Hoạt động thẻ ATM là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàng thành một khối thống nhất trên cơ sở một trung tâm thanh toán bù trừ. Có thể nói, hoạt động ngân hàng hiện đại, gắn chặt và phát triển mạnh cùng hoạt động ngân hàng điện tử. Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay không thể tách rời hoạt động thẻ vì nó được coi là điều kiện cần và đủ để thực hiện tiến trình hội nhập. Với xã hội đang trên đà phát triển, con người không muốn giữ tiền mặt vì vậy các ngân hàng liên tục mở rộng chi nhánh, nâng cấp dịch vụ truyền thống và cho ra đời nhiều dịch vụ mới. Một trong những dịch vụ mới nhất và đem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng là dịch vụ thẻ ATM. Đặc biệt trong 3 năm gần đây, thị trường thẻ ATM ở Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh. Sau một thời gian em tìm hiểu và nắm bắt tình hình về thẻ ATM của các ngân hàng trên thị trường và tình hình hoạt động của dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng SeABank nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI SEABANK CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài: Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh
tế, là sự phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam Các ngânhàng liên tục mở rộng chi nhánh nâng cấp dịch vụ truyền thống và cho rađời nhiều dịch vụ mới Một trong những dịch mới đem lại nhiều tiện lợicho người sử dụng là dịch vụ thẻ ATM
Hoạt động thẻ ATM là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàngthành một khối thống nhất trên cơ sở một trung tâm thanh toán bù trừ Cóthể nói, hoạt động ngân hàng hiện đại, gắn chặt và phát triển mạnh cùnghoạt động ngân hàng điện tử
Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay không thể tách rời hoạtđộng thẻ vì nó được coi là điều kiện cần và đủ để thực hiện tiến trình hộinhập Với xã hội đang trên đà phát triển, con người không muốn giữ tiềnmặt vì vậy các ngân hàng liên tục mở rộng chi nhánh, nâng cấp dịch vụtruyền thống và cho ra đời nhiều dịch vụ mới Một trong những dịch vụmới nhất và đem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng là dịch vụ thẻATM Đặc biệt trong 3 năm gần đây, thị trường thẻ ATM ở Việt Namđang phát triển với tốc độ rất nhanh Sau một thời gian em tìm hiểu vànắm bắt tình hình về thẻ ATM của các ngân hàng trên thị trường và tìnhhình hoạt động của dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng SeABank nên em đã
Trang 2mạnh dạn chọn đề tài: “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ ATMTẠI SEABANK- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG”.
Mục tiêu nghiên cứu: Chuyên đề sẽ hệ thống một số vấn đề cơ bản
về lý luận chung, liên quan đến ngân hàng thương mại và hoạt động pháttriển dịch vụ thẻ của ngân hàng Khảo sát đánh giá hoạt động phát hànhthẻ tại SeABank – chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2009- 2011.Kết hợp một số vấn đề lý luận, qua phân tích đánh giá tình hình hoạtđộng thực tiễn tại đơn vị, em xin đề xuất một số giải pháp để phát triểndịch vụ thẻ ATM tại SeABank giai đoạn năm 2009 – 2011
Đối tượng ngiên cứu: Giải phát phát triển dịch vụ thẻ ATM tạiSeABank – chi nhánh Đà Nẵng
Phương pháp nghiên cứu: Thông qua việc định lượng từ số liệu
hiện có và khảo sát thực tế hiện nay về nhu cầu sử dụng thẻ, đề tài thựchiện tổng hợp các cở sở lý thuyết liên quan đến thẻ, sau đó sử dụngphương pháp thống kê mô tả, so sánh và một số phương pháp định lượngkhác để đưa ra thông tin về sử dụng thẻ hiện nay, thực trạng, giải pháp,bất cập, để làm sáng tỏ, những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo của trung tâm thẻ củaSEABANK – Chi nhánh Đà Nẵng, các tạp chí , các website, có liên quanđược tổng hợp và xử lý
Kết cấu chuyên đề:
Trang 3Nội dung chuyên đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về phát triển dịch vụ thẻ ATM tại ngân
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ngày nay, khái niệm thẻ ATM đã không còn xa lạ với người tiêudùng, bởi lẽ những tiện ích mà nó mang lại đã góp phần làm cho việcthanh toán trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn Chỉ với một chiếc thẻATM, người tiêu dùng không cần phải đi mua sắm, bán buôn hay đi dulịch mà lại vừa an toàn và có lãi với số tiền để trong thẻ Điều này tránhđược rủi ro mất cắp và đỡ tốn sức vận chuyển
Trang 5Phần lớn sinh viên đều sống xa nhà, việc nhận tiền từ gia đình đôilúc gặp rất nhiều khó khăn Với chiếc thẻ ATM thì điều đó không cònquan trọng Chính những điều đó góp phần làm cho thẻ ATM được sửdụng rộng rãi.
