Nhận thức được vai trò quan trọng của TTKDTM trong hoạt động NH, xuất phát từ thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ, em đã lựa c
Trang 1
Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hoà nhập chung với xu hướng hội nhập trên toàn thế giới, nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế quản lý mới với những cách làm mới: Cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Thực tế đã chứng minh sù thay đổi đột phá này mang lại những thành tựu vô cùng to lớn về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng (NH) cũng đã kịp thời chuyển đổi để thích ứng với điều kiện mới và nắm bắt những cơ hội mới Công cuộc đổi mới của hệ thống NH đang diễn ra sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn
Ngày nay, các NH không chỉ cạnh tranh với nhau về các sản phẩm truyền thống nh tiền gửi, tiền vay, lãi suất … mà cao hơn là cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ hiện đại, đặc biệt là dịch vụ thanh toán Do đó, trong mối quan hệ thanh toán đòi hỏi phải có sự cải tiến sâu sắc để đáp ứng yêu cầu đổi mới Muốn thắng lợi trong cạnh tranh và phát triển vững mạnh, các NH phải quan tâm đến công tác thanh toán, tốc độ thanh toán, sử dụng công cụ thanh toán sao cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế
Thời gian qua, công tác thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) của
hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) đã không ngừng được đổi mới, hoàn thiện và ngày càng bộc lộ những ưu việt như tăng nhanh vòng quay vốn, giảm lượng tiền trong lưu thông, an toàn, tiết kệm chi phí xã hội,… Song, công tác TTKDTM vẫn còn nhiều vấn đề bất cập cần triển khai tháo gỡ, đầu tư thoả đáng
để ngày càng hoàn thiện, mở rộng, hoà nhịp chung với các nước trong khu vực
và trên thế giới, nhất là trong điều kiện Hiệp định thương mại Việt - Mỹ đã có hiệu lực, xu thế hoà nhập toàn cầu về thương mại và thanh toán điện tử đã mang tính tất yếu, tiến trình gia nhập khu vực mậu dịch tự do các nước ASEAN và tham gia tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã ở giai đoạn nước rút, các ngân
Trang 2
hàng nước ngoài đã đầu tư vào Việt Nam và đã chiếm một phần thị trường nhất
là thanh toán không dùng tiền mặt Nguyên nhân của hạn chế trên xuất phát từ hai phương diện: Nhận thức lý luận về TTKDTM và thực tiễn tổ chức thanh toán
Ngày nay, nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ nhanh, kéo theo yêu cầu thanh toán trao đổi cũng phải có sự thay đổi để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nền kinh tế, điều này bắt buộc các NH phải gấp rút hiện đại hoá công tác thanh toán nhất là TTKDTM để nâng cao sức mạnh cạnh tranh về sản phẩm dịch
vụ NH
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đưa ra những giải pháp thiết thực, những kiến nghị khả thi nhằm mở rộng và phát triển TTKDTM là một yêu cầu mang tính cấp thiết đối với các nhà lãnh đạo NH, các nhà kinh tế và những những người quan tâm
Nhận thức được vai trò quan trọng của TTKDTM trong hoạt động NH, xuất phát từ thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ, em đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp
nhằm mở rộng và phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ” làm khoá luận.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
TTKDTM là một phạm vi nghiên cứu rộng lớn gồm nhiều nội dung, phương thức thanh toán khác nhau Vấn đề này cũng liên quan đến nhiều mặt hoạt động khác và sự phát triển trình độ công nghệ NH Tuy nhiên, khoá luận này chỉ đề cập đến các hình thức TTKDTM hiện đang áp dụng phổ biến tại Việt Nam vận dụng thực tế vào chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ
3 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 3
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của khoá luận này là phương pháp phân tích và so sánh, ngoài ra còn sử dụng phương pháp logic biện chứng, diễn dịch Dựa trên lý luận cơ bản về TTKDTM đã học, kết hợp với tình hình thực tế tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ, bài viết nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức thanh toán, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán, từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm mở rộng và phát triển hoạt động này cho NH trong tương lai
4 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận bao gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng và phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ
TTKDTM là một phạm vi rộng lớn, bao gồm nhiều nội dung, phương thức thanh toán khác nhau bên cạnh đó do điều kiện thời gian còn hạn hẹp, kinh nghiệm nghiên cứu, phân tích còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo để hoàn thiện hơn nữa khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Thời kỳ sơ khai khi nền sản xuất hàng hoá chưa phát triển, người ta dùng
vỏ sò, vỏ hến những vật không có giá trị để làm vật trao đổi, tiếp đến là những thứ có giá trị cao như vàng bạc châu báu là phương tiện lưu thông và tích trữ Trải qua quá trình lưu thông những đồng tiền đúc kim loại bằng vàng, bạc hoặc hợp kim bị mòn vẹt, không đủ trọng lượng nhưng vẫn được xã hội thừa nhận như những đồng tiền có đầy đủ giá trị Nhận thấy sự bất hợp lý này, người ta đã
sử dụng tiền giấy để thay thế tiền Kim loại trong lưu thông vì những ưu việt của
nó nh: Gọn nhẹ, dễ vận chuyển
Tuy nhiên tính ưu việt này chỉ phù hợp khi nền sản xuất hàng hoá chưa phát triển, việc trao đổi với số lượng nhỏ trên phạm vi hẹp Còn khi nền sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, việc trao đổi hàng hoá đa dạng với khối lượng lớn, trên phạm vi réng và cơ cấu thị trường được mở rộng, mọi quan hệ kinh tế trong xã hội đều được tiền tệ hoá thì việc thanh toán bằng tiền mặt đã
Trang 5
không an toàn, bảo quản phức tạp; chi phí in Ên lớn; Mỗi quốc gia đều có đồng tiền thanh toán riêng khi quan hệ thanh toán mở rộng ra phạm vi quốc tế thì chi phí cũng như thủ tục chuyển đổi loại tiền để thanh toán chi trả sẽ rất lớn Đặc biệt thanh toán bằng tiền mặt sẽ làm ảnh hưởng đến tính liên tục của chu kỳ sản xuất, vì khoảng cách giữa người bán và người mua nhiều khi rất xa nhau trong khi thời gian để người mua đem tiền đến trả người bán bị khống chế, đều này dẫn đến sự kìm hãm sản xuất Từ thực tế khách quan đó tất yếu dẫn đến cần phải
có hình thức thanh toán mới phù hợp với những yêu cầu của quá trình mua bán
và trao đổi hàng hoá, đó là thanh toán không dùng tiền mặt
“Thanh toán không dùng tiền mặt là quá trình thanh toán không có sự
xuất hiện tiền mặt mà thực hiện bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người được hưởng mở tại các Ngân hàng hoặc thanh toán bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian thanh toán của Ngân hàng và các tổ chức tài chính khác” (Giáo trình Kế toán Ngân hàng - Học viện Ngân hàng - 2005).
TTKDTM có những đặc điểm nổi bật sau:
- Không có sự xuất hiện của tiền mặt, tiền tệ dùng trong thanh toán là tiền ghi sổ Để thực hiện TTKDTM khách hàng phải mở tài khoản, gửi tiền vào tài khoản để thực hiện thanh toán
- Chủ thể tham gia TTKDTM gồm Ýt nhất 03 chủ thể sau:
+ Người chi trả (Người mua)
+ Người thụ hưởng (Người bán)
+ Đơn vị thanh toán: NH, tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước được phép của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) làm vai trò trung gian, trong đó NH đóng vai trò vị trí trung tâm rất quan trọng
- Trong TTKDTM có sự tách rời tương đối giữa sự vận động vật tư hàng hoá dịch vụ với sự vận động của tiền tệ Người mua trả tiền hàng trước khi nhận
Trang 6
hàng, khi xảy ra khan hiếm hàng hoá và ngược lại, người mua chịu tiền hàng trong trường hợp dư thừa hàng hoá
Yêu cầu của TTKDTM: TTKDTM luôn gắn liền với quá trình luân chuyển
vốn, do đó phải đáp ứng 3 yêu cầu cơ bản đó là: Nhanh chóng, chính xác; An toàn tài sản; Thuận tiện cho khách hàng
TTKDTM không những khắc phục được hạn chế của thanh toán bằng tiền mặt mà nó còn có nhiều ưu điểm khác, đó là: Đảm bảo quyền lợi và nâng cao uy tín cho các chủ thể kinh tế Tạo điều kiện cho họ mở rộng quan hệ kinh tế trong
và ngoài nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn của xã hội, thúc đẩy phát triển sản xuất lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ
Nói tóm lại trong nền kinh tế thị trường, kinh tế hàng hoá phát triển mạnh,
khối lượng hàng hoá trao đổi trong nước cũng như nước ngoài tăng nhanh, tất yếu cần có cách thức trả tiền thuận tiện an toàn và tiết kiệm vì vậy TTKDTM ra đời là một tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật phát triển kinh tế xã hội, khắc phục được những hạn chế của thanh toán bằng tiền mặt, đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trường
1.1.2 Vai trò của TTKDTM
Khi nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển thì TTKDTM càng có vị trí
vô cùng quan trọng Có thể nói, TTKDTM là một nấc thang phát triển tất yếu của hoạt động thanh toán trong nền kinh tế thị trường và chính nó cũng đã tạo điều kiện cho sản xuất và lưu thông hàng hoá được mở rộng và phát triển Vì vậy phương thức TTKDTM ra đời có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, thể hiện qua một số mặt sau đây:
* TTKDTM góp phần thúc đẩy tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn,
đẩy nhanh quá trình tái sản xuất và tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Như vậy, tổ chức tốt công tác TTKDTM sẽ làm giảm các chi phí về lưu thông tiền mặt như: Chi phí in Ên, kiểm đếm, vận chuyển, phân loại bảo
Trang 7
* TTKDTM giúp NH huy động được tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế và có lãi suất thấp để tiến hành cho vay và đầu tư phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế, tạo thế cạnh tranh lành mạnh giữa các NH với nhau, TTKDTM đáp ứng yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế
Muốn thực hiện TTKDTM thì các doanh nghiệp, cá nhân phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH, trên mỗi tài khoản phải duy trì một số dư nhất định theo quy định để đảm bảo việc thanh toán, các tài khoản này chỉ hưởng lãi không kỳ hạn Tại một NH, khi tính tổng số dư của các tài khoản tiền gửi thanh toán của toàn bộ khách hàng sẽ rất lớn bên cạnh đó việc thực hiện các giao dịch tài khoản không phải lúc nào cũng thường xuyên, liên tục do đó NH vẫn có thể
sử dụng nguồn tiền này để thực hiện đầu tư cho vay tạo lợi nhuận cho NH
Ngoài ra, việc khách hàng mở tài khoản ký thác vốn tại NH sẽ tạo điều kiện cho NH kiểm soát được một phần lượng tiền trong nền kinh tế cũng như khả năng tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từ đó góp phần hạn chế được một phần tình trạng trốn lậu thuế, chống thất thu cho Ngân sách Nhà nước
* TTKDTM tạo điều kiện cho NH trung ương thực hiện tốt nhiệm vụ
quản lý vĩ mô của Nhà nước trong việc kiểm soát, kiềm chế lạm phát, thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước chỉ thực sự phát huy tác dụng khi khối lượng thanh toán tập trung qua NH
* Đối với nền kinh tế, việc tăng tỷ trọng TTKDTM sẽ làm giảm khối
lượng tiền trong lưu thông, góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông, chi phí in Ên, phát hành, kiểm đếm, bảo quản, đồng thời góp phần đáng kể vào việc tiết kiệm lao động xã hội, tăng độ an toàn và phòng ngừa rủi ro
* Đối với cơ quan tài chính, việc tăng tỷ trọng TTKDTM không chỉ có ý
nghĩa về mặt tiết kiệm tiền mặt, chi phí lưu thông mà còn giúp công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp được tốt hơn Nếu các giao dịch thanh toán trong nền kinh tế được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản thì tiền chỉ chuyển từ tài
Trang 8
khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệp khác, từ tài khoản của người này sang tài khoản của người khác, từ NH này sang NH khác, tiền vẫn nằm trong hệ thống NH thì tổn thất tài sản Nhà nước và tổn thất tài sản của người dân sẽ được hạn chế nhiều
Như vậy trên cơ sở tài khoản tiền gửi và các tài khoản thanh toán được thực hiện qua NH đã giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý như bộ chủ quản, cơ quan thuế có điều kiện để kiểm tra theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh chính xác Do đó hạn chế các hoạt động “kinh tế ngầm”, kiểm soát các hoạt động giao dịch kinh tế, giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt động “kinh tế ngầm”, tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia, góp phần làm lành mạnh hoá nền kinh tế, xã hội
Tóm lại: TTKDTM có những vai trò trực tiếp cũng nh gián tiếp ảnh
hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Việc thực hiện tốt công tác TTKDTM sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho từng thành viên trong nền kinh tế đạt được lợi Ých của mình và thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Đối với xã hội: Tiết kiệm chi phí, chống làm tiền giả, chống tham nhũng
và trốn thuế
Đối với khách hàng: Quay vòng vốn nhanh đảm bảo an toàn tài sản của
mình
Đối với Ngân hàng: Huy động được nguồn vốn chi phí thấp, thu được phí
dịch vụ, kiểm soát được vốn vay và điều hoà lưu thông tiền tệ
1.2 Các quy định mang tính nguyên tắc trong TTKDTM
1.2.1 Những quy định chung:
Để hoạt động TTKDTM đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia vào quá trình thanh toán, cũng như đảm bảo góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế
Trang 9bỏ gò Ðp thanh toán theo địa chỉ áp đặt, mang lại sự công bằng cho khách hàng trong thanh toán.
Đối với NH quy định này tạo ra sự cạnh tranh giữa các NH Giờ đây muốn tồn tại và phát triển, các NH phải không ngừng cải tiến, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán Tuy nhiên, cũng có hạn chế nhất định vì một đơn vị khách hàng mở tài khoản ở nhiều NH nên việc kiểm soát và quản lý các tài khoản này ở phạm vi nào đó sẽ bị hạn chế, tác động của NH đối với các hoạt động của các tổ chức kinh tế chưa được phát huy mạnh mẽ
- Việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH, Kho bạc Nhà nước và thực hiện thanh toán qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam Trong trường hợp mở tài khoản và thanh toán bằng ngoại tệ phải thực hịên theo cơ chế quản lý ngoại hối của Chính phủ Việt Nam ban hành
1.2.2 Quy định đối với người thụ hưởng (người bán):
- Có trách nhiệm cung ứng hàng hoá dịch vụ đúng hợp đồng đã ký kết giữa người mua và người bán
- Phải lập các chứng từ về hàng hoá để xin thanh toán theo đúng mẫu quy định chế độ chứng từ của NH, đúng thời gian, không được lập chứng từ khống
và nộp vào NH đúng thời gian quy định
- Khi nhận được chứng từ của người mua, người bán phải kiểm tra đầy đủ tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ tránh những sai sót xảy ra, không nhận chứng từ sai quy định Nếu không, mọi thiệt hại về tài sản người bán phải chịu trách nhiệm, NH không liên quan trong trường hợp này
Trang 10
- Nếu có tranh chấp mà trách nhiệm người thụ hưởng phải bồi thường thì cần phải thực hiện nghiêm túc các quy định trong thanh toán
1.2.3 Quy định đối với người chi trả (người mua):
- Người mua có trách nhiệm thanh toán nhanh chóng, sòng phẳng, đầy đủ, kịp thời các khoản tiền trên chứng từ hợp lệ do người bán lập hoặc do Ngân hàng yêu cầu
- Khi nhận được các chứng từ về thanh toán cũng nh hàng hoá phải kiểm tra để đảm bảo tính chính xác, hợp lệ của chứng từ
- Trên các chứng từ đòi nợ, nếu người mua vi phạm kỷ luật thanh toán thì
1.2.4 Quy định đối với Ngân hàng:
- NH phải đảm bảo thanh toán nhanh chóng, an toàn, chính xác khi thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản, thực hiện việc thanh toán chi trả tiền mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số dư tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản
- NH được quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản tiền gửi của khách hàng không đủ tiền hoặc giấy tờ thanh toán không hợp lệ, hợp pháp và xử lý vi phạm về thanh toán theo quy định, NH không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của hai bên khách hàng
- Nếu trong quá trình thanh toán do thiếu sót chủ quan gây thiệt hại cho khách hàng như gây chậm trễ trong thanh toán, thanh toán chứng từ không hợp
Trang 11kỹ thuật tiên tiến vào công tác thanh toán.
- Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NH được thu phí theo quy định của Thống đốc NHNN Mức phí áp dụng đối với từng loại dịch vụ khác nhau
Tóm lại những nguyên tắc quy định cụ thể về quyền hạn và trách nhiệm
của các chủ thể trong quan hệ thanh toán không dùng tiền mặt được nêu trên, yêu cầu các chủ thể phải thực hiện tốt và không được coi nhẹ một nguyên tắc nào trong quá trình thanh toán thì sẽ mang lại hiệu quả tốt đối với hoạt động kinh tế của đơn vị và của toàn bộ nền kinh tế
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và sự phát triển của TTKDTM
1.3.1 Yêu cầu về chất lượng TTKDTM
Yêu cầu về chất lượng TTKDTM được biểu hiện ở tính chính xác, an toàn, nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả và thuận tiện trong quá trình thanh toán TTKDTM cũng chính là sự chuyển tải các luồng vốn trong nền kinh
tế từ nơi này đến nơi khác Vì thế, chất lượng TTKDTM đảm bảo sẽ góp phần làm ổn định hoạt động của NH, sẽ cung cấp chính xác về tình hình phát triển kinh tế - xã hội góp phần điều chỉnh, làm ổn định nền kinh tế thị trường Ngược lại, nếu chất lượng TTKDTM không được đảm bảo thì sẽ dẫn đến khó khăn, gây tắc nghẽn nguồn vốn của nền kinh tế, gây ra phản ứng dây chuyền “mạo hiểm”
về khả năng thanh toán thậm chí có thể dẫn đến đổ vỡ hệ thống tài chính quốc tế
Xuất phát từ đó mà yêu cầu củng cố, nâng cao chất lượng TTKDTM, hiểu
và nắm được những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng TTKDTM là rất
Trang 12* Môi trường kinh tế vĩ mô, sự ổn định chính trị - xã hội:
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển TTKDTM, khi một quốc gia phát triển, nhu cầu trao đổi buôn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ ngày càng trở nên đa dạng, không chỉ trong nước mà còn mở rộng trên phạm vi Quốc tế, nhu cầu thanh toán tiền tệ do đó cũng phát triển không ngừng, đặc biệt là TTKDTM Sự ổn định chính trị - xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ tới TTKDTM và khi chính trị của một quốc gia ổn định sẽ tạo
ra một môi trường kinh doanh tốt, hấp dẫn không chỉ những nhà đầu tư trong nước mà còn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và khách du lịch nước ngoài, từ
đó góp phần phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá, dịch vụ đồng thời thúc đẩy nhanh hoạt động TTKDTM
* Tâm lý, thãi quen, trình độ dân trí và thu nhập của người dân:
Khi tâm lý ưa chuộng tiền mặt vẫn còn phổ biến trong dân cư, người dân
Trang 13Thu nhập của dân cư còn thấp và nghề nghiệp không ổn định cũng là một trong những yếu tố quan trọng cản trở đến việc TTKDTM Khi thu nhập của người dân chưa cao, các khoản thanh toán của đại bộ phận dân cư phần lớn là giá trị thấp và thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán hàng ngày đã không khuyến khích được người dân mở tài khoản tại NH và thực hiện thanh toán qua
NH - một điều kiện cần thiết cho việc mở rộng và phát triển TTKDTM Nếu thu nhập trên đầu người càng cao thì số lượng sử dụng các hình thức TTKDTM càng lớn Ngoài ra sù gia tăng thu nhập tính trên đầu người đi đôi với việc sử dụng ngày càng nhiều các phương thức thanh toán điện tử
* Nhân tố về mức độ cạnh tranh trong hoạt động NH:
Bởi tính đồng nhất của sản phẩm dịch vụ NH, NH rất dễ dàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ giống nhau, khiến cho cạnh tranh trong lĩnh vực NH ngày càng khốc liệt, nhất là trong nền KTTT cùng với xu hướng hội nhập, quốc tế hoá như hiện nay Do vậy, để thắng trong cạnh tranh, các NH buộc phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, ứng dụng công nghệ hiện đại vào
xử lý các nghiệp vụ đặc biệt là công nghệ thanh toán
(2) Nhóm nhân tố chủ quan:
Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về bản thân đơn vị NH và các yếu tố mà NH có thể trực tiếp tác động và làm thay đổi được nó theo ý chủ quan của mình Nhóm nhân tố chủ quan này có thể gọi chung là: Nhân tố kỹ thuật thanh toán qua NH Nhân tố này bao gồm cả quy trình nghiệp vụ, thao tác
Trang 14
nghiệp vụ, con người làm công tác thanh toán cũng như công nghệ áp dụng trong TTKDTM Nếu các yếu tố đó được cải thiện một cách đồng bộ thì TTKDTM qua NH mới được cải thiện Ngược lại, thực hiện thanh toán với thiết
bị, kỹ thuật lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu của khách hàng thì sẽ kìm hãm sự phát triển của TTKDTM
1.4 Các hình thức TTKDTM ở việt nam hiện nay
Theo quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/3/2002 của NHNN ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 8/10/2002 của NHNN ban hành thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thì những hình thức TTKDTM ở Việt Nam hiện nay gồm có 05 hình thức đó là:
Thanh toán bằng séc
Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu (UNT)
Thanh toán bằng lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi (UNC) - chuyển tiền
Thanh toán bằng thư tín dụng
Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng
1.4.1 Hình thức thanh toán bằng Séc.
Theo Nghị định 159/2003/NĐ-CP thì “Séc là phương tiện thanh toán do
người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc”.
1.4.1.1 Những quy định chung về thanh toán séc:
* Chủ thể tham gia vào thanh toán séc:
Người phát hành séc (người mua): Là chủ tài khoản tiền gửi thanh toán
mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc người được uỷ quyền ký thay
Trang 15
Người thụ hưởng séc (người bán): Là người có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc (nếu là séc vô danh) hoặc đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục
Đơn vị thanh toán séc (NH phục vụ bên mua): Là đơn vị giữ tài khoản tiền gửi thanh toán của người phát hành séc, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động thanh toán
Đơn vị thu hé (NH phục vụ người bán): Là đơn vị có thể cùng hoặc khác
hệ thống với đơn vị thanh toán, được phép làm dịch vụ hoặc nhiệm vụ thanh toán do người thụ hưởng nộp vào để thu hộ tiền
* Về thời hạn thanh toán của séc: Theo Nghị định 159/CP thì thời hạn
xuất trình của tờ séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng làm cho séc không thể xuất trình để thanh toán đúng thời hạn thì thời hạn xuất trình sẽ kéo dài quá thời gian quy định trên nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày ký phát
* Về mẫu séc: Do NHNN quy định chung về kích cỡ cũng nh các yếu tố
ghi trên séc
* Các điều kiện thanh toán của séc: Séc được thanh toán khi séc là hợp lệ,
hợp pháp, lập đúng mẫu quy định, ghi đầy đủ các yếu tố một cách chính xác và đang trong thời hạn thanh toán; Không có lệnh đình chỉ thanh toán và trên cơ sở
số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của người phát hành phải đủ khả năng thanh toán; Người ký phát phải đúng thẩm quyền quy định, dãy chữ ký chuyển nhượng trên tờ séc phải có tính liên tục
* Quy định đối với người phát hành séc: Không được ký khống trên các
tờ séc, chỉ được phát hành séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán, nếu vi phạm tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt theo quy định
* Phạm vi thanh toán séc chuyển khoản:
Theo Nghị định 159/2003/NĐ-CP phạm vi thanh toán của séc chuyển khoản không hạn chế, các NH căn cứ vào tình hình hoạt động, khả năng tổ chức thực hiện và quản lý để tự quy định phạm vi thanh toán
Trang 16
1.4.1.2 Các loại séc hiện nay:
Theo Nghị định 159/2003/NĐ-CP Gồm: Séc chuyển khoản; Séc bảo chi
(a) Séc chuyển khoản:
• Khái niệm:
Séc chuyển khoản là tờ séc do chủ tài khoản phát hành để trực tiếp giao cho người thụ hưởng, sử dụng khi bên mua và bên bán rất tín nhiệm nhau
• Quy trình thanh toán của séc chuyển khoản:
Trường hợp người phát hành và người thụ hưởng mở tài khoản tại cùng một chi nhánh NH
Sơ đồ 1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ séc chuyển khoản thanh toán giữa hai khách hàng mở tài khoản tại cùng một ngân hàng
(3) (2) (4)
(1): Người phát hành séc giao séc cho người thụ hưởng
(2): Người thụ hưởng nộp Bảng kê nộp séc kèm séc chuyển khoản
Ng©n hµng thanh to¸n
SÐc CK (1)
HH, DÞch vô
Trang 17
(4): Ngân hàng thanh toán ghi có báo có cho người thụ hưởng
Trường hợp người phát hành và người thụ hưởng mở tài khoản tại hai chi nhánh ngân hàng trên cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ
Sơ đồ 2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ séc chuyển khoản thanh toán giữa hai
khách hàng mở tài khoản tại hai ngân hàng trên cùng địa bàn có
tham gia thanh toán bù trừ
(1)
(1): Người phát hàng giao séc cho người thụ hưởng
(2): Người thụ hưởng nộp séc kèm bảng kê nộp séc vào NH thu hé
(3): NH thu hộ chuyển séc và bảng kê nộp séc sang NH thanh toán
(4): NH thanh toán hạch toán và báo nợ cho người phát hành (nếu séc đủ điều kiện thanh toán) và báo có cho ngân hàng người thụ hưởng
(5): NH thu hộ trả lại bảng kê nộp séc và báo có cho người thụ hưởng
(3)
(4)
Trang 18• Quy trình thanh toán séc bảo chi:
Trường hợp hai khách hàng cùng mở tài khoản tại một chi nhánh NH:
Sơ đồ 3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ séc bảo chi thanh toán giữa hai khách
hàng mở tài khoản tại một ngân hàng
(6) (1) (2) (5) (6)
(1): Người phát hành séc xin bảo chi séc
(2): Ngân hàng đóng dấu bảo chi
(3): Người thụ hưởng giao hàng hoá dịch vụ
(4): Người phát hành séc giao séc cho người thụ hưởng
(5): Người thụ hưởng nộp bảng kê nộp séc kèm bảo chi séc đến ngân hàng(6): Ngân hàng nhận được bảng kê nộp séc kèm bảo chi từ khách hàng, kiểm tra tính chất hợp pháp, hợp lệ của bộ chứng từ và hạch toán bút toán
Ng©n hµng thanh to¸n SÐc b¶o chi (4)
( 3 ) HH, DÞch vô
Trang 19(3): Người phát hành giao tờ séc đã bảo chi cho người thụ hưởng
(4): Bên bán (người thụ hưởng) giao hàng cho bên mua
(5): Người thụ hưởng nộp tờ séc kèm bảng kê nộp séc vào NH thu hé
(6a),(6b): NH thu hộ báo nợ cho NH thanh toán và ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng
(7): NH thanh toán ghi nợ và báo nợ cho người phát hành
• Ưu điểm: Độ rủi ro thấp
• Nhược điểm: Vốn của bên mua bị ứ đọng do bên mua phải ký quỹ một
khoản tiền nhất định với NH khi muốn sử dụng séc bảo chi Mặt khác, nếu séc bảo chi sai ký hiệu mật sẽ gây châm trễ trong thanh toán
1.4.2 Hình thức thanh toán uỷ nhiệm chi (UNC) hay lệnh chi - chuyển tiền
1.4.2.1 Hình thức thanh toán uỷ nhiệm chi (UNC) hay lệnh chi:
Khái niệm:
(4)
(6a) (3)
Trang 20
UNC là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của
NH, yêu cầu NH phục vụ mình trích chuyển tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
• Phạm vi thanh toán của UNC:
- Thanh toán trong cùng một chi nhánh NH
- Thanh toán khác chi nhánh NH cùng hệ thống
- Thanh toán khác chi nhánh khác hệ thống, có tham gia thanh toán bù trừ
(2): NH thanh toán báo nợ cho người chi trả
(3): NH thanh toán chuyển chứng từ cho NH thu hé
(4): NH thu hé ghi có cho người thụ hưởng
• Ưu điểm: Sử dông UNC rất an toàn hiệu quả, thời gian thanh toán nhanh
chóng, thủ tục đơn giản, thuận tiện
• Nhược điểm: Người bán có thể bị người mua chiếm dụng vốn; người mua
mất thời gian đến NH để làm thủ tục thanh toán
1.4.2.2 Séc chuyển tiền:
• Khái niệm:
HH, DÞch vô
(3)
Trang 21
Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền cầm tay do người được đơn vị uỷ nhiệm trực tiếp cầm tờ séc đó để nộp vào ngân hàng trả, chuyển tiền
• Phạm vi thanh toán:
Thời gian hiệu lực hiện hành của séc này là 30 ngày kể từ ngày séc được
ký phát hành Séc chuyển tiền chỉ thanh toán giữa các chi nhánh NH trong cùng
hệ thống
• Quy trình thanh toán:
Sơ đồ 6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ séc chuyển tiền
(1) (2) (5) (3) (4a)
(1) Đơn vị phát hành nộp 03 liên UNC vào NH phát hành séc
(2) NH phát hành trích tài khoản của đơn vị phát hành lưu ký vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc chuyển tiền, phát hành và giao séc cho người đại diện
(3) Người đại diện nộp séc chuyển tiền vào NH thanh toán
(4) NH thanh toán séc tiến hành thanh toán theo yêu cầu của người đại diện đồng thời báo nợ về NH phát hành
(5) NH phát hành séc chuyển tiền khi nhận được giấy báo nợ kèm bản điệp séc chuyển tiền thì tiến hành tất toán tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán séc chuyển tiền và báo nợ cho đơn vị phát hành
• Ưu điểm: An toàn cho người chuyển tiền; Khách hàng chủ động trong
chuyển tiền; Tiền không bị trôi nổi bên ngoài
(4b)
Trang 22
• Nhược điểm: Phạm vi thanh toán hẹp; Khách hàng phải đÕn NH làm thủ
tục; Người thụ hưởng trực tiếp nắm giữ séc nên dễ bị mất
1.4.3 Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT)
• Phạm vi thanh toán của UNT:
- Thanh toán trong cùng một chi nhánh NH
- Thanh toán giữa hai chi nhánh NH khác nhau, cùng hệ thống
- Thanh toán giữa hai chi nhánh NH khác hệ thống, cùng địa bàn hoặc khác địa bàn
• Quy trình thanh toán:
Trường hợp thanh toán cùng một chi nhánh NH:
Sơ đồ 7: Sơ đồ thanh toán uỷ nhiệm thu cùng Ngân hàng
(1) (3) (2)
(1) Người bán sau khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ, lập UNT vào NH
(2) và (3): NH khi nhận được UNT và chứng từ hàng hoá từ người bán, kế toán thực hiện kiểm soát tính chất hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, kiểm tra số dư tài khoản của người mua và thực hiện hạch toán
NH thanh to¸n
HH, DÞch vô
Trang 23
Trường hợp thanh toán khác NH:
Sơ đồ 8: Sơ đồ thanh toán UNT khác NH
(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua
(2) Bên bán nộp 4 liên UNT kèm theo hoá đơn chứng từ về hàng hoá vào NH phục vụ mình
(3) NH phục vụ bên bán chuyển giao chứng từ sang NH phục vụ bên mua(4) NH phục vụ bên mua ghi nợ tài khoản tiền gửi bên mua đồng thời chuyển tiền sang NH bên bán
(5) NH phục vụ bên bán ghi có tài khoản bên bán, đồng thời báo có cho bên bán
• Ưu điểm: Phạm vi thanh toán rộng và thích hợp đối với các dịch vụ công
cộng
• Nhược điểm:Thủ tục thanh toán phức tạp, mất nhiều thời gian, làm chậm
tốc độ luân chuyển vốn của bên bán, đôi khi bên bán bị bên mua chiếm dụng vốn
1.4.4 Hình thức thanh toán bằng thư tín dụng (TTD)
Trang 24- Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc uỷ quyền cho NH khác trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của TTD.
• Phạm vi áp dụng:
- Thanh toán giữa 02 chi nhánh NH cùng hệ thống;
- Thanh toán khác hệ thống thì tại địa bàn của NH phục vụ người bán phải có một NH cùng hệ thống với NH phục vụ người mua tham gia thanh toán bù trừ
• Quy trình thanh toán:
Sơ đồ 9: Quy trình thanh toán TTD cùng hệ thống
(2) (9) (1) (4) (6) (7)
(1) Bên mua gửi đề nghị mở TTD đÕn NH phục vụ mình
(2) NH phục vụ bên mua trích tài khoản tiền gửi và lưu ký tiền vào tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán TTD của người mua
(3) NH bên mua chuyển thông báo mở TTD với NH phục vụ bên bán
Trang 25
(4) NH phục vụ bên bán chuyển 01 liên thông báo mở TTD cho bên bán
(5) Bên bán giao hàng cho bên mua theo thoả thuận
(6) Bên bán nộp bảng kê xin thanh toán TTD vào NH phục vụ mình
(7) NH phục vụ bên bán ghi có vào tài khoản bên bán và báo có cho bên bán(8) NH phục vụ bên bán chuyển nợ sang NH phục vụ bên mua đÓ NH này tất toán tài khoản mở TTD
(9) NH phục vụ bên mua ghi nợ tài khoản bên mua và báo nợ bên mua
• Ưu điểm:
TTD đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên mua và bên bán Người bán được đảm bảo chắc chắn nhận được tiền sau khi đã giao nhận hàng hoá hoặc dịch vụ cho người mua
• Nhược điểm:
Thủ tục thanh toán còn ruờm rà, phức tạp, luân chuyển chứng từ qua nhiều khâu; Số tiền ký quỹ lớn (100% giá trị hợp đồng) không được hưởng lãi gây ứ đọng vốn của bên mua
1.4.5 Hình thức thanh toán bằng thẻ Ngân hàng
• Khái niệm:
Thẻ Ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hành và cấp cho người sử dụng dịch vụ thanh toán để sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán.
Thẻ Ngân hàng là phương tiện thanh toán được áp dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng đặc biệt là các cá nhân có tài khoản thanh toán tại NH Thẻ được dùng để lĩnh tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM) và thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ
Trang 26
• Phân loại thẻ Ngân hàng:
Có nhiều loại thẻ khác nhau, song xét theo nguồn gốc thanh toán thì có 03 loại thẻ được sử dụng ở Việt Nam là thẻ ghi Nợ (loại A), thẻ ký quỹ (loại B) và thẻ tín dụng( loại C) Cụ thể:
Thẻ ghi Nợ( loại A): là loại thẻ mà khi sử dụng loại này thì khách hàng
không phải ký quỹ mà được sử dụng hạn mức tối đa do NH quy định
Thẻ ghi Nợ áp dụng với các khách hàng có quan hệ thanh toán thường xuyên có tín nhiệm với NH
Thẻ ký quỹ thanh toán (loại B): Loại thẻ này được áp dụng rộng rãi
Khách hàng muốn sử dụng lọai thẻ này thì phải lưu ký tiền vào một tài khoản riêng (tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ) tại NH và được sử dụng thẻ thanh toán bằng số tiền đã ký quỹ
Thẻ tín dụng (thẻ loại C): Là loại thẻ do NH phát hành cho khách hàng
được vay vốn NH để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng cho vay của NH Số tiền cho vay là hạn mức của thẻ nên chủ thẻ chỉ được sử dụng tiền trong phạm vi hạn mức của thẻ
• Các chủ thể tham gia vào quá trình thanh toán thẻ gồm:
- Ngân hàng phát hành thẻ (có thể kiêm NH thanh toán thẻ)
- Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ
- Chủ sở hữu thẻ (người dùng thẻ thanh toán)
- Cơ sở tiếp nhận thẻ (người bán hàng hoá hay cung cấp dịch vụ, nếu lĩnh tiền mặt là các máy rút tiền tự động)
Do thẻ thanh toán gắn liền với kỹ thuật điện tử nên ở những NH đã thực hiện kế toán tự động thì toàn bộ quy trình phát hành thẻ và thanh toán thẻ được tiến hành tự động trên hệ thống máy vi tính Những NH chưa thực hiện kế toán
tự động thì việc xử lý và hạch toán thẻ được kết hợp giữa máy và thủ công
• Ưu điểm:
Trang 27
Thanh toán bằng thẻ rất thuận tiện cho khách hàng, lượng chứng từ sử dụng Ýt, 01 thẻ dùng cho nhiều lần thanh toán nên tiết kiệm được chi phí Bên bán kiểm soát được việc chi trả của bên mua
• Nhược điểm:
Khi sử dụng thẻ khách hàng chỉ được sử dụng trong một giới hạn, một mức tối đa cho phép Do hạn mức tín dụng của thẻ là không lớn nên việc thanh toán hàng hoá dịch vụ bằng thẻ với giá trị lớn là rất khó có thể thực hiện Đồng thời khi áp dụng hình thức thanh toán này đòi hỏi phải có cơ sở vật chất đồng bộ
và trình độ ứng dụng khoa học phù hợp vì thẻ chỉ thanh toán ở một số nơi nhất định Mặc dù vậy thẻ Ngân hàng vẫn là một công cụ thanh toán hiện đại đã, đang và ngày càng được phổ biến trên thế giới
Chương 2:
Trang 28
Thực trạng về hoạt động thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt tại
chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ
2.1 Đặc điểm tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh ngân hàng
Thị xã phú thọ là mét thị xã nhỏ không có nhiều các tổ chức kinh tế không
có khu công nghiệp và công ty lớn, nhưng giao thương phát chuyển rất mạnh
Trong tương lai cùng với tuyến đường Hồ Chí Minh chạy qua, thị xã Phú Thọ cũng có tiềm năng phát triển rất mạnh thêm vào đó là sự xuất hiện của các doanh nghiệp liên doanh hay 100% vốn đầu tư nước ngoài Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã, nhu cầu về các sản phẩm ngân hàng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chắc chắn sẽ rất lớn
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế đất nước, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã trong những năm gần đây tiếp tục ổn định, nhiều chỉ tiêu kinh
tế - xã hội đạt mức tăng trưởng khá, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh được đầu tư theo quy hoạch, đời sống nhân dân được nâng lên, bộ mặt nông thôn tiếp tục được đổi mới, an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản được ổn định và giữ vững Đạt được điều đó là do có sự chỉ đạo đúng đắn của Lãnh đạo UBND thị xã Phú Thọ cùng với sự cố gắng của nhân dân toàn Thị xã và sự đóng góp không nhỏ của hệ thống NHTM trên khu vực
2.2 Khái quát về tổ chức và hoạt động của chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NH Nông nghiệp
và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ
Chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ là chi
Trang 29
thành lập ngày 26/6/2001 theo Quyết định số 261/HĐQT-TCCB của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Ngày mới thành lập chi nhánh NH nông nghiệp thị xã phú Thọ gặp nhiều khó khăn, năm trên địa bàn thị xã nhỏ, cơ cấu kinh tế nông nghiệp là chủ yếu nhưng với quyết tâm của ban lãnh đạo và toàn
thể cán bộ của chi nhánh với phương châm: “Tất cả vì sự thành đạt của khách
hàng và sự phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ” Chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ
đã nỗ lực khắc phục khó khăn, không ngừng hoàn thiện, phát triển và đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ NH Trong quá trình hoạt động để đứng vững trên thị trường, Chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ bám sát định hướng của ngành, đồng thời thường xuyên chấn chỉnh công tác tổ chức,
bố trí bộ máy hợp lý, phù hợp với các mục tiêu kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau
Hiện nay với hơn 30 cán bộ nhân viên, chi nhánh nhìn chung đã cố gắng
tổ chức sắp xếp hợp lý, phù hợp với khả năng trình độ của cán bộ đồng thời quan tâm thường xuyên tới công tác đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kịp thời tiếp thu những kiến thức khoa học hiện đại
2.2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ
Chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ có 01 trụ sở chính và hai phòng giao dịch Trụ sở chính tại Km2 – Phường Trường Thịnh – Thị xã Phú thọ – Tỉnh phú thọ
Bộ máy hoạt động gồm Ban Giám đốc, 04 phòng chức năng
+ Ban Giám đốc gồm: Giám đốc và 01 Phó giám đốc
+ Phòng Kế toán : Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; Các công việc và các nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên
Trang 30
quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, theo đúng quy định của NN và của NHNo&PTNT Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng
+ Phòng Ngân quỹ: Chức năng chủ yếu là thu chi tiền mặt, ngân phiếu, đáp
ứng yêu cầu tiền mặt cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, bảo đảm an toàn kho quỹ
+ Phòng Hành chính - Tổ chức: Có nhiệm vụ tiếp nhận và tổ chức đào tạo cán bộ, lo hậu cần tài chính cho Chi nhánh
+ Phòng tín dụng: Chức năng chủ yếu lá thẩm định cho vay, tư vấn khách hàng
2.2.3 Khái quát hoạt động của chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ
Nhiệm vụ của chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ chủ yếu là thực hiện nhiệm vụ kinh doanh Trong giai đoạn này, chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ đã và đang có
sự cải tiến về mọi mặt cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đào tạo lại đội ngũ cán
bộ để thích ứng với sự biến đổi của cơ chế thị trường, tuy chưa có sự nhảy vọt vượt bậc nhưng chi nhánh cũng đã có sự đóng góp cải thiện hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung trong thời kỳ thay đổi cơ chế
Với phương châm ‘đi vay để cho vay’ chi nhánh đã mở rộng mạng lưới
giao dịch đồng thời phát huy lợi thế của NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ, bằng đổi mới công tác giao dịch, cải tiến thông thoáng các thủ tục, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, bám sát các định hướng phát triển kinh tế của địa phương cũng như mục tiêu chiến lược của NHNo&PTNT Việt Nam nên số lượng khách hàng có quan hệ gửi tiền, tín dụng, ngày càng gia tăng
Trang 31
Từ mét chi nhánh mới thành lập trên địa bàn đan xen nhiều tổ chức tín dụng, cạnh tranh mạnh mẽ Công tác huy động vốn cũng gặp nhiều khó khăn đến nay sau hơn 6 năm đi vào hoạt động, chi nhánh cũng đã cân đối được nguồn vốn cho hoạt động của mình
Bằng uy tín của mình và với các chính sách khách hàng phù hợp chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn Nguồn vốn ngày càng tăng lên, cơ cấu vốn cũng có
118 663
4 082
114 581
3 927 168
35 413
1 881
33 532
1 759 -83
42.5 85.46 41.37 81.13 -33.06
(Nguồn: Phòng kế toán chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Phú Thọ)
Trang 322.2.3.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ đã sử dụng vốn vay có hiệu quả đem lại lợi nhuận tương đối ổn định cho NH
Chủ trương của chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ là cho vay tất cả các thành phần kinh tế, khách hàng được bình đẳng trong vay vốn của NH Chi nhánh đã đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế, ưu tiên tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, những ngành nghề then chốt mũi nhọn, những ngành nghề truyền thống, quan tâm đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ Kết quả đã giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, mua sắm trang thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, cạnh tranh và thay thế hàng nhập ngoại, tạo công
ăn việc làm và thu nhập cho người lao động Nhiều dự án trọng điểm cũng như các dự án vừa và nhỏ nhờ có vốn đầu tư kịp thời đã phát huy hiệu quả mang lại lợi Ých kinh tế - xã hội thiết thực, thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Trang 33
Đa dạng hoá các hình thức cho vay, cung cấp cho khách hàng một
hệ thống tín dụng đa dạng, hiện đại và tiện lợi nhất là chủ trương của Ban lãnh đạo NHNoPTNT Việt Nam nói chung và NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ nói riêng Ngoài nghiệp vụ cho vay thông thường, chi nhánh còn chú trọng mở rộng nghiệp vụ tín dụng khác nh nghiệp vụ bảo lãnh NH đã thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng Nhiều dự án đã thắng thầu, tiếp đó được Ngân hàng cấp vốn kịp thời để thực hiện
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NH Nông nghiệp và phát
triển nông thôn thị xã phú Thọ 3 năm 2005, 2006, 2007
Đơn vị: triệu đồng
Sử dụng vốn Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tổng dư nợ cho vay 102 320 111 856 122 605
Cho vay trung dài hạn 43 891 50 646 54 440
Kết quả kinh doanh
Chênh lệch thu chi 2 537 3 200 2 403
(Nguồn: Phòng kế toán chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Phú Thọ)
Qua số liệu bảng trên ta thấy công tác sử dụng vốn của NH Nông nghiệp
và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ đều tăng trưởng qua các năm 2005 và 2006,và năm 2007
2.2.3.3 Hoạt động thanh toán Quốc Tế và kinh doanh ngoại tệ
Trang 34
NHNo&PTNT Việt Nam hiện có quan hệ đại lý với rất nhiều NH trên thế giới, là thành viên của hệ thống thanh toán viễn thông liên NH, thanh toán qua mạng SWIFT, liên kết cùng dịch vụ Western Union chuyển tiền nhanh nên chi nhánh có khả năng đáp ứng rất nhanh nhu cầu nhận tiền của KH chuyển từ nước ngoài về
Năm 2007 NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã phú Thọ có doanh sè mua bán ngoại tệ quy đổi ra USD là 1 ,75triệu USD Năm 2007 chi nhánh đã mở trên 100 tài khoản chuyển tiền kiều hôí Doanh sè thanh toán chuyển tiền kiều hối năm 2007 là 1 161 món với 1.3 triệu USD
2.2.3.4 Công tác tiền tệ kho quỹ.
Chi nhánh đã đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thu chi tiền mặt, đảm bảo thu chi kịp thời, không để tiền đọng, không để khách hàng phải chờ đợi
2.2.3.5 Công tác kế toán
Công tác kế toán tài chính đã đảm bảo hạch toán kịp thời, chính xác, không gây ách tắc phiền hà cho khách hàng trong giao dịch Số lượng khách hàng đến giao dịch và mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại chi nhánh đến nay trên 1.000 tài khoản
2.2.3.6 Công tác thông tin điện toán
Hoàn thành tốt công tác cập nhật thông tin, lên cân đối tổng hợp phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo điều hành của ban lãnh đạo, làm tốt công tác báo cáo tháng cũng như báo cáo quyết toán năm
Ngân hàng đang triển khai việc thực hiện thành công dự án hiện đại hoá Ngân hàng giao dịch một cửa Ngoài ra các ứng dụng phần mềm của các chương trình, thanh toán điện tử, thanh toán liên Ngân hàng, thanh toán bù trừ, thanh toán Quốc tế vẫn duy trì và hoạt động tốt
2.3 Thực trạng hoạt động TTKDTM tại chi nhánh NH Nông nghiệp và phát
Trang 352.3.1 Tình hình chung về thanh toán không dùng tiền mặt
Thực hiện chủ trương đổi mới NH, công tác TTKDTM thời gian vừa qua tại NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ có những tiến bộ đáng kể NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ đã luôn coi trọng việc mở rộng thanh toán qua NH là một trong những chiến lược kinh doanh cần phải thực hiện tốt Vì vậy, chi nhánh không ngừng đổi mới công tác thanh toán, cải tiến nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ tin học thanh toán, nâng cao trình độ cho đội ngũ đảm nhiệm công việc này
Thực hiện công cuộc đổi mới khoa học công nghệ trong ngành NH, NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ đã được trang bị một hệ thống máy tính với các thiết bị truyền thông hiện đại, công nghệ tiên tiến xử lý các nghiệp vụ thanh toán, chuyển dữ liệu thanh toán nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu giao dịch lớn, tăng lên không ngừng của khách hàng Chi nhánh đã nối mạng thanh toán điện tử với nhiều chi nhánh trên khắp các tỉnh và thành phố, đảm bảo cho dịch vụ thanh toán tiền qua NH được kịp thời, nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả Việc thực hiện thanh toán điện tử liên ngân hàng mang đến cho khách hàng rất nhiều tiện Ých, số tiền được chuyển ngay trong ngày giao dịch, đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư kinh doanh đồng thời giúp NH tránh được những sai sót, tiết kiệm được thời gian và tiền bạc cho cả khách hàng và NH
Ngoài ra chi nhánh còn sử dụng phương thức thanh toán bù trừ, thanh toán qua NHNN, thanh toán qua tài khoản mở tại NH khác
Do có sự chú trọng trong công tác TTKDTM nên tại chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ doanh sè TTKDTM chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh sè thanh toán và có xu hướng tăng lên
Năm 2005 doanh sè TTKDTM là 48 377 triệu đồng, chiếm 65,5% doanh
sè thanh toán chung Năm 2006 thì doanh sè TTKDTM là 55 557 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 75% trong doanh sè thanh toán chung Năm 2007, doanh sè
Trang 36Số mãn Số tiền
Số mãn Số tiền
(Nguồn: Phòng Kế toán – NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã phú Thọ )
Như vậy thực hiện công tác TTKDTM sẽ giảm được một khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết giảm được một khoản chi phí rất lớn cho in Ên, vận chuyển, kiểm đếm, đóng gói, bảo quản, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế giúp các đơn vị tăng cường chế độ hạch toán kế toán Hầu hết các khoản chi trả của các tổ chức kinh tế mở tài khoản tại chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ đều thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản Chi nhánh đã tổ chức tốt công tác TTKDTM, áp dụng các thể thức thanh toán một cách đúng đắn phù hợp với các đối tượng khách hàng, áp
Trang 37
tính kịp thời cho mọi khách hàng, thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngân hàng qua NHNN với tốc độ nhanh Điều đó đã góp phần hoàn thiện công tác thanh toán đồng thời tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, quản lý chặt chẽ tài sản của Nhà nước và cũng là điều kiện nâng cao hiệu suất phục vụ kinh doanh của NH
2.3.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng tại chi nhánh
NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ
Để thấy rõ hơn tình hình sử dụng các hình thức TTKDTM tại chi nhánh
NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ, ta lần lượt đi phân tích từng hình thức thanh toán cụ thể:
2.3.2.1 Séc thanh toán
Séc là hình thức thanh toán trực tiếp, đơn giản và thuận tiện nên đây là hình thức thanh toán phổ biến ở các nước phát triển Hình thức thanh toán này gắn liền với sự vận động của hàng hoá Ngày nay tuy đã có nhiều hình thức thanh toán được sử dụng nhưng séc vẫn là hình thức thanh toán được nhiều nước trên thế giới ưa dùng
Mặc dù thanh toán bằng séc ở nước ta hiện nay đã được cải thiện rất nhiều song nó vẫn chiếm tỷ trọng rất thấp, chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ cũng không nằm ngoài xu hướng đó Tuy nhiên, bằng
sự nỗ lực cố gắng, thanh toán bằng séc tại chi nhánh đã có chiều hướng tăng dần qua các năm Số liệu bảng 3 cho thấy, năm 2005, số mãn thanh toán bằng séc là
28 món (chiếm 4,25% trong tổng số mãn TTKDTM) với số tiền là 5.120 triệu đồng (chiếm 10,58% trong doanh sè TTKDTM) Năm 2006, số món thanh toán
là 35 món (chiếm 4,44% trong tổng số món TTKDTM ) số tiền 7.135 triệu đồng (chiếm 12,84% trong doanh sè TTKDTM) Đến năm 2007, sè mãn thanh toán bằng séc là 50 món (chiếm 4,41% trong tổng số món TTKDTM) số tiền 10.565 triệu đồng (chiếm 16,69% trong doanh sè TTKDTM)
Trang 38
- Séc chuyển khoản:
Séc chuyển khoản là 1 trong những loại séc khá phổ biến hiện nay và được dùng để thanh toán chuyển khoản giữa 2 chủ tài khoản của NH, hình thức thanh toán này chịu ảnh hưởng của mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau giữa 2 đơn vị mua và bán cũng như tình hình kinh tế chính trị xã hội tại địa bàn, mối quan hệ
đó ngày càng đạt mức độ tin cậy cao và tình hình chính trị xã hội càng ổn định, bên cạnh thể chế thanh toán rõ ràng, thuận tiện thì hình thức này càng được ưa thích
2.3.2.2 Uỷ nhiệm chi
Hình thức thanh toán bằng UNC chuyển tiền ngày càng được mở rộng và chiếm tỷ trọng lớn trong TTKDTM, theo bảng số liệu 3 cho thấy năm 2005 chiếm tỷ trọng 61.69% trong tổng số TTKDTM; năm 2006 là 64%; năm 2007 là 59.37%, năm 2007 tỷ trọng có giảm so với 2 năm 2005 và 2006 nguyên nhân vì
sè tiÒn thanh toán bằng UNC có tăng nhưng tăng chậm hơn so với các phương thức khác nhưng nhìn trung Số món và số tiền thanh toán bằng UNC tăng, đây
là hình thức thanh toán khá phổ biến tại chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ thời gian qua
Thanh toán bằng UNC được thực hiện an toàn, thuận tiện đối với các doanh nghiệp có quan hệ thường xuyên tín nhiệm lẫn nhau Mặt khác, thanh toán bằng UNC có thể dùng trong mọi hình thức thanh toán đáp ứng các quan hệ thanh toán trong cùng hoặc khác hệ thống, cùng hoặc khác địa phương
Thực tế tại chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã phú Thọ cho thấy hầu hết các doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty lớn khi phải thanh toán những món tiền lớn họ thường thích dùng UNC Bởi vì thanh toán bằng UNC chuyển tiền qua thanh toán điện tử diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và an toàn đáp ứng mọi nhu cầu chi trả của khách hàng
Thủ tục thanh toán UNC khá đơn giản, người mua hàng chỉ cần viết giấy UNC gửi đÕn NH sau một vài giờ thậm chí trong vài phút là người bán có thể
Trang 39
nhận được tiền ngay Người bán không cần phải đến NH để làm thủ tục nh đối với các loại hình thức thanh toán khác Bởi thế mà UNC luôn chiếm doanh số lớn trong tổng doanh sè TTKDTM tại NH Bên cạnh những ưu điểm trên, hình thức thanh toán UNC còn một số hạn chế sau: Nếu trên tài khoản tiền gửi của người mua không đủ tiền để thanh toán thì NH sẽ trả lại ngay cho khách hàng hoặc lưu lại chờ khi đủ tiền mới thanh toán (không nhập ngoại bảng) và cũng không được tính phạt chậm thanh toán Hạn chế này dẫn đến các đơn vị sẽ lợi dụng chiếm dụng vốn trong thanh toán Vì vậy, về mặt thể chế NHNN cần có những biện pháp khắc phục hạn chế thể thức thanh toán của UNC để hình thức này phát huy hơn nữa trong TTKDTM nói chung và chi nhánh nói riêng
2.3.2.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT)
Đây là hình thức thanh toán đòi hỏi cả 2 bên phải thoả thuận trước với nhau vì phải thông qua các NH phục vụ 2 bên chấp nhận Hiện tại ở chi nhánh, khách hàng dùng UNT chủ yếu để thanh toán các khoản lao vụ về nước, điện và điện thoại (bao gồm của bưu điện và chi phí sử dụng các dịch vụ thông qua đường dây điện thoại nh email internet và truyền số liệu)
Qua bảng 3 ta thấy: Năm 2005, sè mãn thanh toán bằng UNT là 50 món, với tổng giá trị là 10.360 triệu đồng, chiếm 21,41% doanh sè TTKDTM Năm
2006, là 45 món, với tổng giá trị 8.750 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 15.74% Năm
2007, là 37 món, với doanh sè thanh toán là 9.145 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 14.5% Nh vậy, qua các năm tỷ trọng thanh toán bằng UNT giảm nguyên nhân
do thủ tục của UNT phức tạp trong khi nhiều phương thức thanh toán gọn nhẹ khác cũng mang lại hiệu quả cho khách hàng như mong muốn Qua phân tích cho thấy thể thức thanh toán bằng UNT có nhiều hạn chế
Cụ thể những hạn chế thể hiện trên các phương diện sau:
+ Thủ tục và luân chuyển chứng từ rườm rà phức tạp nhất là thanh toán khác chi nhánh NH
Trang 40Vì vậy UNT dễ gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của đơn vị và quan trọng hơn là làm ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch tài chính trong tương lai của đơn vị thụ hưởng Vì vậy thể thức thanh toán bằng UNT không được các tổ chức kinh tế, cá nhân áp dụng rộng rãi mà họ sẽ sử dụng các hình thức TTKDTM khác đối với họ thuận lợi hơn trong quá trình trao đổi hàng hoá dịch vụ như UNC.
2.3.3 Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng.
Việc áp dụng khoa học công nghệ mới, hiện đại hoá trong lĩnh vực NH chủ yếu xuất phát từ nhu cầu của hoạt động thanh toán và phục vụ mục đích thanh toán Do vậy, kỹ thuật thanh toán của NH liên tục được cải tiến, phát triển
và hiện đại hoá cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thông tin, tin học
Tại chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Phú Thọ công nghệ NH nói chung, công nghệ TTKDTM nói riêng đang không ngừng được đổi mới, nâng cao chất lượng bằng hệ thống tin học hiện đại để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế đất nước Các phát sinh trong nghiệp vụ thanh toán đều được xử lý kịp thời, chính xác
Bên cạnh đó chi nhánh đã đầu tư vốn, cùng với sự hỗ trợ của NHNo&PTNT Việt Nam để đổi mới trang thiết bị, công nghệ tin học và trang
bị một hệ thống máy vi tính đến các phòng ban nghiệp vụ, thực hiện nối mạng nội bộ cũng như trong toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam để đáp ứng tốt