Trong số những biện pháp đó, kế toán với chức năng theo dõi, giám đốc và phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh nói chung, quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ nói
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp không những là thớc đo phản ánh trình độ quản lý mà còn
là sự sống còn, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình phải có những bớc đi thích hợp, có tầm nhìn chiến lợc từ việc tổ chức từ việc quản lý tới việc tiếp cận thị trờng
Cũng nh các doanh nghiệp khác tồn tại trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, doanh nghiệp sản xuất là một doanh nghiệp mà việc hạch toán kinh tế là cực kỳ quan trọng để lấy thu bù đắp chi phí sao cho có lãi Thực tế trong những năm vừa qua cho thấy, với sự phát triển của cơ chế thị tr-ờng và sự cạnh tranh gay gắt, bên cạnh những doanh nghiệp sản xuất làm ăn
có hiệu quả, mở rộng và không ngừng nâng cao vị thế của mình trên thị trờng trong nớc và nớc ngoài thì vẫn tồn tại không ít những doanh nghiệp sản xuất hoạt động kém hiệu quả, thu nhập không bù đắp đợc chi phí và có nguy cơ
đứng trớc sự phá sản, giải thể Nguyên nhân của tình trạng trên có nhiều song nhìn nhận đánh giá một cách tổng quát khách quan thì nguyên nhân của sự đổ
vỡ, phá sản trong các doanh nghiệp là do sự yếu kém trong khâu tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý tiêu thụ của mình Vì vậy với mục tiêu cao nhất của mình là lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải áp dụng rất nhiều những biện pháp khác nhau nh tổ chức tốt bộ máy quản lý, áp dụng công nghệ hợp lý, tổ chức tốt công tác marketing Trong số những biện pháp đó, kế toán với chức năng theo dõi, giám đốc và phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh nói chung, quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng đã trở thành một biện pháp, một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đứng vững trớc sự cạnh tranh khốc liệt của thị trờng
Xuất phát từ tính cấp thiết và tầm quan trọng cũng nh yêu cầu đặt ra với
kế toán trong khâu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, đợc nghiên cứu thực
tế về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH In Thanh
Trang 2Hơng đợc sự hớng dẫn tận tình của Cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Đoan Trang ,
em đã mạnh dạn đi sâu và nghiên cứu về đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH in Thanh Hơng” bằng phơng pháp nghiên cứu duy vật biện
chứng, phân tích và thống kê nhằm mục đích tìm hiểu kỹ về hạch toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công ty TNHH in Thanh Hơng nói riêng, trên cơ sở
đó đề ra một số phơng pháp hoàn thiện công tác hạch toán tại công ty
Nội dung đề tài bài viết của em bao gồm:
Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thành phẩm , tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty in Thanh Hơng
Phần III: Một số ý kiến đóng góp về giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty in Thanh Hơng
Do sự hạn chế của bản thân cũng nh một số nguyên nhân khách quan khác nên mặc dù đã rất cố gắng, bài viết chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo cùng tập thể các cô chú và anh chị phòng kế toán Công ty TNHH in
Thanh Hơng, những ngời đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện bài viết này!
Phần 1
Trang 3Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất 1.1 Kế toỏn thành phẩm :
1.1.1.Khỏi niệm thành phẩm :
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất do các bộ phận sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp tiến hành, đã qua kiểm tra và đáp ứng mọi tiêu chuẩn kỹ thuật , chất lợng quy định và đợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
1.1.2 Đỏnh giỏ thành phẩm : Thành phẩm nhập xuất tồn kho đợc phản
ánh theo giá thành sản xuất thực tế
- Đối với thành phẩm hoàn thành nhập kho từ sản xuất ,giá thành thực tế gồm những chi phí bỏ ra để cấu thành nên sản phẩm nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Trờng hợp Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia công gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công, chi phí thuê gia công, vận chuyển
- Đối với thành phẩm xuất kho ,giá thành thực tế xuất kho đợc tính theo hai phơng pháp sau :
1.1.2.1 Phơng pháp tính trị giá thực tế của TP xuất kho trong trờng hợp kế
phơng pháp này,tính trị giá thực tế TP xuất kho theo các phơng pháp sau :
Phơng pháp giá thực tế đích danh:Theo phơng pháp này thành phẩm đợc xác định trị giá theo đơn chiếc hay theo từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất dùng.Khi xuất lô hàng nào sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của lô hàng đó.Phơng pháp này thích hợp hạch toán chi tiết lớn với những mặt hàng có giá trị cao và có tính tách biệt nh vàng bạc,
Phơng pháp giá đơn vị bình quân :
Trang 4Theo phơng pháp này, trớc tiên phải tính đợc đơn giá thực tế TP nh sau:
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ :(đợc tính khi kết thúc kỳ kế toán )
Trị giá thực tế của thành phẩm Trị giá thực tế của thành phẩm Giá đơn vị tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
bình quân =
Số lợng thành phẩm Số lợng thành phẩm
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
+ Giá đơn vị thực tế bình quân cuối kỳ trớc(đầu kỳ sau) :
Trị giá thực tế TP tồn cuối kỳ trớc(hay đầu kỳ này) Giá đơn vị =
bình quân Lợng thực tế TP tồn cuối kỳ trớc(hay đầu kỳ này)
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập :
Trị giá thực tế TP trớc và sau từng đợt nhập Giá đơn vị =
Sau đó tính trị giá của thành phẩm xuất kho trong kỳ cho từng Tp nh sau
Trị giá thực tế của Số lợng thành Đơn giá thực tế thành phẩm xuất kho = phẩm xuất kho * bình quân
Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc:
Theo Phơng pháp này dựa trên giả thiết lô hàng(chuyến hàng) nào nhập trớc thì tính giá thực tế của nó cho TP xuất trớc,nhập sau thì tính sau:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế đơn vị Số lợng hàng hoá xuất kho
của thành phẩm = thành phẩm nhập kho * trong kỳ thuộc số lợng
xuất kho trong kỳ từng lần nhập kho trớc từng lần nhập kho
Phơng pháp nhập sau - xuất trớc:
Theo phơng pháp này, giả thiết những lô hàng nào nhập kho sau đợc tính giá thực tế của nó cho lô hàng nào xuất trớc, nhập trớc thì tính sau
Trị giá thực tế Trị giá thực tế đơn vị Số lợng hàng hoá xuất kho
của thành phẩm = thành phẩm nhập kho * trong kỳ thuộc số lợng
xuất kho trong kỳ từng lần nhập kho sau từng lần nhập kho
1.1.2.2.Phơng pháp tính trị giá thực tế xuất kho TP trong trờng hợp kế toán tổng hợp TP theo giá thực tế và kế toán chi tiết TP theo giá hạch toán:
Trang 5Theo phơng pháp này,để tính đợc trị giá thực tế của thành phẩm bán ra trong
kỳ, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết, phản ánh sự biến động của TP nhập, xuất trong kỳ theo giá hạch toán và theo giá thực tế
Trị giá thực tế của = Trị giá hạch toán của Hệ số chênh lệch giữa giá
thành phẩm xuất kho thành phẩm xuất kho * thực tế với giá hạch toán
Trị giá thực tế của TP Trị giá thực tế của TP
Hệ số chênh lệch tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
giữa giá thực tế =
với giá hạch toán Giá hạch toán TP + Giá hạch toán TP (hệ số giá) tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ 1.1.3 Kế toỏn chi tiết thành phẩm : 1.1.3.1.Chứng từ sử dụng :- Biên bản kiểm nghiệm ,Biên bản kiểm kê Tp - Phiếu nhập kho,phiếu xuất kho - Hoá đơn kiêm phiếu xuất ,Hoá đơn bán hàng ,hóa đơn GTGT 1.1.3.2.Phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm :gồm3 phơng pháp sau: + Ph ơng pháp ghi thẻ song song: Sơ đồ 1:Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song
(1) (1)
(3)
(2) (2) (4) Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Bảng kê tổng hơp
N - X - T
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Trang 6ở Kho: Việc ghi chép tình hình xuất nhập do thủ kho tiến hành và ghi chép
theo số lợng.Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho
ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết thành phẩm tơng ứng
với thẻ kho mở ở kho,theo dõi cả về mặt giá trị TP.Cuối tháng tiến hành cộng thẻ kế toán chi tiết thành phẩm theo từng loại và đối chiếu với thẻ kho
+ Ph ơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển :
Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Đối chiếu, kiểm tra
ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng.
ở phòng kế toán: Sử dụng số đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình hình
nhập xuất tồn kho thành phẩm theo từng chủng loại Về chỉ tiêu số lợng cũng
nh giá trị và chỉ đợc ghi một lần vào cuối tháng và đợc mở cho cả năm Cơ sở
để ghi vào sổ này là các bảng kê nhập xuất tồn kho theo từng chủng loại thành phẩm Cuối tháng kế toán đối chiếu số lợng trên cơ sở đối chiếu luân chuyển với thẻ kho của thủ kho và số liệu trên cơ sở tổng hợp
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 7Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d :
(1) (1)
(6)
(2) (2)
(3) (3)
(5)
(4) (4)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
ở kho: Mở thẻ kho để theo dõi tình hình biến động của thành phẩm vào sổ số
de cột số lợng.Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập xuất vật t.Ngoài ra thủ kho phải ghi số lợng tồn cuối tháng vào sổ số d.Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra
ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để ghi
tồn kho từng chủng loại, thứ hạng thành phẩm vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.đồng thời phải ghi số tiền vào bảng lũy kế nhập xuất tồn kho thành phẩm.Số d trên bảng này đợc đối chiếu với số d trên sổ số d
1.1.4 Kế toỏn tổng hợp thành phẩm :
1.1.4.1 Phơng pháp hạch toán: Trong kế toán thành phẩm việc sử dụng tài
khoản nào phải phù hợp với phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh
Thẻ kho
Bảng tổnghợp
N - X – T
Trang 8nghiệp áp dụng Theo chế độ kế toán quy định, doanh nghiệp đợc áp dụng một trong 2 phơng pháp sau:
+ Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên(KKTX): theo phơng pháp này ,kế toán ghi chép thờng xuyên liên tục
có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho TP trên sổ kế toán Khi áp dụng
ph-ơng pháp KKTX các tài khoản hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có tình hình biến động tăng giảm hàng hoá, TP Do vậy việc xác định số lợng tồn kho trên sổ kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ
+ Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK):Theo phơng pháp này,căn cứ vào số liệu kết quả kiểm kê thực tế
để phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của TP trên sổ kế toán từ đó xác
định lợng tồn kho thực tế,cha xuất dùng cho sản xuất,tính trị giá xuất kho trong kỳ
Trị giá vật t = Trị giá vật t TP + Trị giá vật t Tp – trị giá vật t TP
TP xuất kho nhập kho trong kỳ tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
1.1.4.2 Tài khoản sử dụng :
• TK: 155 “ Thành phẩm” dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến
động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp.Kết cấu tài khoản nh sau:
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
Bên nợ :- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
- Trị giá thành phẩm thừa khi kiểm kê
Bên có :- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê
D nợ :- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Bên nợ :- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên có :- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
D nợ :- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Trang 9• TK: 631 “ Giá thành sản xuất”(hạch toán theo phơng pháp KKĐK) Kết cấu tk 631 nh sau:
Bên nợ :- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
- chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ
Bên có:- giá thành sản phẩm nhập kho kết chuyển vào tk 632
- chi phí sxkd dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tk 154
Ngoài ra kế toán còn sử dụng tk 154,632,157,
1.1.4.3.Kế toán tổng hợp thành phẩm:
Sơ đồ 4: Kế toán tổng hợp thành phẩm (PP KKTX )
TK 154 TK 155 TK 157, 632
Sản xuất hoặc (thuê ngoài gia T.phẩm xuất bán(gửi bán)
Thành phẩm phát hiện Góp vốn liên doanh
thừa khi kiểm kê bằng thành phẩm
TK412 TK 412
chênh lệch tăng chênh lệch giảm do đánh giá lại
Do đánh giá lại
Trang 10Sơ đồ 5: Kế toán tổng hợp thành phẩm(PP KKĐK)
TK 155,157 TK 632 TK 155,157
Kết chuyển trị giá thành Kết chuyển trị giá thành
phẩm tồn kho đầu kỳ phẩm tồn kho cuối kỳ
1.2.1 Thời điểm ghi nhận doanh thu tiờu thụ :
Thành phẩm đợc coi là tiêu thụ khi nó đợc chuyển giao cho ngời mua
và ngời mua đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Thực tế việc xuất hàng giao cho khách và việc thu tiền hàng xảy ra không đồng thời vì các doanh nghiệp
áp dụng các hình thức thanh toán khác nhau ứng với mỗi hình thức tiêu thụ và hình thức thanh toán khác nhau thì thời điểm xác định thành phẩm là tiêu thụ cũng khác nhau Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 ,doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau :
- Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu thành phẩm cho ngời mua
- Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý thành phẩm nh ngời sở hữu hoặc kiểm soát thànhphẩm
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
Trang 11- Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.2 Cỏc phương thức tiờu thụ thành phẩm :
• Phơng thức tiêu thụ trực tiếp :Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức tiêu thụ
mà hàng đợc giao cho ngời mua trực tiếp tạo kho hoặc tại các phân xởng sản xuất của doanh nghiệp.Ngời mua thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao.Số hàng sau khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này
• Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng(gửi bán ,chờ chấp nhận):
Theo phơng thức này, bên bán căn cứ vào hoá đơn đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng bằng phơng tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển hàng giao cho bên mua ở một địa điểm đã thoả thuận Hàng chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Số hàng này đợc xác dịnh là tiêu thụ khi đã nhận đợc tiền do bên mua thanh toán hoặc nhận đợc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên mua chịu là do sự thoả thuận của hai bên Nếu doanh nghiệp chịu thì chi phí vận chuyển sẽ đợc ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu thì phải thu tiền của bên mua
• Phơng thức tiêu thụ qua ký gửi , đại lý :Theo phơng pháp này, doanh
nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng
và phải thanh toán cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý sẽ đợc hởng hoa hồng
đại lý Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, số hàng này đợc xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên đại lý thanh toán
Số hoa hồng đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng
• Phơng thức bán hàng trả góp :
Theo phơng pháp này, khi giao hàng cho ngời mua thì hàng chuyển giao đựơc coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, một phần còn lại cha trả thì phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thờng số
Trang 12tiền trả ở các kỳ là bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm Lãi do bán hàng trả góp đợc xác định là thu nhập hoạt động tài chính và không phải chịu thuế giá trị gia tăng
* Một số các trờng hợp khác đợc coi là tiêu thụ :
-Trả lơng cho cán bộ công nhân viên chức bằng thành phẩm
- Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp lấy từ Quỹ phúc lợi
- Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh
1.2.3 Kế toỏn chi tiết tiờu thụ thành phẩm:
Khi bán hàng doanh nghiệp sử dụng hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ tài chính gồm :
-Hoá đơn giá trị gia tăng(GTGT): sử dụng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế Khi lập hoá đơn thuế GTGT doanh nghiệp phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định: giá bán (cha có thuế GTGT) các khoản phụ thu và chi phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán (Đã có thuế GTGT)
- Hoá đơn bán hàng:sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp(Hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt).Khi lập hoá đơn bán hàng doanh nghiệp phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định:giá bán,các khoản phụ thu
và chi phí tính ngoài giá bán(nếu có),tổng giá thanh toán(Đã có thuế GTGT)-Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù: đối với chứng từ tự in phải đăng ký với bộ tài chính và chỉ đợc sử dụng khi đã đợc chấp thuận bằng văn bản Đối với các chứng từ đặc thù thì giá ghi trên chứng từ là giá đã có thuế GTGT
-Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi : truờng hợp DNcó hàng đại lý ký gửi-Các chứng từ trả tiền, trả hàng
Trang 13Để có thông tin một cách chi tiết cụ thể về doanh thu của từng loại sản phẩm, dịch vụ giúp cho việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của từng hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ, phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết thành phẩm sử dụng sổ chi tiết bán hàng.
1.2.4 Kế toỏn tổng hợp tiờu thụ thành phẩm:
1.2.4.1.Tài khoản sử dụng :
• TK 157 - Hàng gửi bán Tài khoản này sử dụng để theo dõi giá trị thành
phẩm tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị thành phẩm nhờ bán
đại lý, kí gửi giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua hàng cha chấp nhận thanh toán Số thành phẩm, sản phẩm, lao vụ vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Kết cấu của tài khoản này :
Bên Nợ: - Giá trị thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán.
Bên Có
- Giá trị hàng gửi bán đã đợc khách hàng chấp nhận thanh toán
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thực tế hàng gửi bán tồn cuối kỳ.
Bên Có:Kết chuyển trị giá thực tế hàng gửi bán tồn đầu kỳ.
D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
TK 157 có thể mở chi tiết cho từng loại hàng gửi bán
• TK 632 - Giá vốn hàng bán Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá,
thành phẩm xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công ởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ.Kết cấu của tài khoản:
x-Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp Kê khai thờng xuyên:
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm đã xác định là tiêu thụ
Bên Có: - Trị giá vốn của thành phẩm đã bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ khi xác định kết quả
Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp Kiểm kê định kỳ:
Trang 14 Bên Nợ - Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kì (với doanh nghiệp
kinh doanh vật t, hàng hoá)
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ (với đơn vị sản xuất và dịch vụ)
Bên Có
- Giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ (với đơn vị sản xuất và dịch vụ)
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kì
• TK 511 - Doanh thu bán hàng: tài khoản này dùng để phản ánh tổng số
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu Tù đó tính ra doanh thu thuần về bán hàng hóa trong kỳ.Kết cấu :
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu,thuế GTGT)tính trên doanh số bán ra trong kỳ
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán và trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên Có : Doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiêp trong kỳ
TK đợc chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá; TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK5114 -Doanh thu trợ cấp,trợ giá
- TK 5117 -Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
• TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ : tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Bên Nợ :
- Các khoản giảm trừ doanh thu nội bộ
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào Tài khoản xác định kết quả.
Bên có :Tổng doanh thu bán hàng nội bộ thực hiện trong kỳ.
TK đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá ,
- TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 15• TK 521- Chiết khấu thơng mại - dùng để theo dõi tất cả các khoản chiết
khấu thơng mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về hàng hóa ,thành phẩm đã tiêu thụ Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ: tập hợp các khoản CKTM chấp nhận cho ngời mua trong k
Bên có: kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại vào tk 511,512.
TK đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211- Chiết khấu hàng hóa,
TK 5212- Chiết khấu thành phẩm,
TK 5213- Chiết khấu dịch vụ
• TK 531- Hàng bán bị trả lại: dùng để phản ánh doanh thu của số hàng
hoá, thành phẩm , lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ nhng bị trả lại
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kỳ
• TK 532-Giảm giá hàng bán : tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh toàn
bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán
Bên nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp thuận.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu.
Các tài khoản 632,511,512,521,531,532không có số d cuối kỳ.
Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác nh:TK 631,911,33311,111,112
1.2.4.2.Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm:
a Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Với mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau, trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm cũng khác nhau
• Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
- Khi xuất bán thành phẩm phản ánh trị giá vốn :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trang 16Có TK 155- Xuất kho thành phẩm trực tiếp tại kho
Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho
- Phản ánh doanh thu bán hàng :
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511, 512 - Giá bán cha có thuế
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
- Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu :
Nợ TK 521,531,532:tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 33311: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng
Có TK 111,112,131 :Tổng giá thanh toán
Đối với hàng đã tiêu thụ mà bị trả lại ,ghi giảm giá vốn :
Nợ TK 155,157:nhập kho thành phẩm,gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 1381:giá trị chờ xử lý
Có TK 632 :giảm giá vốn hàng tiêu thụ
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ khoản giảm trừ doanh thu vào tổng doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 521,531,532
• Phơng thức tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng:
- Khi xuất hàng , kế toán ghi theo trị giá vốn thực tế của hàng xuất:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho
- Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền:
+ Kết chuyển giá vốn của hàng đợc xác định là tiêu thụ :
Trang 17
Ghi nhận doanh thu tiền lãi hàng trả chậm, trả góp từng kỳ ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
• Phơng thức bán hàng qua đại lý:
Tại đơn vị giao đại lý:
- Khi giao hàng cho đơn vị nhận đại lý, thành phẩm vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp Do vậy, thành phẩm đợc coi nh gửi bán:
Trang 18Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 155 ,154 :giá thành thực tế hàng gửi đi
- Khi đơn vị nhận đại lý gửi thanh quyết toán cho doanh nghiệp về doanh thu của số hàng giao đai lý, ký gửi thì thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ:
Có TK 131(chi tiết đại lý )
Tại đơn vị nhận bán đại lý:Kế toán bên nhận bán đại lý phản ánh toàn
bộ hàng hoá nhận đại lý trên TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi Kết cấu
tài khoản này nh sau :
-Bên nợ : Nhận hàng đại lý, ký gửi
-Bên có : Bán hàng đại lý ký gửi hoặc trả lại hàng đại lý ký gửi
-D nợ : Giá trị hàng đại lý , ký gửi
Khi nhận đại lý, ký gửi :Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
Trang 19 Khi bán đợc hàng đại lý, ký gửi :
Phản ánh doanh thu để tính số hoa hồng đợc hởng sau mỗi hoá đơn :
Nợ TK 111,112,131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 331 - Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
Có TK 511 - Hoa hồng đợc hởng, Có TK 33311 – nếu có
Đồng thời ghi Có TK 003 – xóa sổ số hàng đã bán
Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý
Nợ TK 331(chi tiết chủ hàng)
Có TK 111,112
b Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp Kiểm kê định kỳ:
Về cơ bản, hạch toán tiêu thụ TP trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKĐK giống nh các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX Tuy nhiên, có sự khác biệt ở những bút toán sau:
- Đầu kỳ, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cha tiêu thụ :
Trang 201.3.Kế toỏn xỏc định kết quả tiờu thụ thành phẩm:
1.3.1 Kế toỏn chi phớ bỏn hàng :
1.3.1.1.Khái niệm : Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền tất cả các khoản
chi phí lao động sống, lao động vật hoá và tất cả các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ TP
1.3.1.2.Kế toán chi tiết chi phí bán hàng :
Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau :
a./Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 641- Chi phí bán hàng- phản ánh các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ TP của doanh nghiệp
Kết cấu Tk 641 nh sau :
Bên nợ :-Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911
*Tk 641 đợc mở chi tiết theo các tài khoản cấp 2 nh sau :
- TK 6411 - Chi phí nhân viên ,
- TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
- Tk 6413 - chi phí dụng cụ đồ dùng ,
-TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 21b./ Phơng pháp hạch toán chi phí bán hàng :thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 6 : Kế toán chi phí bán hàng
TK 334, 338 Tk 641(chi tiết) Tk111,112,138
Chi phí nhân công bộ phận Giá trị thu hồi
Tiêu thụ ghi giảm chi phí
TK 152, 153 TK 911
Chi phí vật liệu, dụng cụ ,bao bì Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ TK 1422
Chờ kết chuyển Kết chuyển
Tk 331 theokế hoạch vào CPBH
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tk 133
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
Trang 221.3.2.Kế toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp :
1.3.2.1.Khái niệm :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền tất cả các khoản chi phí
mà doanh nghiệp đã chi ra phục vụ cho quá trình quản lý và điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý hành chính, chi phí kinh doanh, quản lý chung
1.3.2.2.Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp :Trong quá trình hạch
toán, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí trên sổ kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
1.3.2.3.Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp :
a./Tài khoản sử dụng :
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp- dùng để phản ánh ,theo dõi
các khoản chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp
Kết cấu tk nh sau:
Bên Nợ : Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Số chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển vào TK 911
Tài khoản 642 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nh sau :
- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý ,
-TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 23b./ Phơng pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
Sơ đồ 7: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334, 338 TK 642(chi tiết)
Chi phí nhân công Tk 111,138
TK 152, 153 Các khoản ghi giảm
Chi phí vật liệu, dụng cụ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 241.3.3.Kế toỏn xỏc dịnh kết quả tiờu thụ thành phẩm :
1.3.2.1.Công thức xác định kết quả tiêu thụ :
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, và kết quả bất thờng
Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩmvới trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, và chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá thành toàn bộ sản phẩmlao vụ đã tiêu thụ Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong đó các khoản giảm trừ bao gồm :Doanh thu của hàng bán bị trả lại,Doanh thu bị giảm do giảm giá hàng bán,chiết khấu thơng mại ,Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ (nếu có),Thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính thuế thep phơng pháp trực tiếp
Giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ gồm : giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ (Giá vốn hàng bán), chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm dịch vụ tiêu thụ
Kết quả của Doanh thu Giá vốn Chi phí Chi phí hoat động = bán hàng - hàng bán - bán hàng - quản lý BH&CCDV thuần doanh nghiệp
1.3.2.2.Kế toán tổng hợp kết quả tiêu thụ thành phẩm :
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinh doanh Kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh để
xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp Kết cấu của TK này nh sau:
Bên Nợ:Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
- Chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lãi
Trang 25 Bên Có:Doanh thu thuần về số sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập của hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Kết chuyển lỗ
TK 911 đợc mở chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động BH&CCDV, hoạt
động tài chính và hoạt động khác) ở đây ta chỉ xét tới xác định kết quả tiêu thụ(kết quả hoạt động BH&CCDV)
Sơ đồ 8 : Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
TK632 TK 911( BH&CCDV) TK 511,512
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
sổ kế toán
1.4.1 Hình thức sổ Nhật ký chung: Đặc trng cơ bản của hình thức sổ Nhật
ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ Nhật ký
mà trọng tâm sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian phát sinh và định khoản
kế toán của các nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký chung để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Trong hình thức này có các loại sổ sách kế toán sau đợc sử dụng trong hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nh sau:
Trang 26- Sổ nhật ký chung
- Một số Sổ Nhật ký đặc biệt: Sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký mua hàng, Sổ nhật ký bán hàng
- Sổ cái các tài khoản: 155, 157, 632, 512, 641, 642, 911, 632…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết về TK 211, 152, 333…
• Ưu điểm: thuận lợi cho việc đối chiếu, kiểm tra với chứng từ gốc, tiện lợi
cho việc sử dụng máy vi tính
• Nhợc điểm: các số liệu bị ghi sổ trùng lặp Do đó, cuối mỗi tháng phải loại
bỏ các số liêụ trùng lắp rồi mới ghi vào sổ Cái
1.4.2 Hình thức Nhật ký - sổ cái: Đặc trng cơ bản của hình thức này là các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc.Để hạch toán TP và tiêu thụ TP, hình thức Nhật
ký - Sổ Cái sử dụng các loại sổ sách kế toán sau đây: Sổ Nhật ký - Sổ Cái và
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK 155, 157, 131, 333,511,…
• Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm , dễ kiểm tra, áp dụng thích hợp ở đơn vị kế
toán nhỏ số ngời làm kế toán ít
• Nhợc điểm: Không áp dụng ở những đơn vị kinh tế quy mô vừa và lớn, sử
dụng nhiều tài khoản và có nhiều ngời làm công tác kế toán
1.4.3 Hình thức Chứng từ - ghi sổ:Đặc trng cơ bản của hình thức này là mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc để lập Chứng từ ghi
sổ trớc khi ghi vào sổ kế toán.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian đợc thực hiện trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế đợc thực hiên
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ đợc
đánh thứ tự trong từng tháng, năm (theo thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ - ghi
Trang 27sổ) phải có đính kèm chứng từ gốc và phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán.Để hạch toán TP và tiêu thụ TP, hình thức Chứng từ - ghi sổ sử dụng các loại sổ sách kế toán sau:
- Sổ đăng ký Chứng từ - ghi sổ
-Sổ Cái TK 155, 157, 632,641, và Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết có liên quan …
• Ưu điểm: dễ làm dễ kiểm tra đối chiếu, công việc kế toán phân đều trong
tháng, dễ phân chia, chia nhỏ Hình thức này phù hợp với mọi loại hình sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp, dễ áp dụng trên máy vi tính
• Nhợc điểm: ghi chép trùng lặp, làm tăng khối lợng công việc chung, dễ
nhầm lẫn, vì nhiều sổ nên phải làm đồng đều phải kiểm tra, đối chiếu cuối tháng, nếu có sai sót phải sửa trên nhiều sổ
1.4.4 Hình thức Nhật ký chứng từ: – Đặc trng cơ bản của hình thức này là
tổ chức sổ sách theo nguyên tắc tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo một vế của tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng.Để hạch toán TP và tiêu thụ TP, hình thức Nhật ký chứng từ sử dụng các loại sổ sách sau:
- Nhật ký - Chứng từ số 8 và các Nhật ký - Chứng từ khác có liên quan
- Các bảng kê số 5, số 8, số 9, số 10, số 11 và các Bảng kê khác có liên quan
- Sổ Cái TK155, 157, 632, 641, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan.…
• Ưu điểm:Trong kế toán thủ công thì hình thức này có một số u điểm sau:
Giảm đáng kể việc ghi chép hàng ngày do đó tránh đợc trùng lặp và nâng cao năng suất lao động của nhân viên kế toán;Thuận tiện cho việc làm báo cáo tài chính rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản lý;Dễ chuyên môn hoá các bộ phận kế toán do đó nâng cao đợc tay nghề
• Nhợc điểm:Không tiện cho sử dụng kế toán trên máy; Không phù hợp với
đơn vị có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế;Không áp dụng ở những đơn vị mà trình độ nhân viên kế toán còn yếu và không đồng đều
Trang 28PHẦN 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH
PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH IN
THANH HƯƠNG
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH in Thanh Hương :2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty in Thanh Hương :
a./Tên doanh nghiệp:Tên Tiếng Việt:Công ty TNHH in THANH HƯƠNG
- Tên Tiếng Anh(Tên giao dịch) : Thanh Huong Printer Company Limited
b./Ban quản lý công ty :
- Bà Vũ Thanh Hương : Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc Cty
- Ông Trần Thanh Sơn : Phó giám đốc công ty
c./ Địa chỉ : Số 75 Trần Khánh Dư-Quận Hồng Bàng-Thành phố Hải Phòng
Điện thoại : 031.3842668; Fax: 031.3686998; Mã số thuế :0200493899
Tài khoản số : 3506279- Ngân hàng TMCP Á Châu Hải Phòng
d./Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:Công ty TNHH in Thanh Hương là công
ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202000973 ngày 10 tháng 10 năm 2002
do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
e./Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
- Kinh doanh các loại giấy,vật tư,máy móc,thiết bị phụ tùng ngành in
-Kinh doanh ôtô,thiết bị phụ tùng ôtô;Kinh doanh sản xuất bao bì giấy
- In ấn và dịch vụ liên quan đến in ;Ra phim tách màu điện tử
- Dịch vụ vận tải đường bộ , Dịch vụ ôtô khách du lịch,lữ hành nội địa
*Các mặt hàng sản xuất kinh doanh:thiếp cưới, thiếp chúc mừng,danh thiếp,lịch ,tem nhãn,hoá đơn và các sản phẩm khác cho các đơn vị,tư nhân
Trang 292.1.2 Tổ chức bộ mỏy quản lý doanh nghiệp tại cụng ty in Thanh Hương:
Sơ đồ 9: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý doanh nghiệp :
2.1.3.Tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty in Thanh Hương :
Kế toán thanh toán
& Kế toán TGNH
Thủ quỹ kiêm thống kê
Kế toán trởng
Hội đồng thành viên
Giám đốc công ty kiêm chủ tịch hội
BP
tải
BP sản xuất phụ
Trang 30Các công việc hạch toán tổng hợp &chi tiết,lập báo cáo kế toán,phân tích hoạt động kinh tế đều đợc thực hiện tập trung ở phòng kế toán , đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất trực tiếp của giám đốc , trởng phòng kế toán
đến các nhân viên Cơ cấu bộ máy kế toán có sự phân công chuyên môn hoá
rõ ràng
b./Nhi ệ m v ụ c ủ a t ừ ng b ộ ph ậ n trong b ộ máy k ế toán :
- Kế toán trởng: Giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,tài chính,thông tin kinh tế trong toàn Công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê,điều lệ tổ chức kế toán nhà nớc và điều lệ kế toán trởng hiện hành +Tổ chức bộ máy kế toán,đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ tài chính kế toán
+Hớng dẫn công tác kế toán,ghi chép sổ sách,chứng từ kế toán
+Tổ chức việc tạo ra và sử dụng các nguồn vốn
+Tổ chức việc kiểm tra kế toán;
+ Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính- tín dụng
+ Chịu trách nhiệm trớc Công ty về toàn bộ công tác tài chính, kế toán
- Kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định:
+Theo dõi TSCĐ và tính khấu hao hàng tháng
+Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong nội bộ Công ty
+Theo dõi thanh lý TSCĐ, kiểm tra, quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ
+Lập các báo cáo định kỳ về vốn chủ sở hữu và tổng hợp thông tin kế toán toàn Công ty
+Giúp Kế toán trởng tổ chức thực hiện toàn bộ công tác hạch toán và thống
kê, tổng hợp và xử lý số liệu và lập các báo cáo tài chính
+Theo dõi việc chấp hành chế độ quản lý chứng từ, sổ sách tài liệu kế toán +Theo dõi việc ghi chép cập nhật thông tin về tài chính kế toán đầy đủ kịp thời và chính xác để lập các báo cáo tài chính, báo cáo thuế
- Kế toán thanh toán(kế toán công nợ ) và kế toán tiền gửi Ngân hàng:+Theo dõi tiền gửi và tiền vay Ngân hàng,
Trang 31+Tính toán các khoản phải thu ,Lập phiếu thu, chi
+Theo dõi thanh toán với Ngân sách, thanh toán nội bộ, thanh toán với ngời cung cấp, thanh toán các khoản phải thu của khách hàng
+Lập séc, uỷ nhiệm chi, lập kế hoạch tín dụng vốn lu động, kế hoạch lao động tiền lơng, các tờ khai về thuế và thanh toán với Ngân sách
+Tham gia lập các báo cáo kế toán và quyết toán tài chính
+Theo dõi thanh toán tạm ứng,thanh toán lơng,BHXH toàn Công ty
+Thanh toán các khoản bằng ngân phiếu hoặc bằng tiền mặt
+Ghi chép thờng xuyên việc thu- chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
+Bảo quản, theo dõi số d đầu kỳ, số d cuối kỳ của quỹ
+Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng tháng
Trang 32Sơ đồ 11 : Sơ đồ trỡnh tự kế toỏn
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Công ty sử dụng phần mềm kế toán đợc lập trình tính toán trên FOXPRO Hầu hết các sổ đều đợc in ra từ Máy vi tính từ phần mềm này Tuy nhiên do phần mềm kế toán trên FOXPRO cha đợc hoàn thiện nên việc ghi sổ và theo dõi tình hình tiêu thụ và một số nghiệp vụ đợc làm trên EXCEL.Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trớc hết đợc nhập vào máy vi tính, nhờ tính năng của chơng trình phần mềm kế toán mà Công ty áp
Báo cáo tài chính
Trang 33dụng là cho phép phản ánh đầy đủ các tính chất, nội dung, đặc điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thiết kế các mẫu sổ, bảng biểu phù hợp với đặc điểm kế toán tại Công ty mà máy có thể cho in ra sổ Nhật kí chung, căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật kí chung để in ra sổ Cái tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan Thông th-ờng, các sổ kế toán trên đợc in ra vào thời điểm cuối năm nhng cũng có khi,
sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết có thể đợc in ra bất kỳ lúc nào phục vụ cho công tác quản lý hay do một lý do nào đó, do vậy mà ta coi nh sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết đợc coi nh ghi theo hàng ngày.Cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Đồng thời từ các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Đem đối chiếu sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết, khi đã khớp
đúng, số liệu trên 2 sổ đó đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
Theo quy trình hạch toán chung đó, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành TP đợc thực hiện trên hệ thống các bảng phân bổ vật liệu, công
cụ, dụng cụ, tiền lơng, BHXH, khấu hao TSCĐ và các chứng từ gốc có liên quan khác nh sổ chi tiết tài khoản và trên hệ thống sổ tổng hợp là Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản 154, 621, 622, 627 Dựa vào hệ thống sổ chi tiết
và sổ Cái, kế toán lập bảng tính giá thành TP
b./Hệ thống tài khoản sử dụng : Hầu hết các tài khoản mà Công ty sử dụng
đều trong Hệ thống tài khoản kế toán đợc ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
c./Cỏc chế độ kế toỏn ỏp dụng :
Tổ chức chứng từ kế toán :Công ty sử dụng các chứng từ theo mẫu của
Bộ Tài chính Việc lập, kiểm tra, luân chuyển và lu giữ chứng từ tuân theo quy
định của chế độ kế toán hiện hành Hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đều đợc lập chứng từ Các chứng từ sau khi đã có đủ các yếu tố cơ bản để kiểm tra sẽ đợc đa vào sổ sách kế toán sau đó chuyển sang lu trữ
Kỳ kế toán : một năm kể từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
Trang 34 Công ty áp dụng phơng pháp KKTX để hạch toán hàng tồn kho và
ph-ơng pháp thẻ song song để kế toán chi tiết hàng tồn kho,tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng nên có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động ,hạ giá thành phẩm
Kế toán công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
Kế toán ghi sổ theo phơng pháp tổng hợp – cân đối,trên từng bộ phận tài sản và nguồn vốn ,từng quá trình kinh doanh hoặc cân đối kết quả chung cho toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty
Đối với kế toán chi tiết,hệ thống sổ sách kế toán mà công ty đang sử dụng hoàn toàn thống nhất với mẫu biểu do bộ tài chính ban hành mà chủ yếu căn cứ vào định khoản cụ thể và kinh doanh thực tế mở các sổ chi tiết
Hệ thống báo cáo công ty đang sử dụng gồm :
- Báo cáo kết quả kinh doanh ;
- Bảng cân đối kế toán ;
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng kế toỏn thành phẩm ,tiờu thụ thành phẩm và xỏc định kết quả tiờu thụ thành phẩm tại cụng ty in Thanh Hương
2.2.1.Kế toỏn thành phẩm tại cụng ty TNHH in Thanh Hương :
2.2.1.1.Đặc điểm thành phẩm :
Trang 35Sơ đồ 12 :Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm in:
Chế bản
(1) Phơi bản-Ra phim
(2) Máy Ralo,Cắt giấy
(3)
In lưới,In máy
(4) Cán màng (5) Máy bế (6)
Ép nhiệt (7)
- Sau khi nhận được đơn đặt hàng in ,nhân viên phòng chế bản thực hiện tạo ra mẫu mã,hình thức cho sản phẩm cần in một cách nghệ thuật theo yêu cầu
- Chế bản hoàn thành ,tiếp tục cho ra phim (phim kodak),sau đó cho kẽm vào máy để in trên đó.Đó là giai đoạn ra phim và phơi bản tức là in ra bản vừa chế trên máy vi tính trên kẽm.Tiếp đó sử dụng máy Ralo để cắt các cuộn giấy
to thành các khổ giấy theo ý muốn,tiếp theo cắt giấy cho mép thẳng hoặc theo
Đóng gói
Trang 36khổ nhỏ hơn bằng máy dập cắt có thể tiến hành song song với nhau.
- Cắt giấy xong ,tiếp tục in lưới hoặc in máy tùy theo sản phẩm yêu cầu:
in lưới là hình thức in thủ công bằng tay Sau khi in lưới hoặc in máy đối với một số sản phẩm phải cắt , tách sản phẩm rồi mới cán màng Cán màng là công việc dùng máy cán màng để cán lớp màng nilông tạo độ bóng cho bề mặt sản phẩm cần in các hình nền , đa dạng màu sắc
- Ép nhiệt là việc dùng máy ép nhiệt ép lên trên giấy hay bìa đã cán màng (như thiếp cưới ) những biểu tượng phù hợp như chữ hỷ, hình trái tim
- Cuối cùng là đóng gói sản phẩm (giai đoạn sau in) :gấp mép, gấp nếp, đóng quyển hay dập số, đếm số lượng từng gói sản phẩm hoàn thành sản phẩm in
* Khái niệm về thành phẩm : là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn
chế biến cuối cùng (giai đoạn sau in),do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và phụ tiến hành ,được kiểm nghiệm đáp ứng mọi tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
2.2.1.2.Tính giá thành phẩm :
a Tính giá thành phẩm nhập kho: TP nhập kho được phản ánh theo giá
thành sx thực tế.Việc tính giá thành TP sx thực tế tiến hành theo trình tự sau :
-Bước 1: Tập hợp các chi phí NVL trực tiếp ,nhân công trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng tính giá có liên quan
-Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sxc cho đối tượng tính giá có liên quan -Bước 3: xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
-Bước 4:Tính tổng giá thành TP và giá thành đơn vị TP hoàn thành
Tổng giá thành sp = Giá trị sp dở dang + chi phí sx thực tế - Giá trị sp dở
hoàn thành đầu kỳ phát sinh trong kỳ dang cuối kỳ
Tổng giá thành sp hoàn thành Giá thành đơn vị =
Sp hoàn thành Số lượng sp hoàn thành
Tuy nhiªn Cty chủ yếu tính giá thành nhập kho và xuất kho theo từng đơn đặt hàng tức là giá thành TP nhập và xuất kho đều bằng tổng chi phí sản xuất sản
Trang 37phẩm thực tế theo mỗi đơn đặt hàng
Thớ dụ :Ngày 22/11/2007 ,theo đơn đặt hàng với Trung tõm khuyến nụng Hải
Phũng về sản phẩm in là :sỏch thụng tin khuyến nụng HP,số lượng 700 quyển,bỡa C150 in 4 màu,cỏn búng ;ruột in trờn giấy Bói Bằng 70g/m2 ,hai màu xanh và đen.Giỏ thành nhập kho TP chớnh tính nh sau:
ĐVT Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
+ Giấy in Bói Bằng : Ram 175 12978,633 2.271.261
Giỏ thành đơn vị thành phẩm nhập kho : 4.158.261 : 700 = 5.940,373đ/quyển
b Tớnh giỏ thành phẩm xuất kho :TP xuất kho tại Cty đợc tính toán theo giá
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Thực tế thì công ty thờng tính giá TP xuất kho tùy theo từng đơn đặt hàng tức
là bằng giá thành TP nhập kho hay bằng tổng chi phí sản xuất sản phẩm thực
tế theo đơn đặt hàng (tính giá theo phơng pháp thực tế đích danh tức là TP đợc xác định giá trị theo đơn chiếc từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất bán)
Thí dụ :Theo đơn đặt hàng với Trung tâm khuyến nông HP:
Giá thành đơn vị thực tế xuất kho là 5.940,373 đ/ quyển
2.2.1.3.Kế toỏn chi tiết thành phẩm :
a.Chứng từ sử dụng :
* Nhập kho thành phẩm : Sau khi TP kiểm tra chất lượng sẽ được nhập kho
Thí dụ:Phiếu nhập kho Tp sách khuyến nông ngày 29/11/1007
Số tiền viết bằng chữ : Bốn triệu một trăm năm mơi tăm nghìn hai trăm sáu mơi mốt đồng
Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc