàn
- Đặt mẫu giấy đã cắt thẳng theo
chiều dọc sợi vải
-HS vẽ mặt trên của vỏ gối trên giấy
- HS vẽ 2 mảnh dưới của vỏ gối
- HS cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mẫu giấy của vỏ gối
HĐ2:
- HS quan sát thao tác của GV
- HS thực hành cá nhân
1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối:
a) Vẽ các hình chữ nhật:
- một mảnh trên của vỏ gối: 15 x 20cm vẽ đường may cách 1cm
- hai mảnh dưới:
+một mảnh : 14 x15cm+một mảnh: 6x15cm
b) Cắt vải theo mẫu giấy:
- Trải phẳng vải trên mặt bàn
- Đặt mẫu giấy đã cắt thẳng theo chiều dọc sợi vải
- Dùng phấn hoặc bút chì
vẽ theo chu vi của mẫu giấy xuống vải
- Cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh vải chi tiết của vỏ gối
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(4’)
GV nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỉ luật
Chuẩn bị cho bài thực hành khâu sản phẩm tuần sau, HS mang kim chỉ, chỉ màu, đăng ten
và mẫu chi tiết vỏ gối đã cắt
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
Tuần 8 Ngày soạn:19-10-2007
Tiết 15 Ngày dạy:22-10-2007
Bài 7: THỰC HÀNH
Trang 8có kĩ năng khâu vỏ gối một cách thành thạo.
Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước khác tuỳ theo yêu cầu sử dụng
2 Chuẩn bị của học sinh :
Theo sự dặn dò của tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài;
GV ghi đề lên bảng
Tiến trình bài dạy:
37’ HĐ1: Khâu vỏ gối
GV: cho HS xem mẫu vỏ gối
đã khâu hoàn chỉnh và giới
thiệu cho HS biết quy trình
thực hiện khâu vỏ gối
- Hướng dẫn cho HS các thao
tác may theo trình tự và vận
dụng các mũi may cơ bản vào
hoàn thành sản phẩm
-Trong quá trình học sinh thực
hiện, GV đi các tổ hướng dẫn
thêm đối với những HS thao
tác còn vụng về
- GV lưu ý HS nếu trang trí
mặt vỏ gối thì phải thêu trước
và may theo đúng quy trình h1-19 SGK
-HS thực hành khâu theo sự chỉ dẫn cẩn thận của GV,HS khâu bình tĩnh , không vội để đảm bảo kỹ thuật
- Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới vỏ gối
b) Đặt hai nẹp mảnh dưới
vỏ gối chờm lên nhau 1cm, điều chỉnh để có kích thước bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường may, lược cố định hai đầu nẹp (h1-19c)
c) Up mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối, khâu một đường xung quanh cách mép vải 1cm (h1-19d), có thể lược giữ 2 mảnh trên và
Trang 9Tg Hoạt động của GV Hoạt động củaHS Nội dung
dưới vỏ gối với nhau trước khi khâu
d) Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đường khâu, khâu một đường xung quanhcách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối(h1-19e).Khâu đường này có thể áp dụng cách khâu mũi đột mau có chiều dài mũi chỉ nhỏ sát nhau giống như mũi máy
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)
Tiết học sau tiếp tục thực hành hoàn thiện sản phẩm
HS mang dụng cụ và vỏ gối đang làm dở để làm nốt
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-
-Tuần 8 Ngày soạn:21-10-2007
Tiết 16: Ngày dạy:24-10-2007
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Mẫu bao gối hoàn chỉnh
2 Chuẩn bị của học sinh :
Như tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài:
Trong tiết này chúng ta sẽ tiếp tục khâu vỏ gối để hoàn thành sản phẩm
Tiến trình bài dạy:
Trang 10Tg Hoạt động của GV Hoạt động của
14’
10’
13’
HĐ1: Hướng dẫn HS làm TH tiếp hôm
trước, em nào khâu chưa xong thì tiếp
tục, GV chú ý kĩ thuật khâu mũi đột
cho đúng kĩ thuật vì đường khâu tạo
diềm gối sẽ là đường lộ trên mặt gối
HĐ2: Hướng dẫn HS đính khuy bấm
hoặc làm khuyết đính khuy vào nẹp vỏ
gối ở 2 vị trí cách đầu nẹp là 3 – 4cm
(nên làm khuy bấm vì có thể HS chưa
biết thùa khuyết hoặc chưa đẹp)
HĐ3: Trang trí vỏ gối
- Trang trí vỏ gối có thể làm bằng
cách:
+Thêu các đường thêu cơ bản đã học ở
lớp 4, lớp 5, để trang trí diềm vỏ gối
+ Nếu thêu trang trí mặt vỏ gối thì phải
thêu trước khi khâu
HĐ1:
HS đính khuy bấm theo sự hướng dẫn của GV
HĐ2:
HĐ3:
- HS trang trí vỏ gối tuỳ theo ý thích
4 Hoàn thiện sản phẩm:
Đính khuy bấm hoặc làm khuyết, đính khuy vào nẹp
vỏ gối ở 2 vị trí cách đầu nẹp 3cm
5 Trang trí vỏ gối:
Để làm đẹp sản phẩm, có thể dùng một trong các đường thêu cơ bản
đã học ở lớp 4, lớp 5
để trang trí diềm vỏ gối Nếu trang trí mặt vỏ gối thì phải thêu trước khi khâu
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)
GV: nhận xét – đánh giá kết quả 3 tiết thực hành về tinh thần, thái độ làm việc (khen hoặc phê bình một số cá nhân thực hiện chưa tốt)
Thu sản phẩm về chấm điểm
Dặn dò: HS xem lại nội dung chương I để giờ sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra
IV.RÚT KINH NGHIÊM,BỔ SUNG:
-
-Tuần 9 Ngày soạn:26-10-2007
Tiết 17 Ngày dạy:29-10-2007
Trang 11ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Thông qua tiết ôn tập giúp HS:
Nắm vững những kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
Biết vận dụng được một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân
và gia đình
Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự gọn gàng
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Nghiên cứu kĩ nội dung trọng tâm của chương
Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập, lập kế hoạch tổ chức tiết ôn tập
Tranh ảnh mẫu vật phục vụ nội dung ôn tập
Chuẩn bị mẫu vải sợi bông, sợi hoá học, sợi tổng hợp để HS phân tích chất, tác dụng của vải
2 Chuẩn bị của học sinh :
Ôn lại kiến thức: Các loại vải thường dùng trong may mặc và lựa chọn trang phục
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài ôn
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài:
Chúng ta đã học xong chương I” May mặc trong gia đình” Trong phạm vi thời gian 1 tiết
ôn tập tổng kết chương , hôm nay cô cùng các em hệ thống lại những vấn đề trọng tâm của chương, nhằm giúp các em nắm vững những kiến thức và kĩ năng cơ bản về csc loại vải thường dùng trong may mặc, cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục, vận dụng được một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc cho bản thân
nội dung trọng tâm của
chương, sau đó GV đặt câu
hỏi cả lớp cùng thảo luận
HĐ2: Thảo luận trước lớp
- Hãy nêu nguồn gốc, qui
HĐ1:
- Các nhóm thảo luận theo nội dung được phân công
- Cá nhân và nhóm đều ghi lại ý kiến riêng và ý kiến tập thể ra giấy để phát biểu trước lớp
HĐ2:
Trang 1225’ trình sản xuất , tính chất của
vải sợi thiên nhiên
- Nêu nguồn gốc, quy trình
sản xuất, tính chất vải sợi
hoá học, vải sợi pha?
-HS: Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên:
+Từ thực vật: cây bông, lanh, đay, gai…
+Từ động vật: Con tằm, con cừu, lông vịt…
*Tính chất: vải len có
độ co giãn lớn,giữ nhiệt tốt, thích hợp để may áo quần mùa đông
- vải bông, vải tơ tằm có
độ hút ẩm cao,mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu
*Quy trình sản xuất:
-Nguyên liệu từ thực vật:
+Quả bông sau thu hoạch được giũ sạch hạt loại bỏ chất bẩn đánh tơi kéo thành sợi dệt vải
+ cây lanh, gai: vỏ cây qua quá trình sản xuất tạo thành sợi dệt để dệt vải lanh, vải gai
-Nguyên liệu từ động vật:
+từ lông cừu se thành sợi dệt
+từ con tằm cho kén qua quá trình ươm tơ rút thành sợi tơ dệt vải
-HS: Nguồn gốc:
+vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp: Sợi nhân tạo từ gỗ tre nứa… Sợi tổng hợp từ than đá, qua quá trình xử lý bằng các chất hoá học tạo thành sợi hoá học và sợi tổng hợp
+Vải sợi pha: được kết hợp từ 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt vải
*Quy trình sản xuất:
+vải sợi nhân tạo từ chất
I VỀ KIẾN THỨC:1.Các loại vải thường dùng trong may mặc:a) Vải sợi thiên nhiên-vải len có độ co giãn lớn, giữ nhiệt tốt, thích hợp để may trang phục mùa lạnh
Vải bông, tơ tằm có độ hút ẩm cao,mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu
b)Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp:
-Vải sợi nhân tạo có tính chất tương tự vải sợi bông; vải sợi tổng hợp rất đa dạng, bền đẹp, dễ giặt, ít bị nhàu nhưng mặc bí vì ít thấm mồ hôi.
c)Vải sợi pha: có được
Trang 13+Vải sợi tổng hợp: từ than đá, dầu mỏ tổng hợp thành chất dẻo(polyme) nung chảy tạo dung dịch keo hoá học tạo sợi tổng hợp(vải xoa,tôn, lụa, nilon… )
+Vải sợi pha: kết hợp
ưu điểm của 2 hoặc nhiều loại sợi khác nhau
+Vải sợi tổng hợp: mặt vải bóng.sợi mịn,không
bị nhàu, dễ giặt,sợi dai,mặc nóng ít thấm
mồ hôi
+Vải sợi pha có ưu điểm của các loại sợi thành phần tạo nên sợi dệt,vải sợi pha được sử dụng nhiều trong may mặc vì đẹp, bền ,phong phú, giá rẻ
-HS: chọn vải và kiểu may có hoa văn màu sắc phù hợp với dáng vóc,màu da,… chọn kiểu may phù hợp với dáng vóc để cho bớt khuyết tật, tạo dáng đẹp
+Chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tạo dáng đẹp, lịch sự
+Sự đồng phục của
ưu điểm của các loại sợi thành phần tạo nên sợi dệt Vải sợi pha được sử dụng rất nhiều để may
áo quần và các đồ dùng bằng vải trong gia đình
Trang 14-Sử dụng trang phục cần chú
ý đến vấn đề gì?
-Bảo quản trang phục gồm
những công việc chính nào?
trang phục: Cùng với kiểu may, màu sắc hoa văn của trang phục cần chọn vật dụng đi kèm như khăn quàng, mũ, túi xách, giày….phù hợp về màu sắc hình dáng, tạo nên sự đồng bộ của trang phục
HS: Sử dụng trang phục cần chú ý:
-Trang phục phù hợp với hoạt động: đi học, lao động, đi dự lễ hội…
-Trang phục phù hợp với môi trường và công việc tạo cách ăn mặc trang nhã và lịch sự
-Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với màu sắc và hoa văn với vải trơn một cách hợp lý tạo
sự phong phú màu sắc
và sự đồng bộ về trang phục mang tính thẩm mĩ cao
-Biết cách phối hợp hài hoà giữa quần và áo hợp lý
HS: Bảo quản trang phục gồm:
-Giặt, phơi đúng quy trình từ khâu vò xà phòng, giũ sạch xà phòng và phơi đúng kĩ thuật đảm bảo tính chất vải và quần áo
-Là(ủi) đúng kĩ thuật
-Cất giữ cẩn thận tránh
ẩm mốc, gián cắn làm hỏng quần áo
HS: bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục tạo cho người mặc vẻ gọn gàng hấp dẫn tiết kiệm được tiền chi dùng trong may mặc
2)Lựa chọn trang phục:a)Có nhiều loại trang phục Mỗi loại được may bằng chất liệu vải, màu sắc và kiểu may phù hợp với công dụng của từng loại trang phục để thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẻ đẹp cho con người
b) Chọn vải may mặc cần phù hợp với vóc dáng của cơ thể, với lứa tuổi với công dụng của từng loại trang phục và cần chú ý chọn các vật dụng
đi kèm phù hợp
3)Sử dụng và bảo quản trang phục:
a)Cần sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc; cần nắm được cách phối hợp trang phục hợp lý, có tính thẩm mĩ
Trang 15-Bảo quản trang phục đúng
kĩ thuật có lợi gì?
b)Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được
vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc
3.Biết sử dụng trang phục hợp lý và bảo quản trang phục đúng kĩ thuật
4 Cắt khâu được một số sản phẩm đơn giản
4 Tổng kết – Dặn dò:(4’)
-GV nhận xét ý thức, thái độ tinh thần học tập của HS, kết quả tiết ôn tập
-Về nhà: xem lại bài tổng hợp ôn tập hôm nay và xem lại SGK để ôn tập tốt Xem lại phần kĩ năng, kĩ thuật cắt khâu một số sản phẩm
-Dặn dò HS ôn tập tốt, chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết 1tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-Tuần 9 Ngày soạn:28-10-2007
Tiết 18 Ngày dạy:31-10-2007
KIỂM TRA
I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA:
Thông qua bài kiểm tra hết chương:
GV đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
Qua kết quả kiểm tra, HS rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập
Qua kết quả kiểm tra GV cũng có được những suy nghĩ cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây được sự hứng thú học tập của HS
II.CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu kĩ trọng tâm kiến thức và kĩ năng của chương, chọn loại hình kiểm tra
và soạn đề kiểm tra
HS: Chuẩn bị kiến thức để kiểm tra
III ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1:(2,5điểm)
Trang 16Khi chọn vải may mặc cần chú ý đến vấn đề gì? Tại sao? Theo em ăn mặc như thế nào gọi là đẹp?
Câu 2:(2,5điểm)
Cho các từ hoặc nhóm từ sau:
1 Vải sợi tổng hợp
2 Vải sợi pha 3 Vải sợi bông 4 Vải xoa, tôn, tetơron 5 Gỗ, tre, nứa 6 Kén tằm 7 Cây lanh 8 Vải len 9 Con tằm 10 Vải lanh Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau: a Cây bông dùng để sản xuất ra………
b Lông cừu qua quá trình sản xuất được………
c Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật………
d ……….được sản xuất từ các nguyên liệu than đá, đàu mỏ e.vải sợi tổng hợp là các vải như ………
………
………
f Vải xatanh được sản xuất từ chất xenlulo của ………
g ………có những ưu điểm của các sợi thành phần câu 3:(2,5điểm) Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A CỘT A CỘT B 1 Vải lanh 2 Vải polyeste 3 Vải sợi bông 4 Vải len 5 Vải xatanh a lông xù nhỏ, độ bền kém b ít nhàu, có lông xù c mặt vải mịn, dễ nhàu d dễ nhàu, mặt vải bóng e không nhàu, rất bền
1. -
2. -
3. -
4. -
5. -Câu 4 :(2,5điểm) Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu X vào cột Đ( Đúng) và S (Sai) CÂU HỎI Đ S Nếu sai, tại sao? 1 Lụa Nilon, vải polyestecos thể là (ủi) ở nhiệt độ cao ………………
………
………
………
………
………
………
Trang 17………
2 Ao quần màu sáng, sọc ngang, hoa to làm cho người mặc có vẻ béo ra 3 Quần màu đen mặc hợp với áo có bất kì màu sắc, hoa văn nào 4 Khi đi lao động, mặc thật “diện” ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
5 Lựa chọn trang phục cần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, nghề nghiệp và môi trường sống IV ĐÁP ÁN : Câu 1: Chú ý vóc dáng, lứa tuổi, cách phối hợp màu sắc, hoa văn, phối hợp trang phục Vì: trang phục thể hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hoá của người mặc, nhằm che khuất những khuyết điểm và tôn vẻ đẹp của cơ thể Vải đắt tiền, kiểu mẫu cầu kì chưa chắc là đẹp mà phải phù hợp với công việc, môi trường, hoàn cảnh… ( Căn cứ vào bài sử dụng trang phục để trả lời) – Cho ví dụ thực tế Câu 2: a Vải bông b Vải len c Con tằm d Vải sợi tổng hợp f Vải xoa, tôn, tetơron g Gỗ, tre, nứa h Vải sợi pha Câu 3: 1 Vải lanh: mặt vải mịn, dễ nhàu 2 Vải polyeste: không nhàu, rất bền 3 Vải sợi bông: lông xù nhỏ, độ bền kém 4 Vải len: ít nhàu có lông xù 5 Vải xatanh: dễ nhàu, mặt vải bóng Câu 4: 1 Sai: Lụa nilon, vải polyeste chịu nhiệt kém, dễ bị phá huỷ bởi nhiệt độ cao ( cháy dúm lại…… )
4 Sai: Nếu lao động mà mặc diện, quần áo có thể bị rách, bị bẩn sẽ lãng phí và lao động không có hiệu quả do mặc không phù hợp với công việc lao động
KẾT QUẢ KIỂM TRA
Trang 18Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
6A1
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-Tuần 10 Ngày soạn:
Tiết19: Ngày dạy:
CHƯƠNG II:TRANG TRÍ NHÀ Ở
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
2.Kỹ năng:
Biết được yêu cầu của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở
3.Thái độ:
Biết cách phân chia các khu vực sinh họat trong nhà ở hợp lý
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Tranh vẽ H 2.1: Vai trò của nhà ở đối với con người
2 Chuẩn bị của học sinh :
Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(không kiểm tra)
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài:(1’)
GV đặt vấn đề: Bố trí các khu vực sinh hoạt và sắp xếp đồ đạc trong nhà hợp lý, mĩ thuật
là một trong những yêu cầu của trang trí nhà ở Vậy nhà ở có vai trò gì, sắp xếp đồ đạc
trong nhà ở như thế nào cho hợp lý chính là nội dung của bài học hôm nay
Tiến trình bài dạy:
15’ HĐ1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối
với đời sống con người:
GV nêu vấn đề: Vì sao con người cần
nơi ở, nhà ở?
GV treo tranh vẽ H2.1 SGK hướng
dẫn cho HS khai thác ý trong mỗi
hình nhỏ
HĐ1:
-HS quan sát tranh vè, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
HS: Mưa, gió bão,
I.Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người:
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người
- Nhà ở bảo vệ con người tránh khởi những tác hại do ảnh hưởng của thiên nhiên, môi
Trang 19Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’
-Nhà ở bảo vệ cơ thể tránh khỏi ảnh
hưởng xấu gì của thiên nhiên?
- Nhà ở còn thoả mãn nhu cầu gì của
cá nhân?
-Nhà ở còn thoả mãn nhu cầu sinh
hoạt chung gì của gia đình?
-Vậy nhà ở có vai trò gì đối với đời
sống con người?
GV nêu thêm: nhà ở là một nhu cầu
thiết yếu của con người Hiến pháp và
pháp luật nhà nước CHXHCNVN đều
ghi nhận quyền có nhà ở của công
dân, bảo vệ và khuyến khích người
dân cải thiện điều kiện ở
HĐ2: Sắp xếp đồ dạc hợp lý trong nhà
ở
GV đặt vấn đề về sự cần thiết phải sắp
xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở( SGK)
-Hãy kể tên những sinh hoạt bình
thường của gia đình mình?
GV chốt lại những hoạt động chính
của mọi gia đình, từ đó bố trí các khu
vực sinh hoạt trong gia đình
-Nhà ở thường có những khu vực
chính nào?
-GV goi HS phân tích yêu cầu của
từng khu vực
-Ở nhà các em, các khu vực sinh hoạt
trên được bố trí như thế nào?
-Nhà rộng nên bố trí các khu vực như
thế nào?
- Nhà chật, 1phòng có thể bố trí các
khu vực như thế nào?
GV kết luận: sự phân chia các khu
vực cần tính toán hợp lý, tuỳ theo tình
hình diện tích nhà ở thực tế sao cho
phù hợp vào tính chất, công việc của
mỗi gia đình cũng như phong tục tập
quán…ở địa phương, đảm bảo cho
mọi người trong gia đình sống thoải
mái, thuận tiện
HĐ3: Củng cố
GV nêu một số câu hỏi củng cố
- hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời
sống con người?
nắng nóng, tuyết lạnh…
HS: ngủ, tắm giặt, học tập…
HS: ăn uống, xem tivi…
HS: thảo luận và ghi kết luận vào vở
HĐ2:
-Ngủ nghỉ, ăn uống, làm việc, học tập, tiếp khách…
-nấu ăn, vệ sinh…
HS: -Chỗ sinh hoạt chung
-chỗ thờ cúng -chỗ ngủ nghỉ -chỗ ăn uống-khu vực bếp-khu vệ sinh-chỗ để xe, kho+ Mỗi khu vực là 1 phòng; 2,3 phòng ngủ
+ Nên kết hợp các khu vực và bố trí hợp lý
HĐ3:
HS trả lời
trường
-Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất
và tinh thần của con người
II Sắp xếp đồ dạc hợp
lý trong nhà ở:
1.Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình:
Nhà ở thường có các khu vực chính sau đây:
- chỗ sinh hoạt chung-chỗ thờ cúng
-chỗ ngủ, nghỉ-chỗ ăn uống-khu vực bếp-khu vệ sinhchỗ để xe, kho
Trang 20Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 7’ -Hãy nêu các khu vực chính của nhà
ở?
GV cho HS đọc phần ghi nhớ
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(1’)
HS về nhà học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Xem trước phần còn lại của bài: Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực và một số ví dụ về bố trí sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 20 Ngày dạy:
Bài 8:
Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết cách sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực hợp lý, tạo sự thoải mái cho mọi thành viên trong gia đình
2.Kỹ năng:
Biết cách sắp xếp được đồ đạc ở góc học tập, chỗ ngủ của bản thân….ngăn nắp, thuận tiện cho việc sử dụng
3.Thái độ:
Có ý thức cẩn thận, ngăn nắp, gọn gàng
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
tranh vẽ phóng to h2.2: Nhà ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, h2.3; h2.4; h2.5; h2.6
2 Chuẩn bị của học sinh :
Chuẩn bị nội dung bài mới, sưu tầm những tài liệu, tranh ảnh về nhà ở, trang trí nhà ở III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Trang 21Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người?
( Nhà ở là nơi trú ngụ của con người , bảo vệ con người tránh khỏi những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, xã hội và là nơi đáp ứng các nhu cầu của con người về vật chất lẫn tinh thần )
Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở ?
( Chỗ sinh hoạt chung, chỗ thờ cúng, chỗ ngủ nghỉ, chỗ ăn uống, khu vực bếp, khu vực
vệ sinh, chỗ để xe, kho)
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :(1’)
Các loại đồ đạc và cách sắp xếp chúng trong từng khu vực rất khác nhau, tuỳ điều kiện và
ý thích của từng gia đình
Tiến trình bài dạy:
Ví dụ đưa tranh vẽ hoặc ảnh của
một phòng khách chứa quá nhiều
-Dùng đồ đạc nhiều công dụng, ghế xếp, bàn gấp, trường kỉ có thể kéo ra thành
lửng…
-Chừa lối đi để dễ dàng đi lại,lau chùi, qúet dọn…
HĐ2:
-HS: quan sát tranh
và thảo luận những hiểu biết của mình về nhà ở của địa phương
-Đại diện nhóm học tập trình bày trước
2 Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực:
- Mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết và được sắp xếp hợp lý, có thẩm mĩ thể hiện được cá tính của chủ nhân sẽ tạo nên sự thoải mái, thuận tiện trong mọi hoạt động hàng ngày
3.Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc tronh nhà ở của Việt Nam:
a)Nhà ở nông thôn:-Nhà ở đồng bằng Bắc Bộ
-Nhà ở đồng bằng
Trang 22Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
5’
-GV gọi HS đọc về đặc điểm
chung của nhà ở nông thôn, thành
phố, miền núi và liên hệ sự đổi
mới về điều kiện ở của địa
-Đại diện nhóm HS đọc về đặc điểm chung của nhà ở ở nông thôn, thành phố, miền núi (sgk)
-HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
HĐ3:
sông cửu long
b) Nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn
c)Nhà ở miền núi
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)
HS chuẩn bị bài 9: Thực hành: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở - Đọc trước bài 9.Cắt bằng bìa hoặc làm mô hình bằng xốp sơ đồ mặt bằng phòng ở và đồ đạc theo hình 2.7sgk
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-
-Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 21 Ngày dạy:
Trang 231 Chuẩn bị của giáo viên :
Tranh vẽ sơ đồ sắp xếp phòng ở 10m2 (để làm mẫu)
Mẫu bìa thu nhỏ hoặc mô hình phòng ở 2,5m x 4m và đồ đạc
Tranh ảnh về sắp xếp góc học tập
2 Chuẩn bị của học sinh :
Chuẩn bị giấy bìa để cắt phòng ở và một số đồ đạc theo sơ đồ H.2.7
Chuẩn bị thức bút chì vẽ, kéo, hồ dán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực hợp lý có ý nghĩa gì?
(thể hiện được cá tính của chủ nhân, tạo nên sự thoải mái, thuận tiện trong mọi hoạt động hàng ngày)
Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực ở nhà em?
( chỗ sinh hoạt chung, chỗ ăn, chỗ ngủ, khu vực bếp, khu vực vệ sinh, chỗ để xe, kho, chỗ thờ cúng…)
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài THỰC HÀNH:
Bố trí sắp xếp các đồ đạc trong nhà ở hợp lý sẽ giúp cho ta có nếp ăn ở gọn gàng, ngăn nắp Hôm nay chúng ta sẽ tập sắp xếp các đồ đạc trong nhà ở có 1 phòng
Tiến trình bài dạy:
Trang 244 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
HS chuẩn bị bài tiếp theo, tiết sau đem những mâuc cắt phòng ở và một số đồ đạc vừa cắt xong đem đến lớp để sắp xếp đồ đạc vào phòng ở
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-
-Tuần 11 Ngày soạn:
Tiết 22 Ngày dạy:
HĐ3:
Sơ đồ phòng ở
Sơ đồ một số đồ đạc
giường
tủ đầu giường
tủ quần áobàn họcghếgiá sách
Trang 252.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích của bài thực hành
Tiến trình bài dạy:
HS khác bổ sung
HĐ2:
Để các mô hình nhà ở và sự sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của nhóm mình trên bàn để gv chấm điểm
HĐ3:
Tổng kết bài thực hành
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
HS chuẩn bị bài 10: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
Trang 26-Tuần 12 Ngày soạn:
Tiết 23 Ngày dạy:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
tranh ảnh về nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp và nhà ở không ngăn nắp
2 Chuẩn bị của học sinh :
vở ghi-sgk- tranh ảnh về nhà ở sạch sẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới :
Giới thiệu bài:
Tiến trình bài dạy:
15’ HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu nhà ở
Trang 27Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dungngôi nhà sạch sẽ ngăn nắp sẽ
giúp cho mọi thành viên
trong gia đình sống thoải mái
giữ được sức khoẻ tốt đồng
thời làm tăng vẻ đẹp cho nhà
-Trong nhà như thế nào?
Nếu ngôi nhà như vậy có tác
- Đồ đạc, cây cảnh được sắp xếp đẹp mắt
+Trong nhà :
- Chăn màn ở giường ngủ được sắp xếp gọn gàng và được sắp xếp vào môt chỗ
-Dép guốc để gọn cùng chiều phía dưới giường…
- Ngôi nhà có bàn tay người chăm sóc, giữ gìn môi trường sạch đẹp
- Tiện sử dụng, hợp lý
-gấp gọn, ngay ngắn
- Sách vở xếp ngay ngắn trên bàn, trên giá sách
- Chạn thức ăn, bếp xoong, chỗ
để chén để tiện sử dụng
- Lá rụng, đồ dùng để ngổn ngang
- Trong nhà đồ đạc lộn xộn
- Dễ đau ốm, môi trường bị ô nhiễm, cảm giác khó chịu, làm việc không hiệu quả
- Xấu đi, như nhà hoang không
có bàn tay người chăm sóc, môi trường sống bị ô nhiễm
HĐ2:
a) Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp:
- Ngoài nhà: không có rác, lá rụng (có bồ rác)
- Trong nhà: các
đồ đạc được đặt
ở vị trí tiện sử dụng, hợp lý
b) Nhà ở lộn xộn thiếu vệ sinh:
- Ngoài nhà:Sân đầy lá rụng, rác, đồ dùng để ngổn ngang
-Trong nhà:
Đồ dùng vứt bừa bãi
II Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp:
1 Sự cần thiết
Trang 28Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung20’ con người, mặc dù trong nhà
đã được phân chia các khu
vực và sắp xếp đồ đạc trong
từng khu vực hợp lý, mỗi vật
đều có chỗ của nó, rất ngăn
nắp, thuận tiện cho các hoạt
động hàng ngày của con
người như ăn uống, ngủ,
nghỉ,nấu ăn-nên nhà không
công việc dọn dẹp nhà cửa và
các công việc nội trợ?
+Đây là công việc phải làm
sử dụng đã trỏ nên lộn xộn, cần thường xuyên lau chùi dọn dẹp mới giữ được nhà ở gọn gàng sạch sẽ
- Bỏ đúng nơi thùng rác
- Rửa sạch sẽ úp vào chỗ để chén
- Mẹ, chị, bà, mỗi người làm một việc
-Nếp sống sạch sẽ ngăn nắp, giữ vệ sinh cá nhân, gấp chăn gối gọn gàng các đồ vật sau khi
sử dụng phải để đúng nơi quy định
Không vứt rác bừa bãi
- Tham gia công việc giữ vệ sinh nhà ở quét dọn nhà, xung quanh nhà, lau chùi bàn ghế đồ
phải giữ gìn nhà
ở sạch sẽ ngăn nắp:
- Để đảm bảo sức khoẻ, tiết kiệmthời gian dọn dẹp, tăng vẻ đẹp cho nhà ở
- Thường xuyên quét dọn lau chùi sắp xếp đồ đạc đúng vị trí
để giữ nhà ở ngăn nắp sạch sẽ
2 Các công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp:
Nếp sống sạch
sẽ ngăn nắp, sắp xếp đồ đạc gọn gàng, để đúng nơi quy định và phải làm đều đặn, thường xuyên