LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế mở cửa và hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới như hiện nay thì các doanh nghiệp sẽ có rất nhiều điều kiệnthuận lợi
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… ……… ……… i
Danh mục viết tắt……… ……… ………iii
Danh mục bảng biểu……… ……… ……… iv
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC TẬP 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty LILAMA 5
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty LILAMA 5
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm 2010 và 2011 6
II TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY 8
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Lilama 8
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 8
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 11
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 13
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế 13
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị 14
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán 14
2.3 Tổ chức công tác tài chính 16
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính 16
2.3.2 Công tác huy động vốn 17
2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản 17
Trang 22.3.4 Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 17
2.3.5 Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ 18
III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA công ty cổ phần LILAMA 10 19
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty 19
3.1.1 ưu điểm……… ………….………… 19
3.1.2 Nhược điểm……… ……….19
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần Lilama 10 20 3.2.1 Ưu điểm……… ………20
3.2.2 Nhược điểm 20
3.3 Đánh giá khái quát về công tác tài chính của Công ty cổ phần Lilama 10 20
3.3.1 Ưu điểm 20
3.3.2 Nhược điểm 20
IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế mở cửa và hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới như hiện nay thì các doanh nghiệp sẽ có rất nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển cũng như tiếp cận với các công nghệ hiện đại tiên tiến của thế giới,tuy nhiên một vấn đề khác mà các doanh nghiệp phải đương đầu trong quá trình hội nhậpnày là sẽ gặp phải sự cạnh tranh vô cùng quyết liệt của các doanh nghiệp khác cả trongnước và ngoài nước.
Trong xu thế đó , cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường thì thôngtin đã trở thành một yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng , đặc biệt là các thông tin kinh tế Hạch toán kế toán là một trong những kênh quan trọng cung cấp phần lớn những thôngtin mang tính chất tài chính một cách chính xác , trung thực và kịp thời Với tư cách làcông cụ quản lý kinh tế , tài chính , kế toán thu thập , xử lý và cung cấp thông tin về toàn
bộ tài sản và sự vận động của tài sản giúp nhà quản lý có những quyết định đúng đắn vàkịp thời tạo điều kiện nắm bắt cơ hội kinh doanh Vì thế, kế toán đóng vai trò đặc biệtquan trọng không chỉ đối với hoạt động tài chính Nhà nước mà còn vô cùng cấp thiết vàquan trọng với hoạt động doanh nghiệp
Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn TS.PHẠM QUỲNH VÂN, cùng tậpthể cán bộ nhân viên phòng Kế toán Công ty cổ phần LILAMA 10, em đã tìm hiểu và thuthập được thông tin về Công ty và những nghiệp vụ kế toán mà Công ty hiện đang ápdụng
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế và hạnchế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trìnhbày và đánh giá về Công ty cổ phần LILAMA 10 nên rất mong được sự đóng góp của cácthầy cô giáo!
Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần LILAMA 10.
Trang 4Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của Công
ty cổ phần LILAMA 10
Phần 4: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Trang 5Bảng cân đối kế toánDoanh thu thuầnNguyên vật liệuCông cụ dụng cụLợi nhuận
Lợi nhuận trước thuếLợi nhuận sau thuếBáo cáo tài chínhHoạt động kinh doanhVốn kinh doanhVốn cố địnhVốn lưu động
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần LILAMA10
Sơ đồ 2.2: quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung kết hợp phần mềm
kế toán Fast Accounting 2005
Bảng 1.1 : tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011
Bảng 2.1: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của công ty LILAMA
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước của Công ty trong 2 năm 2010 và 2011
Trang 7I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LILAMA
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Tên, quy mô, địa chỉ, chức năng, nhiệm vụ công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần LILAMA 10
- Tên giao dịch quốc tế: LILAMA 10 Joint Stock Company (gọi tắt: LILAMA 10,JSC)
- Mã số thuế: 5400101273
Quy mô công ty:
- Vốn điều lệ của công ty là 90.000.000.000 (chín mươi tỷ đồng)
Trong đó: Vốn nhà nước: 45.900.000.000 chiếm 51%
Vốn cổ đông ngoài 44.100.000.000 chiếm 49%
Số lượng cổ phiếu đang liêm yết: 9 000 000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 8 900 000 cổ phiếu
Mệnh giá: 10 000 đồng/cổ phiếu
- Số nhân viên: hiện có 2 174 cán bộ công nhân viên, độ tuổi bình quân là 32
Trình độ trên đại học: 02 Trình độ đại học: 152
Trình độ cao đẳng: 66 Trình độ trung cấp :60
Công nhân có tay nghề: 625 Công nhân kỹ thuật: 1117
Trang 8 Địa chỉ: Tòa nhà LILAMA10 đường Lê Văn Lương kéo dài-Tp Hà Nội
Tel: 04.38649.5 Fax: 04.38649.581
Website: http://www.Lilama10.com; http://www.Lilama10.com.vn Email: info@lilama10.com
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty
Công ty LILAMA 10 là một thành viên thuộc tổng công ty LILLAMA VIỆT NAM
được hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập có chức năng và các nhiệm vụ chủ yếu
sau:
- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, lắp ráp máy móc thiết bị
