1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường

104 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích, so sánh các chỉ số tài chính, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đưa ra những đánh giá đối với nh hình tài chính của công

Trang 1

MỤC LỤC

KHẢO

78

Trang 3

MỞ ĐẦU

Hiện nay, c ùng với sự phát triển của công nghệ và khoa học kĩ thuật là sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắ giữa các thành phần kinh tế V ỡ lẽ đó đã gây ra không ít khó khăn và thử thách đối với các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, mỗi doanh nghiệp cần nắm vững tình hìnhũng như kết quả hoạt động sản x uất inh doanh của doanh nghiệp mình Để đạt được hiệu quả cao nhất có thể thì nhà quản lý cần nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động vốn để đáp ứng kịp thời, bên cạnh đócần sử dụng vốn một cách hợp lý Muốn vậy doanh nghiệp phải nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện được

rên cơ sở phân tích tài chính

Trong điều kiện nền kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, muốn chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả đó sẽ được đánh giá qua phân tích tài chính Từ đó sẽ giúp cho các doanh nghiệp và cơ quan cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin, có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Từ đó, họ

có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao hiệu quả sản xu

kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thứ được tầm quan trọng của vấn đề trong thời gian thực tập tại C ông ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường, em quyết định đi sâu

ìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “ Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - c

g nghệ môi trường Minh Cường.”

Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, vì thế quá trình phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực hiện các nội dung: đánh giá khái quát tài chính của công ty, phân tích sự biến động

Trang 4

các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích, so sánh các chỉ số tài chính, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đưa ra những đánh giá đối với

nh hình tài chính của công ty

Ch

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về h

Chương 2: Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử -c

Chương 3: Một số ki ến nghị đối với Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cườngq

kết quả phân tích tài chính

Do thời gian hạn hẹp và trình độ còn nhiều hạn chế, nên chuyên đề còn những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của Thầy Nguyễn Đức Hiển, và các cơ chú trong Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH điện tử- công

nghệ môi trường Minh Cường , để em có thể sớm hoànth

h chuyên đề một cách tốt

Trang 5

t Em

i chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1

C Ơ SỞ LÝ HUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ

động kinh tế của nhiều cá nhân

Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanh

hiệp chNamứ không phải các cá nhân

Ở Việt, teo Luật Doanh nghiệp năm 2005 : “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh

tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích hực hiện các hoạt động kinh doanh ” Theo khái niệm này, doanh nghiệp thực hiện một, một số hặc tất ả các công đoạn của quá t rình đầ u tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên

ị trường nhằm mục đích sinh lời

NamCác loại h

Trang 6

h doanh nghiệp ở Việt

ường hoạt động của d oanh nghiệp

Để đạt được mức doanh lợi mong muốn, doanh nghiệp cần phải có những quyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi

n kết với môi trường xung quanh

Doanh nghip luôn phải đối đầu với công nghệ Sự phát triển của công nghệ là một yếu tố gp phần thay đổi phương thức sản uất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới d ẫn đến những thay đổi mạnh mẽ tro

quản lý tài chính doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của Nhà nước Sự thắt chặt hay nới lỏng hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng luật và các văn bản quy phạm pháp lu

, bằng cơ chế quản lý tài chính

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải dự tính được khả năng xảy

Trang 7

ra rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính để có cách ứng phó kịp thời và đúng đắn Với sức ép của thị trường cạnh tranh, Doanh nghiệp phải chuyển dần từ chiến lược trọng cung cổ điển s

g chiến lược trọng cầu hiện đại

Doanh nghiệp thường phải đáp ứng được đòi hỏi của các đối tác về mứvốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn

Muốn phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán trước được sự thay đổi của môi trờn

để sẵn sàng thích nghi với nó

1

.3 Tài chính doanh nghiệp là gi?

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với cá củ thể trong nền kinh tế quốc d ân Các quan hệ tài c

nh doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:

Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện ngha vụ đối với Nhà nước như thuế , khi

à nước góp vốn vào doanh nghiệp

Quan hệ giữa doanh ghiệp với thị trường tài chính: T hể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ Trên thị trường tài chính hàng hóa, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầ vốn ngắn hạn hoặc có thể phát hà nh cổ phiếu, trái phiu để đp ứng nhu cầu vốn dài hạn Vì vậy , doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán

ng số tiền tạm thời chưa sử dụng

Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ cht chẽ với các doanh nghiệp khác tr ân thị trường hàng hóa dịch vụ và thị tường sức lao động Đây là những thị trường mà ở đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động Điều uan trọng là doanh nghiệp có thể x ác định được nhu cầu hàng hóa, dịch vụ

Trang 8

cần thiết cungứng thôngqua những thị trường này Từ đó d oanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp th

nhằm thỏa mãn nhu cầu th trườngQuan ệ trong nội bộ doa nh nghi ệp: L

à quan hệ giữa các bộ phận sản xuất – kinh doanh, giữa các cổ đông và ngườ quản

lý, giữa cổ đông và chủ nợ , giữa quyền sử dụng vốn với quyền sở hữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập) , chính sách đầu tư, chín

sách về cơ cấu vốn, chi phí

1.1.4 Cơ s tài chí

doanh nghiệp và các d òng tiền

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kể về quy trình công ngệ và tính chất hoạt động Sự khác b iệt này đa phần là do đặc điểm kinh tế,

kỹ thuật của từng doanh nghiệp quyết định Cho dù có sự khác biệ này, người ta vẫn có thể khái quát ,nhận định những nét chung nhất của các doanh nghiệp bằng hàng hóa, dịch vụ

u vào và hàn hó, dịch vụ đầu ra

Một hàng hóa , d ịch vụ đầu vào hoặc một yếu tố sản xuất là một hàng hóa hay dịch vụ các nhà doanh nghiệp mua sắm để sử dụng trong quá trình sản xuất – kinh doanh của họ Các hàng hóa, dịch vụ đầu vào được kết hợp với nhau để tạo

ra các hàng hóa dịch vụ đầu ra , đó là hàng loạt các hàng hóa, dịch vụ có ích được tiêu dùng hoặc sử dụng trong q

trình sản xuất – kinh doanh khác

Như vậy trong một thời kỳ nhất định, các doanh nghiệp đã chuyển hóa các hàng hóa, dịch vụ đầu vào thành cáchàng hóa, dịch vụ đầu ra để trao đổi Mối quan hệ giữa tài sản hiện có và hàg hóa, dịch vụ đầu vào, hàng hóa dị ch vụ đầu ra ( tức là qan hệ gi ữa bảng Cân đối kế toán và Bỏ o cáo kết quả

inh doanh) có thể được mô tả như sau:

Hàng hóa và dịch vụ (mua vào)

Trang 9

Tron số các tài sản mà doanh nghiệp nắm gi ữ có một loạ tài sản đặc biệt,

đó chính là tiền C hính dự trữ tiềncho phép doanh nghiệp mua các hàng hóa , dịch vụ cần thiết để tạo ra những hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho mục đích trao đổi Mọi quá trình trao đổi đều đượ thc hiện thông qua trung gian là tiền V à từ

đó phátsinh khái niệm dòng vật chất, dòng tiền , nghĩa là sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ và sự dịch chuyể

tiền giữa các đơn vị, tổ chức kinh tế

Như vậy,tương ứng với dòng vật chất đi vào (hàn g hó dịch vụ đầu vào) là dòng tiền đi ra N gược lại tương ứng với dòng vật chất đi ra (hàng hóa, dịch vụ đầu ra) là dòng tiền đi vào

uy trình này được mô tả qua sơ đồ sau:

Trang 10

Sản xuất, chuyển hóa là một quá trình công nghệ Một mặt, nó được đặc trưng bởi thời gian chuyển hóa hàng hóa vỏ dịch vụ Một mặt khác, nó lại được đặc trưng bởi các yếu tố cần thiết cho sự vận hàng, đó là tư liệu lao động và sức lao động Quá trình công nghệ này có tác dụng quyết định tới cơ cấu vốn và

oạt độnro đổi của chính doanh nghiệp

oanh n g h iệp thực hiệnhoạt động trao đổ i với thị trường cung cấ p hàng hóa, dịch v đầu vào hay với thị trường phânphối, tiê u thụ hàng hóa, dịch vụ đầu

ra l à tùy thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất – kinh doanh của bản thân doanh nghiệp Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp được phát sinh từ chính quá trình trao đổi đó Quá trình này quyết định sự vận hành của sản xuất và hơn nữa

àm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Phân tích các quan hệ tài chính của doanh nghiệp cần dựa trên hai quá trình căn bản là dòng và dự trữ Dòng chỉ xuất hiện trên cơ sởtích lũy ban đầu những hàng hóa, dịch vụ h oặc tiền trong mỗi doanh nghiệp và nó sẽ làm thay đổi khối lượng tài sản tích lũy của doah nghiệp Một khối lượng tài sản, hàng hóa , dịch vụ hoặc tiền được đo tại một thời điểm là một khoản dự trữ Trong khi một khoản dự trữ chỉ có ý nghĩa tại một thời điểm nhất định thì cá dòng chỉ được đo trong một thời kỳ nhất đ ịnh Quan hệ giữa dòng và dự trữ là cơ sơ nền tảng của tài cính doanh nghiệp Tùy thuộc vào bản chất k hác nhau của các dòng và dự trữ người ta phân biệ

t trong doanh nghiệp ( thanh toán ngay )

+ Dòng tiền đối trọng có kỳ hạn: Đây là trường hợp phổ biến nhất trong hoạt động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp A bán hàng ha dịch vụ cho doanh nghiệp B ở thời điểm t 1 , doanh nghiệpBtrả tiền cho doanghip A ở thời điểm t 2 Trong thời kì t 1 , t 2 trạng thái

Trang 11

ân bằng dự trữ của doanh nghiệp bị phá vỡ.

+ Dòng tiền đối trọng đa dạng: Để khắc hục sự mất cân đối ngân quỹ, đảm bảo khả nă ng chi trả thông qua thiết lập ngân quỹ tối ưu, doanh nghiệp có thể chiết khấu, hoặc nhượng bán trái quyền cho một tổ chức tài chính trung gian hoặc dựng trái quyền như một tài sản thế chấp cho một món vay tùy theo những điều kiện cụ thể Như vậy tài sản tài chính – trái quyền – có thể làm đối tượng giao dịch Đây là một hiện tượng quan trọ

và phổ biến trong ền kinh tế thị trường

* Dòng tiền độc lập : Đây là dòng phát sinhtừ các nghiệp vụ tài chính thuần túy n

: k inh doanh tiền, kinh doanh chứng khoán

Như vậy, sự ra đời, vận hành và phát triển của doanh nhiệp làm phát sinh một hệ thống cá dòng hàn g hóa, dịch vụ và các dòng tiền C húng thường xuyên làm thay đổi khối lượ

, cơ cấu tài sản thực và tài sản tài chính.

1.2

thuyết về phân

ích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công

cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ

và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết địh

ài chính, quyết định quản lý phù hợp nhất

Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi

Trang 12

nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Nói cách khác, phân tích tài chính là

cơ sở để dự đoán tài chính - một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau : với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tíc

trong doanh ng

ệp hoặc ngoài doanh nghiệp ) 1.2.2 Đối tượng

Đối tượng chủ yếu ca phân tí ch tài chính là cá báo cáo tài chín h như Bảng cân đối kế toán, B áo cáo ưu chuyể ti ền tệ, Báo cáo kế

quả kinh doanh, T huyết mi nh báo cáo tài chính

Ngoài ra đối tượng phân tích tài chính còn

ó các chỉ tiêu tài chính chủ

ếu của doanh nghiệp.1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng nhất để đánh giá, nghiên cứu một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả n

Trang 13

thanh toán và hả năng cân đối vố

Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

- Lãi chưa phân phối

của doanh nghiệp

Bảng 1.1: Mẫu b ảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán luôn có hai phần là Tài sản và Nguồn vốn Mỗi phần

ều có số tổng và số

• ổng của hai hần luôn luôn bằng nhau

Tài sản = Nguồn vốn

P

n tài sản : Bao gồm có tài sản lưu động và tài sản cố định

Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài

n với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai

Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát

về quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ gi

Trang 14

• năng lực sản xu ất và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Phần nguồn vốn: Bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở

ữu, phản ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp

Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý vềmặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn ( Nhà nước, ngân hàng, cổ đông, các bên liên doanh ) Hay nói cách khác thì các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh, về số tài sản hình thành và trách nhiệm phải thanh toán các k

ản nợ( với người lao động, với nhà cung cấp, với Nhà nước )

Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện

có, căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ, kết cấu của từng loại nguồn vốn đồng thời phần nguồn vốn cũng

hản ánh được thực trạng tình hình t

chính của doanh nghiệp

1.2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh oanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết q uả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doan nghiệp theo từng loại hoạt động kinh doanh và tình hìn

thực hi ện ngha vụ với nhà nước về thuế

Tổng doanh thu

- VAT đầu ra, thuế TTĐB đầu ra

= Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

= Lãi gộp - Chi phí bán hàng và quản lý

= Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh

- Lãi (lỗ) từ hoạt động tài chính và bất thường

= Tổng lãi các hoạt động – thuế TNDN

= Thực lãi thuần của doanh nghiệp

à các khoản nộp khác

Trang 15

Bảng 1.2 Mẫu b áo cáo kết quả kinh doanh

Căn cứ vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, người sử dụng thông tin có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tình hình thanh toán các khoản với nhà nước Thông qua việc phân tích số liệu trên báo cáo này, ta có thể biết được xu hướng phát t

Trang 16

n và hiệu quả kinh doanh của doanh

ghiệp kỳ này vớ kỳ trước.

1.2.2.3 Báo

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh

Phương pháp gián tiếp

Lợi nhuận ròng sau thuế

+ Khoản điều chỉnh: khấu hao, dự

- Tiền đã trả công nhân, nhà cung cấp

- Tiền lãi và thuế đã trả

± Các khoản thu chi bất thường

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

- Mua tài sản, nhà xưởng thiết bị

+ Thu do bán tài sản cố định

+ Lãi thu được

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

+ Tiền vay, tăng vốn

- Các khoản đi vay đã trả

- Lãi cổ phần đã trả

o lưu huyển tiền tệ

Bảng 1.3: Mẫu b á cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cá o lưu chuyển tiền tệ ( BCLCTT) l à báo cáo tài chính phản ánh tình hình và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông

Trang 17

để đánh giá khả năng tạo ra tiền và việc sử dụng các kh

n tiền đã tạo ra trong các hoạt động của doanh nghiệp Cụ thể:

+ Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng tạo ra các kh

n tiền, các khoản tương đương tiền và nhu cầu của doanh nghiệp

+ Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động kinh doa

, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp với tình hình tài chính

+ Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng thanh toán và xác đị

nhu cầu về tiền của doanh nghiệp tro

kỳ hoạt động tiếp theo

1.2.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung cho các nhà quản lý những thông tin chi tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Tuy nhiên, ngày nay thuyết minh báo cáo tài chính vẫn chưa thực sự phổ biến, ặ

biệt đối vớ các doanh nghiệp nh

và vừa thường không áp dụng

* Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh được gọi là gốc so sánh

ỳ th

eo mục đích nghiên cứu

à lựa chọn gốc so sánh thích hợp

Trang 18

* Điều kiện so sánh được

Để phép so sánh có ý nghĩa điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải thống nhất Trong thực tế điều kiện có thể so sánh được giữa các hỉ

iêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian và không gia n

- Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong

ng một khoảng thời gian hoạch toán, phải t

+ Phải cùng một đơn vị đo lường

- Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô

và điều kiện kinh doanh tương tự nhau Để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diện được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận

iêu nghiên cứu thường người ta sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết q

so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện cơ cấu, mối qu

Trang 19

hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.

- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung

ủa một đơn vị bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất

- So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung, là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số gốc đã được điều chỉnh the

hệ số của

Mức biến động

tương đối =

Chỉ tiêu kỳ phân tích -

Chỉ tiêu

kỳ gốc x

Hệ số điều chỉnh

ỉ tiêu có liên quan theo

ớng quyết định quy mô chung

Công thức:

1.2.3.2 Phương pháp tỷ số

Phương pháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính; sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với giá trị

c tỷ số được sử dụng làm chuẩn mực để phân tích và đưa ra kết luận.Trong phân tích tình hình tài chính, c

tỷ số tài chính được phân thành các

óm chỉ tiêu đặc trưng đó là:

- Nhóm chỉ tiêu về khả

ng thanh toán

- Nhóm chỉ tiêu về khả

Trang 20

ăng cân đối vốn và cơ cấu vốn

- Nhó

chỉ tiêu về khả năng hoạt động

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Mỗi nhóm chỉ tiêu bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Tùy theo các giác độ phân tích khác nhau, người phân tích lựa ch

các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình.Như vậy để đưa ra nhận xét đánh giá chính xác các nhà phân tích không chỉ sử dụng một phương pháp nào mà phải sử dụng kết hợp hài hòa giữa các phương pháp đặc biệt là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số Sự kết hợp

đó sẽ cho chúng ta thấy rõ được thực chất hoạt động tài chính cũng như xu hướng biến động của ừ

chỉ tiêu tài chính trong doanh nghiệp qua các

iai đoạn khác nhau

1.2.3.3 Phương pháp phân tích tài chính DUPONT

Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng phương pháp phân tích tài chính DUPONT Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như: Thu nhập sau thuế trên tài sản ( ROA ), Thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ với nhau Từ đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp Như vậy, sử dụng phương pháp này, chúng ta có thể nhận biết được các nguyê

Trang 21

(Trong đó EM: hệ số nhân vốn ch

( Trong đó PM: Doanh lợi tiêu t

phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doa

thu của doanh nghiệp

AU: Hiệu suất sử

ng tài sản của doanh ng

ệp1.2.4 Thông tin sử dụng trong phân tích

1.2.4.1 Thông tin chung

Đõ y là các thông tin về tình hình, trạng tháền kih tế, cơội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất có ảnhhư ởng đ ến hoạt đ ộgsản xấ- kinh doanh của doanh nghiệ trong n ă m.Sự sy thoái hoặc t ă ngtr ư ởng củanền kinh tế có tác đ ộng mạh mẽ đ ến c ơ hộinh doanh, đ ến sự biếnđ ộng của giá cả cc yếutố đ ầu vào

và thị tr ư ờng tiêu thụ sản phẩm đ ầura, từ đó tác đ ộng đ ến hiệu quả kin doanh của doanh nghiệp Khi tác đ ộng diễn ratheo chiều có lợi, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệẽ đư ợc mở rộng, lợi nhuận t ă ng và nhờó kết quả kinh doanh trong n ă m là khả quan Tuy nhinkhi nhữngbiến đ ộng của tình hình nền kinh tế là

t lợi, nó sẽ ảnh h ư ởng xấu đ ến kế

quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.2 Thông tin theo ngành kinhtế

Nội dung nghiên cứu quan trọng trong phạm vi ngành kinh tế làiệc đ ặt sự phát triển của doanh

giệprong mối liên hệ với các hoạt đ ộng chu

Trang 22

của ngành kinh doanh

- Quy trình kỹ thuật áp dụng, tình trạng công nhệ

- C ơ cấu sản xuất : cng ngiệp nặnghặc công nghiệp nhẹ, những c ơ cấu sảxuất nàycó tác đ ộng đ ến khả n ă ng sinh lờ

thể đá nh giá, kết luận chín xác về tình hình tài chí

doanh nghiệp

1.2.4.3 Thông tin liên quan đ ến tài chn doanh nghiệp

Phân tích tà chính sử dụng mọi nguồn thông ti có khả n ă ng làm rõ mục tiêu của dự đ oáài chnh Từ thông tin nội b đ ến những thông tin bên ngoài, thng tin định l ư ợng đ ến thông tin giá trị đ ều giúp cho nhà phân tíh có thể đư ara nhận xét, kết luận sát thực Tuy nhiên, thôn tin kế toánà ngồ n thông tin đ ặc biệt cần thiết và quan trọng bậc nhất Nó đư ợc pản ánh đ ầy đ ủ trog các báo cáo kế toán của doah nghiệp Phân tích tài chính đư ợc thực hiện trên

ơ sở các báo cáo tài chính đư ợc hì

Trang 23

thành thông qua việc xử l

các báo cáo kế toán

1.2.5 Các bước tiến hành phân tích12.5.1 Thu thập thông tin

Phân tích tài chíh sử dụng mọi nguồn thông tin có khả n ă ng lý giải vàthuyết minh thực trạng hoạt đ ộng tài chính doanh nghệp, phục vụ cho quá trình

dự đ oán tài chính Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đ ến những thông tin bên noi, những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số l ư ợng và giá trị trong đó các thông tin kế toán pản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đ ặc biệt quan trọng Do v

nguyên nhân của các kết quả

đ ạt đư ợc phục vụ cho quá trình dự đ oán và quyết đnh

12.5.3 Dự đoán và quyt địh

Thu thập và xử lý thôngin nhằm chuẩn bịnhững tiền đ ề à điều kiện cần thiết đ ể ng ư ời sử dụng thông tin dự đ oán nhu cầ và đư a ra nhữn quyế t đ ịnh tà chính Có thể nói mục tiêu của phân tích tài chính à đư a ra các quyế đ ịnh tài chín Đ ối với chủ doah nghiệp, phân tích tài cíh nhằư a ra những quyết đ ịh liên quan đ ến mục tiêuhoạt đ ộng của doanh nghi

là t ă ng tr ư ởng, phát triển, tối đ a hoá lợi nh

n hay tối đ a hoá giá trị doanh nghiệp.

1.2.6 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 24

Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình tài ch

h là việc cun cấp những thông tin chính xác về mọi mặt tài chính của donh nghiệp, bao gồm:

- Đá nh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trn

ác mặt đ ảm bo vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hnh nguồn vốn

- Đá nh giá hiệuuả sử dụng từng loại vốn trong quá tr

h sản xuất- kinh doanh và kếtquả tài cính của hotđ ộng kinh doanh, tình hình tah toá

- Tính toán và xác đ ịnh mức đ ộ có tể l ư ợng hoá của các nhân tố ảnh h ởng

đ ến tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó đưara những biện pháp có hiệu quả đ khắc phục những yếu kém v khai thác triệt đ ể nhữ

n ă ng lực tiềm tàng của doanh nghiệp đ ể nâng ca

hiệu quả hoạt đ ộng sản xuất kin doanh

1.2.7 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tch tài chính có vai trò đ ặc biệt quan trọn trong công tác quản lý tài chính doanh giệp Đ ối với một doanh nghiệp mối quan tâm hàng đ ầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và kả n ă ng trả nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục ẽbị cạn kiệt các ngồn lực và buộc phải đó ng cửa Mặt khc, nếu doannghiệp không có khả

n ă ng thanh toán nợ đ ến hạn cũng bị buộcpải ngừng hoạt đ ộngrên c ơở phân tíhtài chính màội dung chủyếu là hn tích khả n ă ng thanh toán, khả n ă ng cân đ ố vốn, n ă ng lực hạt đ ộng cũng nh ư khả n ă ng sinh lãi, nhà phân tích tài chính c

tể dự đ oán vềkết quả hoạt ộng ó chung và mứcoanh lợi nói riêng ca doanhnghiệp trong t ươ ng lai Từ đ , họcó tểđ ịnh h ư ớng cho giám đ ốc tài chính cũng nh ư hội đ ồng quản trị trong các quyết đ ịnh đ ầu t ư , tài trợ, phân chi lợi tức cổ phần

và lp kế hoạch d

báo tài chính Cuối cùng phân tích tài chính cò

là công cụ đ ể kiểm soát các hoạt đ ộ

quản lý.1.2.8 Nội dung phân tích tài chí

Trang 25

doanh nghiệp

1.2.8.1Phân tích các tỷ số tài chnh

1.2.8.1.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán:

Trong quá trình hoạt đ ộng sản xuất kinh doanh, đ ể tà trợ cho các tài sản của mình các doanh nghiệp khôn chỉ dựa vào nguồn vốn củ sởhu mà còncn đ ến nguồn tài trợ khác là vay nợ Việcvay ợnày đư ợcthựchện với nhiềuđ ố t ợng và d

ới nhiều hình thức khác nhau Cho dù là đ ối t ượng nào đ i c ă ng nữhì đ ể đ i đ

ến quyết đ ịnh c

 cho doanh nghiệp vay nợ hay không thì họ

ều quan tâmđ ền khả n ă ng thanh toán của dah nhiệp

Thứ nhất là khả năng tah tán hiệành

Là tỷ lệ đư ợc tính bằng cách chia tàisn l ư u đ ộng cho nợ ngắn hạn Tài sản l ư u đ ộng th ư ờng baogm tiền, các chứng khoán dễ chuyển nh ư ợng, các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho); còn nợ ngắn hạn th ư ờng bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng àcáctổ chức tín dụng, cá khoản phải trả nhà cng cấp, các khonphải trả ngắn ạ khác Cả tài sản l ư uđộngà nợ ngnhạn đ ều có thời hạn nhất

đ ịnh - tới một n ă m Tỷ lệ kả n ă ng thanh toán chung là th ư ớc đ o hả n ă ng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức đ ộ cáchoản ợ ủa các chủ

nợ ngắn hạn đư ợc trang trảib

g các tài sản có thhuyển thành tiền trongmột gia

Khả năng thanh toán hiện

hành(ngắn hạn)

= Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

đ oạn t ươ ng ứng với thời hạn của các hản nợ đó

Công thức của khả n ă ng thanh toán chung n sau :

Tỷ lệ nàyc giá trị càng cao thì kh ă ng thanh toán nợ ngắn hạncủa doahnghiệp càng tốt và ng ư ợc lại Nêú khả n ă ng thanh toán chung nhỏ h ơ n 1 thì doanh nghiệpkhônđ ủ khả n ă ng thanh tá nợngắn hạn Tuy nhiên, nế con ốnày quá cao thó nghĩa là doanh nghiệp đã đ ầu t ư quá nhiều vào tài sảnl ư đ ộng so với nhu cầu Thụg th ư ờg thì phần v ư ợt trội đó sẽ không sinh thm lợi nhuận Vì thế m

Trang 26

 việc đ ầu t ư đó sẽ kém hiệu quả

n đ ề này đò i hỏi nhà doanh ngip phải phân bổ vốn nh ư thế nào cho hợp lý

Thứhai là khả năng than toán nhanh

Một tỷ lệ thanh toán chung cao ch ư a phản ánh chính xác việc doanh nghiệp có thể đá p ứng nhanh chóng đư ợc các khoản nợ ngắn hạn trogthờ gian ngắn với chi phí thấp hay không vì nó còn phụ thuộc vào tính thnh khoản của các khoản mục trong tài sản l ư

đ ộng và kết cấu của cc khoản mục này Vì vậy, chúng ta cần phải xét đ ến

hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Hệ số thanh toán nhanh đư ợc tính bằn cách chia tài sản quay vòng nhanh cho nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổ thành tiền, bao gồm :tền,chứng khoán ngắn hạnà các khoản phải thu Hàng ồ kho là tài sản khó chuyển thànhtền h ơ n trong tổng tài sản l ư u đ ộng và

dễ bị lỗ khi đ em bán Do vậy, tỷ

Khả năng thanh toán nhanh

(thanh toán tức thời)

 đ iều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Nếu hệsố này n

h ơ n 0,5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó kh ă n trong việc thanh toán nợ

Trang 27

Tỷ s

này cho biếtdự trữ chếmao hêu phần trăm vốn lưu động ròng

Được tính như sau:

1.2.8.1.2 Các tỷ số về khả năng cân đối vốn

Tỷ lệ nàyđư ợc dựng đ ể đ ol ư ờng phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của chủ nợ cho doanh nghiệp Nó còn đư ợc coi

là tỷ lệ đò nbẩy tài chính vàcó ý ngĩ quan trọng tron phân tích tài chính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn và số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đ ể thể hiện mức đ ộ tin t ưng vào sự bảo đ ảm an toàn cho các món nợ Nếu chủ sở hữu chỉ đó ng góp mttỷ

lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn thì rủi ro trong hoạt đ ộg sản xuất kinh doanh l do các chủ nợ gánh chịu Mặt khác, bằng cách t ă ng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm đư ợc quyền kiểm sotvà đ iều

ành donh nghiệp Ngoài ra, các khoản vay cũng tạo ra những khon tiết kệ nhờ thuế do chi phí cho vốn vay là ci phí t ư ớc thuế

Trên c ơ sở phân tích kết cấu ngunvốn, doanh nghiệp sẽ nắm đư ợc khả n ă

ư ờng hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó , các chủ sở hữu ư a thích tỷ ệnợ cao vì họ muốn lợi nhuậia t ă ng nhnh v muốn toà quyền kiểm soát doanh

Trang 28

nghệp Son nếu tỷ lệ nợ quá cao, doanh nghệ dễ bị r ơ i vàotrạn thái mất khả n ă

ng thanh toán Đ ể đá nh giá đư ợc việc sử dụng nợ cũ

 nh ư mức đ ộ sử dụng nợ của doanh n

iệp n ời ta tính mức đ ộ đò n bẩy tài chính (Degre

of FinancialLeverage- DFL) của doanh nghiệp

Thứ a là khả năng thanh ton

i vay

Khả n

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi

Lãi tiền vay

ng thn toán lãi vay hay số lần có thể trảlãi

Tỷ lệ nà đư ợc xác đ ịnhbng cách chia lợi hận tr ư ớc thuế và li vay ch o

lãi tiền vay

Khả n ă ng thanh toán lãi vay cho biết mức đ ộ lợi nhuận đ ảm bảo cho khả n ă ng trả lãi hàng ă m Việc không trả đư ợc các khoản nợ này có thể làm cho doanh nghiệp bị phá sản Cùng với tỷ lệ nợ trên tổng à sản, tỷ lệ này giúp ta thấy đư ợc tình trạng thanh toán công nợ của doanh nghiệp tốt hayxu Một tỷ lệ nợ trên tổgtài sả

cao cộng với khả n ă ng thanh toán lãi thấ

so với mức trung bn của ngàn sẽ khến cho doanhnghip gặp khó kh ă n trong việc muốn gia t ă ng nợ

1.2.8.1.3 Các tỷ số về khả năng oạtộng:Các tỷ lệ về khả n ă ng hoạt đ ộngđư ợc sử dụng ể đá nh giá hệ qu sử dụng nuồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn củaoanh nghip đc đ ầu t ư cho các loại tài sản khác nhau nh ư tài sản cố đ ịnh, tài sản l ư u đ ộng Do đó , các nhà phân tích không chỉ quan tâm đ

việc đ o l ư ờng hiệu quả ử dụng của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng tới hiệu qu sử dụng của từng bộ phậ cấutành nguồn vốn của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh thu thuần đư ợc sử dụng chủ yếu trong cáctỷ l này nhằm tíh

Trang 29

tốc đ ộ quay vòng của một s ại l ư ợng rất cần cho quản lý

ln tạo đ iều kiện giảm chi phí sản xuất Tuy nhiên, tiền đư ợc l ư u gi ở mức không hợp lý cótể gâ ra hiều bất lợi Thứ nhất, đ iều kiện thiếu vốn đ ang phổ biến

ở các doanh nghiệp thì việc giữ quá nhiều tiền sẽ gây ứ đ ọng vốn,ạn chế khả n ă

ng đ ầu t ư vào các tài sản khác, do đó lợi nuận củaoanh nghiệp có thể bị giảm Thứ hai, doc giá trị theo thời gian và do chịu tác

Vòng quay tiền = Doanh thu thuần

Tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ bán

mất giá Vì vậy, cầnqan tâm đ ến tốc đ ộ vòng quay tiền saoco đem lại khả

n ă ng sinh lợi cao nhất cho doanh nghiệp

Thứ hai là vònuay dự trữ

Drữ và tồn kho th ư ờng chiếm tỷ trọng lớn trog tàsản l ư u đngủa doanh nghiệp Vì vậy, phải giới hạn mức dự trữ ày ở mức tối ư u , đồng thời t ng òng quay của chúng Dự trữ là một koản đ ầu t ư

ần thiết đ ể đ ảm bảo tính liên tục của sản xuất và khôg bỏlỡ c ơ hội trng kinh doanh Khoản đ ầu t ư này sẽ mất đi saukhi sảnhẩm đư ợc tiêu thụ

Trang 30

kinh doanh của doanh nghiệ,nó đư ợc xác đnh bằng công thức d ư ới đõ y.

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồnko phản ánh số lần hàng tồn kho đư ợc bán ra trong kỳ kế toán và có ảnh h ư ởng trực tiếp đ ến nhu cầu vốn luân chuyển Con

số này càng cao chứng tỏ khả n ă ng bán ra càng lớn Bên cạnh đó chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho còn cho ta biết thêm nhiều thông tin như việcgiảm vòng quay vốn hànồn kho có thể do chậm bán hàng, quản lý ựtữ kém, trong dự trữ có niu sản

hm lạc hậu hoặccng có thể là kết quả của quyết đ ịnh của doanh nghiệpt ă ng mức

dự trữ nguyên vật liệu khi biết t r ư ớc giá cả củachúng sẽ ng Ng ư ợc lại, việc t ă

ng vòng quay hàng tồn kho có thể do những cải tiến đư ợc áp dụng trong khâubn hàng haàngoá của doah nghiệp đ ạt chất l ư ợng cao Cònếu doanh nghiệuy tr mức tồn h thấp thì cũn

làm cho hệ số quay vòng

àng tồn kho ă ng cao nh ư ng đ iều này đô i khi gây ra tình trạng thiếuàng đ

ể bán và ảnh h ư ởng đ ến việc t ă ng doanh thu

* Kỳ thu tiền bình quân

Trong hoạt đ ộng sản xuất kinhdanh, việc tồn tại cáckoản phải thu là đ iều khó tránh khỏi Trên thực tế nhờ việc bán chịu, doanh nghip có thể thu hút thêm khách hàng, mở rộng thị tr ư ờng và duy trì thị tr ư ờg truyềnthống, do đó có th giảm hàng tồ kho Song việc bán hàn chịu cũng đy doan nghiệp vào ìh trạng gặp không ítcc rủi ro Đó là giá tị hàng h ó lâu đư ợc thực hiệẫn đ ến giảm tốc đ ộ chu chuyển của vốn, đặc biệt một đ iều đá ng lo ngại h ơ n là rủi ro về khả n ă ng

u nợ, chi phí đò i nợ.Vì vậy, nhiệm vụ của ng ư ờiqun lý doanh nghiệp là phải quan tâ

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu x 360

Doanh thu thuần

đ ến kỳ thu tiền bình quân và có biện pháprút ngắn thờ gia này

Kỳ thiền bình quân đư ợc tính theo công thức sau ( đơ n vị của công thức này là ngày) :

Trong phân tích tài chính, chỉ tiêu này đư ợc sử dụng đ ể đá nh giá khả n ă

ng th

Trang 31

tiền trong thanh toán của doanh nghiệp trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thucvào nhiu yếu tố :

- Cíh sách tín dụng thương mại và chi phí bán hàng chịu : khi lãi suất tín dụng cấp cho các doanh ngh

p đ ể tài trợ cho kinh doanh t ă ng, các onh nghiệp có xu h ư ớ

 giảm thời gian bán chịu vì nếu tiếp tục ké

dài thời hạn sẽ rất tốn kémvề chi phí tài cính

- Ngoàira còn phụ thuc vào các khoản trả tr ư ớc của doan nghiệp.Thứ a là hiệ suất sử dụng tài sản cố định

Ch tiêu này cho biết một đ ồng tài sản cố đ ịnh tạo raư ợc baohiêu đ ồng doanh

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần

Giá trị còn lại của tài sản cố định

 u trong kỳ Tài sản cố đ ịnh ở đõ y đư ợ

xác đ ịnh là giá trị còn lại tới thời đ iểm lập báo cáo nghĩa là bằng nguyên giá tài sản cố đ ịnh trừ đ i hao mòn luỹ kế

hứ tư là hiệusuất sử dụng tổngài sản

Tỷ lệ này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản Nó được đo bằng tỷ

số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết mtđ ồng tài sản đ em lạiao nhiêu đ ồng doanh thu Nó cũng thể hiện số vòngqay trung bình của toàn bộ vốn của

Trang 32

doanh nghiệp trong kỳ bááo Hệ số này làm rõ khả n ă n tận dụng vốn rệt đ ể vosản xuất kinh don của doanh nghiệp Việc t ă ng vòng quyvốn

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản

nh doanh này là yếu tố quan trọng làm t

ng lợhận cho doanh nghiệp đ ồng thời làm t ă ng khả n ă ng cạnh tranh, t ă

ng ytín của doanh nghiệp trên thị tr ư ờng

1.2.8.1.4 Cá tỷ số về khả năng sinh lãi

Khả n ă ng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh

và hiệu n ă ng quản lý của doanh nhiệp,nhóm tỷ số này chịu tác đ ộng của hiều yếu tố vì thế có sự riêng biệt rõ ràn so vớinhóm các tỷ số tài chính phân tích ở trên chỉ phánh hiệu quả từng hoạt đ ộg ring biệt của onh nghiệp Mụcđ ch chung của các doanh nghi

 là làm sao đ ể một đ ồng vốn bỏ ra mang lại hiệu quả cao nất

Lợi nhuận sau

thuế =

Lợi nhuận sau thuế X Doanh thu thuần x Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu Doanh thu

thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

g ức doanh lợi vốn chủ sở hữu cũng là mục tiucủa hoạt đ ộng quản

tài chính doanh nghiệp Ta x

các nhân tố ảnh h ư ởng đ ến do

Trang 33

h lợi vốn chủ sở hữu nh ư sau:

Nh ư vậy, d

nh lợi vốn chủ sở hữu chịu ản h ư ởng của ba nhân tố :

-Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm

-iệu suất sử dụng tổng tàiản

-Tỷ trọng vốn chủ sở hu trn t

 g tài sản

Vì vậy, khi xem xét sự

iế đ ộng của doanh lợi vốn chủ s hữu ta cn phn tích sự thyđ ổi của cả ba yếu tốtrên đ ểư a a những kết luận đú ng đ ắn

Thứ hai là doanh lợi tài sản ROA)

Đõ y là chỉ tiêu tổng hợp nhất ược dựng đ ể đá nh giá khả năng sinh lời của một đ ồng vốn đ ầu t ưROA) Tùy thuộc vào tình hìnhcụ thể của doanh nghiệp đư

ợc phân tích và phạm vi so áh mà ng i ta lựa chọn lợi nhuận tr ư ớc thuế vàãi hay lợi nhuận sau thuế đ ể sánh với tổng tài sản Đ ối với doanh nghiệp có sử dụng nợ trong kinh doanh, ng ư ời ta th ư ờng sử dụng chỉ tiêu doanh lợi vốn xác đ ịnh bằng cách chia lợi nhuận tr ư ớc thuế và lãi cho tổng tài sản Chỉ tiêu này liên kết hai con số cuối cùng của hai báo cáo tài chính cơ bản là lãi thuần của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tổng cộng tài sản của bảng cân đối kế toán Quy mô của doanh nghiệp được phản ánh qua tài sản, quy mô hoạt động và t

Doanh lợi tài

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tổng tài sản

h năng động thể hiện mức độ tăng trưởng hoặc suy tho

của doanh nghiệp, còn quá trình sinh lời phản ánh tình hình tài chính và phương thức hoạt động của doanh nghiệp

1.2.8.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, ngườ

ta thường xem xét sự thay đổi củ các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn

Trang 34

của một doanh nghiệp tong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.

Một trong những

ông cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn Nó giúp nhà quản lý xác định rõ các nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó

Để lập được bảng này, trước hết phải

iệt kê sự thay đổi các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ đến cuối kỳ Mỗi sự thay đổi được phân biệt

hai cột : Sử dụng vốn và nguồn vốn theo nguyên tc :

+ Nếu các khoản mục bên tàisản tăng hoặc các khoản mục bên

guồn vốn giảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn

+ Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các kh oản mục bên nguồn vốn tăng thì đ iều đó thể hiện việc tạo nguồn

Đây là cơ sở để chỉ ra những trọng điểm đầu tư vốn và những nguồn vốn chủ yếu được hình thành để đầu tư Ngoài việc phân tích việc sử dụng vốn và nguồn vốn, người ta còn phân tích t

h hình tài chính tho luồng tiền để xác định sự tăng (giảm) tiề

1 Sử dụng vốn

Cộng sử dụng vốn

2 Nguồn vốn

Cộng nguồn vốn

và nguyên nhân tăng giảm tiền Trên cơ sở đó, doanh

hiệp sẽ có những biện pháp quản lý ngân quỹ tốt hơn

Trang 35

Bảng 1.4 Mẫu bảng t ình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

1.2.8.3 Phân tích các chỉ tiê u tài chính trung gian

Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích thường kết hợp chặt chẽ những đánh giá về trạng thái tĩnh với những đánh giá về trạng thái động để đưa ra một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu như trạng thái tĩnh được thể hiện qua Bảng cân đối kế toán thì trạng thái động (sự dịch chuyển của các dòng tiền) được phản ánh qua Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn, qua Báo cáo kết quả kinh doanh Thông qua các báo cáo tài chính này, các nhà phân tích có thể đánh giá sự thay đổi về vốn

u động ròng, về nhu cầu vốn lưu động, từ đó có thể đánh giá những thay đổi về ngân quỹ của doanh nghiệp Như vậy, giữa các báo cáo tài chính có mối liên quan rất chặt chẽ

Trong một số trường hợp nhất định, khi phân tích trạng thái động người ta còn chú trọng tới các chỉ tiêu quản lý trung gian nhằm đánh giá chi

Lãi gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán

Thu nhập trước

khấu hao và lãi = Lãi gộp

-Chi phí bán hàng,quản lý(không kể

khấu hao và lãi vay) Thu nhập trước

thuế và lãi =

Thu nhập trước khấu hao và lãi

Thu nhập trước

Thu nhập trước thuế và lãi - Lãi vay Thu nhập sau

Trang 36

Giá trị ROA bình quân

ừng ngành, gắn liền với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 37

doanh nghiệp.

Chỉ tiêu đo lường:

Độ biến thiên kết quả kinh doanh, hiệu quả hoạt động ki

thì rủi ro kinh oanh càng cao

- Đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh lớn thì khả năng tăng lợi nhuận khi doanh thu tăng cũng lớn nhưng rủi ro sẽ cao

- Hệ số an toàn

Rủi ro tài chính : Là

ại rủi ro gắn liền

ới quyết định tài t

hay nói cách khác

i ro tài chính là hậu quả c

việc sử dụng òn cân nợ trong cấu trúc vốn, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

Chỉ tiêu đo lường:

Trang 38

- Độ biến thiên ROE

Chỉ tiêu đo lường:

-Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng t

nh toán nhanh, Khả năng thanh toán tức thời

- Khả năng hoán chuyển tài sản ngắn hạn thành tiền

1.3 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính của Doanh nghiệp xây dựng

Đặc điểm của quátrình xây dựng cơ bản: gồm nhiều khâu ( lập dự án, thiết

kế, thi công ) , thời gian thi công k

dài, địa bàn thay đổi nên công tác quản lý tài chính càng trở nên phức tạp hơn Vì thế, d oanh nghiệp xây dựng cơ bản có nhiều đặc điểm khác biệt so với

c doanh nghiệp kinh doa

khác

Để công tác phân tích tài chính đạt hiệu quả bản thân các doanh nghiệp

cũng như các nhà phân tích cần xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng ến việc phân tích

Trang 39

c nhà quản trị doanh nghi

xây dựng nói riêng mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận

và khả năng thu hồi vốn họ quan tâm đến các khoản tài sản, vốn , khả năng thanh toán

- Quy mô doanh nghiệp

Đ

- có nhiều nghiên cứu cho rằng mối

an hệ cùng chiều giữa quy mô của doanh nghiệp và đòn bẩy nợ Do đó ta

có giả thiết là Quy mô của Doanh nghiệp sẽ có quan hệ cùng chiề với tỷ xuất nợ

Cấu trúc tài sản của doanh nghiệp

Một d

- nh nghiệp có tỷ lệ tài sản dài

ạn cao và có giá trị thì sẽ dễ dàng tiếp cận được các khoản vay Từ đó ta có giả thiết là: Tỷ s uất đầu tư dài hạn sẽ có quan hệ cùng chiều với tỷ suất nợ

Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thường thì trong các oanh nghiệp sở hữu đồng thời cũng là người quản lý doanh nghiệp Để duy trì vai trò kiểm soát doanh nghiệp của mình các

- hà quản lý thích s

dụng thu nhập giữ ại đề tài tợ cho hoạt động ki nh doanh Vìvậy giả thiết là: Hiệu quả hoạt ộng kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có quan hệ ngược chiều với tỷ suất nợ

Rủi ro kinh donh

Theo mô hình cân b ằng tĩnh, r ủi ro kinh doanh là một đại diệ n cho xác suất xảy ra

- á sản cà ng lớn Do đó chúng ta hy

ọng rủi ro kinh doanh sẽ có quan hệ ngược chiều với tỷ suất nợ Do đó chúng ta có giả thiết là: Rủi ro kinh doanh sẽ quan hệ ngược chiều với tỷ suất nợ

Trang 40

Hình thức sở hữu của doanh nghiệp.

Sự khác biệt về hình thức sở hữu trong các loại hình doanh nghiệp sẽ bị ràng buộc bởi những quy định có tính pháp lý về tư cách pháp nhân, cũng như có những cơ chế vận hành và mục tiêu hoạt động khácnhau Do vậy, mục địch, điều kiện và khả nă

tiếp cận các nguồn tài chín

trên thị trường tài chính của mỗi loại hình doanh nghiệp này là khác nhau Điều này ảnh hưởng đến chính sách tài tr ợ hay phân tích tài chính của doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích

ỗi phươg pháp có những ưu nhược điểm k

c nhau, tùy theo yêu cầu, mục đích khác nhau của việc phân tích mà người ta lựa chọn phương háp phân tích phù hợp sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

- Co n người (trình độ, đạo đức )

Mức độ chính xác, chất lượng của những thông tin quyết định phần lớn ở trình độ người phân tích Người có trình độ càng cao thì mức độ chính xác và đầy

đủ càng cao Bên cạnh trình độ thì cũn

- cần phải nhấn mạnh đến nhân tố đạo đứ

người phân tích: người có lương tâm, đạo đức, trung thực thì kết quả phân tích chắc chắn khác hơn hẳn người không có đạo đức, lừa dối trong công việc

Đặc điểm của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Kết quả một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tồn tại mối quan hệ giữa các đặc điểm chủ sở hữu Doanh nghiệp vi

ấu trúc tài chính donh n

iệp đó Đã có nhiều tranh luận cho rằng giới tính và trình độ học vấn của chủ sở hữu trong các doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của Doanh nghiệp

- Thời gian phân t ích

Ngày đăng: 24/05/2015, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Mẫu b á cáo lưu chuyển tiền tệ - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường
Bảng 1.3 Mẫu b á cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 16)
Bảng 1.4 Mẫu bảng t ình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường
Bảng 1.4 Mẫu bảng t ình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 35)
Bảng 2.2 : Báo cáo kết quả kinh doanh - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 56)
Bảng 2. 4 : Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường
Bảng 2. 4 : Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 60)
Bảng 2.8 : Bảng phân tích hiệu quả vốn cố định - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường
Bảng 2.8 Bảng phân tích hiệu quả vốn cố định (Trang 68)
Bảng 2.10 : So sánh mối quan hệ cân đối giữa nợ phải thu ngắn hạn và nợ  phải trả ngắn hạn. - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường
Bảng 2.10 So sánh mối quan hệ cân đối giữa nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn (Trang 74)
Bảng 2.12 : So sánh các khoản phải trả với TSLĐ - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường
Bảng 2.12 So sánh các khoản phải trả với TSLĐ (Trang 76)
Bảng 2.14 : Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Đơn vị: Đồng - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tài chính Công ty TNHH điện tử - công nghệ môi trường Minh Cường
Bảng 2.14 Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Đơn vị: Đồng (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w