1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25

87 756 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã được học kết hợp với việc đisâu tìm hiểu tình hình thực tế sản xuất kinh doanh và công tác hạch toán kếtoán nói chung hay công tác kế toán chi phí

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP COMA 25 10

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA 25: 10

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA 25 11

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA 25 19

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25 19

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 24

2.1.1.1 Nội dung: 24

2.1.1.2 – Tài khoản sử dụng: 25

2.1.1.3 – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết: 26

2.1.1.4 - Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp: 30

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 32

2.1.2.1 - Nội dung: 32

2.1.2.2 – Tài khoản sử dụng: 34

2.1.2.3 – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết: 34

Trang 2

2.1.2.4 - Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp: 38

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 37

2.1.3.1 - Nội dung kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 37

2.1.3.2 – Tài khoản sử dụng: 37

2.1.3.3 – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết: 38

2.1.3.4 - Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp: 42

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung: 44

2.1.4.1 - Nội dung kế toán chi phí sản xuất chung : 44

2.1.4.2 – Tài khoản sử dụng: 44

2.1.4.3 – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết: 45

2.1.4.4 - Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp: 55

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang: 57

2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang: 57

2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất: 58

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm của Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25 62

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25: 62

2.2.2 Quy trình tính giá thành: 63

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA 25 65

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25 và phương hướng hoàn thiện 65

3.1.1 Ưu điểm: 65

Trang 3

3.1.2-Nhược điểm: 673.1.3-Phương hướng hoàn thiện: 69

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25 70 KẾT LUẬN 74 DANH MỤC THAM KHẢO 76

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

Biểu 2.2: PHIẾU XUẤT KHO 28

Biểu 2.3 SỔ CHI TIÊT 29

Biểu 2.4: TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG 30

Biểu 2.5 SỔ CÁI 31

Biểu 2.6: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 35

Biểu 2.7: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 36

Bi ểu 2.8 SỔ CHI TIÊT 37

Biểu 2.9: TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG 38

Biểu 2.10: SỔ CÁI 39

Biểu 2.11: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 39

Biểu 2.12: SỔ THEO DÕI KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 40

Biểu 2.13: SỔ CHI TIÊT 41

Biểu 2.14: TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG 42

Biểu 2.15: SỔ CÁI TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công 43

Bi ểu 2.16: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 46

Biểu 2.17: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 47

Biểu 2.18: SỔ THEO DÕI KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 48

Biểu 2.19: BẢNG TRÍCH BHXH, BHYT 49

Biểu 2.20: BẢNG TRÍCH KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN QUÝ II/2010 50

Biểu 2.21: PHIẾU XUẤT KHO 51

Biểu 2.22: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 52

Biểu 2.23: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 53

Biểu 2.24: SỔ CHI TIẾT 54

Biểu 2.25: TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG 55

Biểu 2.26: SỔ CÁI TK 627: Chi phí sản xuất chung 56

Biểu 2.27: SỔ CHI TIÊT 59

Trang 6

Biểu 2.28: TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG 60 Biểu 2.29: SỔ CÁI 61 Biểu 2.30: THẺ TÍNH GIÁ THÀNH 64

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất kinh doanh 14

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý chi phí sản xuất 16

Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán và báo cáo kế toán chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm 18

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 24

Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thànhsản phẩm 25

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu hướng phát triển chung, đặc biệt trong cơ chế thị trường, ViệtNam là thành viên của WTO Lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ pháttriển tương đối nhanh nhưng có địa bàn sản xuất luôn thay đổi và có thời gianxây dựng kéo dài Vì vậy, vấn đề đặt ra ở đây làm sao để quản lý vốn có hiệuquả, tránh thất thoát lãng phí vốn… Do đó, kế toán trở thành công cụ đắc lựctrong quản lý kinh tế Tại các doanh nghiệp kế toán chi phí nói chung và kếtoán chi phí giá thành nói riêng cung cấp số liệu chi tiết phản ánh hiệu quảcủa doanh nghiệp là doanh thu và chi phí Không những thế, kế toán chi phícòn có khả năng đưa ra các biện pháp hữu hiệu để giảm chi phí sản xuất từ đónâng cao mức lợi nhuận của doanh nghiệp