cho các công trình
- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng
- Gia công lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực…, cung cấp, lắp đặt,bảo trì thang máy
- Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại
- Kinh doanh xuất nhập khẩu VTTB, các dây chuyền công nghệ, vật liệu xây dựng
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện, điều khiển tự động
- Đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản
- Thiết kế kết cấu đối với CTXD dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành lắp máy
- Thiết kế hệ thống điều khiển nhiệt điện đối với công trình công nghiệp
Ngành nghề kinh doanh:
Trang 9- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, lắp ráp máy móc thiết bịcho các công trình xây dựng
- SXKD vật tư, đất đèn, que hàn, ô xy, phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây dựng
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực (bình, bể,đường ống chịu áp lực), thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cung cấp,lắp đặt và bảo trì thang máy
- Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại
- Kinh doanh XNK vật tư thiết bị, các dây chuyền công nghệ, vật liệu xây dựng
- Thí nghiệm hiệu chỉnh hệ thống điện,điều khiển tự dộng,kiểm tra mối hàn kim loại
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, nhà ở, trang trí nội thất (không baogồm hoạt động tư vấn về giá đất)
- Thiết kế, kết cấu: đối với các CTXD dân dụng, công nghiệp phục phụ ngành lắp máy
- Thiết kế hệ thống dây chuyền công nghệ chế tạo máy và lắp máy phục vụ ngànhlắp máy
- Thiết kế hệ thống dây chuyền công nghệ chế tạo máy à lắp máy phục vụ ngành lắpmáy
- Thiết kế hệ thống điều khiển nhiệt điện đối với công trình công nghiệp
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần LILAMA 10 trước đây được gọi là công ty lắp máy và xây dựng số
10, tiền thân là xí nghiệp Lắp máy số 10 thuộc liên hiệp các xí nghiệp Lắp máy được
Trang 10thành lập năm 1983 Công ty đã được thành lập theo quyết định số 004/BXD-TCLD ngày
27 tháng 1 năm 1983 Đến ngày 11/12/2006 trên cơ sở Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày
16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước thànhCông ty cổ phần và Quyết định số 1672/QĐ-BXD ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Lắp máy & Xây dựng số 10 thuộc Tổngcông ty Lắp máy Viết Nam thành công ty cổ phần , tên giao dịch quốc tế là:
“MACHINERY ERECTION AND CONTRUCTION COMPANY” viết tắt là ECC Đây
là công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam hạch toán độc lập và có
đủ tư cách pháp nhân
Với quá trình hoạt động và trưởng thành ,công ty LILAMA10 đã đạt được những bướcđáng kể Từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao chấtlượng , số lượng đội ngũ công nhân, phương tiện, trạng bị kỹ thuật phục vụ thi công Bêncạnh đó ,công ty không ngừng cải tiến nâng cấp, trang bị thêm nhiều phương tiện máymóc, thiết bị thi công hiện đại đủ sức phục vụ các công trình có yêu cầu thi công kỹ thuậtcao Đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây công ty đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động
Tháng 1/2007 công ty chính thức chuyển hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nướcsang công ty cổ phần, đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp ngày 11/12/2007 công
ty đã nhận đực quyết định niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán TP HCMvới mã giao dịch L10 Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm này là 9 000 000 000 vnđ
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty LILAMA
Công ty đã tiếp cận thành công với các công nghệ hiện đại phục vụ cho việc kinhdoanh phát triển, mở rộng quy mô của mình Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanhđấu thầu xây dựng các công trình, Công ty khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn vật
tư, tài nguyên, nhân lực của đất nước để giữ vững và nâng cao hơn nữa uy tín và vị thếcạnh tranh của Công ty trên thị trường xây dựng, đảm bảo cuộc sống cho toàn thể cán bộcông nhân viên trong Công ty
Trang 11Tổ chức sản xuất trong Công ty LILAMA 10 phần lớn là phương thức khoán gọn cáccông trình, các hạng mục công trình đến các đội Công ty đã nhận thầu các công trình vềdân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và bước đầu tiếp cận thành công với côngnghệ hiện đại phục vụ cho công tác xây dựng
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty LILAMA
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
( Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh)
1.3.2 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồmtất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết ủynhiệm
Hội đồng quản trị : (05 thành viên) Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiệntất cả các quyền nhân danh, trừ những thẩm quyền thuộc hội đồng quản trị
Ban kiểm soát : (03 thành viên) Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện giám
sát hội đồng quản trị, tổng giám đốc trong việc điều hành công ty Ban kiểm soát chịutrách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện, cácnhiệm vụ được giao
Ban lãnh đạo công ty gồm: 1 tổng giám đốc, 3 phó tổng giám đốc công ty, 01 phó
tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật, 01 phó tổng giám đốc phụ trách nhiệt điện, 01 phó tổnggiám đốc phụ trách thủy điện và 1 kế toán trưởng
- Phòng hành chính- y tế: tổ chức và phân công trách nhiệm cho từng nhân viênthực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người trong lĩnh vựcnhiệm vụ được giao, nắm bắt tình hình đời sống, nơi ăn chốn ở, nhà cửa,đất đai, quản lý
Trang 12con dấu, văn thư lưu trữ, tình hình sức khỏe, mua bán bảo hiểm y tế, quản lý và sử dụngcác thiết bị văn phòng.
- Phòng tổ chức lao động- tiền lương: tham mưu cho ban giám đốc nắm vững về cơcấu lao động, quản lý chặt chẽ số lượng lao động của công ty
- Phòng kinh tế- kỹ thuật: tham mưu về các lĩnh vực xây dựng vào theo dõi kế hoặcsản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật các công trình và quản lý theo dõi công tác hợpđồng kinh tế
- Phòng tài chính- kế toán:
+ Tham mưu giúp Ban giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, tiền, vốn,đất đai và các tài nguyên khác do Nhà nước giao, giúp đảm bảo điều tiết vốn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
+ Tiến hành phân tích tình hình tài chính của công ty nhằm hoặc định chiến lược tàichính của công ty và lựa chọn phương án tối ưu về mặt tài chính
+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng quy định của NN
+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo quy định hiện hành, thường xuyên báocáo với ban giám đốc tình hình tài chính của công ty
- Phòng vật tư - thiết bị: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty về giao nhận
và quyết toán vật tư thiết bị, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và công cụ cungcấp cho các đơn vị trong công ty thi công các công trình
- Phòng đầu tư: tham mưu cho ban giám đốc triển khai các hoạt động kinh doanh,giới thiệu quảng cáo về công ty với khách hàng, thường xuyên nâng cao uy tín và hìnhảnh của công ty
Trang 13- Ban quản lý máy: chịu trách nhiệm quản lý về hiện vật máy móc Trung tâm tưvấn, thiết kế công trình, ban dự án thủy điện Nậm Công, ban quản lý tòa nhà Lilama 10
- Khối đoàn thể: VP đảng ủy, VP công đoàn, Đoàn thanh niên, ban nữ công
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm 2010 và 2011
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1 : Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010-2011
phiếu (đồng) 3 261,0 2 675,0 -586,0 -17,97%
( Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011)
Dựa vào bảng trên chúng ta có thể nhìn nhận khái quát về tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty trong năm 2010 và 2011 như sau:
Qua 1 năm DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 579 142,6 trđ năm 2010lên đật 688 833,8 trđ năm 2011 ( tăng 109 691,2 trđ) Có được kết quả như vậy là dotrong năm 2011 ngoài DT về bán thành phẩm trong công ty còn có được nguồn DT từkinh doanh bất đất động sản 13 771,5 trđ và DT từ cung câp dịch vụ 2 937,8 trđ
Về giá vốn hàng bán, so với năm 2010 thì năm 2011 tăng 56 507 trđ tương ứng với tỷ
lệ tăng 11,04% Do DT trong năm tăng mạnh nên sự tăng lên của giá vốn hàng bán là hợp
Trang 14lý Tỷ lệ tăng DT nhanh hơn tỷ lệ tăng giá vốn >> đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ tình hìnhquản lý chi phí và giá thành sản phẩm của công ty là tốt.
Tuy rằng DT trong năm tăng mạnh nhưng do sự tăng lên mạnh của CPTC vàCPQLDN mà LNST của DN năm 2011 giảm 5 213,1 trđ so với năm 2010 (giảm17,96%) Và mức thuế TNDN đóng góp vào NSNN năm 2011 tăng 20,16% (983,5 trđ)
VKD bình quân năm 2011 đạt 687 365,2trđ, tăng 115 334,95 trđ so với năm 2010tương ứng tỷ lệ tăng 20,16% Chứng tỏ quy mô của công ty ngày càng được mở rộng
Do sự sụt giảm của LNST, lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty năm 2011 đạt2675đ/CP giảm 586 đ so với năm 2010
Qua những đánh giá sơ bộ trên >> tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã có sựtăng trưởng, quy mô ngày càng được mở rộng Đây là những dấu hiệu tích cực cho sựphát triển của công ty
II TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY.
