Trữ trong các bom, phòng trữ ở nhiệt độ th ngường Tùy thời gian bảo quản dài hay ngắn mà nguyên liệu được bảo quản đông hay bảo quản lạnh ở nhiệt độ khác nhau trong kho đông lạnh sau khi
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cơ quan thực tập:
Tài liệu hĩa học thực phẩm truy cập website http://culynh.blogspot.com
Trang 3Giới thiệu về công ty
• Công ty được hình thành vào thời điểm chính quyền cách mạng tiếp quản miền Nam năm 1975: là sự kết hợp của 2 cơ sở tư nhân
– Xí nghiệp đông lạnh Hải Thuận (nay là phân xưởng 1)
– Xí nghiệp đông lạnh Kiên Giang (nay là phân xưởng 2)
• Năm 1992: là xí nghiệp liên doanh Việt Xô và có tên là Vietrosco
• Năm 1998: kết thúc liên doanh và có tên
giao dịch như hiện nay “Công ty cổ phần
thủy sàn số 5”
Trang 4Những sản phẩm chính của công ty
• Ghẹ:
– Ghẹ cắt
– Ghẹ thịt nhồi mai
• Mực nang cắt bông trụng chín
• Bạch tuộc bỏ nội tạng
• Tôm thịt
• Ốc đinh luộc đông lạnh
Trang 5Thị trường và đối tác của công
ty
• Nhật: ghẹ nguyên con, ghẹ thịt nhồi mai
• Hàn Quốc: ghẹ nguyên con, ghẹ thịt nhồi
mai, bạch tuộc bỏ nội tạng
• Đài Loan: mực nang cắt bông, tôm thịt
• Mỹ: thịt ghẹ chín
• Singapore: mực trái thông, bạch tuộc xiên
que
Trang 6Sơ đồ mặt bằng
Trang 7Vệ sinh trong sản xuất, an toàn lao
động và xử lý chất thải
• Luôn đảm bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất
• Thực hiện nghiêm túc quy định phòng cháy chữa cháy
• Công nhân phải nghiêm túc thực hiện các qui định của công ty khi vận hành các máy
• Xử lý chất thải:
– Chất thải rắn được chuyển cho công ty vệ sinh thành phố xử lý
– Chất thải lỏng được xử lý chủ yếu bằng phương pháp sinh học ( UASB và Aerotank)
Trang 8● Giới thiệu nguồn nguyên liệu
● Phương pháp đánh giá chất lượng nguyên liệu
● Phương pháp vận chuyển và bảo quản
● Các hiện tượng hư hỏng thường gặp ở nguyên liệu
Trang 9Giới thiệu nguồn nguyên liệu
1) GHẸ:
* Ghẹ 3 chấm:
• Tên gọi thị trường:
Swiming Crab, Crabe
• Phân bố: Vịnh Bắc Bộ và
ven biển miền Trung
• Mùa vụ khai thác: Từ
tháng 7 đến tháng 3
• Dạng sản phẩm: Sống,
tươi, đông lạnh
Trang 10* Ghẹ xanh:
• Tên gọi thị trường: Crab, Swimming, Bluey, Blue Swimming Crab
• Phân bố: Khắp vùng biển Việt Nam
• Mùa vụ khai thác: từ tháng
5 đến tháng 2
• Dạng sản phẩm: Sống,
tươi, đông lạnh
Trang 11* Yêu cầu về nguyên liệu:
• Ghẹ tươi tốt, nguyên con
• Thịt trong, dai, không bị nhũn
• Ghẹ có mai cứng, bụng và các chân có màu trắng sáng không ngã vàng
• Có mùi tự nhiên, không có mùi hôi Loại bỏ những con có hình dáng không nguyên vẹn (gãy càng, gãy chân), những con có kích thước quá nhỏ Ghẹ phải được bảo quản trong thùng với đá bào theo tỉ lệ 2/1
Trang 122) BẠCH TUỘT:
* Mùa vụ khai thác :
– Vụ Bắc : vào các tháng 1, 2, 3, 4
– Vụ Nam: từ tháng 6 đến tháng 9
* Dạng sản phẩm chế biến:
– Dạng đông lạnh Block, IQF, đông lạnh khay.– Hình thức : phi lê, cắt miếng, tỉa hoa
• Chế biến sẵn để nấu
• Dưới dạng sushi, sashimi để ăn gỏi, tẩm bột hay các sản phẩm phối chế khác
Trang 13* Yêu cầu về nguyên liệu:
– Bạch tuộc tươi tốt, nguyên con, không bị mất
vòi
– Lưng có màu xanh tự nhiên, không ngã màu,
bụng có màu trắng không ngã sang vàng
– Thịt dai, đàn hồi
– Có mùi tanh tự nhiên, không có mùi hôi, lạ
– Loại bỏ những con có kích cỡ quá nhỏ
– Bạch tuộc phải được ngâm trong nước đá lạnh có nhiệt độ 0-3oC Thời gian bảo quản không quá
24 giờ, không được làm lạnh đông nguyên liệu
Trang 143) MỰC NANG:
* Mùa vụ khai thác:
- Vụ Bắc : vào các tháng 1, 2,3, 4
- Vụ Nam: từ tháng 6 đến 9
* Sản phẩm chế biến:
– Phần lớn dưới dạng đông lạnh Block, IQF, đông lạnh khay
– Hình thức :phi lê, cắt miếng, tỉa hoa
• Chế biến sẵn để nấu
• Dưới dạng sản phẩm sushi, sashimi để ăn gỏi, các sản phẩm phối chế khác
Trang 15* Yêu cầu về nguyên liệu:
– Mực tươi sống, thịt trắng và đàn hồi, cho phép hơi phớt vàng nhưng diện tích không quá 20%.
– Mực nguyên con, không quá hai vết thương trên thân, diện tích vết thương không quá 1cm.
– Bụng đốm trắng hoặc hơi hồng.
– Mùi tự nhiên
– Loại những con mất đầu, thịt mềm, hình dáng không nguyên vẹn, những con có kích thước quá bé, bệnh, có nhiều chấm đen, thâm kim.
– Bảo quản trong nước đá có nhiệt độ từ 0-5 o C Thời gian bảo quản là không quá 24 giờ.
Trang 165) TÔM SÚ:
* Dạng sản phẩm :
– Tôm sơ chế đông lạnh tươi : Nguyên con và bóc vỏ
– Tôm chế biến sẵn
* Các hình thức đông lạnh:
– Đông Block và đông IQF
Trang 17* Yêu cầu về nguyên liệu:
– Tôm không có mùi ươn thối, dù là ươn nhẹ
– Tôm không có điểm nào đen trên thân hoặc nếu có thì
không quá ba vết đen Mỗi vết đen không quá 1.5mm và không ăn sâu vào thịt Vành bụng cho phép đen nhạt
– Tôm tươi, hình dáng nguyên vẹn Không bể vỏ (chấp nhận 3% trên tổng số) Vỏ tôm cho phép mềm nhưng không bị bong tróc ra khỏi thân tôm và có màu tự nhiên, sáng bóng.– Thịt tôm có màu sắc đặc trưng và săn chắc