Đối với Nhà nước, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốnđầu tư cơ bản và thu thuế Còn đối với các doanh nghiệp nói chung và đặcbiệt là doanh nghiệp xây dựng nói riêng muốn phát triển kinh doanh bềnvững, lâu dài, ổn định phải tuân thủ theo nguyên tắc thị trường Do vậy, việcđầu tiên là phản ứng giá một cách linh hoạt, hiểu rõ chi phí bỏ ra trong trìnhsản xuất kinh doanh để tìm cách giảm chi phí không cần thiết Từ đó, có thểthu được lợi nhuận tối đa Muốn vậy, chỉ có kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm một cách đầy đủ và chính xác các yếu tố giá trị đã bỏ ra thì mớicung cấp thông tin kinh tế chính xác cho quản lý

Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã được học kết hợp với việc đisâu tìm hiểu tình hình thực tế sản xuất kinh doanh và công tác hạch toán kếtoán nói chung hay công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm nói riêng tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25 cùngvới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Mỹ và sự giúp đỡ

Trang 10

rất nhiệt tình của các anh chị phòng tài chính - kế toán, cũng như Ban lãnhđạo Công ty đã giúp em thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp “ Tổ chứccông tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công

ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25”

Ngoài Lời mở đầu và kết luận thì nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, Tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại

Công ty cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25

Chương 2: Thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức lý luận cũng như kinhnghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp của thầy cô giáo và các anhchị phòng kế toán cũng như Ban lãnh đạo công ty để em tiếp tục hoàn thiệnchuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm

ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ

QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP COMA 25

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần xây lắp và thương mại COMA 25:

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năngtái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc doanh Nó tạo nên cơ sở vậtchất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng cho cả nước Vì vậy, một

bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung, của quỹ nói riêng cùng với vốnđầu tư, tài chính hỗ trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng

cơ bản

So với các ngành khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹthuật đặc trưng, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp, quá trình tạo ra sản phẩmcủa ngành

Sản phẩm xây lắp là những công trình sản xuất, dân dụng, có đủ điềukiện đưa vào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng Nói một cách rõ hơn thì

đó là sản phẩm của công nghệ xây lắp và nó được gắn liền với một địa điểmnhất định ( bao gồm đất đai, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) và được tạo

ra bởi vật liệu xây lắp, máy móc thiết bị thi công và lao động.

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là quy mô lớn, kết cấu phức tạp mangtính đơn chiếc, thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn Do đú, việc tổ chứcquản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán( dự toán thiết kế, dựtoán thi cụng Nó mang tính cố định, nơi sản xuất sản phẩm cũng đồng thời lànơi sau này khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác

Trang 12

dụng cũn các điều kiện sản xuất (như thiết bị, mỏy móc thi cơng, người laođộng ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Quá trình thi cụng kéodài và được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại cú nhiều cụng việckhác nhau, cỏc cụng việc này lại chịu tác động lớn của thời tiết( nắng, mưa,khúi, bụi …) vỡ nỉ thường được diễn ra ở ngoài trời Vỡ vậy, đòi hỏi việc tổchức quản lý, kiểm tra và giám sát phải chặt chẽ, đảm bảo đúng thiết kế.