1.1.1.2 Phát triển của thẻ ATM:
Việc ra đời của những chiếc thẻ ATM là nhằm giảm áp lực việc lưuthông tiền mặt trên thị trường Vời phương thức thanh toán điện tử, cácgiao dịch được giải quyết qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức chuyểnkhoản qua đó giúp mọi người tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại.Trước kia, các dịch vụ ngân hàng chủ yếu được giao dịch trực tiếptại ngân hàng Sau khi thẻ ATM ra đời, các hoạt động ngân hàng truyềnthống được chuyển hóa dần thành chức năng của thẻ
Đến nay, số đông người dân sống ở thành phố lớn đã quen dần vớiviệc sử dụng thẻ ATM để cất giữ khoản tiền thu nhập hàng tháng Với thẻATM mọi người đã có thể dễ dàng thực hiện việc rút tiền, gửi tiền chongười khác ngay trên máy ATM
Mặc dù người tiêu dùng Việt Nam vẫn chưa quen thanh toán quathẻ, nhưng với đà phát triển của nền kinh tế của Việt Nam như hiện naythì việc ứng dụng hình thức thanh toán điện tử sẽ phổ biến trong tươnglai
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm cấu tạo về thẻ ATM:
1.1.2.1 Khái niệm thẻ ATM:
Trang 6Tại Việt Nam thẻ ATM thường được hiểu là thẻ ghi nợ, hay còn gọi
là thẻ ghi nợ nội địa, là loại thẻ có chức năng rút tiền, dựa trên cơ sở ghi
nợ vào tài khoản Chủ tài khoản phải có sẵn tiền trong tài khoản từ trước
và chỉ được rút trong giới hạn tiền có trong tài khoản của mình Một sốngân hàng cho phép rút đến mức 0, tuy có một số ngân hàng khác yêu cầubắt buộc phải để lại một số tiền tối thiểu trong tài khoản
Hiện nay, trên khắp thế giới thẻ ATM không chỉ để giao dịch trêncác máy ATM thuần túy, nó còn được giao dịch tại rất nhiều các thiết bịmáy POS mà ngân hàng phát hành triển khai tại các điểm chấp nhậnthanh toán nó thông qua hợp đồng chấp nhận thẻ đó Các điểm chấp nhậnthanh toán này có thể là khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng xăng dầu,sân bay v.v
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ ATM:
Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có nhữngthay đổi khá lớn nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng.Ngày nay, với nhiều thành tựu của kỹ thuật vi điện tử, một số loại thẻđược gắn thêm một con chip điện tử nhằm tăng khả năng ghi nhớ thôngtin và tính bảo mật cho thẻ
Thẻ được làm từ nhựa cứng, hình chữ nhật với kích thước chuẩn hóaquốc tế là 54mm*, dày 1mm, có 4 góc tròn Màu sắc của thẻ có thể khácnhau tùy theo từng quy định của từng NHPH Hai mặt của thẻ chứa đựngnhững thông tin và kí hiệu khác nhau, cụ thể:
Trang 7+ Mặt trước của thẻ.
Nhãn hiệu thương mại của thẻ
Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ
Số thẻ và tên chủ thẻ được in nổi
Ngày hiệu lực của thẻ
Ngoài ra còn có một số đặc điểm khác như: hình của chủ thẻ, hìnhnổi không gian ba chiều, con chip ( với thẻ thông minh)
+ Mặt sau của thẻ:
- Giải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa theo một tiêuchuẩn thống nhất như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toànkhác
- Ô chữ ký dành cho chủ thẻ
Ngoài ra, thẻ còn có thêm một số yếu tố khác tùy theo quy định của
Tổ chức quốc tế hoặc Hiệp hội phát hành thẻ…
1.1.3 Phân loại thẻ ATM:
Nếu đứng trên góc độ khác nhau để phân chia các loại thẻ thì ta thấythẻ ATM rất đa dạng Người ta có thể nhìn nhận nó nhiều góc độ ngườiphát hành, công nghệ sản xuất theo phương thức hoàn trả
Theo đặc tính kỹ thuật:
-Thẻ băng từ: Được sản xuất trên kỹ thuật từ tính với một băng từ vàhai hàng thông tin ở mặt sau của thẻ Loại này được phổ biến trong 20năm nay
Trang 8- Thẻ thông minh: Dựa trên kỹ thuật vi sử lý tin học nhờ gắn một thẻ
“chip” điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ thôngminh có nhiều nhóm dung lượng nhớ của “chip” điện tử là khác nhau
Theo tiêu thức chủ thẻ phát hành:
- Thẻ do ngân hàng phát hành: Là loại thẻ giúp cho khách hàng sửdụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một sốtiền do ngân hàng cấp tín dụng
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch haygiải trí do các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như: Diner Cub,Amex… Đó cũng có thể là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu,các cửa hiệu lớn
Theo tính chất thanh toán thẻ:
- Thẻ tín dụng (Credit Card) : Đây là loại thẻ được sử dụng phổ
biến nhất, theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụngkhông trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền đúng thời hạn) để mua hànghóa, dịch vụ tại những cơ sở, cửa hàng kinh doanh, khách sạn chấp nhậnloại thẻ này
- Thẻ ghi nợ ( Debit card): Đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp với
tài khoản tiền của chủ thẻ Loại hàng hóa này khi mua hàng hóa, dịch vụ,giải trí những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủthẻ và đồng thời ghi có ngay ( chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửahàng, khách sạn đó
Trang 9- Thẻ rút tiền mặt ( Casd Card) : Là loại thẻ được dùng để rút tiền
mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng
1.1.4 Chủ thẻ tham gia phát hành và thanh toán thẻ ATM:
* Tổ chức thẻ quốc tế:
Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trongmạng lưới của mình, đứng ra liên kết các thành viên là các ngân hàng, tổchức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặc ra các quy tắt bắt buộc cácthành viên phải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu
* Ngân hàng phát hành thẻ ATM:
Là ngân hàng được phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ mangthương hiệu của mình, trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và pháthành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, quy định các điềukhoản, điều kiện sử dụng thẻ cho khách hàng NHPH có quyền ký hợpđồng đại lý với bên thứ ba trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ
* Ngân hàng thanh toán thẻ ATM:
Là ngân hàng chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán, thôngqua việc ký hợp đồng chấp nhận thẻ với các đơn vị cung cấp HHDV.Ngân hàng sẽ cung cấp các thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ vàhướng dẫn cách thức vận hành cũng như cách thức quản lý, xứ lý cácgiao dịch tại các đơn vị này
* Chủ thẻ ATM:
Trang 10Là những cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ do các công
ty ủy quyền sử dụng), có tên được in nổi trên thẻ và được sử dụng để chitrả tiền HHDV hay rút tiền mặt theo những điều kiện, quy định của ngânhàng Một chủ thẻ có thẻ sử dụng một hay nhiều thẻ Có 2 điều kiện chủthẻ:
- Chủ thẻ chính: Là những người đứng tên xin được cấp thẻ và đượcNHPH cấp thẻ để sử dụng
- Chủ thẻ phụ: Là những người được cấp thẻ theo đề nghị của chủthẻ chính
* Đơn vị chấp nhận thẻ ATM:
Là đơn vị cung ứng HHDV có ký kết với NHTT về việc chấp nhậnthanh toán các HHDV mà mình cung cấp bằng thẻ Thông thường, cácđơn vị này sẽ được trang bị máy móc kỹ thuật đẻ tiếp nhận thanh toánthay cho tiền mặt
1.1.5 Quy trình nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ ATM:
1.1.5.1 Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ ATM.
Trang 11Sơ đồ 1.1 : nghiệp vụ phát hành thẻ ATM
(4)
(3) (5)
(2) (6)
(1) (7)
Ngân hàng phát hành
Chuyển về trung tâm thẻ
Nhập dữ liệu phát hành
Mailling
tâm
Trang 12
(9) (8)
Nhìn sơ đồ 1.1 ta thấy phát hành thẻ gồm các bước sau:
(1) Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, ngân hàng hướng dẫn
khách hàng làm đơn theo mẫu nộp lại cho ngân hàng
(2) Xét duyệt yêu cầu phát hành thẻ: cán bộ thẩm định thực hiện
thẩm định hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ và phân loại khách hàng theo các
hạng đặc biệt : vip, hạng thường, trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt
(3) Thẩm định hồ sơ khách hàng, nếu hồ sơ đảm bảo yêu cầu thì
ngân hàng gửi hồ sơ về trung tâm phát hành thẻ (phải có xác nhận của
giám đốc chi nhánh hoặc trưởng phòng nghiệp vụ)
(4),(5),(6),(7),(8) Tại trung tâm, các thông tin về khác hàng sẽ được
mã hóa, sau đó gửi hồ sơ về trung tâm gửi kèm theo số PIN cho chủ thẻ
thông qua NHPH
Trang 13(9) Nhận được thẻ từ trung tâm, NHPH xác nhận bằng văn bản cóchữ ký của trưởng phòng nghiệp vụ hoặc người được ủy quyền cho trungtâm làm thẻ, sau đó giao thẻ cho khách hàng Thời gian kể từ khi kháchhàng đề nghị xin cấp thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 6ngày.
Nhưng tùy theo từng ngân hàng mà có điều chỉnh cho phù hợp như:với ngân hàng mà chi nhánh phát hành và hội sở chính là một thì sẽkhông có bước (3),(9); tùy theo loại thẻ là thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng màquy trình phát hành thẻ sẽ không có bước (2)
Khi được trao quyền sở hữu thẻ, khách hàng được gọi là chủ thẻ.Ngân hàng được gọi là NHPH Trong quá trình sử dụng thẻ để thanh toántiền HHDV hoặc rút tiền tại các máy rút tiền tự động, yêu cầu cần đượcgiải trình khi có khúc mắc đối với bảng kê giao dịch do NHPH gửi.NHPH có nghĩa vụ giải quyết thấu đáo các thắc mắc của khác hàng, kịpthanh toán cho các ĐVCNT, NHTT, hướng dẫn họ thức hiện đúng quytrình nghiệp vụ trong thanh toán thẻ, đảm bảo an toàn cho khách hàng vàngân hàng
Phát hành lại, thay thế, in lại, nâng cấp thẻ ATM:
Tại NHPH thẻ, khi chấp nhận được yêu cầu in lại, thay thế, nâng cấpthẻ của khách hàng thì cần kiểm tra lại các thông tin và các điều kiện đảmbảo như tiền ký quỹ hoặc thế chấp (nếu có) Trong trường hợp nâng cấp
Trang 14thẻ, tạo dữ liệu thay thế gửi nơi in thẻ để thực hiện In xong, NHPH kiểmtra tình trạng thẻ như trong trường hợp thẻ mới.
1.1.5.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ ATM
Sơ đồ 1.2: nghiệp vụ thanh toán thẻ:
2
Nhìn sơ đồ trên ta thấy các bước thanh toán thẻ bao gồm:
(1) NHPH phát hành thẻ cho khách hàng, khách hàng trở thànhchủ thẻ
(2) Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền HHDV hay rút tiền mặt.(3) ĐVCNT kiểm tra thẻ và thông tin chủ thẻ trước khi giao dịch,liên hệ với NHPH để xin cấp phép giao dịch Khi việc cấp phép hoànthành, ĐVCNT in hóa đơn, lấy chữ ký của chủ thẻ (phải khớp với chữ kýmẫu trên thẻ) và cung cấp HHDV hay ứng tiền mặt cho khách hàng rồitrả lại thẻ
6
khách hàng/
chủ thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ
Ngân hàng
phát hành thẻ
NH thanh toán thẻ
1
7
4 5 3
3
Trang 15(4) ĐVCNT đòi tiền từ NHTT sau khi nộp lại hóa đơn, chứng từcho NHTT (nếu là máy cà thẻ), hoặc sau khi tổng kết trên thiết bị đọc thẻđiện tử.
(5) NHTT thực hiện ứng trả tiền cho ĐVCNT (báo Có)
(6) NHTT báo có sang NHTT để đòi tiền (lập Lệnh chuyển Nợ gửiđi)
(7) NHTT tiếp nhận thông tin theo yêu cầu thanh toán liên quan từNHTT và xử lý Ghi nợ cho chủ thẻ vào tài khoản thích hợp và gửi lệnhchuyển Có (báo cáo số tiền và số giao dịch được thanh toán) cho NHTT
1.1.6 Lợi ích của thẻ ATM:
Sự linh hoạt và tiện lợi trong thanh toán trong và ngoài nước:
Đây là tiện ích nổi bật của thẻ ATM Thẻ ATM giúp cho khách hàng
có thể sử dụng dịch vụ ngân hàng ở đâu mà không cần quan tâm đến thờigian và địa điểm Các giao dịch được thực hiện một cách tự động, đơngiản, chính xác, nhanh chóng, và có tính đảm bảo khi đi du lịch hay ởnước ngoài, chủ thẻ chỉ cần đem theo thẻ ATM để thanh toán cho mọinhu cầu chi tiêu của mình mà không cần chuẩn bị một lượng ngoại tệ hayséc du lịch
An toàn:
Trang 16Do tính vô danh của tiền mặt nên khi bị mất tiền mặt thì khả năngtìm lại là rất thấp, nhưng với thẻ thì ngược lại Khi mất thẻ hay để lộ sốPIN, chủ thẻ chỉ cần báo ngay cho NHPH để phong tỏa tài khoản thẻ.Hơn nữa, chủ thẻ là người duy nhất có quyền sử dụng thẻ, thẻ lại đượcchế tạo dựa trên kỹ thuật tinh vi, hiện đại, khó giả mạo nên tính an toàncủa nó rất cao.
Văn minh:
Thanh toán bằng thẻ ngoài tính tiện lợi, gọn nhẹ, nhanh chóng, antoàn và hiệu quả với chủ thẻ, nó còn tạo nền văn minh, lịch sự, sang trọngcho khách hang khi thanh toán Mặc khắc, nó còn giúp khách hàng tiếpcận với các phương thức mua hàng gián tiếp hiện nay như đặt hàng quathư hay điện thoại, mua hàng qua mạng
Được hưởng nhiều dịch vụ đi kèm:
Hiện nay, các tổ chức thẻ quốc tế đang ngày càng đa dạng hóa loạihình phục vụ của mình nhằm đem lại độ thỏa dụng cao nhất cho kháchhàng Chẳng hạn, chủ thẻ sẽ được hưởng các dịch vụ như bảo hiểm, đặt
vé, thanh toán hóa đơn tiền điện nước điện thoại,hoặc các dịch vụ chămsóc sức khỏe,…
Kiểm soát được chi tiêu:
Trang 17Với sao kê hàng tháng do ngân hàng gửi đến, chủ thẻ hoàn toàn cóthể kiểm soát được chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời có thể tínhtoán được các khoản phí và nếu trả lãi cho mỗi khoản giao dịch.
1.1.6.2 Đối với ngân hàng:
Giá tăng thu nhập của ngân hàng:
Thu nhập từ thẻ mà ngân hàng có được là: phí và lãi việc phát hànhthẻ, phí chiết khấu đại lý ĐVCT, phí sử dụng thẻ (phí thường niên), và lãisuất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán Đó là chưa kê cáckhoản thu từ dịch vụ ngân hàng và đầu từ kèm theo
Một yếu tố nữa mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từ thẻ đó là lòngtrung thành của khách hàng Một khi khách hàng đã có tài khoản hoặc thẻtại ngân hàng thì hiếm khi họ muốn chuyển sang một tổ chức đối thủkhác Lợi dụng tâm lý này của khách hàng, ngân hàng có thẻ tăng lãi suấttương đối cho khoản tín dụng thanh toán thẻ để tăng thêm lợi nhuận chongân hàng mà không sợ mất khách hàng đồng loạt
Ngoài ra, kinh doanh thẻ còn tạo ra sự “hỗ trợ chéo” rất có hiệu quảcho ngân hàng Tỷ lệ lợi nhuận tương đối cao từ kinh doanh thẻ có thẻ bùđắp cho hoạt động kém sinh lời của ngân hàng
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của ngân hàng:
Thẻ ATM ra đời làm phong phú thêm dịch vụ của ngân hàng Thẻcho phép các ngân hàng đưa ra các dịch vụ mới cho khách hàng hiện có
và là một phương tiện tối ưu để hấp dẫn các khách hàng mới nhờ vào các
Trang 18tiện ích của nó Việc gia nhập các tổ chức thẻ quốc tế giúp ngân hàng tạothêm được quan hệ vời nhiều ngân hàng và tổ chức tài chính khác, qua đócủng cố uy tín và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạođiều kiện cho ngân hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hóa Hội nhậpvới cộng đồng thế giới.
Tăng nguồn vốn huy động, mở rộng hoạt động tín dụng cho ngân hàng:
Với thẻ ghi nợ, là loại thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản tiền gửi
mở tại ngân hàng Do đó, số lượng chủ thẻ phát hành càng nhiều thì số tàikhoản tiền gửi càng tăng qua đó số vốn của ngân hàng cũng tăng lên mộtkhoản tương đối với thẻ tín dụng, trong quy chế phát hành thẻ tín dụng,khách hàng phải ký quỹ một khoản tiền nhất định trên tài khoản tiền gửitại ngân hàng Trong thời gian sử dụng thẻ, khách hàng không được sửdụng số tiền này như nguồn vốn huy động được
Mặc khác, ngân hàng còn có thể mở rộng hoạt động cho vay, đăcbiệt là cho vay tiêu dùng thông qua việc phát hành thẻ tín dụng Hoạtđộng cho vay này khá an toàn, nhanh chóng, hiệu quả cao do khoản vaydựa vào uy tín hoặc khả năng tài chính cao của chủ thẻ
Hiệu quả cao trong thanh toán:
Thẻ đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường và sẽtrở thành phương thức thanh toán chủ đạo trong tương lai Khi càng nhiều
Trang 19khác hàng sử dụng thẻ thì ngân hàng sẽ thực hiện các giao dịch ít hơn,việc thực hiện giao dịch nhanh hơn, hiệu quả,… Hoạt động của ngânhàng nhờ vậy cũng hiệu quả hơn.
Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng:
Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng hiện đại Đưa thêm một loạihình thanh toán mới như dịch vụ thẻ để phục vụ khách hàng buộc ngânhàng phải không ngừng trang bị thêm thiết bị, kỹ thuật, công nghệ đểcung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảmbảo uy tín, sự an toàn, hiệu quả đồng thời tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng
1.1.6.3 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ ATM:
Tăng danh số bán hàng HHDV và thu hút thêm khách hàng:
Chấp nhận thanh toán thẻ là cung cấp cho khách hàng một phươngtiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi Do vậy, khả năng thu hút kháchhàng sẽ tăng lên, doanh số cung ứng HHDV cũng tăng theo Thẻ thanhtoán cho ĐVCNT một khả năng cạnh tranh lớn hơn so với các đối thủkhác không chấp nhận thẻ Môi trường văn minh hiện đại trong giao dịchkhi thanh toán thẻ là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng, đặc biệt làkhách du lịch nước ngoài, các nhà đầu tư
Giảm tình trạng chậm trả của khách hàng, tăng vòng quay
vốn:
Trang 20Khi dữ liệu về giao dịch thanh toán được truyền tải tới NHTT, lậptức giá trị giao dịch đó sẽ được ghi Có ngay vào tài khoản tiền gửi củaĐVCNT Số tiền đó có thể dùng ngay vào những mục đích kinh doanhkhác Mặt khác, khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mua chịu màthanh toán ngay nên ĐVCNT thu được tiền ngay.
An toàn, đảm bảo:
Giao dịch bằng thẻ giúp ĐVCNT tránh được rủi ro tiền giả và nguy
cơ bị trộm, cướp tiền mặt hay séc
Tiết kiệm chi phí, dễ quản lý:
Với việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ, ĐVCNT có thể giảm đượccác khoản chi phi về tiền mặt như: kiểm đến, bảo quản, nộp vào tài khoảncủa ngân hàng… Chỉ vài thao tác đơn giản là đã thu được tiền mà khôngphải trả lại tiền thừa và nộp luôn vào tài khoản của ngân hàng Tiết kiệmđược rất nhiều thời gian và chi phí nhân công cho ĐVCNT
Thiết lập được mối quan hệ mật thiết với ngân hàng:
Khi chấp nhận thẻ thanh toán ĐVCNT sẽ được ngân hàng cung cấpcác máy móc cần thiết để phục vụ cho việc thanh toán bằng thẻ Họkhông phải mất tiền đầu tư cho hình thức này Các ĐVCNT nhờ đó cũngthiết lập được mối quan hệ mật thiết vời ngân hàng, điều này đồng nghĩavới ngân hàng sẽ dành cho họ những ưu đãi hơn trong các giao dịch khác,đặc biệt là trong quan hệ tín dụng
Trang 211.1.6.4 Đối với nền kinh tế:
Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông:
Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt nên vai tròđầu tiên của thẻ là làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, hạn chếnguy cơ lạm phát trong nền kinh tế Ở những nước phát triển, thanh toántiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn cho nên áp lực tiền mặt trong lưuthông giảm đáng kể Từ đó làm giảm các chi phí về vận chuyển, pháthành, kiểm kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời cũng ngăn chặn được nạnlàm tiền giả
Tăng tốc độ chu chuyển, thanh toán trong nên kinh tế:
Hầu hết mọi giao dịch trong nước và quốc tế đều được thực hiện vàthanh toán trực tuyến Vì vậy, tốc độ chu chyển, thanh toán nhanh hớn rấtnhiều so với những giao dịch sư dụng các phương tiện thanh toán khác.Thay vì thực hiện các giao dịch trên giấy tờ, với giao dịch thẻ, mọi thôngtin đều được xử lý qua hệ thống máy móc điện tử thuận tiện, nhanhchóng
Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước:
Trong thanh toán thẻ tất cả giao dịch đều nằm dưới sự quản lý củangân hàng tạo điều kiện để NHNN kiểm soát được khối lượng tiền cungứng, hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô, hạn chế được các hoạtđộng kinh tế ngầm
Trang 22 Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài:
Thanh toán bằng thẻ là giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cậnmột phương tiện văn minh của thế giới do đó sẽ tạo ra một môi trườngthương mại văn minh, hiện đại hơn Đây cũng là một yếu tố thu hút khách
du lịch và đầu từ nước ngoài
1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ATM:
Trong kinh doanh, dù ở bất cứ lĩnh vực nào cũng có thể gặp phải rủi
ro Kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó Vấn đề quan trọng
là các nghành ngân hàng phải nghiên cứu, phân tích, từ đó hạn chế tối đarủi ro có thể gặp phải
- Đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo:
- Thẻ giả
- Thẻ mất cắp, thất lạc
- Thẻ bị giả mạo để thanh toán qua thư điện tử, điện thoại
- Tạo băng từ giả
- Rủi ro khác
Rủi ro do khách hàng thiếu trung thực
Rủi ro mà ngân hàng thanh toán phải chịu do không kịp thờicung cấp danh sách thẻ bị cấm lưu hành cho các ĐVCNT khi các giaodịch đã được ĐVCNT thực hiện
Trang 231.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triền dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng thương mại:
1.3.1.3 Các nhân tố chủ quan:
1.3.1.1 Sản phẩm thẻ của ngân hàng:
Các sản phẩm thẻ của ngân hàng khác nhau sẽ tập hợp những đặcđiểm, tính năng khác nhau và thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn đa dạngcủa khác hàng Sản phẩm nào càng đem lại lợi nhuận càng nhiều chokhách hàng thì sản phẩm đó càng được nhiều khách hàng ưa chuộng, tínhcạnh tranh của nó càng cao
1.3.1.2 Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ:
Việc lắp đặt càng nhiều máy ATM, mạng lưới ĐVCNT càng rộngkhắp thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, tiện lợi của sảnphẩm thẻ cũng tăng lên Từ đó, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều kháchhàng dùng thẻ
1.3.1.3 Tiềm lực cơ sở vật chất và công nghệ của ngân hàng:
Dịch vụ thẻ gắn liền với việc đầu từ trang thiết bị, móc hiện đại.Ngân hàng nào có công nghệ hiện đại sẽ mang lại nhiều tiện ích và sự hàilòng cho khách hàng, từ đó sẽ khuyến khích nhiều khách hàng sử dụngthẻ nhiều hơn Muốn đầu tư vào công nghệ hiện đại đòi hỏi ngân hàngphải có nguồn vốn lớn do chi phí việc mua sắm, bảo dưỡng cho máy móctương đối lớn Hơn nữa, công nghệ lại luôn thay đổi
1.3.1.4 Nguồn nhân lực:
Trang 24Đây là nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại của hoạt độngkinh doanh, nhất là trong lĩnh vực thẻ Đội ngủ cán bộ có năng lực, năngđộng, sáng tạo và giàu kinh nghiệm sẽ thúc đẩy dịch vụ thẻ ngày cànghoàn thiện và mở rộng Ngân hàng nào thực sự quan tâm đầu tư thíchđáng cho công tác đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài thì ngân hàng đó sẽchiếm được lợi thế trong kinh doanh thẻ.
1.3.1.5 Chính sách Maketting của ngân hàng:
Thông qua những chính sách Maketting, ngân hàng sẽ giới thiệu vềsản phẩm thẻ của mình, từ đó sẽ có nhiều người biết đến sản phẩm thẻcủa ngân hàng hơn, kích thích khách hàng sử dụng thẻ, thu hút kháchhàng Đặc biệt, làm tăng uy tín và hình ảnh của ngân hàng được nâng caotrên thị trường
1.3.2 Nhân tố khách quan:
1.3.2.1 Điều kiện pháp lý:
Một môi trường pháp lý đầy đủ hiệu lực, chặc chẽ, thống nhất, đồng
bộ mới có thể đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia bảo hành, sửdụng và thanh toán thẻ, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh giữa các ngânhàng trên thị trường thẻ Từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triểnthẻ trong tương lai
1.3.2.2 Điều kiện về mặt xã hội:
Trang 25+ Thói quen giao dịch của công chúng: Thẻ rất khó hoặc không thể
phát triển trong một xã hội mà chi tiêu bằng tiền mặt đã trở thành thóiquen không thể thay đổi trong công chúng
+ Thu nhập của người dân: Thu nhập cao đồng nghĩa với mức sống
cao hơn Khi đó, con người không muốn cầm một số tiền lớn để đi muahàng hóa… Hơn nữa, khi mức sống được nâng cao, nhu cầu du lịch giảitrí cũng tăng Thẻ ATM là phương tiện hữu hiệu nhất được khách hànglựa chọn
1.3.2.3 Điều kiện về mặt kinh tế :
+Tiền tệ ổn định: Người dân sẽ rút tiền mặt và tiêu dùng ồ ạt khi
đồng tiền mất giá và rò ràng không ai muốn sử dụng thẻ trong trường hợpnày Tiền tệ ổn định tạo điều kiện mở rộng sử dụng và ngược lại
+Sự phát triền ổn định của nền kinh tế: Thanh toán thẻ không thể
phát triển trong điều kiện dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ lẽ nên
sự phát triển ổn định của nền kinh tế, tiền đề của mức thu nhập cao và ổnđịnh của người dân, là điều kiện cần thiết của hoạt động kinh doanh thẻ
Trang 27CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI SEABANK – CHI NHÁNH ĐẰ NẴNG TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SEABANK – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG”
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SeABank – chi nhánh
Đà Nẵng:
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – SeABank được thành lập từ năm
1994, SeABank là một trong những ngân hàng thương mại ra đời sớmnhất và hiện tại nằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam.Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng, là một trong 8 ngân hàngTMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lượcnước ngoài Societe Generale sở hữu 20% cổ phần SeAbank sở hữu trên
150 chi nhánh/ PGD trong cả nước, hơn 2.200 CBNV, hệ thống ATM kếtnối với các liên minh Smairtlink, BanknetVN và VNBC gồm hơn 11.000máy ATM trên toàn quốc
Đáp ứng nhu cầu phát triển ngày cang cao, SeABank đặc biệt chútrọng mở rộng mạng lưới kênh phân phối để phục vụ khách hàng tốt hơn.Hàng loạt chi nhánh mới khai trương ở phía Bắc như tại Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, ở phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh,Bình Dương, Vũng Tàu Đà Nẵng và Nha Trang ở khu vực miền trung
Trang 28nâng tổng số lên 130 điểm giao dịch của Seabank trên toàn quốc Việc
mở chi nhánh SeABank Đà Nẵng – chi nhánh đầu tiên tại miền trung đãđánh dấu một bước phát triển mới nhằm phục vụ nhu cầu tài chính đadạng của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp SeABank Đà Nẵng khaitrương tháng 12/2006 tại địa chỉ 23 Nguyễn Văn Linh, phường NamDương, quận Hải Châu Đây là chi nhánh đầu tiên tại Miền trung
Sự xâm nhập thị trường khu vực tại các trung tâm kinh tế trọngđiểm,là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược cải tổ, tăng tốc và phát triểnmạng lưới của ngân hàng trong nước hiện nay, với điều kiện các chínhsách được “nới lỏng hóa”, thị trường tài chính – ngân hàng càng sôi độngkhi các ngân hàng nước ngoài đang chính thức vào “ sân chơi” tại ViệtNam Với tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn 2001 -2005 tăngbình quân 13%/ năm ( cao hơn mức 7.5 % của nước ngoài ), Đà Nẵng trởthành “ mãnh đất màu mỡ” hấp dẫn, thu hút nhiều hoạt động của nhà đầu
tư trong nhiều lĩnh vực
Là một ngân hàng mới, nhưng được đánh giá có tốc độ tăng trưởngnhanh về vốn tài sản và mạng lưới cùng với định hướng phát triển kinhdoanh trên nền tảng định vị sự khác biệt như cấu trúc tổ chức định hướngtới khách hàng, các sản phẩm dịch vụ được thiết kế phù hợp với từngphân khúc mục tiêu, thích nghi với tÍnh đa dạng của từng địa phương,SeABank đã nhanh chóng hội nhập và bắt kịp ngay với môi trường kinhdoang tại Đà Nẵng Ngay ngày khai trương chi nhánh ngân hàng này huy
Trang 29động được 50 tỷ đồng từ dân cư, mở đầu cơ hội kinh doanh cho thươnghiệu SeAbank tại thị trường này.
Chiến lược phát triển:
Xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẽ tiêubiểu tại Việt Nam là chiến lược phát triển cốt lõi của SeABank thời giantới Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẽ, SeABank sẽ tập trungđặc biệt vào khách hàng cá nhân ( bắt đầu bằng thị trường đại chúng vàthị trường trung lưu, sau đó sẽ tiến tới thị trường cao cấp), nhưng vẫnphát triển đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ và một số doanh nghiệplớn Các sản phẩm dịch vụ cầu SeABank được thiết kế đa dạng phu hợpvới nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phân khúc kháchhàng khác nhau
Sứ mệnh:
SeABank phấn đấu trở thành Tập đoàn Tài chính Ngân hàng bán lẻtiêu biểu tại Việt Nam với các giá trị nổi bật về uy tín thương hiệu và chấtlượng sản phẩm dịch vụ, tài sản… Chúng tôi cam kết mang đến chokhách hàng một tập hợp các sản phẩm - dịch vụ có tính chuyên nghiệpcao đáp ứng tối đa nhu cầu của từng khách hàng, tối ưu hóa các giá trịcho khách hàng, lợi ích cổ đông và sự phát triển bền vững của tập đoàn,đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng xã hội
Tầm nhìn:
Trang 30Phát triển mạnh theo cấu trúc của mô hình bán lẽ, từng bước tạo lập
mô hình của một ngân hàng đầu tư chuyên doanh và phát triển đầy đủtheo mô hình của tập đoàn ngân hàng - tài chính đa năng, hiện đại, có giátrị nổi bật về sản phẩm dịch vụ uy tín thương hiệu
Phương châm hoạt động:
Phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả và bền vững
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của SeABank – chi nhánh Đà Nẵng:
2.1.2.1 sơ đồ cơ cấu tổ chức của SeABank – chi nhánh Đà Nẵng:
Trang 31Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh:
Giám đốc chi nhánh
TP Giao dịchTP.Khách hàng
SME & PRO
TP Khách hàng cá nhân
hệ KHCN
Chuyên viên quản lý quan
hệ KH SME
Chuyên viên quản lý quan
Chuyên viên quản lý quan
hệ KD PRO
Trưởng nhóm giao dịch viên
Giao dịch/giao dịch viên
Trang 32Qua sơ bộ máy nhà quản lý của chi nhánh ta thấy, các phòng ban,ban và trưởng phòng trực tiếp chịu trách nhiệm trước Giám Đốc phần tácnghiệp trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ đã giao Do vậy, không cóhiện tượng chồng chéo trách nhiệm, tạo khả năng chuyên môn hóa nghiệp
vụ, giúp Ban lãnh đạo điều hành tốt
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm của từng phòng ban:
Mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng, nhưng không độc lập
mà có sự phối hợp chặt chẽ với nhau và hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thànhmục tiêu kinh doanh chung của đơn vị
Nhiệm vụ cụ thể được quy định như sau:
Ban giám đốc CN:
- Giám đốc chi nhánh do hội đồng quản trị xem xét bổ, miễn nhiệmhoặc xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc.Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc, trước HĐQT và trước pháp luậtđiều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh Trực tiếpđiều hành, quản lý và giám sát tình hình hoạt động của chi nhánh Cóquyền ủy quyền cho các bộ phận thay mặt mình thực hiện một số côngviệc cụ thể và chịu trách nhiệm về ủy quyền đó
Phòng quản trị và hỗ trợ hoạt động:
- Chịu trách nhiệm về công tác liên quan đến quản trị và hỗ trợ hoạtđộng kinh doanh của chi nhánh
Trang 33- Xây dựng, tổ chức, điều hành mọi hoạt động của phòng Quản trị và
hỗ trợ hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu công việc đượcgiao
- Giám sát việc hỗ trợ tín dụng và đặc biệt là phê duyệt việc tạo lậphợp đồng vay, đăng ký thế chấp Kiểm soát tính tuân thủ của hồ sơ xingiải ngân trước khi giải ngân theo quy định của SeABank
- Đảm bảo các công tác hậu cần của chi nhánh, kiểm soát chứng từchi tiêu tại chi nhánh
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng hoạt động của Phòng vàkiêm vị trí Trưởng phòng kế toán tại chi nhánh theo quy định tại Luật chế
độ kế toán hiện hành
Phòng khách hàng cá nhân:
- Đề xuất chiên lược và mục tiêu kinh doanh thị trường khách hàng
cá nhân
- Chịu trách nhiệm về doanh số và công tác phát triển các đối tượng,
các khách hàng cá nhân trên địa bàn
- Phát triển và đạo tào nhân lực
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Ban giám
đốc
Phòng SME & PRO:
- Chịu trách nhiệm về doanh số và công tác phát triển các đối tượng
khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn
Trang 34- Đề xuất chiến lược và mục tiêu doanh nghiệp trên thị trường kháchhàng tiềm năng.
- Phát triển và đào tạo nhân lực
- Thực hiện công việc khách theo sự phân công của Ban giám đốc
Phòng giao dịch:
- Thực hiện công tác phát triển khách hàng nhằm phát triển thịtrường hoạt động của chi nhánh
- Phê duyệt các giao dịch kế toán vời khách hàng
- Quản lý các giao dịch viên và chất lượng hoạt động của nhóm
- Hoàn thành chính xác, kịp thời các giao dịch đối với khách hàngtrong hạn mức được phê duyệt trong thời hạn quy định đối với mỗi giaodịch
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của SeABank - chi nhánh
Đà Nẵng năm 2009 đến năm 2011:
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng được xem là yếu tốquan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Trongnhững năm qua, nhờ sự điều hành, quản trị tốt của Ban lãnh đạo và sự cốgắng nổ lực của toàn thể CBCNV, chi nhánh đã có được những kết quảkinh doanh tốt
2.1.3.1 Về huy đông vốn:
Ngân hàng luôn xác định trọng tâm trong công tác huy động vốn làphấn đấu tăng trưởng nhanh, ổn định nguồn tiền gửi từ khu vực dân cư
Trang 35nhất là loại tiền gửi trung, dài hạn nhằm tạo điều kiện từng bước bù đắp
nguồn vốn nhàn rỗi trong thanh toán
Bảng 1 : Cơ cấu nguồn vốn huy động tại chi nhánh ngân hàng SeABank – ĐN (ĐVT: Triệu đồng)
Chênh lệch2010/2009
Chênh lệch2011/2010
Số tiền
Tt(%
)
Số tiền
Tt(%)
Số tiền
Tt(%
)
Tuyệt đối
Tỷđối
Tuyệt đối
Tỷđối1.Nhận tiền gửi
771.734
100
1.262.803
100
1.982.414
100
491.069
64
719.611
57Tiền gửi dân cư
425.985
55 762.987
65,7
1.295.724
65
337.002
79
532.737
70Tiền gửi từ
TCKT
267.157
131.515
49
153.556
39
Trang 3610013.624 39 14.074 29Tổng
806.385
1.311.078
2.044.763
504.693
63
733.685
56
(Nguồn số liệu: Báo cáo nguồn vốn của SeABank- chi nhánh Đà Nẵng năm 2011)
2009-Qua số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động trong năm 2010
đạt 1.311.078 triệu đồng tăng 64% so với năm 2009 và năm 2011 đạt
2.044.763 triệu đồng, tăng 57% so với năm 2010 Có được kết quả này là
do chi chính đã tăng cường đẩy mạnh công tác huy động tiền gửi
Trong cơ cấu nguồn vốn, ngân hàng huy động thì tiền gửi từ dân cư
chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm 2010 tiền gửi từ dân cư đạt 762.987 triệu
đồng tăng 377.002 triệu đồng hay tăng 79% so với năm 2009 và năm
2011 đạt 1.295.724 triệu đồng, tăng 70% so với năm 2010 Tiền gửi dân
cư đa phần là tiền gửi tiết kiệm cho nên có tính dụng cao, sử dụng đối với
ngân hàng Do đó ngân hàng cần sử dụng tối ưu nguồn vốn để đạt hiệu
quả cao
Bên cạnh đó tiền gửi của TCKT đã tăng lên cụ thể năm 2009 đạt
267.157 triệu đồng đến năm 2010 đạt 398.672 triệu đồng tăng 131.151
triệu đồng tương ứng tăng 49% so với năm 2009 và năm 2011 đạt
Trang 37552.238 triệu đồng, tương ứng với 39% so với năm 2010 Việc tiền gửicủa TCKT tăng mạnh như vậy là do ngân hàng đã không ngừng tăngcường các hoạt động Maketing để tìm kiếm lượng khách hàng mới trongnền kinh tế như sử dụng các thông tin đại chúng, các chương trình tàitrợ… Vì vậy, các ngân hàng đã tận dụng triệt để nguồn vốn tạm thời nhàn
Đối với khoản tiền gửi của TCTD, cũng có biến động nhưng khôngthay đáng kể tiền gửi của TCTD năm 2010 đạt 101.144 triệu đồng tăng22.552 triệu đồng, tăng 33% so với năm 2010 Vì trong năm 2011 nhucầu vốn trong nền kinh tế của thành phố rất lớn, do đó các TCTD muốnrút tiền gửi ngân hàng về để cho khách hàng vay nhằm thu lãi nhiều hơn.Nhìn chung, công tác huy động vốn tại chi nhánh SeABank trong 3năm qua đã tăng đáng kể Những kết quả quan trọng công tác huy độngvốn nói trên là nhờ vào các chính sách lãi suất tương đối cạnh tranh sovới thị trường, các sản phẩm đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Về nguồn vốn đi vay tại ngân hàng do các tổ chức tín dụng, cá nhântăng theo từng năm Nhưng cuối năm 2010 đến nay, do ảnh hưởng củanền kinh tế thế giới, khủng hoảng nợ công ở các nước phát triển tăngmạnh Làm cho nên kinh tế bị suy thoái, cho nên nền kinh tế nước ta cũng
bị ảnh hưởng theo Dẫn đến chính sách cho vay của các ngân hàng vàgiữa các ngân hàng với ngân hàng nhà nước cũng thắt chặc các khoản tín
Trang 38dụng cho vay Những khoản tiền đi vay qua các năm cũng tăng tương đối,năm 2010 so với năm 2009 tăng khoảng 13.642 triệu đồng tương đối tăng39% còn năm 2011 so vơi năm 2010 thì số tiền đi vay tăng 14.074 triệuđồng nhưng lại giảm tỷ trọng xuống chỉ còn 29% Chứng tỏ chính sáchnhà nước đưa ra áp dụng có hiệu quả.
2.1.4.2 Về nghiệp vụ cho vay:
Ngân hàng luôn luôn chú trọng đến công tác tín dụng, đầu tư vốncho tất cả các thành phần kinh tế Điều đó là tất yếu bởi vì thu từ tín dụng
là nguồn thu tài chính của mọi ngân hàng, có ảnh hường quan trọng đếnkết quả kinh doanh của ngân hàng
Trang 39Bảng 2: Tình hình cho vay tại SeABank – chi nhánh Đà Nẵng : (ĐV: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2012
Số tiền
Tt (%)
Số tiền
Tt (%
)
Số tiền
Tt (%)
Tương đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Trang 40(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của SeABank- chi nhánh Đà Nẵng từ 2009- 2011)