Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội PGD Bạch Đằng thông qua các số liệu thống kê và tình hình thực hiện các yêu cầu phát triển phát
Trang 1TRƯƠNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Giáo viên hướng dẫn : Ts Tạ Lợi Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quang Huy
Số điện thoại : 0906.21.66.33
Mã sinh viên : TM41097 Lớp : K41B
Hệ : Tại chức
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập tốt nghiệp này được viết dựa trên những thu thập của em về tình hình thực tiễn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội – Phòng giao dịch Bạch Đằng Những số liệu thực
tế được các anh chị trong NHNo&PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằng cung cấp, kết hợp với những tài liệu em thu thập được từ các giáo trình, sách tham khảo, báo, tạp chí, các thông tin trên mạng Internet, các Website đã được em liệt kê đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo Từ những tài liệu này, em đã tổng hợp một cách có chọn lọc, sau đó tiến hành đánh giá, phân tích để hoàn thành
chuyên đề thực tập của mình.
Em xin cam đoan chuyên đề không sao chép từ bất kỳ luận văn, luận án hay chuyên đề nào khác Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu
các hình thức kỷ luật của nhà trường.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Huy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
1.Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3 Đối tượng nghiên cứu 7
4 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Kết cấu chuyên đề… 7
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Hà Nội - PGD Bạch Đằng 8
1.1 Cơ sở lý luận TTQT 8
1.1.1 Khái niệm TTQT 8
1.1.2 Các phương thức TTQT chủ yếu của NHTM 9
1.1.2.1 Phương thức chuyển tiền
1.1.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu
1.1.2.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 1
1.2 Cơ sở lý luận phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế ……… 1
1.2.1 Khái ni 1
1.2.2 i dung phát triển dịch vụ thanh toán quốc t 1
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ th nh toán quốc tế
1.3 Tầm quan trọng trong phát triển dịch vụ thanh toán quốc t 1
1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc gi 1
1.3.2 Đối với c c NHT
1.3.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Chương 2:hự c rạ ng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại NH No & PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằ g 2.1 Khái quáv ề NHNo&PTNT H ộ i – PGD Bạch Đ n 2.1.1 Quá trình hình thành và phát tr n a NHNo&PTNT H
2.1.2 ơ u ổ c c
2.1.3 Chức năng nhiệm v
2.1.4 Tình hình kinh doanh ………… … 1
2.1.4.1 Tình hình hoạt động thu chi tài chính ……… 1
2.1.4.2 Kết quả hoạt động tín dụng ……… 2
2.1.4.3 Kết quả kinh doanh ngoại tệ ……… 2
Trang 42.2 T c t ng phát triển dịch vụ thanh toán quốc t 2
2.2.1 Kết quả thanh toán quốc t 2
2.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán uốc tế 2
2.2.2.1 Các hình thức phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế……… 2
2.2.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế…… .2
2.3Đ ánh giá về phát triển dịch vụ thanh toán quốc ế ………
2.3 Kết quả đạt được……… 27
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ……….28
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằng 2
3 1 Định hướng phát triển
3.2.1Đ ịnh hướng phát triển chu g 3.2.2 Định hướng phát triển dịch vụ TT T 3.2 Một số giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quố t 3.3.1 Nâng cao năn lự c, phát triển dịch vụ TQ 3.2 Phát triển các nguồn lực ngânhàng ………
3.3.3 Cung ứng các sản phẩm và dịch vụ
3.34 Phát triển dịch vụ Marketing 36
3.3.5 Tăng cường công tác đánh giá, thẩm định và tư vấn KH 8
KẾT LUẬN 4
i l u tham k ……… 4
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢN
B ng 2.1 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằn 2 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằng năm 2009 - 201 2
B ng 2.3 Kết quả kinh doanh ngoại t 2 Bảng 2.4 Doanh số thanh toán của các phương thức TTQ 2
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮ
TTQT Thanh toán quốc tế
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
L/C Letter of Credit – Thư Tín Dụng
WTO World Trade Organization
Tổ Chức Thương Mại Thế GiớiTNDN Thu nhập doanh nghiệp
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 8thách thức lớn đối với ngành ngân hàng Nhận thức được những cơ hội và thách thức
từ quá trình hội nhập các ngân hàng cũng đang ra sức nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình Để chuẩn bị cho quá trình hội nhập, ngân hàng nông ngiệ p và phát triểnnông thôn (Ari Bank) cũng cần phải nâng cao khả năng cung cấp các dịch vụ củamình nói chung cũng khách hàng hiện tại và tìm kiếm các khách hàng mới để có thểnâng cao khả năng của mình trên thị trường Việt Nam cũng như thị trường thế gi
ế quốc tế
Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội PGD Bạch Đằng thông qua các số liệu thống kê và tình hình thực hiện các yêu cầu phát triển phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế trong điều
Trang 9kiện mới Chỉ ra các những thành tựu và hạn chế trong phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng Nông nghiệp Hà Ni
Không gian: Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh
Hà ni PGD Bạch Đằng Nhưng chuyên đề chỉ nghiên cứu việc Phát triển dịch vụ TTQT tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hà N
Trang 10Chương 3:
Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT H
Bạch ĐằnCHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PH
TRIỂN DỊCH VỤ THANH TON QUỐC TẾ TẠI NH NO&PTNT HÀ NỘ
tế Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng diễn ra trên thị trường rộng, phức tạphơn, bởi khoảng cách giữa người mua và người bán, bởi luật lệ của mỗi nước, bởi sựkhác biệt trong đồng tiền thanh toán… Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đềukhông thể tự thực hiện thanh toán quốc tế Việc thanh toán được thực hiện thông quatrung gian
à các ngân hàng.
Như vậy,” Thanh toán quốc tế ( TTQT ) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả
và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh
tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng
a nước liên quan”
Trang 11Theo khái niệm trên ta thấy rằng, TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh
tế và phi kinh tế.mặt khác, do hoạt động TTQT được hình thành trên cơ sở hoạt độngngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương, do đó trong lĩnh vựckinh tế người ta thường chia hoạt động TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng là: Thanhtoán trong ngoại thương (hay còn gọi theo cách cũ là thanh toán mậu dịch) và Thanhtoán phi ngoại thương (tức thanh
oán Thanh toán quốc tế trong ngoại thương: là việc thực hiện thanh toán trên cơ sởhàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theogiá cả thị trường quốc tế
hi Thanh toán quốc tế phi ngoại thương : là việc thực hiện thanh toán khôngliên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như cung ứng lao động cho nướcngoài, nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không mang tính thương mại
Trang 12người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyểntiền d
khách hàng yêu cầ
- Các bên tham gia:
Người chuyển tiền: người
- ua, người mắc nợ
Người thụ hưởng: người bán, chủ nợ, n
- ời tiếp nhận vốn
Ngân hàng chuyển tiền: ngân hàng phục vụ
- gười chuyển tiền
Ngân hàng thanh toán hay ngân hàng đại lí: ngân hàng p
- ả tiền cho người nhận
Hình thức chuyển tiền (M/T – Mail Transfer): Ngân hàng thực hiện việcchuyển tiền bằng cách gửi thư ra ra lệnh cho Ngân hàng đại lý ở nước ngoài
rả tiền cho người nhận
Như vậy, thanh toán chuyển tiền là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngườichuyển tiền và người nhận tiền Ngân hàng chỉ thực hiện chức năng cung cấp dịch
vụ thanh toán nhận hoa hồng và không bị ràng buộc gì cả đố
với cả người mua lẫn người bán
Phương thức này thủ tục đơn giản, thanh toán nhanh nhưng việc trả tiền hoàntoàn phụ thuộc vào người nhập khẩu Quyền lợi
gười xut khẩu ít được đảm bảo
1.1.2.2 Phương thức thanh toá
hờ thu ( collection of payment)
Trang 13Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi giao hàng hóacung ứng dịch vụ, người xuất khẩu giao hối phiêú và chứng từ cho Ngân hng, ủythác cho ngân hàng phục
toán tiền ngay khi nhận bộ chứng từ
- Nhờ thu trả chậm (D/A): Phương thức này cho phép người mua không phảithanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn, được
ký phát bởi người bán/ người xuất khẩu Thông thường hối phiếu đã chấp nhận sẽđược giữ tại nơi an toàn của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người nhập khẩu) chođến ngày đáo hạn TỚi ngày này, người mua ph
hự hiệthanh toán như đã chấp nhận
1 1 2.3 Phương thức thanh to
tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu cầucủa khách hàng, cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc
Trang 14chấp nhận hối phiếu do khách hàng kí phát trong phạm vi số tiền đó, nếu người nà
uất trinh bộ than
t Người xin mở L/C (Applicant): người nhập khẩu
n Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): người xuất khẩu hoặc người khác dongười xuất khẩu chỉ định
h Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): ngân hàng phát hành L/C, phục vụngười nhập khẩu
g Ngân hàng thông báo (Advising Bank): ngân hàng đại lí cho ngân hàng mởL/C và là ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
rộng và nâng cao cả về mặt chất lẫn mặt lượng
Phát triển dịch vụ của một tổ chức là một quá trình hết sức phức tạp với nhiệm
vụ là cố gắng thay đổi quan điểm, nhận thức, hình ảnh - giá trị - cấu trúc của một tổchức nhằm giúp cho tổ chức đó có thể cung cấp những sản phẩm - dịch vụ thích ứngvới thị trường mới, công n
Trang 15ệ mới cũng như với những cơ hội và thách thức mới.
Phát triển doanh nghiệp là việc nâng cao chất lượng những sản phẩm - dịch vụhiện có của doanh nghiệp đồng thời nghiên cứu để khám phá ra những hiểu biết mới
về sản phẩm, quá trình và dịch vụ, sau đó áp dụng g hiểu ết đó để tạo ra sản phẩm,quá trình và
àng cần phải quan tâm và có sự đầu tư một cách đúng mức.
Như vậy, phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế là phạm trù kinh tế thể hiện sự
nỗ lự của một ngân hàng thương mại trong việc tập trung mọi ngu ồn lực nhằm hoàn thiện dịchvụ hiện có của mình bên cạnh đó cố gắng đa dạng hóa và nân g cao hơn nữa chất lượng của các dịch vụ thanh toán quốc tế nhằm gia tăng doanh số và
ợi nhận cũng như sự tín nhiệm và hài lòng của khách
Trang 161.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế
- Phát triển mạng lưới các ngân hàng đại lý: hoạt động thanh toánNam quốc tếđòi hỏi có sự phối hợp giữa ngân hàng thương mại Việt với ngân hàng nước ngoài
để thực hiện việc thanh toán giữa các đối tác ở các quốc gia khác nhau Chính vìvậy, việc ngân hàng có càng nhiều mối quan hệ hợp tác với các ngân hàng đại lýtrên thế giới thì càng giúp ngân hàng gia tăng được lượng khách hàng trong vàngoài nướ
đến thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế tại ngân hàng mình
- Phát triển công tác Marketing cho hoạt động thanh toán quốc tế: một ngânhàng không thể thụ động trong việc chờ đợi khách hàng đến với mình Muốn giatăng được thị phần khách hàng đến thực hiện các giao dịch nói chung và giao dịchthanh toán quốc tế nói riêng, các ngân hàng cần chú trọng tiến hành công tácMarketing một cách mạnh mẽ hơn, bàibản hơn Chỉ khi làm tốt công tác này, cácngân hàng mới c
thể có đ iều kiện để phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của mình
- Hiện đại hóa công nghệ thanh toán quốc tế trong ngân hàng: công nghệ là yếu
tố then chốt để tạo nên những dịch vụ tốt và chất lượng cho khách hàng Đặc biệt đốivới phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế thì công nghệ lại càng có vị trí quan trọng.Công nghệ thanh toán tiên tiến giúp ngân hàng đẩy nhanh tốc độ giao dich, giảmthiểu các rủi ro trong quá trình tác nghiệp… Chính vì vậy, việc hiện đại hóa côngnghệ thanh toán là một trong những công việc c
thiết nhất để ngân hàng có thể pát triển dịch vụ thanh toán quốc tế
- Phát triển nguồn nhân lực có tr ình độ cao phục vụ cho dịch vụ thanh toánquốc tế: được hiểu trên 2 khía cạnh Thứ nhất, đó là phát triển nghiệp vụ chuyênmôn cho các cán bộ thanh toán quốc tế, đảm bảo họ có đủ trình độ, kiến thức, hiểubiết chung nhất Thứ hai, đó là việc phá
triển đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng gao tiếp, kỹ năng chịu ấp lực công việc…
- Tăng cường công tác đánh giá và th ẩm định khách hàng: do dịch vụ thanh
Trang 17toán quốc tế chứa đựng nhiều rủi ro không lường trước Những rủi ro đó một khixảy ra sẽ để lại những tổn thất không chỉ về vật chất mà về cả hình ảnh và uy tíncho ngân hàng Do đó, công tác đánh giá, thẩm định khách hàng là một công việcquan trọng và cần được làm một cách nghiêm túc
ể quađó hạn chế một cách thấp nhấp những rủi ro có thể xảy ra đối vớ
ngân hàng
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh to
quốc tế
- Sự gia tăng về số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế
Số lượng khách sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng hay thị phần
là một tiêu thức quan trọng, thể hiện chính xác mức độ phát triển dịch vụ thanh toánquốc tế của ngân hàng Nếu hàng năm, lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanhtoán quốc tế càng ngày càng được gia tăng, thì điều đó càng chứng tỏ dịch vụ thanhtoán quốc tế của ngân hàng đang dần được cải thiên, nâng cao c
về quy mô lẫn chất lượng và đang chiếm được sự tin tư
g nhất định của khách hàng
- Mạng lưới ngân hàng đại lý được mở rộng qua các năm
Việc phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý được xem là hoạt động vô cùng cầnthiết và quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ thanh toán quốc tế.Với một mạng lưới ngân hàng đại lý rộng lớn, ngân hàng có thể đáp ứng được mọinhu cầu thanh toán quốc tế Mặt khác, ngân hàng cũng có thể nắm bắt được nhữngthông tin chính xác, kịp thời về tình hình tài chính của đối tác khách hàng, qua đótránh được những rủi ro có thể xảy ra Chỉ tiêu về mạng lưới các ngân hàng đại lýnước ngoài là một tiêu thức rất quan t
ng để đánh giá sự phát triển dịch vụ th
h toán quốc tế của ngân hàng theo chiều rộng
- Số món thanh toán quốc tế qua ngân hàng
Số món thanh toán quốc tế qua ngân hàng thể hiện số giao dịch thanh toán quốc tế
mà khách hàng thực hiện tại ngân hàng Nếu như số món thanh toán quốc tế qua ngânhàng càng lớn thì doanh thu và lợi nhuận mà ngân hàng thu được ngày càng lớn, qua
Trang 18ó thể hiện khách hàng ngày càng tin tưởng vào ngân hàng và tìm đến với ngânhàng nhiều hơn.
vụ của mình vừa gia tăng được cả về lượng khách hàng lẫn doanh thu thu được Chính
vì vậy, đây cũng là một tiêu thức quan trọng t
ng việc đánh giá mức độ phát triển dịch vụ t
nh toán quốc tế của ngân hàng theo chiều rộng
- Năng lực của các cán bộ thanh toán quốc tế
Nói đến năng lực là nói đến trình độ, chuyên môn nghiệp vụ kèm theo các kỹnăng mềm cần thiết khác như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình… Trong bất
kỳ một hoạt động kinh doanh nào, yế tố nguồn nhân lực luôn luôn chiếm một vị trí
vô cùng quan trọng Hoạt động kinh doanh ngân h àng hay cụ thể hơn là dịch vụthanh toán quốc tế cũng không nằm ngoại lệ Một đội ngũ nhân viên có năng lựcngày càng được nâng cao sẽ là điều kiện rất cần thiết và quan trọng để cho mộtngân hàng có thể phát triển tốt dịch vụ thanh toán quốc ế của mình Chính vì vậy,việc xem xét yếu tố năng lực của các t
nh toán viên sẽ đánh giá đúng m ức khả năng phát triển dịch vụ thanh toánquốc tế của ngân hàng
Trang 19bão thì muốn phát triển được dịch vụ thanh o
uốctế, yếu tố máy móc, công nghệ đóng vai trị chủ chốt, đem lại
ính cnh tranh cho ngân hàng
1.
Tầm quan trọng trong phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế
1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc gia
Trong một nền kinh tế hội nhập sâu rộng như hiện nay, mỗi một quốc gia muốnphát triển khng thể đứng ngoài cuộc mà cần phải hòa mình trong xu thế hợp tác,liên kết với các quốc gia khác tron g khu vực và thế giới Dịch vụ thanh toán quốc
tế ra đời và phát triển trên cơ sở hoạt động ngoại thương Khi mà hoạt động ngoạithương đang là hoạt động ược các quốc gia đặt lên vị trí hàng đầu và được coi làhoạt động có tính chiến lược để phát triển nề n kinh tế quốc gia thì dịch vụ thanhtoán quốc tế lại càng chiếm một vị trí quantrọng hơn, có vai trò như chiếc cầu nốithúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài, phát triể n các dịch vụ quốctế… Dich vụ thanh toán quốc tế càng phát triển là điều kiện để
úc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại qua đó tăng cường vị thế kinh tế của mỗi quốcgia trên trường quốc tế
Với sự phát triển của dịch vụ thanh toán quốc tế, lượng ngoại tệ mà quốc giathu được thông qua các hình thức như thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuấtkhẩu, tín dụng quốc tế… sẽ được tăng cường - đó là một nguồn vốn cần thiết giúpcho nền kinh tế Việt Nam có thể tăng trưởng nhanh hơn và mạnh hơn Bên cạnh đó,việc thu hút được một nguồn ngoại tệ lớn sẽ giúp cho ngân hàng đảm bảo đượcnguồn dự trự ngoại hối của mình Về phương diện quản lý của Nhà nước, thanhtoán quốc tế giúp tập trung và quản lý nguồn ngoại hối t
ng và ngoài nước của nhà nước, quản lý hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩutheo chính sách ngoại thương đã đề ra
Tóm lại, phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế có một vai trò rất quan trọng
Trang 20trong việc phát triển nền kinh tế quốc gia Hoạt động này nếu không được p
ển Để đạt được điều này, phải kể đến vai trò trung gian thanh toán không thể thiếucủa các ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng làm trung gian thanh toán, kết nốingưi xuất khẩu và người nhập khẩu thông qua việc cung ứng dịch vụ thanh toán quốc tế.Đối với các ngân hàng thương mại , việc mở rộng và phát triển dịch vụ thanh toán quốc
tế có một vai trò rất quan trọng Hoạt động này được xem là hoạt động trung tâm trongnghiệp vụ ngân hàng quốc tế và là dịch vụ đang chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt độngdịch vụ ngân hàng, giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động của mình, thu hút thêmnhiều khách hàng mới,
ừ đó đem lại cho các ngân hàng thương mại một nguồn thu đáng kể qua việc thucác khoản phí dịch vụ của khách hàng
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế không những là một hoạt động giúp các ngânhàng thương mại tăng doanh thu mà nó còn là hoạt động có vai trò quan trọng trong việc
hỗ trợ và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển Vì có mốiquan hệ hữu cơ với các hoạt động như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảolãnh ngân hàng trong ngoại thương nên chỉ khi dịch vụ
hanh toán quốc tế phát triển thì những hoạt động kia mớicó cơ hội để mở rộng
cả về quy mô lẫn chất lượng hoạt động
Trang 21Không giống với các hoạt động kinh doanh khác của ngân h àng, dịch vụ thanhtoán quốc tế có một đặc trưng riêng, đó là hoạt động của nó vượt ra ngoài biên giớimột quốc gia Chính vì vậy, đó là hoạt động để các ngân hàng thương mại có thể
mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều ngân hàng, nhiều đối tác khác trên thế giới, giúpngân hàng không ngừng nâng cao sức cạnh tranh cũng như uy tín của mình trên thịtrường tài chính quốc tế, trên cơ sở đó giúp ngân hàng có điề
kiện ể huy động nguồn vốn tài trợ từ các ngân hàng nước ngoài cũng
ư nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế
1.3.3 Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Dịch vụ thanh toán quốc tế gắn liền với hoạt động thương mại giữa bên nhậpkhẩu và bên xuất khẩu Chỉ khi hoạt động này phát triển thì quá trình giao lưu buônbán giữa các bên ở các nước khác nhau mới được diễn ra một cách nhanh chóng,thuận lợi khiến cho dòng vốn chu chuyển giữa các quốc gia được nhanh và hiệu quả
hơ, giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia từ đó giúp cho các bên đạt được các chỉtiêu về hiệu quả kinh tế đã đề ra B ân cạnh đó, thông qua dịch vụ thanh toán quốc
tế còn tạo các mối quan hệ tin cậy giữa các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu và các ngân hàng, trên cơ sở đó các doanh nghiệp sẽ được tạo những điều kiệnthuận lợi nhất trong hoạt động của mình như việc được các ngân hàng tài trợ vốn,bảo lãnh khi doanh nghiệp bị thiếu vốn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp về mặt kỹthuật thanh toán thông qua việc hướng dẫn, tư vấn, giúp cho các doanh nghiệp hạnchế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thanh toán với các đối táccủa mình Dịch vụ thanh toán quốc tế được phát triển cũng là điều kiện để khuyếnkhích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại quố
Trang 22gia tăng số lượng hàng hóa giao dịch và mở rộng quan hệ giao dch
với các đối tác nước ng
i.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH T
N QUỐTẾ TẠI NG ÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH
HÀ NỘI – PGD BẠCH ẰNG
2.1 Khái
uát về NHNo&PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằng
2 1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo
TNT Hà Nội -PGD Bạch Đằng
- Tên ngân hàng : Ngân Hà
Trang 23Nông Nghiệp & P hát Tr
n Nông Hà Nội Phòng Giao DịhB
định : Theo Quyết Định số 17 /NHNo/QĐ-HĐQT của Hội Đồng Quản Trị Ngân H
g Nông Nghiệp & Phát Triển ông Thôn Hà Nội
- Cơ quan chủ quản : Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Trển Nông Thn Hà Nội
- Qui mô lúc thành lập : Kh i
ới thành lập, NHNo & PTNT Hà Nội – PGD
ch Đằng có tổng số vốn là 4 31 tỷ đồng , với tổng số 17 cán bộ, công nhn viên
- Quá trình hình thành và phát trển :
NHNo & PTNT Hà Nội – PGDB
h Đằng được thành lập theo Quyết Định số 17 /HNo/QĐ HĐQT của Chủ tịchhội đồng quản tr ị Ngân Hàng Nông Nghiệp Hà Nội
Sau gần 11 năm đi vào hoạt động, các hoạt độn g kinh doanh của NHNo &PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằng luôn phát triển rất nhanh chóng và liên tục qua cácnăm Do hoạt động kinh doanh liên tục được mở rộng , phát triển, luôn luôn quản lýhặt chẽcác khoản chi phí, sử dụng tốt các khoản vốn huy động được cũng nhưcáckhoản vốn tự có, sử dụng tiết kiệm các ng uồn kin h phí, ngoài ra chi ngân hàngluôn chú trọn triển khai mở rộng mạng lưới , luôn đổi mới các dịch vụ theo hướnghiện đại, đổi mới các phương thức
ý điềhành Đế n nay, chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội – PGD B
Giám Đốc
Trang 24hững ước vững chắc đế tương lai.
.1.2 Cơ cấu tổ chức của NH
&PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằng
2.1.3 h
năng và n hiệm vụ của NHNo& PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằng
NHNo&PTNT Hà Nội – PGD Bạch Đằng có những chức năng chính sau :
Thanh
Toán QT
Tín Dụng
DV&
Marketing
Kế Toán
Phó Giám Đốc
Kế Hoạch Tổng Hợp
Trang 25- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiềgửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước bằng VNĐ và ngoại tệ
- Vay vốn Ngân hàng nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoàinước, các tổ chức, cá nhân và nước ngoài khác
- Cho vay ngắn hạ trung hạn và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, các cánhân hộ gia đình thuộc mọi thành phần
inh tế
- Cho vay tài trợ các chương trì, dự án vì mục tiêu nhân đạo, văn hoá - xã hội (tuỳ theo đặc điểm của nguồn vốn )
- Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán LC cho khách hàng, bảo lãnh hoặc tái
ảolãntín dụng, bảo lãnh đấu thầu cho các doanh nghiệp, các tổ c
c tín dng trong nước và nước ngoài hoạt động t
t Nam
2 1.4 Tình hình kinh doanh của NHNo&TNT Hà Nội– PGDBạc
Đằng 2.1.4.1
2009
Năm 2010
Năm 2011
So sánh 2010/2009
So sánh 2011/2010
I.Tổng thu nhập 30,58 54,03 82,59 +23,45 +76,6 +28,56 +52,8