Mỗi công trình lại được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụthuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Khithực hiện các đơn đặt hàng, các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến độ,đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình

* Danh mục sản phẩm

Biểu 1.1

vị kinh doanh độc lập, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Đối

Trang 13

với một số công trình đặc biệt, Công ty được nhà nước và Bộ Xây dựng chỉđịnh thầu, còn lại công trình khác Công ty phải tự tham gia đấu thầu Nếutrúng thầu, công ty khoán gọn cho các xí nghiệp hoặc các đội trực thuộc công

ty nên khi xí nghiệp tiếp nhận công trình thì sẽ được cấp vốn tại phòng kếtoán Mỗi công trình, xí nghiệp thường được nhận kinh phí khoảng 85% củagiá trị dự toán để thực hiện thi công Xí nghiệp có nhiệm vụ thi công theođúng yêu cầu kỹ thuật, theo đúng tiến độ công trình để đảm bảo khối lượngcông việc đã ký kết trong hợp đồng cũng như chất lượng công trình và đặcbiệt là vấn đề an toàn về lao động

Khi hoàn thành công trình phòng kỹ thuật sẽ tiến hành nghiệm thu khốilượng và chất lượng công trình Dựa trên biên bản nghiệm thu công trình màphòng kế hoạch làm thủ tục thanh quyết toán công trình và bàn giao cho Bênchủ đầu tư

+ Các Xí nghiệp phải nộp các khoản chi phí cho công ty, tuỳ thuộc vàotừng công trình và hạng mục công trình xí nghiệp thực hiện mà công ty sẽ quyđịnh mức trích nộp cụ thể

+ Công ty là đơn vị có tư cách pháp nhân đúng ra kí kết các hợp đồngxây dựng, chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo theo dõi tiến độ thi công, thanhquyết toán với Bên chủ đầu tư Còn các xí nghiệp trực thuộc công ty là cácđơn vị thi công không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất kinh doanh

Phòng quản lý sản xuất và đấu thầu đi dự thầu Khi nhận được thông báotrúng thầu Phòng kinh doanh sẽ đi ký hợp đồng với Bờn giao thầu, sau đú sẽgiao khoán lại cho các đơn vị xớ nghiệp, tiểu đội của cụng ty thi cụng cáccụng trình

Phòng kế hoạch lập phương án thi cụng và thành lập ban chỉ huy cụngtrường để quản lý các tiểu đội, các xớ nghiệp thi cơng cú đúng với thiết kế vàphương án thi cơng khơng

Khi xí nghiệp tiếp nhận công trình thì sẽ được cấp vốn tại phòng kế toán.Mỗi công trình, xí nghiệp thường được nhận kinh phí khoảng 85% của giá trị

dự toán để thực hiện thi công

Kế toán của các xớ nghiệp sẽ tập hợp lại các chứng từ liân quan hợp lý,hợp lệ để đưa lờn Phòng kế toán cụng ty để nghiệm thu và quyết toán với Bờn

Thĩng báo trúng thầu

Tổ chức hồ

sơ dự thầu

Chỉ định thầu

Thĩng báo nhận thầu

Thành lập ban chỉ huy cụng trường

theo thiết kế được duyệt

T/C nghiệm thu khối lượng và chất lượng cụng trình

Lập bảng nghiệm thu thanh toán cụng trìnhC/T hoàn thành, làm quyết toán bàn

giao cụng trình cho chủ thầu

Trang 15

Quản lý chi phí sản xuất là nội dung quan trọng của các doanh nghiệpsản xuất, để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận, hạch toánchi phi sản xuất phải thực hiện được các nhiệm vụ sau:

- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinhchi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như toàn doanh nghiệp gắn liềnvới các loại chi phí sản xuất khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, các dựtoán chi phí nhằm phát hiện ra kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phíkhông đúng kế hoạch, sai mục đích

- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất, tham gia phân tích tình hình thựchiện kế hoạch tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm

Để hạch toán chi phí sản xuất được chính xác, kịp thời điều đầu tiên cầnxác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Xác định đối tượng hạch toánchi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí sản xuất mà thựcchất là nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

Chính vì vậy vai trò của các phòng ban trong việc quản lý chi phí sảnxuất là rất quan trọng và cần thiết

Trang 16

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý chi phí sản xuất

*) Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:

- Tổng Giám đốc: là người điều hành và lãnh đạo mọi hoạt động củacông ty, chịu trách nhiệm cá nhân trước Nhà Nước về thực hiện quản lý, điềuhành toàn bộ nhân lực và hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanhnghiệp

- Phỉ TGĐ kinh tế: Là người giúp việc cho giám đốc về mặt kinhdoanh

- Phỉ TGĐ kỹ thuật: Người giúp việc cho Tổng giám đốc về mặt kỹthuật và CNSX

- Phòng tổ chức hành chính: là nơi tiếp nhận và phân công nhân sự, tổchức bảo hiểm xã hội, chịu trách nhiệm về thủ tục hành chính

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TGĐ KỸ THUẬT PHÓ TGĐ KINH TẾ

PHÒNG KẾ HOẠCH Đ.TƯ

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG Q.LÝ SX

VÀ ĐẤU THẦU

XN

COMA

25-1

XN COMA 25-2

XN COMA 25-5

XN COMA 25-9

XN COMA 25-10

Trang 17

- Phòng kế toán - tài chính: Chịu trách nhiệm về tài chính, bám sát, theodõi quá trình thu, chi, mua, bán, tập hợp chi phí đồng thời tư vấn cho giámđốc về việc đưa ra các quyết định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài chínhthường ngày.

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất kinh doanhtrong công ty Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo tháng, quý, năm

- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật và vật tư chotừng tháng, quý, năm, lập các định mức vật tư

- Phòng quản lý sản xuất và đầu thầu: Tham mưu cho tổng giám đốc tổchức triển khai chỉ đạo về công tác kỹ thuật, chất lượng và an toàn lao độngtrong sản xuất kinh doanh theo đúng quy trình và quy phạm kỹ thuật củangành và của Nhà nước Quản lý điều hành toàn bộ phương tiện thi cụng, tổchức nghiệm thu và giám sát

- Các xớ nghiệp: Chức năng của các Xớ nghiệp nhận thầu và thi cụngcác cụng trình theo sự chỉ đạo của phòng kế hoạch Nhiệm vụ của cỏc xớnghiệp là tổ chức sản xuất hợp lý đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, kỹ mỹthuật và hiệu quả đối với từng cụng trình mà cụng ty đó giao nhằm thực hiệnđúng kế hoạch và hợp đồng đó ký với chủ đầu tư

* Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán

- Tổ chức hệ thống chứng từ và hạch toán ban đầu đối với chi phí sảnxuất: chứng từ gốc liân quan đến chi phí phát sinh là những chứng từ thuộccác yếu tố như: Vật tư ( phiếu xuất kho), tiền lương ( bảng tính lương phảitrả), khấu hao tài sản cố định( bảng tính hao mìn tài sản cố định), tiền mặt( phiếu chi), tiền gửi ngõn hàng( giấy báo nợ), …

- Tổ chức hệ thống sổ ghi kế toán để ghi chép, tậphợp chi phí sản xuất

Trang 18

Sổ kế toán để ghi chộp, tập hợp chi phí sản xuất cú hai hệ thống sổ:+ Sổ kế toán chi tiết: Tại cụng ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma

25 kế toán thu thập các chứng từ gốc hợp lệ cú liân quan đến chi phí sản vàtính giỏ thành để vào sổ chi tiết theo từng khoản mục chi phí( sổ chi tiết TK

621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 ) cho từng cụng trình, hạng mục cụngtrình

+ Sổ kế toán tổng hợp: Sau khi vào sổ kế toán chi tiết xong kế toán sẽvào sổ kế toán tổng hợp Căn cứ vào chứng từ gốc cú liân quan kế toán vào

sổ nhật ký chung, sổ cái ( TK621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 ) Hai

sổ này được lập song song để dễ theo dõi, kiểm tra và đối chiếu Sổ tổng hợpđược mở để theo dõi cho các cụng trình, các hạng mục cụng trình Nỉ cungcấp các chỉ tiâu thĩng tin để lập bỏo cáo tài chính về chi phí, giỏ thành

Trang 19

Sổ kế toán vật tư,

tiền lương, TSCĐ,

vốn bằng tiền

Sổ kế toán tổng hợp TK 621, 622,

623, 627

Sổ kế toán tổng hợp TK 154

- Báo cáo sản xuất

- Báo cao chi phí sản xuất, giá thành

- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

- Tính giá thành sản phẩm

Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

Tài liệu hạch toán về khối lượng sản phẩm sản xuất

Chi phí trực tiếp

Phân bổ CPSXC

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI COMA 25

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25

- Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất trong Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25

là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá vàcác hao phí cần thiết khác phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất thi côngtrong một thời kỳ nhất định

- Phân loại chi phí sản xuất:

Ở Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25 chi phí sản xuấtđược phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí Chi phí sản xuất đượcchia sẻ thành các khoản sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, gồm: chi phí nguyên vật liệu chính( xi măng, sắt, thép …), vật liệu phụ …

+ Chi phí nhân công trực tiếp, gồm: Tiền lương và các khoản phụ cấp

… phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng, tiền lương của công nhân vậnhành máy thi công …

+ Chi phí sử dụng máy thi công, gồm: Chi phí nhiên liệu cho máy chạy,chi phí khấu hao máy móc thiết bị thi công, chi phí dịch vụ thuê ngoài …

+ Chi phí sản xuất chung, gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý đội,chi phí dịch vụ mua ngoài…

Trang 21

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tượng tập hợp chi phí s ản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành

Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinhdoanh là việc cần thiết, không thể thiếu được đối với công tác hạch toán chiphí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành ở Công ty

Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trongcông tác kế toán chi phí sản xuất Lựa chọn chính xác đối tượng kế toán chiphí sản xuất có tác dụng tốt cho tăng cường quản lý sản xuất và hạch toánkinh doanh toàn doanh nghiệp Việc xác định đối tượng kế toán chi phí sảnxuất cần được dựa trên những căn cứ cơ bản:

+ Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ kỹthuật sản xuất sản phẩm

+ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất xem xét doanh nghiệp có tổchức thành phân xưởng hay không

+ Căn cứ vào trình độ và khả năng của bộ máy kế toán

+ Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm

+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý của doanhnghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí

+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý của doanhnghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí

Ngoài ra, có thể căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí, mục đích côngdụng của chi phí và yêu cầu tính giá thành để xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất cho phù hợp

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

Trang 22

Chi phí sản xuất trong Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma

25 áp dụng phương pháp kê khai thường xuyân để hạch toán hàng tồn kho

mà cơng ty sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giỏ thành sản phẩmđược tập hợp theo những khoản mục sau đây:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

Do đặc trưng của ngành xây dưng xây dựng cơ bản là chu kỳ sản xuấtsản phẩm dài nờn việc tính giỏ thành sản phẩm xây lắp được tiến hành theoquý, năm Vỡ vậy, để đáp ứng yâu cầu cụng tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giỏ thành sản phẩm xây lắp và cú số liệu minh họa cụ thể Sau khi thốngnhất các anh chị phòng tài chính kế toán, em xin số liệu Quý II năm 2010 ở

xớ nghiệp xây dựng số 9 với việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giỏ thànhcủa cụng trình Đài tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định

* Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu:

Chế độ tài khoản kế toán Cụng ty đang áp dụng: theo quyết định số

15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ trưởng Bộtài chính

Trong doanh nghiệp xây lắp tài khoản được sử dụng chủ yếu để tập hợpchi phí sản xuất là:

- TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 623: Chi phí máy thi công

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 23

- TK 154: Chi phí sản xuất dở dang

* Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp ở Công

ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25:

Để đảm bảo tính thống nhất của Công ty Cổ phần xây lắp và Thươngmại Coma 25 thực hiện hạch toán chi phí vào giá thành công tác xây lắp theoquy định của chế độ kế toán tài chính hiện hành Công ty tính chi phí vào giáthành sản phẩm xây lắp theo 04 khoản mục đó là: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sảnxuất chung

Giá thành công tác xây lắp là những công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành, công trình, hạng mục công trình có điểm dừng kỹ thuật theo yêucầu Việc hạch toán chi phí sản xuất vào giá thành công tác xây lắp có ý nghĩalớn trong việc tính đủ, hợp lý cũng như nhất quán trong kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty

- Hạch toán chi tiết: Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị chi phí, cung cấp thông tin xácđịnh giá thành sản phẩm (hay công trình)

Phương pháp hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí sảnxuất được hạch toán chi tiết theo công trình, hạng mục công trình, sổ chi tiếtphải tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm (giá trị công trình)

- Quy trình luân chuyển chứng từ:

Chứng từ từ các bộ phận khác như: Bảng phân bổ vật liệu, công cụdụng cụ, bảng phân bổ tiền lương, bảng kê khối lượng sản phẩm dở dang,bảng kê khối lượng sản phẩm hoàn thành, sổ kế toán chi tiết có liên quan…được chuyển đến bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

để bộ phận này tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Trang 24

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh và tính

Chứng từ giảm chi phí

Hóa đơn chứng từ

thanh toán

Trang 25

Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính

giá thành sản phẩm

Ghi định kỳ (hàng ngày)

Chứng từ gốc về CPSX, phân bổ vật liệu, tiền lương, khấu hao

Báo cáo kế toán

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ Nhật ký đặc

biệt

Thẻ tính giỏthành sảnphẩm

Trang 26

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

2.1.1 Kế toán chi phí nguyân vật liệu trực tiếp:

2.1.1.1 Nội dung:

* Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp bao gồm chi phí vềnguyên vật liệu chính( gạch, đá, sỏi, xi măng …), vật liệu phụ, thành phẩmnửa thành phẩm như vật kết cấu ( bê tông, sắt, thép …), thiết bị gắn liền vớivật kiến trúc, phụ tùng thay thế, nhiên liệu …

Trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm chiphí vật liệu sử dụng cho máy thi công Giá của vật liệu tính trong khoản mụcnày là trị giá vốn thực tế của vật liệu tính đến công trình xây dựng bao gồm:giá mua vật liệu, chi phí thu mua, chi phí vận chuyển bốc xếp …

* Nguyên tắc chung:

Do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắpthường là công trình, hạng mục công trình cho nên toàn bộ nguyên vật liệutiếp dựng vào sản xuất cho công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toánvào công trình, hạng mục công trình đó, trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực

tế của vật liệu và theo đúng khối lượng thực tế đã sử dụng

Đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần phải kiểm kê

số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính chotừng đối tượng này

Thông qua hạch toán phải đối chiếu, kiểm tra một cách thường xuyênvới các định mức và dự toán, phát hiện kịp thời những lãng phí, mất mát đã

xử lý thích hợp những vật liệu không thể tính trực tiếp cho đối tượng như vậtliệu luân chuyển ( các chi phí về ván khuôn, giàn giáo …) thì áp dụng phươngpháp phân bổ cho thích hợp để xác định chi phí cho từng đối tượng

Trang 27

2.1.1.2 – Tài khoản sử dụng:

Tk 621 được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếpdùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ TK 621 không có số dưcuối kỳ Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành

Tk 621 có thể mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình haytừng đơn đặt hàng để phục vụ cho việc tính giá thành từng công trình, hạngmục công trình hay từng đơn đặt hàng đó

Tài khoản được mở chi tiết như sau:

TK 621 – XN01: Chi phí nguyân vật liệu trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp 1

TK 621 – XN02: Chi phí nguyân vật liệu trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp 2

TK 621 – XN05: Chi phí nguyân vật liệu trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp 5

TK 621 – XN09: Chi phí nguyân vật liệu trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp 9

TK 621 – XN10: Chi phí nguyân vật liệu trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp10

TK 621 – CT ĐB: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dựng cho cụng trìnhĐồng Bành

TK 621 – CT LS: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dựng cho cụng trìnhĐài tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 111, TK

112, TK 152, TK 153, TK 154 …

2.1.1.3 – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

Trang 28

Biểu 2.1:

CTY CP XÂY LẮP VÀ TM COMA 25 Mẫu 01:VT

XN XÂY DỰNG SỐ 9 Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC PHIẾU XUẤT KHO Số: 10

Ngày 06 tháng 04 năm 2010 Nợ TK 621: 168.000.000đ

Họ tên người mua hàng: Lờ Quang Thanh Có TK 152: 168.000.000đ

Lý do xuất kho: Phục vụ thi cụng cụng trình Đài tưởng niệm liệt sĩ - TỉnhNam Định

Nhập tại kho: Cụng trình Đài tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định

Trang 29

Biểu 2.2:

CTY CP XÂY LẮP VÀ TM COMA 25 Mẫu 01:VT

XN XÂY DỰNG SỐ 9 Theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC PHIẾU XUẤT KHO Số: 15

Ngày 10 tháng 04 năm 2010 Nợ TK 621: 130.050.000đ

Họ tên người mua hàng: Lờ Quang Thanh Có TK 152: 130.050.000đ

Lý do xuất kho: Phục vụ thi cụng cụng trình Đài tưởng niệm liệt sĩ - TỉnhNam Định

Nhập tại kho: Cụng trình Đài tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định

Trang 32

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 33

2.1.1.4 - Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp:

Trong trường hợp nguyên vật liệu trực tiếp mua về không qua nhập kho

mà xuất thẳng tới chân công trình, kế toán căn cứ vào hóa đơn mua và cácchứng từ thanh toán có liên quan để ghi hạch toán trực tiếp trên chứng từ.Cuối quý, căn cứ vào chứng từ hóa đơn tập hợp được kế toán xí nghiệp lậpbảng kê chi tiết chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình trong tháng Từcác chứng từ tại bảng kê kế toán lập sổ chi tiết TK 621 ( Biểu 2.3), Sổ Nhật

ký chung ( Biểu 2.4), Sổ cái TK 621( Biểu 2.5)

Biểu 2.4:

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG CT: Đài tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định Trang số: Quý II năm 2010 ĐVT: Đồng

CTLS 152

CTLS 152

621-130.050.000

130.050.000

Cộng:

Trang 34

Biểu 2.5

CÔNG TY CPXL VÀ TM COMA 25

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CT: Đài tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định Quý II năm 2010

Số tiền Số

hiệu Ngày, tháng

Trang số

30/06/2010 K/C-1 30/06/2010 Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL TT:

CT Đài tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định

Trang 35

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

2.1.2.1 - Nội dung:

* Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành công tác xây lắp là nhữngkhoản phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản phẩm, trực tiếpthực hiện các lao vụ, dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp Đối với các ngành xây dựng có đặc điểm riêng nên trongkhoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí của công nhânvận hành máy móc thi công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất mà nó được tập hợpvào các khoản mục chi phí thi công và chi phí sản xuất chung

Trong điều kiện máy thi công còn hạn chế, khoản mục chi phí nhâncông trực tiếp của Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại Coma 25 thườngchiếm tỷ trọng lớn sau khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trực tiếptrong giá thành công trình xây lắp Do đó, việc hạch toán đúng, đủ chi phínhân công có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán, thanh toán tiền lương,tiền công thỏa đáng, kịp thời cho người lao động

Lương sản phẩm “ lương khoán” và lương thời gian là hai hình thức trảlương mà Công ty áp dụng Lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản

lý chỉ đạo thi công (được hạch toán vào TK 627 “ chi phí sản xuất chung” ).Lương khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công xây dựng côngtrình theo khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc Công tygiao khoán đơn vị thi công và quản lý công trình cho đội xây dựng nên độixây dựng chủ động trong quản lý lao động Hiện nay, lao động của Công tybao gồm hai loại: Lao động trong danh sách ( nhân viên chính thức, hợp đồng

Trang 36

vụ) Đối với lao động ngoài danh sách tùy theo tiến độ thi công của từng côngtrình mà đội xây dựng chủ động thuê, đưa về công ty ký hợp đồng lao động

và an toàn lao động

Đối với công nhân trong danh sách, Công ty tiến hành trích BHXH,BHYT, KPCĐ ( theo chế độ quy định của nhà nước) Một phần tính vào chiphí sản xuất ( 15% trên tổng quỹ lương cơ bản đối với BHXH, 2% đối vớiBHYT, 2% đối với đối với KPCĐ) Công ty trả hộ người lao động, một phầncông nhân viên phải nộp hoặc khấu trừ vào thu nhập của họ ( 5% đối vớiBHXH và 1% đối với BHYT)

Đối với lao động thuê ngoài theo hợp đồng thời vụ Công ty không tiếnhành trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho họ mà tính toán hợp lý trongđơn giá nhân công trực tiếp trả cho người lao động

Cuối mỗi quý, kế toán xí nghiệp sẽ tập hợp các chứng từ tiền lương,Biên bản nghiệm thu và thanh toán khối lượng đã được kiểm tra về khốilượng để giao lên Phòng tài chính kế toán Công ty Tại Phòng tài chính - kếtoán công ty, kế toán tổng hợp tiếp nhận các chứng từ và ký nhận vào Bảng

kê giao nhận chứng từ nhân công, kế toán vào sổ chi tiết TK 622, Sổ cái TK

Trang 37

vào hợp đồng làm khoán tính tiền lương theo khối lượng công việc hoànthành Sau khi công việc hoàn thành nghiệm thu, kế toán căn cứ vào hợp đồnglàm khoán để thanh toán chính thức cho công nhân Trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ % quy định.

Sau khi đã tính được tiền lương, các khoản trích kế toán tiến hành tổnghợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng

2.1.2.2 – Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” để tổng hợp vàkết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành ( bao gồm cả tiền lương, tiền thưởng, các khoảnphụ cấp, các khoản phải trả khác của công nhân sản xuất)

TK 622 không có số dư cuối kỳ và cũng được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng Cuối kỳ, kết chuyểnsang tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành

Tài khoản được mở chi tiết như sau:

TK 622 – XN01: Chi phí nhõn cụng trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp 1

TK 622 – XN02: Chi phí nhõn cụng trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp 2

TK 622 – XN05: Chi phí nhõn cụng trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp 5

TK 622 – XN09: Chi phí nhõn cụng trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp 9

TK 622 – XN10: Chi phí nhõn cụng trực tiếp dựng cho Xớ nghiệp 10

TK 622 – CT ĐB: Chi phí nhõn cụng trực tiếp dựng cho cụng trình khuhành chính – nhà máy xi măng Đồng Bành

TK 622 – CT LS: Chi phí nhân cụng trực tiếp dựng cho cụng trình Đàitưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK 334, TK 338, TK 111, TK 335,

TK 141 …

Trang 38

Lương sp Lương mềm Lương thời gian

Tổng số

Tạm ứng

Kì I

6%

BHXH, BHYT

1%

KPCĐ

Còn được lĩnh Cụn

Ký nhận

Trang 39

ĐVT: Đồng

Tổ: Ông Nguyễn Sơn Lanh

Ngày đăng: 24/05/2015, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính - luận văn kế toán  Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25
Sơ đồ 2.2 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính (Trang 24)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CT: Đài tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định - luận văn kế toán  Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25
i tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định (Trang 52)
BẢNG TRÍCH BHXH, BHYT CT: Đài tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định - luận văn kế toán  Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25
i tưởng niệm liệt sĩ - Tỉnh Nam Định (Trang 55)
BẢNG TRÍCH KINH PHÍ CÔNG ĐỒN QUÝ II/2010 - luận văn kế toán  Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25
2010 (Trang 56)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - luận văn kế toán  Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 58)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - luận văn kế toán  Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây lắp và Thương mại COMA 25
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w