Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu của các nhà khoa học, các chuyên gia về vấn đề quy hoạch phát triển giao thông đường bộ như sau: Các công trình nghiên cứu trong nước
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Tống Văn Huấn
Sinh ngày 15 tháng 11 năm 1963 Tại: Bắc Giang
Hiện công tác tại: Sở giao thông vận tải tỉnh Hà Giang
Là học viên khóa QH-2012-E
Cam đoan đề tài: “ Hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông đường
bộ tỉnh Hà Giang ”
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế -
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Phan Huy Đường
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nghiên này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự hỗ trợ tận tình của GS TS Phan Huy Đường, người đã đóng góp rất nhiều cho các luận điểm và các phát hiện chính của tôi từ quá trình đánh giá, phân tích dữ liệu Thêm vào đó, GS TS Phan Huy Đường đã chỉ bảo cho tôi cách thức thu thập, phân tích, đánh giá dữ liệu cho nghiên cứu của mình cũng như điều chỉnh bài viết của mình đảm bảo chất lượng và quy cách
Tôi cũng xin được thể hiện thái độ trân trọng tới những người bạn đang làm việc tại sở giao thông vận tải Hà Giang vì đã trợ giúp tôi thu thập dữ liệu yêu cầu trong nghiên cứu này Do nghiên cứu được phát triển dựa trên việc thu thập các thông tin có liên quan, cũng như đánh giá, phân tích quy hoạch phát triển giao thông đường bộ tại Hà Giang
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình mình, những người
đã luôn ở bên cạnh tôi trong suốt thời gian viết nghiên cứu này Họ cũng đã nhắc nhở tôi về tầm quan trọng của nghiên cứu này đối với sự nghiệp cũng như sự phát triển kiến thức nền tảng của tôi
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt i
Danh mục các hình ii
Danh mục các bảng iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 4
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 4
1.2 Một số vấn đề lý luận về quy hoạch phát triển giao thông đường bộ 11
1.2.1 Quy hoạch và quy hoạch phát triển giao thông đường bộ 11
1.2.2 Vai trò, chức năng và nguyên tắc quy hoạch phát triển giao thông đường bộ 13
1.2.3 Nội dung quy hoạch phát triển giao thông đường bộ 16
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn cấp tỉnh 18
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22
2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng 22
2.1.1 Phương pháp luận dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá 22
2.1.2 Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải hành khách 24
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp 24
2.2 Địa điểm nghiên cứu 28
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Giang 28
2.2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 32
Chương 3 THỰC TRẠNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG 34
Trang 63.1 Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường bộ 34
3.1.1 Mục tiêu phát triển giao thông đường bộ 34
3.1.2 Dự báo tổng khối lượng vận tải 38
3.1.3 Phương án quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường bộ tỉnh Hà Giang 43
3.1.4 Xây dựng các chính sách thực hiện quy hoạch 62
3.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ Hà Giang 76
3.3 Kiểm tra, giám sát quy hoạch phát triển giao thông đường bộ Hà Giang 78
3.4 Đánh giá chung về quy hoạch phát triển giao thông đường bộ tỉnh Hà Giang 79
3.4.1 Đánh giá theo các chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn 2009-2013 79
3.4.2 Đánh giá theo nội dung quy hoạch 83
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014- 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 86
4.1 Quan điểm quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đường bộ của Hà Giang đến năm 2020 86
4.2 Các giải pháp chính sách chủ yếu hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang 87
4.2.1 Giải pháp về quản lý nhà nước 87
4.2.2 Giải pháp, chính sách tạo vốn phát triển giao thông đường bộ 90
4.2.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 94
4.2.4 Giải pháp về bảo trì 95
4.2.5 Đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong quy hoạch phát triển giao thông đường bộ 96
4.2.6 Đảm bảo an toàn giao thông trong quy hoạch phát triển giao thông đường bộ 96
Trang 74.2.7 Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển
giao thông đường bộ 97
4.2.8 Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn Hà Giang 97
4.3 Một số khuyến nghị 99
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 8i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATGT An toàn giao thông BTXM Bê tông xi măng CCKT Cơ cấu kinh tế
CN, CCN Công nghiệp, cụm công nghiệp
TPCP Trái phiếu Chính phủ TTBG Tuần tra biên giới
Trang 9ii
DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 3.1 Tương quan giữa KLVT hàng hóa và hành khách với GD 39
2 Hình 4.1 Quy trình lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư giao thông
Trang 10iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
2 Bảng 3.1 GDP, KLHH, KLHK thống kê qua các năm và Dự báo 38
4 Bảng 3.3 Dự báo tổng lưu lượng xe chạy qua các năm quy hoạch 43
5 Bảng 3.4 Tổng hợp quy hoạch đường tỉnh giai đoạn 2014 - 2030 52
8 Bảng 3.7 Tổng hợp nhu cầu đầu tư giai đoạn 2014 - 2030 65
9 Bảng 3.8 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư quốc lộ và đường tỉnh
10 Bảng 3.9 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đường huyện 2014 - 2015 70
11 Bảng 3.10 Các tác động chính có thể gây ra khi thực hiện các dự án
12 Bảng 3.11 Kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2009-2013 81
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước
Quy hoạch giao thông đường bộ là quá trình hoạch định kết cấu hạ tầng giao thông và các hình thức dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu vận tải trong tương lai Quy hoạch giao thông đường bộ liên quan đến các vấn đề về quy hoạch, thiết
kế, vận hành và quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đối với bất kỳ phương thức vận tải nhằm đảm bảo vận tải người và hàng hóa một cách an toàn, nhanh chóng, thuận tiện, thoải mái, kinh tế, bảo vệ môi trường và cạnh tranh lành mạnh
Việc xây dựng và thực hiện quy hoạch giao thông đường bộ sẽ là tiền đề phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông vận tải hợp lý, liên hoàn thông suốt Thực tế trong những năm trước đây công tác quy hoạch giao thông đường bộ không được chú trọng xem xét đúng mực, hoặc việc quản lý thực hiện quy hoạch còn lỏng lẻo, phát triển mạng lưới giao thông đường bộ thiếu đồng bộ, liên hoàn… Vì vậy đã
có những tác động tiêu cực đối với kinh tế - xã hội cả nước nói chung của ngành GTVT nói riêng: Tắc đường ở thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, tai nan giao thông,
ô nhiễm môi trường đô thị… đã trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội
Để khắc phục những yếu điểm và đảm bảo phát triển bền vững hệ thống giao thông đường bộ cả nước, trong những năm trở lại đây, Chính phủ,
Bộ GTVT đã thực hiện và phê duyệt nhiều quy hoạch, chiến lược phát triển GTVT như: Chiến lược phát triển GTVT của cả nước đến năm 2020, định hướng đến 2030, quy hoạch phát triển GTVT các ngành đường sắt, đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, hàng không đến năm 2020 định hướng đến
2030, quy hoạch phát triển GTVT Hà Nội đến năm 2020…
Trang 122013 đã cơ bản hoàn thành, tình hình phát triển kinh tế xã hội thu hút đầu tư trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến tích cực, yêu cầu mạng lưới giao thông đường
bộ cần phải có những định hướng phá triển mới Đối với tỉnh Hà Giang ngoài mục tiêu phát triển kinh tế Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ còn phải xem xét tới yếu tố an ninh quốc phòng và an sinh xã hội
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài "Hoàn thiện quy
hoạch phát triển giao thông đường bộ tỉnh Hà Giang" làm luận văn thạc sĩ
Quản lý kinh tế nhằm nhằm góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Hà Giang tới năm 2030
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quy hoạch giao thông đường bộ của tỉnh Hà Giang, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp thực hiện và hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ của tỉnh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
o Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn cấp tỉnh
o Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển GTĐB
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quy hạch phát triển hệ thống giao thông đường
bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu hoàn thiện quy hoạch giao thông đường
bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang phù hợp và kết nối với các quy hoạch của Trung ương và quy hoạch vùng
- Về thời gian: Đề tài luận văn tập trung khảo sát quy hoạch phát triển giao thông đường bộ tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2009 - 2013, đề xuất giải pháp hoàn thiện giai đoạn 2014-2020, định hướng đến năm 2030
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoàn thiện quy hoạch cho hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, định hướng phát triển cho
hệ thống giao thông đường huyện, đường xã và đường đô thị, tập trung nghiên cứu vận tải đường bộ, vận tải hành khách công cộng
5 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của Luận văn
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan quy hoạch phát
triển giao thông đường bộ của Tỉnh Hà Giang
- Đánh giá hiện trạng quy hoạch giao thông đường bộ của tỉnh Hà Giang, đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của tỉnh trong phát triển giao thông đường bộ
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ tỉnh Hà Giang
6 Bố cục của luận văn
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo gồm
có 4 chương
Trang 144
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Về mặt nghiên cứu, đã có nhiều chuyên gia, nhà khoa học [15], [17], [23], [33], [37], [40], [41], [55], [56], [70], [71], [79], [81], [83], [86]… nhiều
cơ quan, tổ chức quan tâm, đặc biệt là tại các kỳ quốc hội đã nhận định phát triển cho giao thông đường bộ nhiều nhưng kém hiệu quả hay những phiên chất vấn Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cũng đề cập đến quy hoạch phát triển giao thông đường bộ từ nhiều khía cạnh khác nhau Hầu hết các hội thảo đã được tổ chức lấy ý kiến từ nhiều kênh nhằm tìm ra những sáng kiến, đổi mới trong các khâu của quy hoạch phát triển cho giao thông từ đó góp phần nâng cao hiệu quả phát triển giao thông đường bộ Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu của các nhà khoa học, các chuyên gia về vấn đề quy hoạch phát triển giao thông đường bộ như sau:
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu của Phạm Xuân Anh về nâng cao cở sở khoa học của việc phân tích dự án đầu tư cho một số loại hình cơ sở hạ tầng [15] Trong đó, tác giả đề cập đến dự án dầu tư xây dựng cho công trình giao thông đường bộ
có đưa thêm các chỉ tiêu bổ sung khi đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội của dự án đầu tư như tổng giá trị sản phẩm gia tăng, tổng số tiền nộp cho ngân sách, thu nhập người lao động, những thiệt hại về văn hóa xã hội khi di dời, giải tỏa hay điều kiện làm việc…Tác giả chỉ sử dụng các chỉ tiêu khi so sánh trước và sau khi có dự án
- Nghiên cứu của Bùi Mạnh Cường về nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam [17] Tác giả đề cập đến
Trang 155
đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước toàn diện cả về định tính, định lượng, với tầm mức đánh giá cả về vi mô và vĩ mô trong nền kinh tế chuyển đổi, khả năng huy động vốn và sử dụng hợp lý nguồn vốn Trong đó tác giả có đề cập đến việc cần phải hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
- Nghiên cứu của Huỳnh Thị Thúy Giang về hình thức hợp tác công -
tư để phát triển cở sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam [23] Tác giả
đã đề cập đến việc hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ khi
sử dụng hình thức này đầu tư cho giao thông đường bộ Tác giả đánh giá cao hình thức hợp tác công tư trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, có như thế mới nâng cao hiệu quả đầu tư khi có sự phân bổ hợp lý về lợi ích, chi phí, rủi ro và trách nhiệm giữa hai khu vực Sự hợp tác này thể hiện kết quả mong đợi đó là hiệu quả về chất lượng sản phẩm và sử dụng vốn nhưng quyền sở hữu vẫn thuộc về khu vực công và đương nhiên khu vực tư nhân
sẽ chuyển giao tài sản khi kết thúc thời gian hợp đồng
- Nghiên cứu của Trần Minh Phương về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam [33] Tác giả
có đề cập đến những tác động tích cực từ quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đến phát triển kinh tế - xã hội như tăng năng lực vận tải, tăng doanh thu, tăng tổng đầu tư toàn xã hội, giảm tai nạn giao thông… Bên cạnh đó tác giả cũng so sánh các chỉ tiêu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Việt Nam với quốc tế, từ đó đề xuất một số giải pháp về quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Nghiên cứu của Âu Phú Thắng về hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đường ô tô, trong đó đặc biệt quan tâm đến các công trình đường bộ BOT [37] Tác giả có nêu ra một số phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng như chỉ tiêu lợi nhuận thuần, chỉ tiêu suất lợi nhuận, tỷ lệ nội hoàn, thời
Trang 16- Nghiên cứu của Đỗ Thị Ánh Tuyết về Chống thất thoát, lãng phí trong đầu
tư xây dựng các công trình giao thông tại Việt Nam [40] Tác giả đề cập đến hoạt động đầu tư xây dựng các công trình giao thông Để nâng cao hiệu quả đầu tư nên đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư cho hệ thống công trình giao thông một cách hợp lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư, đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quyết định đầu tư
- Nghiên cứu của Đỗ Đức Tú về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng đồng bằng sông Hồng [41] Tác giả có đề cập đến một số chỉ tiêu và tiêu chí phản ánh tính hiện đại và tính đồng bộ của kết cấu hạ tầng giao thông, để đầu tư kết cấu
hạ tầng giao thông có hiệu quả Tác giả đã đề xuất một số giải pháp quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp hơn
Ngoài ra các giáo trình, các bài nghiên cứu của nhiều tác giả trên các tạp chí chuyên ngành có đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư chủ yếu nghiên cứu về mặt tài chính của dự án, chưa đi nghiên cứu sự ảnh hưởng của đầu tư phát triển giao thông đường bộ có ảnh hưởng tích cực đến kinh tế xã hội cụ thể ở những vấn đề như thu ngân sách, thu nhập quốc dân, khối lượng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ, hay giảm nghèo của khu vực…
Các tác giả khác có nghiên cứu đến hiệu quả dự án đầu tư công trình giao thông trong các giáo trình, bài giảng, các tạp chí…như GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh, PGS.TS Phạm Văn Vạng, Nguyễn Văn Chọn, Đặng Quang Liêm có đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả theo chỉ tiêu động và chỉ tiêu tĩnh, những lợi ích khi
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Trong giáo trình Dự án đầu tư – quản trị dự
Trang 177
án đầu tư của tác giả PGS TS Phạm Văn Vạng, Ths Vũ Hồng Trường có đưa ra
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư trước và sau khi có dự án như tỷ lệ tổng thu ngân sách / vốn đầu tư phát triển giao thông; tổng thu nhập quốc dân / vốn đầu tư phát triển giao thông; vốn đầu tư phát triển/ vốn đầu tư phát triển giao thông; khối lượng vận chuyển hàng hóa hay hành khách/ vốn đầu tư phát triển giao thông… Qua các nghiên cứu của các tác giả trên cho thấy tầm quan trọng của việc quy hoạch phát triển cho giao thông đường bộ, phát triển giao thông đường bộ chiếm nguồn lực xã hội rất lớn và có tầm ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác Những nghiên cứu trên khi đề cập đến phát triển cho giao thông đường bộ đều nói đến khâu quy hoạch, chủ trương chính sách, các tác động tích cực khi phát triển cho cơ sở hạ tầng như xóa đói giảm nghèo, tăng năng lực vận tải, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, hay nâng cao hiệu quả quản lý vốn, các giải pháp thu hút vốn…cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kịp thời, đồng bộ và hợp lý
Các công trình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước
Các nghiên cứu của nước ngoài về quy hoạch phát triển giao thông đường bộ rất đa dạng, có thể chia ra ở các mặt sau:
- Một là: nghiên cứu ảnh hưởng của quy hoạch phát triển giao thông đến phát triển kinh tế nói chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng;
- Hai là: nghiên cứu ảnh hưởng của quy hoạch phát triển giao thông đến giảm nghèo;
- Ba là: ảnh hưởng của hạ tầng giao thông đường bộ đến sự tăng trưởng kinh tế
* Ảnh hưởng của quy hoạch phát triển giao thông đường bộ đến phát triển kinh tế
Queiroz và Gautam trong nghiên cứu có tên “Hạ tầng giao thông và
phát triển kinh tế” khảo sát mối quan hệ giữa thu nhập bình quân đầu người
và mức độ và chất lượng cơ sở hạ tầng đường bộ Cách tiếp cận thực nghiệm
Trang 188
cho phép các biến được chọn trong mạng lưới đường hiện có được so sánh trực tiếp hoặc phân tích tương quan với thu nhập của một quốc gia Phân tích
dữ liệu chéo từ 98 quốc gia, và phân tích chuỗi dữ liệu thời gian của Hoa Kỳ
kể từ năm 1950 cho thấy mối quan hệ phù hợp và quan trọng giữa phát triển kinh tế đo bằng tổng sản phẩm quốc dân (GNP) đầu người và cơ sở hạ tầng đo bằng chiều dài bình quân đầu người của mạng lưới đường trải nhựa Các dữ liệu cho thấy tổng quy mô cơ sở hạ tầng đường bộ bình quân đầu người của trong các nền kinh tế có thu nhập cao lớn hơn trong nền kinh tế có thu nhập trung bình và thấp Ví dụ, mật độ trung bình của con đường lát đá (km/triệu dân) thay đổi từ 170 đối với nền kinh tế có thu nhập thấp, và 1.660 ở nền kinh
tế có thu nhập trung bình và 10.110 trong nền kinh tế có thu nhập cao (nền kinh tế này cao hơn 5.800 % so với nền kinh tế có thu nhập thấp) Điều kiện đường xá cũng có mối tương quan với phát triển kinh tế: mật độ trung bình của các con đường lát đá trong tình trạng tốt (km/triệu dân) thay đổi từ 40 ở nền kinh tế có thu nhập thấp, đến 470 ở nền kinh tế có thu nhập trung bình và 8.550 ở nền kinh tế có thu nhập cao [79]
Shah trong nghiên cứu mang tên “Động thái của hạ tầng cơ sở công cộng, năng suất công nghiệp và khả năng sinh lời” in trong Tạp chí Kinh tế học và Thống kê học đã sử dụng mô hình cân bằng có ràng buộc để ước tính sự đóng góp của đầu tư công vào cơ sở hạ tầng đến lợi nhuận của khu vực tư nhân ở Mexico Ông kết luận cần có chính sách nâng cấp cơ sở hạ tầng công cộng (bao gồm cả đường giao thông) để đạt được hiệu quả kinh theo quy mô[81]
Hirschman chỉ ra rằng xây dựng đường cao tốc có thể được coi như chuẩn bị
"điều kiện tiên quyết” cho phát triển sâu hơn Nó cho phép và phục vụ, chứ không phải là bắt buộc, các hoạt động khác theo sau Điều này phù hợp với khẳng định của Owen cho rằng so sánh thu nhập và cơ sở hạ tầng đường không có nghĩa là
Trang 199
bản thân một con đường đem lại khả năng phát triển cho một quốc gia hoặc khu vực, mà nó là một yếu tố cần thiết trong quá trình phát triển [70], [86]
* Ảnh hưởng của quy hoạch phát triển giao thông đường bộ đến giảm nghèo
Nghiên cứu của Syviengxay Oraboune về “Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và xóa đói giảm nghèo ở Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào” cho thấy đường nông thôn ở Lào được định nghĩa là đường kết nối từ làng đến con đường chính, từ đó dẫn ra thị trường và tiếp cận các dịch vụ kinh tế
và xã hội khá Tuy nhiên, do chủ yếu người dân nông thôn quen với sinh hoạt nông nghiệp tự cấp tự túc, kết nối đường có vẻ ít quan trọng hơn cho người dân nông thôn bởi sản phẩm canh tác của họ chủ yếu dành cho tiêu thụ của riêng chứ không phải bán trên thị trường Sau khi thực hiện cơ chế kinh tế mới (NEM) kể từ năm 1986, nhiều làng nghề ở nông thôn đã dần dần phát triển và hội nhập vào hệ thống thị trường và người dân nông thôn đã thay đổi đáng kể sinh kế của họ Tiến bộ này đã góp phần quan trọng trong việc cải thiện thu nhập của người dân, mức sống tốt hơn và kết quả là giảm nghèo Bài nghiên cứu minh họa tầm quan trọng của giao thông nông thôn như đường kết nối từ làng ra thị trường hoặc khả năng tiếp cận thị trường của nông trại sản xuất Thông qua cách tiếp cận này chứng tỏ nông dân/người dân có thể cải thiện thu nhập thu nhập của họ, phát triển hệ thống canh tác của họ, nâng cao mức sống, và giảm nghèo [83]
* Ảnh hưởng của phát triển giao thông đường bộ đến tăng trưởng sản lượng nông nghiệp, thu nhập nông thôn, đói nghèo
Chhibber Ajay trong chương sách mang tên “Phản ứng của tổng cung: Một khảo sát” trong cuốn sách mang tên “Điều chỉnh cơ cấu và nông nghiệp:
Lý thuyết và thực hành ở châu Phi và châu Mỹ La tinh” cho thấy khi ước lượng phản ứng của cung nông nghiệp cả hai biến giá cả và biến phi giá cả không có tác động đáng kể Mặc dù ông không xem xét một cách rõ ràng biến
Trang 2010
đại diện cho giao thông đường bộ trong phân tích của ông nhưng ngụ ý rằng biến số phi giá cả bao gồm vận chuyển và phương tiện truyền thông [56] Binswangex trong nghiên cứu mang tên “Phản ứng chính sách của ngành nông nghiệp” đăng trong Kỷ yếu hội thảo thường niên Kinh tế học phát triển
1989 của Ngân hàng Thế giới phát hiện rằng thiếu thốn đường xá là một
“điểm tắc” trong phản ứng về cung nông nghiệp [55]
Inoni O.E., 2009 sử dụng hàm sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình và
dữ liệu thu nhập từ 288 người dân nông thôn để khảo sát ảnh hưởng của phát triển hạ tầng giao thông đường bộ đến sản lượng nông nghiệp và thu nhập của
hộ gia đình nông thôn ở Nigeria Kết quả cho thấy đường giao thông nông thôn có một tác động tích cực đáng kể đến sản lượng nông nghiệp, giảm chi phí vận chuyển, kích thích nhu cầu lao động nông thôn và cải thiện thu nhập nông thôn Chất lượng đường giao thông có tác dụng tích cực mạnh mẽ đến sản lượng và thu nhập: cứ cải thiện 10% chất lượng đường bộ góp phần gia tăng 12% và 2,2% trong sản lượng nông nghiệp và tổng thu nhập hộ gia đình một cách tương ứng Hơn nữa, hạ tầng cơ sở giao thông thúc đẩy các mối liên kết liên ngành giữa các khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, góp phần thực hiện các chiến lược đa dạng hóa thu nhập của hộ nông thôn[71]
Nhìn chung, các nghiên cứu trên có đề cập đến hiệu quả phát triển giao thông đường bộ chủ yếu về mặt tài chính, về mặt kinh tế - xã hội nhưng chỉ đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mang tính tổng hợp, chưa đi sâu nghiên cứu các
cơ sở lý luận và chỉ ra được thêm các kênh ảnh hưởng của phát triển giao thông đường bộ đến các khía cạnh kinh tế - xã hội Điều này phản ánh thực tế nội dung nghiên cứu ảnh hưởng phát triển giao thông đến các vấn đề kinh tế -
xã hội như tăng trưởng, giảm nghèo là vấn đề gần như mới ở Việt Nam, chưa được quan tâm thích đáng Việc khảo sát, đề cập các tài liệu nước ngoài như trên ngoài mục đích tổng quan các kết quả nghiên cứu của họ còn có thể dùng
Trang 2111
chính các kết quả nghiên cứu ấy để so sánh đối chiếu các kết quả nghiên cứu trong nước
1.2 Một số vấn đề lý luận về quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
1.2.1 Quy hoạch và quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
1.2.1.1 Quy hoạch
Quy hoạch là một công cụ quản lý nhà nước được áp dụng khá phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Trong xu thế toàn cầu hóa, nội hàm của quy hoạch cũng có những thay đổi để phù hợp với thời đại, nhất là với nhu cầu phát triển không gian cả bên trong và bên ngoài của mỗi quốc gia
Trong tiếng Anh, thuật ngữ quy hoạch và kế hoạch đều được biểu thị bằng từ “plan” và quá trình lập quy hoạch hay kế hoạch đều là “planning” Trên thực tế ở các nước Tây Âu và Hoa Kỳ, cũng có dạng kế hoạch liên quan đến việc sử dụng không gian, nhưng sự khác biệt cơ bản giữa quy hoạch và kế hoạch được thể hiện ở 3 điểm sau:
(i) Cấp độ thời gian: Quy hoạch thường tính đến một thời gian dài hạn hơn, thường từ 10 năm trở lên, thậm chí có một số quốc gia từ 15 năm trở lên; còn kế hoạch có thể mang tính hàng năm
(ii) Tính chi tiết: Kế hoạch được thể hiện chi tiết hơn quy hoạch và mang tính hành động nhiều hơn, trong khi quy hoạch chứa đựng tính định hướng nhiều hơn do bao hàm một khoảng thời gian dài hơn, bối cảnh có thể
dễ thay đổi hơn
(iii) Tính pháp lý: Mặc dù quy hoạch được dùng làm căn cứ cho kế hoạch triển khai, nhưng kế hoạch thường có tính pháp lý cao hơn, chặt chẽ, bắt buộc hơn so với quy hoạch Bởi vì một số chỉ tiêu của quy hoạch mang tính dài hạn, định hướng nên không có tính bắt buộc
Vai trò, ý nghĩa và nội dung của quy hoạch luôn gây tranh cãi bởi lẽ
đó là sự phân định quyền lực, “đỉnh cao chỉ huy” giữa nhà nước và thị trường
Trang 2212
Phạm vi của quy hoạch theo thời gian thường được mở rộng và nó thường được gắn với sự biến động của chính trị theo thời gian (Palermo và Ponzini, 2010) và có thể coi đây là một ngành khoa học quản lý
Quy hoạch là sự phân bố và sắp xếp các hoạt động và các yếu tố sản xuất, dịch vụ và đời sống trên một địa bàn lãnh thổ (quốc gia, vùng, tỉnh, huyện ) cho một thời kỳ trung hạn, dài hạn (có chia các giai đoạn) để cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên lãnh thổ, theo thời gian và là cơ
sở để lập các kế hoạch phát triển Phải dựa trên cơ sở tính toán và khai thác hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao các điều kiện thiên nhiên, kinh tế, xã hội, các yếu tố của lực lượng sản xuất toàn xã hội nhằm đạt được mục tiêu chiến lược đã đề ra
1.2.1.2 Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ là quá trình hoạch định kết cấu hạ tầng giao thông và các hình thức dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu vận tải trong tương lai
Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ liên quan đến các vấn đề quy hoạch, thiết kế, vận hành và quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đối với bất kỳ phương thức vận tải nào nhằm đảm bảo vận tải người và hàng hóa một cách
an toàn, nhanh chóng, thuận tiện, thoải mái, kinh tế, đảm bảo môi trường và cạnh tranh lành mạnh
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường bộ là bản tường trình, thuyết minh và bổ sung cho chiến lược phát triển, là cở sở để xây dựng các quy hoạch phát triển của các chuyên ngành và các doanh nghiệp thuộc ngành
Là căn cứ để hình thành nên các chương trình, dự án củng cố phát triển trọng điểm của ngành
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường bộ tập trung đi sâu phân tích, lựa chọn các phương án phát triển đối với các hạng mục chủ yếu
Trang 2313
thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng Từ đó mà hình thành các chương trình, dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trong từng giai đoạn
1.2.2 Vai trò, chức năng và nguyên tắc quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
1.2.2.1 Vai trò của quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
- Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ làm cơ sở cho cơ quan quản
lý nhà nước như Sở GTVT, Bộ GTVT thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các chuyên ngành, đặc biệt trong công tác xác định quy mô đầu tư, xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, để phát triển toàn diện hệ thống GTVT trên địa bàn thuộc mình quản lý
- Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ sẽ đưa ra những luận cứ khoa học lựa chọn phương hướng phát triển của ngành góp phần định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KT -
XH, an ninh, quốc phòng trên địa bàn quy hoạch và toàn quốc
- Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ xác định vai trò của từng phương thức vận tải trên thị trường vận tải trong và ngoài nước trên những hành lang chủ yếu ở giai đoạn phát triển
- Kết quả nghiên cứu sẽ là hướng dẫn định hướng phát triển có tính thuyết phục khách quan cho từng chuyên ngành, từng phương thức vận tải để đạt được hiệu quả chung cao nhất
- Đối với lĩnh vực hoạt động mang tính sản xuất kinh doanh là chủ yếu thì: Sau khi xác định vai trò của từng phương thức vận tải trong tương lai, quy hoạch phát triển giao thông đường bộ sẽ đi sâu phân tích, định hướng, đưa ra các thông tin hướng dẫn về hướng phát triển của từng phương thức trên từng mặt hoạt động của từng khối ngành giúp các chủ thể kinh doanh xây dựng chiến lược, kế hoach sản xuất kinh doanh của mình
Trang 24và phát triển của các ngành như: thủy lợi, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng…
- Quy hoạch giao thông đường bộ làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển của ngành
Quy hoạch giao thông đường bộ là bộ phận của kế hoạch hóa phát triển của toàn ngành GTVT trong khoảng thời gian dài (từ 10 năm trở lên), nó phản ánh những nội dung hoạt động cơ bản những chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu, làm
cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hành động dài hạn, trung hạn, và ngắn hạn Đồng thời đưa ra những định hướng mang tính chỉ đạo cho việc triển khai các
dự án phát triển trên địa bàn
- Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ làm tiền đề cho việc hình thành các chương trình dự án đầu tư và xây dựng
Các giải pháp quy hoạch đưa ra là những giải pháp được xem xét một cách toàn diện trên phạm vi rộng, nên những giải pháp này sẽ là căn cứ khoa học làm cơ sở cho việc triển khai nghiên cứu, thực thi những dự án phát triển ngành trong khu vực quy hoạch Mặt khác, quy hoạch giao thông đường bộ là tìm ra lời giải làm cơ sở cho chương trình phát triển ngành nhằm mở ra khả năng hoạt động tối đa của các chuyên ngành giao thông Ngoài ra chính sách quy hoạch giao thông đường bộ còn đòi hỏi sự hoàn thiện cơ chế quản lý trong
và ngoài ngành
1.2.2.2 Chức năng quy hoạch giao thông đường bộ
Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ thể hiện rõ hai chức năng:
Trang 2515
- Chức năng quản lý nhà nước: Là người chủ sở hữu về kết cấu hạ tầng giao thông Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của ngành dưới mọi hình thức và thu phí của người sử dụng hạ tầng đó
- Chức năng tổ chức khai thác vận tải: Có các doanh nghiệp vận tải thuộc các thành phần kinh tế
Xây dựng và thực hiện phát triển giao thông đường bộ theo quy hoạch là thực hiện chức năng quản lý kinh tế của nhà nước đối với ngành, vì quy hoạch
là một bộ phận của kế hoạch hóa Nó gắn liền với sự lựa chọn mục tiêu, chương trình hành động cho thời kỳ hiện tại và tương lai, cho toàn bộ và từng
bộ phận của ngành trong khu vực và trong phạm vi cả nước
Chúng ta biết rằng, thường các dự án chỉ được phân tích, đánh giá trong từng trường hợp cụ thể và trong phạm vi nhất định chứ chưa xem xét một cách toàn diện về các mặt trên phạm vi toàn bộ khu vực và trên phạm vi cả nước nên chưa thể hiện tính tối ưu toàn diện Vì vậy, nếu cộng tất cả các dự
án, các chương trình lại, không thể đạt được mô hình phát triển hệ thống giao thông đường bộ hợp lý nhất trong khu vực, mặc dù các dự án riêng lẻ đều phải tiến hành phân tích đánh giá rõ các mặt KH - XH
Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ sẽ khắc phục được tình trạng
đó, vì trong quy hoạch có sự xem xét, lựa chọn các giải pháp phát triển hợp lý các phương thức để đạt mực tiêu toàn diện về mặt không gian và thời gian
Tuy vậy, vì quy hoạch phát triển dựa trên các dự báo nhu cầu dài hạn (thường từ 10 năm trở lên) để xây dựng quy mô hẹ thống hợp lý Vì thế các kết luận của quy hoạch chỉ nên xem là bản hướng dẫn cho các doanh nghiệp
và các cơ quan kế hoạch các cấp
Bản chất của quy hoạch là một quá trình tiếp cận tới chân lý, nên phải làm đi làm lại, phải bổ sung điều chỉnh cho phù hợp với biến động của môi
Trang 261.2.2.3 Nguyên tắc quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
- Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và sự phối hợp các ngành, các cấp
- Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ phải dựa trên một hệ thống thể chế, chính sách cũng như hệ thống tổ chức thực thi pháp luật thống nhất
- Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ phải thể hiện sự phân cấp, phân định trách nhiệm rõ ràng, tránh việc đùn đẩy công việc cuối cùng gây khó khăn cho người dân
1.2.3 Nội dung quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
1.2.3.1 Xây dựng quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ gồm:
- Xác định mục tiêu quy hoạch
- Dự báo nhu cầu vận tải hành khách và vận tải hàng hóa
- Xây dựng các phương án quy hoạch
- Xây dựng các chính sách thực hiện quy hoạch
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch
Bất kỳ một ngành, lĩnh vực nào muốn tồn tại và vận hành bình thường cũng phải dựa trên một môi trường pháp lý thích hợp Động lực hoạt động của thị trường là lợi ích của các chủ thể tham gia, nhưng để cho động lực đó không dẫn đến sự phá vỡ thị trường hay đưa thị trường đi đến chỗ kém hiệu quả thì phải có bộ máy quản lý để đề ra các khuôn khổ, nguyên tắc, chuẩn mực chi phối hành vi của các chủ thể tham gia
Như vậy, các cơ quan quản lý và quy định pháp lý càng ổn định và
Trang 2717
minh bạch thì thị trường càng có điều kiện thuận lợi để phát triển
1.2.3.3 Kiểm tra, giám sát quy hoạch
Việc tiến hành kiểm tra, giám sát quy hoạch phát triển giao thông đường
bộ trên địa bàn cấp tỉnh là vô cùng quan trọng; đồng thời cấp trên, các cơ quan chức năng, các cơ quan bảo vệ pháp luật sẵn sàng vào cuộc khi có dấu hiệu để tìm ra, ngăn chặn, xử lý những sai phạm, từ đó làm cho công tác quy hoạch phát triển giao thông đường bộ được thực hiện theo đúng quỹ đạo, hiệu quả, lành mạnh
Mục đích của kiểm tra, giám sát:
- Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của các cơ chế chính sách, quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc thực hiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
- Phát hiện điểm bất hợp lý, sai trái trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch để kịp thời điều chỉnh hoặc kiến nghị việc điều chỉnh quy phát triển giao thông đường bộ và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình thực hiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
Hình thức kiểm tra, giám sát bao gồm:
- Kiểm tra, giám sát định kỳ: Đó là việc kiểm tra, giám sát của các cơ
quan, đơn vị chức năng theo kế hoạch nhất định
- Kiểm tra, giám sát đột xuất: Đó là việc kiểm tra, giám sát của các cơ
quan, đơn vị chức năng một cách đột xuất, thường khi có các sự việc xảy ra hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quy hoạch phát triển giao thông đường bộ
Trang 2818
- Kiểm tra, giám sát thường xuyên: Đây là công tác kiểm tra, giám sát
thường xuyên trong quá trình quy hoạch phát triển giao thông đường bộ Công tác kiểm tra, giám sát thường gắn với các cơ quan chủ quản về phát triển giao thông đường bộ của tỉnh và các Bộ có liên quan
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển giao thông đường
* Tác động của môi trường chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
Nhà nước thông qua chính sách kinh tế vĩ mô của mình tác động vào nền kinh tế, tạo điều kiện để các quy luật của thị trường phát huy tối đa mặt tích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực, nhằm tạo cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển với tốc độ cao Để đạt được mục tiêu trên, một trong những tác động quan trọng của chính sách kinh tế là tác động vào cải cách kinh tế Đây là yếu tố then chốt mà quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn Hà Giang cần phải tính đến khi xây dựng
Quy phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn cấp tỉnh cùng với các chính sách kinh tế vĩ mô, hệ thống pháp luật kinh tế, sẽ tạo môi trường kinh tế thuận lợi và kích thích lợi ích kinh tế để các chủ thể sản xuất kinh doanh theo
Trang 2919
định hướng của nhà nước Hệ thống chính sách kinh tế như: chính sách đất đai, chính sách về vốn tín dụng, chính sách đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, chính sách thị trường, giá cả… nếu ban hành kịp thời, đồng bộ và phù hợp với từng giai đoạn phát triển nhất định, sẽ có tác dụng làm chuyển biến mạnh mẽ CCKT Ngược lại, sẽ giảm động lực, không phát huy hết mọi tiềm năng, thế mạnh của địa phương cho sự phát triển, sẽ hạn chế và làm chậm quá trình chuyển đổi CCKT nông thôn theo hướng CNH, HĐH
* Sự tác động của luồng vốn đầu tư nước ngoài
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng rất nhanh, tuy nhiên giai đoạn khủng hoảng kinh tế vừa qua, lượng vốn FDI đã giảm đáng kể Sau cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, thế giới sẽ bước vào giai đoạn phục hồi và lấy lại đà tăng trưởng Nguồn vốn FDI và ODA sẽ tăng dần trở lại
Việt Nam ở vào trình độ nước đang phát triển có thu nhập trung bình với GDP bình quân đầu người/năm đã đạt 1.230 USD năm 2013 và phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp Theo thông lệ viện trợ quốc tế, vốn ODA cung cấp cho các nước có thu nhập trung bình thường có các điều kiện cung cấp kém ưu đãi hơn Do vậy, dự kiến thời kỳ tới, việc cung cấp ODA sẽ có những thay đổi rất cơ bản về cơ cấu nguồn vốn này cũng như các điều kiện tài chính Từ kinh nghiệm quốc tế, có thể dự báo rằng nguồn ODA của Việt Nam trong thời kỳ tới sẽ vẫn được duy trì, thậm chí có khả năng khối lượng nguồn vốn này còn có thể tăng lên Tuy nhiên, về
cơ cấu vốn chắc sẽ thay đổi theo chiều hướng ODA viện trợ không hoàn lại sẽ giảm, ODA vốn vay sẽ tăng lên theo hướng giảm dần tính ưu đãi (lãi suất cho vay có thể cao hơn, thời hạn vay, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ sẽ ngắn hơn) so với các điều kiện tài chính ưu đãi của ODA mà Việt Nam được hưởng trong thời kỳ vừa qua
Trang 30có sự gắn kết chặt chẽ và chịu ảnh hưởng chi phối rất lớn từ chính sách phát triển kinh tế - xã hội địa phương Một yếu tố đặc biệt quan trọng khi xây dựng quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn cấp tỉnh đó chính là nguồn vốn tích lũy cho phát triển địa phương Vốn đầu tư là điều kiện quan trọng để phát triển giao thông Vốn đầu tư không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học công nghệ, góp phần đáng kể vào việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa quy trình sản xuất
Đội ngũ cán bộ công chức là chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng quy hoạch phát triển giao thông đường bộ, vì vậy, đòi hỏi phải có trình độ hiểu biết nhất định và am hiểu về các chính sách, pháp luật liên quan đến các lĩnh vực, ngành nghề trong nền kinh tế; phải có sự am hiểu về các phương pháp thu thập, phân tích, đánh giá dữ liệu để xây dựng quy hoạch Kỹ năng và kiến thức của đội ngũ cán bộ là yếu tố quyết định hiệu quả của quy hoạch
Mục tiêu cuối cùng của quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn cấp tỉnh đó chính là phát triển bền vững lĩnh vựa giao thông vận tải, cải thiện đời sống về cả vật chất lẫn tinh thần cho người dân Tuy nhiên, không phải vì vậy mà người làm quy hoạch không tính đến cảm nhận của
Trang 3121
người dân đối với công tác quy hoạch bời vì họ cũng chính là những người trực tiếp tham gia vào việc thực hiện quy hoạch
1.2.4.3 Yếu tố bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có vai trò rất quan trọng, giúp cho kết cấu hạ tầng duy trì và đáp ứng đúng khả năng phục vụ, đảm bảo an toàn cho người sử dụng công trình cũng như kéo dài tuổi thọ công trình (giữ cho công trình duy trì đúng thời gian khai thác theo thiết kế) Chính vì vậy, trong những năm gần đây, vấn đề quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông được Đảng, Nhà nước cũng như ngành GTVT đặc biệt quan tâm, Bộ GTVT đã ban hành nhiều Nghị định, thông tư quy định cũng như hướng dẫn về công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao
Mặc dù công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được xác định
là rất quan trọng, đặc biệt là tại các vùng mưa nhiều, nhiều vị trí bị sụt lở; chất lượng mặt đường thấp xuống cấp nhanh, nghiêm trọng, công tác bảo trì hết sức quan trọng để đảm bảo giao thông thông suốt; nhưng trên thực tế vốn được cấp cho công tác bảo trì còn rất thấp, không đáp ứng nhu cầu, chỉ có quốc lộ là được bố trí vốn hàng năm theo kế hoạch, còn lại từ đường tỉnh trở xuống, đặc biệt là GTNT trên địa bàn tỉnh Hà Giang, vốn bảo trì hầu như chưa được cấp, chủ yếu là khắc phục khi cần sửa chữa đột xuất, đảm bảo giao thông
Trang 3222
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Một cách tổng quát, luận văn áp dụng phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra, ứng với từng câu hỏi nghiên cứu trong đề tài và sử dụng các công cụ, phương pháp nghiên cứu phù hợp như nghiên cứu tại bàn, kết hợp nghiên cứu thống kê định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định lượng cụ thể được
sử dụng là phân tích tương quan (correlation analysis) và phân tích hồi quy (regression analysis) Phân tích định lượng có vai trò bổ sung, minh chứng (trong khả năng dự liệu sẵn có) cho các kết quả phân tích định tính Nói cách khác, phân tích định lượng không phải là trọng tâm chính của luận văn này Luận văn sử dụng chuyên sâu kinh tế lượng để giải quyết một
số vấn đề trong chuyên ngành kinh tế, sử dụng các công cụ thống kê và kinh
tế lượng phù hợp, hợp lý
2.1.1 Phương pháp luận dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá
Dự báo nhu cầu vận tải có các phương pháp sau: phương pháp kịch bản kinh tế xã hội phương pháp ngoại suy, phương pháp mô phỏng, phương pháp tương tự, phương pháp chuyên gia Để phù hợp với điều kiện Việt Nam và các địa phương cần sử dụng phối hợp giữa phương pháp ngoại suy và phương pháp kịch bản kinh tế xã hội trên cơ sở phân bổ luồng hàng tối ưu giữa các phương thức vận tải
Phương pháp kịch bản kinh tế- xã hội
Dự báo sản xuất, tiêu thụ các mặt hàng chính để dự báo phát sinh thu hút
và xác định nhu cầu vận tải từng mặt hàng cụ thể
Phương pháp ngoại suy
Trang 3323
Phương pháp ngoại suy có rất nhiều mô hình Nhưng hiện nay các nước trên thế giới thường sử dụng phương pháp ngoại suy với mô hình đàn hồi (hay gọi tắt là phương pháp mô hình đàn hồi) và phương pháp hồi quy đa nhân tố Mục đích sử dụng phương pháp này để dự báo tổng khối lượng vận tải
Phương pháp mô hình đàn hồi
Bản chất của phương pháp này là: Xác lập được hàm tương quan của khối lượng vận tải và tổng sản phẩm nội địa (GDP) - cụ thể là xét mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng của khối lượng vận tải và tốc độ tăng trưởng GDP ở một thời điểm (ti) nào đó:
yt - yt - 1
yt Vvt (%) E(t) = = Vvt = E(t)*VGDP
xt - xt - 1 VGDP (%)
xt
Trong đó:
yt, yt - 1 là khối lượng vận tải ở năm t và t-1
xt, xt - 1 là giá trị của GDP ở năm t và t-1
Trang 3424
Căn cứ vào hệ số đàn hồi E(t) và tốc độ tăng trưởng GDP chúng ta hoàn toàn xác định được tốc độ tăng trưởng của khối lượng vận tải ở các thời điểm trong tương lai (Vvt tại các năm quy hoạch)
Khi biết được luồng hàng, hiện tại và tốc độ tăng trưởng của nó trong tương lai, dự báo được luồng hàng, luồng khách yêu cầu vận chuyển trên mạng lưới giao thông đường bộ trong tương lai
Phương pháp hồi quy đa nhân tố
Hàm hồi quy có dạng :
Y i = a o + a 1 x 1i + a 2 x 2i
Trong đó : Yi là khối lượng vận tải ở năm i
x1i là giá trị GDP công nghiệp ở năm i
x2i là giá trị GDP các ngành khác ở năm i
ao, a1, a2 là hệ số tương quan
2.1.2 Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải hành khách
Vận tải hành khách của tỉnh Hà Giang hiện nay chỉ có duy nhất phương thức vận tải đường bộ đảm nhiệm
Cơ sở để dự báo phát sinh, thu hút chuyến đi là ma trận OD khách năm
2004 và 2008 được xây dựng từ kết quả tổng điều tra lưu lượng giao thông của
dự án điều tra sau VITRANSS và VITRANSS 2 do JICA kết hợp với Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải thực hiện năm 2004 và 2008
Từ số liệu tổng phát sinh thu hút của các ma trận gốc này trên cơ sở xây dựng hàm hồi quy tương quan giữa phát sinh, thu hút chuyến đi với GDP và dân số, dự báo được tổng thu hút, phát sinh cho năm 2015, 2020 và 2030
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
Trong phương pháp này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính (Qualitative approach) mà cụ thể là phương pháp tình huống (case study research) làm phương pháp nghiên cứu chính; sử dụng phương pháp
Trang 3525
định lượng hỗ trợ thêm để làm sáng tỏ thêm vấn đề cần nghiên cứu Đây chính là dạng thiết kế hỗn hợp gắn kết “Thiết kế hỗn hợp gắn kết là dạng thiết kế trong đó một phương pháp (định tính hoặc định lượng) là chính và phương pháp còn lại gắn vào với phương pháp chính Như vậy, phương pháp gắn kết (phụ) này đóng vai trò hỗ trợ thêm dữ liệu cho phương pháp chính”
Trong phương pháp tình huống (case study research), công cụ tác giả lựa chọn sử dụng để thu thập dữ liệu đó chính là khảo sát và quan sát (observation)
“Phân tích dữ liệu định tính là quá trình đi tìm ý nghĩa của dữ liệu” Vì vậy, tác giả tiến hành tham khảo các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực giao thông tỉnh Hà Giang và quan sát đối tượng nghiên cứu để thu thập và phân tích
dữ liệu Ngoài phương pháp chủ đạo nêu trên, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp tổng hợp, phương pháp điều tra, phỏng vấn sâu …
để nghiên cứu và trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn
Quy trình áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trải qua các bước:
Bước 1: Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu
Bước 2: Xác định câu hỏi nghiên cứu
Bước 3: Chọn tình huống
Bước 4: Chọn phương pháp thu thập dữ liệu
Bước 5: Thu thập dữ liệu
Bước 6: Phân tích dữ liệu
Trang 3626
Cụ thể:
- Bước 1: Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu
Qua tham khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước quy hoạch phát triển giao thông đường bộ, một số vấn đề mà các tác giả đã chưa đề cập đến là:
+ Nội dung nghiên cứu quy hoạch phát triển giao thông đường bộ ở tỉnh
Hà Giang nói riêng
+ Đề xuất các nguyên tắc quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên phương diện định tính
+ Đánh giá thực trạng quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Bước 2: Xác định câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu mà đề tài đã đặt ra, cần phải trả lời một cách thỏa đáng một số vấn đề nghiên cứu sau:
1 Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ là gì? Tình hình nghiên cứu trong nước đã được giải quyết như thế nào?
2 Tình hình phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang trong thời gian qua đã được thực hiện như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân?
3 Công tác quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh
Hà Giang có những điểm đặc thù gì? và cần phải giải quyết như thế nào để phù hợp các yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý?
- Bước 3: Chọn tình huống
Từ những câu hỏi được xác định như phần trên, tình huống mà luận văn lựa chọn đó chính là những vấn đề về quy hoạch phát triển giao thông đường
bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang Cụ thể là: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội trong khu vực quy hoạch và khu vực liên quan trong thời kỳ hiện tại và thời kỳ tương lai; Đánh giá hiện trạng GTVT trong quy hoạch phát triển; Xây
Trang 3727
dựng quan điểm, mục tiêu, định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đường bộ của khu vực trong tương lai; Dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách và dự báo về khả năng huy động các nguồn lực ở các năm quy hoạch; Xây dựng và so sánh các phương án định hướng củng cố phát triển ngành GTVT trong khu vực theo từng giai đoạn
- Bước 4 Chọn phương pháp thu thập dữ liệu
Để có được thông tin về quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang, phương pháp được tác giả lựa chọn sử dụng để thu thập dữ liệu chính là phương pháp khảo sát, phỏng vấn sâu kết hợp với tìm hiểu và nghiên cứu trực tiếp trên cơ sở quan sát (observation) và một số phương pháp khác như thống kê, tổng hợp, so sánh…
Cụ thể, tác giả khảo sát, phỏng vấn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực giao thông các đội trưởng, tổ trưởng tổ thi công các công trình xây dựng GTVT để khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các nội dung xoay quanh các câu hỏi nghiên cứu
- Bước 5 Thu thập dữ liệu
Tìm hiểu và nghiên cứu các Luật Quy hoạch; Nghị định của chính phủ, các Quyết định của Bộ GTVT, Bộ kế hoạch đầu tư, các Quy chế, quy định của Sở GTVT, Sở kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính tỉnh Hà Giang, các sách tham khảo, tài liệu nghiên cứu về quy hoạch phát triển giao thông vận tải.…
Số liệu sơ cấp: tác giả sử dụng bảng câu hỏi và điện thoại để tiến hành phỏng vấn sâu các nhà quản lý; trực tiếp khảo sát và quan sát thực tiễn phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Phương pháp tiến hành điều tra là tiếp cận trực tiếp các thành phần nêu trên, sau khi mẫu điều tra đã được xác định với các đơn vị đã lựa chọn, tiến hành nhập số liệu, tổng hợp, kiểm định, đưa ra kết quả nhận xét các thông tin theo phiếu điều tra đã xây dựng sẵn Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các bài
Trang 3828
báo, các công trình đánh giá về quy hoạch phát triển giao thông đường bộ; thái
độ của người dân, của xã hội liên quan đến hoạt động quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang trước yêu cầu của xu thế hội nhập, phát triển bền vững hiện nay Trong quá trình thực hiện luận văn, bản thân đã thu thập ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản lý trong lĩnh vực quy hoạch phát triển GTVT như: Sở KH&ĐT, Giao thông, để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa học và thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, có khả năng thực thi và có sức thuyết phục cao nhằm hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang đáp ứng nhu cầu thực tiễn
- Bước 6 Phân tích dữ liệu
Dựa trên số liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá giữa thực trạng với các thách thức , cơ hô ̣i, xu thế phát triển; nhận diện những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Luận văn được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hà Giang với các đặc điểm cơ bản sau:
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Giang
Hà Giang là tỉnh miền núi cao ở cực bắc của Tổ quốc, phía Bắc giáp
các tỉnh Vân Nam và Quảng Tây thuộc nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
với đường biên giới dài 274km, phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái, phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng và Tuyên Quang
Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7.914,88 km2, mật độ dân số 93 người/ km2, thấp hơn so với bình quân các tỉnh thuộc vùng TDMNPB cũng như cả nước Về tổ chức hành chính toàn tỉnh có 10 huyện, 1 thành phố (Hà Giang) với
178 xã, 5 phường và 12 thị trấn trong đó có 112 xã đặc biệt khó khăn
Trang 3929
Theo số liệu niên giám thống kê Hà Giang: dân số Hà Giang năm 2013
là 837.968 người, là địa bàn sinh sống của 22 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Mông chiếm 30,6%, Tày chiếm 24,9%, Dao chiếm 15,2%, Kinh chiếm 12%, Nùng chiếm 9,8%, còn lại 7,5% là 17 dân tộc ít người khác đã tạo nên một sự đa dạng về bản sắc văn hóa
Với vị trí trên, Hà Giang có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh quốc phòng, về môi trường sinh thái đối với các tỉnh hạ lưu sông Lô, sông Gâm, các tỉnh Đồng Bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội và về hợp tác, giao lưu kinh tế - văn hóa, du lịch giữa Việt Nam với Trung Quốc
Địa hình, khí hậu và thời tiết
Do cấu tạo địa hình phức tạp với dải núi cao Tây Côn Lĩnh và cao nguyên Đồng Văn tạo nên địa hình cao dần về phía tây bắc, thấp dần về phía đông nam và chia cắt thành các tiểu vùng mang đặc điểm khác nhau về độ cao, thời tiết Khí hậu Hà Giang mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa vùng cao, với nhiều sắc thái khí hậu ôn đới vì chịu ảnh hưởng của khí hậu lục địa Bắc Á Trung Hoa Có hai mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, khô hạn
Do địa hình bị chia cắt, nên khí hậu Hà Giang cũng chia thành 3 tiểu vùng khí hậu Vùng núi đá và vùng cao núi thấp mang nhiều sắc thái của khí hậu ôn đới Cụ thể là:
Vùng I: là vùng cao núi đá phía Bắc gồm các huyện Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ và một số xã phía bắc huyện Vị Xuyên với diện tích khoảng 2.352,7 Km2 Độ cao trung bình từ 1.000 – 1.600 m, gồm nhiều khu vực núi đá vôi nằm sát chi tuyến bắc có độ dốc khá lớn, thung lũng và sông suối bị chia cắt nhiều Vùng này có vùng trũng Yên Minh, chủ yếu là đồi núi thấp độ cao trung bình 500 – 700 m Dân số trên 20 vạn người chiếm xấp xỉ 34,3% dân số toàn tỉnh Do khí hậu rét đậm về mùa đông, mát mẻ về mùa hè
Trang 4030
nên rất thích hợp với việc phát triển các loại cây ôn đới như cây dược liệu thảo quả, đỗ trọng; Cây ăn quả như mận, đào, lê, táo Cây lương thực chính
ở vùng này là cây ngô Chăn nuôi chủ yếu là bò, dê, ngựa và nuôi ong
Vùng II: là vùng cao núi đất phía tây thuộc khối núi thượng nguồn sông Chảy, gồm các huyện: Xín Mần, Hoàng Su Phì và một số xã của huyện Vị Xuyên và Bắc Quang, thuộc dẫy Tây Côn Lĩnh Độ cao trung bình từ 900 - 1.000 m, sườn núi dốc, đèo cao, thung lũng và sông suối hẹp Diện tích tự nhiên 1.211,3 km2, dân số chiếm 15,9% Vùng này thích hợp cho việc phát triển cây trẩu và cây thông lấy nhựa và là vùng đất của chè Shan tuyết Cây lương thực chính vùng này là lúa nước và ngô Chăn nuôi chủ yếu là trâu, ngựa, dê và các loại gia cầm
Vùng III: là vùng thấp, vùng đồi núi, thung lũng sông Lô gồm thị xã Hà Giang, huyện Bắc Mê và một số xã của huyện Vị Xuyên, Bắc Quang và Quang bình Độ cao trung bình 50 - 100 m Địa hình ở đây chủ yếu là đồi thấp, thung lũng sông Lô càng xuống phía nam càng được mở rộng Diện tích
tự nhiên 4.320,3 km2, dân số chiếm 49,8% Điều kiện tự nhiên thích hợp với các loại cây nhiệt đới, thuận lợi cho việc phát triển nghề rừng, trồng các loại cây nguyên liệu giấy như bồ đề, mỡ, thông và đây cũng là vùng tre, nứa, vầu, luồng lớn nhất trong tỉnh Ngoài ra đây còn là vùng trồng các loại cây ăn quả có múi như cam, quýt, chanh
Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên về đất: Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, toàn tỉnh có 9
nhóm đất chính, trong đó chủ yếu là nhóm đất xám rất thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp, cây dược liệu và cây ăn quả