Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại và vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại...5 1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
1.1 Sự cần thiết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 3
1.1.1 Khái niệm về hàng hóa 4
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại và vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 5
1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 5
1.1.2.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại 6
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 9
1.2.1 Kế toán bán hàng 9
1.2.1.1 Các phương thức bán hàng 9
1.2.2 Kế toán xác định kinh doanh 11
1.2.3 Kế toán chi tiết 11
1.2.4 Kế toán tổng hợp 15
1.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại 15
1.2.4.2.Kế toán doanh thu bán hàng 17
1.2.4.3 Kế toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh thu 19
1.2.4.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 21
1.2.4.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 26
1.3.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 29
Trần Thị Thưởng Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 21.3.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 31
1.3.4 Hình thức Nhật ký chứng từ 32
1.3.5 Hình thức kế toán máy 34
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM ĐIỆN TỬ CHIẾN THẮNG 36
2.1 Tổng quát chung về công ty 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng 37
2.1.3 Đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng 38
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán sử dụng 43
2.1.5 Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty 43
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng 47
2.2.1 Kế toán quá trình bán hàng tại Công ty 47
2.2.2 Kế toán bán hàng 49
2.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 70
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẮM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM ĐIỆN TỬ CHIẾN THẮNG 81
3.1 Nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng 81
3.2 Một số ý kiến góp phần hoàn thiện tổ chức hạch toán công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng 84
3.2.1 Phương hướng hoàn thiện 85
3.2.2 Một số ý kiến đề xuất 85
Trang 3KẾT LUẬN 90
Trần Thị Thưởng Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Để hồ nhập với xu thế thời đại,với kinh tế thế giới,nền kinh tế ViệtNam đó và đang từng bước phát triển vững chắc theo cơ chế thị trường,theođịnh hướng XHCN Mô hình nền kinh tế thị trường đó tạo cho mỗi doanhnghiệp sự năng động, linh hoạt và cạnh tranh là một vấn đề tất yếu xảy ra.Các doanh nghiệp thương mại luôn phải chủ động tìm các biện pháp mở rộngthị trường, chọn kênh phân phối với mục đích tiêu thụ sản phẩm và thu đượclợi nhuận tối đa
Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là vấn đề vô cùng quan trọng đốivới mỗi doanh nghiệp thương mại Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp thương mại nói riêng Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơchế quản lý công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thực hiệnbằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhànước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh, các cơ quan hành chính kinh tếcan thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưnglại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Hoạt động bán hànghoá, sản phẩm trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá chocác đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước quy định Tóm lại, trong nềnkinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: sản xuất cái gì? bằng cách nào?cho ai? đều do Nhà nước quyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá,sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm,hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước Trongnền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp phải tự quyết định ba vấn đề trungtâm thì vấn đề này vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốtnghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đó
Trang 5bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và pháttriển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được sản phẩm, hàng hoácủa mình, xác định không đúng kết quả hoạt động bán hàng sẽ dẫn đến tìnhtrạng “ lãi giả, lỗ thật “ thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nềnkinh tế thị trường đó và đang cho thấy rõ điều đú.
Để quản lý tốt nghiệp vụ bán hàng hó, sản phẩm thì kế toán với tư cách
là một công cụ quản lý kinh doanh cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơncho phù hợp với tình hình mới
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thựctập tại Công ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng được sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô giáo Hà Thu Huyền cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trongphòng kế toán Công ty, em đó thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề
tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH
TM Điện Tử Chiến Thắng” Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại
Chương II : Thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng.
