1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP-TRUNG TÂM THỰC HÀNH ĐIỆN TỬ

10 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 840 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng của máy thu hấp thụ có chọn lọc nguồn năng lượng sóng điện từ, xử lý tín hiệu cao tầnkhuếch đại và tách sóng đưa sang khối khuếch đại âm tần,và khối khuếch đại công suất đưa ra

Trang 1

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Khoa Điện Tử Viễn Thông

====o0o====

TRUNG TÂM THỰC HÀNH ĐIỆN TỬ

********************

B¸o C¸o Thùc TËp M¹ch Thu Thanh

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đình Vui

Trang 2

Anten thu Loa

1 2 3 4 5

sads

Sơ đồ khối máy thu khuyếch đại thẳng

 Khối 1: mạch vào

 Khối 2 khuyếch đại cao tần

 Khối 3 tách sóng

 Khôi 4 khuyêch đại âm tần

 Khôi 5 khuyếch đại công suất

* Nhiệm vụ thực hành:

Lắp ráp mạch theo sơ đồ nguyên lý để thu được làn sóng trung MW là tín hiệu có tần

số nằm trong dải fch = 530kHz đến 1600kHz

I- Sơ đồ nguyên lý :

L1

CV1

T1 D1

R1

1M

C2

10n

L3

R2

2K2

C3

10uF

R4

2K2

3

2

6

4 1

7741

R3

10K

R7

2K2

R6 1M

C4

10nF

R5

1K

C5

100uF

C6

1uF

T2

R8

10K

R10

47R

Q3

R11

47R

R9

10K

C7

1000uF LOA

9V

- 9V

L2

Khuyếch

Mạch vào

Trang 3

Chức năng của máy thu hấp thụ có chọn lọc nguồn năng lượng sóng điện từ, xử lý tín hiệu (cao tần)khuếch đại và tách sóng đưa sang khối khuếch đại âm tần,và khối khuếch đại công suất đưa ra loa ,tín hiệu âm tần (là các bản tin )

Phương thức điều chế là điều biên AM

Cách đọc chân đèn

Chân Số 1là chân E,chân số 2 là chân C,chân Số 3 là chân B

Mạch dùng đèn T1, T2 (C828) là đèn ngược và T3 là đèn thuận (A564)

1) Tầng khuyếch đại cao tần

T1: Tầng khuyếch đại cao tần

D1:tách sóng

Tín hiệu cao tần qua ăng ten thu và mạch vào có tác dụng hấp thụ và chọn lọc tín hiệu cần thu.Mạch vào là mạch cộng hưởng gồm tụ xoay CV1 và cuộn dây L1

Trong đó C1 = (10÷300) pF

L1 : 65 vòng

L2: 7 vòng

Chú ý: Dây cuốn cuộn L1,L2,LCđều dùng loại dây 0,07( chập 10-15 sợi se lại để cuốn cuộn L1,L2 được cuốn trên lõi Ferit

Tần số tín hiệu 1

1 2

Cuộn LC chặn tần số cao: 600 vòng quấn trên lõi không khí (dây 0,07-0,1)

Tụ xoay C biến đổi => tần số thay đổi.Tín hiệu có tần số nằm trong dải (530÷ 1600)

Trang 4

Tín hiệu cao tần cảm ứng từ mạch cộng hưởng CV1//L1 được cảm ứng qua L2 đặt vào chân B của đèn T1, (R1phân áp,) được khuyếch đại và đưa ra chân C của đèn T1,sau đó bị cuộn chặn LC ( chặn cao tần ) chặn lại,tín hiệu cao tần được đưa qua D1

để tách sóng

Thành phần cao tần qua C2 xuống mass ,thành phần âm tần qua L2 về chân B của T1

và khuếch đại lúc này tín hiệu âm tần qua cuộn LC ,thành phần cao tần còn lại qua C3 xuống mass và tín hiệu âm tần qua C4 vào IC tại chân 2 để khuếch đại

*Nguyên lý làm việc của mạch tách song đỉnh

Rts là điện trở của T1

Khi D1 dẫn => C3 nạp

Khi D1 ngưng dẫn =>C3 phóng

Sau khi tách sóng của Tín hiệu âm tần Điện áp âm tần nay là điện áp đỉnh lại được đặt thêm vào giữa B và E của đèn T1, được khuyếch đại và đưa ra chân C của đèn

Đối với dòng âm tần ,LC chỉ là dây dẫn,thành phần cao tần còn dư lại đi qua R2 kín

mạch qua tụ C3 về đất Uf là điện áp hạ trên R2 (R2 có tác dụng là tải âm tần Rts là

điện trở của T1 Khi D1 dẫn => C3 nạp

Khi D1 ngưng dẫn =>C3 phóng

2) Khối khuyếch đại

Dựng IC à A741 là IC 8 chân ,chỉ sử dụng 5 chân :2,3,4,6,7

 Chân 1, 5 Cân bằng ( Không dùng)

 Chân 2 :vào đảo

 Chân 3 :không đảo

 Chân 4 :nguồn (-12V)

 Chân 8 : Không dùng

Hệ số khuyếch đại : 6

4

u

R K

R



Nếu chọn :

R6=1 MΩ R4 = 2,2 kΩ

R6 có tác dung như một chiết áp

R7 có tác dụng hạn chế chống tự kích trong mạch

R5 có tác dụng cân bằng tín hiêụ đầu vào

Trang 5

Dòng ra của à A741 rất nhỏ, nên công suất ra nhỏ Muốn có công suất ra lớn,dùng khối khuyếch đại tăng cường gồm hai đèn T2,T3.Tín hiệu lần lượt được khuyếch đại ứng với mỗi chu kỳ khác nhau bởi 1 đèn tương ứng

Ở nửa chu kỳ dương tín hiệu được khuyếch đại bởi hệ thống T3,D3 Ở nửa chu kỳ âm, tín hiệu được khuyếch đại bởi hệ thống T2,D2

Nêú không dùng điốt D2,D3 thay bằng R có trị số là 47ôm

T2,T3 được lắp theo kiểu dây kéo, được mắc theo mạch C chung Tín hiệu sau khi được khuyếch đại được đưa ra loa qua tụ C6

Hình 2 : Sơ đồ lắp ráp

* Thiết kế và kiểm tra linh kiện :

Tính cá giá trị cuả R1,R2=R7,R3,R8,R9 biết nguồn +12,-12V có điểm 0;

Tụ C2 và C3 :103 (10nF)

Đèn T1,T2 :Loại C828 (đèn ngược, vật liệu silic),có Ube max=0.7,õ +100

Cho biết dòng ngược : IcT1=I(T2)=Ic(T3)=2.5÷ 3 mA

Dòng tĩnh toàn mạch I tĩnh >=7.5 A (Không cắm IC)

Trang 6

Xét đèn T1,D1.Vì điốt khi thông Udt =0.5 V

Ta có : Uce 1=Ud1 + Ube =0.5 V + 0.7 V=1.2 V

Ur23 + Uce1=12V => Ur23=9-Uce1

R23 = UR23/Ic=(12-1.2)/3=3.6 kΩ

Thường chọn R2 vài K Ω ,R3 vài Ω

Chọn R3 =1KΩ =>Ur3 =Ic.Rc=0.003x1000=3(V)

R2=U(R2)/Ic =6/3=2(k Ω)

U(R2)=6V

=>R2=R7=2 kΩ thực tê R2=2,2K R3=560

Tính giá trị của R1: Mạch1

U(R1)=9-Ube1-U(R3)=12-0.7-3=8.3V

R1=U(R1)/Ib= U(R1)/Ic=100.8.3/3=276.6k Ω

thực tế ta chọn R1= 1M Ω để Ubt1 gần bằng 0 (khi

chưa có tín hiệu vào) Tính giá trị R8,R9 ta có mạch điện sau Xét vòng kín :Vì Rce<<R8 => dòng trong vòng là dòng qua Rce2 là dòng Ic

Ur8=Ucb=12 -Ube=12V-0.5= 11.5V IcR8=8.5 V => tương tự : R9 =2.83 kΩ

Vì Ic = (2.53) mA => R8 = R9 = (2.83)k Ω R8=8.5/3=2.83 k Ω

thực tế để an toàn ta chọn R8=R9= 10.kΩ

* Tác dụng của các linh kiện trong mạch

L1,C1:mạch cộng hưởng L2:ghép tín hiệu cao tần vào đèn T1 (7 vòng)

Trang 7

LC cuộn chặn cao tần

R1:Có tác dụng định thiên cho T1

R2:tải xoay chiều,một chiều của T1

R4,R6: khuyếch đại Tín hiệu

R5:cân bằng đầu vào

R7:hạn chế

R8,R9:phân áp cho đèn T2,T3

C4,C6 :nối tầng

C7 :ghép tín hiệu ra loa

*Lắp ráp mạch

*Kiểm tra linh kiện: Đảm bảo linh kiện hoạt động tốt bằng cách kiểm tra linh kiện

bằng đồng hồ vạn năng

* Đối với điốt: Cực có vòng màu là Ka tốt,còn lại là Anốt ,khi đo r của điốt thì chú ý

chiều của điốt ngược chiều que đo khi r nhỏ,cùng chiều khi r lớn

* Đối với đèn bán dẫn :Các chữ đầu là A,B Là đèn thuận C,D, là đèn ngược với

đèn ngược ta đo như sau: Thang đo XI00 Que âm (đen) đặt vào chân B ,Que

dương(đỏ)đặt vào hai chân còn lại đo như điốt tức là sẽ có hai R lớn ,nhỏ khác nhau khi đảo que đo.Chứng tỏ đèn vừa đo là tốt.Và cácchữ A,C là đèn cao tần B,D là đèn

