1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An

122 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 814,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Văn Thành năm2008 - 2010...Error: Reference source not foundBảng 4.1 Số lượng vốn vay theo thời hạn của các hộ nông dân xã Văn T

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho sự hoàn thành khó luận này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõnguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Trang 3

TỈM TẮT KHỈA LUẬN

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 Tính cấp thiết của đề tà 1

An” 3

1.2 Mục tiêu nghiê 3

cứu 3

1.2.1 Mục tiêu 3

An 3

1.2.2 Mục tiêu 3

tới 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghi 4

cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghi 4

cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghi 4

P 6

N II 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHI 6

ỨU 6

2.1 Cơ sở khoa học của 6

tài 6

2.1.1 Cơ sở lí luận về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nô 6

dân 6

2.1.1.1 Một số khá 6

t định tính 9

2.1.1.2 Bản 9

ng cho dân chúng 10

2.1.1.3 Va 10

sản xuất kinh doanh 13

2.1.1.4 Hình thức tín d 13

sẵn khi người vay cần 15

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.1.2.1 Tín dụng nông nghiệp nông thôn ở m 15

thị trường vốn n 19

ội, nhóm vay chung cùng chịu trách nhiệm 20

2.1.2.3 Hiệu quảNam 20

ng dân Gối Cáy sẽ từng bước đẩy lùi đói nghèo 26

2.1.2.3 Chính sách của Đảng và Nhà nước 26

hoản viện trợ nước ngoài hay các tổ chức phNami chính phủ 29

2.1.2.4 Cá 29

đánh giá 33

iệu quả sử dụng vốn vay của 33

ộ nông dân trên địa bàn n 33

n cứu 33

PHẦN III 33

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA 33

ÀN NGHIÊN CỨU 33

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGH 33

N CỨU 33

Trang 6

3.1 Đặc điểm 33

đổi, buôn bán hàng hoá nông 33

hình đất cát pha nên thường gây ra 35

rữa trôi chất dinh dưỡng, c 37

hạn hán cục bộ ở nhiều khu vực t 37

các xóm Yên Vằ 37

h hình sử dụng đất đai củ 41

nền nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá 45

nhật thông tin tốt hơn, tăng cường sự hiểu biết v 46

át huy hơn nữa các tiềm năng về n 49

n lực, tài lực củ 49

p ngành đầu tư h 50

tỉnh còn hạn chế 50

- Cơ s 50

hạ tầng phát triển nhưng chưa đồng bộ, công tác quản l 50

đất đai còn những bất cập 50

3.2 Phương p 50

càng cao và khá phổ biế 51

ện phiếu điều tra 52

ước 4: Hoàn thi ện phiếu điều 52

, Ngân hàng chính sách xã hộ 53

tín dụng 53

* Phương pháp xử lý số 53

nông dân sản xuất kinh doanh có sử dụng vốn vay để tìm hiểu thực trạng sử dụng v 55

i) 59

- T 59

nhập do vốn vay mang lại (TNVv 59

v = ( TN / V) * Vv 59

Trong đó: Vv là số vốn vay dùng cho ngành 59

59

Khung phân tích 59

PHẦN IV 59

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59

4.1 Hoạt động của các tổ chức tín dụng t 59

kih tế - xã hội, tạo công ăn việc làm, xoá 65

hàng Lãi suất tính vào giá cả hàng hoá khi nhận tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa người bá 67

à hội Nông dân, hội Phụ nữ, đoàn Thanh niên của xã 68

nhọ cũng không muốn quá hạn trả 75

ợ, mất lòng tin đối với Ngân hàng Nếu có những trường hợp 75

lúc nào thực sự cần thiết mới vay Với các tổ 77

uôi, trồng trọt hoặc vay hộ cho người khác 81

B 81

Trang 7

Bảng 3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Văn Thành năm

2008 - 2010 Error: Reference source not foundBảng 4.1 Số lượng vốn vay theo thời hạn của các hộ nông dân xã Văn Thành Error:Reference source not found

Bảng 4.2 Tình hình vay theo nguồn vốn của hộ nông dân xã Văn Thành( 2008 – 2010) Error: Reference source not foundBảng 4.3 Tình hình dư nợ của hộ nông dân xã Văn Thành (2008 – 2010) Error: Reference source not foundBảng 4.4 Mục đích vay vốn của các hộ điều tra Error: Reference source notfound

Bảng 4.5 Mức vốn vay của một lượt hộ điều tra theo ngành nghề và theonhóm hộ Error: Reference source not found

Bảng 4.6 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ điề Error: Reference source notfound

Bảng 4.7 Tỷ lệ vốn vay và kết quả đầu tư vốn vay vào các ngành sản xuất của

hộ điều tr Error: Reference source not found

Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng vốn vay của các nhóm h Error: Reference sourcenot found

Trang 8

Bảng 4.9 Thu nhập của hộ có sử dung vốn vay vào các ngành sản xuất trước

và sau khi vay vố Error: Reference source not found

Bảng 4.10 Sự thay đổi về nhóm hộ sau khi vay vố.Error: Reference source notfound

Bảng 4.11 Tình hình trả nợ vốn vay của hộ điều tr Error: Reference source notfound

Trang 10

DANH MỤC SƠ Đ

Sơ đồ 4.1: Mô hình quản lý cho vay vốn của Ngân hàng NN và PTNT đối với

Hộ Nông dân xã Văn Thành Error: Reference source not found

Sơ đồ 4.2: Mô hình quản lý cho vay thông qua hội Phụ nữ xã của Ngân hàngCSXH huyện Yên Thàn Error: Reference source not found

Sơ đồ 4.3: Mối quan hệ giữa các tổ chức TD tham gia hoạt động trên địa bàn

xã Văn Thành Error: Reference source not found

Trang 11

ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á

IMF : quỹ tiền tệ quốc tế

UNDP : Chương trình phát triển của liên hiệp quố

RCF : Các quỹ HTX nông thôn ở Trung Quố

NHNN : Ngân hàng Nhà nướ

NHNN & PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thô

Trang 12

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hộ

XĐGN : Chương trình xoá đói giảm nghè

CTTDƯĐ : ín dụng ưu đãi của chính ph

WTO : ổ chức thương mại quốc tế

HĐND – UBND – UBMTTQ : Hội đồng nhân dân – Uỷ ban nhân dân – Uỷban mặt trận tổ quố

