26 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN QUA.... 74 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân
với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa
ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu
thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Vũ Thị Phương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy
lợi, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo
đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận
văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn –
PGS.TS Nguyễn Xuân Phú đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tác giả
hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn ban Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi thuộc
sở Nông nghiệp & PTNT Nam Định đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ,
giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện
luận văn
Những lời sau cùng, Tác giả xin dành cho gia đình, những người thân,
bạn bè cùng các đồng nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn, quan
tâm và ủng hộ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn
thành được luận văn tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất
nhiều nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu
tham khảo nên không thể tránh được những sai sót Tác giả xin trân trọng và
mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các Thầy, Cô, bạn bè và
đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Vũ Thị Phương
Trang 3DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức và quản lý hệ thống thủy nông tỉnh 14
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức QLKT CTTL chung toàn vùng 20
Sơ đồ 1.3 Mô hình quản lý đặt hàng khai thác CTTL Hà Nội 35
Sơ đồ 2.1 Tổng quát hệ thống tổ chức quản lý các HTCTTL tỉnh 57
Hình 1.1 Quang cảnh hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh 9
Hình 1.2 Quang cảnh kênh tưới tiêu Đan Hoài 11
Hình 2.1 Biểu đồ tình hình úng hạn qua các năm từ 2008-2012 65
Hình 3.1 Mô hình hệ thống SCADA phục vụ hiện đại hóa điều hành tưới tiêu 107
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhân lực của chi cục quản lý về thủy lợi của các tỉnh 15
Bảng 1.2 Nhân lực của bộ máy quản lý thủy lợi cấp huyện 17
Bảng 1.3 Các loại hình doanh nghiệp quản lý 22
Bảng 1.4 Các loại hình tổ chức dùng nước 23
Bảng 1.5 Số lượng lao động bình quân của một tổ chức HTDN 23
Bảng 1.6 Cơ cấu về trình độ lao động bình quân trong các tổ chức HTDN 24 Bảng 2.1 Mực nước bình quân tháng, năm trên các sông tỉnh Nam Định 46
Bảng 2.2 Thống kê tình hình tăng trưởng kinh tế qua các năm của tỉnh 51
Bảng 2.3 Tổng hợp diện tích úng, hạn qua các năm 65
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
2 MTV: Một thành viên
3 HTCTTL: Hệ thống công trình thủy lợi
4 CTTL: Công trình thủy lợi
5 QLKT: Quản lý khai thác
6 KTCT TL: Khai thác công trình thủy lợi
7 CNH-HĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa
8 UBND: Ủy ban nhân dân
9 HTX: Hợp tác xã
10 BNN&PTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
11 SNN&PTNT: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
12 HTDN: Hợp tác dùng nước
13 TCHTDN: Tổ chức hợp tác dùng nước
14 TLP: Thủy lợi phí
15 KCH: Kiên cố hóa
16 QLDVTL: Quản lý dịch vụ thủy lợi
17 BĐKH: Biến đổi khí hậu 18.TB: Trạm bơm
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1
1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động quản lý 1
1.1.1 Khái niệm về quản lý 1
1.1.2 Cơ chế quản lý 1
1.1.3 Phương pháp và nguyên tắc xây dựng cơ chế quản quản lý 2
1.1.4 Các yếu tố quyết định hiệu quả và bền vững của công trình thủy lợi 3
1.2 Hệ thống thủy lợi và vai trò của nó đối với nền kinh tế quốc dân 5
1.2.1 Khái niệm hệ thống thủy lợi 5
1.2.2 Vai trò của Thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân của nước ta 6
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác công trình thủy lợi 13
1.3.1 Chỉ tiêu hiệu ích tưới nước 13
1.3.2 Chỉ tiêu về diện tích tưới và trạng thái công trình 14
1.3.3 Chỉ tiêu về sản lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 15
1.4 Một số kinh nghiệm về quản lý khai thác công trình thủy lợi trong và ngoài nước 16
1.4.1 Thực tiễn quản lý và khai thác công trình thủy lợi ở Việt Nam 16
1.4.2 Kinh nghiệm ở một số nước Asean 22
Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN QUA 27
2.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Điều kiện Kinh tế xã hội 33
Trang 72.1.3 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với công tác quản lý khai
thác công trình Thủy lợi 36
2.1.3.1 Thuận lợi 36
2.1.3.2 Khó khăn 37
2.2 Tình hình quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi của tỉnh Nam Định trong những năm gần đây 38
2.2.1 Thực trạng hệ thống tổ chức quản lý công trình thủy lợi ở nước ta trong thời gian qua 38
2.2.1.1 Về quản lý nhà nước 38
2.2.1.2.Về mô hình tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 46
2.2.1.3 Về nội dung quản lý 52
2.2.2 Hiện trạng các hệ thống công trình Thủy lợi tỉnh Nam Định 55
2.2.3 Công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi tỉnh Nam Định 56
2.3 Đánh giá, chung về công tác quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 64
2.3.3 Nguyên nhân những tồn tại 72
Kết luận chương 2 74
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 75
3.1 Định hướng phát triển đầu tư về quản lý khai thác các công trình Thủy lợi của tỉnh Nam Định trong thời gian tới 75
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 75
3.1.2 Định hướng đầu tư về QLKT các CTTL trên địa bàn Tỉnh 76
Trang 83.2 Yêu cầu đặt ra đối với các giải pháp tăng cường quản lý khai thác hệ
thống công trình Thủy lợi của tỉnh Nam Định 79
3.3 Những thuận lợi, khó khăn và thách thức đối với công tác quản lý khai thác các HTCTTL của Tỉnh trong thời gian tới 80
3.3.1 Thuận lợi 80
3.3.2 Khó khăn, thách thức 82
3.4 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định 84
3.4.1 Những giải pháp cơ bản 84
3.4.1.1 Nâng cao năng lực tưới tiêu 84
3.4.1.2 Sữa chữa, nâng cấp chất lượng các công trình hiện có 89
3.4.1.3 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 96
3.4.1.4 Đẩy mạnh công tác xử lý nghiêm và dứt điểm tình trạng vi phạm công trình thủy lợi 98
3.4.1.5 Tăng cường quản lý nhà nước về quản lý điều hành công trình đang sử dụng 99
3.4.1.6 Tăng cường cải thiện chất lượng nguồn nước 101
3.4.2 Ứng dụng công nghệ SCADA - giải pháp hiện đại hóa công tác quản lý điều hành tưới, tiêu nâng cao hiệu quả khai thác HTCTTL 106
Kết luận chương 3 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
1 Kết luận 112
2 Kiến nghị 113
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với tăng trưởng dân số và tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm,
ở nhiều nước trên thế giới, phát triển thủy lợi đã trở thành vấn đề quốc gia Đầu tư cho thủy lợi là đầu tư mang tính tiềm năng và đem lại những hiệu quả lâu dài nhằm hỗ trợ cho các nhu cầu cơ bản của con người về lương thực, thực phẩm và công ăn việc làm, nhất là ở các nước đang phát triển Cho đến nay Việt nam vẫn là một quốc gia sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác thuỷ lợi, trong nhiều thập kỷ qua Đảng
và Nhà nước đã đầu tư hàng ngàn tỷ đồng để xây dựng hàng ngàn công trình thuỷ lợi lớn, nhỏ Ngoài nhiệm vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, cải tạo đất, các công trình thuỷ lợi còn cung cấp tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp, du lịch và dân sinh, đồng thời còn góp phần phát triển giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, phân bổ lại dân cư, cải thiện môi trường sinh thái
và góp phần phát triển nông thôn toàn diện, thực hiện xoá đói giảm nghèo Vì thế, thuỷ lợi được coi là biện pháp hàng đầu để phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta
Hiệu quả kinh tế xã hội mà các công trình thuỷ lợi mang lại hết sức to lớn, nhưng phần lớn hệ thống công trình thuỷ lợi mới chỉ khai thác được 50-60% năng lực thiết kế Công trình bị hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng đã làm giảm hiệu quả đầu tư, trong khi đó biến đổi khí hậu đang đặt ra nhiều thách thức đối với tính hiệu quả của hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) trên cả nước khí hậu, thời tiết ngày càng xấu đi, hạn hán, lũ lụt xảy ra trên diện rộng
và ngày càng khốc liệt đang là thách thức lớn đối với chúng ta
Nam Định là một Tỉnh có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Định đã và đang quan tâm tập trung đến
Trang 10công tác quản lý khai thác các công trình Thủy lợi Đã có một số mô hình thu được kết quả tốt góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, cải thiện được môi trường sinh thái và điều kiện sống của người dân Tuy nhiên, hiệu quả nâng cấp, quản lý và sử dụng khai thác các công trình thủy nông còn thấp, chỉ mới tập trung cho đầu tư mà chưa coi trọng công tác nâng cấp, quản lý khai thác, duy tu, bảo dưởng công trình Các doanh nghiệp quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi (QLKTCTTL) luôn nằm trong tình trạng thua lỗ và thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn bị động và vẫn chưa thoát
khỏi cơ chế "Xin-Cho" Do đó tác giả luận văn đã chọn đề tài “Đề xuất một
số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi và những phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác các công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định trong thời gian vừa qua, đề tài nghiên cứu tìm ra một số giải pháp nhằmtăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp như sau: Phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích so sánh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi và các nhân tố ảnh hưởng
b Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 11Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác
quản lý khai thác hệ thống công trình Thủy lợi giới hạn trên địa bàn tỉnh Nam
Định trong những năm vừa qua và đề xuất giải pháp cho những năm tới
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về công tác quản lý khai thác hệ thống
công trình Thủy lợi từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác
quản lý khai thác các HTCTTL trên địa bàn tỉnh Nam Định
b Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, khả thi
cho tỉnh Nam Định nói chung và cho ngành nông nghiệp của Tỉnh nói riêng
6 Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả nghiên cứu luận văn đạt được gồm:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công tác quản lý khai thác hệ
thống các công trình Thủy lợi
- Nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý khai thác các hệ
thống công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định, từ đó chỉ ra những kết
quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý
khai thác các hệ thống các công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định
7 Nội dung của luận văn
Từ các vấn đề đã được trình bày ở trên sẽ hình thành nội dung nghiên
cứu Những nội dung này được thể hiện trong bố cục của luận văn như sau:
Trang 121
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động quản lý
1.1.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và kháng thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động Quản lý là một phạm trù với tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện ở quy mô lớn Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao động, bất kỳ một hoạt động nào mà do một tổ chức thực hiện đều cần có sự quản lý dù ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân thực hiện những chức năng chung Quản lý có thể được hiểu là các hoạt động nhằm bảo đảm hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác
Hoạt động quản lý phải trả lời các câu hỏi như phải đạt được mục tiêu nào đã đề ra? phải đạt mục tiêu như thế nào và bằng cách nào? phải đấu tranh với ai và như thế nào? có rủi ro gì xảy ra và cách xử lý? Như vậy, quản lý không phải là sản phẩm của sự phân chia quyền lực, mà là sản phẩm của sự phân công lao động để liên kết và phối hợp hoạt động chung của một tập thể
Vì vậy, thuật ngữ quản lý luôn gắn liền với tổ chức
1.1.2 Cơ chế quản lý
Cơ chế quản lý là sản phẩm chủ quan của hoạt động quản lý sản xuất Hiệu quả của nó đến đâu còn tùy thuộc vào sự nắm bắt quy luật và trình độ tổ chức quản lý để đảm bảo yêu cầu cao nhất đó là sự đồng bộ ăn khớp nhịp nhàng và nhạy bén Cơ chế quản lý là những quy định quản lý các bộ phận quản lý và các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn của từng người từng bộ phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức Tuy có nhiều cách hiểu
Trang 132
khác nhau, nhưng đã nói đến cơ chế quản lý là hàm ý nói đến hệ thống tổ chức được sắp xếp theo thứ bậc, thành từng nhóm, từng bộ phận và ứng với vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể để cùng thực hiện một mục tiêu chung của
tổ chức, nói đến quản lý là nói đến các hoạt động, tác động của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu Tổ chức và quản lý có mối liên
hệ mật thiết, khăng khít lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau Quản lý là tổng hợp các hoạt động nhằm duy trì và hoàn thiện hệ thống tổ chức, thúc đẩy hoạt động của tổ chức bảo đảm sự tồn tại và vận hành của tổ chức, có tổ chức mà không có cơ chế quản lý sẽ trở thành một tập hợp hỗn loạn Giải quyết vấn đề
tổ chức phải dựa trên khả năng quản lý, hệ thống quản lý phải xuất phát từ hình thức và phương pháp tổ chức Cơ chế quản lý với 2 nội dung cơ bản là tổ chức và quản lý không tách rời nhau, chúng gắn chặt với nhau, chi phối lẫn nhau Để thực hiện tốt chức năng quản lý phải xây dựng khung thể chế để mọi
cá nhân tổ chức thực hiện, thông qua đó đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của mỗi người
1.1.3 Phương pháp và nguyên tắc xây dựng cơ chế quản quản lý
