1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây

155 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2006, sau thành công của Đại hội Đảng X, nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Kinh tế ngày càng phát triển với sự đóng góp của hàng nghìn dự án đầu tư lớn nhỏ. Sự ra đời của Luật Doanh Nghiệp và Luật Đầu tư đã làm cho môi trường đầu tư trở nên thông thoáng hơn. Các dự án xin vay vốn Ngân hàng ngày càng gia tăng về cả số lượng và quy mô. Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Để giảm nợ xấu đòi hỏi Ngân hàng phải nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án. Có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sinh lời và an tòan vốn của ngân hàng. Nếu như quyết định cho vay của ngân hàng không dựa trên chất lượng thẩm định và đánh giá rủi ro được bảo đảm tốt thì nguy cơ mất vốn là rất cao.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Năm 2006, sau thành công của Đại hội Đảng X, nền kinh tế nước ta ngày

càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Kinh tế ngày càng phát triển

với sự đóng góp của hàng nghìn dự án đầu tư lớn nhỏ Sự ra đời của Luật

Doanh Nghiệp và Luật Đầu tư đã làm cho môi trường đầu tư trở nên thông

thoáng hơn Các dự án xin vay vốn Ngân hàng ngày càng gia tăng về cả số

lượng và quy mô Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể

làm cho nợ xấu gia tăng khi môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết

các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối

mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Đểgiảm nợ xấu đòi hỏi Ngân hàng phải nâng cao chất lượng thẩm định và đánh

giá rủi ro của dự án Có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sinh lời và an

tòan vốn của ngân hàng Nếu như quyết định cho vay của ngân hàng không

dựa trên chất lượng thẩm định và đánh giá rủi ro được bảo đảm tốt thì nguy cơ

mất vốn là rất cao

Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, công tác thẩm định

và đánh giá rủi ro của dự án luôn được coi trọng Ban lãnh đạo cùng các cán

bộ Ngân hàng luôn quan tâm và có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng

thẩm định và đánh giá rủi ro dự án Tuy nhiên công tác đánh giá rủi ro của dự

án vẫn còn thiếu sót

Trang 2

Với những lý do trên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu và đánh

giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây”

Kết cấu của chuyên đề gồm ba phần:

Chương I: Giới thiệu về Ngân hàng và công tác thẩm định dự án tại

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây

Chương II: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án

đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác

đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Hà Tây

Qua chuyên đề tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Trần Mai;

Giám đốc NHĐT&PT Hà Tây cùng tòan thể các anh chị cán bộ phòng quan

hệ khách hàng 1 đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

1 NHĐT&PTV

N

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây 9

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 12

Biểu đồ 1.1: Nguồn vốn huy động của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 13 Bảng 1.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 15

Biều đồ 2.1: Tổng dư nợ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 16

Bảng 3.1: Kết quả thu dịch vụ của BIDV Hà Tây 2005-2008 18

Biều đồ 3.1: Tăng trưởng dịch vụ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 18

Bảng 4.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 19

Biểu đồ 4.1: Tăng trưởng kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 20

Bảng 5.1: Số lượng và quy mô các dự án được thẩm định tại BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 21

Trang 5

Bảng 6.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghề của BIDV Hà

Tây giai đoạn 2005- 2008 21

Biểu đồ 5.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghể của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 22

Sơ đồ 1.2: Vị trí của bước đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại BIDV Hà Tây 32 Sơ đồ 2.2: Quy trình cụ thể về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại 33

Sơ đồ 3.2: Đánh giá tổng hợp rủi ro của dự án tại BIDV Hà Tây 36

Bảng1.2: Bảng phân tích độ nhạy 54

Bảng 2.2: Tình hình SXKD của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 62

Bảng 3.2: Cơ cấu Tài sản- Nguồn vốn Công ty Cổ phần xây dựng số 9 62

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu thanh toán của CTCP Xây dựng số 9 65

Bảng 5.2: Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn Công ty Cổ phần xây dựng số 9 65

Bảng 6.2: Các chỉ tiêu khả năng hoạt động Công ty Cổ phần xây dựng 9 66

Bảng 7.2: Các chỉ tiêu khả năng sinh lợi Công ty Cổ phần xây dựng 9 66

Bảng 8.2: Tình hình quan hệ tín dụng của CTCP Xây dựng số 9 với TCTD 67

Bảng 9.2: Phân tích độ nhạy của dự án 69

Bảng 10.2: Giá trị tài sản đảm bảo của CTCP Xây dựng số 9 70

Bảng 11.2: Tình hình cho vay theo dự án đầu tư của BIDV Hà Tây 2005-2008 75 Biều đồ 1.2: Hoạt động cho vay đối với dự án đầu tư của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 75

Trang 6

Bảng 12.2: Tỷ lệ nợ quá hạn của các dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây

giai đoạn 2005 - 2008 76

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn của các dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây

giai đoạn 2005- 2008 76

Bảng 1.3: Kế hoạch kinh doanh năm 2009 của BIDV Hà Tây 83

Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng và công tác thẩm định dự án tại

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây

o Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây

Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Hà Tây

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam được thành lâp theo nghị

định số 177/TTg ngày 26/4/1957 của thủ tướng Chính Phủ, 52 năm qua ngân

hàng đã có những tên gọi:

- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957

- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

Ngân hàng ĐT&PTVN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt,

được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính

thống nhất bao gồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3

Trang 7

đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và một công ty), hùn vốn với