TN : Thu nhậ

NN : Nông nghiệ

Trang 13

PHẦN

MỞ ĐẦ

1.1 Tính cấp thiết của đề tà

Việt Nam đã đi qua chiến tranh hơn 30 năm, đổi mới và hội nhập hơn 20

năm nhưng chuyện của người nghèo nói riêng hay vấn đề an sinh xã hội nóichung vẫn là những điều nhức nhối Hiện na, khi nói đến vấn đề cải thiện đờisống cho người nghèo tại ViệtNam thì chúng ta thường đề cập đến “chochiếc cần câu sẻ tốt hơn là cho con cá” Đúng vậy, trước hết chúng ta phảikhẳng định rằng, người nghèo vốn rất cần “con cá” – đó là những sự giúp đỡtrực tiếp bởi trên bình diện chung họ thực sự khó khăn, nhưng xét cho cùngngười nghèo vẫn cần có “cần câu” để tự nuôi sống bản thân chứ không chỉtrông chờ vào “con cá” mà các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ hay các nhàhảo tâm mang đến Và việc cho người nghèo vay vốn nói chung hay ngườinông dân nói riêng cũng được xem là một chiếc cần câu mà người nghèo hayngười nông dân cần có để tự nuôi sống bản thân mình

Thực tế cho thấy, hiện nay có khoảng 70% dân số sống ở khu vực nôngthôn làm nông nghiệp và phần lớn trong số đó là những người nông dânnghèo thiếu vốn, đây cũng chính là trở ngại lớn nhất để thoát khỏi sự nghèođói Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, ngườinông dân không chỉ nắm trong tay đất đai của mình mà còn cần có vốn đầu tưvào sản xuất kinh doanh, kiến thức về khoa học - công nghệ vận dụng vào sảnxuất để làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội….Trong hoạt động sản xuấtnông nghiệp, để có khả năng kinh doanh tốt cũng như tạo ra ưu thế và quy mô

Trang 14

kinh doanh phù hợp thì người nông dân cần phải có vốn và phải biết sử dụngvốn một cách có hiệu quả Qua các cuộc điều tra kinh tế xã hội do các tổ chứckinh tế khác nhau tiến hành thì đều thu được kết quả chung là có tới 70 - 90%

số hộ ở nông thôn có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh Từ đó ta thấy số

hộ nông dân trong nông thôn có nhu cầu vay vốn cao, trong khi số vốn tự có

do tích lũy được là rất ít Vậy số vốn vay lấy từ đâu ? Trên thực tế chúng tathấy nông dân chủ yếu là sử dụng vốn vay từ ngân hàng NN & PTNT, ngânhàng CSXH, tổ chức tín dụng nhân dân và các tổ chức cho vay khác để hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nhưng khi có vốn trong tay, vấn đề đặt ra là: các

hộ sử dụng vốn vay ra sao cho có hiệu quả mới là điều đáng quan t

Vốn có vai trò rất quan trọng tạo thêm ngành nghề mới, khôi phục cáclàng nghề truyền thống, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động và tăng thunhập cho hộ gia đình Đối với các hộ nông dân vốn vay đã giúp hộ đẩy mạnhsản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo mùa vụ, tiếp tục mở rộngngành nghề góp phần tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống Sử dụng vốnvay tốt có hiệu quả thì kinh tế hộ sẽ phát triển ngược lại nếu sử dụng vốn vaykhông tốt không những làm cho hộ gặp khó khăn mà còn ảnh hưởng trực tiếptới các tổ chức tín dụng cho vay v

Xã Văn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An được xem là một trongnhững địa phương luôn đi đầu trong công cuộc chuyển đổi nền kinh tế củahuyện nhà Có nhiều hộ trong xã đã sử dụng vốn vay có hiệu quả khôngnhững thoát nghèo mà còn trở thành những hộ nông dân khá giả Tuy nhiênmột thực tế cho thấy, hiện nay trên địa bàn nghiên cứu việc vay vốn của hộnông dân còn gặp phải một số khó khăn: các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng

đủ nhu cầu vốn tín dụng ở khu vực kinh tế nông thôn, đã vô tình tạo điều kiệncho tình tạng “ cho vay nặng lãi” tồn tại và ngày càng ănsâu b én rễ vào từng

Trang 15

ngõ ngách của địa bàn nông thôn Điều đó dẫn đến hiệu quả của đồng vốn vaythấp, tình trạng dư nợ vẫn còn Vậy hộ nông dân đã vay vốn như thế nào?Lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của hộ? Thờigian, lãi suất vay bao nhiêu thì hộ có thể chấp nhận được? Thời điểm nào thì

hộ có nhu cầu vay cao nhất? Hộ sử dụng vốn vay như thế nào, hiệu quả củaviệc sử dụng vốn vay đó đến đâu? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn vay của hộ nông dân? Và làm thế nào để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn vay của hộ nôn

dân

Xuất phát từ thực tế trên của địa phương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên

địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Ngh

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân từ đó đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân trênđịa bàn xã Văn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Ng

An.

1.2.2 Mục tiêu

thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn tín dụng và hiệu quả

sử dụng vốn vay của hộ nôn

dân;

- Phân tích thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nôngdân, đặc biệt là tình hình sử dụng vốn vay của hộ trong thời gian vừ

Trang 18

P

N II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHI ỨU

2.1 Cơ sở khoa học của

h toán

Cùng với sự phát triển xã hội thì hình thức tín dụng ngày càng hoạtđộng rộng khắp và phổ biến hơn Như vậy theo nghĩa hẹp, tín dụng là mộtquan hệ kinh tế hình thành trong quá trình chuyển hóa giá trị giữa hình thái

Trang 19

hiện vật và hình thái tiền tệ từ tổ chức này hay người này sang tổ chức hayngười khác theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định.Nói cách khác tín dụng là sự chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhấtđịnh dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từngười sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải trả chongười sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Khoản giá trị được dôi ra này đượcgọi là lợi tức

kinh tế

Trong khi đó trường phái Tọng cầu ( hay còn gọi là trường phái “ Sòngbạc”) lại cho rằng, tín dụng là kết quả của sự phát triển kinh tế và không cóbằng chứng hay căn cứ nào chứng minh ảnh hưởng tích cực của phát triển tíndụng lên quá trình tăng trưởng kinh tế về mức độ, thời điểm vàkhu

Trang 20

sử dụng phải thanh toán cho người sở hữu với một lượng giá trị ớn hơn P hầnlớn hơn đó gọi làlợi

ức [ 6]

Một số tc giả khá c cho rằng: “ Tín dụng biểu hiện mối quan hệ kinh tế xã hộigắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng vốn nhằm mục đích thoả mản nhucầu tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống theo nguyên tắc

oàn trả [8]

=> Như vậy, nói cách khác: Tín dụng là quan hệ vay mượn bằng tiềnhoặc hàng hoá trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi suất một thờ gian nhấtđịn h giữa người đi vay và người cho vay Đây chính là ràng buộc để người đivay nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vay, mang lại thu nhập cho gia đình, làmg

đó Hiệu quả còn thể hiện sự tổng hồ giữa hai mặt chính là kinh tế và xã hội.Kinh tế và xã hội là hai phạm trù có tác động qua lại và hỗ trợ nhau trong tiếntrình phát

riển chung

Hiệu quả kinh tế: Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất

ra một loại hay một lượng sản phẩm hay dịch vụ thì người sản xuất đều phải

sử dụng một lượng chi phí nhất định về nguồn lực Ở đây hiệu quả kinh tếđược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng

Trang 21

xuất ra các sản phẩm này có đáp ứng được mục tiêu đặt ra hay không? Có phùhợp với các điều kiện sẵn có không? Sự chênh lệch so sánh giữa các đầu vào

và đầu ra như thế nào? Ví dụ như hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn vay

à tăng thu nh ập cho hộ, đầu t

chuyển nghề.

Hiệu quả xã hội: đây là khái niệm có liên quan mật thiết với hiệu quả

kinh tế và nó thể hiện bằng các mục tiêu sản xuấtcủa con người , đồng thờiđây chính là yêu cầu nhiệm vụ kinh tế của chính phủ trong từng giai đoạnphát triển kinh tế của đất nước Hiệu quả xã hội thể hiện bằng chỉ tiêu kết quảthu được về mặt xã hội đối với việc sử dụng các loại chi phí sản xuất Hiệuquả xã hội của việc sử dụng vốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm bảocông bằng xã hội, giảm thiểu tình trạng nghèo đói Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

xã hội mang tính c

t định tính.

2.1.1.2 Bản

hất tín dụng

Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa chủ thể cho vay và chủ thể đi vay, giữa

họ có mối liên hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được thểhiện dưới hình thái tiền tệ h

gười đi vay

- Hai là sử dụng vốn tín dụng Sau khi nhận được vốn tín dụng người đi vayđược quyền sử dụng để thỏa mãn một hay một số mục đ

h nhất định

Trang 22

- Ba là sự hoàn trả của vốn tín dụng Sau một thời gian sử dụng phải hoàn trả,chứ không phải như sự cấp phát ngân sách Đây là giai đoạn kết thúc vòng tuầnhoàn của tín dụng Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người vay trả lãi chongười cho vay một giá trị lớn hơn vốn vay ban đầu, phần tăng thêm này đượ

gọi là lãi [2]

Tóm lại bản chất của tín dụng được thể hiện là thức vận động của vốntiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinhdoanh phát triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức

- Tín dụng có vai trò to lớn trong toàn bộ nền kinh tế Nó đáp ứng được nhu cầu

cơ bản của vốn đối với tất cả các tổ chức hoạt động s

xuất kinh doanh

- Tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục.Thông qua tín dụng các đơn vị sản xuất nhận khối lượng vốn để bổ sung, từ

đó tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, đổi mới thiết bị, áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật Tín dụng tập trung những khoản vốn nhỏ thành vốnlớn tạo khả năng đầu tư vào công trình lớn, hiệu quả cao hơn Góp phần tíchcực vào sự điều hòa vốn trong

xuất kinh doanh

- Tín dụng thúc đẩy qúa trình tập trung vốn và mọi nỗ lực của

n xuất kinh doanh

- Tín dụng là nguồn lực chủ yếu, là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kémphát triển và ngành kinh tế mũi nhọn Nó được coi là mắt xích nối giữa cácngành kinh tế

Trang 23

ể cùng phát triển.

- Tín dng góp phần tác độn g đến việc ăng cường chế độ hạ ch toán của cácdoanh nghiệp Quá trình vay và hoàn trả có lợi tức đã bắt buộc người sử dụngvốn phải mang lại hiệu quả kinh tế khi s

g nghiệp nông thôn

Tín dụng là một trong những nhân tố then chốt của công cuộc hiện đạihóa nông thôn, cải thiện cho tiểu nông và ngư dân Đã có nhiều tác giả nghiêncứu về vai trò và ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hoạt động kinh tế - xã hộicủa nông dân, của các trang trại, của nông nghiệp và nông thôn ở nước ta vàcác nước trên thế giới Các tác giả đã khẳng định vai trò to lớn của vốn tíndụng đối với nông nghiệp nông thôn và nông dân trên

c phương diện sau:

- Vốn tín dụng giúp giảm chi phí trao đổi và giao dịch, mở rộng thị trườnghàng hóa dịch vụ và phân công lao động Tạo ra cơ hội cho việc sử dụng hiệuquả các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu đầu tưthâm canh để mua các yếu tố đầu vào như: phân bón, giống, thuốc bảo vềthực vật… làm tăng sản lượng nông nghiệp tăng năng suất cây trồng, vật nuôi

từ đó tăng thu nhập cho nông thôn đặc biệt là người nghèo không có tíc

lũy để tái đầu tư

Trang 24

- Vốn tín dụng được coi là công cụ chủ chốt nhằ ph vỡ vòng luẩn q uẫn :thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản lượng thấp đặc biệt là vùng nông thôn nơi

mà phần lớn những người nông dân có thu nhập thấp Góp phần giải quyếtviệc làm cho những lao động dư thừa ở nông thôn, nhằm tăng thu nhập chokinh tế hộ, đồng thời hạn chế lao động nông thôn di cư a thành phố tìm kiế mviệc làm giảm sự quá tải và tệ n

xã hội ở thành phố

- Vốn tín dụng mà hệ thống máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiêpđược trang bị một cách đầy đủ, kịp thời Tạo điều kiện nâng cao năng suất laođộng, hiệu quả kinh tế, đời sống vật chất tinh thầ

cho người nông dân

- Vốn tín dụng tạo điều kiện tiên quyết để đầu tư phát triển mở rộng ngànhnghề nông thôn, đa dạng hóa nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn

eo hướng CNH – HĐH

- Vốn tín dụng góp phần xây dựng cơ sở hạ ầng nông thôn Tạo đi ều kiệncho việc chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh Nhờ có vốntín dụng mà hệ thống đường sá, mương máng, cơ sở vật chất của nhiều vùngnông thôn được cải tạo hoặc xây dựng mới Do đó các tiến bộ khoa học kỹthuật đến với

ười dân dễ dàng hơn

- Góp phần giải quyết các biến động và hạn chế rủi ro trong kin doanh.Hoạt động nôn g nghiệp có tính thời vụ rõ nét, nên nhu cầu về chi tiêu, thunhập thường không trùng khớp về thời gian Sử dụng vốn tín dụng có thểgiảm bớt căng thẳng về vốn và chênh lệch thu, chi trong nă từ đó chống lạinhữn g rủi ro có thể xẩy ra làm giảm thu nhập, nhiề

khả năng thanh toán

Trang 25

- Quan trọng hơn nữa là vai trò vốn tín dụng đối với các hộ nông dânnghèo Lượng vốn tín dụng đã đáp ứng một cách kịp thời giúp các hộ nghèo

có vốn để tiến hàn

sản xuất kinh doanh.

2.1.1.4 Hình thức tín d

g trong hộ nông dân

Các hình thức tín dụng được phân tích dưới nhiều tiêu thức khác nhau nhưngchủ yếu nhìn nhận dưới góc độ thời gian cho vay, đối tượng cho vay, mụcđích vay và hình thức biểu hiện của vốn, chủ thể

Trang 26

- Tín dụng thuê mua

- Tín

ng ư nhân – cá nhân

- M ột số hình thức mang tính chất tín dụng như bán trả góp, dịch vụcầm đồ

qu tín dụng nhân dân, C ông ty tài chính một số tổ chức tiết kim – vay vốn docác đo àn thể xã ội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngồ i nước Ngoài racòn các chương trình dự án của các ngành được thực hiện bằng nguồn vốncủa chính phủ và các tổ chức tài chính tiền tệ: Ngân hàng thế giới (WB),Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Chươngtrình phát triển của

ên hiệp quốc (UNDP)

* Tín d

g khôngNam chính thống

Ở Việt có nhiều hình thức tín dụng không chính thống Thông thườngcho vay tư nhân, vay của anh em bạn bè, hàng xóm, cầm đồ Nó hoạt độngngoài khuân khổ luật định Tuy nhiên, hình thức này có ý nghĩa to lớn trongviệc cung ứng bổ sung vốn đầu tư cho nền kinh tế, nhất là ở nông hộ khi màthị trường vốn chính thống chưa đủ mạnh Hầu hết các nghiên cứu về tín dụngnông thôn đã chứng tỏ rằng: Thị trường tín dụng không chính thống rất phổ

Trang 27

biến ở tất cả các Châu Á Đó là những dạng tín dụng có chu kỳ ngắn, lãi suấtcao nhưng đóng vai trị quan trọng trong tiết kiệm và cung cấp vốn vay vì nótiện lợi, thủ tục vay đơn giản, mức cung cấp lúc nào cũng c

sẵn khi người vay cần

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

2.1.2.1 Tín dụng nông nghiệp nông thôn ở m

số nước trên thế giới

Trong nhiều thập niên vừa qua, chiến lược phát triển của các nước đangphát triển dành nhiều ưu tiên cho các chương trình xoá đói giảm nghèo, đặcbịêt là ở khu vực nông thôn Một trong những nội dung chính là cung cấp dịch

vụ tài chính có chi phí phù hợp với khả năng của người dân nông thôn để pháttriển sản xuất, tăng thu nhập và nhờ đó vượt

a khỏi vòng đói nghèo

Đặc trưng của những hệ thống tài chính ở các nước đang phát triển là tìnhtrạng “ lưỡng thể tài chính” tức là khu vực tài chính chính thức và khu vực tàichính phi chính thức cùng tồn tại và hoạt động song song với nhau Khu vựctài chính phi chính thức ước tính chiếm 30% đến 80% nguồn cung tín dụngnông thôn ở các nước đang phát triển Ngoài ra, ước tính chưa đến 5% nôngdân ở Châu Phi, 15% ở Châu Mỹ La Tinh, 25% ở Á tiếp cận được

a Hoạt động kinh doanh

- Cho vay những khoản nhỏ: Nhu cầu về vốn tín dụng của nông dânthường là những khoản nhỏ, không tập trung trong một thời điểm nhất định

Trang 28

mà kéo dài rải rác trong cả năm Đặc điểm này phù hợp với đặc điểm sản xuấtnông nghiệp ở các nước đang phát triển là sản xuất nhỏ, còn mang tính thời

vụ, nông dân thường phải sản xuất kinh doanh tổng hợ

để tận dụng các nguồn lực

- Cho vay theo nhóm: các Ngân hàng Grameen, Bancosol tổ chức chovay theo nhóm để dễ thẩm định và quản lý nguồn vốn, giảm chi phí điềuhành, và tăng cường trách nhiệm liên đới của các thành viên Các nhóm đựơc

tự hình thành theo tiêu chuẩn riêng của từng Ngân hàng, thường có từ 4 đến 7người không có quan hệ gia tộc với nhau nhưng hiểu rõ và tin tưởng nhau Họđượcvay theo nhóm và thanh toán t ho hìnhthức trả góp định kỳ ( Gramee nhoặc trả một lần khi đáo hạn , nếu cá nhân nào không có khả năng trả, cảnhóm phải chịu trách nhiệm trả thay Số tiền trả đúng hạn càng nhiều thì khảnăng cho vay số tiền lớn và dài hạn càng cao, nếu trả chậm thì sẽ bị phạt bằngcách giảm bớt số tiền cho vay lần tới Theo thống kê của các Ngân hàng ápdụng hình thức cho vay này thì tỷ lệ trả đúng hạn trên 90%, khoảng 10% trảchậm từ 10 đến 30 ngày, không có trường hp n

không trả nợ vay [7], [ 8]

Như vậy, hình thức cho vay này mang lại hiệu quả trong mục đích sửdụng tiền vay vì có sự giám sát của người trong nhóm và mọi người đều hiểurằng khả năng được vay lần tới phụ thuộc hoàn toàn

ào việc trả tiền vay

Trang 29

nh thức di động hoặc cố định.

- Các đơn vị di động thường được tổ chức thành các đội từ 3 đến 5người, có chức năn như một chi nhánh Ngân hàng c định trên địa bàn thànhphố ( Grameen, Bancosol), làm việc mi tuầnvà

ngày trên địa bàn [ 7], [8 ]

- Những đơn vị cho vay tận làng xã có thể tổ chức cố định với bộ m

ọn nhẹ và hoạch toán độc lập.

c

Phong cách hoạt động kinh doanh

- Những ưu điểm nổi bật của hệ thống chính thức là lãi suất thấp, có thểcho vay những khoản tiền lớn, cho vay dài hạn Lãi suất thấp không phải là điểmtối ưu, có thể che lấp các khuyết điểm khác khi người dân lựa chọn giữa hai hệthống, nó có thể phát huy tác dụng khi đikèm với những điều kiện khác như :hình thức vay uyển chuyển, thủ tục đơngiản, chổ đến vay thận tiện N hư vậy,muốn cạnh tr anh và chiếm ưu thế trên địa bàn nông thôn, các định ch tài chínhphải chính thức xây d ựng cho mình một phong cách làm việc nổi bật và cónhiều ưu đi

hơn ệ thống không chính thức

Đơn g iản thủ tục hành chính là một trong những cải cách có sự thu hút caonhất đối với người đi vay Hiểu rõ tâm lí nông dân thường ngại điền vàonhững mẫu đơn phức tạp, đi lại nhiều lần, các Ngân hàng nông thôn đã tổchức các hệ thống lưu động, trong hệ hống này luôn có từ một đến hai ngườichuyên làm và hướng dẫn thủ tục cho khách hàng Các Ngân hàng thường xâydựng hệ thống biểu mẫu đơn giản, ít cột chỉ tiêu Một số Ngân hàng còn tổchức tập huấn về thủ tục cho những nhóm khách hàng có triển

ng lâu dài (Bancosol, Grameen)

Trang 30

Thời gian xét duyệt hồ sơ và sự uyển chuyển của các hình thức cho vay cũng

là vấn đề cần quan tâm khi xây dựng phong cách làm việc Các Ngân hàng đãgiảm thời gian xét duyệt lần đầu còn 4 đến 5 ngày, kể cả thời gian đi thẩmđịnh, hoặc giải quyết trong ngày đối với các hồ sơ xin vay với số vốn nhỏ Đa

số các Ngân hàng thành công đều nghiên cứu các hình thức cho vay phù hợpvới đặc điểm nông thôn từng vùng Thời gian vay cũng linh hoạt, có thể theothời vụ cây trồng, vật nuôi, ngành nghề kinh doanh Hình thức trả tiền cũng

đa dạng, có thể trả theo cá nhân, theo nhóm, có thể trả theo định

lý học Ngân hàng BRI xây dựng phong cách Ngân hàngthông qua khẩu hiệu

“ Đúng ngườ, đ úng thời điểm, đúng số lượng” [ 7] Ngân hàng thế giới đánh

gi thành công của Ngân hàng Gramen t hông qua phong cách làm việc: “Nhân viên làmviệc tận tuỵ, hiểu rõ khách hàng, tổ chức điều tra thẩm định hồsơchặ t chẽ, hiệu quả tiền vay cao” [ 8] Bancosol được xem là mô hình thànhcông trong huấn luyện phong cách riêng của nhân viên thông qua chế độtuyển mộ và đào tạo nhân viên, các chương trình huấn l

ện nghiệp vụ và thảo luận đình kỳ.

=> Những hình thức trên đã cho thấy được hiệu quả làm việc của nhân viên Ngân hàng đồng thời góp phần làm tăng hiệu quả

ử dụng vốn vay của người nông dân

d, Quỹ HTX nng thôn ở Trung Quốc

Trang 31

Các quỹ HTX n ông thôn ở Trung Quốc (RCF) kiểu mới ra đời để áp dụngnhu cầu phát triển kinh tế nông thôn trong giai đoạn cải tổ nông nghiệp mạnh

mẽ vào giữa thập niên 1980 RCF phục vụ cho nông thôn, nông nghiệp vànông hộ Ba nguyên nhân chính dẫn

n việc hình thành RCF kiểu mới là;

Thứ nhất: Sau khi Trung Quốc bải bỏ thể chế tập thể, chuyển từ chế độcông xã nhân dân sang hệ thống trách nhiệm nông hộ, các nguồn quỹ của RFkiểu cũ nhanh chóng bị thất thoát ( ước tính 20 tỷ nhân dân tệ) do đó có nhu

ầu cải tiến phương pháp quản lý quỹ

Thứ hai: cùng với cải tổ để phát triển và điều chỉnh các phương thứcsản xuất nông nghiệp và đáp ứng việc phát triển các doanh nghiệp, nhu cầuvốn ở nông thôn tăng lên đáng kể trong khi các n

n hàng quốc doanh không đủ cung cấp

Thứ ba: từ lâu hệ thống tài chính nông thôn của Trung Quốc vẫn theochế độ kế hoạch tập trung và độc quyền, không phục vụ đựơc nhu cầu pháttriển kinh tế hàng hoá nông nghiệp đặc thù như chu kỳ sản dài ngày và mức lợinhuận thấp Kể từ khi áp dụng thí điểm vào năm 1984 và đặc biệt kể từ năm

1991, RCF đã phát triển nhanh về danh mục đầu tư và quy mô kinh doanh, trởthành một nhân tố quan trọng c

n với người dân” là chìa khó thành công

Trang 32

- Các mô hình đều kết nối nguồn cung tín dụng với việc huy động tiếtkiệm và cho thấy một điều quan trọng là: Khi cung cấp dịch vụ ài chính nôngthôn cần phải giúp cho ngườ

dân có cả chổ vay tiền lẫn chổ gửi tiền

- Việc chia sẽ rủi ro và tự quản lý nhau giúp tăng khả năng thực hiệnnghĩa vụ trả nợ Ngoài ra việc cho vay theo nhóm giúp giảm chi phí giao dịch,tăng khả năng huy động tiết kiệm, tăng tính đoàn kết và tương t

lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm

- Chương trình tín dụng nông thôn cần kết hợp các nội dung phát triểncộng đồng như xây dựng năng lực cho cán bộ địa phương, bồi đắp tinh thầntương thân, tương ái, gắn kết xã hội thông qua

ội, nhóm vay chung cùng chịu trách nhiệm.

2.1.2.3 Hiệu quảNam

ử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân

iệt

a Sử dụng nguồn vốn vay ở Đắc Nông

Đắc Nông là một tỉnh miền núi còn gặp nhiều khó khăn và đồng bàodân tộc thiểu số chiếm 34,5% dân số Làm thế nào để phát huy tối đa hiệu quảnguồn vốn vay của hộ nông dân, khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, khíhậu góp phần đẩy nhanh công tác xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vềmọi mặt, đảm bảo an sinh xã hội là yếu cầu cấp bách của các cấp chính quyềntrong tỉnh hiện nay Do đó thông qua việc uỷ thác vốn vay với các đoàn thểchính trị - xã hội, trong những năm qua chi nhánh ngân hàn chính sách – xãhội tỉnh Đắc Nông đưa nha nh nguồn vốn ưu đãi của nhà nước đến với hộnông dân giúp họ đầu tư đúng mục đích, phát huy hiệu quả nguồn vốn vay.Không chỉ nông dân ở vùngđồng bằng mà các xã vùng sâu, vùng đồi núi ,vùng đồng bào dân tộc thiểu số xuất hiện ngày càng nhiều những tấm ương

Trang 33

làm ăn giỏi, mô hình kinh tế hiệu quả , thu nhập mỗi năm hàng trăm triệuđồng nhờ biết s

Hộp 1: Nông dân làm ăn giỏi

Đến với buôn Bu Kon, phường Nghĩa Tân, Thị xã Gia Nghĩa có nhiềunông dân làm ăn giỏi điển hình là anh Y Lanh một trong những hộ nông dânthoát nghèo do sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nuớc

Anh Y Lanh tâm sự: “Gia đình tôi có năm ha đất sản xuất, trước đây không có vốn đầu tư nên chỉ trồng hai ha cà phê, diện tích còn lại trồng các loại hoa màu ngắn ngày Do không được đầu tư, chăm sóc nên năng suất vườn cà phê chỉ đạt 5 tạ/ha, cuộc sống gia đình hết sức khó khăn Năm 2005, được Hội Nông dân phường Nghĩa Tân đứng ra tín chấp, tôi đã mạnh dạn vay 30 triệu đồng từ Chi nhánh NHCSXH tỉnh về đầu tư đào ao, mua máy

nổ, bơm, ống nước và phân bón, thuốc trừ sâu… để tưới, chăm sóc hai ha cà phê, diện tích còn lại chuyển sang trồng ngô lai, mỡ cao sản Ðược sự hướng dẫn kỹ thuật canh tác của Hội Nông dân phường và chăm chỉ làm ăn, năm

2007 đến nay năng suất vườn cà phê đã đạt hai tấn cà phê nhân/ha/năm, mỗi năm tôi thu về hơn 100 triệu đồng Ngoài ra, tôi còn thu được 25 triệu đồng

từ bán ngô lai, mỡ nên trong năm đầu tiên đã trả xong vốn và lãi cho ngân hàng Năm 2008, gia đình tôi đã thoát nghèo và mua sắm đầy đủ phương tiện sinh hoạt trong gia đình, chăm lo con cái học hành chu đáo, đến 2009 gia đình chúng tôi đã có một số vốn gửi ngân hàng và cho bà con trong thôn xóm vay để cùng sản xuất kinh doanh”.

( Nguồn: Báo Nông Nghiệp Việt Nam)

dụng nguồn vốn vay một cách có hiệu quả

Qua thực tế cho thấy: Nhờ sử dụng nguồn vốn vay một cách có hiệuquả đã làm thay đổi tư duy nhận thức trong sản xuất của người nông dân Từsản xuất nhỏ lẻ manh mún sang sản xuất tập trung theo hướ ng sảnxuất hànghoá Trong vòng 5 năm trở lại đây , hiệu quả của việc sử dụng đất đai đượcnâng lên và xuất hiện ngày càng nhiều mô hình làm kinh tế vườn đồi với quy

mô lớn như trồng rừng cà phê, cao su, khoai lang Nhật Bản, chanh dây, cây ănquả cho thu nhập hàng trăm triệu đồng Bộ mặt nông thôn, miền núi ngàycàng được khởi sắc, năm 2005 số hộ nghèo chiếm 33,37% đến cuối năm 2010chỉ còn 18,2% Với chính sách cho nông dân vay vốn trong những năm qua thì

Trang 34

tỉnh Đắc Nông ã tạo điều kiện cho 50500 hộ được vay vốn t rong đó: 2840 hộnông dân thoát nghèo, 10934 hộ cải thiện đuợc đời sống, 5606 hộ có chuyểnbiến nhận thức tư duy l

ăn và 9428 lao động được tạo việc làm mới

Bn cạnh đó, một bộ phận nông dân òn ỷ lại tr ông chờ vào sự giúp đỡ

từ phía N hà nước Một bộ phận khác do trình độ dân trí còn thấp, nhận thứccòn hạn chế nên khi được vay vốn chưa mạnh dạn đầu tư phát triển kinh tế,chỉ lo mua sắm phương tiện sinh hoạt trong gia đình Thậm chí một số hộ khi

đã vay vốn về không dám đầu tư làm ăn do sợ

ất vốn không có tiền trả lại cho ngân hàng.

b Nô

dân Hồ Lạc phát huy hiệu quả nguồn vốn vay

Hồ Lạc là một xã với hai vùng núi đất và đá vôi, có quốc lộ 1A và tuyếnđường sắt Hà Nội – Lạng Sơn đi qua tạo điều kiện cho việc giao lưu, buônbán tiêu thụ sản phẩm Thế mnh

ủa vùng là phát triển Nông – Lâm nghiệp

Để tạo động lực cho bà con nhân dân trong sản xuất, kinh doanh, HộiNông dân Hồ Lạc đã tích cực phát huy vai trò trong hoạt động uỷ thác vayvốn giúp hội viên có thêm điều kiện phát triển kinh tế Nhằm phát huy thếmạnh của địa phương, những năm qua, nông dân xã Hồ Lạc luôn hăng hái thiđua lao động, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; áp dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất, đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây ăn quả, hìnhthành những vùng sản phẩm có giá trị cao như na, hồng, nhãn… Sự chuyểnbiến đó kéo theo nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế của người dân ngày cànglớn, không chỉ với những hộ nghèo mà với cả những hộ nông dân cần vay vốn

để sản xuất kinh doanh Để giúp nông dân có thêm điều kiện phát triển kinh tếgia đình, tháng 11/2004, Hội Nông dân xã đã đứng ra nhận uỷ thác từ Ngânhàng chính sách xã hội huyện cho nông dân vay vốn Từ hai tổ vay vốn với 70

Trang 35

tổ viên vay 250 triệu đồng vào thời điểm đó, đến nay, Hồ Lạc đã thành lậpđược 6 tổ vay vốn với 180 tổ viên, tổng dư nợ đạt 1,768 tỷ đồng Để hoạtđộng uỷ thác đạt kết quả cao, Hội đã tích cực tuyên truyền về mở rộng quy

mô sản xuất, kinh doanh Hội đã tổ chức tập huấn cho cán bộ cơ sở Hội, tổtrưởng, tổ phó các tổ vay vốn nhằm nâng cao nhận thức và nghiệp vụ trongviệc quản lý nguồn vốn vay Hội cũng tăng cường phối hợp với các ban, đoànthể của xã rà soát danh sách hộ nghèo, bình xét các hộ được vay vốn nhằmđảm bảo nguồn vốn được đưa đến đúng đối tượng cần hỗ trợ, tránh tình trạngchồng chéo Hàng năm, Hội phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội huyệnkiểm tra, rà soát 100% các tổ vay vốn và các hộ vay, qua đó phát hiện sai sót

để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh,

iúp quản lý tài sản an toàn và hiệu quả

Với những biện pháp đó, từ khi đứng ra nhận uỷ thác vay vốn đến nay,Hội Nông dân Hồ Lạc đã tiếp nhận và chuyển một lượng vốn khá lớn đến tayngười nông dân nhất là những hộ nghèo, gia đình chính sách để mở rộng vàphát triển sản xuất kinh doanh Nhờ quản lý nguồn vốn vay một cách chặt chẽ,khoa học nên Hồ Lạc luôn đạt tỷ lệ 99% hộ vay vốn nộp lãi đúng kỳ hạn hàngtháng, tiêu biểu như như ở các

hôn Thuỷ Sản, Đông Luông, Phương Đông

Nhìn chung các hộ vay vốn đều phát huy được hiệu quả trong trồngtrọt, chăn nuôi, mở rộng ngành nghề, nhiều gia đình đã trở thành hộ sản xuấtkinh doanh khá giả, tiêu biểu như bà Ngô Thị Thuỷ, ông Lưu Thành Linh(thôn Thuỷ Sản), ông Vy Văn Lô (thôn Phương Đông)… Phần lớn hộ vay vốnđều xây được nhà cửa khang trang, mua được máy móc phục vụ sản xuất, tiệnnghi sinh hoạt Đã có 17/26 hộ nghèo vay vốn ưu đãi thoát được nghèo, 35 hộ

có thu nhập 40-60 triệu đồng/năm Hoạt động uỷ thác vay vốn qua kênh Hộinông dân đã giúp cho nhiều nông dân Hồ Lạc có thêm kinh nghiệm sản xuất,khắc phục tình trạng vay nặng lãi trong nông thôn Anh Ngô Ngọchuấn, Chủtịch Hội Nông dân xã chia sẻ: “ Nhờ phát huy vai trò trong việc hỗ trợ nông

Trang 36

dân phát triển kinh tế mà Hội ngày càng khẳng định được vị trí của mình, thuhút thêm nhiều nông dân tham gia tổ chức Hội, từ chỗ có 321 hội viên năm

2003 đến ny,

ội Nông dân Hồ Lạc đã có 518 hội viên ”

Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc hỗ trợ nông dânphát triển kinh tế song hiện nay Hồ Lạc vẫn còn 89 hộ nghèo (chiếm gần9,6% tổng số hộ ), 70 hộ cận nghèo cần được hỗ trợ của Nhà nước nhất là vốn

ưu đãi để sản xuất và kinh nghiệm làm ăn Vì vậy thời gian tới, bên cạnh việccủng cố các tổ vay vốn đang hoạt động, Hồ Lạc sẽ tiếp tục thành lập các tổvay vốn mới đồng thời đẩy mạnh các hoạt động tập huấn, chuyển giao khoahọc kỹ thuật để tạo động lực cho bà con nhân dân trong sản xuất, kinh doanh.Hội Nông dân Hồ Lạc đã tích cực phát huy vai trò trong hoạt động uỷ thác

vay vốn giúp hội viên có thêm điều kiện phát triển kinh tế gia đình (

uồn: Hội NDVN – Ngân hàng NN – PTNT ).

c Nông

ân Gối Cáy sử dụng vốn vay có hiệu quả

Gối Cáy là một xã mới thành lập thuộc huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.Hầu hết người dân nơi đây là đồng bào dân tộc thiểu số Thu nhập chính củanông dân là sản xuất lúa, ngô một vụ sản lượng thấp, chăn nuôi kém pháttriển, tỷ lệ đói nghèo ao chiếm 65,8% Nhưng những nămgần đây , nhờ sựquan tâm của Đảng và N hà nước nông dân được vay vốn với lãi suất ưu đãicủa Ngân hàng CS – XH huyện và các tổ chức tín dụng khác Nông dân đãmạnh dạn chuyển đổi đất nương kém hiệu quả, vườn tạp sang trồng cà phê,đầu tư phát triển chăn nuôi giá trị thu nhập của cây trồng, vật nuôi tăng lên,đời

ống nhân dân từng bước được cải thiện

Từ nguồn vốn của Ngân hàng CS – XH huyện với các chương trình cho vay:

Hộ nghèo, HSSV có hoàn cảnh khó khăn, nông dân sản xuất kinh doanh theoquy định của chính phủ Tính đến thời điểm tháng 10 năm 2010 Xã Gối Cáy

Trang 37

có gần 500 lượt hộ đựơc vay vốn với tổng dư nợ 3657 tỷ đồng Ngoài ra hộnghèo còn được vay vốn không lãi suất theo Nghị định 30a để xoá nhà tạm,nhà tranh tre dột nát Những hộ nông ân đã sử dụng vốn vay đầu tư phát triển

sả n xuất, đồng vốn đã phát huy hiệu quả nên không có tình trạng nợ xấu,người được vay trả lãi, trả gốc đúng thời hạn Các mô hình kinh tế VAC kếthợp, thu nhập cao được nhân rộng, áp dụng linh hoạt phù hợp với điều kiện

tự nhiên của vùng, từng hộ, khả năng nguồn vốn, kinh nghiệm sản xuất củatừng gia đình Do ó mà tỷ lệ hộ nghèo của xã mỗi năm giảm 40 %, nhiều hộnông dân

hông những thoát nghèo mà vươn lên làm giàu

Điển hình như gia đình ông Lò Văn Diên là một hộ nông dân được vay vốn và

đã mạnh dạn đầu tư nuôi cá và Nhím đạt kết quả cao Nhờ biết cách sử dụngnguồn vốn vay một cách có hiệu quả

Hộp 2:Nông dân tiêu biểu xã Gối Cáy sử dụng vốn vay có hiệu quả

Ông Diên tâm sự: “Trước đây không có vốn đầu tư, thiếu kiến thức KHKT, gia đình tôi chăn nuôi lợn, gà với số lượng nhỏ, chủ yếu phục vụ đời sống gia đình Nay được tập huấn KHKT chăn nuôi, trồng trọt, được vay vốn với lãi suất ưu đãi tôi đã mạnh dạn đầu tư vốn vào chăn nuôi với số lượng lớn, đầu tư thức ăn, thuốc phòng trừ dịch bệnh phát triển một số vật nuôi có giá trị kinh tế cao, thu nhập không ngừng tăng lên và đã thoát nghèo”.

mỗi năm cho thu nhập hàng chục triệu đồng

Ngoài ra còn có gia đình ông Lò Văn Tình, bà Lò Thị Xiên, Lương VănKhún cùng với vốn vay của Ngân hàng và Vốn gia đình mạnh dạn xoá bỏvườn tạp, nương trồng sắn sang trồng cà phê, nay đã cho thu hoach đầu vụ.Gia đình ông Lò Văn Thu đựơc sự hỗ trợ về lãi suất vốn vay, ông đã đầu tưmáy xay xát làm dịch vụ, đại lý nông sản, nuôi lợn, nuôi

mỗi năm cho thu nhập hàng trăm triệu đồng

Trang 38

Cuối năm 2010 hàng chục hộ nghèo của Gối Cáy được vay 500 triệu đồng từcác chương trình cho vay của Ngân hàng CS – XH huyện, đa số nông dân sửdụng vốn vay để mua trâu, bị cày kéo, thuê máy móc ủi làm đất ao, đầu tư câygiống, phân bón,

ồng cà phê các mô hình đang phát triển tốt

Kết qủa của việc sử dụng vốn vay hiện nay cho thấy: Gối Cáy đã trồng được

70 ha cà phê trong đó 20 ha đã cho thu hoạch vụ đầu 30,35% số hộ trong xã

có đàn trâu bò từ 7-10 con,

ịp độ tăng trưởng đàn gia súc trong xã 5%/năm

Với chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước và của các tổ chức tín dụngkhác, nông dân được vay vốn, tập huấn KHKT và kinh nghiệm sản xuất, cần

cù chịu khó vươn lên trong lao động sản xuất, hy vọng trong thời gian không

xa nữa

ng dân Gối Cáy sẽ từng bước đẩy lùi đói nghèo.

2.1.2.3 Chính sách của Đảng và Nhà nước

ối với hoạt động vay vốn tín dụng của nông dân

Sau hơn 20 năm đổi mới Đảng và chính phủ luôn không ngừng quan tâm đến

sự phát triển kinh tế - xã hội của nông nghiệp nông thôn và đã đưa ra một hệthống chính sách tín dụng tạo nguồn lực, tạo đ

u kiện cho nông nghiệp, nông thôn phát Namtriển

Trước đổi mới, lĩnh vực tài chính Việt hoàn toàn do nhà nước độcquyền với các đặc trưng chính là trợ cấp la tràn, lãi suất thực âm và cơ cấu lãisuất nghịch đảo ( tức là lãi suất tiền gửi cao hơn lãi suất cho vay) Trước năm

1988 Việt Nam chỉ có hệ thống Ngân hàng một cấp với Ngân hàng Nhà nước(NHNN) và hai tổ chức chuyên ngành là

ân hàng Đầu tư & Phát triển và Ngân hàng Ngoại thương

- Năm 1988, Việt nam bải bỏ hệ thống Ngân hàng một cấp và bắt đầu

áp dụng hệ thống hai cấp, với NHNN đóng vai trị như một Ngân hàng Trung

Trang 39

ương Về cơ bản hiện nay, nước ta đang tồn tại ba hệ thống tín dụng đó là: Hệthống tín dụng chính thức, bán chính thức và phi chính thức Cả ba hệ thốngđều có những ưu, nhược điểm riêng, tìm một sự kết hợp hài hồ giữa ba hệthống để làm sao cho hoạt động tín dụng trên địa bàn nông thôn Việt Namphát triển lành mạnh và có hiệu quả cao là mục tiêu của nhiều tổ chc chínhphủ và phi chính phủ Sa đây là một số chính s ách của

ng và Nhà nước ta về t ín dụng nông nghiệp, nông thôn

- Năm 1999 Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số TTg của Thủ tướng chính phủ về chính sách tín dụng đối với nông nghiệp,nông thôn Đây là bước ngoặt có tính chất lịch sử vì đó khơi ra dòng chảy

67/1999/QĐ-ín dụng đầu tiên về nông thôn Gồm những nội dung sau:

+ Xác định đối tượng vay vốn, trong đó có cả cho vay phát triển cơ sở

hạ Namtầng nông thôn mà trong

hời gian qua Ngân hàng NN Việt đã cho vay thử nghiệm

+ Xác định cơ chế bảo đảm tín dụng cho phép hộ nông dân vay vốn đến

10 triệu đồng không phải thế chấp, mà nộp kèm theo đơn xin vay, giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, cho phép HTX được áp dụng 3 biện pháp bảo đảmtiền vay: Thế chấp tài sản của HTX, dựng tài sản của ban quản lý đảm bảocho HTX vay,

ng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo tiền vay

+ Cho phép xử lý rủi ro bất khả kháng như lũ lụ

hạn hán, dịch bệnh cho cả haNami bên cho vay và đi vay

+ Giao cho Ngân hàng NN Việt và Ngân hàng TM Quốc doanh thựchiện chính sách tín d

g Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Nghị đnh số 178/1999/NĐ – CP ngày 29 táng 12 năm 1999 của Ch ínhphủ có điều chỉnh như sau: h ộ vay vốn dưới 10 triệu đồng không phải thếchấp là hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp Hộ nông dân chưa được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu có nhu cầu vay vốn, thì cần có giấyxác nhận của UBND xã, phường

Trang 40

thị trấn về diện tích đất sử dụng không có tranh chấp.

- Năm 2010 Chính phủ ban hành Nghị Định số 41/2010/NĐ-CP của chíhphủ về chính sách tín dụng phụ vụ phát triển nông ng hiệp, ông thôn VớiThông tư hư ớng dẫn từ Ngân hàng Nhà nước , giờ đây các hộ nông dân trongnước có thể vay Ngân hàng đến 0 triệu đồng mà không cần tài sản thế chấp.Còn các HTX , chủ trang trại có thể vay vốn tối đa lên đến 500 triệu đồng.Kênh tín dụng đối với khu vực nông thôn đã mở rộng hơn Năm 2010Agribank đã dành 10.000 tỷ đồng VN đầu tư cho vay phục vụ nôngnghiệ,nông thôn Hết quý I/2010 Agribank tiếp tục bổ sung 3 200 tỷ đồng

VN đề đầu tư cho vay các nhu cầu thu mua lương thực, cá tra, cá Ba sa, càphê xuất khẩu ồng thời hội đồng quản trị Agribank cũng đã phê duyệt đ ề án

mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho nông nghiệp, nông

n, nông thôn đến hết năm 2010 và định hướn đến 2020

- Ngân hàng thuơng mại cổ phần Liên Việt ( LienVietbank) sẻ tham gia làm

cầ nối chuyển tải nguồn vốn từ thành thị về nông thôn đồn g thời qua đó gắn

ết các nhà: Nhà nuớc, Nhà doanh nghiệp, Nhàkhoa học, N hà nông tạo ra quytrình sản xuất, tiu thụ , cho vay, thu nợ khép kín Trong mô hình mới này ,Ngân hàng đóng vai trị trung gian, cho vay thu nợ khép kín theo kiểu cho vaytay phải, thu nợ tay trái, làm tốt công tác thanh toán công nợ giữa các nhà.Đồng thời, ngân hàngsẽ triển khai các chính sách chương trình, hỗ trợ của N

hà nước thông qua việc thực hiện đồng bộ hai giải pháp: hỗ trợ vốn gián tiếp

và trực tiếp đối vi nhà nông Mô hình này sẽ đựơcthí điểm ở Đồng Bằng sơ ngCửu Long mà cụ thể là các xã , huyện miền tây thông qua việc kết hợp cácngành chức năng và chính quyền địa phương tổ chức trình diễn sản xuất nôngnghiệp Trong năm 2011 LienVietbank đã có đề án báo cáo Ngân hàngnhànưc cho nông dân vay với số tiền lên tới 1.200 tỷđồng VN Chính vì vậysắp tới đây nông nghiệp, nông dâ , nông thôn không chỉ nhận được sự đầu tư

của Đảng và N hà nướcmà còn nhận được sự trợlự

Ngày đăng: 24/05/2015, 02:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4.1: - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
Sơ đồ 4.1 (Trang 72)
Sơ đồ 4.2: Mô hình quản lý - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
Sơ đồ 4.2 Mô hình quản lý (Trang 74)
Sơ đồ 4.3: Mối quan hệ giữa các tổ chức TD tham gia hoạt động trên địa bàn xã Văn Thành. - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
Sơ đồ 4.3 Mối quan hệ giữa các tổ chức TD tham gia hoạt động trên địa bàn xã Văn Thành (Trang 80)
Bảng 4.1  Số l ng vốn vay th - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.1 Số l ng vốn vay th (Trang 81)
Bảng 4.2 Tình hình vay theo nguồn vốn của hộ nông dân xã Văn Thành ( 2008 – 2010 - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.2 Tình hình vay theo nguồn vốn của hộ nông dân xã Văn Thành ( 2008 – 2010 (Trang 83)
Bảng 4.3  Tình hình dư nợ của hộ nôgdân xã Văn Thành (2008 – 2010) ĐVT: Triệu đồng - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.3 Tình hình dư nợ của hộ nôgdân xã Văn Thành (2008 – 2010) ĐVT: Triệu đồng (Trang 86)
Bảng 4.4  Mục đích vay vốn của các hộ điều tra ĐVT: hộ - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
Bảng 4.4 Mục đích vay vốn của các hộ điều tra ĐVT: hộ (Trang 90)
Bảng 4. 6 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ điều - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
Bảng 4. 6 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ điều (Trang 94)
Bảng 4. 9 Thu nhập - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Thành - huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An
Bảng 4. 9 Thu nhập (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w