Trần Thị Thưởng 2 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 6CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai tổ chức kinh tế, xác hội đótồn tại trong lịch sử Trong nền kinh tế tự nhiên, người sản xuất cũng đồng thời
là người tiêu dùng, các quan hệ kinh tế đều mang hình thái hiện vật Bước sangnền kinh tế thị trường mục đích của sản xuất là trao đổi (để bán ), sản xuất là đểthoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường Chính nhu cầu ngày càng caocủa thị trường, đó làm hình thành động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của sảnxuất hàng hoá Trong nền kinh tế hàng hoá do xã hội ngày càng phát triển quan
hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng mở rộng cho nên sản phẩm, hàng hoá ngày càngphong phú và đa dạng góp phần giao lưu văn hoá giữa các vùng và địa phương
Dung lượng thị trường và cơ cấu thị trường được mở rộng và hoànthiện hơn Mọi quan hệ kinh tế trong xã hội được tiền tệ hoá Hàng hoá khôngchỉ bao gồm những sản phẩm đầu ra của sản xuất mà còn bao hàm cả các yếu
tố đầu vào của sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, người ta tự do mua và bán hàng hoá,trong đú người mua chọn người bán,người bán tìm người mua, họ gặp nhau ởgiá cả thị trường Giá cả thị trường vừa là thể hiện bằng tiền của giá thị trường
và chịu sự tác động quan hệ cạnh tranh và quan hệ cung cầu hàng hoá Kinh tếthị trường tạo ra môi trường tự do dân chủ trong kinh doanh, bảo vệ lợi íchchính đáng của người tiêu dùng Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinhdoanh thương mại nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Dòng vận động của hàng
Trang 7hoá qua khâu thương mại để tiếp tục cho sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân Ở vịtrí cấu thành của tái sản xuất, kinh doanh thương mại được coi như hệ thống dẫnlưu đảm đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất Khâu này nếu bị ách tắc sẽdẫn đến khủng hoảng của sản xuất và tiêu
Kinh doanh thương mại thu hút trí lực và tiền của các nhà đầu tư đểđem lại lơị nhuận Kinh doanh thương mại có đặc thù riêng của nó, đú là quyluật hàng hoá vận động từ nơi giá thập đến nơi giá cao, quy luật mua rẻ bánđắt, quy luật mua của người có hàng hoá cho người cần Kinh doanh thươngmại là tiền đề để thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển Qua hoạt động muabán tạo ra động lực kích thích đối với người sản xuất, thúc đẩy phân công laođộng xã hội, tổ chức tái sản xuất hình thành nên các vùng chuyên môn hoásản xuất hàng hoá Thương mại đầu vào đảm bảo liên tục của quá trình sảnxuất, thương mại đầu ra quy định tốc độ và quy mô tái sản xuất mở rộng củadoanh nghiệp
Kinh doanh thương mại kích thích nhu cầu và luôn tạo ra nhu cầumới,thương mại làm nhu cầu trên thị trường trung thực với nhu cầu, mặt kháclàm bộc lộ tính đa dạng và phong phú của nhu cầu
1.1.1 Khái niệm về hàng hóa
Hàng hoá là những vật phẩm của lao động nhằm thoả mãn nhu cầu nào
đú của con người, đi vào sản xuất hoặc tiêu dùng thông qua quá trình mua bántrao đổi hàng hoá trên thị trường
Hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại là hàng hoá mua vào đểbán nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất,tiêu dùng và xuất khẩu
Hàng hoá được biểu hiện trên hai mặt giá trị và số lượng
- Số lượng của hàng hoá được xác định bằng đơn vị đo lường phù hợpvới tính chất hoá học, lý học của nó như kg, bộ, lớt, một nó phản ánh quy
mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Trần Thị Thưởng 4 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 8- Chất lượng của hàng hoá được xác định bằng tỷ lệ % tốt, xấu hoặc giátrị phẩm cấp của hàng hoá
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại và vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động phân phối hàng hoátrên thị trường, buôn bán hàng hoá của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa cácquốc gia với nhau Nội thương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từngnước, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất, nhập khẩu tớinơi tiêu dùng Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu sau:
- Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hố phân công theotừng ngành: hàng vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất kinh doanh); hàng côngnghệ; hàng lương thực, thực phẩm chế biến
Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các môhình: tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, hoặc chuyên kinh doanh tổng hợp,chuyên môi giới… ở các quy mô tổ chức quầy, cửa hàng, công ty, tổng côngty… và thuộc mọi thanh phần kinh tế kinh doanh trong linh vực thương mai
- Đặc điểm về hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanhthương mại là lưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp cáchoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá
- Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại baogồm các vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình tháivật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán
- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: lưu chuyển hàng hoátrong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức đú là bánbuôn và bán lẻ
Trang 9Như vậy chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc muabán, trao đổi hàng hoá nhằm phục vụ đời sống và phục vụ sản xuất.
