1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ANH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY VÀ ĐỀ XUẤT KINH NGHIỆM ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

35 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng ở hiện tại của các chủ thể kinh tế. Với việc tạo thu nhập cho người tiết kiệm, lãi suất trở thành một nhân tố cơ bản điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm. Lãi suất cao khuyến khích người ta hy sinh tiêu dùng hiện tại, tiết kiệm nhiều hơn để có khoản tiêu dùng cao hơn trong tương lai và ngược lại. Trong một nền kinh tế có thị trường tài chính phát triển, các khoản tiết kiệm được thu hút triệt để qua các kênh tài chính trực tiếp và gián tiếp để tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH

LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

1 Khái niệm lãi suất và thước đo lãi suất

1.1 Khái niệm lãi suất

Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời giannhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó

1.2 Các thước đo lãi suất

Lãi suất kép: là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được

trong thời hạn sử dụng tiền vay Nó thường được áp dụng cho các khoản đầu tư

có nhiều kỳ hạn thanh toán, trong đó lãi của kỳ trước được nhập vào vốn gốc đểtính lãi cho kỳ sau

Lãi suất hiệu quả: tương tự như lãi suất kép nhưng tính cho một năm.

Lãi suất hoàn vốn: là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản tiền

nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoảnđầu tư đó

1.3 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế

Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào

thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa trừ đi tỷ lệ lạm

Trang 2

phát Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệtín dụng.

Lãi suất thực tế: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi

về lạm phát

2 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

2.1 Là công cụ để khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng ở hiện tại của các chủthể kinh tế Với việc tạo thu nhập cho người tiết kiệm, lãi suất trở thành mộtnhân tố cơ bản điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm Lãi suất cao khuyến khích người

ta hy sinh tiêu dùng hiện tại, tiết kiệm nhiều hơn để có khoản tiêu dùng cao hơntrong tương lai và ngược lại Trong một nền kinh tế có thị trường tài chính pháttriển, các khoản tiết kiệm được thu hút triệt để qua các kênh tài chính trực tiếp

và gián tiếp để tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế

2.2 Là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô

Một sự gia tăng trong lãi suất sẽ làm giảm khả năng có được những thunhập khá lớn để bù đắp được số lãi phải trả, và do đó số đầu tư chắc chắn sẽgiảm Cũng có thể lập luận như vậy về việc đi vay để tiêu dùng Những ngườitiêu dùng so sánh số lãi phải trả cho một khoản vay mượn với ý muốn có càngsớm càng hay một sản phẩm như một căn nhà hay một chiếc ô tô chẳng hạn.Những lãi suất cao hơn sẽ làm cho một số người tiêu dùng chờ đợi chứ không

Trang 3

mua ngay, và số tiêu dùng sự định sẽ giảm xuống Tổng cầu bao gồm cả cácthành phần như cầu đầu tư của doanh nghiệp và cầu tiêu dùng của cá nhân, của

hộ gia đình sẽ thay đổi theo Vì sự biến động lãi suất có tác động đến đầu tư, dếntiêu dùng nên nó có tác động gián tiếp đến các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô,biểu hiện trong các trường hợp:

 Lãi suất thấp → khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng → tăng tổngcầu → sản lượng tăng, giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm sovới ngoại tệ

 Lãi suất cao → hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng → giảm tổng cầu → sảnlượng giảm, giá cả giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so vớingoại tệ

Vì có khả năng tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô nên lãi suất đượcChính phủ các nước sử dùng làm một công cụ có hiệu quả để điều tiết nền kinh

tế quốc gia

2.3 Là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả.

Lãi suất có tác dụng trong việc phân bổ vốn Đối với những dự án có mức

độ rủi ro như nhau, dự án nào có lãi suất lớn hơn thường thu hút được vốn nhanhhơn, nhiều hơn Còn những dự án nào chứa định nhiều rủi ro thì phải trả lãi suấtcao mới có khả năng thu hút được vốn Như vậy, bằng cách đưa các mức lãi suấtkhác nhau có thể tạo được sự phân bổ các luồng vốn theo mục đích mong muốn

Trang 4

Trong quan hệ vay vốn, người đi vay không chỉ phải hoàn trả gốc khi đếnhạn mà còn phải trả lãi vay Bằng việc buộc phải trả lãi đã kích thích các người

đi vay phải sử dụng vốn có hiệu quả, vốn phải có tác dụng thúc đẩy sản xuất,kinh doanh, tạo thu nhập để bù đắp chi phí, có lợi nhuận, tạo cơ sở cho việc trảlãi

2.4 Là công cụ đo lường tình trạng của nền kinh tế

Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hươngtăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng lên, trong đó tốc độ tăng của cầu quỹ chovay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay Ngược lại, trong giai đoạn suythoái của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hướng giảm xuống

2.5 Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Khả năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô của lãi suất đã làm cho nó trở thànhcông cụ quan trọng để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cũng như thị trường tài chính chưaphát triển, lãi suất được sử dụng làm một công cụ trực tiếp để tác động tới mụctiêu trung gian và qua đó tới mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ NHTW

sử dụng công cụ này dưới các hình thức ấn định trực tiếp lãi suất kinh doanh chocác ngân hàng hoặc quy định khung lãi suất tiền gửi – lãi suất tiền vay hoặc trầnlãi suất tiền vay, qua đó khống chế lãi suất cho vay của các ngân hàng theohướng thắt chặt hoặc nới lỏng tiền tệ

Trang 5

Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển, NHTW sử dụng công cụlãi suất gián tiếp như lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay cầm cố để tác độnggián tiếp tới lãi suất thị trường Lãi suất thị trường thay đổi sẽ tác động tới cácbiến số kinh tế vĩ mô.

CHƯƠNG 2 CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG

ƯƠNG ANH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY

1 Giới thiệu về Ngân hàng trung ương Anh

1.1 Lịch sử

Ngân hàng Anh là ngân hàng trung ương của Vương quốc Anh Ngânhàng được thành lập năm 1694 với một điều lệ thành lập mà mục đích của

nó là để "thúc đẩy lợi ích chung và lợi ích của toàn thể dân chúng"

Ngày nay, Ngân hàng Trung ương Anh đã thể hiện được tầm nhìnchiến lược của nhà sáng lập Nhiệm vụ chính của Ngân hàng là để thúc đẩylợi ích của người dân Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ

và tài chính

Được thành lập như một tổ chức tư nhân, Ngân hàng Anh đã đượcquốc hữu hóa sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng vẫn giữ lại quy mô củaNgân hàng với phần lớn thị phần là không chính thức

Trang 6

Điều này đã được thay đổi vào năm 1997, khi Quốc hội bỏ phiếu đểcho phép các ngân hàng hoạt động độc lập với các quy định rõ ràng để theođuổi sự ổn định giá cả, đã tạo ra thách thức lớn nhất đối với chính sách kinh

tế vĩ mô trong hai thập kỷ trước

Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính đã chứng minh sự cần thiếtcho một cách tiếp cận mới để quy định tài chính ở Anh Điều này đã làm giatăng thêm trách nhiệm cho Ngân hàng trung ương Anh

Xét trên một số khía cạnh, điều này thể hiện sự trở lại vai trò to lớnhơn mà Ngân hàng thực hiện trong quá khứ Tuy nhiên, cam kết của Ngânhàng để phục vụ lợi ích công cộng sẽ được xác định rõ ràng bởi Quốc hội

Các Thống đốc và Giám đốc điều hành của Ngân hàng hình thành độiđiều hành có trách nhiệm cho việc quản lý điều hành của Ngân hàng

Trang 7

Thống đốc Ngân hàng trung ương Anh là ông: Mark Carney (bổ nhiệm 1/7/2013-30/6/2021) Bốn phó thống đốc là: Ben Broadbent, Nemat

Shafik, Sir Jon Cunliffe, Andrew Bailey lần lượt quản lí về Chính sách tiền

tệ, Thị trường & Ngân hàng, Ổn định tài chính, Cơ quan giám sát Tài chính

Và các giám đốc điều hành: Charlotte Hogg, Ralph Coates, John Finch, Andrew Gracie, Jenny Scott, Andy Haldane, Joanna Place, Chris Salmon, Megan Butler, Lyndon Nelson, David Rule, John Footman, Graham Nicholson, Paul Fisher.

