Trong các giải pháp trên, cách sau cùng ñược xem là có hiệu quả nhất, vì với kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp và sự ñộc lập của mình, kiểm toán viên ñộc lập sẽ mang lại ñộ tin cậy cao hơ
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN TẠI
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN AFC
CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS VÕ THÀNH DANH NGUYỄN THANH TÚ
Mã số SV: 4031167
Lớp: QTKDTH khóa 30
CẦN THƠ - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng khớp với bất kì ñề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 18 tháng 04 năm 2008 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thanh Tú
Trang 3
Trong thời gian học tập ở trường với sự tận tình giảng dạy của quý thầy
cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, em ñã tiếp thu rất nhiều kiến thức quý
báu ðược sự tận tình giới thiệu của quý thầy cô trong khoa cùng với sự ñồng ý
của ban giám ñốc Công ty kiểm toán AFC em ñã ñược thực tập tốt nghiệp tại
công ty
Qua hơn ba tháng thực tập em ñã có dịp cọ sát thực tế hiểu hơn những kiến thức ñã ñược học và ñồng thời mở rộng thêm nhiều kiến thức khác Nhờ sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và các anh chị trong Công ty kiểm toán AFC
ñã giúp em hoàn thành tốt ñề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô ñã tận tình giảng dạy và truyền ñạt
cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học qua, ñặc biệt là Thầy
Võ Thành Danh - người ñã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt ñề tài của
Trang 4_
Trang 7DANH SÁCH CAC TƯ VIÊT TĂT
AR (Audit risk): Rui ro kiêm toan
IR (Inherent risk): Rui ro tiêm tang
CR (Control risk): Rui ro kiêm soat
DR (Detection risk): Rui ro phat hiên
Trang 8TÓM TẮT NỘI DUNG
CHƯƠNG I PHẦN MỞ ðẦU
Sự cần thiết của kiểm toán trong nền kinh tế hiện nay Trình bày lý do chọn ñề
tài kiểm toán khoản mục tiền ðồng thời cũng trình bày mục tiêu trong kiểm toán khoản mục tiền Trên cơ sở ñó sẽ rút ra sự so sánh và kết luận về kiểm toán khoản mục
dung và ñặc ñiểm của khoản mục tiền
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC CẦN THƠ VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO THÔNG T & T
Nội dung của chương này sẽ giới thiệu về Công Ty TNHH Kiểm Toán AFC
và Công Ty Cổ Phần Giao Thông T & T về cơ cấu tổ chức và ngành nghề kinh doanh
CHƯƠNG 4 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO THÔNG
T & T VÀ ðÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC Nội dung của chương giới thiệu về trình tự các bước về kiểm toán khoản
mục tiền ðồng thời cũng nêu lên các thử nghiệm cơ bản và thử nghiệm kiểm soát ñể tìm ra sai sót trong báo cáo tài chính của ñơn vị
Trang 9CHƯƠNG 5 MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
Nội dung của chương sẽ là phần so sánh quy trình kiểm toán khoản mục tiền giữa
thực tế và lý thuyết ñã học ở trường như giống nhau-khác nhau, ưu ñiểm-nhược ñiểm
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
Nội dung của chương sẽ trình bày kết luận và kiến nghị về kiểm toán khoản
mục tiền
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
PHẦN MỞ ðẦU 12
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 12
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 13
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 13
1.2.1 Mục tiêu chung 13
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 14
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14
CHƯƠNG 2 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN 15
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 15
2.1.1 Khái niệm kiểm toán 15
2.1.4 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NC VỀ NỘI DUNG VÀ ðẶC ðIỂM KHOẢN MỤC TIỀN 26
2.2.1 Nội dung 26
2.2.2 ðặc ñiểm 26
CHƯƠNG 3 28
GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN 28
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC CẦN THƠ VÀ CÔNG TY 28
CỔ PHẦN GIAO THÔNG T & T 28
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC CẦN THƠ 28
3.1.1 Lịch sử hình thành 28
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 29
3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO THÔNG T & T 32
3.2.1 ðặc ñiểm hoạt ñộng 32
3.2.2 Sơ ñồ tổ chức 33
3.2.3 Ngành nghề kinh doanh 33
3.2.4 Chế ñộ kế toán áp dụng 33
3.2.5 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế ñộ kế toán Việt Nam 33
3.2.6 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 34
CHƯƠNG 4 38
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY 38
CỔ PHẦN GIAO THÔNG T & T 38
4.1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN 38
4.1.1 Tiền kế hoạch 38
4.1.2 Bảng ghi nhớ chiến lược kiểm toán 40
4.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN 49 4.2.1 Chú thích các ký hiệu ñược dùng trong kiểm toán khoản mục tiền ký hiệu là C 49
Trang 11CHƯƠNG 5 57
MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC CẦN THƠ 57
5.1 SO SÁNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC CẦN THƠ VỚI LÝ THUYẾT ðà HỌC 57
5.1.1 ðiểm giống nhau 57
5.1.2 Khác nhau 57
5.2 NHẬN XÉT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN 58
5.2.1 Về ưu ñiểm 58
5.2.2 Về nhược ñiểm 59
CHƯƠNG 6 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
6.1 KẾT LUẬN 60
6.2 KIẾN NGHỊ 61
Trang 12CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp, nó ñược rất nhiều người sử dụng và tất nhiên những người ñó cần có những thông tin ñáng tin cậy nhằm giúp ñánh giá về thực trạng tài chính doanh nghiệp ñể từ ñó ra các quyết ñịnh kinh tế Thế nhưng do nền kinh
tế ngày càng phát triển dẫn ñến hệ quả là khả năng nhận ñược những thông tin tài chính kém tin cậy sẽ gia tăng Chính vì thế, cần có những giải pháp ñể làm giảm rủi ro như:
- Người sử dụng sẽ trực tiếp kiểm tra thông tin;
- Tăng cường trách nhiệm pháp lý của hội ñồng quản trị (ban giám ñốc);
- Bắt buộc báo cáo tài chính phải ñược kiểm toán bởi kiểm toán viên ñộc lập Trong các giải pháp trên, cách sau cùng ñược xem là có hiệu quả nhất, vì với kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp và sự ñộc lập của mình, kiểm toán viên ñộc lập sẽ mang lại ñộ tin cậy cao hơn cho báo cáo tài chính, ñồng thời giúp tiết kiệm chi phí kiểm tra cho người sử dụng, riêng ñối với nhà quản lý tại các doanh nghiệp giúp hạn chế ñược khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính
Trong cuộc kiểm toán báo tài chính thì có rất nhiều phần, nhiều yếu tố quyết
ñịnh tính trung thực hợp lý về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt ñộng
của doanh nghiệp Trong ñó tiền là một trong những yếu tố cấu thành nên báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng và cũng là nơi tiềm ẩn nhiều sai sót trọng yếu Việc sử dụng có hiệu quả tiền sẽ góp phần tạo ra lợi nhuận, mục tiêu hàng ñầu của doanh nghiệp ñồng thời giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư
ðể có ñược thông tin ñáng tin cậy, kiểm toán ñã ra ñời và phát triển liên tục
trên thế giới từ thế kỷ 18 Với vai trò là một tổ chức thứ 3 ñứng ra ñảm bảo cho sự trung thực và hợp lý của thông tin kế toán, kiểm toán ngày càng ñược nâng rộng và dần dần phát triển rộng rãi trong nền kinh tế
Trang 13Thế kỉ thứ 20 ñi qua ñã chứng kiến sự phát triển vượt bậc của hoạt ñộng kiểm toán và vai trò ñồng hành của hoạt ñộng này ñối với nền kinh tế thị trường Kiểm toán
ñến Việt Nam khoảng ñầu thập niên 90 nhưng chưa phát triển mạnh mẽ và ñến khoảng
cuối năm 1994 cũng ñã ñạt ñược những bước phát triển ñáng kể trong mười năm qua cùng với sự ra ñời của các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Bên cạnh ñó, kiểm toán nội
bộ và kiểm toán Nhà nước cũng hình thành và bước ñầu phát triển ði ñôi theo ñó là số người ñược cấp chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề ñược tổ chức hàng năm cũng ñã gia tăng ñáng kể Trong ñiều kiện này, môn học kiểm toán ngày càng ñược xem trọng hơn trong hệ thống chương trình ñào tạo chuyên ngành Kế toán-Kiểm toán tại các trường ñại học và cao ñẳng
Trên cơ sở ñó em ñã chọn ñề tài nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền thực tế tại một công ty kiểm toán ñộc lập (Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán AFC Cần Thơ) ñể nghiên cứu tìm hiểu cách thức phát hiện ra những sai lệch có thể mang tính trọng yếu thực tế của việc thu và chi khoản mục tiền của một doanh nghiệp cụ thể Công ty Cổ Phần Giao Thông T &T
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Khi kinh tế phát triển, việc mua bán trao ñổi hàng hóa diễn ra liên tục và phức tạp Hoạt ñộng của các doanh nghiệp khi bán sản phẩm cho khách hàng, thực tế trên hết là muốn thu tiền bán hàng bằng tiền mặt, nhưng cũng vì thương hiệu và uy tín nên
có thể cho khách hàng thiếu ñể giữ việc làm ăn lâu dài Bên cạnh ñó doanh nghiệp cũng phải mua nguyên vật liệu, mua hàng từ nhà cung cấp…Do nguồn vốn có thể hạn chế nên doanh nghiệp cũng nợ các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ Chính do nguyên nhân mua bán thiếu qua lại với nhau mà có nhiều khả năng thất thu, từ ñó doanh nghiệp kê khai số liệu kế toán không có thực trên bảng cân ñối kế toán làm cho kết quả lời giả mà lỗ thật hay ngược lại
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và quan sát việc áp dụng vào kiểm toán thực tế tại một khách hàng là Công ty Cổ phần Giao thông T & T của công ty kiểm
Trang 141.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nhận thức và ñánh giá ñược ý nghĩa cũng như tầm quan trọng của mỗi bước công việc cụ thể trong quy trình kiểm toán khoản mục tiền:
+ Giai ñoạn chuẩn bị kiểm toán
+ Giai ñoạn thực hiện kiểm toán
+ Giai ñoạn hoàn thành kiểm toán
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Thu thập tài liệu từ những cuộc kiểm toán trước, tài liệu từ các chuyến ñi thực tế xuống khách hàng
+ Quan sát kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán thực hiện các phần hành về khoản mục tiền
+ Vận dụng từ kiến thức ñã học cùng với những kinh nghiệm từ các chuyến ñi thực hiện phần hành kiểm toán khoản mục tiền
+ So sánh phân tích và ñánh giá từ các tài liệu khác
+ Trên cơ sở ñó ñưa ra nhận xét về quy trình ñã học với quy trình thực tế
+ Nêu ra ưu ñiểm của quy trình cũng như ñề ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế của quy trình
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu công việc kiểm toán khoản mục tiền tại Công Ty Cổ Phần Giao Thông T & T
+ Do giới hạn về số liệu nên ñề tài chỉ trình bày quy trình kiểm toán khoản
mục tiền tại Công ty Cổ Phần Giao thông T & T trong năm tài chính 2007 mà không có ñiều kiện trình bày trong ba năm liên tục
+ Do hạn chế về thời gian, kiến thức,… nên ñề tài chỉ nghiên cứu khoản mục tiền trên báo cáo tài chính chứ không xem xét ñược hết các quy trình kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm nhiều khoản mục khác
+ Do thời gian ngắn ñể thực hiện kiểm toán tại Công ty Cổ phần Giao thông T
& T nên không thể kiểm tra một cách chi tiết toàn bộ các khoản mục tại công ty
+ Vì bảo ñảm tính bí mật nên hạn chế việc thu thập số liệu bằng chứng kiểm
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm kiểm toán
Kiểm toán là một quá trình thu thập và ñánh giá bằng chứng về những thông tin
ñược kiểm tra nhằm xác ñịnh và báo cáo về mức ñộ phù hợp giữa những thông tin ñối
với các chuẩn mực ñã ñược thiết lập Quá trình kiểm toán phải luôn ñược thực hiện bởi các kiểm toán viên ñủ năng lực và ñộc lập
2.1.2 Phân loại kiểm toán
2.1.2.1 Phân loại theo mục ñích
- Kiểm toán hoạt ñộng: Là tiến trình kiểm tra và ñánh giá về sự hữu hiệu
và tính hiệu quả ñối với hoạt ñộng của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức ñể ñề xuất phương án cải tiến
- Kiểm toán tuân thủ: Là việc kiểm tra nhằm ñánh giá mức ñộ chấp hành
luật pháp, hay một văn bản hay một quy ñịnh nào ñó của ñơn vị Kết quả kiểm toán tuân thủ dùng ñể phục vụ cho các cấp thẩm quyền có liên quan
- Kiểm toán báo cáo tài chính: Là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận
xét về báo cáo tài chính của ñơn vị
2.1.2.2 Phân loại theo chủ thể kiểm toán
- Kiểm toán nội bộ: Là loại kiểm toán thường do kiểm toán viên nội bộ
thực hiện và chủ yếu là họ thực hiện kiểm toán hoạt ñộng và kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán ñộc lập: Là loại kiểm toán ñược tiến hành bởi các kiểm toán
viên ñộc lập thuộc những tổ chức kiểm toán ñộc lập Họ thực hiện các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và tùy theo yêu cầu của khách hàng họ có thể thực hiện kiểm toán hoạt ñộng, kiểm toán tuân thủ và các dịch vụ tư vấn về kế toán, thuế, tài chính…
- Kiểm toán Nhà nước: Là hoạt ñộng kiểm toán do các kiểm toán viên của
Nhà nước tiến hành, chủ yếu là họ thực hiện kiểm toán tính tuân thủ, chẳng hạn như xem xét việc chấp hành luật pháp của mọi ñơn vị, riêng tại các ñơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước thì họ sẽ thực hiện cả kiểm toán hoạt ñộng xét về báo cáo tài chính của một ñơn vị Kiểm toán báo cáo tài chính thường ñược thực hiện bởi các kiểm toán viên
Trang 16ñộc lập và kết quả kiểm toán phục vụ cho ñơn vị, Nhà nước và các ñệ tam nhân như
nhà ñầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp…
2.1.3 Một số thuật ngữ dùng trong kiểm toán
2.1.3.1 Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là những thử nghiệm dùng ñể thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hàng của hệ thống kiểm soát nội
bộ Những thử nghiệm kiểm soát ñược sử dụng ñể kiểm tra sự hiện hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ gồm:
- Phỏng vấn
- Kiểm tra tài liệu
- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
- Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát Chúng ta cần hiểu rằng thử nghiệm kiểm soát chỉ chú trọng ñến thiết kế
và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ hơn là tính xác thực của số liệu trên báo cáo tài chính Khi xác ñịnh những thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện, kiểm toán viên cần cân nhắc giữa loại bằng chứng sẽ thu thập ñược và chi phí ñể thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
+ Kiểm tra nghiệp vụ: là kiểm tra chi tiết một số ít hay toàn bộ nghiệp vụ
phát sinh ñể xem xét về mức ñộ trung thực của các khoản mục Thử nghiệm này ñược thực hiện như sau: trước hết kiểm toán viên sẽ chọn các nghiệp vụ cần kiểm tra, sau ñó kiểm tra chi tiết về các tài liệu, chứng từ của các nghiệp vụ ñó, xem xét quá trình luân chuyển của chúng qua các tài khoản, cuối cùng kiểm toán viên ñánh giá và xác ñịnh số
dư cuối kỳ
+ Kiểm tra số dư: là kiểm tra ñể ñánh giá về mức ñộ trung thực của số dư
Trang 17ñầu tiên kiểm toán viên phân tích số dư ra thành từng bộ phận, hay theo từng ñối
tượng, sau ñó ñể chọn mẫu kiểm tra và ñối chiếu giữa các tài liệu, sổ sách với nhau và
ñối chiếu với các tài liệu thu thập ñược từ các ñệ tam nhân, cuối cùng kiểm toán viên ñánh giá kết quả và xác nhận số dư cuối kỳ
- Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ
lệ, ñể phát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên sẽ áp dụng riêng lẻ hay phối hợp các thủ tục thu thập bằng chứng là quan sát, phỏng vấn, kiểm tra chứng từ và sổ sách, gởi thư xác nhận, kiểm tra các phép tính, ñối chiếu…
Thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản ñược thiết kế trong chương trình kiểm toán sẽ ñược tiến hành trong giai ñoạn thực hiện kiểm toán, nhằm giúp kiểm toán viên thu thập những bằng chứng kiểm toán ñầy ñủ và thích hợp
Trang 18như sai sót ñó cứ tiếp tục tái diễn vào mỗi tháng
2.1.3.4 Các loại rủi ro kiểm toán
- Rủi ro kiểm toán ( Auditing risk- AR):
Là rủi ro kiểm toán viên và công ty kiểm toán ñưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cái tài chính ñã ñược kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
- Rủi ro tiềm tàng ( Inherent risk- IR):
Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa ñựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc
dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ
- Rủi ro kiểm soát (Control risk- CR):
Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
- Rủi ro phát hiện ( Detection risk- DR):
Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện ñược
Rủi ro kiểm toán ñược tính theo công thức:
AR= IR*CR*DR
Trang 192.1.3.5 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
Sự biến ựộng của rủi ro phát hiện dựa theo ựánh giá của kiểm toán viên
về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ựược thể hiện trong bảng sau ựây:
Bảng 1: Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát
Mức ựộ rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với mức ựộ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
2.1.3.6 Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và trọng yếu
Ta dễ dàng nhận thấy trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu mức sai sót có thể chấp nhận ựược tăng lên, rõ ràng là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống; nói cách khác, khi nào kiểm toán viên tăng giá trị sai sót có thể bỏ qua, lúc ựó khả năng có sai sót trọng yếu sẽ giảm và ngược lại Mối quan hệ ựó ựược trình bày tổng hợp trong bảng tóm tắt sau:
Trang 20Bảng 2: Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và trọng yếu
Xác ựịnh mức trọng yếu của toàn bộ báo cáo tài chắnh
- Kết hợp phân tắch bản chất các
khoản mục ựể lựa chọn các khoản mục và những trọng tâm cần kiểm tra
- Là cơ sở ựể phân phối mức trọng yếu cho các khoản mục
TRỌNG
YẾU
Phân phối mức trọng yếu cho từng khoản mục của báo cáo tài
chắnh
- Xác ựịnh những ựối tượng chi tiết
cần kiểm tra của khoản mục
- Lựa chọn các thủ tục kiểm toán thắch hợp
đánh giá rủi ro kiểm
toán ở mức ựộ toàn
bộ báo cáo tài chắnh
- Xác ựịnh chiến lược kiểm toán
- Là cơ sở ựánh giá rủi ro kiểm toán, và mức trọng yếu của từng khoản mục
- Tổ chức nhân sự tham gia kiểm toán
Trang 21Sự đầy đủ và tính thích hợp luơn đi liền với nhau và được áp dụng cho các bằng chứng kiểm tốn thu thập được từ các thủ tục thử nghiệm kiểm sốt và thử nghiệm cơ bản “ðầy đủ” là tiêu chuẩn thể hiện về số lượng bằng chứng kiểm tốn “ Thích hợp” là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy của bằng chứng kiểm tốn Thơng thường kiểm tốn viên dựa trên các bằng chứng mang tính xét đốn và thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắc chắn Bằng chứng kiểm tốn thường thu được
từ nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhau để làm căn cứ cho cùng một cơ sở dẫn liệu
Hồ sơ kiểm tốn phải ghi lại tất cả những suy luận của kiểm tốn viên về những vấn đề cần xét đốn chuyên mơn và các kết luận liên quan ðối với những vấn
đề khĩ xử lý về nguyên tắc hay khĩ xét đốn chuyên mơn, ngồi việc đưa ra kết luận,
kiểm tốn viên cịn phải lưu giữ những thơng tin cĩ thực, cần thiết đã thu thập được
Hồ sơ kiểm tốn phải lưu giữ kết quả kiểm tra, sốt xét chất lượng kiểm tốn của từng cấp cĩ thẩm quyền theo quy định của cơng ty kiểm tốn
Cĩ hai loại hồ sơ kiểm tốn:
Hồ sơ kiểm tốn chung: Là hồ sơ kiểm tốn chứa đựng các thơng tin chung về khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm tốn trong nhiều năm tài chính của một khách hàng Ví dụ: biên bản thuế, hợp đồng lao động, điều lệ cơng ty…
Hồ sơ kiểm tốn năm: Là hồ sơ kiểm tốn chứa đựng các thơng tin về khách hàng chỉ liên quan đến cuộc kiểm tốn một năm tài chính Ví dụ: biểu chỉ đạo, bảng cân đối tài khoản…
Hồ sơ kiểm tốn được lập theo mẫu biểu và quy trình kiểm tốn do cơng
ty kiểm tốn quy định Kiểm tốn viên được phép sử dụng các mẫu biểu, giấy tờ làm việc, các bảng phân tích và các tài liệu khác của khách hàng, nhưng phải đảm bảo rằng các tài liệu đã được lập một cách đúng đắn
*Các ký hiệu lưu file hồ sơ của chương trình kiểm tốn
- A: Kiểm tra và xem xét - K: Tài sản
- B: Tìm hiểu về nguồn gốc thơng tin - N: Nợ phải trả
- C: Tiền Mặt và tiền gửi ngân hàng - O: Thuế
Trang 22- F: Hàng tồn kho - T: Vốn cổ ñông,vốn CSH
- G: Chi phí phải trả - U: Doanh thu
2.1.3.8 Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên và công ty kiểm toán lập và công bố ñể nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một ñơn vị ñã ñược kiểm toán Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của công việc kiểm toán và có vai trò hết sức quan trọng
Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính ñược chuẩn hóa có 4 dạng chính sau:
- Báo cáo chấp nhận toàn phần
- Báo cáo chấp nhận từng phần
- Báo cáo không chấp nhận
- Báo cáo từ chối nhận xét
Trong một số trường hợp thấy cần thiết phải bổ sung thêm thông tin về kết quả của cuộc kiểm toán ñã ñược trình bày trên báo cáo kiểm toán kiểm toán viên ñược phép lập thêm phần Phụ lục và Thư quản lý ñính kèm báo cáo kiểm toán
+ Phụ lục báo cáo kiểm toán: phần trình bày rõ thêm các thông tin về
yếu tố ngoại trừ, bảng tính số liệu chi tiết, các kiến nghị của kiểm toán viên…
+ Thư quản lý: ñược trình bày về một hay nhiều sự kiện do kiểm toán
viên quyết ñịnh, thư quản lý là một phần kết quả của cuộc kiểm toán nhưng không nhất thiết phải ñính kèm báo cáo kiểm toán
2.1.4 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.4.1 Khái niệm
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do Ban giám ñốc, nhà quản lý
và các nhân viên của ñơn vị chi phối, ñược thiết lập ñể cung cấp một sự bảo ñảm hợp
lý nhằm thực hiện 3 mục tiêu dưới ñây:
- Báo cáo tài chính ñáng tin cậy
- Hoạt ñộng hữu hiệu và có hiệu lực
- Các luật lệ và qui ñịnh ñược tuân thủ
Trang 232.4.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Sơ ựồ 1 Ờ Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
2.4.1.3 Mục ựắch nghiên cứu
Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và ựánh giá rủi ro kiểm soát
là rất quan trọng ựối với kiểm toán viên, ựồng thời cũng thể hiện sự tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp khi tiến hành kiểm toán Kiểm toán nội bộ tuy là một công cụ quan trọng trong quản lý ựơn vị, nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn ựối với công việc của kiểm toán, cụ thể:
- Thông qua tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và các bộ phận cấu thành, kiểm toán viên ựánh giá ựược những ựiểm mạnh và ựiểm yếu của kiểm soát nội
bộ nói chung cũng như trong từng bộ phận, từng khoản mục
- Trên cơ sở hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên hình dung
về khối lượng và ựộ phức tạp của công việc ựánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát
2.1.4.4 Trình tự nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên tiến hành nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng theo trình tự sau ựây:
Bước 1: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ ựể lập kế hoạch kiểm toán Bước 2: đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán
Bước 3: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát trong chương
Thông tin và truyền thông
Giám sát Môi trường
kiểm soát
Trang 24Tuy nhiên, cần lưu ý bước 3 và 4 không cần thực hiện nếu kiểm toán viên
ñánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát là tối ña Hai bước này thường ñược tiến hành trong
giai ñoạn thực hiện kiểm toán, nhưng ñôi khi kiểm toán viên lại thực hiện trong giai
ñoạn lập kế hoạch kiểm toán
2.1.4.5 Phương pháp tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Các phương pháp tìm hiểu bao gồm:
- Dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước ñây
- Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát, các nhân viên khác
- Kiểm tra các loại tài liệu và sổ sách
- Quan sát các hoạt ñộng kiểm soát và vận hành của chúng trong thực tiễn
Nếu kiểm toán viên ñã từng kiểm toán cho ñơn vị thì trong hồ sơ kiểm toán năm trước sẽ chứa nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành Ví
dụ những kết luận của năm trước về những ñiểm mạnh, ñiểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể ñược sử dụng như là ñiểm xuất phát ñể kiểm toán viên thực hiện cuộc phỏng vấn về những thay ñổi của hệ thống kiểm soát nội bộ trong năm hiện hành Trong hồ sơ kiểm toán năm trước cũng có những thông tin về những loại sai sót ñã phát hiện trong cuộc kiểm toán năm trước và nguyên nhân của chúng Kiểm toán viên cần phải tiếp tục theo dõi xem những sai sót ñó có ñược sửa chữa chưa
Những tài liệu của ñơn vị mà kiểm toán viên cần phải kiểm tra gồm: sơ
ñồ tổ chức, sổ tay chính sách, sơ ñồ hạch toán, sổ nhật ký, sổ cái, các báo cáo trình bày
những dữ liệu thực tế và kế hoạch…Qua kiểm tra, kiểm toán viên cần tiến hành phỏng vấn về những hoạt ñộng kiểm soát ñặc biệt và những thay ñổi về ñiều kiện kiểm soát Quan sát việc thực hiện một vài hoạt ñộng kiểm soát rất cần thiết ñể biết rằng chúng có thực hiện trên thực tế không
Trang 25Sơ ựồ 2: - Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ
Thiết kế những thử nghiệm cơ bản dự kiến
Trên cơ sở của TNKS, ựánh giá lại RRKS
Có cân ựối giữa chi phắ
và lợi ắch?
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát (TNKS)
Có thể giảm thấp mức RRKS trong thực tế
Mức RRKS ựược ựánh giá có giống như dự kiên?
đối với các cơ sở dẫn liệu mà RRKS ựược ựánh giá tối ựa phải có tài liệu ựể kết luận đối
với cơ sở dẫn liệu mà RRKS ựược ựánh giá thấp hơn mức tối ựa cũng phải có tài liệu làm cơ
sở cho kết luận
Thay ựổi những thử nghiệm cơ bản ựã thực hiện
Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
Tài liệu chứng minh cho sự hiểu biết
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (RRKS)
Trang 262.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ NỘI DUNG VÀ ðẶC ðIỂM KHOẢN MỤC TIỀN
2.2.1 Nội dung
Do phương pháp kiểm toán khác nhau ñối với từng khoản mục, nên trước hết cần tìm hiểu rõ về cơ cấu của tiền Trên bảng cân ñối kế toán, tiền ñược trình bày ở phần tài sản (Phần A: tài sản ngắn hạn và ñầu tư ngắn hạn), khoản mục I: Tiền và bao gồm các loại:
2.2.1.1 Tiền mặt: Bao gồm các chi tiết là tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu),
ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý, ñá quý Số liệu ñược trình bày trên báo cáo tài chính của khoản mục này là số dư của tài khoản tiền mặt vào thời ñiểm khóa sổ sau khi ñã
ñối chiếu thực tế và tiến hành các ñiều chỉnh cần thiết
2.2.1.2 Tiền gởi ngân hàng: Thường ñược chia thành các chi tiết là tiền Việt
Nam, ngoại tệ và vàng bạc, ñá quý, kim khí quý Số dư của tài khoản tiền gửi ngân hàng trình bày trên bảng cân ñối kế toán phải ñược ñối chiếu và ñiều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời ñiểm khóa sổ
2.2.1.3 Tiền ñang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà
doanh nghiệp nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà Nước, hoặc ñã gởi qua bưu ñiện ñể chuyển cho ngân hàng, hay ñã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng ñể trả cho các ñơn vị khác, nhưng vẫn chưa nhận ñược giấy báo nợ hay bảng sao kê của ngân hàng hoặc giấy báo của ngân hàng
2.2.2 ðặc ñiểm
Tiền là khoản mục ñược trình bày trước tiên trên bảng cân ñối kết toán và
là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn Do ñược sử dụng ñể phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, nên ñây là khoản thường ñược trình bày sai lệch Bởi lẽ nếu số dư của tài khoản này quá thấp sẽ cho thấy khả năng thanh toán của
ñơn vị ñang gặp khó khăn, hoặc ngược lại, nếu số dư quá cao cho thấy quản lý tiền
kém hiệu quả
Ngoài ra tiền còn là một khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng ñến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ, và hầu hết các tài sản
Trang 27khác của doanh nghiệp Những sai phạm ở các khoản mục khác sẽ tác ñộng ñến tiền, và ngược lại
Số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh của hầu hết tài khoản khác Do vậy, dù số dư của khoản mục này không trọng yếu, thì kiểm toán tiền vẫn là một nội dung quan trọng
Do tiền lại là tài sản ñược ưa chuộng nhất nên xác suất xảy ra gian lận, biến thủ thường rất cao Với tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường ñược ñánh giá là cao nên kiểm toán viên cần tập trung kiểm tra chi tiết nhiều hơn các loại khác Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc tập trung khám phá gian lận chỉ ñược thực hiện khi kiểm toán viên ñánh giá rằng hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, cũng như khả năng xảy ra gian lận là cao
2.2.3 Mục tiêu
Khi xem xét tiền mục tiêu của kiểm toán là nhằm xác ñịnh các vấn ñề sau:
- Số dư các khoản tiền tại vào ngày lập bảng cân ñối kế toán
- Tất cả các nghiệp vụ liên quan ñến tiền là có thật và ñều ñược ghi nhận
- Doanh nghiệp có quyền sỡ hữu về mặt pháp lý ñối với các khoản tiền
- Số dư tài khoản tiền ñược ghi theo ñúng giá trị có thể thực hiện ñược
- Sổ chi tiết tiền ñược tổng cộng ñúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái
- Số dư tiền ñược phân loại và trình bày thích hợp trên báo cáo tài chính Các
trường hợp tiền bị hạn chế sử dụng ñều ñược khai báo ñầy ñủ
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AFC CẦN THƠ VÀ CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO THÔNG T & T 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC CẦN THƠ
3.1.1 Lịch sử hình thành
- Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chắnh Kế toán Sài Gòn (AFC Ờ Sài Gòn)
ựược thành lập theo quyết ựịnh số 108/TC-TCCB ngày 03/02/1995
- Trụ sở chắnh: số 4 Nguyễn đình Chiểu, quận 1, thành phố Hồ Chắ Minh
- Công ty có hai chi nhánh:
+ Tại Hà Nội: số 93/B1 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
+ Tại Cần Thơ: số 237A5 đường 30/04, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Kiểm toán và tư vấn tài chắnh kế toán
- Loại hình hoạt ựộng: Công ty TNHH
- Từ khi thành lập ựến nay Công ty luôn giữ vững mức tăng trưởng hàng năm bình quân là 6% Dịch vụ kiểm toán trước mắt vẫn là dịch vụ chủ yếu tạo ra 78% tổng doanh thu của công ty Trong thời gian tới công ty sẽ tăng cường dịch vụ tư vấn kế toán, ựào tạo và huấn luyện - ựây là các dịch vụ còn nhiều tiềm năng phát triển trên thị trường Việt Nam hiện nay
- Số lượng nhân viên nghiệp vụ của công ty từ 35 người khi mới thành lập,
ựến nay ựã vượt qua con số trên 200 người; trong ựó có gần 50 kiểm toán viên có
chứng chỉ kiểm toán cấp nhà nước và hơn 120 trợ lý kiểm toán
- Tháng 7/2001 ựược sự chấp thuận của Bộ Tài chắnh Việt nam, Công ty AFC
ựã chắnh thức trở thành Công ty thành viên tại Việt Nam của Tập ựoàn Kiểm toán quốc
tế BDO Toàn cầu - Tập ựoàn ựược xếp hạng thứ 6 trong các tập ựoàn kiểm toán quốc tế hàng ựầu thế giới
- đầu năm 2004, Công ty ựã tiến hành cổ phần hóa và ựăng ký kinh doanh với tên gọi mới là Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chắnh Kế toán (AFC), trong
ựó Nhà nước giữ lại 30% giá trị doanh nghiệp, 70% còn lại ựược bán cho các cổ ựông
Trang 29của Công ty (chủ yếu là cán bộ, nhân viên của Công ty) 30% Nhà nước nắm giữ ñược
cổ phần hóa hoàn tất vào tháng 4/2007
- Tại Cần Thơ, chi nhánh của Công ty ñược thành lập ngày 22/09/1998 Từ khi thành lập ñến nay, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC) tại Cần Thơ luôn giữ vững mức tăng trưởng hàng năm bình quân trên 10% Cùng với sự phát triển ñó, ñội ngũ cán bộ trong chi nhánh cũng tăng theo Khi mới thành lập, AFC Cần Thơ chỉ có 5 nhân viên và ñến nay số nhân viên ñã hơn 15 người, trong ñó có 3 kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề kiểm toán
- Tháng 07 năm 2007, Công ty chuyển thành công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC) tại Cần Thơ
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
3.1.2.1 Toàn công ty
Sơ ñồ 3: - Cơ cấu tổ chức toàn công ty AFC
Phòng Kinh doanh
vụ 4
Phòng nghiệp
vụ 5
Chi nhánh Cần Thơ
Trang 30- Các phòng nghiệp vụ 1, 2, 3, 4, 5: chịu sự quản lý trực tiếp từ các phó Giám ñốc
Ở mỗi phòng nghiệp vụ, các nhân viên phụ trách cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
mà chủ yếu là dịch vụ kiểm toán
Cơ cấu của một phòng nghiệp vụ bao gồm:
+ ðứng ñầu là trưởng phòng nghiệp vụ
+ Dưới trưởng phòng là phó phòng nghiệp vụ
+ Thành phần chủ yếu trong mỗi phòng nghiệp vụ là các nhóm kiểm toán, chịu sự quản lý của trưởng và phó phòng nghiệp vụ Trong mỗi nhóm kiểm toán thường ñứng
ñầu là kiểm toán viên chính, kế ñến là các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán viên
- Phòng nghiệp vụ 4, 5: ngoài nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kể trên, ñây là phòng có thêm một nghiệp vụ ñặc biệt là kiểm toán xây dựng cơ bản, với ñội ngũ chuyên ngành xây dựng, kiến trúc
- Phòng tư vấn và ñào tạo: chuyên cung cấp các dịch vụ ñào tạo, tư vấn như mở lớp kế toán trưởng (do Bộ Tài chính ủy quyền), các lớp tập huấn nghiệp vụ kế toán, các lớp học chuẩn mực kế toán mới, các lớp tập huấn về thuế cho các doanh nghiệp
- Phòng kinh doanh: chủ yếu là tìm kiếm khách hàng mới, giữ vững khách hàng
cũ, ña dạng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng
- Phòng tổ chức hành chính và tài vụ: phụ trách về vấn ñề lao ñộng, nhân sự, tiền lương cũng như các vấn ñề kế toán của công ty
Ngoài ra hai phó Tổng Giám ñốc còn kiêm nhiệm là Giám ñốc của các chi nhánh
Hà Nội và Cần Thơ
Trang 313.1.2.2 Chi nhánh Cần Thơ
Sơ ñồ 4: - Cơ cấu tổ chức chi nhánh AFC Cần Thơ
3.1.2.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại AFC Cần Thơ
3.1.2.3.1 Tiền kế hoạch
* Tiếp nhận khách hàng
- ðối với khách hàng cũ: thông thường sau khi kết thúc cuộc kiểm toán thì Giám
ñốc hay Kiểm toán viên chính sẽ có cuộc trao ñổi về hợp ñồng cuộc kiểm toán cho năm
tiếp theo
- ðối với khách hàng mới: sau khi nhận ñược ñiện báo của khách hàng thì công ty
sẽ cử khoảng 2-3 người ñi khảo sát, trong ñó một kiểm toán viên chính và một hoặc hai trợ lý kiểm toán Trước khi ñến khách hàng, kiểm toán viên sẽ ñiện báo và hẹn thời gian cho cuộc khảo sát Kiểm toán viên sẽ lập bảng ghi nhớ và bảng ghi nhớ này cũng chính là kế hoạch kiểm toán Vài ngày sau cuộc khảo sát, hai bên sẽ cùng thỏa thuận
với nhau về phí kiểm toán, thời gian kiểm toán và các yêu cầu ñối với nhau ñể cùng ñi
ñến nhất trí ký kết hợp ñồng
Phòng
Tổ chức, hành chính
và tài vụ
Phòng nghiệp vụ 2
Nhóm nghiệp
vụ 1
Nhóm nghiệp
vụ 3
Nhóm nghiệp
vụ 2
Giám ñốc
Phó giám ñốc
Phòng tư vấn
vụ 3
Phòng kinh doanh Phòng
nghiệp vụ 1
Trang 32* Phân công kiểm toán viên
Thường một ekíp làm việc sẽ có 4 người, trong ñó một kiểm toán viên chính và 3 trợ lý kiểm toán Kiểm toán viên chính sẽ nắm giữ mọi quyền hành và ñiều khiển cuộc kiểm toán Kiểm toán viên chính sẽ phân công cho các trợ lý kiểm toán làm một số phần hành, trong ñó kiểm toán viên chính sẽ làm những phần quan trọng như: thuế, công nợ, doanh thu,
3.1.2.3.2 Lập kế hoạch
Trong cuộc kiểm toán thì người lập kế hoạch kiểm toán là kiểm toán viên chính
và ñược kiểm tra, xét duyệt bởi Giám ñốc
Nội dung của kế hoạch bao gồm:
- Thời gian thực hiện cuộc kiểm toán
- Quyết ñịnh số lượng người ñi công tác
- Kế hoạch làm việc (phân chia công việc cho các thành viên của nhóm)
- Kế hoạch phát hành dự thảo
- Kế hoạch ra báo cáo kiểm toán
3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO THÔNG T & T
3.2.1 ðặc ñiểm hoạt ñộng
Công Ty Cổ Phần Giao Thông T & T là công ty ñược thành lập theo quyết ñịnh X /Qð-UBND ngày dd tháng mm năm yy của Chủ Tịch Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh A, theo giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh số B ngày ddd tháng mmm năm yyy của Sở Kế Hoạch ðầu Tư tỉnh A
Trụ sở chính của Công ty ñặt tại ấp T, xã TT, tỉnh A
Trang 33Tổng số nhân viên ñến ngày 31/12/2007: 280 người, trong ñó nhân viên quản
lý 80 người
3.2.4 Chế ñộ kế toán áp dụng
3.2.4.1 Chế ñộ kế toán
ðơn vị tiền tệ ñược sử dụng trong kế toán là ñồng Việt Nam (VND)
Niên ñộ kế toán bắt ñầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Ngôn ngữ sử dụng trong ghi chép kế toán: Tiếng Việt
Phân xưởng sản xuất 3
Ban Nguyên liệu
Trang 34Quyết ñịnh số 149/2001/Qð-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn chuẩn mực Kế toán Việt Nam (ñợt 1)
Quyết ñịnh số 165/2002/Qð-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu chuẩn mực Kế toán Việt Nam (ñợt 2)
Quyết ñịnh số 234/2003/Qð-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu chuẩn mực Kế toán Việt Nam (ñợt 3)
Quyết ñịnh số 12/2005/Qð-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành sáu chuẩn mực Kế toán Việt Nam (ñợt 4)
Quyết ñịnh số 100/2005/Qð-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn chuẩn mực Kế toán Việt Nam (ñợt 5)
Quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 về việc ban hành chế ñộ kế toán doanh nghiệp
3.2.6 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
3.2.6.1 Nguyên tắc xác ñịnh các khoản tương ñương tiền
Là các khoản ñầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc ñáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển ñổi dễ dàng thành một lượng tiền xác ñịnh và không
có nhiều rủi ro trong chuyển ñổi thành tiền kể từ ngày mua khoản ñầu tư ñó tại thời
ñiểm báo cáo
3.2.6.2 Chính sách kế toán ñối với hàng tồn kho
- Hàng tồn kho ñược tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện ñược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện ñược Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh ñể có ñược hàng tồn kho ở ñịa ñiểm và trạng thái hiện tại
- Giá trị hàng tồn kho Phương pháp xác ñịnh giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Trang 35Sản phẩm dở dang: bao gồm giá vốn nguyên vật liệu, chi phí nhân công
và chi phí sản xuất chung
Khi cần thiết thì việc lập dự phòng ñược thực hiện cho hàng tồn kho bị lỗi thời, chậm luân chuyển và hư hỏng
3.2.6.3 Chính sách lập dự phòng và xoá nợ
Trong năm Công Ty ñã tiến hành xoá nợ ñối với các ñối tượng nợ có thời gian nợ từ 3 năm trở lên
3.2.6.4 Tài sản cố ñịnh và khấu hao tài sản cố ñịnh
Giá trị tài sản cố ñịnh thể hiện trên báo cáo tài chính theo nguyên giá trừ
ñi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố ñịnh bao gồm giá mua và các khoản
chi phí liên quan trực tiếp ñến việc ñưa tài sản ñó vào sử dụng
Khấu hao tài sản cố ñịnh ñược tính dựa trên thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, thời gian khấu hao tài sản cố ñịnh dựa vào thời gian quy ñịnh tại Quyết
ñịnh 206/2003/Qð-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính Thời gian
khấu hao ước tính cụ thể như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc 08 - 29 năm
3.2.6.5 Hợp ñồng thuê tài chính (ñối với bên ñi thuê)
*Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá TSCð thuê tài chính
Nguyên giá TSCð thuê tài chính bao gồm giá trị hợp lý của tài sản thuê và các chi phí trực tiếp phát sinh ban ñầu liên quan ñến hoạt ñộng thuê tài chính Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì ghi theo giá trị hiện tại
Trang 36Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể ñược trao ñổi hoặc giá trị một khoản nợ ñược thanh toánn một cách tự nguyện giữa các bên có ñầy ñủ sự hiểu biết trong sự trao ñổi ngang giá
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê
tài chính ñược tính căn cứ vào tỷ lệ lãi suất ngầm ñịnh
*Nguyên tắc và phương pháp khấu hao TSCð thuê tài chính
Thời gian khấu hao 12 năm, theo phương pháp ñường thẳng
3.2.6.6 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng ñược ghi nhận khi ñồng thời thỏa mãn năm ñiều kiện sau:
Doanh nghiệp ñã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu ñược xác ñịnh tương ñối chắc chắn;
Doanh nghiệp ñã thu ñược hoặc sẽ thu ñược lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác ñịnh ñược chi phí liên quan ñến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ ñược ghi nhận khi ñồng thời thỏa mãn bốn
ñiều kiện sau:
Doanh thu ñược xác ñịnh tương ñối chắc chắn
Có khả năng thu ñược lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
ñó
Xác ñịnh ñược phần công việc ñã hoàn thành
Xác ñịnh ñược chi phí phát sinh và chi phí ñể hoàn thành giao
Trang 373.2.6.7 Thuế
Các khoản mục thuế thể hiện trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
là tổng số thuế dự kiến phải nộp cho niên độ báo cáo và khoản sai biệt giữa thuế phải trả theo sổ sách kế tốn của cơng ty và số liệu thuế do quyết tốn thuế, nếu cĩ, sẽ được
điều chỉnh ngay sau khi cĩ kết quả quyết tốn thuế
3.2.6.8 Ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Nợ phải trả được ghi nhận khi cĩ đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại và khoản nợ phải trả đĩ phải xác định một cách đáng tin cậy
3.2.6.9 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn
Trong năm 2007, Cơng ty trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn theo các tỷ lệ như sau :
- Bảo hiểm xã hội được trích trên tổng quỹ lương cơ bản vào chi phí là 15% và 5% trừ lương cán bộ cơng nhân viên
- Bảo hiểm y tế được trích trên tổng quỹ lương cơ bản vào chi phí là 2% và 1% trừ lương cán bộ cơng nhân viên
- Kinh phí cơng đồn được trích 2% trên tổng quỹ lương cơ bản vào chi phí
3.2.6.10 Quỹ tiền lương
Cơng ty trích quỹ tiền lương theo thơng báo số 452/LðTBXH của Sở lao động Thương binh Xã hội duyệt đơn giá tiền lương của cơng ty năm 2007 là 25,84
-đồng/1.000 đồng doanh thu
Trang 38CHƯƠNG 4 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO THÔNG T & T
4.1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
4.1.1 Tiền kế hoạch
4.1.1.1 Mục tiêu kiểm toán tiền
- Số dư các khoản tiền trình bày trên bảng cân ñối kế toán (xem phần phụ lục I) là có thực và thuộc quyền sỡ hữu của công ty
- Số dư các khoản tiền do ñơn vị sở hữu vào ngày cuối niên ñộ
ñược trình bày ñầy ñủ trên bảng cân ñối kế toán (xem phần phụ lục I)
- Số dư của các khoản tiền ñược ghi ñúng giá trị
- Số dư của các khoản tiền ñược phân loại, và trình bày một cách chinh xác trên các báo cáo tài chính
4.1.1.2 Tiếp cận khách hàng
Do Công Ty Cổ Phần Giao Thông T & T là khách hàng cũ của Công ty TNHH Kiểm toán AFC nên việc tiếp cận khách hàng ñược tiến hành một cách dễ dàng
Kiểm toán viên của Công ty TNHH Kiểm toán AFC thỏa thuận sơ bộ với khách hàng - Công ty Cổ phần Giao Thông T & T về một số vấn ñề sau:
*Mục ñích kiểm toán: ðưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của
khoản mục tiền trên báo cáo tài chính ðồng thời, ñóng góp ý kiến ñể hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ, ñặc biệt là công tác quản lý và sử dụng tài sản cố ñịnh
* Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán tất cả các khoản mục tiền ñược trình bày
trên báo cáo tài chính theo niên ñộ kết thúc ngày 31/12/2007
* Thời gian thực hiện kiểm toán: Từ ngày 18/3/2008 ñến ngày
20/3/2008
* Phí kiểm toán: Tổng phí cho cuộc kiểm toán là 50.000.000 VND (Chưa
Trang 39* Yêu cầu ñối với công ty khách hàng:
- Công Ty Cổ Phần Giao Thông T & T có trách nhiệm cung cấp những tài liệu cần thiết cho Công ty kiểm toán như bảng cân ñối kế toán, bảng cân ñối số phát sinh,
sổ cái tổng hợp, sổ cái chi tiết các tài khoản, các chứng từ thu chi bằng tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, cũng như các chứng từ có liên quan khác
- ðể công việc kiểm toán ñược tiến hành nhanh chóng và hiệu quả, Công ty kiểm toán có thể trao ñổi và làm việc cùng với nhân viên Công ty Cổ Phần Giao Thông
T & T
* Hợp ñồng kiểm toán: Sau khi kiểm toán viên báo cáo khảo sát khách
hàng và hai bên ñồng ý với thảo luận sơ bộ sẽ tiến hành ký kết hợp ñồng kiểm toán
4.1.1.3 Phân công kiểm toán viên
Việc thực hiện kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán phải ñược tiến hành hết sức thận trọng Vì vậy công việc kiểm toán ñược phân công cho những nhân viên
có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và ñã tham gia vào cuộc kiểm toán trước ñó ở công ty khách hàng
Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán ñồng thời ñể duy trì mối quan hệ mật thiết với công ty khách hàng, công ty TNHH Kiểm toán AFC ñã quyết ñịnh phân công kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán như sau:
Giám ñốc: ðặng Thị Mỹ Vân Kiểm toán viên chính: Nguyễn Thị Ngọc Bích Trợ lý kiểm toán: Hà Ngọc Linh Giao Trợ lý kiểm toán: Phan Trung Nhân Trợ lý kiểm toán: Nguyễn Thanh Tú
Trang 404.1.2 Bảng ghi nhớ chiến lược kiểm toán
4.1.2.1 Khái quát về khách hàng
- Tên khách hàng : Công ty CP Xây Dựng Công Trình Giao Thông T & T
- địa chỉ : Số C, ấp T, xã TT, Tỉnh A
- Tổng Giám đốc : Lâm Văn A
- Kế toán trưởng : Nguyễn Văn B
- Hình thức hoạt ựộng : Công ty Cổ Phần
- Hình thức sở hữu vốn:
Công ty Cổ Phần Giao Thông là Công ty Cổ Phần ựược thành lập theo Quyết
A, Theo giấy chứng nhận ựăng ký kinh doanh số B ngày ddd tháng mmm năm yyy của
Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh A
- Trụ sở chắnh của Công ty ựặt tại ấp T, xã TT, Tỉnh A
- Ngành nghề kinh doanh:
Theo Giấy chứng nhận ựăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công
ty bao gồm:
+ Xây dựng mới và sửa chữa các công trình giao thông thủy bộ
+ Xây dựng tái thiết các công trình dân dụng, công nghiệp ựô thị thuộc chuyên ngành quản lý
+ đóng mới phương tiện thủy, bộ
+ Sửa chữa phương tiện thủy bộ, thiết kế hoán cải phương tiện thủy vỏ thép, không lắp máy dưới 100 tấn
+ Sản xuất các sản phẩm khác phục vụ công trình giao thông, nông nghiệp, xây dựng, thủy lợi
- Tổng số nhân viên ựến ngày 31/12/2007: 280 người, trong ựó nhân viên quản lý 80 người