a Các nguyên tắc hoàn thiện cơ chế quản lý
- Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của từng cấp và sự thống nhất, thông suốt từ trung ương đến địa phương, từ cấp cao đến cấp thấp
- Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, phù hợp với từng địa phương, khu vực với quy mô, phạm vi, tính chất, đặc điểm của từng công trình
- Bảo đảm sự mềm dẻo, linh hoạt và thích nghi nhanh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và đặc điểm tổ chức sản xuất nông nghiệp
- Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu, không chồng chéo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn
- Bảo đảm hiệu quả, huy động triệt để sự phối hợp của các thành phần
kinh tế, người hưởng lợi và bộ máy chính quyền các cấp Gắn quyền lợi và
Trang 143
trách nhiệm giữa Nhà nước, người hưởng lợi với tổ chức quản lý, giữa tổ
chức quản lý với người sử dụng dịch vụ, giữa cá nhân và tổ chức
Các nguyên tắc trên có mối quan hệ mật thiết với nhau vì thế không được xem
nhẹ nguyên tắc nào
b Các phương pháp đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý
+ Phương pháp mô phỏng: Phương pháp mô phỏng là phương pháp dựa vào các cơ chế quản lý đã thành công, gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý không phù hợp để xây dựng hoặc hoàn thiện cơ chế hiện có Ưu điểm của phương pháp này nhanh gọn, hao phí ít thời gian và tiền bạc cho công tác nghiên cứu,
kế thừa có chọn lọc các kinh nghiệm đã có Nhược điểm đòi hỏi phải tập hợp được nhiều thông tin, có năng lực tổ chức quản lý giỏi, biết phân tích xem xét
để tránh các sao chép máy móc, không phù hợp
+ Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích theo yếu tố là phương pháp khoa học, được ứng dụng rộng rãi ở mọi cấp mọi đối tượng quản lý Xuất phát từ mục tiêu nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, đặc điểm sản phẩm thị trường, các yếu tố và điều kiện môi trường kinh doanh, quy trình và công nghệ sản xuất, quy trình tiêu thụ sản phẩm và các đối tác có liên quan Trên cơ sở đó nghiên cứu phác thảo cơ chế tổ chức quản lý, số cấp quản lý và
số bộ phận quản lý phù hợp Ưu điểm của phương pháp này là bộ máy quản lý được nghiên cứu xây dựng công phu có cơ sở khoa học, bộ máy được hình thành trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất nên phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp do đó hoạt động của nó sẽ tốt và nhịp nhàng Nhược điểm là đòi hỏi phải đầu tư nghiên cứu thỏa đáng nên tốn thời gian và tiền bạc
1.1.4 Các yếu tố quyết định hiệu quả và bền vững của công trình thủy lợi
* Trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và trình
độ nhận thức của nông dân là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến tính bền vững
và hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi
Trang 154
* Tác dụng của nước đến công trình thủy lợi
- Tác dụng cơ học của nước tới công trình thủy lợi là áp lực nước ở dạng tĩnh hoặc động Trong đó, áp lực thủy tĩnh thường là lớn nhất và thường đóng vai trò quyết định đến điều kiện làm việc và ổn định của công trình
- Tác dụng lý, hóa học của nước thể hiện ở nhiều dạng khác nhau như dòng nước có thể bào mòn công trình, đặc biệt khi dòng nước có lưu tốc lớn
và nhiều bùn cát Ở nơi có lưu tốc lớn và do kết cấu công trình thủy lợi có thể sinh ra lưu vực chân không, gây hiện tượng xâm thực bề mặt công trình Các
bộ phận làm bằng kim loại có thể bị rỉ, phần bê tông có thể bị nước thấm xâm thực Dưới tác dụng của dòng nước làm cho nền công trình có thể bị sói mòn
cơ học, hóa học lôi cuốn đất làm rỗng nền, hoặc hòa tan các chất trong nền có thạch cao, muối và các chất hòa tan khác
- Tác dụng sinh học của nước: Các sinh vật có thể bám vào các công trình thủy lợi làm mục nát gỗ, bêtông, đá, mối làm rỗng thân đê, thân đập, làm sập nền công trình
* Điều kiện tại chỗ có liên quan chặt chẽ tới xây dựng công trình thủy lợi
- Điều kiện thiên nhiên như địa hình, địa vật, địa chất, khí tượng thủy văn…có ảnh hưởng sâu rộng và nhiều mặt hơn bất kỳ loại công trình xây dựng nào Những yếu tố tự nhiên ấy nhiều khi có ảnh hưởng quyết định đến quy mô, hình thức kết cấu, điều kiện làm việc lâu dài của công trình thủy lợi
- Trong thiên nhiên, sự tổng hợp các điều kiện không nơi nào giống nhau cho nên hầu như công trình thủy lợi nào cũng có những đặc điểm riêng Thực tế xây dựng công trình thủy lợi do tài liệu thủy văn không đầy đủ, không chính xác nên công trình thủy lợi được xây dựng nhưng khả năng tháo
lũ không đủ, gây nguy hiểm khi lũ lớn, nhiều trạm thủy điện không chạy đủ công suất
* Yếu tố tổ chức quản lý và sử dụng
Trang 165
- Là hình thức tổ chức quản lý và sử dụng công trình thủy lợi dưới hình thức hợp tác xã dùng nước hay nhóm hộ dùng nước, sự kết hợp giữa quản lý của chính quyền địa phương với cộng đồng, sự đồng nhất giữa người quản lý
và người sử dụng công trình
* Yếu tố xã hội
- Bao gồm các đặc điểm và các yếu tố xã hội liên quan đến người sử dụng như tính cộng đồng, trình độ kỹ thuật, tập quán canh tác của nông dân Đặc biệt những người dễ bị tổn thương có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản
lý và sử dụng công trình thủy lợi
* Yếu tố kỹ thuật
- Bao gồm các công nghệ được áp dụng vào công trình thủy lợi như tưới tiêu tự chảy hay bơm đẩy, tưới ngầm, tưới tràn hay tưới phun
* Điều kiện thi công
- Các công trình thủy lợi vô cùng phức tạp, địa điểm xây dựng thường
là ở ngay lòng sông, lòng suối, luôn luôn bị nước lũ, nước ngầm uy hiếp, vấn
đề dẫn dòng, tháo lũ, giải quyết nước ngầm, hố móng ở sâu xử lý nền móng phức tạp kéo dài, nên có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả khai thác và sử dụng công trình
1.2 Hệ thống thủy lợi và vai trò của nó đối với nền kinh tế quốc dân
1.2.1 Khái niệm hệ thống thủy lợi
Theo thống kê điều tra ngày 1/4/1999 dân số nước ta là 76.324.753 người trong đó có 37.519.754 nam (chiếm 49,2%)và 38.804.999 nữ (chiếm 50,8%) Số người sống ở nông thôn là 58.407.770(chiếm 76,5%) và ở thành thị là 17.916.983 người (chiếm 23,5%) với tỷ lệ tăng dân số bình quân là 2,1% từ năm 1979-1989 và là 1,7% từ năm 1989-1999 Hiện nay vấn đề phát triển nông thôn đang là mối quan tâm hàng đầu ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng như thu hút được sự chú ý của nhiều nhà
Trang 176
khoa học Để tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện, đáp ứng được yêu cầu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông thôn phải có một cơ sở hạ tầng đảm bảo, mà trước hết là thuỷ lợi - một lĩnh vực cơ bản có tính chất quyết định Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nước một trong những điều kện tiên quyết để tồn tại và phát triển cuộc sống cũng như các loại hình sản xuất Đồng thời thuỷ lợi góp phần không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, không ngừng nâng cao đời sống cả về kinh tế và văn hoá - xã hội Các nguồn nước trong thiên nhiên (nước mặt ,nước ngầm) và mưa phân bố không đều theo thời gian, không gian Mặt khác yêu cầu về nước giữa các vùng cũng rất khác nhau, theo mùa, theo tháng, thậm chí theo giờ trong ngày
Như vậy có thể nói: Thuỷ lợi là biện pháp điều hoà giữa yêu cầu về nước với lượng nước đến của thiên nhiên trong khu vực; đó cũng là sự tổng hợp các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thời hạn chế những thiệt hại do nước có thể gây ra
Hệ thống công trình thủy lợi là tập hợp các công trình thủy lợi có liên
quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực
hoặc một khu vực nhất định
1.2.2 Vai trò của Thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân của nước ta
1.2.2.1 Những ảnh hưởng tích cực
Thủy lợi là một trong những cơ sở hạ tầng thiết yếu để ổn định và từng
bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Thiết lập những tiền
đề cơ bản và tạo ra môi trường thuận lợi, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế
xã hội của đất nước Ngày 10/05/1999, quốc hội đã thảo luận về báo cáo của chính phủ cho rằng: “có đi vay nước ngoài cũng phải đầu tư cho thủy lợi” Đầu tư cho thủy lợi vừa để kích cầu vừa để phát triển kinh tế, kinh nghiệm cho thấy ở đâu có thủy lợi thì ở đó có sản xuất phát triển và đời sống nhân dân
ổn định Thủy lợi – thủy nông thực hiện tổng hợp các biện pháp sử dụng các
Trang 187
nguồn lực của nước trên mặt đất dưới mặt đất để phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn, đồng thời hạn chế tác hại của nước gây ra cho sản xuất và sinh hoạt của nông dân Như vậy, thủy lợi hóa là một quá trình lâu
dài nhưng có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển nền nông nghiệp nước ta
Cho đến nay, Việt Nam cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp, nông nghiệp là khu vực sản xuất vật chất chủ yếu thu hút tới 70,5% lực lượng lao động xã hội và làm ra khoảng 23,6% GDP Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, lâm nghiệp, ngư nghiệp… tất cả các hoạt động này đều rất cần có nước Vì vậy nền kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp nói chung và cây lúa nói riêng, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta Vì vậy mà hệ thống thuỷ lợi có vai trò tác động rất
lớn đối với nền kinh tế của đất nước ta như sau:
a Về tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần đặc biệt có nơi tăng lên đến 2,4-2,7 lần Nhờ có nước tưới chủ động nhiều vùng đã sản xuất được 4 vụ Trước đây do
hệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa phát triển thì lúa chỉ có hai vụ trong một năm Do hệ thống thuỷ lợi phát triển hơn trước nên thu hoạch trên 1 ha đã đạt tới 60-80 triệu đồng, trong khi nếu trồng lúa 2 vụ chỉ đạt trên dưới 10 triệu
Trang 198
đồng Hiện nay do có sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ đó tạo cho ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng kể và góp phần vào vấn đề xoá đói giảm nghèo, đồng thời sản lượng lương thực tăng nhanh
đã đưa Việt Nam xếp hạng thứ 2 trên Thế giới về xuất khẩu gạo và có một nguồn thu ngoại tệ đáng kể góp phần ổn định cán cân thanh toán quốc tế Ngoài ra, nhờ có hệ thống thuỷ lợi cũng góp phần vào việc chống hiện tượng
sa mạc hoá
- Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá trị tổng sản lượng của khu vực
- Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất
là những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới
b Đê điều – Phòng chống giảm nhẹ thiên tai
Đã nâng cấp và xây dựng mới 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển, 23.000 km bờ bao, hàng nghìn cống dưới đê, hàng trăm cây số kè Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công trình đê điều từ đó bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản xuất
+ Về đê sông: Ở miền Bắc, nhờ sự hỗ trợ điều tiết của hồ Hoà Bình, Thác Bà, hệ thống đê sông Hồng và Thái Bình đã đảm bảo chống được lũ Hà Nội ở cao trình 13,40m ứng với tần suất 125 năm/lần Khi hồ Tuyên Quang đi vào vận hành, tần suất được nâng lên 250 năm và khi hồ Sơn La đi vào vận hành, tần suất được nâng lên 500 năm Ở Bắc Trung bộ, đê sông Mã, sông Cả chống được lũ lịch sử chính vụ không bị tràn Ở Đồng bằng sông Cửu Long,
hệ thống bờ bao đã chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn để bảo vệ vụ lúa Hè – Thu và các điểm dân cư trong vùng kiểm soát lũ
+ Về đê biển: Hệ thống đê biển ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ có thể ngăn mặn và triều tần suất 10% khi gặp bão cấp 9
Trang 209
c Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
Đi đôi với mở rộng diện tích tưới nước để đảm bảo nước ngọt quanh năm cho nhiều vùng rộng lớn ở cả đồng bằng, trung du, miền núi mà trước kia nguồn ngọt rất khó khăn; tạo điều kiện phân bổ lại dân cư; tạo điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển thuỷ sản
- Đối với nông thôn: Đã cấp nước sạch ở nông thôn được 50% số hộ
- Nhiều hồ chứa đã cấp nước cho công nghiệp và đô thị, khu đô thị đang được xây dựng như: hồ Sông Ray (Bà Rịa – Vũng Tàu), hồ Mỹ Tân (Ninh Thuận), cụm hồ Thuỷ Yên - Thuỷ Cam (Huế), hồ Hoà Sơn (Khánh Hoà), hồ Ngàn Trươi - Cẩm Trang (Hà Tĩnh), hồ Bản Mòng (Sơn La), hồ Nậm Cát (Bắc Cạn), còn rất nhiều hồ kết hợp tưới, cấp nước cho công nghiệp
và sinh hoạt
Hình 1.1: Quang cảnh Hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh
Trang 2110
- Đối với thuỷ sản: Đã đảm bảo nguồn nước cho nuôi trồng thuỷ sản nội địa và tạo điều kiện cho mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng nước ngọt, nước lợ lên 600.000 ha
d Tham gia phát triển thuỷ điện
Từ những năm 1960 khi Uỷ ban Trị thuỷ và Khai thác sông Hồng được thành lập và đi vào hoạt động, trong nghiên cứu quy hoạch tổng hợp để phục
vụ cho chống lũ, phát điện, cấp nước, vận tải thuỷ…
e Đóng góp vào việc bảo vệ, cải tạo môi trường, tạo tiền đề xây dựng cuộc sống văn minh hiện đại
- Các hồ đập được xây dựng ở mọi miền đã làm tăng độ ẩm, điều hoà dòng chảy, tạo điều kiện để ổn định cuộc sống định canh định cư để giảm đốt phát rừng Các trục kênh tiêu thoát nước của các hệ thống thuỷ nông đã tạo nguồn nước ngọt, tiêu thoát nước thải cho nhiều đô thị, thành phố
- Song hành với hệ thống tưới, tiêu, đê điều và đường thi công thuỷ lợi
đã góp phần hình thành mạng giao thông thuỷ, bộ rộng khắp Ở nông thôn đã cải tạo trên diện rộng các vùng đất, nước chua phèn, mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, nhiều vùng đất “chiêm khe mùa thối” mà trước đây người dân phải sống trong cảnh “6 tháng đi chân, 6 tháng đi tay”, thành những vùng 2 vụ lúa
ổn định có năng suất cao, phát triển được mạng đường bộ, bảo vệ được cây lưu niên, có điều kiện ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
- Các hồ chứa có tác động tích cực cải tạo điều kiện vi khí hậu của một vùng, làm tăng độ ẩm không khí, độ ẩm đất, tạo nên các thảm thực vật chống xói mòn, rửa trôi đất đai
f Đóng góp quan trọng vào xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là tạo điều kiện để bố trí lại dân cư tập trung thuận tiện cho sản xuất, giao thông và tránh lũ như ở ĐB Sông Cửu Long
Trang 2211
- Thủy lợi nói chung và các hệ thống thủy nông nói riêng đã đóng góp đáng kể vào việc xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa
Hình 1.2: Quang cảnh kênh tưới tiêu Đan Hoài
g Đóng góp vào việc quản lý tài nguyên nước
Đã thúc đẩy việc thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước như xây dựng Luật Tài Nguyên Nước, một số văn bản dưới Luật, thành lập các Ban Quản lý lưu vực sông trọng điểm, đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, xây dựng quy hoạch khai thác sử dụng tổng hợp tài nguyên nước và phòng chống tác hại
do nước gây ra Cùng với ngành điện xây dựng nhiều hồ chứa, các hệ thống chuyển nước lưu vực Đã thực sự đóng góp to lớn vào việc điều hoà nguồn nước giữa mùa thừa nước và mùa thiếu nước, giữa năm thừa nước và năm thiếu
Trang 2312
nước, giữa vùng thừa nước và vùng khan hiếm nước, biến nguồn nước ở dạng tiềm năng đổ ra biển thành nguồn nước có ích cho quốc kế dân sinh
h Phát triển khoa học kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực
Trong những năm qua đã đánh dấu sự vươn lên mạnh mẽ của công tác khoa học kỹ thuật trong việc giải quyết các yêu cầu phức tạp của ngành từ quy hoạch, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước, các công trình thuỷ lợi và phòng chống thiên tai, đã đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đông đảo có trình độ chuyên môn sâu
Từ một ngành kỹ thuật còn rất non trẻ đến nay chúng ta đã đào tạo bồi dưỡng được đội ngũ cán bộ, chuyên gia, công nhân kỹ thuật có đủ trình độ làm chủ được các vấn đề khoa học, kỹ thuật, công nghệ trong khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý nghiên cứu khoa học phức tạp ngang tầm các nước trong khu vực Ngành thuỷ lợi cũng là ngành xây dựng đã xây dựng được nhiều tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật chặt chẽ, tiên tiến trong quy hoạch, thiết
kế, thi công, đã xây dựng Bộ Sổ tay Tra cứu Thuỷ lợi trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước, đặc biệt là quy trình vận hành liên hồ lần đầu tiên được thực hiện ở nước ta do Thủ tướng Chính phủ giao để phục vụ cho chống lũ, phát điện, cấp nước cho hạ du từ năm 2006 trở lại đây
Tóm lại, thuỷ lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của
nhân dân nó góp phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị tuy nó không mang lại lợi nhuận một cách trực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển theo Từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đất nước
1.2.2.2 Những ảnh hưởng tiêu cực
- Mất đất do sự chiếm chỗ của hệ thống công trình, kênh mương hoặc
do ngập úng khi xây dựng hồ chứa, đập dâng lên
Trang 2413
- Ảnh hưởng đến vi khí hậu khu vực, làm thay đổi điều kiện sống của người, động thực vật trong vùng, có thể xuất hiện các loài lạ, làm ảnh hưởng tới cân bằng sinh thái khu vực và sức khoẻ cộng đồng
- Làm thay đổi điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn gây ảnh hưởng tới thượng, hạ lưu hệ thống, hoặc có thể gây bất lợi đối với môi trường đất, nước trong khu vực
- Trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan khu vực, ảnh hưởng tới lịch sử văn hoá trong vùng
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác công trình thủy lợi
Để đánh giá hiệu quả quản lý khai thác một hệ thống công trình thủy lợi có nhiều chỉ tiêu để đánh giá Hiện nay ở Việt Nam chưa có một tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tưới chung cho các hệ thống công trình thủy lợi Tuy nhiên đã có một số kết quả nghiên cứu về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống thủy nông được đưa ra tại các hội thảo một số văn bản liên quan, những đề tài nghiên cứu và những nghiên cứu của các nhà khoa học Hệ chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý các hệ thống tưới tiêu có thể chia thành nhiều nhóm mỗi nhóm lại bao gồm nhiều chỉ tiêu Tuy nhiên do thời gian có hạn đồng thời căn cứ vào tài liệu thu thập được việc đánh giá hiệu quả QLKT CTTL được dựa vào các tiêu chí sau:
1.3.1 Chỉ tiêu hiệu ích tưới nước
1.3.1.1 Hiệu suất cung cấp nguồn nước tưới
Wyc
Wnguon
= GTrong đó: Wnguồn – Lượng nước cung cấp thực tế của nguồn nước tưới tại mặt ruộng/m3
Wyc – Lượng nước yêu cầu tưới tại mặt ruộng của cây trồng (m3) Hiệu suất cung cấp của nguồn nước (G) được đánh giá cụ thể:
Trang 2514
Khi: G>1 – Thể hiện tình trạng lãng phí nước tưới
G<1 – Thể hiện yêu cầu nước tưới không được thỏa mãn
G=1 – Thể hiện trình độ QLKT tốt, cấp nước phù hợp với yêu cầu tưới của cây trồng
M càng nhỏ thì hiệu quả càng cao và ngược lại, nó phản ánh trình độ quản lý phân phối nước và tình trạng tổn thất trên hệ thống kênh mương
1.3.2 Chỉ tiêu về diện tích tưới và trạng thái công trình
1.3.2.1 Tỷ lệ diện tích được tưới thực tế
Trong đó: Ω – Diện tích tưới chủ động được nghiệm thu (ha)
Ωh – Tổng diện tích tưới theo kế hoạch (ha)
Trong quản lý nếu trị số λ càng lớn chứng tỏ công trình tưới và công tác quản
lý nước mặt ruộng được làm tốt, công tác nghiệm thu tưới, tiêu của cán bộ phụ trách địa bàn chặt chẽ Nó đánh giá khả năng tưới chủ động của công trình so với thiết kế
1.3.2.2 Tỷ lệ hoàn thành diện tích tưới theo kế hoạch năm
Trong đó: Ωnt - Diện tích tưới nghiệm thu được của hệ thống (ha)
Ωh – Tổng diện tích tưới theo kế hoạch (ha)
Giá trị của α cho đánh giá được tình hình nguồn nước, trạng thái công trình cũng như tình hình quản lý sử dụng tài nguyên nước
Trang 2615
1.3.3 Chỉ tiêu về sản lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
1.3.3.1 Sản lượng của đơn vị diện tích (Năng suất cây trồng)
i
Yi Yk
Ω
= (kg/ha) Trong đó: Yi – Tổng sản lượng mỗi loại cây trồng (kg)
Ωi – Diện tích mỗi loại cây trồng trong hệ thống (ha)
Năng suất cây trồng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, quá trình chăm sóc Tuy nhiên việc cung cấp nước đầy
đủ và kịp thời cũng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, việc tưới tiêu của các CTTL đã đáp ứng được yêu cầu về nước cho cây trồng, khẳng định được hiệu quả đầu tư và quản lý
1.3.3.2 Sản lượng của đơn vị lượng nước dùng ở đầu hệ thống
Wi
Yi
Yn= (kg/m3) Trong đó: Wi – Lượng nước cấp thực tế tại đầu hệ thống (m3)
Yi – Sản lượng loại cây trồng trong hệ thống (kg)
Yn phản ánh giá trị của một đơn vị nước dùng tại đầu hệ thống, giá trị này càng lớn thì hiệu quả quản lý càng cao và ngược lại
1.3.3.3 Giá trị sản phẩm trên một đơn vị nước dùng
W
I
=
α (đồng/m3) Trong đó: I – Giá trị tổng sản lượng (đồng)
W – Lượng nước cung cấp thực tế của nguồn tại đầu mối (m3)
Giá trị sản phẩm trên một đơn vị nước tưới cao chứng tỏ cây trồng có giá trị kinh tế cao
1.3.3.4 Giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích canh tác
Trang 2716
I – Giá trị tổng sản lượng (đồng)
Chỉ tiêu này đánh giá tổng giá trị nông sản thu được của hệ thống trên một đơn vị diện tích canh tác Với lượng nước luôn cung cấp kịp thời vụ cho các loại cây trồng thì chỉ tiêu này chủ yếu phụ thuộc vào loại cây trồng mà nhân dân trong vùng canh tác
1.3.3.5 Chi phí cho một đơn vị diện tích canh tác
nt
C Ct
Ω
∑
= (đồng/ha) Trong đó: Ωnt - Diện tích tưới nghiệm thu được của hệ thống (ha)
C – chi phí quản lý vận hành (đồng)
Giá trị Ct càng lớn thể hiện chi phí quản lý vận hành lớn, chi phí vận hành càng lớn có thể kể đến các nguyên nhân do tiêu hao điện năng lớn ngoài ra có thể dùng để so sánh với các hệ thống khác từ đó đưa ra nhận xét về hiệu quả hoạt động của hệ thống
1.4 Một số kinh nghiệm về quản lý khai thác công trình thủy lợi trong và ngoài nước
1.4.1 Thực tiễn quản lý và khai thác công trình thủy lợi ở Việt Nam
a Kinh nghiệm trong quản lý và khai thác các công trình thủy lợi của huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi
Trạm quản lý thủy nông số 2 nhờ làm tốt công tác QLKT có hiệu quả các CTTL nên không những đảm bảo cung cấp nước phục vụ sản xuất, làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng góp phần đáng kể trong việc thực hiện chuyển dịch mùa vụ và cơ cấu cây trồng mà còn đảm bảo nguồn lực tài chính
để duy tu bảo dưỡng và nâng cấp các công trình thủy nông trên địa bàn
Trạm quản lý thủy nông số 2 là đơn vị trực thuộc Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Quảng Ngãi, có nhiệm vụ quản lý và khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất và thu thủy lợi phí trên 43 tuyến kênh cấp I, cấp II với tổng
Trang 2817
chiều dài hơn 185 km phục vụ nước tưới cho gần 10 nghìn ha đất canh tác mỗi năm Để đạt được kết quả này, hàng năm trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch công ty giao, trạm thủy nông số 2 của huyện lập kế hoạch chi tiết giao khoán cho từng cụm sản xuất Trong đó, các chỉ tiêu khoán cơ bản là: khoán diện tích tươi, khoán thu thủy lợi phí, khoán quản lý kênh và bảo vệ công trình thủy lợi được đưa ra thảo luận công khai và có quy chế trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong đơn vị
Để làm tốt nhiệm vụ này, hàng năm Trạm thực hiện việc phô tô bản đồ giải thửa ở từng tuyến kênh giao cho từng vụ sản xuất Công nhân quản lý từng tuyến kênh dựa theo bản đồ này để khoanh vùng khép kín diện tích, số thửa để tạo cơ sở cho việc ký kết hợp đồng cung cấp nước và nghiệm thu diện tích tưới Trạm thủy nông huyện còn quy định trách nhiệm cho từng cán bộ, công nhân quản lý kênh phải thực hiện đầy đủ công tác quan trắc, kiểm tra để kịp thời xử lý các sự cố, theo dõi mực nước và nhu cầu sử dụng nước để điều tiết nguồn nước một cách hợp lý, đồng thời khống chế tưới đối với diện tích
bị cá nhân tập thể không ký hợp đồng sử dụng nước hoặc hợp đồng không đúng, không đủ diện tích được tưới trên thực tế Đối với những vùng có khả năng tự khai thác nguồn nước tưới, Trạm tiến hành làm việc với các địa phương và HTX DVNN ở địa phương để hướng dẫn kỹ thuật cho địa phương huy động nhân dân làm kênh mương dẫn nước Nhờ làm cách đó mỗi năm ở huyện Sơn Tĩnh có thêm từ 7 – 10% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp được chủ động nguồn nước tưới
Quản lý và khai thác có hiệu quả các CTTL trên địa bàn huyện đã và đang giữ một vai trò đặc biệt trong quá trình tổ chức sản xuất, để vừa đảm bảo nguồn lương thực tại chỗ trên cơ sở từng bước thu hẹp dần diện tích đất canh tác lúa đơn thuần để chuyển sang trồng các loại cây khác có hiệu quả kinh tế cao đang được nhân dân ở các địa phương trong huyện tích cực hưởng ứng
Trang 29sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Sở NN & PTNT, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố Hà Nội, Sở NN & PTNT và pháp luật về các hoạt động của Ban Bộ máy của Ban QLDVTL gồm ban giám đốc và 3 phòng chuyên môn, nghiệp vụ (Phòng Hành chính, tổ chức; Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Quản lý nước và công trình) Tổ chức bộ máy của Ban QLDVTL xây dựng
theo nguyên tắc tinh gọn, hợp lý, hiệu quả
Ban QLDVTL thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng về quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do thành phố quản lý Theo quy định tại Quyết định số 11/2011/QĐ-UB ngày 2/3/2011 Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015, các CTTL do Thành phố quản lý gồm: HTCTTL đầu mối, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh có quy mô lớn, các công trình điều tiết nước quy vừa và lớn thuộc hệ thống CTTL liên tỉnh (trừ các công trình do Bộ NN&PTNT quản lý), CTTL liên 3 huyện và
Trang 3019
liên xã, các công trình đầu mối độc lập; Các hồ chứa nước có dung tích trên 500.000 m3; hoặc có chiều cao đập trên 12 m, phục vụ trong phạm vi 2 xã trở lên; Các đập dâng có chiều cao đập từ 10 m, phục vụ tưới cho 2 xã trở lên; Các trạm bơm điện phục vụ cho 2 xã trở lên
Sơ đồ 1.3:
Mô hình quản lý đặt hàng khai thác công trình thủy lợi Hà nội
Trong đó:
- Chi cục thủy lợi: Quản lý nhà nước về thủy lợi
- Ban quản lý dịch vụ thủy lợi: Là cơ quan đặt hàng Quản lý khai thác CTTL
Trang 3120
Ban QLDVTL có các chức năng, nhiệm vụ chính như sau:
- Giúp Giám đốc Sở NN & PTNT xây dựng kế hoạch đặt hàng dịch vụ thủy lợi hàng năm, trình UBND thành phố phê duyệt
- Lập hồ sơ yêu cầu đặt hàng dịch vụ thủy lợi, giúp Giám đốc NN & PTNT chủ trì đánh giá hồ sơ đề xuất, trình UBND thành phố phê duyệt phương án, nội dung, sản phẩm và dự toán đặt hàng
- Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng đặt hàng
- Quản lý thực hiện hợp đồng đặt hàng theo quy định hiện hành
- Nghiệm thu, thanh toán hợp đồng đặt hàng
- Thực hiện công tác báo cáo thường xuyên và báo cáo đột xuất theo quy định hiện hành
- Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, viên chức được giao theo quy định hiện hành
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở NN & PTNT giao Hoạt động của Ban QLDVTL có thể hình dung tương tự như các Ban quản lý dự án trong hoạt động đầu tư xây dựng Ban là cơ quan trực tiếp ký hợp đồng đặt hàng, kiểm tra giám sát việc thực hiện hợp đồng đặt hàng, nghiệm thu thanh lý hợp đồng đặt hàng với 5 Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy do Thành phố thành lập Chi cục Thủy lợi Hà Nội, các sở ban ngành khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi theo các quy định của pháp luật Mô hình quản lý đặt hàng minh họa
ở sơ đồ 1.3 Hàng năm Ban QLDVTL xây dựng kế hoạch đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi báo cáo Sở NN & PTNT xem xét để trình UBND thành phố phê duyệt Kế hoạch đặt hàng được lập cụ thể cho từng công ty như: số lượng sản phẩm đặt hàng (diện tích tưới, tiêu, cấp nước… cho các đối tượng sử dụng nước); kế hoạch thu; kế hoạch chi; kế hoạch cấp bù do miễn thu thuỷ lợi phí; kế hoạch trợ cấp, trợ giá (nếu có)… Trong kế hoạch chi,
Trang 3221
phải làm rõ từng khoản chi theo từng nhóm; phải bố trí đủ nguồn chi phí cho công tác duy tu sửa chữa công trình theo định mức; làm rõ yêu cầu, nội dung công tác duy tu sửa chữa và khái toán cho từng công trình, hạng mục công trình Khi kế hoạch đặt hàng đã được UBND thành phố phê duyệt, Ban QLDVTL lập Hồ sơ yêu cầu nêu rõ nội dung, yêu cầu nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi; số lượng và chất lượng sản phẩm; phương án tổ chức
kỹ thuật quản lý vận hành công trình; giá và đơn giá đặt hàng theo tính chất, đặc điểm, quy mô của từng công trình Hồ sơ yêu cầu được gửi đến các công
ty quản lý khai thác công trình thủy lợi để lập hồ sơ đề xuất Ban QLDVTL chủ trì có sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (tài chính, kế hoạch, ) đánh giá hồ sơ đề xuất, thống nhất phương án, nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lượng sản phẩm và dự toán đặt hàng (giá, đơn giá đặt hàng) trình UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Khi được UBND Thành phố Hà nội phê duyệt, Ban QLDVTL thương thảo,
ký kết hợp đồng đặt hàng với các công ty khai thác công trình thủy lợi Ban QLDVTL trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện và tuân thủ hợp đồng đặt hàng và nghiệm thu thanh toán cho các công ty theo quy định Ban QLDVTL chịu hoàn toàn trách nhiệm trước UBND Thành phố Hà Nội, Sở NN & PTNT
và trước pháp luật về các hoạt động được giao Khi nhiệm vụ đặt hàng được UBND Thành phố giao cho Ban QLDVTL, các Sở quản lý ngành chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước, sẽ không còn tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi” dẫn đến buông lỏng quản lý Ban QLDVTL hoạt động tương tự như chức năng của chủ đầu tư và phải chịu trách nhiệm trước Sở NN & PTNT, UBND thành phố và trước pháp luật về đặt hàng quản lý khai khai thác công trình thủy lợi
Mô hình Ban QLDVTL tuy mới đi vào hoạt động nhưng đã vận hành khá tốt và bước đầu đạt được nhiều kết quả rất đáng ghi nhận Mô hình này
Trang 3322
tương tự như mô hình Ban quản lý hệ thống ở dự án Bắc Vàm Nao tỉnh An Giang nhưng ở mức cao hơn, đó là một tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động chuyên trách với quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng Đổi mới cơ chế quản lý theo phương thức đặt hàng, tiến tới áp dụng phương thức đấu thầu với các công trình quy mô vừa và nhỏ, yêu cầu kỹ thuật quản lý vận hành không phức tạp thì mô hình Ban quản lý dịch vụ thủy lợi là cơ chế quản lý mới, phù hợp với xu hướng đổi mới phương thức cung ứng hàng hoá dịch vụ công trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, phát huy được sự tham gia của cộng đồng hưởng lợi theo nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra và dân tham gia thực hiện
1.4.2 Kinh nghiệm ở một số nước Asean
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, hoạt động khuyến nông Việt Nam cần tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm và hợp tác với
hệ thống khuyến nông các nước trên thế giới; đặc biệt là các nước ASEAN Ngành nông nghiệp các nước ASEAN không chỉ có những điểm chung về thời tiết, khí hậu, về điều kiện sản xuất mà còn có những điểm tương đồng mà Việt Nam có thể học tập và vận dụng
* Kinh nghiệm của hệ thống Khuyến nông Thái Lan
Thái Lan có điều kiện tự nhiên và khí hậu tương tự miền Nam Việt Nam với nền nông nghiệp tiên tiến ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Khoảng 60% lực lượng lao động phục vụ cho ngành nông nghiệp Lúa là cây trồng quan trọng nhất của Thái Lan Là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, mang lại cho quốc gia này hàng tỷ USD/năm Tốc độ tăng trưởng GDP 7,8% (2010) giúp Thái Lan trở thành nền kinh tế phát triển nhanh nhất ở châu Á Góp phần vào việc thúc đẩy nền công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, có vai trò của hệ thống Khuyến nông Thái Lan Cục Khuyến nông Thái Lan
Trang 34Về cơ cấu tổ chức có 16 phòng, ban gồm Văn phòng thư ký, phòng Nhân sự, phòng Tài chính, phòng Kế hoạch, phòng Kiểm toán nội bộ, phòng Phát triển công lập và các phòng chuyên môn sau:
+ Phòng Phát triển nông nghiệp trọng điểm (cung cấp dịch vụ khuyến nông ở những lĩnh vực mà nhà nước ưu tiên)
+ Phòng nghiên cứu và phát triển khuyến nông (tổ chức các cuộc khảo sát học tập, nghiên cứu, phát triển các cách tiếp cận khuyến nông, điều phối
và phối hợp với các cơ quan kỹ thuật để xây dựng tài liệu khuyến nông phù hợp với vùng, miền)
+ Phòng phát triển chuyển giao công nghệ (xây dựng và phát triển các chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ các Trung tâm chuyển giao công nghệ cấp xã)
+ Phòng Phát triển nông dân (khuyến khích nông dân làm nghề nông,
tổ chức nhóm nông dân và mạng lợi nhóm, quản lý trang trại hộ gia đình, và
du lịch sinh thái)
+ Phòng Phát triển chất lượng nông sản (phát triển, chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ về chất lượng nông sản và xây dựng các quy chuẩn về chất lượng sản phẩm, khuyến khích sản xuất sản phẩm hữu cơ)
Trang 35+ Phòng Đổi mới kinh tế tự chủ: Nghiên cứu, trình bày và hình thành
hệ thống kiến thức liên quan đến kinh tế nhằm phù hợp với điều kiện của nông dân những khu vực khác nhau
+ Ban Xúc tiến doanh nghiệp cộng đồng: Quản lý toàn bộ các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ doanh nghiệp cộng đồng
+ Trung tâm thông tin: Xây dựng hệ thống dữ liệu, hệ thống thông tin,
số hóa dữ liệu để phục vụ cho ngành nông nghiệp
Văn phòng phát triển và khuyến nông khu vực (Trung tâm Khuyến nông vùng) Nhiệm vụ của khối văn phòng này là quản lý 48 đơn vị trực thuộc (Trung tâm Phát triển và xúc tiến nghề nông) của Cục Khuyến nông Thái Lan đặt tại khu vực vùng Những đơn vị hoạt động này được sử dụng như những địa điểm học tập, trung tâm tập huấn nông nghiệp, biên soạn và phát triển các tài liệu khuyến nông, hỗ trợ nông dân, cung cấp các dịch vụ nông nghiệp và tư vấn kỹ thuật
Trung tâm Phát triển và xúc tiến nghề nông, gồm 48 Trung tâm: 12 Trung tâm nghề làm vườn; 10 Trung tâm nuôi cấy mô; 5 Trung tâm nuôi ong;
4 Trung tâm nông nghiệp; 1 Trung tâm cao su; 1 Trung tâm khuyến khích thanh thiếu niên sản xuất nông nghiệp; 6 Trung tâm khuyến nông vùng cao và
9 Trung tâm quản lý sâu, bệnh hại
- Cấp Khuyến nông địa phương gồm cấp tỉnh và cấp huyện:
+ Cấp tỉnh: Văn phòng Khuyến nông tỉnh (tương đương Trung tâm Khuyến nông tỉnh của Việt Nam) có 77 văn phòng, với nhiệm vụ xúc tiến, phát triển nông dân, tổ chức nông dân, doanh nghiệp cộng đồng trên địa bàn
Trang 36+ Cán bộ khuyến nông: Đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động khuyến nông và là người gần với dân nhất Hiện tại, mỗi xã có 1-2 cán bộ khuyến nông và được Bộ Nông nghiệp và HTX Thái Lan bổ nhiệm như những cán bộ đại diện cho Bộ điều phối và hoạt động ở địa phương với các nhiệm vụ về tư vấn; cung cấp kiến thức; cung cấp dịch vụ; quản lý kiến thức và điều phối
Ngoài ra, mỗi xã đều có 1 hội đồng tư vấn khuyến nông, thành viên là các lãnh đạo chủ chốt của xã, có nhiệm vụ định hướng và xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp cho xã
b Cơ chế hoạt động khuyến nông ở Thái Lan
- Cục Khuyến nông có mối liên hệ chặt chẽ với Cục Nông nghiệp Cục Nông nghiệp là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan Cục Nông nghiệp chủ yếu làm công tác quản lý và nghiên cứu, không trực tiếp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, kết quả nghiên cứu tới người nông dân, những công việc này được giao cho Cục Khuyến nông để thực hiện các hoạt động chuyển giao tới nông dân
- Các hoạt động khuyến nông của Thái Lan chủ yếu tập trung vào hoạt động đào tạo huấn luyện và thông tin tuyên truyền, tư vấn dịch vụ Những hoạt động này hoàn toàn miễn phí đối với người nông dân
Trang 3726
- Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn chỉ xây dựng trong phạm vi các Viện nghiên cứu, các Trung tâm phát triển xúc tiến nghề nông và Văn phòng Khuyến nông huyện để nông dân, những người quan tâm đến học tập, trao đổi kinh nghiệm về phương pháp sản xuất, kỹ năng phương pháp khuyến nông (không giống ở Việt Nam) Kinh phí hỗ trợ của nhà nước dành cho hoạt động khuyến nông lớn, nên thuận lợi trong triển khai nhiều hoạt động Người nông dân không phải lo đóng góp kinh phí đối ứng nên việc triển khai nhân rộng các mô hình ở nhiều địa bàn khác nhau rất thuận lợi
Kết luận chương 1
Trong chương 1 của luận văn, tác giả đã sơ lược những vấn đề lý luận
về công tác QLKT HTCTTL ở nước ta, đồng thời đưa ra được khái niệm cơ bản về hoạt động quản lý, những đóng góp quan trọng của ngành thủy lợi đối với nền kinh tế quốc dân và việc đầu tư xây dựng các CTTL là đòi hỏi tất yếu của đất nước, của cộng đồng
Tác giả cũng đã nêu ra được thực trạng hệ thống tổ chức quản lý CTTL
ở nước ta hiện nay để có cái nhìn tổng quan về công tác QLKT HTCTTL sau khi được đưa vào sử dụng và để đánh giá được hiệu quả mà những công trình
đó mang lại tác giả cũng chỉ ra chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác CTTL đó Song song đó, chương 1 luận văn cũng đưa ra được các dẫn chứng một số mô hình quản lý khai thác CTTL có hiệu quả cao ở các nước và một số địa phương ở nước ta, thấy được vai trò của người hưởng lợi trong quản lý các hệ thống thủy lợi nếu chỉ để các tổ chức Nhà nước quản lý thì hiệu quả sẽ không cao và sẽ là gánh nặng cho Nhà nước trong việc hàng năm phải cấp kinh phí hoạt động Từ đó tạo cơ sở áp dụng tìm ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý khai thác các hệ thống CTTL trên địa bàn tỉnh Nam Định
Trang 3827
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Nam Định là tỉnh đồng bằng ven biển ở cực Nam châu thổ sông Hồng
và sông Thái Bình, cách thủ đô Hà Nội 90km về phía Nam, có tọa độ địa lý:
từ 19o52’ đến 20o30’ vĩ độ Bắc và 105o55’ đến 106o35’ kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, Thái Bình
- Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình
- Phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình
- Phía Đông Nam và Nam giáp biển đông
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là: 1.651,42km2 chiếm 13,2% diện tích của đồng bằng Bắc Bộ Đơn vị hành chính của tỉnh gồm thành phố Nam Định
và 9 huyện với 194 xã, 20 phường và 15 thị trấn
Vùng Bắc Nam Định (phía bờ hữu sông Đào): bao gồm các huyện Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc và một phần Thành phố Nam Định
- Vùng Trung Nam Định (phía bờ tả sông Đào) đến (phía bờ hữu sông Ninh Cơ): bao gồm các huyện Nam Trực, Trực Ninh, Nghĩa Hưng và 2 xã Nam Vân, Nam Phong thuộc Thành phố Nam Định
- Khu phía Nam (phía bờ tả sông Ninh Cơ): gồm các huyện Xuân Trường, Giao Thủy và Hải Hậu và 6 xã huyện Trực Ninh
b Địa hình
Nam Định là tỉnh nằm ở hạ lưu của hai con sông lớn là sông Hồng và sông Đáy Địa hình chủ yếu là đồng bằng ven biển bề mặt địa hình ở Nam Định tương đối bằng phẳng, với độ dốc địa hình rất nhỏ (trung bình 9
Trang 39Theo kết quả điều tra của ngành nông - lâm nghiệp Nam Định thì đất ở đây có thể bao gồm 4 loại như sau:
- Đất có địa hình thấp (ruộng cấy 1 vụ hoặc 2 vụ lúa/năm) thuộc các huyện Ý Yên, Vụ Bản, Mỹ Lộc là loại thịt nặng khó thoát nước tích tụ sắt, nhôm, mangan
- Đất thuộc chân ruộng vàn cao thường còn ngập nước trong mưa lớn, cấy ăn chắc 2 vụ lúa/năm Thành phần chủ yếu thuộc loại thịt trung đến thịt nặng, mạch nước ngầm dâng cao chưa hoàn toàn thoát được nên năng suất cây trồng chưa ổn định
- Đất ở nơi cao các bãi sông: đây là vùng đất thịt nhẹ, cát pha, phù sa có
độ phì khá nhưng nghèo mùn, đạm Loại đất này thích hợp cho phát triển trồng cây công nghiệp hàng hóa
- Đất nguồn gốc phát sinh là các phiến sét ở các khu đồi, chỉ khai thác trồng chè và các loại cây ăn quả khác
d Mạng lưới sông ngòi
Nam Định có hệ thống sông ngòi dày đặc, các sông đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra biển Các sông chảy qua địa phận Nam Định phần lớn đều thuộc hạ lưu nên lòng sông thường rộng, độ dốc nhỏ và
Trang 4029
không sâu lắm, có quá trình bồi đắp phù sa ở cửa sông Chịu ảnh hưởng của đặc điểm địa hình và khí hậu nên chế độ nước sông chia làm hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Vào mùa lũ, lưu lượng nước sông khá lớn, lại gặp lúc mưa to kéo dài, nếu không có hệ thống đê điều ngăn nước thì đồng bằng sẽ bị ngập lụt Vào mùa cạn, lượng nước sông giảm nhiều, các sông chịu ảnh hưởng lớn của thủy triều, khiến cho vùng cửa sông bị nhiễm mặn
Trên địa bàn tỉnh có 4 sông lớn là sông Hồng, sông Đào, sông Đáy, sông Ninh
Cơ và nhiều sông địa phương, kênh đào, sông tiêu… cụ thể như sau:
Sông Hồng: Đây là con sông có hàm lượng phù sa lớn, là nguồn nước
tưới chính cho tỉnh, đồng thời cũng là con sông nhận nước tiêu Đoạn sông Hồng chảy qua Nam Định có chiều rộng trung bình của sông khoảng 500- 600m, chiều dài 74,5km từ cống Hữu Bị đến cửa Ba Lạt Mùa lũ, trên sông Hồng bắt đầu từ tháng VI đến hết tháng X Về mùa lũ nước sông thường dâng lên rất cao, chênh lệch mực nước và cao độ đất trong đồng từ 1 – 1.5m ảnh hưởng lớn đến việc tiêu úng
Sông Đáy: Chảy từ Yên Thọ đến cửa Đáy dài 82km, sông Đáy trước đây
là một phân lưu của sông Hồng nhưng đến năm 1937 sau khi xây dựng đập Đáy nước lũ sông Hồng không thường xuyên vào sông Đáy nữa (trừ những năm phân lũ) Trước khi chưa có đập Đáy, mùa lũ trên sông kéo dài từ tháng VII - X và các trận lũ thường xuất hiện vào tháng VII, VIII Lũ sông Đáy có phần ảnh hưởng chế độ bão gió miền Trung, thường có mưa nhiều vào tháng
IX, nên đỉnh lũ chính vụ thường xuất hiện từ 15/VII đến cuối tháng VIII
Sông Đào: Là con sông lớn của tỉnh, sông Đào bắt nguồn từ sông Hồng
tại ngã ba Hưng Long chảy ngang qua Thành phố Nam Định, gặp sông Đáy ở Độc Bộ và hợp thủy lại rồi chảy ra biển Sông có chiều dài 33,5km, chiều rộng trung bình (140 - 180)m Đây là con sông quan trọng đưa nguồn nước