– Tôm có đầu dính chặc vào thân và thân tôm không bịdập – Tuyệt đối không nhận những loại tôm có mùi ươn nặng,
thịt, vỏ màu đỏ hoặc thân biến đen hoàn toàn
– Tôm phải được bảo quản trong nước đá nhiệt độ từ 0-50C
Trang 18Phương pháp đánh giá chất lượng nguyên liệu
1) PHƯƠNG PHÁP CẢM QUAN:
• Màu sắc, trạng thái bên ngoài
• Khả năng đàn hồi và độ chắc nguyên liệu
• Mùi của nguyên liệu
(nếu thấy nghi ngờ thì dùng dao cắt sâu vào mô cơ để kiểm tra
mùi và màu bên trong mô cơ.) 2) KIỂM TRA HÓA LÝ, KIỂM TRA VI SINH
*Tại phân xưởng kiểm tra theo phương pháp
cảm quan là chủ yếu
Trang 19Phương pháp vận chuyển và bảo
quản
1) Vận chuyển:
Nguyên liệu được vận chuyển về công ty bằng xe tải
lạnh(nguyên liệu sẽ được ướp đá nhuyễn) để giữ cho nguyên liệu không bị hư hỏng
2) Bảo quản tại công ty:
Nguyên liệu chưa thể sản xuất ngay được ướp với hỗn
hợp nước đá và muối Trữ trong các bom, phòng trữ ở nhiệt độ th ngường
Tùy thời gian bảo quản dài hay ngắn mà nguyên liệu
được bảo quản đông hay bảo quản lạnh ở nhiệt độ khác nhau trong kho đông lạnh sau khi đã được xử lý sơ bộ Nhiệt độ bảo quản thường là 0°C ÷ 5°C
* Nguyên liệu không nên sản xuất trễ quá một ngày
Trang 21Quy trình chế biến bạch tuột bỏ nội tạng đông
Trữ đông
Trang 22Quy trình chế biến ốc đinh đông lạnh
Ốc đinh bán thành phẩm
Tiếp nhận nguyên liệu
Trang 23Quy trình ghẹ cắt miếng đông lạnh
Rửa 3
Tiếp nhận nguyên liệu
Ghẹ miếng đông blog
Cân Xếp khuôn Cấp đông Tách khuôn, mạ băng Bao gói
Bảo quản
(-35 0 C, 3h)
(-180C) Bao bì
Trang 24Lựa cỡ, phân loại
• Ghẹ nhàn có 4 cỡ:
Trang 26Loại Số con/1kg Số mảnh/0.5 kg
<10 12-13 17-18 22-23 27-28 32-35
Loại Số mảnh trên mặt
U10 11-15 16-20 21-25 26-30 31-40
4 4 8 8 8 10
Trang 27Mai gheï nhoài thòt
Kiểm xương
→ Xương
Phối trộn Nhồi mai Cấp đông Bao gói, ghép mí Đóng thùng Bảo quản
Mai ghẹ nhồi thịt
Bao bì →
(-35 0 C, 2.5-3h)
(-18 0 C)
Trang 30Tôm sú lột đông lạnh
Trang 31Tiếp nhận nguyên liệu
Trang 32Ti p nh n nguyên li u ếp nhận nguyên liệu ận nguyên liệu ệu
• Hình dạng nguyên vẹn, không dập nát, đầu tôm gắn chặt vào thân, thân và đuôi không bị đứt
• Mùi tự nhiên, tuyệt đối không có mùi ươn thối
• Màu sắc tự nhiên
• Vỏ phải cứng, không bị mềm nhũn
• Thịt săn chắc
• Nhập liệu lấy từ 79-90 con/kg
Trang 33S ch nguyên li u ơ chế nguyên liệu ếp nhận nguyên liệu ệu
• B vỏ vỏ ỏ vỏ
• C o sạch thânạo sạch thân
• Xẻ lưng lấy tim
• Hình: tôm đã được sơ chế.
Trang 34Phân cỡ, lựa màu
Trang 35Rửa
• Nước 1, 2: nước đá lạnh pha clorin nồng độ 50ppm
• Nước 3: nước đá lạnh
Trang 36500±2g/khuoân
Trang 37Xếp khuôn
Đổ nước châm: nước đá lạnh pha Na2S2O5 nồng độ 0,2%, giúp tôm không bị biến đen do cấp đông
Trang 38Bao gói, đóng thùng
Trang 39Sản phẩm mực nang cắt bông trụng chín
Tiếp nhận nguyên liệu
Xếp khuôn Cấp đông
Mạ băng Mực nang (fi lê)
Trang 40Nguyên liệu
Hình: mực nang nguyên liệu
Còn nguyên và tươi, màu trắng, không bị vàng, loại bỏ
những miếng bị rách, biến màu (đen hay vàng)
Trang 41• Rửa 1: qua 3 nước: Một nước lạnh chlorine 30 ppm nhằm làm sạch các chất bẩn và sát khuẩn và hai nước đá lạnh
• Sơ chế: làm sạch, loại bỏ cát và nội tạng còn sót
• Rửa 2:bằng nước đá lạnh
• Phân cỡ: chọn những miếng philê có kích thước tương
Trang 42Cắt bông
Ngâm xử lý :nhằm làm tăng độ giòn,
trắng cho sản phẩm
Thời gian ngâm > 6 giờ
Trang 43Trụng chín
• Nồi chứa hỗn hợp rượu, nước, amino acid, gừng; khuấy đều
• Nhúng vào nước đá lạnh có pha với rượu
Trang 44Kiểm sạch
• Chọn những miếng mực trắng, đẹp, đồng đều
Trang 45Rửa 4:
Hình: để ráo mực
Nhúng nhanh qua 3 bồn nước:
+chứa acid acetic+rượu+rượu
+nước
Sau đó được để ráo, chuẩn bị cân, vô bao
Trang 46Cân, vô bao, ghép mí, xếp khay và cấp đông
Hình: thành phẩm sau khi cấp đông
Trang 47Sản phẩm
Trang 48• Chất lượng sản phẩm
• Tồn trữ và bảo quản thủy sản đông lạnh
• Bốc xếp và vận chuyển thuỷ sản
đông lạnh
Trang 49Chất lượng sản phẩm
1) Các phương pháp kiểm tra chất lượng
2) Tiêu chuẩn chất lượng cảm quan của một số sản phẩm
3) Những hiện tượng hư hỏng của sản phẩm
Trang 50Các phương pháp kiểm tra chất lượng
Phương pháp kiểm tra trạng thái bên ngoài, nhiệt
độ đông lạnh và khối lượng toàn bộ
• Nếu sản phẩm nằm trong băng thì kiểm tra màu
sắc, bề dày lớp băng phủ ngoài sản phẩm
• Nếu sản phẩm tráng băng thì kiểm tra bên ngoài lớp áo băng
• Xác định toàn bộ khối lượng đơn vị sản phẩm
Dùng cân với độ chính xác ±5g, cân toàn bộ bao bì và băng
• Kiểm tra nhiệt độ đông lạnh của sản phẩm: nhiệt độ trung tâm của sản phẩm được xác định bằng
cách dùng khoan, khoan sâu từ ngoài vào giữa sản phẩm, đặt nhiệt kế vào để xác định nhiệt độ
Trang 51Các phương pháp kiểm tra chất lượng
Phương pháp kiểm tra cảm quan và lý tính
• Kiểm tra trạng thái bên ngoài
• Kiểm tra sự đàn hồi
• Kiểm tra sự mất nước của sản phẩm đông lạnh
• Kiểm tra màu sắc
• Kiểm tra mùi
• Kiểm tra cảm quan dạng nấu chín
Trang 52Các phương pháp kiểm tra chất lượng
Phương pháp thử hoá học
• Chuẩn bị mẫu thử
• Xác định hàm lượng hydrosulfua
• Xác định hàm lượng amoniac
• Xác định hàm lượng đạm của bazơ bay hơi
Kiểm tra vi sinh
• Kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu khí
• Kiểm tra Coliform
• Kiểm tra E coli
• Kiểm tra Staphylococcus aureus
• Kiểm tra Salmonella – shigella
Trang 53Bảng:Tiêu chuẩn Việt Nam 5289-1992 về tổng số vi sinh vật
trong sản phẩm thủy sản.
Trang 54• Tiêu chuẩn chất lượng cảm quan của sản phẩm block ghẹ
cắt miếng cấp đông
Tiêu chuẩn chất lượng cảm quan của
một số sản phẩm
Trang 55• Tiêu chuẩn chất lượng cảm quan của sản phẩm mai ghẹ nhồi
thịt đông lạnh
Đặc điểm sản
phẩm
- Thịt que, càng có màu sẫm đen ở phía dưới,
còn phủ lên trên là lớp thịt màu trắng lấy từ thân ghẹ.
Bao gói
- Mỗi mai ghẹ cho vào một bao PE, hàn kín
một đầu.
- Bao ngoài sạch, kín, đẹp mắt, ghi rõ: tên mặt
hàng, trọng lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản, nguồn gốc.
Hình dáng mai
ghẹ
- Mai ghẹ được chà sạch sẽ, loại bỏ mắt và
những phần còn lại lẫn trong đầu thân Mai ghẹ không bị sứt mẻ.
- Lớp thịt trắng ở trên có bề mặt láng, màu
trắng tươi tự nhiên, không lẫn tạp chất, không bị chảy rớt ra khỏi mai ghẹ.
Trang 56• Tiêu chuẩn chất lượng cảm quan của sản phẩm bạch tuộc
đông block
Trang 57Những hiện tượng hư hỏng của sản phẩm
– Hiện tượng rỗ bề mặt cấp đông
– Hiện tượng lồi bề mặt sản phẩm
– Tăng thể tích
– Sự thay đổi màu sắc
– Hiện tượng nhiệt độ không đều
– Hiện tượng cháy lạnh
– Hiện tượng tạo gai bề mặt sản phẩm
– Hiện tượng nứt băng
– Hiện tượng hao hụt trọng lượng
– Hiện tượng trơ băng
– Hiện tượng chua
– Khuyết tật do cắt gọt
– Khuyết tật do chế biến không kĩ
Trang 58Tồn trữ và bảo quản thủy sản
đông lạnh
Trữ đông:
– Nhiệt độ trữ đông: Ở Việt Nam, nhiệt độ bảo quản
– Tính chất nhiệt độ và độ ẩm kho trữ đông: Nhiệt
độ không khí cao hoặc độ ẩm không khí thấp đều làm gia tăng sự mất nước sản phẩm trong kho
lạnh Như vậy để có thể đảm bảo điều kiện trữ
đông tốt, cần phải ngăn chặn tối thiểu các khe nứt
ở vách kho và bất cứ nguồn nhiệt nào lọt vào kho
Trang 59Các yếu tố bị biến đổi khi bảo quản thuỷ sản đông
lạnh
– Biến đổi protein
– Biến đổi chất béo
– Biến đổi màu sắc
– Biến đổi mất nước
Tồn trữ và bảo quản thủy sản
đông lạnh
Trang 60Bốc xếp và vận chuyển thuỷ sản
đông lạnh:
Vận chuyển sản phẩm vào và ra kho:
Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh phải được chuyển ra hoặc chuyển vào kho một cách nhanh chóng, khẩn trương để đảm bảo không ảnh hưởng nhiều đến
nhiệt độ sản phẩm và nhiệt độ kho lạnh do mở cửa
• Một số phương tiện vận chuyển hàng hoá ở kho
lạnh:
• - Xe đẩy hai bánh
• - Xe đẩy mặt bằng
• - Pa-lêt đẩy tay hoặc có động cơ
Trang 61*Kĩ thuật xếp kho:
• Sắp xếp hàng trong kho trữ đông phải tuân theo
những nguyên lí sau:
– Nguyên tắc thông gió
– Nguyên tắc vào trước ra trước (first-in first-out)
– Nguyên tắc gom hàng
– Nguyên tắc an toàn
Bố trí kho lạnh :tuỳ thuộc vào loại sản phẩm, bao
bì, phương pháp pa-let hoá, lối đi lại và phương tiện bốc dỡ
