ﮬ Bùi Bích Trâmﮬ Nguyễn Dương Thanh Thảo Thực hiện: SỐ TRUNG VỊ... Trung bình cộng của 2 số đúng giữa dãy số hạng thứ và số hạng thứ +1, nếu n chẵn... Chú ý• Trường hợp chọn Số trung vị
Trang 1ﮬ Bùi Bích Trâm
ﮬ Nguyễn Dương Thanh Thảo
Thực hiện:
SỐ TRUNG VỊ MỐT
Trang 2ÔN LẠI BÀI CŨ
Một nhóm 11 học sinh tham gia 1 kì thi Số điểm thi của 11 học sinh đó như sau (thang điểm 100) :
0; 0; 63; 70; 65; 69; 78; 81; 72; 85; 89
Số trung bình là:
09
61 11
89 85
63 0
0
≈
+ +
+ +
+
Số trung bình này không phản ánh đúng trình độ trung bình của nhóm => Ta dùng một số đặc trưng khác thích hợp hơn, đó là Số trung vị.
Trang 31 Số trung vị
2
1
+
n
e M
2
n
2
n
Số trung vị là của một dãy gồm n số liệu thống kê được sắp thứ tự tăng dần hoặc giảm dần là:
Số đứng giữa dãy ( số hạng thứ ) , nếu n lẻ
Trung bình cộng của 2 số đúng giữa dãy (số hạng
thứ và số hạng thứ +1), nếu n chẵn
Trang 4Học sinh A B C D E F G H I K L
Trở lại ví dụ ban đầu, để tìm số trung vị, ta làm như sau:
• Bước 1: Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần (hoặc giảm dần) :
• Bước 2: Xác định n (số số liệu trong dãy cần thống kê)
n= 11
• Bước 3: Tìm số trung vị
n lẻ => số trung vị là số đứng giữa dãy
=> M e = 70
Trang 52 Mốt
• Mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng phân bố tần số
Ví dụ: Một cửa hàng bán quần áo thống kê số áo sơ mi nam đã bán ra trong một quý theo các cỡ khác nhau
và có bảng tần số sau:
o
M
Cỡ áo 36 37 38 39 40 41 42
Số áo bán được 13 45 110 184 126 184 5
Ta thấy, cỡ áo mà khách hàng mua nhiều nhất là 39 và 41 (tức là giá trị 39 và 41 có tần số lớn nhất => và
Vậy, một mẫu số liệu có thể có 1 hay nhiều Mốt.
39
) 1
(
0 =
Trang 6Chú ý
• Trường hợp chọn Số trung vị hoặc Mốt làm đại diện cho các số liệu thống kê.
ﮬ Không tính được số trung bình
ﮬ Số các số liệu thống kê quá ít (bé hơn hoặc bằng 10).
ﮬ Giữa các số liệu thống kê có sự chênh lệch quá lớn
Trang 7Bài tập mẫu
• Cho bảng xếp loại học lực của học sinh lớp 10A:
Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi
3 12 13 11 6
e
M
Tìm số trung bình, trung vị, mốt (nếu được) của bảng trên
Giải:
Bảng gồm 45 số liệu, mỗi số liệu là một xếp loại học lực Số liệu đứng giữa là số liệu thứ
23 thuộc học lực “Trung bình” => số trung vị
là học lực “Trung bình”
Học lực “Trung Bình” có tần số lớn nhất nên
là học lực “Trung Bình”
o
M
Trang 8Bài tập 1 Hãy tìm số trung vị của các số liệu thống kê cho ở bảng sau
Tên A B C D E F G H
Điểm trung bình HK1 ba môn Toán –Văn –Anh – Lớp 10Anh1
Trang 9TB Toán
Sắp xếp các số liệu thống kê thành dãy không giảm
Trong dãy này có hai số đứng giữa là : và
Khi đó, ta chọn số trung vị là trung bình cộng của hai số này
=
+
=
2
e
Trang 10Trong dãy này có hai số đứng giữa là 8.0 và 8.0 .
Khi đó, ta chọn số trung vị là trung bình cộng của hai số này
0
8 2
0 8 0
.
8
=
+
=
e
M
Sắp xếp các số liệu thống kê thành dãy không tăng.
TB Văn 9.0 8.2 8.2 8.0 8.0 7.0 6.5 6.3
Trang 11TB Anh 8.9 8.9 9.5 9.5 9.8 9.9 9.9 10
Trong dãy này có hai số đứng giữa là 9.5 và 9.8
Khi đó, ta chọn số trung vị là trung bình cộng của hai số này
65
9 2
8 9 5
.
9
=
+
=
e
M
Sắp xếp các số liệu thống kê thành dãy không giảm
Trang 12Bài tập 2 ( Bài 3 sgk tr.123) Điều tra tiền lương hàng tháng của 30 công nhân của một xưởng may, ta có bảng phân bố tần số sau:
Tiền lương( nghìn đồng) 300 500 700 800 900 1000 Cộng
Tìm mốt của bảng phân bố trên Nêu ý nghĩa của kết quả tìm được
Tiền lương của 30 công nhân xưởng may
Trang 13Tiền lương( nghìn đồng) 300 500 700 800 900 1000 Cộng
Hai giá trị và 6
Trường hợp này ta có hai mốt là:
700
) 1
(
M M 0 ( 2 ) = 900
cùng có tần số lớn nhất là
Kết quả vừa thu được cho ta thấy rằng mức tiền lương phổ biến mà công nhân xưởng may được nhận hàng tháng là 700 và 900 nghìn đồng
Trang 14Thanks for your listenning