1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình tài chính Vietcombank tại Hà Nội và công tác quản lý tài sản giai đoạn gần đây

46 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngân hàng thương mại kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách cung cấp dịch vụ chuyển một loại tài sản này thành một loại tài sản khác cho công chúng. Khác với doanh nghiệp, tài sản của Ngân hàng thương mại là các tài sản tài chính, là loại tài sản mà quyền sở hữu và quyền sử dụng hoàn toàn tách rời nhau. Tài sản chính là nhân tố quan trọng phản ánh trình độ cũng như chất lượng hoạt động của ngân hàng. Do đó quản lý tài sản là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thương mại nhất là trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Các ngân hàng thương mại kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách cungcấp dịch vụ chuyển một loại tài sản này thành một loại tài sản khác cho côngchúng Khác với doanh nghiệp, tài sản của Ngân hàng thương mại là các tàisản tài chính, là loại tài sản mà quyền sở hữu và quyền sử dụng hoàn toàntách rời nhau Tài sản chính là nhân tố quan trọng phản ánh trình độ cũngnhư chất lượng hoạt động của ngân hàng Do đó quản lý tài sản là vấn đề cótầm quan trọng đặc biệt, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Ngânhàng thương mại nhất là trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc

tế như hiện nay

Theo kinh nghiệm cho thấy khi sức khỏe của nền kinh tế có sự thayđổi thì đối tượng chịu ảnh hưởng đầu tiên là hệ thống ngân hàng Do đó, mộtngân hàng yếu kém trong quản lý sẽ không chỉ gây tổn thất cho chính ngânhàng đó, mà còn tạo nên những rủi ro nhất định mang tính dây chuyền chocác đơn vị khác và ngược lại Rõ ràng, khả năng chống đỡ của ngân hàngcàng cao, khả năng hỗ trợ cho khu vực doanh nhiệp sẽ càng lớn Thời giantới, khi hàng loạt các ngân hàng ngoại sẽ ồ ạt "đổ bộ" vào Việt Nam, chắcchắn những đòi hỏi về công tác quản lý ngân hàng sẽ càng gay gắt hơn đối

Trang 2

với ngân hàng nội

Trước tình hình thực tế như vậy, nhóm 2 chúng em đã chon đề tài:

“Phân tích thực trạng quản lý tài sản của Ngân hàng Vietcombank chi nhánhtại Hà Nội” nhằm đi sâu và thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm giúpcho việc quản lý tài sản của ngân hàng thương mại này ngày càng hiệu quảhơn

Trang 3

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Tổ chức tiền thân của Vietcombank:

Vietcombank tiền thân là Sở Quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàngQuốc gia Việt Nam được thành lập ngày 20/01/1955 theo Nghị định443/TTg của Thủ tướng Chính phủ

Năm 1961, Sở Quản lý Ngoại hối được đổi tên thành Cục Ngoại hốithuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định 171/CP ngày26/10/1961 của Hội đồng Chính phủ Cơ quan này vừa là một Cục, Vụ thuộcNgân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng tham mưu, nghiên cứuchính sách quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngoại hối, đồng thời tiến hànhcác hoạt động nghiệp vụ kinh doanh của một Ngân hàng Thương mại Đốingoại

Giai đoạn 1963-1975:

Khai sinh trong khói lửa và tham gia tích cực vào công cuộc khángchiến thống nhất đất nước.Ngày 01/04/1963, Vietcombank chính thức khaitrương hoạt động theo Nghị định số 115/CP ngày 30/10/1962 do Hội đồng

Trang 4

Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cục Ngoại hối trực thuộc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam.

Trong giai đoạn 1963 – 1975, thời kỳ chiến tranh chống Mỹ ác liệt,Vietcombank đã đảm đương thành công nhiệm vụ lịch sử lớn lao là mộtNgân hàng Thương mại Đối ngoại duy nhất tại Việt Nam, góp phần xâydựng và phát triển kinh tế miền Bắc, đồng thời hỗ trợ chi viện cho chiếntrường miền Nam

Quỹ Ngoại tệ đặc biệt

Để tiếp nhận nguồn vốn viện trợ ngoại tệ, tháng 4/1965 theo chỉ thịcủa Bộ Chính trị, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thành lập một tổ chứcchuyên trách nghiệp vụ thanh toán đặc biệt với bí danh B29 tạiVietcombank Ra đời với một cơ cấu tổ chức rất gọn nhẹ, B29 hoạt độngđơn tuyến và bảo mật đến mức tối đa được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của

Bộ Chính trị và Thường vụ Trung ương Cục Miền Nam Với trên 10 ngườihoạt động trong thời gian 10 năm, Quỹ Ngoại tệ đặc biệt B29 đã tham giavận chuyển và chuyển khoản một lượng lớn ngoại tệ, chi viện cho chiếntrường miền Nam

Giai đoạn 1976-2009: lớn mạnh trong gian khó

Trang 5

Thời kì này, Vietcombank đã trở thành Ngân hàng Đối ngoại duy nhấtcủa Việt Nam trên cả 3 phương diện: nắm giữ ngoại hối của quốc gia, thanhtoán quốc tế, cung ứng tín dụng xuất nhập khẩu Sau 1975, Vietcombanktiếp quản hệ thống ngân hàng của chế độ cũ, tham gia đàm phán giảm, hoãnthành công nợ Nhà nước tại Câu lạc bộ Paris, London Trong điều kiện bịbao vây cấm vận kinh tế, Vietcombank tiếp tục nhận viện trợ, tìm kiếm cácnguồn vay ngoại tệ, đẩy mạnh thanh toán quốc tế để phục vụ sự nghiệp khôiphục đất nước sau chiến tranh và xây dựng Chủ nghĩa Xã hội

Giai đoạn 1991 - 2007: Vững bước trong thời kỳ hội nhập và đổi mới

Vietcombank đã chính thức chuyển từ Ngân hàng chuyên doanh đốingoại trở thành một ngân hàng thương mại nhà nước có hệ thống mạng lướitrên toàn quốc và quan hệ ngân hàng đại lý trên khắp thế giới Vietcombankcũng là ngân hàng đầu tiên triển khai và hoàn thành Đề án Tái cơ cấu (2000

- 2005) mà trọng tâm là nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành, đổimới công nghệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đóng gópcho sự ổn định và phát triển kinh tế, đồng thời tạo dựng uy tín đối với cộngđồng tài chính khu vực và toàn cầu

Trang 6

Giai đoạn 2007-2003: Tiên phong cổ phần hóa, là Ngân hàng hàng đầu Việt Nam

Năm 2007, Vietcombank tiên phong cổ phần hóa trong ngành ngânhàng và thực hiện thành công kế hoạch phát hành cổ phiếu lần đầu ra côngchúng Ngày 02/06/2008, Vietcombank đã chính thức hoạt động theo môhình ngân hàng thương mại cổ phần Ngày 30/6/2009, Vietcombank chínhthức niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ ChíMinh Tháng 09/2011 Vietcombank ký kết Hợp đồng cổ đông chiến lược vớiMizuho Corporate Bank

Ngày 01/04/2013, Vietcombank đã tổ chức Lễ Kỷ niệm 50 năm thànhlập (1963 - 2013) và đón nhận Huân chương Độc lập Hạng Nhất do Đảng vàNhà nước trao tặng Nhân sự kiện đặc biệt này, Vietcombank cũng đã chínhthức công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới cùng với thông điệp/lờihứa của thương hiệu “Chung niềm tin vững tương lai”, khẳng định cam kếtcủa Vietcombank luôn sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng trên con đườnghướng tới tương lai, khẳng định sự đổi mới toàn diện của Vietcombank cả vềhình ảnh và chất lượng hoạt động để tiếp tục phát triển bền vững, giữ vững

vị thế là ngân hàng hàng đầu trong nước và từng bước vươn xa trên trường

Trang 7

quốc tế

2 Mô hình quản trị.

Trang 8

Ngân hàng đầu tư Dịch vụ tài chính Bảo hiểm Bất động sản.

Đầu tư vốn vào

các NHTMCP khác.

Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS) 100%

Công ty cho thuê Tài chính Vietcombank (VCBL) 100%

Công ty Bảo hiểm Nhân thọ VCB Cardif 45%

Công ty VCB Tower 198

70%

Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF) 51%

51%

Công ty chuyển tền Vietcombank 75%

Công ty Tài chính Việt Nam (Vinafico HK) 100%

Công ty VCB

Công ty VCB Bonday – Bến Thành 52%

Trang 10

3 Định hướng phát triển.

3.1 Định hướng chiến lược trung và dài hạn.

Phát triển và mở rộng hoạt động để trở thành Tập đoàn Ngân hàng tàichính đa năng có sức ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế

Tiếp tục khẳng định vị thế đối với mảng hoạt động kinh doanh lõi củaVietcombank là hoạt động Ngân hàng Thương mại dựa trên nền tảng côngnghệ hiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao và quản trị theo chuẩn mựcquốc tế

Tiếp tục củng cố phát triển bán buôn, đẩy mạnh hoạt động bán lẻ làm

cơ sở nền tảng phát triển bền vững Duy trì và mở rộng thị trường hiện cótrong nước và phát triển ra thị trường nước ngoài

Mở rộng và đẩy mạnh một cách phù hợp các lĩnh vực ngân hàng đầu

tư (tư vấn, môi giới, kinh doanh chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư…); dịch

vụ bảo hiểm; các dịch vụ tài chính và phi tài chính khác, bao gồm cả bấtđộng sản thông qua liên doanh với các đối tác nước ngoài

Trang 11

An toàn và hiệu quả trong kinh doanh là mục tiêu hàng đầu; “Hướngtới một ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng” là mục tiêuxuyên suốt.

3.2 Các mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng.

Không chỉ chú trọng vào phát triển hoạt động kinh doanh của ngânhàng, Vietcombank còn xác định cho mình những mục tiêu cao cả đối với xãhội và cộng đồng:

Vietcombank luôn nỗ lực để hoạt động kinh doanh phát triển ổn định,đảm bảo cho dòng huyết mạch tài chính lưu thông không ngừng nghỉ, đónggóp vào quá trình phát triển của nền kinh tế xã hội Việt Nam nói chung vàngành ngân hàng nói riêng

Hoạt động của Vietcombank luôn hướng tới cộng đồng, xã hội, gópphần xây dựng đất nước ấm no, hạnh phúc.Vietcombank luôn đề cao tính

“Nhân văn” như một giá trị cốt lõi của văn hóa Vietcombank, luôn sẵn sàng

sẻ chia không chỉ với bạn hàng, khách hàng, đối tác mà còn chia sẻ và hỗ trợngười nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiềuhạn chế Quan tâm và dành một nguồn lực không nhỏ cho công tác an sinh

xã hội là một trong những mục tiêu quan trọng được Vietcombank đề ra

Trang 12

hàng năm Chính vì vậy, mà giá trị thương hiệu cùng uy tín Vietcombanksuốt 50 năm qua đã không ngừng được gây dựng và vun đắp.

II TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẢN MỤC TÀI SẢN

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Do đặc thù

đó nên phần lớn tài sản của ngân hàng là các tài sản chính, gồm các hợpđồng cho vay, hợp đồng thuê- mua , các chứng khoán, các khoản tiền gửi…Một phần nhỏ trong khối tài sản của ngân hàng là tài sản cố định như nhàcửa, trang thiết bị,…Mỗi loại tài sản được hình thành theo các cách thứckhác nhau và vì những mục tiêu khác nhau song đều tập trung đảm bảo antoàn và sinh lợi cho ngân hàng

Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2011-2013 Vietcombank Hà Nội

đã có sự tăng trưởng nhất định : trước tình hình khủng hoảng kinh tế toàncầu làm cho nền kinh tế trong nước trì trệ

Tuy nhiên VCB Hà Nội vẫn đạt đươc một số chỉ tiêu khả quan số dưhuy động vốn của VCB Hà Nội vẫn đạt kết quả rất khả quan tăng bình quân16% một năm từ 24.639 tỷ năm 2011 lên 33.154 tỷ năm 2013, dư nợ tíndụng tăng bình quân 14,5 % trên một năm tãng từ 20.997 tỷ năm 2011 lên27.528 tỷ năm 2013