5 tổ chức tín dụng

Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của

NHĐT&PTVN là phục vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương

trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước Thực hiện đầy đủ các mặt

nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ chặt

chẽ với các Doanh nghiệp, Tổng công ty NHĐT&PTVN không ngừng mở

rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50

ngân hàng trên thế giới

NHĐT&PTVN là một ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ

quốc gia và phục vụ đầu tư phát triển Quá trình 52 năm xây dựng và trưởng

thành và phát triển luôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước

Qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Việt Nam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc

lực cùng toàn ngành Ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát

triển kinh tế xã hội của đất nước Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của

công nghệ và tri thức, với hành trang truyền thống 52 năm phát triển, Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tự tin hướng tới những mục tiêu và ước

vọng to lớn hơn trở thành một Tập đoàn Tài chính Ngân hàng có uy tín trong

nước, trong khu vực và vươn ra thế giới

Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây là một chi nhánh của

NHĐT&PT Việt Nam, được thành lập vào ngày 1/6/1990 Trong hoạt động

Trang 8

kinh doanh, NHĐT&PT Hà Tây luôn theo sát sự chỉ đạo của Hội đồng quản

trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng như những chủ trương,

chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước và của ngành, đồng thời đặt mục

tiêu hiệu quả và an toàn trong kinh doanh, đáp ứng cao nhất nhu cầu của

khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất từ đó phát triển

vững chắc chi nhánh, đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân

viên

Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình, trong những năm

qua NHĐT&PT Hà Tây đã vượt qua những khó khăn thử thách để vươn lên

đứng vững, đổi mới, phát triển không ngừng Qua đó, niềm tin và uy tín của

NHĐT&PT Hà Tây ngày một tăng lên, số lượng khách hàng quan hệ với

ngân hàng ngày càng được mở rộng, vốn huy động luôn đáp ứng được nhu

cầu của các thành phần kinh tế trong sản xuất kinh doanh, nhiều dự án và

công trình do NHĐT&PT Hà Tây đầu tư và cho vay vốn đã đem lại hiệu quả

thiết thực góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Sự phát triển và đóng góp của NHĐT&PT Hà Tây đã được ghi nhận

bằng Huân chương lao động Hạng Ba và Huân Chương lao động Hạng Nhì

do Nhà nước trao tặng và nhiều bằng khen của Đảng, các Bộ, Ngành, Tỉnh

uỷ, UBND tỉnh Hà Tây

Trụ sở chính của NHĐT&PT Hà Tây đặt tại 197 Quang Trung –

Thành phố Hà Đông – tỉnh Hà Tây

Trang 9

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức bộ máy NHĐT&PT Hà Tây gồm: Bam giám đốc, 10

phòng nghiệp vụ và 2 Điểm giao dịch, 6 Quỹ Tiết kiệm với trên 100 cán bộ công

nhân viên

Trang 10

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây

Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm với pháp luật và Hội sở chính về

toàn bộ hoạt động kinh doanh, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của

NHĐT&PT Hà Tây

việc Giám đốc chi nhánh xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, các biện

pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ được phân

giao, các văn bản hướng dẫn, pháp chế thuộc lĩnh vực nghiệp vụ được giao;

làm công tác tiếp thị, phát triển quan hệ khách hàng và tín dụng

hoạch phát triển quan hệ khách hàng doanh nghiệp, cá nhân, trực tiếp tiếp thị

BAN GIÁM ĐỐC

Khối tác nghiệp

Khối nội bộ

Trang 11

và bán sản phẩm Chịu trách nhiệm đầy đủ về tìm kiếm khách hàng, phát

triển hoạt động tín dụng, nâng cao hoạt động của Chi nhánh, tối ưu hóa

doanh thu nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận phù hợp với chính sách và mức

độ chấp nhận rủi ro của Ngân hàng

Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách biện pháp phát

triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý, giám sát phân tích

đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh, duy trì và

áp dụng hệ thống đánh giá xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục

Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tổng hợp kết quả

phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi phòng hành chính kế toán để

lập bảng cân đối kế toán theo quy định

Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp quản lý tài

khoản và giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp: bán quản lý tài khoản

thu thập thông tin khách hàng và hạch toán kế toán các giao dịch với khách

hàng Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát

sinh theo quy định của nhà nước

Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Trực tiếp quản lý tài khoản và

giao dịch với khách hàng là cá nhân, thực hiện công tác phòng chống rửa

tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước

Quỹ tiết kiệm: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, huy động vốn,

chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn do BIDV uy quyền hoặnc phân cấp

cho chính quỹ tiết kiệm đó phát hành, cung cấp dịch vụ Ngân hàng

Trang 12

Phòng giao dịch: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, huy động vốn,

tín dụng, cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do bidv phát

hành, trái phiếu chính phủ tín phiếu kho bạc Cho vay đối với khách hàng

theo quy định của pháp luật, của BIDV và trong hạn mức cho vay một khách

hàng bằng VNĐ hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương

Phòng kế hoạch tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế

hoạch tổng hợp Tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh

doanh Giúp giám đốc quản lý đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của

Chi nhánh

Phòng tổ chức hành chính: Đầu mối tham mưu, đề xuất giúp giám

đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn

nhân lực tại Chi nhánh Thực hiện công tác văn thư theo quy định: quản lý,

lưu trữ hồ sơ, tài liệu, công văn đi đến theo đúng quy trình, quy chế bảo mật

Thực hiện công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài sản cố định, cơ sở vật

chất, trang thiết bị, công cụ lao động phương tiện vận tải phục vụ hoạt động

kinh doanh của Chi nhánh

Phòng tài chính kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế

toán chi tiết Thực hiện chế độc báo cáo kế toán, công tác quyết toán của Chi

nhánh theo đúng quy định của nhà nước và của BIDV Chịu trách nhiệm về

tính đúng đắn, chính xác, kịp thời hợp, trung thực của số liệu kế toán báo cáo

kế toán, báo cáo tài chính Phản ánh đúng hoạt động kinh doanh của Chi

nhánh theo đúng chuẩn mực kế toán và các quy định của nhà nước và của

Trang 13

BIDV Đảm bảo an toàn tài sản tiền vốn của ngân hàng và khách hành thông

qua công tác hậu kiểm và kiểm tra thực hiện chế độ kế toán, chế độ tài chính

của đơn vị trong Chi nhánh

Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về

quản lý kho và xuất/ nhập quỹ Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với

Giám đốc Chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ

và an ninh tiền tệ; phát triển các dịch vụ về kho quỹ, thực hiện đúng quy chế,

quy trình quản lý kho quỹ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn

kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tài sản xủa Chi nhánh/BIDV và

của khách hàng theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ

theo quy định

Tình hình kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây trong giai đoạn 2005- 2008

Trong những năm qua, thị trường tài chính Việt Nam có rất nhiều biến

động Số lượng các Ngân hàng, chi nhánh văn phòng đại tăng lên làm cho

cuộc chạy đua trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng gay gắt, hay sự

biến động của thị trường vào cuối năm 2007, năm 2008 với tình hình lạm

phát khá nghiêm trọng Mặc dù gặp nhiều khó khăn từ thị trường cũng như

từ phía chủ quan NH, song BIDV Hà Tây vẫn bám sát mục tiêu kinh doanh,

phấn đấu không ngừng và đạt được kết quả kinh doanh như sau:

Trang 14

Ban lãnh đạo NHĐT&PTVN Hà Tây luôn xác định công tác huy

động vốn là nhiệm vụ trọng tâm Chi nhánh thường xuyên nâng cao chất

lượng phục vụ khách hàng, đổi mới tác phong giao dịch Đồng thời,

NHĐT&PT Hà Tây cũng luôn bám sát lãi suất của thị trường để điều chỉnh

lãi suất linh hoạt, phù hợp Chi nhánh huy động vốn bằng nhiều hình thức

như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm lãi suất bậc thang, phát hành kỳ phiếu,

khuyến mại bằng hiện vật, tặng quà, tăng cường quảng cáo, tiếp thị trên các

phương tiện thông tin đại chúng Chi nhánh cũng đồng thời chủ động mở

rộng mạng lưới giao dịch Năm 2004 mở 1 điểm giao dịch tại phường Thanh

Xuân Bắc- quận Thanh Xuân Năm 2007 mở mới 1 điểm giao dịch tại khu

làng nghề Dương Nội – La Phù

Nhờ thực hiện các biện pháp trên, nguồn vốn huy động của

NHĐT&PT Hà Tây tăng trưởng đểu và ổn định

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Hà Tây

giai đoạn 2005-2008

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số

tiề n

Tỷ trọn g

Số tiền

Tỷ trọn g

Số tiền

Tỷ trọn g

Số tiền

Tỷ trọn g Nguồn vốn huy động

114 0

100 1496 100

167 7

100 2476 100

Trang 15

Phân loại theo

tiền

114 0

100 1496 100

167 7

100 2476 100

80,2

61248

16,5

8197

11,7

5265

100 1496 100

167 7

100 2476 100

22,0

2456

30,4

8690

41,1

41224

38,6

4971

61,5

0861

51,3

41052

28,0

7376

22,4

2430

33,4

3485

28,9

2622

Trang 16

Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp chi nhánh BIDV Hà Tây

Biểu đồ 1.1: Nguồn vốn huy động của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 17

Qua bảng số liệu ta có thể thấy quy mô nguồn vốn huy động của

NHĐT&PT Hà Tây không ngừng tăng của các năm Tổng nguồn vốn cuối

kỳ tăng từ 1140 tỷ đồng năm 2005 lên 2476 tỷ đồng năm 2008 Trong tổng

nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế cả nguồn tiền gửi của dân

cư, các tổ chức kinh tế và các tổ chức tài chính đều tăng lên Nguồn tiền gửi

của các tổ chức kinh tế tăng từ 251 tỷ đồng năm 2005 lên 1224 tỷ đồng năm

2008; của dân cư là: 779 tỷ đồng năm 2005 lên 1052 tỷ đồng năm 2008, của

tổ chức xã hội và tài chính là: 110 tỷ đồng năm 2005 lên 200 tỷ đồng năm

2008 Tốc độ tăng trưởng về nguồn tiền gửi của TCKT tăng mạnh hơn so với

nguồn tiền gửi của dân cư và các tổ chức tài chính, cho thấy Chi nhánh đang

tích cực thu hút vốn từ các TCKT, tạo được uy tín để thu hút nhiều đơn vị

kinh tế giao dịch với Ngân hàng, góp phần tăng cường vào nguồn vốn của

Ngân hàng Tuy nhiên, tỷ trọng giữa nguồn tiền ngắn hạn và trung hạn có sự

khác nhau giữa các tổ chức kinh tế, dân cư, và tổ chức xã hội, tài chính Các

Trang 18

tổ chức kinh tế có nguồn tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với

nguồn tiền gửi dài hạn, do tính chất kinh doanh của doanh nghiệp cần vốn

linh động khi cần thiết Cụ thể, qua 4 năm, tỷ lệ nguồn ngắn hạn so với tổng

nguồn tiền gửi của TCKT như sau: 19,82% năm 2005; 23,39% năm 2006;

38,64% năm 2007; 39,22% năm 2008 Còn đối với tiền gửi dân cư và các tổ

chức xã hội, tài chính, do có tính chất nhàn rỗi hơn, nên dân cư gửi dài hạn

nhiều để hưởng lãi suất tiết kiệm cao hơn Cụ thể, tỷ lệ nguồn tiền gửi ngắn

hạn so với tổng tiền gửi dân cư là: 23,77% năm 2005; 28,07% năm 2006;