Trang 62Chuyên chở sản phẩm:
– Hàng thuỷ sản đông lạnh được chở đi đến nơi bán dùng ngay trong vòng vài giờ, có thể chuyên chở theo loại xe không cách nhiệt
– Nếu phải chuyên chở xa thì dùng xe cách nhiệt (xe bảo ôn), xe lạnh để thuỷ sản không bị tăng nhiệt độ Dùng container chuyên chở đi xa
– Hàng thuỷ sản đông lạnh nếu phải chuyên chở đến những kho lạnh khác hay xuất khẩu thì cần chuyên chở trong những xe lạnh để duy trì nhiệt độ trong thùng xe là -200C
Trang 64Tổng quan thiết bị, máy móc
• Dụng cụ, thiết bị đơn giản:dao, kéo,kềm…
• Máy móc, thiết bị phức tạp:
– 2 máy cấp đông
– 1 kho tiền đông
– 2 kho trữ đông
Trang 65Hệ thống kho tiền đông, trữ
đông
• Nguyên lý hoạt động
• Một số thiết bị chính của
hệ thống:
– Máy nén 1 cấp
– Kho chứa có không gian
chứa lớn nên phải dùng
thêm các quạt phân phối
Trang 66Hệ thống máy cấp đông
• Máy nén:
– Dùng để hút hơi ra khỏi dàn lạnh
nhằm duy trì áp suất sôi không đổi
trong dàn lạnh và nén hơi đến áp
suất ngưng tụ trong bình ngưng
– Sử dụng máy nén 2 cấp hiệu
Mitsubishi
• Bình tách dầu:
– Tách dầu bị cuốn theo hơi nén
– Nguyên lý hoạt động:
Rẽ ngoặc dòng đột ngột, giảm tốc
độ dòng và sử dụng nón
chắn
Trang 67• Bình ngưng tụ kiểu
ống chùm nằm ngang
• Bình chứa cao áp
• Van tiết lưu
• Bình chứa thấp áp
• Tủ cấp đông
• Thiết bị hỗ trợ: tháp
giải nhiệt nước làm
mát thân máy và
nước nóng từ bình
ngưng tụ
Hệ thống máy cấp đông
Trang 69Các hiện tượng hư hỏng thường gặp
1) DẬP VỠ:
Nguyên nhân: Va đập mạnh
Tác hại :
• Tổ chức mô cơ dập vỡ
• Giảm độ chắc
• Dễ mất nước
• Tạo điều kiện thuận lợi cho enzym, vi sinh vật gây thối rửa phát
triển.
Phòng ngừa:
• Thao tác nhẹ
• Bọc lót kỹ
• Bảo quản bằng đá bột, đá vảy.
Khắc phục:
• Mức độ nhẹ :bỏ phần bị dập
• Mức độ nặng :chuyêûn mục đích sử dụng.
Trang 702) ƯƠN THỐI:
Nguyên nhân:
• Bảo quản không đúng cách
• Tác hại của dập vỡ
Tác hại :
• Giảm giá trị c m quan, dinh d ngảm quan, dinh dưỡng ưỡng
• Sinh đ c tộc tố ố
Phòng ngừa:
• H n ch va đ pạo sạch thân ế va đập ập
• B o qu n đúng cách.ảm quan, dinh dưỡng ảm quan, dinh dưỡng
Khắc phục:
• Mức độ nhẹ :bỏ phần bị hư
• Mức độ nặng :chuyển mục đích sử dụng
Trang 713) BIẾN MÀU:
Nguyên nhân:
– Sắc tố đen Sepiamclanin từ túi mực bị vỡ
– Sắc tố vàng Astacin (trong mô cơ) bị oxi hóa
Tác hại :
– Giảm giá trị cảm quan
Phòng ngừa:
– Cẩn trọng trong bảo quản, vận chuyển
– Tránh cho mực tiếp xúc với không khí gây oxi hóa.
Khắc phục:
• Biến đen
– Mức độ nhẹ :bỏ phần bị dập
– Mức độ nặng :chuyêûn mục đích sử dụng.
• Biến vàng : xử lý bằng dung dịch H2O2 1%.