1.1.2.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyểnhoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình tháitiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh
Như vậy tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất tiêu dùng, đưahàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Tiêu thụ là khâu lưu thông hànghoá là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêudùng Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ được hiểu theo nghĩarộng hơn: tiêu thụ là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứuthị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bántheo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng hoá là thời điểm mà doanhnghiệp thực sự mất quyền sở hữu hàng hoá đú và người mua thanh toán tiềnhoặc chấp nhận thanh toán Khi đú mới xác định là tiêu dùng, mới được ghidoanh thu
Kết quả tiêu thu hàng hoá là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu chuyển hànghoá cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả tiêu thụ hàng hoáđược biểu hiện dưới chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ được tính như sau:
Lợi nhuận hoặc lỗ = Lợi nhuận gộp _ Chi phí quản lý
về tiêu thụ về tiêu thụ kinh doanh
Trần Thị Thưởng 6 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 10Trong đú
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần _ Giá vốn
về tiêu thụ về tiêu thụ hàng bán
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu _ Các khoản giảm
về tiêu thụ tiêu thụ trừ doanh thu
Các khoản giảm = Chiết khấu + Hàng bán bị + Giảm giá
trừ doanh thu thương mại trả lại hàng bán
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu,thông qua việc tiêu thụ có thể dự đoán được nhu cầu của xã hội nói chung vàcủa từng khu vực nói riêng,là điều kiện để phát triển cân đối trong từngngành, từng vùng và trên toàn xã hội Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụngcủa hàng hoá mới được thực hiện
Tiêu thụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo rathu nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển kinh doanh thông quacác phương thức tiêu thụ
Nếu khâu tiêu thụ hàng hoá của mỗi doanh nghiệp được triển khai tốt nó
sẽ làm cho quá trình lưu thông hàng hoá trên thị trường diễn ra nhanhchóng,giúp cho doanh nghiệp khẳng định được mình trên thị trường, nhờ đúdoanh thu được nâng cao Như vậy tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinhdoanh có ý nghĩa quan trọng và vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định kết quả kinh doanh là cơ sởđánh giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tạidoanh nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với Nhànước,lập các quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt độngtốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo đồng thời nỉ cũng là số liệu cung cấp thông
Trang 11tin cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng,các nhàcho vay Đặc biệt trong điều kiện hiện nay trước sự cạnh tranh gay gắt thìviệc xác định đúng kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc xửlý,cung cấp thông tin không những cho các nhà quản lý doanh nghiệp để lựachọn phương án kinh doanh có hiệu quả mà còn cung cấp thông tin cho cáccấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ cho việcgiám sát sự, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu độngcũng như toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá
là khâu quan trọng đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh quyết định sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Do tính chất quantrọng của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh như vậy đòi hỏi kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về bánhàng và xác định kết quả kinh doanh như mức bán ra, doanh thu bán hàng,quan trọng là lãi thuần của hoạt động bán hàng
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cảcác trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gửi đạilý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá
- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền hàng để tránh bị chiếm dụng vốn
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả bán hàng, cung cấp
số liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả bán hàngcũng như thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng vàphản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng vàthanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế nhằmgiám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ
Trần Thị Thưởng 8 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 12Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lưu chuyển chứng từ hợp
lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp
Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của
xã hội gọi là bán ra ngoài Trường hợp, hàng hoá cung cấp giữa các đơn vịtrong cùng một công ty, tổng công ty, được gọi là bán hàng trong nội bộ.Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữangười bán và người mua trên thị trường hoạt động
ý nghĩa của công tác bán hàng.
Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là công đoạn cuối cùngcủa giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng
sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sáchNhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sốngcủa người lao động trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Các phương thức bán hàng
Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương
thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của DN Số hàng này khi giaocho người mua thì được trả tiền ngay hoặc được chấp nhận thanh toán.Vìvậy,hàng xuất bán được coi là đã hoàn thành
Trang 13Sơ đồ 01 : Hạch toán kế toán bán hàng theo phương thức
Bán hàng trực tiếp
- Phương thức tiêu thụ qua các đại lý, ký gửi: Do hàng ký gửi vẫn
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ, bởi vậynội dung hạch toán giống như phương thức chuyển hàng Riêng số tiền “hoahồng” trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng Bên đại lý sẽ được hưởngthù lao đại lý dưới hình thức “hoa hồng” hoặc chênh lệch giá Trường hợp bênđại lý hưởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trênphần GTGT
Sơ đồ 02: Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức
Ghi nhận doanh thu
VAT hàng tiêu thụ đại lý
Hoa hồng đại lý
VAT hoa hồng đại lý
Đại lý thanh toán
Xuất hàng cho bên
hàng của bên nhận đại lý Nhận được bảng kê bán
Trang 14Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương
thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thờiđiểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo vàchịu một tư lệ lãi suất nhất định DN chỉ hạch toán vào TK 511 “ Doanh thubán hàng”, phần doanh thu bán hàng thông thường (bán hàng thu tiền mộtlần) Phần lãi trả chậm được coi nh một khoản thu nhập hoạt động tài chính vàhạch toán vào bên Có TK 515 - Thu nhập từ hoạt động tài chính Theophương thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đã bánnhưng thực chất thì DN mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó
1.2.2 Kế toán xác định kinh doanh
Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động kinh doanh của DN là hiệu số giữa thu nhập và chi phí
Công thức tổng quát:
Kết quả của hoạt động bán hàng
-Các khoản giảm trị DT
- Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng và chi phí QLDN
- Như vậy để xác định chính xác kết quả tiêu thụ, bên cạnh việc phải tínhtoán chính xác doanh thu thuần về bán hàng, giá vốn hàng tiêu thụ, kế toáncòn phải tiến hành tập hợp các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh trong kỳ chính xác và kịp thời
1.2.3 Kế toán chi tiết
Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm
- Hóa đơn bán hàng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 15- Phiếu nhập kho, xuất kho
- Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá
- Bảng kê chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
- Sổ,thẻ kho
Phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá:có 3 phương pháp kế toán chi tiết
Phương pháp thẻ song song
- Ở kho: sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặtkhối lượng nhập, xuất, tồn
- Ở phòng kế toán: mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danhđiểm kể cả mặt khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào cácphiếu nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượngtồn kho của từng danh điểm
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hànghoá để ghi vào các thẻ kho hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng vàgiá trị
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Trang 16Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở kho : thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập,xuất,tồn vềmặt khối lượng
- Ở phòng kế toán : không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đốichiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn từng danh điểmnhưng chỉ ghi 1 lần cuối tháng
Kế toán chi tiết khi nhận các phiếu nhập,xuất kho do thủ kho gửi lên,phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng danhđiểm để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển một lần, tổng hợp số nhập, xuấttrong tháng cả 2 chỉ tiêu lượng và giá trị sau đú tính số dư của đầu tháng sau
Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng được dựng để đốichiếu với kế toán tổng hợp còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyểnđược đối chiếu với thẻ kho
Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
Phiếu
xuất
kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất vật tư, sản phẩm, hh
Bảng tổng hợp N-X-T
Sổ kế toán tổng hợp về vật tư, hh
Trang 17Phương pháp sổ số dư
- Ở kho : ngoài việc ghi chép thẻ kho giống như hai phương pháp trêncuối tháng sau khi tính lượng dư của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ sốdư
- Ở phòng kế toán : không phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhưng định
kỳ phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đú nhận các chứng từnhập,xuất kho.Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ được tính thành tiền và tổng hợp số tiềncủa từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất,tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá
Cuối tháng kế toán nhận số dư ở các kho để tính số tiền dư cuối thángcủa từng danh điểm và đối chiếu với số tiền dư cuối tháng ở bảng kê nhập,xuất, tồn kho
Sơ đồ 05: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángGhi đối chiếu
từ nhập kho
Bảng luỹ kế N-X-T
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất kho
Bảngsốdư
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 181.2.4 Kế toán tổng hợp
1.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại.