Tất cả bốn đại diện cho Thống đốc Ngân hàng bao gồm cả trong nước

và nước ngoài sẽ xuất hiện trước Ủy ban Tài chính và quốc tế thông qua cácthành viên của Ủy ban và các nhóm quốc tế quan trọng và thường xuyên nóichuyện công khai về các vấn đề bao gồm kinh tế, chính sách tiền tệ và ổnđịnh tài chính Các Giám đốc điều hành (COO) chịu trách nhiệm cho tất cảcác khía cạnh quản lý hàng ngày của Ngân hàng, bao gồm cả nguồn nhânlực, tài chính, tài sản, công nghệ thông tin và an ninh Các Giám đốc điềuhành có tư cách và thù lao tương đương với một Phó Thống đốc

1.3 Chức năng

Ngân hàng Anh thực hiện tất cả các chức năng của ngân hàng trungương Quan trọng hơn cả là duy trì ổn đinh giá cả và hỗ trợ các chính sách

Trang 8

kinh tế của Chính phủ Vương quốc Anh Hai lĩnh vực chính được Ngânhàng đảm nhiệm là:

Ổn định tiền tệ: duy trì giá cả ổn định và lòng tin vào đồng bảng Anh.

Giá cả ổn định được duy trì tuân thủ mục tiêu lạm phát của Chính phủ Ngân

hàng thực hiện chức năng này thông qua tỷ lệ lãi suất được ấn định bởi Ủy ban Chính sách tiền tệ.

Ổn định tài chính: duy trì sự ổn định tài chính trước các nguy cơ đe

dọa hệ thống tài chính Những nguy cơ này được phát hiện bằng quan sát,theo dõi Các nguy cơ phát sinh sẽ được ngăn chặn bằng các hành động tàichính và các biện pháp khác ở trong nước và ngoài nước Trong nhữngtrường hợp hãn hữu, Ngân hàng Anh là ngân hàng cung cấp tín dụng cuốicùng

Các định chế khác cùng Ngân hàng Anh đảm bảo sự ổn định tài chính

Trang 9

 Các ngân hàng trung ương và các tổ chức quốc tế khác với mức đíchcải thiện hệ thống tài chính quốc tế.

Bản điều luật năm 1997 quy định những nguyên tắc mà Ngân hàngAnh, Ngân khố chính phủ và FSA phối hợp để tăng cường sự ổn định tàichính

Với vai trò là ngân hàng của Chính phủ Anh, NHTW Anh quản lý tàikhoản quỹ chung của chính phủ Ngân hàng cũng quản lý thị trường ngoạihối và dự trữ vàng Nó là ngân hàng của các ngân hàng, có nghĩa là cho vaysau cùng Để duy trì năng lực nghiệp vụ, nó cũng cung cấp các dịch vụ ngânhàng thương mại và ngân hàng bán lẻ cho một số lượng hạn chế các cá nhân

và tổ chức

Ngân hàng Anh có độc quyền phát hành giấy bạc tại Anh (England)

và Wales Các ngân hàng Scotland và Bắc Ireland vẫn giữ quyền phát hànhgiấy bạc ở địa phương nhưng họ phải ký quỹ đảm bảo toàn bộ tại Ngân hàngAnh trừ khoản vài triệu bảng giấy bạc phát hành năm 1845 Sau tháng 12năm 2002, việc in ấn giấy bạc được giao cho công ty De La Rue theo tư vấncủa Công ty tài chính Close Brothers (Close Brothers Corporate FinanceLtd)

Trang 10

Từ năm 1997, Ủy ban Chính sách tiền tệ chịu trách nhiệm ấn định tỷ

lệ lãi suất Với quyết định cho phép Ngân hàng hoạt động độc lập, tráchnhiệm quản lý nợ của chính phủ được chuyển cho Văn phòng Quản lý nợnước Anh (UK Debt Management Office) năm 1998 Đến năm 2000, chứcnăng quản lý tiền mặt của chính phủ cũng chuyển giao cho văn phòng này

Và cuối năm 2004, công ty Computershare giành quyền cung cấp dịch vụquản lý trái phiếu cho Chính phủ Anh

lợi ích cộng đồng và lợi ích của toàn thể người dân…)

Theo quyết định của Quốc hội, Ngân hàng sẽ thực hiện điều này bằngcách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính

Mục tiêu chính sách tiền tệ của Ngân hàng là bình ổn giá cả và hỗ trợcác mục tiêu kinh tế của Chính phủ bao gồm cả sự tăng trưởng và ổn địnhviệc làm Ổn định tiền tệ có nghĩa là giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội

Trang 11

tệ Giá cả ổn định được xác định bởi mục tiêu lạm phát của Chính phủ, màNgân hàng tìm cách đáp ứng thông qua các quyết định giao cho Ủy banChính sách tiền tệ, giải thích những quyết định minh bạch và thực hiệnchúng một cách hiệu quả trong thị trường tiền tệ

Ổn định tài chính đòi hỏi luồng hiệu quả nguồn vốn trong nền kinh tế

và sự tự tin trong các tổ chức tài chính Điều này được thực hiện qua:

 Hoạt động tài chính của Ngân hàng, bao gồm việc cho vay cuối cùng;

 Quyết định của Ủy ban Chính sách tài chính;

 Quy định bảo đảm an toàn của các tổ chức tài chính của PRA;

 Vai trò của Ngân hàng là cơ quan giải quyết;

 Giám sát ngân hàng và quy định về thanh toán chính, thanh toán bùtrừ và cơ sở hạ tầng, giải quyết

Ủy ban Chính sách tài chính (FPC) có hành động chống lại những rủi

ro mang tính hệ thống để bảo vệ và tăng cường khả năng phục hồi của hệthống tài chính Anh Ủy ban có một mục tiêu thứ cấp để hỗ trợ cho chínhsách kinh tế của Chính phủ

Cơ quan giám sát tài chính (PRA) chịu trách nhiệm giám sát củakhoảng 1.700 ngân hàng, hiệp hội xây dựng, công đoàn tín dụng, công tybảo hiểm và các công ty đầu tư lớn PRA có một mục tiêu chung để thúc đẩy

Trang 12

sự an toàn và lành mạnh của các doanh nghiệp và - đặc biệt cho các công tybảo hiểm - góp phần vào sự bảo vệ của bảo hiểm

Tuy nhiên, sự ổn định tiền tệ và tài chính không phải là kết quả cuốicùng, nhưng trước tiên đó là điều kiện cần thiết để cung cấp các lợi íchchung Vì lý do đó, cam kết của Ngân hàng với hai mục đích cốt lõi đã đượcviết lại thành một nhiệm vụ duy nhất bao trùm tất cả, trong đó nhấn mạnhtrách nhiệm theo luật định của Ngân hàng là làm cho đến mục tiêu cuốicùng: Nhiệm vụ của Ngân hàng Anh là để thúc đẩy lợi ích của người củaVương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính

Trang 13

2 Mục tiêu của Ngân hàng trung ương Anh trong giai đoạn hiện nay

Mục tiêu chính của Ngân hàng trung ương Anh là duy trì sự ổn định

và sức mua của đồng nội tệ thông qua việc kiểm soát lạm phát ở mức có thểchấp nhận được xấp xỉ là 2% Giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội tệchính là hai tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự ổn định tiền tệ Và trong đó,lãi suất là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) củaNHTW để đạt được mục tiêu tôn chỉ đó

3 Chính sách lãi suất của NHTW Anh

3.1 Các công cụ điều hành

Ngân hàng Anh điều hành lãi suất thị trường qua hai cộng cụ là lãisuất cơ bản và lãi suất Repo (lãi suất được sử dụng trong những hoạt độngcủa thị trường mở)

Lãi suất cơ bản

Thay đổi lãi suất cơ bản chính là công cụ dễ thấy nhất được sử dụngbởi MPC, có đội ngũ các nhà kinh tế họp mỗi tháng để thảo luận về chínhsách tiền tệ hiện tại và trong tương lai

Lãi suất Repo

Trang 14

Repo là viết tắt của thỏa thuận mua lại, và tỷ lệ repo là mức độ màNgân hàng Anh mua lại chứng khoán đã bán trước đó trong các thị trườngtiền tệ Thị trường tiền tệ bao gồm các ngân hàng, hiệp hội xây dựng và kinhdoanh chứng khoán chuyên khoa Thay đổi tỷ lệ repo ảnh hưởng đến thanhkhoản ngắn hạn trong hệ thống tiền tệ, mà nhanh chóng có tác dụng trên tất

cả các tỷ lệ khác

Ngân hàng trung ương đã sử dụng các công cụ lãi suất để nhằm đảmbảo mục tiêu Tuy nhiên, một mục tiêu 2% không có nghĩa là lạm phát sẽđược cố định tại tỷ lệ này liên tục Điều đó sẽ là không thể và cũng nằmngoài mong muốn của Ngân hàng Lãi suất thay đổi theo thời gian, và với sốlượng lớn, sẽ gây bất ổn không cần thiết và biến động trong nền kinh tế.Thậm chí sau đó nó sẽ không thể giữ lạm phát ở mức 2% mỗi tháng Thayvào đó, mục đích của MPC là để thiết lập lãi suất để lạm phát có thể đượcđưa trở lại mục tiêu trong một khoảng thời gian hợp lý mà không tạo ra bất

ổn không đáng có trong nền kinh tế

Ủy ban chính sách tiền tệ họp mỗi tháng để thiết lập lãi suất để đạtmục tiêu lạm phát 2% của Chính phủ Thành viên của MPC bao gồm 9người trong đó năm người là nhân viên cao cấp của ngân hàng Anh và bốnngười là thành viên bên ngoài do Thủ tướng bổ nhiệm Mỗi người có mộtphiếu để quyết định lãi suất được thiết lập

Trang 15

Sự thay đổi lãi suất sẽ mất khoảng 2 năm để có tác động đầy đủ đốivới lạm phát Vì vậy, Uỷ Ban chính sách tiền tệ đặt ra lãi suất dựa trên dựbáo về lạm phát 2-3 năm tới.Nếu lạm phát được dự báo là sẽ vượt qua mụctiêu, Ủy ban chính sách tiền tệ có thể sẽ tăng lãi suất Mọi người sẽ có xuhướng chi tiêu ít hơn và tiết kiệm hơn, đặt áp lực giảm lạm phát Nếu lạmphát có khả năng giảm xuống dưới mục tiêu, MPC có thể sẽ cắt giảm lãi suất

để kích thích chi tiêu và lạm phát

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa lãi suất với cung tiền, đầu tư và thu nhập.

Trang 16

Chính vì mối quan hệ trên nên lãi suất đã trở thành công cụ được lựachọn để kiểm soát lạm phát mục tiêu và kiểm soát các kỳ vọng lạm phát hữuhiệu

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lạm phát

3.2 Lãi suất của NHTW Anh những năm gần đây:

Cầu nội địa

Cầu ròng bên ngoài

Lãi suất cơ bản

Lãi suất thị trường

Giá bất động sản

Kỳ vọng thị trường

Tỷ giá

Tổng cầu

Lạm phát

Áp lực lạm phát nội địa

Giá nhập khẩu

Sản lượng

Trang 17

Trong những năm gần đây, lãi suất đã được điều chỉnh thường xuyên

để phản ánh thay đổi điều kiện kinh tế vĩ mô

Từ khi bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, Ủy banchính sách tiền tệ của NHTW Anh liên tục cắt giảm lãi suất Động thái nàynhằm đề phòng kinh tế yếu kém sẽ khiến Anh rơi vào suy thoái kinh tế kéo dài.Thông báo của Ủy ban chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương (MPC) chobiết tình trạng suy giảm của kinh tế Anh xuất hiện tại cả các hoạt động kinh tếtrong và ngoài nước Cắt giảm lãi suất cho vay sẽ góp phần giảm bớt tình trạngkhó khăn trên các thị trường tín dụng, và tạo điều kiện cho các ngân hàng giúpkhách hàng của mình Cho đến tháng 3 năm 2009, Anh đã giảm lãi suất xuốngthấp kỷ lục trong 3 thế kỷ ở mức 0,5% và duy trì cho đến nay nhằm hỗ trợ chonền kinh tế thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ toàn cầu

Ngày đăng: 24/05/2015, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mối quan hệ giữa lãi suất với cung tiền, đầu tư và thu nhập. - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ANH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY VÀ ĐỀ XUẤT KINH NGHIỆM ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa lãi suất với cung tiền, đầu tư và thu nhập (Trang 15)
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lạm phát - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ANH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY VÀ ĐỀ XUẤT KINH NGHIỆM ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lạm phát (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w