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Lilama
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần LILAMA10)
2.1.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty gồm nhiềuchi nhánh , đơn vị thành viên có trụ sở giao dịch ở nhiều nơi trên địa bàn cả nước nên bộmáy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán
Trang 15- Kế toán trưởng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt
động của phòng , tham mưu với giám đốc chỉ đạo , tổ chức , thực hiện công tác kế toánthống kê của công ty
- Kế toán vật tư hàng hóa: Các công việc liên quan đến vật tư hàng hoá như:
Phản ánh tình hình Nhập- xuất- tồn vật tư hàng hóa ở các kho trực tiếp do công tyquản lý; Đối chiếu với kế toán tổng hợp vào cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán của mình,cuối tháng đối chiếu với số liệu kế toán do máy cung cấp; …
- Kế toán tiền lương: Lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công và bảng
thanh toán tiền lương; Tính ra số lương, số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng các quyđịnh của nhà nước; Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Kế toán tiền mặt, tạm ứng: Theo dõi chi tiết tiền mặt, tiền tạm ứng, đối chiếu với
thủ quỹ của từng phiếu thu, phiếu chi, xác định số dư cuối tháng; Nắm số liệu tồn quỹcuối tháng của các đơn vị trực thuộc; Lập bảng kê tiền mặt cuối tháng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay: Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu;
Theo dõi tiền gửi, các khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng trong công ty; Báo cáo
số dư hàng ngày tiền gửi và tiền vay của công ty với trưởng phòng và với giám đốc; Báocáo với trưởng phòng về kế hoạch trả nợ vay đối với từng ngân hàng; Kiểm tra tính hợp
lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền, báo cáo với Trưởng phòng những trườnghợp bất hợp lý, sai sót
- Kế toán TSCĐ: Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị
TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn công tycũng như từng bộ phận sử dụng TSCĐ, kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong toàn côngty; Tính và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theomức độ hao mòn của TSCĐ;
Trang 16- Kế toán thuế: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà Nước
về các khoản thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế TNDN, phí, lệ phí…
- Kế toán tổng hợp : Theo dõi khối lượng công trình, là người tổng hợp số liệu kế
toán để lập báo cáo tài chính, đưa ra các thông tin kế toán do các phần hành kế toán kháccung cấp
- Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại Công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã được
phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi, vào cuối ngày lập các báo cáo quỹ, cuốitháng báo cáo tồn quỹ tiền mặt
- Tại các Xí nghiệp trực thuộc: Cũng tổ chức các bộ phận kế toán riêng tương tự như
vậy, thực hiên toàn bộ công tác kế toán sau đó lập các báo cáo gửi lên phòng Tài chính kếtoán của công ty Phòng kế toán có trách nhiệm tổng hợp số liệu chung toàn Công ty vàlập báo cáo kế toán định kỳ
2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán theo Quyết định 15 của Bộ Tài chính banhành ngày 20 tháng 3 năm 2006 Công ty đã và đang áp dụng 26 chuẩn mực kế toán ViệtNam được Bộ Tài Chính ban hành
Niêm độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập chứng từ, ghi sổ kế toán là đồng ViệtNam(VNĐ)
Hình thức ghi chép là hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theophương pháp bình quân gia quyền, giá trị xuất kho NVL là giá thực tế đích danh
Trang 17 Công ty ghi nhận TSCĐ theo giá gốc, khấu hao TSCĐ được trích theo phươngpháp đường thẳng, thời gian khấu hao TSCĐ thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số206/2003TC-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấuhao Tài sản cố định của Bộ Tài Chính.
Tình hình trích lập dự phòng: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho căn cứvào tình tồn kho đầu năm, tình hình xuất nhập kho trong năm và tình hình biến động giá
cả vật tư, hàng hóa để xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho và trích lập dự phòng
Thuế GTGT được kê khai theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp xác định doanh thu là phương pháp xác định phần công việc đã hoànthành của hợp đồng xây dựng: Doanh thu xác định theo giá trị khối lượng thực hiện từngcông trình, hạng mục công trình, được nhà thầu xác nhận Phần công việc đã hoàn thànhcủa hợp đồng xây dựng sử dụng phương pháp đánh giá
Công ty tổ chức việc ghi chép theo hình thức Nhật ký chung được thực hiện chủ yếutrên máy tính, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2005 cho phépgiảm nhẹ khối lượng công việc kế toán, công việc được thực hiện nhanh chóng và chínhxác giúp kế toán dễ dàng kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ cũng như việc lập các báo cáocuối kỳ
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán toán ban đầu
Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn loại chứng từ sử dụng trong kếtoán Công ty áp dụng theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theotheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Ngoài ra tùy theo nội dung phần hành kế toán các chứng từ Công ty sử dụng cho phùhợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn