1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

118 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o0o ---chuyên đề tốt nghiệp Đề tài: hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh..

Trang 1

o0o

-chuyên đề tốt nghiệp

Đề tài:

hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh

Trang 2

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Trần Thị MaiHoa đó tận tình hướng dẫn, trau dồi cho tác giả về phương pháp tư duy, phươngpháp nghiên cứu và những kiến thức khoa học cơ bản để hoàn thành tốt chuuyên đềnày.

Mặc dù đó rất cố gắng nhưng năng lực có hạn nên những thiếu sót trongchuuyên đề này là điều không thể tránh khỏi Vì lẽ đó kính mong quý thày cơ và cácbạn đồng nghiệp ghi nhận cho những đóng góp, đồng thời thông cảm chỉ bảo chonhững hạn chế, thiếu sót để tác giả có cơ hội tiếp tục hoàn thiện chuuyên đề và đónggóp ngày càng nhiều hơn cho vấn đề nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và kếtquả nghiên cứu nêu trong chuyên đề là trung thực, được các đồng tác giả cho phép

sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả

Nông Khánh Trình

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TRÙNG HÁNH – CAO BẰN G

2.1 Tổng quan về các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của các DNN&V

tại NHNNo&PTNT chi nhánh huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng 2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của các

DNN&V tại NHNo chi nhánh huyện Trùng Khánh 1

2.2.1 Quy trình thẩm địn 1

2.2.2 Các nội dung thẩm định đối với các dự án sản xuất kinh doanh của các

DNN& 1

Trang 5

2.2.3 Phương pháp thẩm địn 3

2.2.4 Ví dụ minh họa “ Dự án xây dựng nhà máy sản xuất chiếu trúc của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cao Bằng

2.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của DNN&V tại NHNo chi nhánh huyện Trùng Khánh 5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ ỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIẺN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TRÙNG KHÁNH – CAO BẰN

3.1 Phương hướng hoạt động của Chi nhánh huyện Trùng Khánh những năm tới 6

3.1.1 Các mục tiêu cần đạt được

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng các DNN&V năm 2012 6

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án SXKD của DNN&V

3.2.1 Giải pháp về thu thập và xử lý thông tin 66

3.2.2 Về hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định 6

3.2 Hoàn thiện nội dung thẩm

3.2 4 Hoàn thiện phương phá thẩ m 71

3.2.5 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nh c

72

3.2.6 Giải pháp về trang thiết bị công ệ 75

Trang 6

3.2.7 Giải pháp xây dựng chiến lược khác ng

76

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh

doanh của các DNN&V tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Trùng nh

Trang 7

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa

HĐQT Hội đồng quản trị

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM Ngân hàng thương mại

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 9

Sơ đồ 2.: Quy tr ình thẩm định xét duyệt cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh

Trang 10

L M

ĐẦU

Ở Việt Nam hiện nay, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là vấn đề đượcNhà nước quan tâm đặc biệt, các doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọngtrong nề kinh tế , đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng

kể Khối này tạo ra đến 40% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn 1 triệu việc làmmớmỗinăm DN N&V chiếm tới gần 94%, chiếm trên 50% tổng số lao động và nộp17,64% tổng ngân sách thu từ các doanh nghiệp, đóng góp trên

0% GDP

Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam được nhận định là sẽ có những bướcphát triển mạnh về số lượng và quy mô trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tếthị trường địn hướng x ó hội chủ nghĩa và thực hiện nhất quán chính sách kinh tếnhiều th

h phần

Trước sự phát triển mạnh mẽ của các DNN&, vai tr ì của ngâ hàng th ươngmại, với tư cách là kênh dẫn vốn, ngày càng trở nên quan trọng Ngược lại đối vớicác ngân hàng, trong chiến lược kinh donh của m ình, DNN&V luôn chiếm vị tríhàg đầu Đ ể tạo điều kiện cho nhóm khách hàng này tiếp cận vốn thuận lợi và hiệuquả, cc NHTM đ ó nhanh chóng chuyển đổi, áp ụng môh ình ph ương thc quản l ýhện đại v ào hoạt độn từ đó đ ó tạo dựg được l òng tin và mối quan hệ gắn bó giữa

NH và c

DNN&V

Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nnkinh t ế Hoạtđộng chính của ngân hàng thương mại là huy động vốn để ho vay n hắm mục đíchthu được ợihuận V ỡ vậy bất cứ một khách hàng nào thỏa mãn đầy đủ các điều

Trang 11

kiện của Ngâ hàngh ì sẽ đ ược Ngân hàng cho vay, cho vay là khoản mục tài sản lớn

và quan trọng nhất của ngân hàng và là khoản mục đem lại thu nhập cao nhất chogân hàng Đồng thời rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có xu hướng tập trung vàodanh mục các khoản cho vay Tiền ho vay l à một món nợ đối với Ngân hàng Dovậy các Ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lờikhi quyết định cho vay đối với một doanh

ghiệp

T hực tế đó, đòi hỏi các Ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lýợng tắndụng mà trọng tâm là chất lýợng thẩm định dự án Điều này không chỉ có ý nghĩađối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng mà còn góp phần tiết kiệm vốn chotoàn xã hội, thúc đẩy mở rộng, phát triển hiệu quả cho nền kinh tế Tuy nhiên, côngtác thẩm định dự án ở các Ngân hàng hiện nay còn bộc lộ nhều bất cp Vì vậy ,trong thời gian thực tập ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônhi nhánh

h uyện rùng Khánh , tỉnh Cao Bằng em đã chọn đề tài: Ộ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất inh doanh củ a các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thô chi nhánh h uyệ Trùng Khánh ,

Chương 2: ực trạng công tác thẩm dự án sản xuất kinh doanh của các

DNN&V tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Trùng Khá , Cao Bằng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản

xuất kinh doanh của các DNN&V tại NHNo&PTNT chi nhánh uyện Trùng

Trang 12

C HƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TRÙNG KHÁ CAO BẰNG

1.1 Quá trình thành lập và

hát triển

Nân hàng NHNo &PTNT Việt am được thàn h lập theo quyết địh số

280/QĐ-NH ngày 15 tháng 10 năm 1996 của Thống đốc 280/QĐ-NHNNVN và quy chế tổ chức hoạtđộng chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam ban hành theo quyết đnh s 1

/QĐ - HĐ QT

Trang 13

Ngân hàng NHNo & PTNT Trùng Khánh làchi nhánh cấ p 2 phụ thuộc chinhánh NHNo & PTNT tỉnh Cao Bằng, tiền thân của NHNo & PTNT của huyệnTrùng Khánh là chi nhánh NHNN Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 củaHội đồng bộ trưởng thành lập các Ngân hàng chuyên danh trong đó có Ngân hàngnông nghiệp Tính đến nay Ngân hàng NHNo & PTNT huyn Tùng Khán h đ óchuyển sang kinh doanh được hơn 18 năm NHNo & PTNT huyện Trùng Khánh cótrụ sở tại thị trấn Trùng Khánh huyệTrùng Khánh , tỉnh cao Bằng Địa bàn hoạtđộng

là 19 x ó và 01 thị tr

của huyện

Hiện nay trên địa bàn huyện có 1 Ngân hàng khác cùng hoạt động là NgânhàngChính sách x ó hội và một ho bạc Nhà n ước Trên địa bàn huyện hiện có 05doanh nghiệp tư nhân v 1 hợp tác x ó hoạt động quy mô nhỏ , 330 cơ sở kinh doanhthương mại dịch vụ, 540 hộ cá thể kinh doanh thương mại dịch vụ và gần 50 đơn vịhành chính sự nghiệp cùng với 12.5

Trang 14

Ngân hàng NHNo & PTNT huyện Trùng Khánh là chi nhánh cấp 2 với 18 Cán

bộ công nhân viên Tổ chức bộ máy của NHNo &PTNT huyện Trùng Khánh gồmcó: Một trụ sở chính đặt tại thị trấn Trùng Khánh huyện Trùng Khánh C 3 phòngchức năng: Ph òng kinh doanh (bao gồm cả kế hoạch và tín dụng), phòng kế toán -ngân quỹ, và phòng ki

tra, kiểm toán nội bộ

Trong mô hình tổ chức, giám đốc là người chịu trách nhiệm chung iều hành, chỉđạo các ph ng, ban tực h

địa bàn được phân công

+ Cho vay và thực hiện các chính sách tín dụng đối với các t ch

kinh tế trên địa b àn

Trang 15

+ Chuyển tiền điện tử

- Phòng hành chính có tráh nhiệm quản lý toàn bộ hồ s ơ

cán bộ công nhân viên chức

- Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm lên kế hoạch kinh doanh để thựchiện cácchỉ tiêu mà ngân hàng tỉnh giao cho, tiến hành xem xét hồ sơ

ách hàng trước khi cho vay

- Phòng kế toán thực hiện các giao dịch với khách hàng: giải ngân tiền vay,chuyển tiền, nhận gửi

án

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN

Trang 16

Từ năm 2009 đến năm 2011 nhìn chung ngânhàng NHNo&PTNT TrùngKhánh

đ ó có những kết qả t ương đối khả qua hng c ũn ở mức hạn chế do n ă m nay nềnkinh tế trong huyện chịu ảnh hưởng từ những yếu tố khách qua và chủ quan nên làmảnh hưởn

n đời sống củ

Trang 17

gười dn.

Bảng 1 2 :Kết quả hoạt động kinh do

hrong 3 năm (2009-21

Chỉ tiêu

Năm2009

Năm2010

Năm2011

2010 so với 2009(+/-)

2011 so với 2010(+/-)

Sồ tiền % Số tiền %Tổng thu

nhập 7.871 15.580 27.467 7.709 97,6 11.887 76,2Tổng chi phí 8.929 10.573 20.075 1.644 18,4 9.502 89,8Lợi nhuận

2009 Chính nhờ những chính sách cho vay của ngân hàng nên lợi nhuận trước thuếcủa chi nhánh tăng đều qa các nă một cách rất r ị rệt N ăm 2011 đạt 7.392 triệuđồng tăng 2.385 triệu đồng so với 2010, năm 2010 đạt 5.007 triệu đồng tăng 6.065riệu đồng so với 2009 Kết quả kinh doanh khả quan này có được từ sự nỗ lựclớn của chi nhánh trong việc đưa ra những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầukhách hàng và mang tính cạnh tranh rn thị trường Điển h ỡnh là việc chi nhánh đliên tục điều chỉnh l ói suất ở tt cả các kỳ hạn theo h ướngtăng lên phù hợ với t ìnhhình thị tr ường và trin khai niều chương tr ình ưu

Trang 18

u hấp dẫ

C HƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ẢN XUẤT KINH DOANH C ỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH HUYỆN TRÙNÁNH TỈNH CAO BẰNG

2.1 Tổng quan về các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh củacác DNN&V tại NHNNo& PTNT chi nhánh huyện Trùn

m không quá 300 người

Theo nghị định này, đối tượng được xác định là DNN&V bao gồm các DNthành lập và hoạt động theo Luật DN và Luật DN hà nước ; Các hợp tác x ó thànhlập và hoạt ộng teo luật hợp tác x ó ; C ác hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghịđịnh số 109/2004/NĐ-CP của chính phủ v đăng ký kinh doanh Nh ư vậy theo định

Trang 19

nghĩa này, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thàn phần kinh tế có đăng k ý kinhdoanh và thỏa mãn một trong hai tiêu thức lao động hoặc vốn đưa ra trong nghị định

ều được coi là DNN&V

2.1.2 Đặc điểm các dự án sản xuất kinh doanh ca các DNN&V ảnh hưởng

ới công tác thẩm định

Các DNN&V là các DN có quy mô nhỏ về mặt vốn, lao động hay doanh thu vàhầu hết hoạt động trong các ngành thương mại dịch vụ sử dụngnhiều lao động thủcôg Cũng như các loại h ình DN khác, DNN&V có những đặc điể nhất định trongquá tr ình hình thành và phát triển Các đặc điểm này vừa tạo thuận lợi, nhưng cũnggây khó khăn cho việc vay vốn của DN cũng như công tác thẩm định dự án của c

DN này tại ngân hàng

Về thuận lợi, thường các dự án sản xuất kinh doanh của các DNN&V có mức

độ đầu tư không cao nên rất năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thịtrường, đặc biệt là nhu cầu nhỏ lẻ, có tính địa phương do DNV&N Có khả năngchuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao động dễdàng, có vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh, điều đó tạo sức hấpdẫn trong đầtư sản xuất kinh doanh , k thuật không phức tạp n ân việc thẩm định dự

án của các DN này thường đơn giản dễ dàng hơn việc thẩm định các dự án quy mô

đồ sộ của các DN lớn Các dự án thường đầu tư vào các lĩnh vực có rủi ro thấp, nênthường được các ng

hàng đánh giá là an toàn

Hoạt động với quy mô nhỏ nên hầu hết các DNN&V dễ thích ứng với sự thayđổi nhanh chóng của môi trường và biến động của thị trường do các DN này có lợithế hơn các DN lớn trong việc nắm bắt kịp thời nhu cầu và thị hiếu thường xuyênthay đổi của người tiêudùng Nhờ tính năng động nà y mà các DN&V dễ dàng tìmkiếm thị tr ường và gia nhập thị trường này khi thấy việc kinh doanh có thể thuđược nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trường này khi công việc kinh doanh trởnên khó khăn và kém hiệu quả Lnh vực hoạt động của các DN V&N cũng rấtphong phú đa dạng ở nhiều ngành nghề như xây dựng, tươg mại, ản xuất, dịch vụ

Do đó , việc mở rộng tín dụng cho các DNN&V sẽ giúp ngân hàng phân tán, giảmthiểu rủi ro đối với hoạt độngkinh doanh của ngân hàng V òng qay vốn củ ngânhàng sẽ ha nh hơn, v ỡ các DNN&V th ường vay vốn với thời gian không quá dài,ngân hàng sẽ nhanh chón thu hồi và tiếp tục cho vay,

Trang 20

âng cao hiệu quả đồng vốn

Tuy nhiên, DNN&V có không ít những hạn chế cản trở việc họ tiếp cận vớicác nguồn vốn ngân hàng Hầu hết cácDNN&V có vốn hình thành DN t ương đốinhỏ, vốn chủ sở hữu thấp do đó sẽ hạn chế khả năng vay vốn từ ngân hàng Phầnlớn thủ tục ngn hàng cho vay dựa trên TSĐB , trong khi đó hầu hết các DNN&V cótài sản rất nhỏ vì vậy TSĐB thường có giá trị thấp, chủ yếu là ở đất của chủ DN nênlượng vốn được phép vay nằm trong giới hạ khiê tốn so với nhu cầu vố DN N&Vđều mới thành lập c hưa có uy tín trên thương trường… điều này khiến cho DN mấtđiểm trong quá trình thẩm định vì độan toàncủa các khoản vay kh ông cao CácDNN&V hoạt động trog nhiều lĩnh vực khác nhau đ òi hỏi CBTĐ phải am hiểunhiều lĩnh vực, sự phân tán thành nhiều khoản nhỏ trong quy mô vay yêu cầu tậptrung niều hơn sức lực của CBTĐ hơn , do đó một cán bộ có thể hải giả

quyết nhiều khoản v ay hơn

Hạn chế lớn nhất của các DNN&V chính là nguồn vốn tài chính hạn chế, đặcbiệt nguồn vốn tự có cũng nh bổ xung để thực hiện quá tr ình tích tụ, tập trung nhằmduy trì hoặc m rộng sản xuất kinh doanh.C ơ sở vật cht kỹ thuật, tr ình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém, lạc hậu, khả năng cạnh tranh của sản hẩm thấp trênthị trường Tr ình độ QL nói chungvà quản trị các mặt còn thấp Ða số các chủdoanh nghiệp nhỏ thường là thành lập tự phát chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệtnhững kiến thức về kinh tế thị trường, về qản trị kinh doanh, họ quản l ý bằng kinh

nghiệm và thực tiễn là chủ yếu, DNN&V thường không có khả năng trả lương caocho nhân viên, không hu hút được lao động giỏi H ầu hết các DN này không có báocáo tài chính, hoặc báo cáo tài chính không phản ánh hếttình hìn thực tế của DN

Mặ t khác c ác DNN&V rất yếu trong khâu thiết kếvà chuẩn bị cá dự án vay vố nngân hàng; l ập luận về sự cần thiết của các dự án cũng như việc tính toán các chỉtiêu tài chính tường qua loa và thiếu tính k hả thi, thiếutính thuyết hục; điều này đ ógây khó kh ăn cho công

ác thẩm định tại ngân hàng.

2.1.3 Tình hình cho vay các dự án sản xuất kinh doanh của các DNN&V tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tr

g Khánhrong thời gian qua

T hực hiện chủ trương củ a Chính phủ trong việc khuyến khích hỗ trợ phát triểncác DNN&V, NHNo và PTNT chi nhánh Hyện Trùng Khánh - Cao Bằng đ ó có

Trang 21

nhiều nỗ lực trong việc giúp các DN này tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng để triểnkhai các h

t động sản xuất kinh doanh

nhánhH

Trùng Khánh - Cao Bằng )

Tuy mới hình thành một mô hình quản lý riêng đối với nhóm khách hàng làDNN&V nhưng từ những nm trước ây chi nhánh cũng đ ó từng b ước cơ cấu lạ dư

nợ cho vay đối với DNN&V Từ chỗ chỉ tập trung nguồn vốn để chvay Hộ sản xất

và các NNN , chi nhánh đ ó chuyển c ơ cấu đầu tư theo hướng tập trung cho vay Hộsản xuất và các DNN&V Qua bảng số liệu và biểu đồ cho thấ dư nợ cho vayDNN&V của NHN o chi nhánh Huyện Trùng Khánh - ao Bằng đều tăng qua cácnăm Dư nợ cho vay DNN&V tăng từ 15,404 triệu đồng ở thời điểm cuối năm 2008lên 23,821 triệ đồng ở thời điểm 31/12/2009 Trong đó tăng chủ yếu ở các khoảnvay trung và dài hạn Tỷ trọng cho vay DNN&V trên tổng dư nhovay cũng tăng cao

từ 74 , 89 % thiđim cuối năm2008 lên 93 , 02 %nm 010 , và giảm xuống 90 , 08 %

ở thời điểm 31/12/2011.Điều đó thể hiện chi nhánh đ ó nhận thức tầm quan trọngcủa việc cho vay DNN&V đối vi hạt động kinh doanh của N HNo &PTNT nói riêng

Trang 22

và nên kinh tế nói chung, bên cạnh đó việc tăng trưởng tín dụng phải phù hợp vớichủ trương của chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kin tế vĩ

ô, đảm bảo an sinh x ó hội

Theo định hướng phát triển ủa NHNo&PTNT VN, hoạt động t ín dụng của Chinhánh Hyện Trùng Khánh - Cao Bằng đ ó chú trọng đến việc mở rộng tín dụng chocác thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tỷ lệ tín dụng này tăng sẽ làm giảm tỷtrọng cho vayDNNN trên tổng dư nợ Mặc dù đ ó có nỗlực trong việc thực hiệnchuyể n dịch cơ cấu khách hàng nhưng tỷ lệ dư nợ của các DNN&V thuộc thànhphần DNNN vẫn chiếm tỷ trọng cao to

tổng dưnợ, cụ thể như sau : Bảng 2.2 : Phân tích cho va DNN&V theo thành phần kinh tế

5.Pháp

nhân khác 1 747 3,4% 3 598 1,46 % 2 2.923 5,38%

Trang 23

( Nguồn : áo cáo kết quả hoạt động tín d ụng DNN&V tại NHNo&PTNT Chi nháh

uyện Trùng Khánh - Cao Bằng )

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy cơ cấu dư nợ cho vay NN&V theothành phần kin tế đ ó có những chuyển biến t ích cực Đến31/12/2011 tổng sốDNN&V còn d ư nợ tại NH là 16 DN với số tiền 54.296 triệu đồng Trong đó nhiềunhất là các DNNN chỉ với 2 DN nhưng chiếm 54,7% tổng dư nợ DNN&V Bên cạnh

đó tỷ trọng các thành phần kinh tế khác vay vốn tại chi nhánh cũng có sự gia tăngđáng kể Đến 2011 số côngty cổ phần, công ty hợp danh v ay vốn tại NH là 3 DNvới dư nợ chiếm 33,

dư nợDư nhân chiếm 0,62%

Bảng 2 3 : Phâ tích cho vay DNN&V theo ngành

Dư nợDNN&V

Tỷtrọng

Dư nợDNN&V

Tỷtrọng

Dư nợDNN&V

Tỷtrọng

( Đơn vị : triệu đồng ) Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng DNN&V tại NHNo&PTNT Chi

nhá

Huyện Trùng Khánh - Cao Bằng

Trang 24

Chovay DNN&V theo ngành kinh tế đ ó có những thay đổi theo hướng đầu tư

đa dạng các ngành nghề Trong đó thế mạn

chủ yếu là 2 lĩnh vực chính :

- Công nghiệp, xây dựng dư nợ 15,572 triệu đồng, chiếm 34,23%

ong tổng dư nợ cho vay DNN&V

- Thương mại, dịch vụ dư nợ 25,144 triệu đồng, chiếm 55,26%

ong tổng dư nợ cho vay DNN&

Có thể nói hoạt độn g cho vay DNN&V của hi nhánh trong những năm qua đ óđạt kết quả khả quan với dư nợ chiế khá cao tổng dư nợ cho vay N gồn vốn cho vaycủa chi nhánh đ ó đáp ứng được một phần nhu cầu vốn đầu tư phát tiển của cácDNN&V trên địa bàn , góp pần tạo thm iệc làm cho xã hộ i, tãng c ườ ng nguồn lực

co phát triển kih tế Ðồng thờ i nâng cao thươ ng hiệu và năng lực cạnh tranh củachinhánhHuyn

rùng Khánh, T ỉnh Cao B ằng

Sự tăng trưởng dư nợ của các DNN&V là tín hiệu đáng mừng đối với hoạt động tíndụng của ngân hàng nhưng trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế thế giới đang phải trải quacuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoạt động của các DN nói chung và các DNN&V nóiriêng gặp rất nhiều khó khăn Việc đảm bảo chất lượng tín dụng của các khoản vay của các

DN là vấn đề vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh củ NH Để đạt được mụctiêu đó, đ òi hỏi NH phải có ột quy trình, nội dung, cũng nh ư phương pháp thẩm định phùhợp đối với các DN Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án sản xuất kinh doanh của cácDNN&V tại NH là việc cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng từ đó nâng caohiệu quả kinnh doanh cũng như nă

lực cạnh tranh của ngân hàng.

2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của cc DNN&V tại N

Trang 25

công việc một cáchkách quan, khoa học và đầy đủ Quy trình thẩm định tài chính dự

án đầu tư bao gồm nội dng, phương pháp thẩm định và tr ình tự tiế hành những nộidung đó Quy tr ình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, tiên tiến và phù hợpvới thế mạnh và đặc trưng của Ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm địnhtài chính Nội dung thm định cần đề cập đến tất c cá c vấn đề về tài chính dự n : vấn đề

ốn đầu tư (tổng vốn, nguồn vốn , tiến độ giải ngân …) hiệu quả tài chính khả năng tài

trợ và rủi ro của dự án Nội dung càng đầy đủ, chi tiết bao nhiêu càng đưa lại độ chính

cao của các ết luận đánh giá

Hiệ n nay, trong toàn bộ hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam cũng như chi nhánhHuyện Trùng Khánh, Tỉnh Co Bằng chưa ban hành một qui tr ình, nội dung thẩm định

áp dụng riêng cho đối tưng khách hàng là DNN&V Chính v ỡ vậy trong quá trìnhthẩm định, các CBTĐ tại cơ sở phải dựa vào qui trình áp dụng chung cho DN để từ óvận dụng với c

NN&V Quy tr ình đó như sau :

(1)

(2)

( 1) Tờ trình (kiêm bo cáo thẩm định) đề xuất cho va

/ kông cho vay + Hồ sơ vay vốn

(2) Tờ trình (kiêm báo cáo thẩm định) đề xuất cho vay/ không ch vay (có

Kiểm tra hồ sơ khách hàng, thẩm định lại

Giám đốc

Phê duyệt / không phê duyệt cho vay

Trang 26

- trình kiêm báo cáo thẩm định

- Đề xuất cho vay/không cho vaChuyển hồ sơ vay vốn + tờ tr ình kiêmbáo cáo thẩm định + đề xuất ho vay / kông cho vay

L ãnh đạo P òng tín dụng

Lãnh đạo Ph ng tín dụng:

- Trưởngph òng tín dụng hoặc tổ tr ưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp

lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xemxét, tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thm định trong trường hợp ki êmlàm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, ti thẩm định (nếu có) và ình giám đốc quyết định

- Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tithẩm định (nếu có) do ph òng tín dụng trình, uyết định c

vay hoặc khô ng cho vy:

- Nếu cho vay thì NHNo &PTNT nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp đồng tíndụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho va

có bảo đảm bằng tài sản)

- Khoản vy vượt quyền phán quyết th ì thực hiện theo uy định hiện hà

của NHNo &PTNT Việt Nam

- Nếu không cho vay thì thôn

báo cho khách hàng biết

Hồ s khoản vay được gim đốc k ý duyệt cho vay đự ơc chuyển cho kế toán thựchiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân chokhách hàng (nế

cho vay bằng tiền mặt)

Quy trình trên được soạn thảo với mục đích để quá trình thẩm định cho vydiễn

ra thống nhất, khoa họ c , phòng gừa rủi ro và nâng cao chất l ượng tín dụng, gópphần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng Quy trình nàycũng xácđịnh người thực hiện công việ c và trách nhiệm của các cán bộ có liênuan trong quá trình cho vay

Trang 27

Nhìn chung, quy trình thẩm định dự án SXKD của các DNN&V tại NH thờigian qua được thực hiện một cách khoa học, logic, đảm bảo các ước trong qui trìnhthẩm định Đây là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng tín

ng của NHhời gian qua

H iện naycác chi nhánh của NHNo&PTNT đ ó áp dụng mô hình quản lý tíndụng “một cửa”, theo đó cán bộ tín dụng thực hiện cả ba khâu cơ bản trong quátrình cho vay là: Tiếp xúc khách hàng, thẩm định phương á vay vốn, giải ngân vàthu nợ Mô hình nhằm giảm thiểu các thủ tục phiền hà cho các DN khi đến vay vốntại NH, tạo thuận lợi cho các CBTD trong việcquảlý thông tin của khách h àng ,song nó lại gây nhiều khó khăn khi

hải thẩm định các dự án lớn.

2.2.2 Các nội dung thẩm định đối với các dự án sản

uất kinh doanh của các DNN&V

Thẩm địn khách hàng để ngân hàng xem xét khách hàng có đủ điều kiện, cóđáng tin cậy để ho vay hay không và có khả nă ng thực hiện trách nhiệm,nghĩa vụkhi vay hay hông T heo tình hình thực tế , đối tượng khách hàng cụ thể mà nộidung thm định cho vay có thể thay đổ i, song nhìn chungs

bao gồm những nội dung sau :

nợ của khách hàng vay và cũng để thực hiện tốt yêu cầu nguyêntắcbảo đảm an toànvốn vay th ì đ òi hỏi khách hàng vay phải có đầy đủ năng lực pháp lý theo quy định

và phải có đủ h sơ chứng minh năng lực pháp l ý the quđịnh của pháp luật hiện hành Để xác định donh nghiệp có đủ tư cách pháp l ý hay không, ngân hàng sẽ tiến

Trang 28

hành thu thập đầy đ các ti liệu, chứng cứ pháp l ý về đ ơn vị vay vốn theo qui địnhcủa Luật doanh nghiệp nhà nước

003, Luật doanh nghiệp 2005

Doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân) có tư cách pháp nhânkể từ này được

cơ uan quản l ý nhà n ưc cấp giấ y phép kin doah cũ ng có tư cách pháp l ý K hithẩm định tư cách pháp l ý của doanh nghiệp, ngân hàng yêu c

- cung cấp một số văn bản sau:

Quyết định thành lập doanh nghiệp, bi

- bản thành lập doanh nghiệp,…

Điều lệ tổ chức và hoạt động kèm theo quyết định phê duyệt

- ủa cấp có thẩm quyền (nếu có)

Giấy chứng nhận quyn sử d

- g nhà, đất của doanh n ghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký inh doanh do sở Kế hoạch đầu t ư nơi doanh

- ghiệp đóng trụ sở chính cấp

Quyết định bổ nhiệm chủ tịch Hội đồng quản trị, chủ tịch Hội đồng thànhviên (nếu có), tổng giám

- c hoặc giám đốc doanh ghiệp

Giấy xác nhận của cơ q uan tài chính về mức vốn điều lệ được cấp (đốivới doanh nghiệp nhà nước), hoặc biên bản góp vốn của cách thành viên sánglập

Trang 29

+ N gười đại diện hợp pháp của donh nghiệp tại thời điể vay vố n có sự thayđổi không , nếu có thì phải b

sungcác quyết định bổ nhim.+ T hẩm định hồ sơ pháp l ý thường chỉ tiếnhành khi danh nghiệp đến quan hệ vay v ốn lần đầ, hoặc không thường xuyên Cũnđối với những doanh nghiệp đó có quan hệ với ngân hàng t rước đó ch cần căn cứvào hồ s phá ý của doanh nghiệp đ ólậ p , trường hợp có thay đổ i thì bổ s

g ào hồ sơ sự thay đổi đó

T ại chi nhánh huyện Trùng Khánh nội dung thẩm định tính pháp lý, phápnhân của DN được tuân thủ chặt chẽ 100% các DN được vay vốn đều có ủ điềukiện về tư cách háp l ý, pháp nhân, chưa có t ình trng sai sót trong thẩm định ph p

lý, không có các công ty ma Tất cả các DNN&V được vay v ốn đều có đăng ký k

dự có tài sản đảm bảo, có khả năng trả nợ thìcũn không vay được số vốn đó C án

bộ thẩm định ẽ căn cứ vào dự án phương án , kế hoạch sản xuấ t kinh doanh hàngnăm do doanh nghiệp lập để xem xét đối tượng xin vay, đối tượng sản xuất kinhdoanh c phù hợp với giấy phép đăng ý kinh doanh, có thuộc đối t ượng phá

luật cấm, hạn chế hay không.

* Thẩm địn k

năng tài chính của DNN& :

Đánh giá năng lự c tài chính nhằm xác định sức mạnh về tài chính, khả năngđộc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năg thnh toán và hoàn trả nợ củ a

DN Một doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt sẽ có nhữg điều kiện thuận lợi

Trang 30

trong vi ệc thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng bởi vì nó hản ánh giá trị thực vàchất l ượng hoạt động của doanh nghiệp Khả năng tài chính vững mạnh là cơ sở đểngân hàg cấ tín dụng cho doanh nghiệ p N ỉ là sức mạnh cạnh tran củ a khách hàng

và còn đảm bả o khoản vay trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ tviệc kiếm lợi nhuận Vì vậy , trong hoạt động tín dụng ngân hàng cần phải quantâm thườg xuyên đến vấn đề phân tích t ình hình tài chính và kết quả inh doanh,trình độ sử dụng vố n, triển vọng kinh tế

à tài chính của doanh nghiệp

Su khi nhận đầy đủ hồ sơ pháp l ý, ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp cung cấpcác tàiliệ

về tình hình tài chính nh ư :

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 nă

- gần kề, báo cáo quý gần nhất

Bảng cân đối kế t

- n2 năm liền kề, quý gần nhất

B áo cáo tài chính về tình hình côn nợ của doanh nghiệp, báo cáo l ưuchuyển t

n tệ, báo cáo kiểm toán (nếu có)

Các báo cáo trên do doanh nghiệp lập và chịu trách nhiệm về tính trung thựccủa tài liệu theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và chế độ kế toán đối vớ

doanh nghiệp do hà nước ban hành

Trên cơ sở số i ệu trong các báo cáo có liên quan , kết hợp với việc nắm bắtcác thông tin về tình hình tài chính của doan nghiệp và trình độ kỹ năng phân tí chtài chính doanh nghiệp của cán bộ thẩm định, tái thẩm định, đi sâu đánh giáphântích từ đó đưa ra các kết luận về t

h hình tài chính của doanh nghiệp

Hệ thống các chỉ tiêu dựng để phân tích tài chính DN là rất nhiều, tuy nhiênđối với DNNV cán bộ thẩm

Øthường dùng một số hệ

sau :

Trang 31

Ø tỷ lệ hợp l ý ít nhất là 8%.

Chỉ

iêu năng lực đi vay của doanh nghiệp

Theo kinh nghiệm của nhiều nước tên thế giới và thực tiễn ở nước ta th ì chỉtiêu này được xác định :

Trang 32

Trong đó :

+ Tổng số vốn của DN là vốn của chính bản

ân DN đó lấy từ các nguồn khác nhau

+ Tổng dư nợ vay các tổ chức tín dụng bao gồm vay ngắn hạn, tru

hạn, dài hạn và các kho

vay khác

Có 2 trường hợp xảy ra :

+ Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 0, có nghĩa là

N còn tiếp tục có khả n ăng vay vốn

+ Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 0,5 có nghĩa là NH cần thận trọng, cân nhắc kỹlưỡng trước khi cho vay khi DN đề nghị vay vốn tránh trường hợ

sau này DNØng ó khảnăngtả n.

Chỉ têu ph ả n ỏ nh

nă ng thnh t n c ủ a danhnhi ệ p

Kh ả năng tah tn củ a danh nghi ệ p là ăng l ự ề à i híh mà doahnghi ệ p ó đượ c

đểđá ứgnhu c ầ uthanh tốncá c ho ả n ợc ủ a DN Đá hgiá t ì nh hh kả năng tanh ốn

c ủ doanh nhi ệp s ẽkhá iquá tnh ữn thụ ng tin tì nh hình tà ichí nh c ủ a danh nhi ệptongk ỳ lh ảqan ha khg kh ả qun ro ng ho ạ đ g t n d ụ ngtì kh ản ngtanh tố n a d

ah ngi ệplà h t s c qan tọ g B ở i v , ế ukô ng tr ả đ ng k ỳhạ n h gõ y á ch t ắ c trng

h u hu ộg v ốnvà covaysu này đ ồ ng th ờ i nh ư ở ng đ ếnk ếtqu ả knh doanh ngn

Trang 33

hấp h ơn khi mà chất lượng tài sả

ngắn hạn tương đối cao

+ Hệ số thanh toán tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dựng để đo lường khả năng trả các khoản

Trang 34

Hệsố này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiề n từ t à sản lưu động Thực tế ho thấy hệ số này là hp lý trong khoảng lớn h ơn 0,1 và nhỏ hơn 0,5 th ì DN

có thể gặp khó kh ăn trong thanh toán do vậy DN có thể phải bán gấp hàng ha, sảnphẩm để trả nợ Mặt khác, hệsố này nếu quá cao cũng không tốt v ỡ vốn bằng tiền

Khi đánh giá phân tích hệ số này hải căn cứ từng ngành,lĩnh vự

- để đánh giá cho phù hợp ệ số này hợp l ý với từng

Công nghiệp chế biến : 0,1

Các ngành khác nhỏ hn, nhất là ngành thương mại dịch vụ tùy từg hoạtđộng kinh doanh cũng n hư điều ki

kinh doanh cụ thể (đổi mới, t hay đổi, nâng cấp) để nhận xét đánh giá

Thực tế khi cung cấp tài liệu để thẩm định tài chính, các DN chỉ mới đưa rabảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Ha tài liệu này phần

n chỉ lập cho 1 năm tài chính, rất ít DN đảm bảocung c ấp 2-3 năm liền kề

Trang 35

Phân tích tình hình tà chính của DN tr ước khi quyết định cho vay là một nộidung rất quan trọng v ỡ vậy chi nhnh NHNo&PTNT Huyện Trùng Khánh, TỉnhCaoBằng rất chú trọng đến công tác này Các DN đến vay vốn đều phải trải qua q

uá trình thẩm định tài chính thông qua việc tính toán các chỉ tiêu tài chính Các chỉtiêu này đều được tính toán một cách đơn giản thông qua bảng cân đối kế toán vàkết quả inh oanh Tuy nhiên vấn đề đặt ra là độ chín xác của các con số mà DNcung cấ p, v ỡ phần lớn DNN&V không qua iểm toán của c ơ quan nhà nước, do đó

họ có thể lập số liệu có lợi cho DN vay vốn CBTĐ cần kiểm tra và kế luận về tínhchính xác của số liệu mà các DN đưa ra để có thể đá

mô của dự án Thẩm định thị trường đối với DN thường được xem xét trên hai

Øcạnh là thị trường cung cấp nguyên vật

- iệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường cung cấp nguyên vật lệu :

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy là nguồn trong nước haynước ngoài ? Nguồn trong nước bao giờ cũng ổn định hơn nguồn hập khẩu, ítchịu biến động về

- t tỷ giá, phương thức thanh toán hay biến động về t ình hình tài chínhc

- khu vực

Giá cả nguyên vật liệu có phù hợp không? giá độc quyền hay cạnhtranh ?

Trang 36

Địa điểm xây dựng có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu không, trữlượng, chất lượng

- uồn nguyên vật liệu, tính ổn định của nguồn này, có thuận lợi về giaothông không …

- iệc khai thác nguyên vật liệu có phù hợp với quy hoạch vùng nguyênvật liệu không ?

Dự đoán nguyên vật liệu của

Øy trong tương lai có bị thu h

hay phải sử dụng các nguyên liệu khác thay thế

Thị trường tiêu thụ sản phẩm

MộtDN muốn tồn tại và phát triển không thể thiếu đó là phải tiêu thụ đượ sảnphẩm do m ình tạo ra vì chỉ có tiêu thụđược sản phẩm DN mới có khả năng quay vòng vốn và phát triển Một dự án đầu tư dự q uy trình công nghệ có tiên tiến đếnđâu nếu sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ gián đoạn, ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả cuối cù

và tính khảhi của dự án và tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến việc trả nợ của ngân hàng

K hi thẩm định về thị trường tiêu thụ sản phẩm, dưới góc độ nhà tài trợ vốn,ngân hàn

- cần quan tâm, xem xét và tư vấn cho chủ đầu tư trong một số lĩnh vực

có liên quan :

Thị trườnghiện tại của sản phẩm dự trù sản xuất và tiềm năng phát

- iển của nó, các yếu tố ki nh tế xã hội và ngoại cảnh tác động đến nhucầu sản phẩm

Đối tượng tiêu thụ sản phẩm dự án : đối tượng là

- ng đảo người tiêu dùng hay mang tính cá biệt , nhu cầu tiêu dùng,mức độ tiêu dùng

Khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với các sả

Trang 37

- phẩm cùng loại sẵn có trog vùng, trong nước, nước ngoài và sản phẩm

ra đời sau này

Giá cả, chất lượng, mẫu m ó sản phẩm so với sản phẩm cùng loại cạnhtranh của đơn vị khác, sản phẩm của dự án có

- các sản phẩm khác thay thế không, khả năng trong tương lai có phảigiảm giá không ?

Các biện pháp tiếp thị, khuyến thị cần thiếtđể giúp tiêu t

sản phẩm, kể cả chính sách giá cả, tổ chức hệ thống phân phối, bo b ỡ, quảngcáo,…

hư chưa quan tâm đến định mức sản xuất sản phẩm, ưu thế tiêu thụ trên thị trường

K ế hoạch, phương án sản xuất do doanh nghiệp lập chỉ mang tính hình thức để đốiphó với ngân hàng Điều này gây khó khăn lớn cho CBTD khi thẩm định kế hoạchsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả thẩm định hầu như mới chỉ dừng lạ

g DA đ òi hỏi công nghệ hiện đại cần phả i có sự tư vấn của các chuyên gia kỹthuật

Trang 38

Đối với khách hàng là DNN&V, đa số dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bịkhông có yêu cầu kỹ thuật không quá cao và không quá phức tạp n

Ø dung khi thẩm định vấn đề k thuật công nghệ ược xem xét t

- n một số khía cạnh sau :

Thẩm định địa điểm xây dựng : (theo các nguyê n tắc cơ bản)

Gần nguồn cung cấp nguyên v

- liệu, thị trường tiê thụ nhằm thuận lợi cho việc vận chuyển nguyênvật liệ và hàng

- a

Đảm bảo cung cấp đủ đ iện

- nước cho sản xuất, cơ sở hạ tầng

- huận lợi hoặc đ

ảm bảo quy hoạch của địa phương

Từ các yêu cầ u đó chúng ta đánh giá phương án địa điểm đ ólựa chọn(thường theo phương n thang điểm), nếu đạ yêu cầu (từng tiêu thức đều trên mức b

ìh quân, điể tổng hợp cao hơ n mức yêu cầu) thì ph ương án địa điểm được coi làchấp nhận C ũn trong tr ường

ợp có nhiều phương án địa điểm chúng ta xác định điểm tổng hợp và lựa chọnđịa điểm tối ưu

Để chọn được địa điểm phù hợp tất cả điều kiện trên là rất khó, tuy nh

Øn nghiên cứu, đánh giá tầm quan trọng từ

nhân tố để lựa chọn địa điểm thích hợp nhất

Trang 39

Thẩm định công nghệ và máy móc thiết b Việc lựa chọn công nghệ, thiết bịmáyóc sẽ ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của DA Các yêu ầu về công nghệ sẽđược xác định d ựa trên các căn cứ vào yêu cầu củaDA Những vấn đề cầ n phântích bao gồm : giá cả công nghệ, quy mô DA, tính chất sản phẩm , c

yêu cầu pháp lý đối với công nghệ

- đảm bảo môi trường, an toàn lao động, chống cháy nổ…)

Ngoài rac

- xm xét các nội dung sau :

Công nghệ là mới hay cũ,

- ạc hậu mà các nước phát triển thải ra

C ông nghệ, thiết bị có phù hợp với dự án hay không

- áy móc thiết bị đi theo công nghệ này d nước nào sản xuất, có khuyến

- o nên dựng hay không ?

Sự ảnh hưởng ca công nghệ tới môi trườ ng và các bi

- với khả năng nguồn cung cấp nguyê

vật liệu hông ? Nếu không sẽ dẫn đến l óng phí khi vận hành

Các phương án thay th, sửa chữa

Có thể x ác định các tiêu thức đánh giá công nghệ và tiến hành đánh giácông nghệ đ ó lựa họn trong DA từ các yêu cầuthit bị công nghệ để xác định tínhkhả thi của phương án công nghệ đ ó lựa chọn

Øcó nhiều ph ươn g án công ngh

Trang 40

- thì

- iến hành so sánh để lựa chọn phương án công nghệ tối ưu

Thẩm định xây dựng nhà xưởng

Các dự Quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc ph hợp v

- thiết bị công nghệ lựa chọn, tiến độ thi công phải ph

- hợp với việc cung cấp máy móc thi ết bị

Đảm bảo điều kiện an toàn lao động, vệ

inh công nghiệp

Thỏa mãn các yu cầu hòng cháy chữa cháy, hận xét các giải pháp về môitrường

Bố trí các hạng mục công trình( văn ph òng, nhà xưởng, kho b ói,…) tiếtkiệm, hợp lý Xem xét dự toán công trình có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa có

dự toán hay không, có ạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tưsản xuất kinh doanh của các DNN&V ti NHNo &PTNT huyện Trùng Khánh chủ

ếu là tập trung vào một số lĩnh vực có công ng

ản xuất không qu á phức tạp, vốn đầu tư không lớn

* Thẩm định về môi trường và bảo vệ tài nguyên

T hẩm định môi trường và bảo vệ tài nguyên được tiến ành đánh giá t

động sản xØảnh hưởng đến môi trường và đánh giá các biện pháp xử

- ý ô nhiễm môi tr ường (nếu có)

Đánh giá những yếu tố chính ảnh hưởng đến môi trường

- Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án (chất lượng nước mặt,nước

- ầm, không khí, hệ sinh thái,…)

Nhận xét khái quát về mức độ ô nhiễm tại địa điểm sẽ thực hiện dự án.Thuyết minh các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường d

Ngày đăng: 24/05/2015, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 . 1 : Tình hình t - luận văn Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2 1 : Tình hình t (Trang 39)
Bảng 2 . 3  : Phâ tích cho vay DNN&V theo ngành - luận văn Hoàn thiện công tác thẩm định dự án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Bảng 2 3 : Phâ tích cho vay DNN&V theo ngành (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w