22,42% năm 2007; 17,37% năm 2008, tỷ lệ nguồn tiền gửi dài hạn so với

tổng tiền gửi của tổ chức xã hội và tài chính là: 9,56% năm 2005; 8,02%

năm 2006; 7,25% năm 2007; 8,075% năm 2008

Trong tổng nguồn vốn phân theo loại tiền, ta thấy cả Việt Nam đồng

và ngoại tệ đều tăng Cụ thể nguồn tiền gửi Việt Nam đồng có sự gia tăng rõ

rệt từ 915 tỷ đồng năm 2005 lên 2211 năm 2008, của ngoại tệ là 225 tỷ đồng

năm 2005 lên 265 tỷ đồng năm 2008 Trong thời gian tới, Chi nhánh sẽ mở

rộng thêm việc huy động tiền gửi bằng ngoại tệ

Công tác huy động vốn của Ngân hàng có được những thành tựu trên

là do:

 BIDV Hà Tây luôn củng cố, tăng cường và phát huy mối quan hệ

chặt chẽ với các đơn vị khách hàng truyền thống như bảo hiểm, quỹ hỗ trợ

phát triển, hệ thống kho bạc trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, Ngân hàng luôn

mở rộng quan hệ khách hàng mới

Trang 19

 Chi nhánh đã phát huy tối đa vai trò của công cụ lãi suất, luôn nắm

bắt được sự biến động lãi suất trên thị trường, xây dựng biểu lãi suất một

cách linh hoạt, phù hợp trong phạm vi quyền hạn được phép để vừa có thể

thu hút được các khách hàng mới, vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh

Chi nhánh luôn có những kế hoạch tiếp thị, quảng cáo, mở rộng các

sản phẩm huy động vốn, đáp ứng nhu cầu khách hàng, tạo dựng hình ảnh và

nâng cao vị thế của Chi nhánh như triển khai chương trình tiết kiệm dự

thưởng, tặng quà khuyến mại, nạp tiền điện thoại qua ATM và SMS…

Chi nhánh còn chủ động mở rộng mạng lưới để có thể đáp ứng tối

đa nhu cầu của khách hàng, từng bước chiếm lĩnh thị trường kinh doanh,

nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Trong thời gian qua, chính sách tín dụng của Ngân hàng có nhiều thay

đổi:

- Ngân hàng xây dựng từng nhóm, từng đối tượng khách hàng đều được

thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, phân loại để có những chính sách,

định hướng quan hệ tín dụng phù hợp

 Từ chỗ ưu tiên cho vay trung dài hạn, cho vay các doanh nghiệp lớn

thuộc thành phần kinh tế nhà nước, cho vay thi công xây lắp là chính, nay Ngân

hàng chuyển sang tập trung cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp thuộc

Trang 20

các ngành nghề khác có hiệu quả cao và giảm dư nợ theo chỉ định kế hoạch của

nhà nước

Đẩy mạnh công tác tiếp thị, tiếp cận với những khách hàng có tiềm

năng tốt

Duy trì hệ thống lãi suất linh hoạt theo nguyên tắc lãi suất cho vay

được dự phòng rủi ro và có lãi

Nhờ có sự điều chỉnh về công tác tín dụng, Chi nhánh đã đạt được

Nă m 200 6

Năm 2007

Nă m 200 8

Chênh lệch 2006/200 5

Chênh lệch 2007/200 6

Chênh lệch 2008/200

7 Số

tiền

Số tiền

Số tiền

Số tiền

CL

TL (%)

CL

TL (%)

CL

TL (%)

110 4 1338

164 7

18 8

20,5 2

23 4

21,1 9

30 9

23,0 9

164 7

18 8

20,5 2

23 4

21,1 9

30 9

23,0 9

104

986

2

Trang 21

164 7

18 8

20,5 2

23 4

21,1 9

30 9

23,0 9

164 7

18 8

20,5 2

23 4

21,1 9

30 9

23,0 9

Trang 22

Biều đồ 2.1: Tổng dư nợ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008

Đơn vị: tỷ

đồng

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng dư nợ tăng trưởng đều qua các năm

Tổng dư nợ của Chi nhánh trong thời gian qua tăng 916 tỷ đồng năm 2005

lên 1647 tỷ đồng năm 2008 Tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua là

20,52% năm 2006; 21,2% năm 2007; 23;09% năm 2008 Có được sự tăng

trưởng trên là do tăng cả về doanh số cho vay và doanh số thu nợ Điều này

cho thấy tình hình tín dụng của Chi nhánh tương đối tốt

Trang 23

Trong tổng dư nợ phân theo thời gian, ta thấy dư nợ ngắn hạn chiếm

tỷ trọng lớn hơn trong tổng dư nợ, cụ thể qua 4 năm: 54,80% năm 2005;

53,26 năm 2006%; 57,40% năm 2007; 63,69% năm 2008 Ngân hàng cho

vay ngắn hạn nhiều hơn cho vau dài hạn nhằm đảm bảo an toàn chính sách

tín dụng, tăng tốc độ quay vòng của vốn và giảm rủi ro

Trong tổng dư nợ phân theo loại tiền ta thấy cả Việt Nam đồng và

ngoại tệ đều tăng Cụ thể dư nợ tín dụng Việt Nam đồng tăng từ 809 tỷ đồng

năm 2005 lên 1536 tỷ đồng năm 2008, ngoại tệ tăng từ 107 tỷ đồng năm

2005 lên 111 tỷ đồng năm 2008

Trong tổng dư nợ phân theo thành phần kinh tế thì Ngân hàng đang

mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dư nợ tín dụng

tăng dần qua các năm từ 156tỷ đồng năm 2005 lên 510 tỷ đồng năm 2008

Tuy nhiên cho vay quốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ do

mối quan hệ từ trước sẵn có Mặc dù dư nợ quốc doanh tăng lên qua các năm

nhưng tốc độ tăng chậm dần Cụ thể năm 2006 tăng 22.63% so với năm 2005

nhưng năm 2007 chỉ tăng 1.5% so với năm 2006 và năm 2008 chỉ tăng

20,19% so với năm 2007 Đây là xu hướng tất yếu của Ngân hàng hiện nay

trong cạnh tranh khi mà Ngân hàng muốn đáp ứng tối đa nhu cầu của khách

hàng khi nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế

thế giới

Hoạt động dịch vụ

Trang 24

Hoạt động dịch vụ của Chi nhánh chủ yếu là bảo lãnh, thanh toán và

một số dịch vụ khác như dịch vụ trả lương tự động, dịch vụ thấu chi, dịch vụ

chuyển tiền Wester Union Thu từ hoạt động dịch vụ hiện vẫn chiếm tỷ trọng

thấp trong tổng thu của Ngân hàng Tuy nhiên, Chi nhánh nhận thấy tầm

quan trọng của công tác phát triển dịch vụ và khơi tăng nguồn thu dịch vụ

(phấn đấu chiếm 20% trong tổng thu nhập) và dần theo hướng mô hình, cơ

cấu thu của một Ngân hàng hiện đại Trong những năm gần đây, nhiều giải

pháp và kế hoạch phát triển dịch vụ đã được triển khai như:

ngân hàng theo chỉ đạo của NH ĐT&PTVN, phù hợp với thực tế khách hàng

tại địa bàn

Ngân hàng, chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ mới như thẻ, Phone

Banking, Home Banking, dịch vụ kiều hối… nhằm tăng doanh thu và thu hút

nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi qua thanh toán

Ngân hàng để góp phần thúc đấy mở rộng các loại hình dịch vụ

Nhờ thực hiện các giải pháp trên, Chi nhánh đã thu được các kết quả

về dịch vụ như sau:

Trang 25

Bảng 3.1: Kết quả thu dịch vụ của BIDV Hà Tây 2005-2008

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Nă m 200 5

Nă m 200 6

Nă m 200 7

Năm 2008

Chênh lệch 2006/2005

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007 Số

tiền

Số tiền

Số tiền

Số tiền

CL

TL (%)

CL

TL (%)

CL

TL (%)

13,6

7

176,1

64,13

23,8

7

Cơ cấu thu

dịch vụ ròng

Trang 26

Nguồn: Phòng Kế hoạch và Nguồn vốn Chi nhánh BIDV Hà Tây

Biều đồ 3.1: Tăng trưởng dịch vụ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008

Trang 27

Qua bảng số liệu trên ta thấy thu dịch vụ ròng của thu dịch vụ ròng

của Chi nhánh có sự gia tăng hàng năm, cụ thể từ 5,2 tỷ đồng năm 2005 lên

21,43 tỷ đồng năm 2008 Tuy năm 2006 sự tăng trưởng của dịch vụ nhỏ hơn

tốc độ tăng trưởng trong năm 2005, nhưng năm 2007 lại có sự tăng trưởng vượt

bậc, hơn gấp 3 lần tốc độ tăng trưởng năm 2006

Về hoạt động phát hành thẻ, trong 2 năm 2005- 2006, Chi nhánh đã

lắp đặt mới 3 máy rút tiền tự động, phát hành được 9950 thẻ, vượt chỉ tiêu

được giao 232%, thu phí phát hành thẻ ATM là 153 triệu đồng Năm 2007

triển khai tiếp nhận và lắp thêm 3 máy ATM mới, nâng tổng số máy lên 6

máy ATM với số thẻ phát hành khoảng trên 12.000 thẻ và thu phí phát hành

được 78 triệu đồng

Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ: tuân thủ đúng các quy định, đáp

ứng đầy đủ

nhu cầu mua bán ngoại tệ Kết quả năm 2005 doanh số mua bán ngoại tệ đạt

12.900.000 USD, thu lãi 434 triệu đồng, tăng 157% so với năm 2004 Năm

2006 doanh số mua bán ngoại tệ đạt 14.600.000 USD, thu lãi gần 523 triệu

đồng, tăng 110% so với năm 2006 Năm 2008 thu ngoại tệ đạt 2.268.000

USD

Kết quả hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Tây trong những năm qua đạt kết

quả tốt, thể hiện ở lợi nhuận của Chi nhánh năm sau cao hơn năm trước

Trang 28

Bảng 4.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Trang 29

Biểu đồ 4.1: Tăng trưởng kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây

giai đoạn 2005- 2008

Qua báo cáo kết quả kinh doanh trên ta thấy kết quả kinh doanh của Chi

nhánh qua các năm đều có sự tăng gia tăng: năm 2005 tăng 17% so với năm

2004, năm 2006 tăng 46% so với năm 2005, năm 2007 tăng 37% so với năm

Trang 30

2006 và năm 2008 tăng 42% so với năm 2007 Năm 2006 có sự tăng trưởng vượt

bậc, trong hai năm 2007 và 2008 mặc dù vẫn có sự tăng trưởng nhưng tốc độ

chậm hơn so với năm 2007 là do sự cạnh tranh gay gắt, ngày càng có nhiều ngân

hàng và chi nhánh ra nhập thị trường, bên cạnh đó là do tác động của cuộc khủng

hoảng tài chính toàn cầu Qua đây ta có thể thấy được sự nỗ lực, cùng các biện

pháp hợp lý của ban lãnh đạo Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nhằm phát

triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh, đưa kết quả kinh doanh tăng rõ rệt qua

Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của BIDV Hà

Tây là phục vụ đầu tư phát triển các dự án thực hiện các chương trình phát

triển kinh tế then chốt của đất nước Ngân hàng cũng đã thực hiện rất thành

công nghiệp vụ này Trong những năm gần đây, hoạt động cho vay theo dự

án tại Ngân hàng là một hoạt động mang lại nguồn lợi lớn của Ngân hàng

Bảng 5.1: Số lượng và quy mô các dự án được thẩm định tại

BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008

Trang 31

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Qua bảng số liệu trên ta thấy số dự án thẩm định cũng như số dự án

được tài trợ và dư nợ cho vay theo dự án liên tục tăng mạnh qua các năm

Trong đó có nhiều dự án lớn như dự án đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu

đô thị Nam An Khánh với số vốn đầu tư lên đến 300 tỷ đồng, dự án xây

dựng nhà máy nước Nam Sách -Hải Dương với vốn đầu tư là 250 tỷ đồng

1.2.2 Đặc điểm các dự án

Trong số các dự án mà Ngân hàng thẩm định thì dự án trong lĩnh vực

xây lắp chiếm tỷ trọng lớn

Bảng 6.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghề của

BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 32

Nguồn : Phòng Kế hoạch và Nguồn vốn Chi nhánh BIDV Hà Tây

Biểu đồ 5.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghề tại BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008

Trang 33

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy: hiện tại, khách hàng chủ yếu của

NHĐT&PT Hà Tây vẫn là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây

lắp Đây được xem là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao do các doanh nghiệp xây

lắp hoạt động trên những địa bàn đa dạng, đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời

gian sử dụng vốn dài; nhiều công trình thi công phức tạp cao về kỹ thuật, giá

cả nguyên vật liệu thường xuyên biến động…và đặc biệt khả năng thất thoát

vốn của lĩnh vực này cao Sự thất thoát còn nhiều nguyên nhân như: Hệ

thống chính sách pháp luật về đầu tư – xây dựng chưa đồng bộ; công tác

quản lý nhà nước thiếu chặt chẽ, phân công, phân cấp chưa rõ ràng; công tác

thanh tra kiểm tra chưa đáp ứng được yêu cầu Cơ chế đấu thầu thi công

chưa mang lại hiệu quả thực chất; trình độ, ý thức trách nhiệm của cán bộ

quản lý, kỹ sư, công nhân còn nhiều hạn chế Chính vì vậy mà công tác đánh

giá rủi ro trong thẩm định dự án là rất cần thiết

1.2.3 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án

Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ,

có những đặc thù riêng trong hoạt động kinh tế - tài chính Cũng giống như

các doanh nghiệp phi tài chính, các NHTM luôn phải đối đầu với những

thách thức của thị trường cạnh tranh và đầy biến động

Trang 34

NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác Vốn tự có của

NHTM chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc

kinh doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải

chấp nhận với một mức độ mạo hiểm nhất định Bởi vì trong hoạt động kinh

doanh hằng ngày của mình, NHTM không những phải bảo đảm nhu cầu

thanh toán, chi trả như mọi loại hình doanh nghiệp khác, mà còn phải đảm

bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của khách hàng Từ đó cho thấy, việc phân

tích và đánh giá rủi ro trong mỗi quyết địnhh cho vay của ngân hàng là rất

cần thiết

Hơn nữa, hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều

mặt, nhiều lĩnh vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Do

đó, tình hình tài chính của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động

kinh doanh của các DN, tâm lý của người dân, cũng như của cả nền kinh tế

Chính vì vậy, việc phân tích, đánh giá rủi ro của các NHTM không chỉ là

nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạt động quản lý của chính nhà quản trị ngân

hàng mà còn là đòi hỏi mang tính bắt buộc của ngân hàng trung ương…

Phân tích rủi ro để từ đó có thể đưa ra quyết định phù hợp

Vòng đời của dự án đầu tư thường rất dài, có khi hàng chục năm Khi

đưa ra các quyết định đầu tư, doanh nghiệp thường dựa trên các số liệu giả

định Trong quá trình cho vay, không phải bất cứ một doanh nghiệp nào

cũng được ngân hàng đáp ứng, ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn

vốn vay được sử dụng đúng mục đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp

Trang 35

và ngân hàng Muốn vậy, ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp cho

ngân hàng dự án đầu tư Trên cơ sở đó, cùng với các nguồn thông tin khác

ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án,và đánh giá các rủi ro

của dự án một cách khách quan hơn Việc thẩm định, và đánh giá rủi ro dự

án đầu tư còn là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền vay, thời gian cho vay,

mức thu nợ hợp lý, thời điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi

cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong tương lai

Tóm lại, đối với ngân hàng, công tác thẩm định và đánh giá rủi ro của

dự án đầu tư là rất quan trọng, nó giúp cho ngân hàng ra quyết định có bỏ

vốn đầu tư hay không? Nếu đầu tư thì đầu tư như thế nào? Mức độ bỏ vốn là

bao nhiêu? Điều này sẽ giúp ngân hàng đạt được những chỉ tiêu về an toàn

và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khó đòi, hạn chế

những rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng

Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tây hoạt động theo nguyên tắc tự

chủ về tài chính, đảm bảo an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự

chịu rủi ro Ngân hàng luôn quan tâm đến công tác thẩm định và đánh giá rủi

ro của dự án bởi nó có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của Ngân

hàng, đặc biệt là khi số dự án xin vay vốn ngày càng tăng lên về cả số lượng

và quy mô vay vốn Nếu Ngân hàng đánh giá rủi ro chính xác, từ đó có được

quyết định cho vay chính xác, điều đó sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng không

ngừng phát triển và nâng cao vị thế trên thị trường Và ngược lại, nếu việc

Trang 36

đánh giá rủi ro thiếu thận trọng sẽ ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn, giảm

hiệu quả hoạt động kinh doanh và uy tín của Ngân hàng

Qua những lý do trên, ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của công tác

đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư đối với sự phát triển của Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây, và khẳng định sự cần thiết phải tiến hành

công tác này

1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án

Chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của ngân

hàng chính là việc đánh giá được những rủi ro tiềm ẩn của dự án có ảnh

hưởng đến khả năng sinh lời và trả nợ của dự án, làm căn cứ cho ngân hàng

ra quyết định cho vay hợp lý, góp phần hạn chế rủi ro của ngân hàng Các

chỉ tiêu phản ánh chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án:

Thứ nhất: Tính đầy đủ, khoa học và chính xác của nội dung thẩm định

rủi ro Nội dung thẩm định rủi ro phải bao gồm đầy đủ từ việc nhận diện,

đánh giá rủi ro, lượng hóa rủi ro và đề ra các phương án kiểm soát rủi ro

Việc nhận diện và đánh giá rủi ro được thực hiện trên mọi khía cạnh của dự

án, việc lượng hóa rủi ro sẽ giúp cho ngân hàng đưa ra kết luận về khả năng

trả nợ của dự án, phương án kiểm soát rủi ro có tính thực tiễn sẽ giúp cho

ngân hàng hạn chế được rủi ro khi nó xảy ra Nếu như nội dung thẩm định

rủi ro không được thực hiện một cách đầy đủ và khoa học, các phương án

Trang 37

kiểm soát rủi ro không có tính thực tiễn sẽ ảnh hưởng đến quyết định cho

vay của ngân hàng và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân

hàng

Thứ hai: Giá trị của kết quả thẩm định rủi ro Việc đánh giá rủi ro

trong thẩm định dự án đầu tư giúp cho ngân hàng đánh giá được mức độ rủi

ro mà ngân hàng phải đối diện khi quyết định cho dự án vay vốn Mức độ rủi

ro đó có tương xứng với mức thu nhập mà ngân hàng có được từ việc tài trợ

cho dự án hay không Việc đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án thực sự có

chất lượng nếu như kết quả thẩm định rủi ro có các căn cứ giúp cho ngân

hàng ra quyết định cho vay Ngoài ra, kết quả thẩm định rủi ro còn giúp ngân

hàng chủ động phòng ngừa rủi ro, có biện pháp xử lý kịp thời khi rủi ro xảy

ra đối với dự án Trong quá trình thực hiện dự án, nếu rủi ro xảy ra thì cũng

không nằm ngoài những tính toán thẩm định rủi ro của ngân hàng, và các

phương án kiểm soát rủi ro sẽ làm giảm thiểu giá trị tổn thất do rủi ro gây ra

Thứ ba: Mức độ xảy ra rủi ro khi cho vay theo dự án của ngân hàng.

Chỉ tiêu này được thể hiện qua các chỉ tiêu như nợ quá hạn, nợ xấu của ngân

hàng đối với việc cho vay theo dự án Nếu như tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của

ngân hàng ở mức cao cũng một phần thể hiện khả năng xảy ra rủi ro cao đối

với các dự án mà ngân hàng cho vay, từ đó cũng thể hiện chất lượng đánh

giá rủi ro trong thẩm định dự án của ngân hàng còn nhiều hạn chế, chưa

lường hết được các rủi ro của dự án

Trang 38

Thứ tư: Thời gian và chi phí đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án.

Thời gian và chi phí là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đánh

giá rủi ro trong thẩm định dự án Trong quá trình thẩm định, nếu chi phí

đánh giá rủi ro trong thẩm định được quan tâm một cách đầy đủ sẽ tạo điều

kiện thuận lợi cho việc thu thập thông tin, mời chuyên gia hỗ trợ thêm cho

việc đánh giá rủi ro Nhưng việc chi phí đánh giá rủi ro trong thẩm định tăng

cũng chưa hẳn làm cho chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định tăng bởi

nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: trình độ chuyên môn, kinh

nghiêm của đội ngũ cán bộ thẩm định, nhận thức về tầm quan trọng của công

tác thẩm định rủi ro của dự án… Và nếu thời gian đánh giá rủi ro trong thẩm

định quá dài cũng ảnh hưởng đến quy trình cho vay và tiến độ thực hiện dự

án Ngược lại, nếu thời gian và chi phí thẩm định rủi ro bị hạn chế cũng ảnh

hưởng đến chất lượng đánh giá rủi ro của ngân hàng Tóm lại, cần phải có sự

hài hòa giữa chi phí bỏ ra và lợi ích mang lại cho ngân hàng, nếu lợi ích tăng

thêm không tương xứng với chi phí tăng thêm thì chất lượng thẩm định rủi

ro cũng không được xem cao

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án

1.2.5.1 Nhóm nhân tố chủ quan

Đội ngũ cán bộ thẩm định

Trong công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung và đánh giá rủi ro

nói riêng đội ngũ cán bộ thẩm định là người chịu trách nhiệm chính và quyết

Trang 39

định đến chất lượng thẩm định Việc thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án

đầu tư không phải là nghiệp vụ đơn giản, nó đòi hỏi cán bộ thẩm định phải

có trình độ, có kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, về kinh tế thị trường,

hoạt động tín dụng, tài chính doanh nghiệp, tài chính dự án, có khả năng tính

toán, phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính và khả năng trả nợ của dự án;

am hiểu kiến thức, phương pháp thẩm định hiện đại để ứng dụng vào thực tế

các dự án cụ thể Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định phải có khả năng đánh giá

tổng hợp và nhạy bén với các yêu cầu đòi hỏi của công tác thẩm định; có kỹ

năng ứng dụng các phần mềm hỗ trợ phục vụ cho công tác thẩm định dự án

đầu tư Sự hiểu biết và toàn bộ những kiến thức về khoa học, kinh tế, xã hội

mà người thẩm định có được đều phải thông qua đào tạo hay sự bồi dưỡng

kiến thức mà có; kinh nghiệm, kỹ năng là những gì tích luỹ được thông qua

hoạt động thực tiễn; năng lực là khả năng nắm bắt, xử lý công việc trên cơ sở

các tri thức, kiến thức đã được tích luỹ Bên cạnh đó cán bộ thẩm định phải

có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có tinh thần trách nhiệm và

kỷ luật nghề nghiệp cao Tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức tốt của cán bộ

thẩm định là điều kiện để đảm bảo cho chất lượng thẩm định và ngược lại,

người thẩm định không có kỷ luật, đạo đức không tốt sẽ phá hỏng mọi việc,

không đánh giá đúng được tính khả thi của dự án

Như vậy cán bộ thẩm định là một trong những nhân tố quyết định chất

lượng thẩm và đánh giá rủi rui của dự án đầu tư Lấy thông tin gì? Ở đâu?

Áp dụng chỉ tiêu nào để đánh giá đều được tiến hành bởi cán bộ thẩm định

Trang 40

Do vậy muốn nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trước hết

bản thân trình độ kiến thức, năng lực đạo đức của cán bộ thẩm định phải

cao

Quy trình và phương pháp đánh giá rủi ro

Phương pháp đánh giá rủi ro là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất

lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án Với nguồn thông tin đã có

được, vấn đề đặt ra với ngân hàng là làm thế nào? Lựa chọn phương pháp

nào, chỉ tiêu nào để đánh giá rủi ro của dự án có hiệu quả tốt nhất Mỗi dự

án có một đặc trưng nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũng cần phải áp

dụng và tính toán tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống đánh giá rủi ro Việc sử

dụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào để đánh giá rủi ro phụ thuộc vào quyết

định của mỗi ngân hàng Với mỗi dự án, phương pháp tốt nhất là phương

pháp phù hợp nhất nhưng chưa chắc chắn rằng phương pháp đấy là hiện đại

nhất Nhưng trong giai đoạn hiện nay, những phương pháp đánh giá rủi ro

của dự án hiện đại đã giúp cho việc phân tích, đánh giá rủi ro được toàn diện,

chính xác và hiệu quả hơn Song điều quan trọng là ngân hàng phải biết áp

dụng đồng bộ các chỉ tiêu đảm bảo tính toàn diện và cũng phải lựa chọn

những chỉ tiêu quan trọng nhất phù hợp với tình hình thực tế của ngành, dự

án cũng như khả năng điều kiện cụ thể của ngân hàng

Khi dùng một phương pháp, một chỉ tiêu để đánh giá rủi ro cán bộ

thẩm định phải hiểu rõ phương pháp ấy có những ưu nhược điểm gì, có phù

hợp để đánh giá rủi ro dự án không? Ví dụ như lạm phát là yếu tố bất định

Ngày đăng: 24/05/2015, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây (Trang 8)
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Hà Tây  giai đoạn 2005-2008 - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 (Trang 12)
Bảng 3.1: Kết quả thu dịch vụ của BIDV Hà Tây 2005-2008 - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 3.1 Kết quả thu dịch vụ của BIDV Hà Tây 2005-2008 (Trang 22)
Bảng 4.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 (Trang 24)
Bảng 6.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghề của  BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 6.1 Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghề của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 (Trang 27)
Sơ đồ 1.2: Vị trí của bước đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại  BIDV Hà Tây - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Sơ đồ 1.2 Vị trí của bước đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại BIDV Hà Tây (Trang 44)
Sơ đồ 2.2: Quy trình cụ thể về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại BIDV Hà Tây - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Sơ đồ 2.2 Quy trình cụ thể về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại BIDV Hà Tây (Trang 45)
Sơ đồ 3.2: Đánh giá tổng hợp rủi ro của dự án tại BIDV Hà Tây - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Sơ đồ 3.2 Đánh giá tổng hợp rủi ro của dự án tại BIDV Hà Tây (Trang 50)
Bảng 2.2: Tình hình SXKD của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 2.2 Tình hình SXKD của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 (Trang 85)
Bảng 3.2: Cơ cấu Tài sản- Nguồn vốn Công ty Cổ phần xây dựng số 9 - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 3.2 Cơ cấu Tài sản- Nguồn vốn Công ty Cổ phần xây dựng số 9 (Trang 86)
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu thanh toán của CTCP Xây dựng số 9 - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 4.2 Các chỉ tiêu thanh toán của CTCP Xây dựng số 9 (Trang 89)
Bảng 6.2: Các chỉ tiêu khả năng hoạt động Công ty Cổ phần xây dựng 9 T - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 6.2 Các chỉ tiêu khả năng hoạt động Công ty Cổ phần xây dựng 9 T (Trang 91)
Bảng 8.2: Tình hình quan hệ tín dụng của CTCP Xây dựng số 9 với TCTD - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 8.2 Tình hình quan hệ tín dụng của CTCP Xây dựng số 9 với TCTD (Trang 93)
Bảng 9.2: Phân tích độ nhạy của dự án - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 9.2 Phân tích độ nhạy của dự án (Trang 96)
Bảng 10.2: Giá trị tài sản đảm bảo của CTCP Xây dựng số 9 T - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Bảng 10.2 Giá trị tài sản đảm bảo của CTCP Xây dựng số 9 T (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w