Cách xác định giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, hàng hóa đó thực
sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuấtkho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng bán đó tiêu thụ và được phép xác định doanhthu thì đồng thời gía trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàngbán để xác định kết quả Do vậy xác định đơng gía vốn hàng bán có ý nghĩaquan trọng vì từ đú doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh và đối với cácdoanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâumua hàng có hiệu quả hay không để từ đú tiết kiệm chi phí thu mua
Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho
Phương pháp đơn giá bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tínhtheo công thức
Giá thực tế = Số lượng hàng x Giá đơn vị
hàng xuất kho hoá xuất kho bình quân
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân,có thể sử dụng dưới 3 dạng
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ : gía này được xác định sau khikết thúc kỳ hạch toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán
Giá đơn vị bình Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳquân cả kỳ dự trữ =
Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trang 19kỳ này sẽ tính theo giỏ đơn vị bình quân cuối kỳ trước Phương pháp này đơngiản, dễ làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, mặc dù độ chính xácchưa cao vì không tính đến sự biến động của giá kỳ này
Giá bình quân Trị giá tồn kỳ trước
của kỳ trước =
Số lượng tồn kỳ trước
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập : phương pháp này vừa đảmbảo tính kịp thời của số liệu kế toán, vừa phản ánh được tình hình biến độngcủa giá cả Tuy nhiên khối lượng tính toán lớn bởi vì cứ sau mỗi lần nhậpkho, kế toán lại phải tiến hành tính toán
Phương pháp nhập trước – xuất trước
Theo phương pháp này, giả thuyết rằng số hàng nào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số hàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tếcủa số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tếcủa hàng mua trước sẽ được dùng làm gía để tính giá thực tế của hàng xuấttrước và do vậy giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàngmua vào sau cùng
Phương pháp nhập sau - xuất trước
Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trướctiên, ngược lại với phương pháp nhập trước - xuất trước
Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập kho vào cho đến lúc xuất dựng
Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng đú
Trần Thị Thưởng 16 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 20- Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại
Tài khoản sử dụng : TK 632 “ giá vốn hàng bán”
Trị giá vốn của sản phẩm , hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Phản ánh CPNVL, CPNC, CPSX
chung cố định không phân bổ không
được tính vào trị giá hàng tồn kho mà
phải tính vào giá vốn hàng bán của
kỳ kế toán
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần
bồi thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra
Phản ánh CP tự xây dựng, tự chế
TSC§ vượt mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSC§ hữu
hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
Phản ánh khoản chênh lệch giữa
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn khoản đã
lập dự phòng năm trước
Phản ánh khoản hoàn nhập dựphòng giảm giá hàng tồn kho cuốinăm tài chính (31/12) (chênh lệchgiữa số phải trích lập dự phòng nămnay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòngnăm trước)
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giávốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.2.4.2.Kế tốn doanh thu bán hàng
Tài khoản sử dụng: TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”Dựng để phản ánh doanh thu của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán từcác giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trang 21 Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu hoặc thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp của
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
TK 511 có 4 TK cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu
của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong nội bộ doanh nghiệp
Trần Thị Thưởng 18 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 22Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp của hàng bán nội bộ
Chiết khấu thương mại, giảm giá
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.4.3 Kế toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán các khoản CKTT
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua
do người mua đã thanh toán tiền mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, laovụ) trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận (ghi trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc cam kết thanh toán việc mua hàng) hoặc vì một lý do ưu đãi khác.Chiết khấu thanh toán được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng vàtừng loại hàng bán
Khoản chiết khấu thanh toán được định khoản như sau:
TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 23Nợ TK 635: Tập hợp chiết khấu thanh toán
Có TK 111, 112, 131, 3388
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521 –“ Chiết khấu thương mại”
Tài khoản này dựng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượnglớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
+ TK 521 không có số dư cuối kỳ, TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dựng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm,lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: do
vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất,không đúng chủng loại, quy cách Trị giá của số hàng bán trả lại bằng sốlượng hàng bán trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán
TK 531 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Trần Thị Thưởng 20 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 24Tài khoản này được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giáhàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì các lý do chủ quan củadoanh nghiệp (hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quyđịnh trong hợp đồng kinh tế).
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư
Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu.
Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu được tiến hành theo sơ đồsau:
1.2.4.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán bàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ Để tập hợp chiphí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641
TK 641 – Chi phí bán hàng được sử dụng để phản ánh chi phí phát sinhtrong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, lao vụ như chi phí bao gói,phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng
Các chi phí phát sinh liên quan đến các khoản giảm trừ DT
giảm trừ DT
Trang 25hóa, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng…
TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu tố chiphí sau:
- TK 6411 – Chi phí nhân viên
- TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 26Trình tự hạch toán chi phí bán hàng được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 06: Hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí trích trước
trả về chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá
TP, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác
VAT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí bán hàng
Trang 27Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp, mà không tách riêng ra được chobất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp cáckhoản chi phí thuộc loại này trong kỳ
TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các TK cấp 2 sau:
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Trang 28Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp
ăn ca và khoản trích theo lương
ồn nhập dự phòng phải trả
KC chi phí QLDN
Các khoản thu giảm chi
Chi phí phân bổ dần Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí trích trước
CPQL cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định
Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác
VAT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí bán hàng
Dự phòng phải thu khó đòi
TK 333
Thuế, môn bài, tiền thuê đất phải nộp
TK 139
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu
khó đòi
đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn
số phải trích lập năm nay
Trang 291.2.4.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản sử dụng: TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kết toán
Kết cÂu và nội dung phản ánh của TK 911
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Giá gốc của sản phẩm, hàng hoá
đã bán, dịch vụ đã cung cấp
CPBH, CPQLDN
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Số lợi nhuận trước thuế của hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Doanh thu thuần của hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần của hoạt độngtài chính
Thu nhập khác
Số lỗ của hoạt động kinh doanhtrong kỳ
TK này không có số dư cuối kỳ
Hạch toán tổng hợp xác định kết quả tiêu thụ được tiến hành theo sơ đồsau:
Trần Thị Thưởng 26 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 30Sơ đồ 7: kế toán xác định kết quả bán hàng
1.3 Các hình thức ghi sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, công tác tổ chức kế toán sẽ áp dụng hình thức ghi sổ kế toán khácnhau Có các hình thức ghi sổ kế toán sau:
KC thu nhập thuần của các hoạt động khác
KC doanh thu hoạt động
KC lỗ
KC lãi 9.2
Trang 31nhỏ, công việc phân bổ đều, dễ phân công lao động kế toán, thuận tiện cho côngtác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Tuy nhiên, kết cấu và trình độ ghi
sổ phức tạp, đòi hỏi nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao
1.3.1 Hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ chung theo hình thức Nhật Ký Chung
: Ghi hàng tháng: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Trần Thị Thưởng 28 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Sổ nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật Ký Chung
Sổ Cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Số , thẻ kế toánchi tiết
Trang 32: Ghi quan hệ đối chiếu kèm theo
Trang 33(1) Hàng ngày căn cứ váo chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ, kế toán địnhkhoản sau đó ghi vào sổ nhật ký chung theo nguyên tắc Nợ ghi trước, Có ghisau và tổng Nợ bằng tổng Có
(2)Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ, kế toán xácđịnh nhũng nghiệp vụ để vào cùng loại sổ nhật ký chuyên dùng
(3) Hàng ngày căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái tàikhoản có liên quan theo từng nghiệp vụ
(4) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ, kế toán xácđịnh những nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết thì đồngthời ghi vào các sổ chi tiết liên quan
(5) Sổ cái sau khi đối chiếu khớp được dùng để lập bảng đối chiếu phátsinh ác tài khoản, đồng thời dùng sổ kế toán chi tiết kế toán lập bảng tổng hợpchi tiết từng TK
(6).Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh
và bảng tổng hợp hi tiết các tài khoản nếu thấy khớp là được
(7) Cuối tháng từ bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết
kế toán lập báo cáo kế toán
1.3.2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái.
Sơ đồ theo hình thức Nhật ký – sổ cái
Trần Thị Thưởng 30 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 34Hàng ngày, căn cứ chứng từ đã kiểm tra hợp lệ, kế toán định khoản rồitrực tiếp vào sổ nhật ký – Sổ cái Nếu các chứng từ gốc cùng loại phát sinhnhiều lần trong ngày thì ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cuốingày định kỳ (3-5 ngày) cộng các bảng kê chứng từ gốc cùng loại rồi lấy sốtổng hợp đó ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái.
Những nghiệp vụ kinh tế cần phải hạch toán chi tiết, kế toán căn cứ vàochứng từ gốc để ghi vào sổ chi tiết liên quan
Cuối kỳ cộng phát sinh trên sổ Nhật ký – Sổ cái và các sổ chi tiết để xácđịnh số dư cuối kỳ của từng TK cấp 1 và cấp 2 Căn cứ vào số tổng và số dưtrên sổ kế toán chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếu số liệu trên bảngtổng hợp chi tiết với các số liệu tương ứng trên bảng Cân đối tài khoản, nếu
Trang 351.3.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Sơ dồ kế toán hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi sổ và số tổng số phát sinh nợ, số tổng phát sinh cócủa từng tài khoảntrên Sổ cái Tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của cácHàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra để lập chứng từ ghi
sổ Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng
từ gốc sau khi được kiểm tra ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, định kỳ căn
Trần Thị Thưởng 32 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 36trên bảng cân đối phải khớp đúng với với số dư của tài khoản tương ứng trênbảng tổng hợp chi tiết của phần kế toán chi tiết Sau đó kiểm tra cân đối sốphát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác.Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán thì chứng từ gốcsau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổnghợp được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để lầm cưncwsghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuốitháng cộng các sổ hoặc các thẻ chi tiết và căn cứ vòa sổ hoặc thẻ kế toán chitiết lập bảng tổng hợp chi tieetstheo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với
Sổ cái thông qua bảng cân đối số phát sinh Các bảng tổng hợp chi tiết, saukhi kiểm tra đối chiếu số liệu cùng với bảng cân đối số phát sinh được dùnglàm căn cứ để lập báo cáo kế toán
Đối với nhật ký - chứng từ được ghi căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứvào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng, cuối quý chuyển sốliệu vào nhật ký - chứng từ
Đối với chứng từ cú liân quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đượcghi trực tiếp vào các sổ, thẻ cú liân quan Cuối tháng, cuối quý cộng các sổhoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập cácbảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Cuối quý khỉa sổ, cộng số liệu trờn nhật ký - chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trờn các nhật ký - chứng từ với các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảngtổng hợp chi tiết cú liân quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký - chứng
Trang 37từ ghi trực tiếp vào sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiâu chi tiết trong nhật ký - chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính hàngtháng, quý, năm
Về hệ thống báo cáo mà kế toán phải lập: ngoài những báo cáo tàichính định kỳ, kế toán cũn phải lập các báo cáo theo yâu cầu, sau khi nhậnđược yâu cầu hoặc nhiệm vụ được giao kế toán tiến hành xác định đối tượngnhận, thời hạn nộp báo cáo, tìm hiểu nội dung yâu cầu báo cáo Sau đó tiếnhành thu thập số liệu và tổng hợp các chỉ tiâu theo yâu cầu của báo cáo Sốliệu liân quan phải cú sự xác nhận của các bộ phận cung cấp và đảm bảochính xác
Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Trần Thị Thưởng 34 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
NHẬT Kí CHỨNG TỪ
Trang 381.3.5 Hình thức kế toán máy.
Ghi chú:
Số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập giữ liệu vào máy ti8nhstheo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp hoặc (Sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan
Chứng từ
kế toán
Trang 39Cuối thán(hoặc bất kỳ thời điểm nào ), kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chình Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện thao tác để in BCTC theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được in ragiấy, đúng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ
kế toán bằng tay
Trần Thị Thưởng 36 Lớp: LTTCCĐ KT11 - K07
Trang 40CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM
ĐIỆN TỬ CHIẾN THẮNG
2.1 Tổng quát chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công Ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng được thành lập theo quyết định
số 023147 ngày 10 tháng 5 năm 2004 của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Địa chỉ:160B Quan Nhân – Nhân Chính – Thanh Xuân - Hà Nội
Giấy phép kinh doanh : 0102003948
Công ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng được thành lập dưa trên luậtdoanh nghiệp, cố tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luậtđịnh, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ kinh doanh của mình trong số vốn docông ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tàikhoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước
Với số vốn ban đầu khoảng 20.934.871.000 [đồng] trong số đú vốn cốđịnh là 10.000.000.000 [đồng], số vốn lưu động khoảng 10.934.871.000[đồng] Công Ty TNHH TM Điện Tử Chiến Thắng đó không ngừng phát triển
và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến triển ổn định , trảiqua 5 năm xây dựng và phát triển đến nay công ty TNHH TM Điện Tử ChiếnThắng đó đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi