1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị rủi ro Ngăn ngừa và quản lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây

64 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 605,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế cũng như xử lý nợ quá hạn là một nhiệm vụ hết sức cấp bách của các ngân hàng hiện nay nhằm làm lành mạnh hóa hoạt động kinh doanh của chính

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đang làm thay đổi cơ bản nềnkinh tế nước ta với những chỉ số kinh tế ngày càng khả quan mà ở đó, hệ thốngngân hàng đã đúng một vai trò quan trọng Những đổi mới của hệ thống ngân hàngViệt Nam được coi là khâu đột phá, có những đóng góp tích cực cho nền kinh tếnhư: đẩy lùi lạm phát, giữ bình ổn kinh tế; thúc đẩy hoạt động đầu tư, kinh doanh,xuất nhập khẩu; tạo việc làm, … Đặc biệt hoạt động tín dụng ngân hàng đã đónggóp cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liêntục

Ngân hàng mà đặc biệt là tín dụng ngân hàng là ngành kinh doanh có nhiều rủi ro Ngân hàng nào không chấp nhận rủi ro thì không có lợi nhuận Trong đó, nợ quá hạn là một hình thức biểu hiện cụ thể của rủi ro tín dụng Đây là nguyên nhân gây thất thoát vốn, đẩy các ngân hàng đến chỗ thua lỗ và phá sản, gây thiệt hại nặng

nề cho nền kinh tế

Vì vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế cũng như xử lý nợ quá hạn là một nhiệm vụ hết sức cấp bách của các ngân hàng hiện nay nhằm làm lành mạnh hóa hoạt động kinh doanh của chính mình và góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước

Chính vì vậy, sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây, em đã quyết định chọn đề tài cho Chuyên đề

thực tập của mình là: “Ngăn ngừa và quản lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây”.

Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề được kết cấu gồm các nội dung chính như sau:

Chương I : Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại Chương II : Thực trạng nợ quá hạn tại ngân hàng MHB Hà Tây

Chương III: Kiến nghị & giải pháp cho công tác phòng ngừa xử lý nợ quá hạn tại MHB Hà Tây

Trang 2

CHƯƠNG I

NỢ QUÁ HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I Ngân hàng thương mại

1 Khái niệm NHTM

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh

tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nóichung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm

tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng

Theo Luật các tổ chức tín dụng: “NHTM là tổ chức tín dụng kinh doanh tiền

tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền gửi đó để cho vay đầu tư, thực hiện nghiệp vụchiết khấu và làm các phương tiện thanh toán.”

Ngày nay, cùng với sự gia tăng cạnh tranh một cách quyết liệt trong dịch vụtài chính, không chỉ các ngân hàng mà các tổ chức trung gian tài chính khác như cáccông ty bảo hiểm, các công ty tài chính, các công ty kinh doanh và môi giới chứngkhoán, các quỹ tương hỗ … cũng phát triển các dịch vụ ngân hàng Thêm vào đó,các ngân hàng cũng mở rộng danh mục các dịch vụ của mình sang các lĩnh vực mớinghĩa là các ngân hàng đang phát triển theo hướng trở thành ngân hàng đa năng.Điều này có thể dẫn tới sự khó khăn trong việc đưa ra khái niệm về ngân hàng

Trong cuốn Quản trị NHTM (Commercial bank management), Peter S Rose

đã đưa ra định nghĩa với cách tiếp cận trên phương diện những loại hình dịch vụ mà

NH cung cấp “NH là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch

vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – vàthực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế Sự đa dạng trong các dịch vụ và chức năng của ngân hàng dẫnđến việc chúng được gọi là các “Bách hóa tài chính” (financial department stores).”

Trang 3

Sơ đồ 1: NHỮNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG ĐA NĂNG

2 Vai trò của NHTM

Trong khi nhiều người tin rằng các ngân hàng đúng một vai trò rất nhỏ trongnền kinh tế - nhận tiền gửi và cho vay – thì trên thực tế ngân hàng đã và đang thựchiện nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của

xã hội Các ngân hàng ngày nay có những vai trò cơ bản sau:

 Vai trò trung gian:

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế

“Trung gian tài chính” là thuật ngữ để chị những hoạt động giống như chiếc cầu nốigiữa hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: những cá nhân, tổ chức thâm hụtchi tiêu có nhu cầu vay vốn và những cá nhân, tổ chức thăng dư trong chi tiêu và cónhững khoản tiền nhàn rỗi sẵn sang cho vay

Việc dẫn vốn này giữ một vị trí vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế, vì người

có khoản tiết kiệm thường không phải là người sẵn sang có cơ hội để đầu tư kiếmlời Ngược lại, có nhiều người có cơ hội sản xuất kinh doanh nhưng không đủ vốn,

Chức năng quản lý tiền mặt

Chức năng tiết kiệm

Chức năng thanh toán

Chức năng lập kế hoạch đầu tư

Chức năng tín dụng

NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI

Trang 4

thĩng qua thị trường tài chính nói chung và ngân hàng nói riêng họ có thể vay vốn

để đầu tư Hoạt động này giúp thúc đẩy tích lũy và tập trung tiền vốn đồng thời giúpcho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả Qua đó, năng suất và hiệu quả của toàn bộnền kinh tế được nâng cao

 Vai trò thanh toán:

Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ(như bằng cách phát hành và bù trừ séc; cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kếtnối các quỹ và phân phối tiền giấy và tiền đúc)

 Vai trò người bảo lãnh:

Ngân hàng cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năngthanh toán ( ví dụ như phát hành thư tín dụng)

3.1 Các dịch vụ truyền thống của ngân hàng

 Thực hiện trao đổi ngoại tệ:

Đây là hoạt động mà ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này để lấymột loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Hiện nay, do hàm chứa nhiều rủi ro,thường chỉ các ngân hàng lớn với trình độ chuyên môn cao thực hiện cung cấp dịch

vụ này

 Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại

Ngay từ thời kỳ đầu, hoạt động chiết khấu thương phiếu của ngân hàng đã xuất hiện mà thực chất là cho vay đối với các doanh nhân – những người bán các khoản nợ, các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền mặt Sau đó là bước chuyểntiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với khách hàng, giúp họ

có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng kinh doanh Về bản chất, chiết khấu giống như cho vay gián tiếp Nói cách khác, chiết khấu là hình thức tài trợ vốn thuần túy thông qua hành vi mua bán khoản nợ Các khoản lãi và phí của chiết khấu

Trang 5

được tính dựa trên giá trị các khoản phải thu, thời gian tài trợ và lãi suất chiết khấu nên lãi suất hiệu dụng (lãi suất thực) cao hơn lãi suất chiết khấu

 Nhận tiền gửi

Cùng với các cách huy động nguồn vốn khác, đây là hoạt động đầu vào quantrọng cho việc kinh doanh của ngân hàng Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giànhcác khoản tiền gửi, các ngân hàng liên tục nâng mức lãi suất, cung cấp các chươngtrình khuyến mãi, nâng cao số lượng và chất lượng dịch vụ để thu hút vốn

 Bảo quản vật có giá

Nhắm mục đích an toàn, các khách hàng lựa chọn dịch vụ bảo quản vàng vàcác vật có giá khác tại ngân hàng Khách hàng khi sử dụng dịch vụ này sẽ nhậnđược các giấy chứng nhận có thể lưu hành như tiền – đây là hình thức đầu tiên củaséc và thể tín dụng

 Tài trợ các hoạt động của Chính phủ

Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trởthành trọng tâm chú ý của các Chính phủ Với nhu cầu chi tiêu lớn, cấp bách, Chínhphủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của ngân hàng Các Chínhphủ thường sử dụng 1 số đặc quyền trao đổi lấy các khoản vay của những ngânhàng lớn Ngày nay, Chính phủ cũng giành quyền cấp giấy phép thành lập và thamgia kiểm soát hoạt động ngân hàng Các ngân hàng phải mua trái phiếu Chính phủhoặc cho vay với điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp của Chính phủ

 Cung cấp các tài khoản giao dịch

Các tài khoản tiền gửi giao dịch là loại tài khoản tiền gửi cho phép người gửitiền viết séc thanh toán cho việc mua bán hàng hóa dịch vụ Hoạt động này giúpnâng cao sự thuận tiện và hiệu quả trong thanh toán, giúp các giao dịch kinh doanhđược thực hiện nhanh chóng và dễ dàng hơn Việc đưa ra loại hình dịch vụ này làmột bước đi quan trọng trong công nghiệp ngân hàng

 Cung cấp dịch vụ ủy thác

Với lợi thế về trình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp trong hoạt động,các ngân hàng còn cung cấp dịch vụ ủy thác Đây là hoạt động mà các ngân hàngthực hiện việc quản lý tài sản và hoạt động tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp.Ngân hàng sẽ thu phí dịch vụ dựa trên quy mô giá trị tài sản hay vốn mà họ quản lý

3.2 Các dịch vụ mới

 Cho vay tiêu dung

Trang 6

Trước đây, các khoản cho cá nhân và hộ gia đình không được khuyến khích

vì chúng được xem là các khoản cho vay nhỏ lẻ trong khi độ rủi ro cao Ngày nay,

do tác động của cuộc cạnh tranh giành giật tiền gửi và cho vay, các ngân hàng phảichuyển hướng tới cho vay các khách hàng là cá nhân và hộ gia đình Sự gia tăng vềthu nhập của khách hàng cũng là 1 động lực giúp cho các ngân hàng tích cực chovay tiêu dung hơn Tuy nhiên, các ngân hàng cũng hết sức thận trọng với các khoảnvay này

 Tư vấn tài chính

Chuyên môn là thế mạnh của ngân hàng Từ lâu, các khách hàng đã tìm đếnngân hàng với yêu cầu thực hiện các hoạt động tư vấn tài chin, đặc biệt là về tiếtkiệm và đầu tư Ngân hàng ngày nay cung cấp hiều dịch vụ tư vấn tài chính đadạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho cá nhân đến tư vấn về các cơhội thị trường trong nước và ngoài nước cho các khách hàng kinh doanh của họ

 Quản lý tiền mặt

Các ngân hàng quản lý việc thu chi cho các doanh nghiệp và cá nhân và tiếnhành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tíndụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

 Dịch vụ thuê mua thiết bị trung và dài hạn

Ngân hàng cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn mua các thiết bị, máymóc cần thiết thong qua hợp đồng thuê mưa, trong đó ngân hàng mua thiết bị và chokhách hàng thuê Ban đầu, hợp đồng cho thuê yêu cầu khách hàng sử dụng dịch vụthuê mua thiết bị phải trả tiền thuê mà cuối cùng sẽ đủ để trang trải ít nhất 2/3 chi phímua thiết bị đồng thời phải chịu chi phí sửa chữa và thuê Cho thuê của ngân hàngcũng có nhiều điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung dài hạn

 Cho vay tài trợ dự án

Các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho chi phíxây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Do rủi ro trongloại hình tín dụng này nói chung là cao nên chúng thường được thực hiện qua mộtcông ty đầu tư, là thành viên của công ty sở hữu ngân hàng, cùng với sự tham giacủa các nhà đầu tư khác để chia sẻ rủi ro

 Bán các dịch vụ bảo hiểm

Ngân hàng bán bảo hiểm tín dụng cho khách hàng, điều đó đảm bảo việchoàn trả trong trường hợp khách hàng vay vốn bị chết hay bị tàn phế hay gặp rủi rotrong hoạt động, mất khả năng thanh toán

Trang 7

 Cung cấp các kế hoạch hưu trí

Kế hoạch hưu trí mà doanh nghiệp lập cho người lao động, đàu tư vốn vàphát lương hưu cho những người đã nghỉ hưu hoặc tàn phế sẽ do ngân hàng quản lý.Ngân hàng cũng bán các kế hoạch tiền gửi hưu trí cho các cá nhân và giữ nguồn tiềngửi cho đến khi người sở hữu các kế hoạch này cần đến

 Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

Trong bối cảnh cạnh tranh trong nền công nghiệp ngân hàng hiện nay cũngnhư trên thị trường tài chính, các ngân hàng đang phát triển theo hướng trở thành 1

“bách hóa tài chính”, cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính, thỏa mãn mọi nhu cầutại mọi nơi của khách hàng Đây là lý do khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch

vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu

và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán.Trong một vài trường hợp, các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặccông ty môi giới chứng khoán

 Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp

Hợp đồng trợ cấp bao gồm các kế hoạch tiết kiệm dài hạn cam kết thanh toánmột khoản tiền mặt hàng năm cho khách hàng bắt đầu từ một ngày nhất định trongtương lai (chẳng hạn ngày nghỉ hưu) Ngược lại, quỹ tương hỗ bao gồm các chươngtrình đầu tư được quản lý một cách chuyên nghiệp nhắm vào việc mua cổ phiếu, tráiphiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ

 Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn

Các ngân hàng ngày nay còn cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụngân hàng bán buôn cho các tập đoàn lớn Những dịch vụ này bao gồm xác địnhmục tiêu hợp nhất, tài trợ mua lại công ty, mua bán chứng khoán cho khách hàng,cung cấp công cụ marketing chiến lược, các dịch vụ hạn chế rủi ro để bảo vệ kháchhàng Các ngân hàng cũng tham gia vào thị trường đảm bảo, hỗ trợ các khoản nợ doChính phủ và công ty phát hành để những khách hàng này có thể vay vốn với chiphí thấp nhất từ thị trường tự do hay từ các tổ chức cho vay khác

Không phải tất cả mọi ngân hàng đều cung cấp nhiều dịch vụ tài chính nhưdanh mục trên nhưng danh mục dịch vụ ngân hàng đang tăng lên nhanh chóng.Nhiều loại hình tín dụng và tài khoản tiền gửi mới đang được phát triển, các loạidịch vụ mới như giao dịch qua Internet và thẻ đang được mở rộng và các dịch vụmới đang được tung ra hàng năm

Trang 8

II Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1 Khái niệm

“Tín dụng” xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa là tin tưởng, tínnhiệm Tiếng Anh là Credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, “tín dụng” cónghĩa là sự vay mượn Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng mộtlượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sửdụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn

Khái niệm tín dụng này được thể hiện ở ba mặt cơ bản sau:

 Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang ngườikhác

 Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời

 Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theomột lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Một quan hệ được gọi là tín dụng phải đầy đủ cả ba mặt trên

Theo khoản 8 và khoản 10, điều 20, Luật các tổ chức tín dụng, hoạt động tíndụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốnhuy động để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trảbằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng vàcác nghiệp vụ khác

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốnhình thành tài sản lưu động và tài sản cố định của doanh nghiệp vì vậy tín dụng đãgóp phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹthuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

 Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên

cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác, quá trình đầu tư tín dụng được thực

Trang 9

hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinhdoanh hiệu quả.

 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngànhkinh té mũi nhọn

Nhà nước sẽ tập trung tín dụng để tài trợ phát triển cho các ngành trong thờigian tập trung phát triển và ưu tiên, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

 Góp phần tác động đến việc tăng cường hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinhtế

Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và cólợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả.Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụngphải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăngvòng quay vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở hành một trong những phươngtiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

3 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng giữ vai trò rất quan trọng trong các hoạt động của ngânhàng Nó là hoạt động sinh lời lớn nhất nhưng cũng hàm chứa rủi ro cao nhất chongân hàng Để đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời, hoạt động tín dụng cầnphải tuân theo những nguyên tắc nhất định

 Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của ngân hàng

Ngân hàng có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quyết định cấp tíndụng của mình Không một cá nhân, tổ chức nào can thiệp trái pháp luật vào quyền

tự chủ trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng

Trong trường hợp cho vay bằng vàng, ngoại tệ, ngân hàng và khách hàngphải thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN về quản lýngoại hối

 Ngân hàng cấp tín dụng dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả

Việc xem xét, phân tích đánh giá và cho vay trước hết phải dựa trên cơ sởkhả năng quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năngphát triển trong tương lai, tình hình tài chính và khả năng trả nợ, sau đó mới dựavào tài sản đảm bảo của khách hàng Khách hàng phải có phương án trả nợ khả thi

Trang 10

và phù hợp với quy định của pháp luật Điều kiện này nhằm minh chứng khả năngthu hồi được vốn đầu tu và có lãi để trả nợ ngân hàng.

 Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích

Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thỏa thuậnvới ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác củangân hàng cấp trên Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng Bêncạnh đó, mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đíchtài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho cáchoạt động trái pháp luật và việc tài trợ là phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng

 Khách hàng cam kết trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định

Thực hiện vai trò trung gian của mình, ngân hàng vừa là người đi vay vừa làngười cho vay Với tư cách là người đi vay, ngân hàng có trách nhiệm trả tiền chochủ các khoản tiền gửi, các chủ nợ của ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn như trongcam kết Vì vậy, ngân hàng, với tư cách là người cho vay, luôn yêu cầu người nhậntín dụng phải thực hiện đúng cam kết này

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phòng ngừa nórất khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào Có nhiều nguyên nhândẫn đến rủi ro tín dụng, có thể là từ phía ngân hàng nhưng trình độ chuyên mônkém, đạo đức cán bộ ngân hàng thấp, … có thể từ phía người vay như cố tình khôngtrả nợ, hoạt động kinh doanh thất bại, … hoặc xuất phát từ những nguyên nhân bấtkhả kháng như từ môi trường pháp lý, nền kinh tế biến động, thiên tai … làm ngườivay mất khả năng trả nợ

Với mục đích quản lý rủi ro tín dụng, ngân hàng đưa ra những chỉ tiêu hoặcdấu hiệu chính phản ánh rủi ro tín dụng Để đánh giá về chất lượng tín dụng chung

Trang 11

của ngân hàng có những chỉ tiêu: nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, nợkhó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ, nợ có vấn đề, tính đa dạng hóa của tàisản, … Đây là những chỉ tiêu quan trọng thường được đưa vào báo cáo tín dụng và

kế hoạch tín dụng từng thời kỳ của các ngân hàng Để đánh giá chất lượng tín dụngtrên từng khoản vay, ngân hàng sẽ đi sâu phân tích tình hình tài chính và phương áncủa người vay (các yếu tố của người vay), các khoản bảo đảm tiền vay, xem xét mốiquan hệ tín dụng giữa khách hàng với ngân hàng (trước đây và hiện thời) hay vớicác ngân hàng khác, nhận diện và đánh giá môi trường hoạt động của người vay, …

5 Phân loại tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Phân loại tín dụng có thể dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau như thời giancấp tín dụng, hình thức tín dụng, tài sản đảm bảo hay rủi ro tín dụng …

Theo thời gian, tín dụng được phân thành: tín dụng ngắn hạn (thường từ 12

trở xuống), tín dụng trung hạn (từ 12 – 60 tháng), tín dụng dài hạn (trên 60 tháng).Đây là cách phân loại phổ biến và thường gặp nhất Do giá trị thời gian của tiềncũng như lý thuyết về chi phí cơ hội mà các loại khoản tín dụng này có tính chấttương đối khác nhau và được áp dụng mức lãi suất riêng biệt Về lý thuyết, trongđiều kiện kinh tế hoạt động bình thường, lãi suất của các khoản tín dụng có kỳ hạncàng dài thì càng cao và ngược lại

Phân loại theo hình thức, bao gồm: chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho

thuê Cho vay là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của các ngân hàng

Dựa trên tiêu thức tài sản đảm bào, tín dụng gồm các khoản: đảm bảo bằng

uy tín của chính khách hàng, đảm bảo bằng thế chấp, đảm bảo bằng cầm cố Trongcấp tín dụng, cùng với điều kiện cần là nguồn trả nợ của khách hàng, ngân hàngluôn quan tâm đến tài sản đảm bảo như điều kiện đủ Thế chấp tài sản là hình thứcđảm bảo tín dụng mà tài sản thế chấp là bất động sản, do người vay vốn hoặc ngườithứ 3 trực tiếp nắm giữ, còn ngân hàng chỉ giữ giấy tờ sở hữu và văn thư thế chấptài sản Cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng là hành vi giao nộp tài sản là bất độngsản hoặc các chứng từ chứng nhận quyền sở hữu tài sản của người vay cho ngânhàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ Hình thức bảo đảm cuối cùng là bảođảm bằng uy tín khách hàng hay còn gọi là tín chấp Hình thức này còn có thể ápdụng theo phương thức bảo lãnh, nghĩa là việc bên thứ 3 cam kết với bên cho vay sẽthực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay nếu khi đến thời hạn mà người đi vay không

Trang 12

thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ Trong 3 hình thức đảm bảo trên thìthế chấp và cầm cố được áp dụng nhiều hơn cả.

Phân loại theo rủi ro, ta có: tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề, nợ quá

hạn có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi Ý nghĩa của việc phân loại này giúpngân hàng nắm được tình hình chất lượng tín dụng của mình Từ đó, đưa ra các biệnpháp quản lý cũng như xử lý để làm lành mạnh hóa các khoản tín dụng xấu

Theo quy định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005, các ngânhàng phải thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tíndụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

Mục đích của việc sử dụng dự phòng là để bù đắp tổn thất đối với các khoản

nợ của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro chỉ tính theo dư nợ gốc của khách hàng vàđược hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng

Khái niệm “nợ” không chỉ bao gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính,chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, tiền trả cho ngườiđược bảo lãnh, mà còn bao gồm các khoản ứng trước, thấu chi, các khoản thanhtoán (cho hình thức cấp tín dụng mới được phép theo Quy chế bao thanh toán củacác tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày6.9/2004 của Thống Đốc NHNN) và “các hình thức tín dụng khác.”

Các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác của bên thứ ba mà bênthứ ba cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro và các khoản cho vay bằngnguồn vốn góp đồng tài trợ của tổ chức tín dụng khác mà tổ chức tín dụng khôngchịu bất cứ rủi ro nào thì tổ chức tín dụng chỉ cần tiến hành phân loại nợ mà khôngphải trích lập dự phòng rủi ro

Quyết định 493 yêu cầu trích lập 2 loại dự phòng là dự phòng cụ thể và dựphòng chung Dự phòng cụ thể là loại dự phòng được trích lập trên cơ sở phân loại

cụ thể các khoản nợ mà hiện nay các tổ chức tín dụng đang thực hiện và được quyđịnh rõ hơn theo Quyết định 493 Ngoài ra, Quyết định 493 lần đầu tiên yêu cầu tổchức tín dụng lập dự phòng chung cho tất cả các khoản nợ của mình bằng 0.75%tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo cách phân loại tại Quyết định493

Về phân loại nợ, có 2 phương pháp phân loại : Phương pháp “định lượng” vàphương pháp “định tính”

Trang 13

Theo phương pháp định lượng dựa theo số ngày nợ bị chuyển thành nợ quáhạn, nợ được phân loại thành năm nhóm

 Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn Bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khảnăng thu hồi gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trongtương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán

 Nhóm 2: Nợ cần chú ý Bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lạithời hạn trả nợ

 Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn Bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày

 Nhóm 4: Nợ nghi ngờ Bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

 Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn Bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày và nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ

Trang 14

C: Giá trị tài sản đảm bảo (nhân với tỷ lệ phần trăm do QĐ 493 quy định đối vớitừng loại tài sản đảm bảo)

r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ

và tỷ lệ trích lập dự phòng mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm Nếu giá trịtài sản bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trị khoản nợ, thì

số tiền dự phòng cũng bằng không có nghĩa là tổ chức tín dụng trên thực tế khôngphải trích lập dự phòng cho khoản nợ đó

Dự phòng rủi ro được sử dụng trong trường hợp khách hàng bị giải thể, phásản hoạc chết hoặc mất tích Dự phòng cũng được dung để xử lý rủi ro ngay khi cáckhoản nợ được xếp vào nhóm 5 Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro được thựchiện theo nguyên tắc sử dụng dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ trước, phátmại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, và cuối cùng nếu phát mại tài sản không đủ bùđắp thì mới sử dụng dự phòng chung

III Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

1 Định nghĩa và đo lường nợ quá hạn

Tín dụng là hoạt động bao trùm của ngân hàng thương mại Nó chiếm tỷ trọnglớn và mang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng Ngân hàng là người cho vay,luôn quan tâm tới việc thu hồi được khoản gốc và lãi vay không chỉ đủ mà còn đúnghạn Tuy nhiên, trên thực tế, khi đến hạn trả nợ, vì nhiều lý do mà khách hàngkhông trả được nợ theo như cam kết thì khoản nợ này bi chuyển thành nợ quá hạn,đồng thời khách hàng phải chịu mức lãi suất phạt với số tiền trả chậm

Nợ quá hạn thường gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của ngân hàng tuynhiên đây là điều khó tránh Vì vậy, các ngân hàng vẫn chấp nhận 1 mức nợ quá hạntrong tỷ lệ cho phép

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = (Tổng số tiền quá hạn) / (Tổng dư nợ) x 100(%)

Nếu tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng cao cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng chưa được hiệu quả, chất lượng tín dụng chưa tốt và ngược lại

2 Phân loại nợ quá hạn

Trang 15

Căn cứ vào các tiêu thức như: thời gian quá hạn, thành phần kinh tế, quy môdoanh nghiệp/khách hàng, khả năng thu hồi, loại nguyên tệ, thời hạn của khoản vay,nguyên nhân phát sinh, … để phân loại nợ quá hạn.

Thời gian quá hạn là 1 tiêu thức quan trọng mà các ngân hàng luôn chú ý tới.

Theo đó, nợ quá hạn bao gồm: quá hạn dưới 90 ngày, quá hạn từ 90 ngày đến 180ngày, quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày, quá hạn trên 360 ngày

Căn cứ theo thành phần kinh tế gồm có: nợ quá hạn của các doanh nghiệp

nhà nước, nợ quá hạn của các doanh nghiệp tư nhân, nợ quá hạn của các công ty cổphần, công ty TNHH, nợ quá hạn của các hộ sản xuất cá thể

Căn cứ theo khả năng thu hồi, nợ quá hạn được phân thành: có khả năng thu

hồi 100%, cú khả năng thu hồi 1 phần, không có khả năng thu hồi Đây là tiêu thứchết sức quan trọng Thu hồi được các khoản nợ quá hạn là mục tiêu hàng đầu trongcông tác quản lý và xử lý nợ quá hạn Thu hồi được hay không và được bao nhiêuảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của ngân hàng cũng như đánh giá chấtlượng tín dụng chung Với từng nhóm nợ quá hạn, biện pháp xử lý nợ quá hạn cũngkhác

Căn cứ theo thời hạn của khoản vay, ta có: nợ quá hạn của các khoản vay

ngắn hạn, nợ quá hạn của các khoản vay trung và dài hạn

3 Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn:

3.1 Nguyên nhân khách quan

 Từ sự biến động của nền kinh tế:

VN chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường có định hướng xãhội chủ nghĩa được hơn 20 năm với nhiều thành tựu, thu lượm được nhiều bài họcquý giá Hiện nay, VN đang tích cực tham gia vào quá trình hội nhập và quốc tế hóanền kinh tế Những biến động của nền kinh tế trong nước có mối liên hệ chặt chẽvới nền kinh tế khu vực và Thế giới Sự tham gia ngày càng mạnh mẽ của các yếu

tố và thành phần kinh tế nước ngoài …

Lúc thịnh vượng kinh tế phát triển manh, doanh nghiệp sẵn sang có khả năngchi trả Lúc suy thoái thậm chí không trả được nợ gây ra tình trạng nợ quá hạn

Quy luật cạnh tranh diễn ra hết sức quyết liệt cộng với những thay đổithường xuyên về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dung làm cho hoạt động kinhdoanh trở nên ngày càng khó khăn, có thể dẫn đến sự đình đốn, phá sản của doanhnghiệp làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Trang 16

 Môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, cơ chế chính sách thường xuyên thayđổi, hệ thống pháp luật không dồng bộ, biến động chính trị

Đây là vấn đề tất yếu của một đất nước đang trong quá trình kiến thiết vàphát triển Tuy nhiên điều này đôi khi cũng làm ảnh hưởng tới hoạt động của ngânhàng

 Thiên tai, chiến tranh, cấm vận kinh tế, … là rủi ro bất khả kháng của ngânhàng

Nền kinh tế có rất nhiều ngành nghề chịu sự tác động trực tiếp của các yếu tố

tự nhiên như nông – lâm – ngư nghiệp, giao thông vận tải, Chưa kể, trong hoạtđộng kinh tế hiện nay các ngành nghề có liên quan mật thiết tới nhau, một doanhnghiệp vừa là bạn hàng của doanh nghiệp này vừa có thể là nhà cung cấp đối vớidoanh nghiệp khác Những bất lợi từ nhân tố tự nhiên như thiên tai, mất mùa, hạnhán, lũ lụt có thể là nguyên nhân dẫn tới việc mất khả năng trả nợ của doanh nghiệpthậm chí là hàng loạt doanh nghiệp

Những lý do bắt nguồn từ mâu thuẫn, xung đột chính trị như chiến tranh,cấm vận kinh tế không đơn giản là chỉ khiến số ít các doanh nghiệp gặp khó khăn

mà gây thiệt hại mang tính toàn diện, khiến toàn bộ nền kinh tế bị ngưng trệ

3.2 Nguyên nhân chủ quan:

 Từ phía khách hàng:

 Trình độ, năng lực quản lý kinh doanh còn yếu kém

 Sử dụng vốn sai mục đích xin vay đã nêu trong phương án vay vốn và tronghợp đồng tín dụng ký kết giữa ngân hàng và khách hàng Nhiều khách hàng dựngtiền ngân hàng quay vốn không đúng đối tượng kinh doanh hoặc xử lý vốn vay ngắnhạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động sản nên đã không trả nợđúng hạn

 Lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng: Khách hàng chủ ý lừa đảo ngânhàng, sử dụng vốn sai mục đích, trái pháp luật, cố tình không trả nợ, thực hiện đúnghợp đồng

 Đối tác của khách hàng không trả được nợ Các khoản phải thu là 1 chỉ tiêuquan trọng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai Chúng xuấtphát từ hoạt động kinh doanh bình thường như các khoản phải thu thương mại do

Trang 17

bạn hàng mua chịu, cũng có thể xuất phát từ các giao dịch khác như tạm ứng nhânviên, đặt cọc, phải thu tài chính như tiền lãi,… Và nếu khách hàng của doanhnghiệp không thanh toán hoặc không trả đầy đủ và đúng hạn, doanh nghiệp bị mấtnguồn thu để trả nợ ngân hàng

 Từ phía ngân hàng

 Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế: Khi thẩm định dự áncho vay vốn, cán bộ tín dụng yếu về nghiệp vụ, khả năng phân tích các báo cáo tàichính kém kết hợp với việc thiếu thông tin về khách hàng nên chưa đánh giá đượcđầy đủ về tính khả quan của dự án

 Việc chấp hành các nguyên tắc, thể lệ tín dụng quy trình xét duyệt chưanghiêm túc Các cán bộ tín dụng không xem xét kĩ hồ sơ và điều tra kĩ về kháchhàng cũng như việc đánh giá sai lệch về giá trị tài sản thế chấp đã làm cho nguy cơ

nợ quá hạn của ngân hàng nâng cao

 Kiểm tra, giám sát vốn vay chưa chặt chẽ: TCTD có trách nhiệm giám sátquá trình vay vốn và trả nợ của khách hàng Trách nhiệm này thường gắn với cán bộtín dụng trực tiếp thẩm định việc cho vay

 Định kỳ trả nợ chưa thích hợp với vòng luân chuyển vốn: kỳ hạn trả nợ đượchiểu là một khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa tổchức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phảitrả một phần hoặc toàn bộ tiền vay cho tổ chức tín dụng Kỳ hạn trả nợ phải đượcxác định dựa trên chu kỳ sản xuất, kế hoạch bán hàng và doanh thu

 Tư tưởng chạy theo thành tích, tăng dư nợ một cách không căn cứ vượt lêntrên nhu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu vốn cần thiết hợp lý của doanh nghiệp và

cả khả năng quản lý hiện có của các doanh nghiệp

 Đình chỉ sản xuất

Trang 18

Nợ quá hạn còn ảnh hưởng đến việc lưu thong tín dụng khiến vốn ùn tắckhông đến được nơi cần vốn để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, gây đìnhđốn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế.

 Khủng hoảng hệ thống tài chính ngân hang, khủng hoảng kinh tế

Ngân hàng là kênh chủ yếu thực hiện huy động và cho vay phát triển kinh tế.Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh tế mang tính dây chuyền Tỷ lệ nợ quá hạncao nếu không kịp thời có biện pháp xử lý sẽ gây thua lỗ cho ngân hàng Hoạt độnghuy động vốn cho vay, đầu tư do vậy bị thu hẹp ảnh hưởng tiêu cực đến sự tăngtrưởng của nền kinh tế đồng thời trực tiếp làm khủng hoảng hệ thống tài chính ngânhàng và khủng hoảng kinh tế xã hội

4.2 Đối với ngân hàng

 Giảm hiệu quả sử dụng vốn

NQH phát sinh đồng nghĩa với việc một phần vốn kinh doanh của ngân hàng bịtồn đọng trong các khoản nợ này Việc tồn đọng này làm cho ngân hàng mất đi cơhội làm ăn khác mà có thể đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Nó làm giảm vòngquay vốn của ngân hàng Nói cách khác nợ quá hạn phát sinh đã làm giảm doanh sốcho vay của ngân hàng từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

 Giảm lợi nhuận

Thu nhập của ngân hàng chủ yếu có từ hoạt động cho vay Đồng thời nguồn vốncủa ngân hàng cũng chủ yếu từ nguồn huy động phải trả chi phí huy động vốn Dovậy, khoản vay không thu được dẫn đến một bộ phận tài sản của ngân hàng bị đóngbăng làm giảm thu nhập mà vẫn phải trả chi phí huy động vốn Kết quả là làm lợinhuận của doanh nghiệp giảm

 Giảm khả năng thanh toán

Các khoản nợ quá hạn phát sinh làm thay đổi kế hoạch cũng như nguồn thanh

toán các khoản tiền đến hạn Hơn nữa, tỷ lệ Nợ quá hạn / Tổng dư nợ cao sẽ dẫn

đến tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng Nếu khách hàng nắm đượcnhững dấu hiệu này sẽ ồ ạt đến rút tiền và ngân hàng gặp khó khăn trong huy độngvốn càng làm trầm trọng them tình trạng này

 Giảm uy tín của ngân hàng

Do hoạt động kinh doanh chủ yếu bằng tiền của người khác nên tỷ lệ nợ quá hạncủa ngân hàng cao tức là chất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp có ảnhhưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng, sẽ làm cho khách hàng không còn

Trang 19

tin tưởng vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng dẫn đến việc làm giảmđáng kể các quan hệ giao dịch của ngân hàng

 Nguy cơ phá sản

Đây là ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của nợ quá hạn đối với hoạt động của ngânhàng Nếu NQH ở mức cao không sớm đc hạn chế dẫn tới hàng loạt các ảnh hưởngxấu như đã kể trên và cuối cùng là sự phá sản của ngân hàng

4.3 Đối với khách hàng

 Giảm tốc độ chu chuyển vốn

Trong nền kinh tế hiện dại, hầu hết các hoạt đông thanh toán giao dịch củakhách hàng đều được thực hiện thong qua ngân hàng và hoạt động kinh doanh củakhách hàng cũng chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng Do vậy, tình trạng NQH dâydưa khó đòi của khách hàng sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ của khách hàngvới ngân hàng, làm giảm tốc độ chu chuyển vốn của khách hàng

 Tăng chi phí hoạt động

Khi phải gánh nợ quá hạn, doanh nghiệp đồng thời phải chịu lãi suất phạt Lãi suất phạt này thường cao hơn lãi suất đã ký trong hợp đồng khiến chi phí hoạt động của doanh nghiệp cao hơn

 Giảm uy tín

Việc phát sinh nợ quá hạn sẽ làm khách hàng bị mất uy tín đối với ngõnhàng Vậy mà trong hoạt động của mình, khách hàng có rất nhiều mối quan hệ vớingân hàng Nợ quá hạn phát sinh là vật cản lớn gây ra khó khăn cho khách hàngtrong quan hệ với ngân hàng Sẽ không có một ngân hàng nào muốn duy trì quan hệlâu dài với doanh nghiệp có tỷ lệ nợ quá hạn cao bởi đây chính là tín hiệu nói lênhoạt động kém hiệu quả doanh nghiệp

5 Các dấu hiệu của khoản nợ có vấn đề

Có nhiều dấu hiệu về khoản nợ có vấn đề nhưng không có một mô hình cụthể và nhất định nào về khoản nợ có vấn đề Dựa vào kinh nghiệm được đúc kết củacán bộ tín dụng có thể đưa ra 1 số dấu hiệu sau:

 Số dư tiền gửi giảm sút, xuất hiện phát hành séc quá số dư

Hiện tượng này xảy ra đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có nhu cầu lớn vềtiền mặt, dòng tiền vào của doanh nghiệp đang thấp hơn dòng tiền ra, cũng là khidoanh nghiệp đang khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn trả nợ

Trang 20

 Trì hoãn nộp các báo cáo tài chính

Bằng việc phân tích các báo cáo tài chính, cán bộ tín dụng có thể tìm ranhững dấu hiệu cơ bản của tình hình kinh doanh kém hiệu quả của doanh nghiệp

Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động thua lỗ thường cố gắng tìm cách trì hoãn nộp

và chỉnh sửa các báo cáo tài chính

 Chậm trễ, thiếu nhiệt tình trong việc dàn xếp các cuộc viếng thăm của cán bộtín dụng

Trong quá trình thẩm định dự án và xuyên suốt quá trình thực hiện dự án,cán bộ tín dụng phải thường xuyên tới giám sát thực tế hiện trường để phát hiệnnhững dấu hiệu bất thường kịp thời xử lý và chỉnh đốn Tránh né các cuộc viếngthăm của cán bộ tín dụng có thể là 1 tín hiệu cho thấy dự án không khả thi như trêngiấy tờ hoặc vốn không được sử dụng đúng mục đích

 Gia tăng bất thường hàng hóa tồn kho, khoản nợ thương mại, khoản phải thuĐiều này nói lên hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất ra tiêu thụ chậm, phảibán chịu nhiều Tình trạng này thường có khi hàng hóa bị giảm sút về chất lượng,không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, gây ứ đọng và làm ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Giảm bất thường giá hàng hóa

Cũng như trên, dấu hiệu này phản ánh sự suy giảm trong chất lượng và độ ưachuộng của hàng hóa, tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Xuất hiện vay vốn nhiều ngân hàng

Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng là mối quan tâm lớn đối với ngânhàng Các khoản vay gối đầu lên nhau với nhiều ngân hàng có thể thực hiện vớimục đích đảo nợ - điều mà các ngân hàng tránh né nhất hiện nay Nhiều khoản vaytại nhiều ngân hàng cùng thời điểm có thể là hiện tượng lừa đảo quy mô lớn với các

dự án ảo

Thêm vào đó, tỷ trọng nợ trên tổng nguồn vốn là 1 tỷ số tài chính quan trọngphản ánh hoạt động của doanh nghiệp Các ngân hàng khi cho vay cũng luôn phảixem xét tới tỷ số này để đảm bảo cán cân vốn của doanh nghiệp đang ở trạng tháihợp lý

 Sự mất ổn định về tổ chức nội bộ

Cơ cấu tổ chức nội bộ có ổn định thì doanh nghiệp mới có thể kinh doanh vàphát triển bền vững Những biến động hoặc mâu thuẫn nội tại có thể gây ảnh hưởngtới kết quả hoạt động kinh doanh Hiện nay, tính ổn định tổ chức, trình độ chuyên

Trang 21

môn của doanh nghiệp cũng trở thành 1 chỉ tiêu được đưa vào đánh giá khi thẩmđịnh phê duyệt dự án cho vay của ngân hàng.

 Khách hàng gặp rủi ro khách quan

Thiên tai địch họa xảy ra ở mức độ nghiêm trọng sẽ khiến hoạt động sản xuấtkinh doanh không chỉ của doanh nghiệp mà còn cả nền kinh tế bị ảnh hưởng lớn

Nó đòi hỏi cần có thời gian để phục hồi thậm chí cần cả sự giúp đỡ của nhà nước

 Bạn hàng của khách hàng bị rủi ro hoặc bị phá sản, truy tố…

Trong cơ chế thị trường, quá trình sản xuất kinh doanh của cả thị trườnggiống như hoạt động của cả guồng máy mà tại đó mỗi doanh nghiệp có thể chị đóngvai trị 1 mắt xích trong cả một xâu chuỗi Và do đó, sự sụp đổ, phá sản của 1 yếu tố

có thể gây hiệu ứng lan truyền Khi bạn hàng của doanh nghiệp gặp rủi ro hoặc phásản, các khoản bán chịu, những hợp đồng ký kết với doanh nghiệp rất có thể cónguy cơ bị mất trắng Kế hoạch trả nợ với ngân hàng do đó cũng bị ảnh hưởng

 Hỗn trả lãi vay ngân hàng chậm hơn thỏa thuận đã quy định

Khi gần tới thời điểm trả nợ, các doanh nghiệp có thể xin cơ cấu lại thời hạntrả nợ, tức điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ vay hay mặc nhiên không trả nợđúng hạn Điều này nói lên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bị giảm hoặc có

sự chây ỳ của doanh nghiệp đối với việc thanh toán cho các ngân hàng

IV Phòng ngừa và quản lý nợ quá hạn

1 Biện pháp phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn

Vì những tác động không tốt của nợ quá hạn, các ngân hàng rất quan tâm đếncác biện pháp phòng ngừa chúng Các công cụ đắc lực giúp ngân hàng phòng ngừarủi ro chính là thông tin và con người với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Dovậy, để phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn một cách hiệu quả, ngân hàng phải tậndụng tối đa các công cụ này

1.1 Hoạch định chiến lược, các quy định chung của Ngân hàng

Ngân hàng phải chủ động xây dựng và hoàn thiện các chính sách, quy trìnhtín dụng làm thước đo chuẩn cho hoạt động tín dụng phù hợp với tình hình kinhdoanh của ngân hàng như

1.1.1 Chế độ nghiệp vụ:

 Thể lệ, quy trình nghiệp vụ:

Trang 22

Phải logic, chặt chẽ nhưng đảm bảo tính thuận tiện và nhanh chóng đáp ứngnhu cầu của khách hàng

 Phân cấp ủy quyền:

Các cán bộ làm việc chuyên sâu và chuyên trách không chồng chéo

 Chế độ trách nhiệm

Phân định rõ rang trách nhiệm, quyền hạn cả Hội đồng quản trị, Tổng giámđốc, trưởng các phòng ban trong việc phê duyệt, thực hiện và kiểm tra thực hiện cáckhoản cấp tín dụng Các bộ phận quản lý rủi ro cần có tính độc lập

1.1.2 Chiến lược kinh doanh

 Tăng, giảm quy mô đầu tư từng thời kỳ

 Cơ cấu đầu tư theo ngành, thành phần kinh tế

Ngân hàng nên đa dạng hóa đối tượng cho vay, tránh chỉ dồn vào 1 số ngànhnghề nhất định trong nền kinh tế

Cơ cấu đầu tư theo ngành trong từng thời kỳ cũng khác nhau Theo thời gian,nền kinh tế lần lượt trải qua các giai đoạn “đỉnh” và “đáy” (những dao động thăngtrầm) “Đỉnh” là các giai đoạn nền kinh tế phát triển “bùng nổ” hay mở rộng “Đáy”

là các giai đoạn “của những sự đổ vỡ, phá sản” hay giai đoạn co hẹp Một số doanhnghiệp không bị ảnh hưởng bởi những dao động thăng trầm của nền kinh tế trongkhi những ngành khác phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh để tồn tại

 Chính sách khách hàng

1.1.3 Chính sách cán bộ

Đội ngũ cán bộ tín dụng là đội ngũ có quan hệ trực tiếp với khách hàng, trựctiếp làm công tác thẩm định với khách hàng Do vậy, trình độ, năng lực, tinh thầntrách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ có ảnh hưởng quan trọng tớichất lượng các khoản vay Ngân hàng cần chú trọng trong các công tác:

 Tuyển chọn, sắp xếp cán bộ

 Đào tạo nghiệp vụ

Ngân hàng ngày càng phát triển và kèm theo đó là rất nhiều các nghiệp vụmới cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin cung cấp nhiều dịch vụ tiệních hơn cho khách hàng Cán bộ cần được thường xuyên cập nhật, đào tạonghiệp vụ để đảm bảo phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

 Chế độ lương, thưởng, phạt, đãi ngộ

Trang 23

Lương cũng như thưởng phạt cần hợp lý, công bằng không chỉ có tác dụnggiữ người tài mà còn khuyến khích, nâng cao tinh thần trách nhiệm trongcông tác của cán bộ tín dụng.

1.2 Đối với những khoản vay mới

Các khoản vay mới ở đây được hiểu là lần cấp tín dụng mới, không nhất thiếthiểu là khách hàng mới

Các biện pháp phòng ngừa phải được thực hiện theo từng bước của quy trìnhtín dụng để đảm bảo hạn chế mức tối đa các khe hở dẫn tới rủi ro, gây thiệt hại chongân hàng Các ngân hàng cần chú trọng 1 số công tác sau:

 Điều tra, lựa chọn khách hàng

Tìm hiểu nắm bắt khách hàng là một trong những yếu tố góp phần tạo nênthành công của ngân hàng Trước khi thiết lập quan hệ tín dụng, ngân hàng phải tiếnhành nghiên cứu về khách hàng Trên cơ sở đó, ngân hàng đánh giá khả năng chi trảcủa khách hàng Các thông tin cần nắm bắt được gồm:

 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, năng lực hành vi

 Ý tưởng kinh doanh, mục đích vay vốn

 Xác định sự trung thực, uy tín khách hàng trong các mối quan hệ sản xuấtkinh doanh, quan hệ xã hội

Từ những kết quả thu được, ngân hàng tiến hành xây dựng hệ thống thông tinkhách hàng Đây là công cụ đắc lực giúp cả ngân hàng lẫn khách hàng cùng pháttriển Hoạt động tín dụng của ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt độngkhách hàng.Ngân hàng ngày càng đóng vai trị quan trọng cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Ngân hàng là nhà quản lý ngân quỹ cho doanh nghiệp, cungcấp các khoản tín dụng cho doanh nghiệp vào những thời điểm khó khăn và tạo đònbẩy cơ hội cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện các khoản thanh toán, …Đồng thời, sự phát triển của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp của ngân hàng.Xây dựng thông tin khách hàng giúp ngân hàng định hình thị trường, khai thác thịtrường mới, tăng lợi nhuận và giảm rủi ro

Các thông tin về khách hàng có thể được tìm thấy từ các nguồn sau:

Trang 24

1 Báo cáo quyết toán năm (được

duyệt)

1- Nhận biết trực tiếp khi tiếp xúc

2 Báo cáo tài chính quý, tháng 2- Báo cáo hoạt động, tổng kết năm

của doanh nghiệp, bộ, ngành

3 Phương án kinh doanh 3- Thông tin trên đài, báo, tạp chí …

4 Báo cáo của cơ quan phân tích tín

dụng

4- Thông tin của Tòa án, Thanh tra

5 Thông tin của cơ quan kiểm toán,

thuế

5- Các dự báo thị trường

6 Thông tin thị trường chứng khoán 6- Báo cáo của các nhà tư vấn

 Phân tích giải quyết cho vay

Khi phân tích các khoản vay cần phân tích trên cả 2 góc độ: lịch sử và hiệntrạng

Phân tích lịch sử bao gồm: y tín, kết quả kinh doanh, luân chuyển vốn, xuhướng phát triển, hiệu quả quản lý, …

Phân tích hiện trạng gồm: tính hợp pháp (hàng hóa, môi trường…), tính phùhợp với thị trường của sản phẩm, hàng hóa, tính khả thi của phương án sản xuất –kinh doanh, khả năng sinh lời, tài sản đảm bảo, trạng thái rủi ro, luân chuyển vốn, khảnăng trả nợ, sự phù hợp với chiến lược, quy định của ngân hàng

Các kết quả phân tích trên có ý nghĩa to lớn với quyết định phê chuẩn chovay của ngân hàng khi căn cứ vào đó, ngân hàng sẽ phê chuẩn hạn mức, số tiền chovay, thời hạn và định các kỳ hạn nợ, …

 Biện pháp khác

Đối các khoản vay lớn, ngân hàng có thể đồng tài trợ hoặc tham gia bảo hiểm

để tránh rủi ro

1.3 Đối với khoản cho vay có dấu hiệu

Trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh, ngân hàngnên gặp gỡ, phân tích, tìm nguyên nhân, đưa ra các biện pháp giúp đỡ Tùy vào từngnguyên nhân mà ngân hàng có thể đưa ra biện pháp thích hợp, thậm chí ngân hàng

có thể tìm thuê chuyên gia giúp doanh nghiệp Một vài lời tư vấn có thể được sửdụng như:

Trang 25

 Khuyến khích khách hàng hợp nhất với người khác:

Để tăng năng lực tài chính cũng như nhanh chóng phục hồi kinh doanh Tuynhiên, biện pháp này chỉ đưa ra sau những nghiên cứu kĩ về tình hình doanh nghiệpcũng như phân tích các yếu tố có thể ảnh hưởng

 Yêu cầu giảm bớt kế hoạch mở rộng

Nếu khách hàng có kế hoạch mở rộng trong thời kỳ khó khăn thì ngân hàngnên đưa lời khuyên khách hàng nên từ bỏ kế hoạch đó, đợi sau khi tình hình kinhdoanh thực sự được cải thiện

 Khuyến khích thu hồi các khoản chậm trả

Điều này có thể thúc đẩy bằng việc thúc đẩy sự gia tăng trong chương trìnhthu ngân hoặc nhận thêm nhân sự trong lĩnh vực này

 Cơ cấu lại khoản nợ:

Ngân hàng có thể cơ cấu lại khoản vay bằng kéo dài thêm một khoảng thờigian ngoài thời hạn cho vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc chấpthuận thây đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/ hoặc lãi vốn vay trong phạn vi thời hạn cho vay

đã thỏa thuận trước đó Điều này có nghĩa là ngân hàng thậm chí có thể đồng ý chongừng trả nợ gốc trong một thời gian

 Giới thiệu người cho vay dài hạn hơn cho khách hàng hoặc cộng tác với mộtngười cho vay khác để giảm thiểu rủi ro

2 Quản lý nợ quá hạn khi phát sinh

Mọi ngân hàng dự cố gắng áp dụng tốt các biện pháp phòng ngừa cũngkhông thể tránh khỏi tình trạng nợ quá hạn Khi phát sinh hiện tượng khách hàngkhông trả được nợ (lãi và gốc) đúng hạn, ngân hàng tiến hành chuyển nợ quá hạn vàtrích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Theo Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy chế Cho Vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyếtđịnh số 1627/2001/QĐ –NHNN, tổ chức tín dụng chỉ có nghĩa vụ chuyển mọikhoản vay thành nợ quá hạn ngay khi khách hàng không thanh toán đúng kỳ hạn trả

nợ đã thỏa thuận Theo đó, toàn bộ số dư nợ vay gốc của khách hàng có khoản nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ được coi là nợ quá hạn và phân loại vào các nhóm nợ từnhóm 2 đến nhóm 5 theo quy định về phân loại nợ của NHNN Theo quy định hiệnhành, căn cứ vào số ngày quá hạn, nợ quá hạn được phân thành 4 nhóm, với tỷ lệtrích lập dự phòng rủi ro tương ứng là 5%, 20%, 50% và 100%

Trang 26

Sau khi chuyển nợ quá hạn và tiến hành trích lập dự phòng, ngân hàng tiếptục hối thúc khách hàng trả nợ, tiến hành sử dụng các biện pháp xử lý nợ quá hạncần thiết.

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng,

tổ chức tín dụng sẽ sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro tín dụng Sau đó, ngânhàng tiến hành phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ Trường hợp phát mại tài sảnkhông đủ bù đắp cho rủi ro tín dụng của khoản nợ thì được sử dụng dự phòng chung

để xử lý đủ Tuy nhiên, trên thực tế, các ngân hàng sẽ tiến hành phát mại tài sảnđảm bảo, sau đó mới sử dụng dự phòng cụ thể và dự phòng chung

Cũng theo quy định này, việc tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng để xử lý rủi

ro tín dụng không phải là xóa nợ cho khách hàng Ngân hàng phải chuyển cáckhoản nợ sau khi đã xử lý này từ hạch toán nội bảng sang ngoại bảng để tiếp tụctheo dõi và có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để

3 Xử lý nợ quá hạn

Để thu hồi nợ cũng như góp phần hạn chế nợ quá hạn, ngân hàng cần phảiđưa ra các hình thức xử lý nợ quá hạn thích hợp Việc lựa chọn giải pháp xử lý nợquá hạn của ngân hàng phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, chính sách kháchhàng, quan điểm “đạo đức tín dụng” của từng ngân hàng, trong đó có thể kể đếncác yếu tố sau:

 Tình hình thu ngân và tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản vay

 Sự thật thà và thái độ của người vay đối với khoản nợ

 Sức mạnh tài chính và khả năng chi trả của người đi vay

 Thái độ của các chủ nợ khác của khách hàng

Các biện pháp xử lý chủ yếu bao gồm:

3.1 Các biện pháp khai thác:

Khi người vay gặp các khó khăn về tài chính, đặt trong trường hợp người vay

là thật thà và thái độ với các khoản vay và sự chi trả là thỏa đáng, ngân hàng có thể

áp dụng các biện pháp sau:

 Đưa lời khuyên giúp khách hàng nhanh chóng hồi phục tình hình kinh doanh,

có được nguồn thu để sớm trả nợ cho ngân hàng

 Giảm một phần lãi vay hoặc gia hạn nợ cho khách hàng: Một khi hách hànggặp khó khăn trong việc trả nợ gốc thì thêm phần lãi sẽ càng khó khăn trong việcchi trả cho ngân hàng Vì vậy, việc chuyển nợ thành nợ quá hạn với lãi suất phạt cao

Trang 27

càng khiến cho khách hàng lâm vào tình trạng khó khăn hơn Ngân hàng nên tiếnhành điều tra, tìm hiểu rõ nguyên nhân và nếu thấy thích hợp thì chấp thuận gia hạnmón nợ hoặc cắt giảm lãi cho khách hàng.

 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho khách hàng: Kỳ hạn trả nợ cần phải căn cứ vàochu kỳ kinh doanh, vòng quay vốn của khách hàng Trong trường hợp kỳ hạn cònchưa phù hợp với tình hình kinh doanh của khách hàng thì ngân hàng tiến hành điềuchỉnh

 Cho vay thêm để khắc phục khó khăn: Biện pháp này được đưa ra sử dụngnếu ngân hàng xét thấy dự án khả thi và cần thêm vốn cũng như thời gian để đạtđược thành công và lợi nhuận mong đợi, từ đó doanh nghiệp có thể hoàn trả nợ chongân hàng

 Ngân hàng có thể cùng tham gia trực tiếp vào việc quản lý hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp khi xét thấy ban điều hành hiện tại của doanh nghiệpkhông có khả năng hoặc có bằng chứng về việc gian dối Theo đó, ngân hàng còn cóthể chuyển khoản tín dụng đã cấp thành vốn cổ phần của doanh nghiệp trong trườnghợp cần thiết

3.2 Các biện pháp thanh lý:

 Bán tài sản đảm bảo:

Trong đó, ngân hàng nên thuyết phục khách hàng tự bán tài sản thế chấp bởiđây là cách giải quyết có lợi cho cả khách hàng lẫn ngân hàng Ở đó, khách hàngchủ động tìm bán tài sản thể chấp, tránh phải phát mại tài sản, tránh được việc giảmđáng kể uy tín trên thị trường Cùng với đó, ngân hàng tránh được các khoản chi phícho việc phát mại và thủ tục liên quan tới quyền sở hữu tài sản đảm bảo

 Tiến hành mua bán nợ xấu:

Ngân hàng có thể bán các khoản nợ xấu cho các công ty chuyên thu mua nợxấu Việc mua bán này giúp ngân hàng không chỉ khơi thông nguồn vốn, làm sạch

sẽ sổ sách, lành mạnh tình hình tài chính mà thậm chí, nếu xử lý tốt tài sản thế chấp,ngân hàng vừa đẩy được rủi ro đi xa hơn, vừa có lãi

 Sử dụng các biện pháp pháp lý:

Ngân hàng có thể nhờ tới công an địa phương để hối thúc trả nợ hoặc khởi tốtrước pháp luật Đây là biện pháp các ngân hàng không muốn áp dụng vì tốn kém,thủ tục rườm rà và mất nhiều thời gian

 Thành lập Ủy ban chủ nợ:

Trang 28

Nếu ngân hàng là một trong các chủ nợ của khách hàng và chủ nợ nào cũng muốn nhận lại tiền đồng thời thứ tự ưu tiên của các chủ nợ là như nhau thì ủy ban chủ nợ được thành lập Ủy ban này tiến hành bán các tài sản của doanh nghiệp và chia cho các chủ nợ Trong trường hợp các chủ nợ không thỏa thuận được sẽ cần tớiphán quyết của bên thứ ba.

Trang 29

CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG MHB – CHI

So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻnhất, nhưng lại có tốc độ phát triển mạnh nhất Sau hơn 10 năm hoạt động, tính đếntháng 31/12/2008, tổng tài sản của MHB, đạt trên 35 200 tỷ đồng (tương đương 2 tỉUSD), tăng 117 lần so với ngày đầu thành lập, bình quân mỗi năm tăng 50%

Phát triển mạng lưới:

Mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ bảy trong các ngân hàng ở ViệtNam với 162 chi nhánh và các phòng giao dịch trải rộng trên 32 tỉnh thành lớn trênkhắp cả nước

MHB duy trì và phát triển mối quan hệ đại lý với khoảng 300 ngân hàngnước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên Thế giới Năm 2008, cũng là năm thứ tư lientiếp MHB nhận chứng nhận là ngân hàng xuất sắc trong thanh toán quốc tế và quản

lý tiền tệ do ngân hàng HSBC USA, NA thuộc tập đoàn tài chính toàn cấu HSBCcấp

Xây dựng năng lực:

Cùng với việc phát triển mạng lưới, MHB nỗ lực tập trung mọi khả năng củamình để phát triển ngân hàng dựa trên hai mảng: phát triển nguồn nhân lực và hiệnđại hóa ngân hàng

Tuyển dụng và tập huấn nhân viên: từ 84 người lúc mới thành lập, đến nay,tổng số nhân viên của MHB đã gần 2600 với độ tuổi trung bình là 29 Ưu tiên củaMHB vẫn là tuyển dụng các sinh viên nổi trội, có trình độ ngoại ngữ và vi tính cũng

Trang 30

như có kết quả học tập tốt Ngoài ra, MHB còn tuyển dụng thêm các nhân viên cókinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc từ các lĩnh vực tài chính và ngân hàng để

bổ sung cho nguồn nhân lực ổn định cần thiết, nhằm đáp ứng yêu cầu cải tiến củaMHB, cũng như nền kinh tế nói chung và công nghệ ngân hàng nói riêng Trongsuốt các năm qua, MHB rất coi trọng việc đào tạo và nâng cao kỹ năng của các lãnhđạo và nhân viên Đó là đào tạo nhân viên MHB có khả năng cung cấp cho kháchhàng các dịch vụ tốt hơn

Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

Việc bổ sung các công nghệ hiện đại đã hỗ trợ các giao dịch điện tử cho cácmáy ATM, các POS, giao dịch ngân hàng qua internet, các dịch vụ và sản phẩmngân hàng bán lẻ khác, MHB đã gia nhập Liên minh Thẻ Việt nam (VNBC), kết nốivới Banknetvn, tạo điều kiện cho thẻ MHB e-cash có thể sử dụng được trên 3500ATM của tất các các ngân hàng thành viên của hai hệ thống Banknetvn và VNBCtrên phạm vi toàn quốc MHB cũng đã là thành viên của VISA và có kế hoạch trởthành thành viên của Hiệp hội thẻ Quốc tế China Union Pay (CUP), Master Card.Trong năm 2008, MHB bắt đầu triển khai Dự án Corebanking – Ngân hàng cốt lõi,một dự án sẽ làm thay đổi rất lớn về công nghệ và quy trình giao dịch của MHB

Với quyết tâm tiến tới hoạt động theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế hoàn toàntrong tương lai, MHB đang phát triển hệ thống thông tin quản lý với sự hỗ trợ từ

WB, theo dự án hiện đại hóa ngân hàng, nhằm đảm bảo thực thi đúng theo các yêucầu báo cáo do luật pháp quy định, loại bỏ được những hạn chế của hệ thống côngnghệ thông tin hiện nay Ngoài ra, MH còn có kế hoạch củng cố hệ thống thông tinquản lý, có khả năng xử lý cá yêu cầu quản lý hiệu quả danh mục cho vay, lãi suất,ngoại hối, quản lý rủi ro vốn khả dụng MHB đã hoàn tất 2 năm thực hiện dự án hỗtrợ kỹ thuật SECO (2006 – 2008) là dự án nằm trong chương trình chung của Chínhphủ Thụy Sĩ nhằm trợ giúp tiến trình tái cấu trúc lại các định chế tài chính ViệtNam, cụ thể, giúp MHB – một ngân hàng non trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh

và tiềm lực cao – cơ cấu tổ chức lại Ngân hàng theo những tiêu chuẩn và thông lệQuốc tế về quản trị ngân hàng, sẵn sang cho tiến trình hội nhập và cổ phần hóa

Hoạt động

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của MHB gồm cấp tín dụng cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cũng như cho vay cá nhân và các hộ gia đình, đặc biệt

Trang 31

là cho vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng chokhu vực dân cư, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long Các khoản cho vay

và khoản đầu tư tăng từ 1 206 tỷ đồng (2001), lên hơn 16 100 tỷ đồng trong năm

Cơ quan Phát triển Pháp còn cấp cho MHB hạn mức tín dụng 25 triệu EUR trongvòng 20 năm

Kế hoạch tương lai

Trong tương lai gần, tăng lợi nhuận và phát triển bền vững là trọng tâm màHội đồng quản trị MHB đưa ra với các kế hoạch đa dạng hóa các hoạt động nhưsau:

 Nghiên cứu và phát triển các dịch vụ và sản phẩm tín dụng mới, đồng thờiđảm bảo nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền thông

 Đưa ra chuỗi các sản phẩm tiết kiệm mới

 Phát triển các dịch vụ và sản phẩm mới mang tính đột phá dành cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs)

 Mở rộng phát triển công nghệ để hỗ trợ các sản phẩm mới được đưa ra và đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Từ các hoạt động nổi bật và sự đóng góp vào nền kinh tế của khu vực đồngbằng sông Cửu Long cũng như cả nước, MHB tiếp tục nhận dược sự ủng hộ mạnh

mẽ trong khu vực cũng như từ trung ương và chính quyền địa phương

Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhỡn: Trở thành ngân hàng được khách hàng lựa chọn hàng đầu củaViệt Nam trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng dành cho các nhân và khách hàngdoanh nghiệp

Sứ mệnh: MHB cam kết phục vụ khách hàng tuyệt đối chu đáo với phongcách phục vụ chuyên nghiệp và mỗi sản phẩm dịch vụ được xuất phát từ nền tảngthấu hiểu những mong muốn thật sự của từng khách hàng

Trang 32

1.2 Chi nhánh MHB Hà Tây

Theo quyết định số 133/2004/QĐ-NHN-HĐQT ngày 24 tháng 11 năm 2004của HĐQT, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh Hà Tâytrực thuộc Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, đặt trụ sở tại số 168đường Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội được chính thức thành lập

Hoạt động chủ yếu của chi nhánh:

 Huy động vốn:

- Huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các tổ chức và cá

nhân nước ngoài ở Việt nam, bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn và không

kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (việc huy động tiền gửi bằng ngoại tệphải chấp hành đúng quy định của Nhà nước về quản lý ngoại hối)

- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (khi

được NHNN cho phép) theo kế hoạch được Tổng giám đốc giao

- Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, ủy thác và các nguồn vốn khác để đầu tư cho

các chương trình phát triển nhà ở và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ

sở hạ tầng theo kế hoạch được Tổng giám đốc giao

- Cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, ưu tiên đầu tư vốn cho các doanhnghiệp sản xuất, thu mua, chế biến hàng xuất khẩu

- Cho vay chiết khấu chứng từ có giá, cầm cố động sản, cho vay tiêu dùng vàcác nghiệp vụ kinh doanh khác

- Thực hiện dịch vụ cầm cố theo quy định của pháp luật

 Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc, thanh toán quốc

tế và các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật vàđược Tổng giảm đốc cho phép; bảo lãnh và tái bảo lãnh, vay vốn đầu tư pháttriển trong phạm vi được Tổng giám đốc ủy quyền

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong hệ thống và ngoài hệ thống Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng SCL

Ngày đăng: 24/05/2015, 07:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: NHỮNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG ĐA NĂNG - luận văn quản trị rủi ro Ngăn ngừa và quản lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây
Sơ đồ 1 NHỮNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG ĐA NĂNG (Trang 3)
Sơ đồ 2:  BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI NHÁNH MHB HÀ TÂY - luận văn quản trị rủi ro Ngăn ngừa và quản lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây
Sơ đồ 2 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI NHÁNH MHB HÀ TÂY (Trang 33)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của MHB Hà Tây qua các năm. - luận văn quản trị rủi ro Ngăn ngừa và quản lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của MHB Hà Tây qua các năm (Trang 34)
Bảng 2: Tình hình tín dụng cho vay MHB Hà Tây qua các năm - luận văn quản trị rủi ro Ngăn ngừa và quản lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây
Bảng 2 Tình hình tín dụng cho vay MHB Hà Tây qua các năm (Trang 36)
Bảng 3: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn gốc - luận văn quản trị rủi ro Ngăn ngừa và quản lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây
Bảng 3 Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn gốc (Trang 38)
Bảng 4: Tình hình Nợ quá hạn qua các năm - luận văn quản trị rủi ro Ngăn ngừa và quản lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây
Bảng 4 Tình hình Nợ quá hạn qua các năm (Trang 40)
Bảng 5: Diễn biến nợ quá hạn theo thời hạn vay - luận văn quản trị rủi ro Ngăn ngừa và quản lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – chi nhánh Hà Tây
Bảng 5 Diễn biến nợ quá hạn theo thời hạn vay (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w