Trang 13

Nợ xấu chiếm tỷ lệ 2,62% trên tổng dư nợ kế hoạch khống chế dưới(+3%) Lợi nhuận hợp nhất của VCB năm 2013 đạt 57 tỷ đồng, đạt 100.4 kếhoạch

Tổng tài sản của VCB Hà Nội từ năm 2011 đến năm 2013 tăng 27,9%tương đương 10.227 tỷ đồng

1 Tình hình tài chính Vietcombank giai đoạn 2008 - 2013

Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu bắt đầu diễn rangay trong năm Vietcombank tiến hành cổ phần hóa (2008) Kinh tế trongnước không nằm ngoài đà suy giảm chung của kinh tế thế giới, tăng trưởngGDP chậm lại, sản xuất - kinh doanh đình trệ, lạm phát diễn biến phức tạp,

có năm lên tới gần 20%, trong giai đoạn 2011 - 2012 có khoảng 100.000doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể…

Trang 14

Vietcombank 5 năm qua như sau:

Thứ nhất, tăng trưởng ổn định, hoạt động an toàn, hiệu quả Tổng tàisản của Vietcombank tại thời điểm 31/12/2012 đạt gần 415.000 tỷ đồng,tăng 192.000 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2008, mức tăng bình quân là17%/năm Mức tăng trưởng huy động vốn bình quân trên 17%/năm, trong đó

Trang 15

năm 2010 và 2012 đạt trên 20% Tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân đạt21%/năm, đưa tổng dư nợ cho vay tăng từ gần 113.000 tỷ đồng tại thời điểmcuối năm 2008 lên 241.000 tỷ đồng tại thời điểm cuối năm 2012 Tổng thunhập trước dự phòng rủi ro tín dụng tăng từ 6.300 tỷ đồng năm 2008 lên9.000 tỷ đồng trong năm 2012, tăng bình quân trên 9%/năm Tương tự, lợinhuận trước thuế tăng từ 3.600 tỷ đồng lên gần 5.800 tỷ đồng, tương đươngvới tốc độ tăng bình quân 13%/năm Các chỉ tiêu hiệu quả sinh lời của tàisản và vốn chủ sở hữu được duy trì ở mức tương đối cao so với trung bìnhcủa ngành.

Thứ hai, mô hình và bộ máy tổ chức được củng cố, hoàn thiện Đángchú ý là mô hình tổ chức tại Hội sở chính từng bước được chuẩn hóa theokhối Vietcombank đã thực hiện cơ cấu lại khối vốn, khối tín dụng, khốiquản lý rủi ro thông qua thành lập mới và bổ sung chức năng, nhiệm vụ một

số phòng, ban; xây dựng khối tài chính, khối bán lẻ; thành lập Trung tâmCông nghệ thông tin, Trung tâm Thẻ trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Tin học

và Phòng Quản lý thẻ

Thứ ba, mạng lưới hoạt động không ngừng được mở rộng, trong 5 năm qua,

181 phòng giao dịch đã được thành lập mới trên địa bàn cả nước; số chi

Trang 16

nhánh được nâng từ 61 (năm 2008) lên 79 (năm 2012); đưa Công ty Chuyểntiền Vietcombank tại Mỹ vào hoạt động từ năm 2010.

Thứ tư, chính sách quản trị rủi ro được hệ thống hóa và thực hiệnđồng bộ trong toàn hệ thống Từ quý II/2010, Vietcombank đã đưa vào ápdụng hệ thống phân loại nợ định tính (được xây dựng trên cơ sở tư vấn củaErnst & Young và được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt) Do đó, tỷ lệ nợxấu của Vietcombank luôn phản ảnh trung thực, minh bạch chất lượng tíndụng của Ngân hàng Do chú trọng thu hồi nợ, tích cực xử lý nợ xấu nên tỷ

lệ nợ xấu của Vietcombank đã giảm từ 4,6% tại thời điểm 31/12/2008 xuốngcòn 2,4% tại thời điểm 31/12/2012 và luôn dưới mức 3% trong giai đoạn

2009 - 2012

Thứ năm, triển khai thành công nhiều đợt phát hành cổ phiếu tăng vốnđiều lệ Cụ thể: phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệthêm 9,28% (năm 2010) và 33% (năm 2011) với giá phát hành bằng mệnhgiá; trả cổ tức năm 2010 bằng cổ phiếu, tăng vốn điều lệ thêm 12% (năm2011), sau đó phát hành riêng lẻ 15% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lượcMizuho Corporate Bank (năm 2011) Tại thời điểm 31/12/2012, vốn điều lệcủa Vietcombank đạt 23.174 tỷ đồng, tăng 91,5% so với thời điểm

Trang 17

31/12/2008; quy mô vốn chủ sở hữu đạt 41.553 tỷ đồng, tăng gần 198% sovới năm 2008.

Thứ sáu, minh bạch hoá thông tin, tăng cường quan hệ cổ đông, nhàđầu tư; duy trì chính sách chi trả cổ tức hàng năm ổn định ở mức 12%, trong

đó có 4 năm chi trả bằng tiền mặt và 1 năm chi trả bằng cổ phiếu (năm2010) Năm 2009, Vietcombank niêm yết cổ phiếu trên Sở GDCK TP.HCM, với mã VCB Hiện cổ phiếu VCB thuộc VN30 và là một trong các cổphiếu có quy mô vốn hóa lớn nhất thị trường (xấp xỉ 3 tỷ USD) Từ khi niêmyết tới nay, cổ phiếu VCB luôn được giao dịch ở mức giá cao nhất trong sốcác cổ phiếu ngân hàng niêm yết và được nhà đầu tư nước ngoài duy trìtrạng thái mua ròng hàng năm

Thứ bảy, củng cố quan hệ khách hàng, chuẩn hoá thương hiệu, nângcấp hệ thống ngân hàng lõi, đẩy mạnh các hoạt động vì cộng đồng và mởrộng quan hệ đối ngoại

2 Tài sản.

2.1 Ngân quỹ.

Trang 18

Ngân quỹ của ngân hàng thường bao gồm:

a.Tiền mặt trong két ( tiền mặt và các khoản tương đương tiền ):

Bao gồm nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý Theo số liệu ở

s

TÀI SẢN

Ngày31/12/2013

Ngày31/12/20121.Tiền mặt, vàng bạc, đá

quý

6.059.673 5.607.307

2.Tiền gửi tại ngân hàng

nhà nước Việt Nam

Trang 19

bảng trên, tiền mặt trong két của ngân hàng VietcomBank năm 2013 so vớinăm 2012 tăng 452.366 triệu VND ( 8.067 %).

• Được sử dụng trong lưu thông hoặc chấp nhận trong thanh toán

• Có tính thanh khoản cao nhất

• Tính sinh lời thấp, thậm chí một số loại còn không sinh lời mà ngânhàng còn phải chịu phí

• Tỉ trọng trong tài sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

• Nhu cầu thanh khoản của ngân hàng

• Khả năng thu hút tiền mặt của ngân hàng thương mại

• Khả năng vay mượn từ các ngân hàng nhà nước và ngân hàng thươngmại khác

b Tiền gửi tại các ngân hàng khác

Gồm có:

• Gửi tại ngân hàng nhà nước vì mục tiêu dự trữ bắt buộc và thanh

Trang 20

toán bù trừ giữa các ngân hàng với nhau

• Gửi tại các ngân hàng khác vì các mục tiêu :

 Thanh toán liên ngân hàng bằng cách mở tài khoản tại ngân hàng

nhà nước hoặc tại chính các ngân hàng

 Vì mục tiêu lợi nhuận

 Giảm áp lực, nhàn rỗi vốn tạm thời

Theo bảng số liệu, Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt Nam tăng9.111.537 triệu VND (57,91%) Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụngkhác tăng 26.024.323 triệu VND (39,6%) Dự phòng rủi ro cho vay các tổchức tín dụng giảm 50.849 triệu VND ( 50,2%)

 Dự trữ bắt buộc là một số tiền nhất định mà ngân hàng trungương yêu cầu ngân hàng thương mại phải dự trữ

• Cách xác định dự trữ bắt buộc xác định theo kỳ và ở Việt Nam là theotháng dương lịch

• Kỳ xác định là kỳ hay số ngày được sử dụng để tính số dư bình quâncủa các tài khoản phải tính dự trữ bắt buộc

• Kỳ duy trì là khoảng thời gian mà đối tượng dự trữ bắt buộc phải thựchiện theo mức đã tính toán cuối kỳ xác định

Trang 21

Mức dự trữ bắt buộc = tỷ lệ dự trữ bắt buộc x số dư bình quân tài

khoản thuộc đối tượng dự trữ kỳ xác định

Trong đó:

Số dư bình quân tài khoản thuộc đối tượng dự trữ kỳ xác định = tổng số dưcuối ngày của các tài khoản phải dự trữ bắt buộc tại kỳ xác định / số ngàycủa kỳ xác định

• Để đánh giá xem mức độ thực hiện dự trữ bắt buộc của các ngân hàngthương mại ta xem xét số dự trữ bắt buộc ngày của kỳ duy trì = tổng

số dư cuói ngày của các tài khoản thuộc diện tính dự trữ của kỳ duy trì/ số ngày của kỳ duy trì

* Trường hợp phần thiếu hụt dự trữ bắt buộc bằng VND

Mức phạt bằng lãi suất tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước x 150% x phần

chênh lệch dữ trữ thiếu

* Trường hợp phần thiếu bằng ngoại tệ

Mức phạt bằng lãi suất SIBOR kỳ hạn 3 tháng của USD x 150% x phần

chênh lệch dự trữ thiếu

* Phương pháp quản lý dự trữ bắt buộc:

• Phương pháp nối tiếp: là phương pháp mà ký xác định và kỳ duy trìnối tiếp với nhau

• Phương pháp trùng một phần: kỳ duy trì và kỳ xác định trùng nhaumột phần

Trang 22

• Phương pháp trùng hoàn toàn: là phương pháp kỳ duy trì cũng chính

là kỳ xác định

 Phương pháp tạo điều kiện cho chính sách tiền tệ của ngân hàng trung

ương phát huy hiệu quả là phương pháp trùng hoàn toàn

 Khi ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt

 Phương pháp trùng hoàn toàn kỳ duy trì cũng là kỳ xác định sau

mỗi ngày ngân hàng thương mại đều phải tính dự trữ bắt buộc

* Đặc điểm của tiền gửi tại của ngân hàng khác

• Tính thanh khoản cao

• Tính sinh lời thấp

• Độ rủi ro hầu như không có

• Tỷ trọng phụ thuộc vào nhiều yếu tố

 Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước

 Nhu cầu thanh toán của ngânh hàng

 Quy mô vốn nhàn rỗi tạm thời

 Môi trường cho vay và đầu tư

2.2 Chứng khoán

Ngân hàng thương mại năm giữ chứng khoán vì mục tiêu thanh khoản

và đa dạng hóa tài sản

Trang 23

Ngân hàng nắm giữ nhiều loại chứng khoán khác nhau, có thể xếp loạitheo nhiều tiêu thức khác nhau Hai loại chứng khoán nổi bật mà ngân hàngnắn giữ là:

• Chứng khoán thanh khoản vì mục tiêu dự trữ( dự trữ thứ cấp)

• Chứng khoán đầu tư vì mục tiêu sinh lời( thường có kì hạn dài)

Trong thực tế, ngân hàng nắm giữ các loại chứng khoán :

• Chứng khoán kinh doanh thường nắm giữ trong 1 năm, lợi nhuân thuđược là chênh lệch giữa giá mua và giá bán

• Chứng khoán đầu tư lợi nhuân thu được sẽ bằng lãi mà chứng khoánnày mang lại đối với chứng khoán giư đến ngày đáo hạn

Ngân hàng giữ chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho ngânhàng và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ khi cần thiết Ngân hàng thườngchia chứng khoán thành loại thanh khoản và kém thanh khoản Thôngthường, các chứng khoán thanh khoản có tính an toàn cao, dễ bán ít giảmgiá , có tỷ lệ sinh lời thấp Chứng khoán đầu tư phần rủi ro cao,tính an toànthấp và thường có tỷlệ sinh lời cao Chứng khoán được giữ như một tài sảnđệm trong ngân quỹ

Ngày đăng: 24/05/2015, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w