âm tần (sau các chữ là các số,thí dụ C828,A564)

*V ới R đọc và xác định đúng vòng và màu,không dùng đồng hồ thực tập để xác

định trị số R

*Với tụ hoá : Phân cực + - ) ta để thang XI00 và khi đo 2đầu tụ và đảo que đo thì

kim đồng hồ đều vọt lên theo chiều về O,và từ từ trở vô cùng, chứng tỏ tụ tốt Tụ đã phóng nạp Chu ý trị sô tụ càng nhỏ thì thang đo càng lớn và ngược lại

* Với tụ giấy không phân cực do vậy đo ôm sẽ không phóng nạp như tụ hoá

*Các cuộn dây LC,L1,L2 khi đo ôm phải thông tức là kim đồng hồ chỉ phải có trị

số,hoặcvề o ôm Cuộn dây đã thông

*Với đế IC chú ý không để chập các chân với nhau ,và không hàn các chân không

dùng

* Với thanh fe rít cuộn dây phải đủ số vòng,và cuộn L2phải sát cuộn L1,và không

được cột bằng đây kim loại,dễ gẫy nếu đánh rơi,mất từ khi gần nhiệt độ cao

*Tụ xoay dùng 2 cực ,và không hàn vào nhựa

Trang 8

Dây đồng tráng thiếc hàn ở mặt dưới panel

3-.Kiểm tra thông mạch

Dùng đồng hồ đo ôm thang X100 kiểm tra thông mạch theo sơ đồ nguyên lý Chú ý

vị trí đèn T1,T2 C828 T3 A564 cực tụ hoá chiều đi ốt

Trang 9

*Nối mạch với nguồn,kiểm tra và thu Tín hiệu

1.Các yêu cầu của mạch thu IC

-Mắc loa 2 dây - C7 và* 0V

-Mắc nguồn 0V,-12V,+12V

-Dây (+12V)mắc nối tiếp đồng hồ đo dòng Đồng hồ đo dòng que(-)

vào mạch,que (+) vào dương nguồn,thang đo 25mA,dòng It >=7mA (không mắc IC).Nếu lớn quỏ kiểm tra T2,D2 ,T3,D3.Nếu nhỏ quỏ kiểm tra T1:Nếu Uce=0 kiểm

tra LC,nếu Ube=0 kiểm tra L2, nếu đồng hồ đo dòng còn tốt

-Đặt thang đo 10 V

Đo Uce T2 que đỏ (+) đặt vào chân C ,que(-) đen đặt vào chân E đo được > 12V nếu 1trong 2 đèn điện áp thấp thì kiểm tra nguội đô ôm để xác định

Đo Uce T3 que đỏ (+) đặt vào chân E que(-) đen đặt vào chân C đo được> -12V -Đặt thang đo 2.5 V

Ube T2 que (+) ở B que (-) ở E đo được 0.6 V

Ube T3 que (+) ở E que (-) ở B đo được 0.6 V

Đo Uce T1 (+) ở C que (-) ở E đo được >1 V

Đo Ube T1 (+)ở B que(-)ở E T1 đo được> 0.6 V

-Với IC: Đo điện áp chân 7 được 12V, đo điện áp chân 4 được -12V

2.Chỉ tiêu mạch hoạt động

UCE T2>12V UbeT2 ≤ 0.6 V

UCET3>12V UbeT3 ≤ 0.6V

UceT1 ≥ 1

UbeT1 ≥ 0.6V

Chú ý khi đo :

Nếu đo Uce(T2) Uce(T3) quá lớn thì 1 trong 2 đèn chập

Nếu đo Uce T1=0 kiểm tra LC đứt UceT1lớnthì D1ngược đầu

Nếu đo UbeT1 =0 kiểm tra L2 đứt

*Xác định và điều chỉnh chế độ động:

Sau khi đã xác định chế độ một chiều của hai đèn công suất tốt,IC đã có đủ điện áp, các chân không chạm nhau , mạch thông , ta dùng que đồng hồ can nhiễu vào các tầng nếu ,loa có tiếng đáp thì đã mạch thông

Để kiểm tra của loa,dùng đồng hồ Ω thang đo x1đo // 2dây loa để,nếu có tiếng xột xoạt ở loa thì loa tốt không bị chập

Khi chế độ 1 chiều đã tốt ta cấm IC vao mạch can nhiễu vào chân 2 IC và chân B T1 nếu có tiếng xào thì mạch đã thông, xoay tụ xoay để thu tín hiệu

Trường hợp chân 2 IC không có tiếng đáp ta tháo chân nối mát của R5 (33K) can nhiễu vào chân vừa tháo,nếu có tiếng đáp ở loa thì kiểm tra lại mạch R4 và R6,Không

Trang 10

Xoay nhẹ tụ xoay để thu tín hiệu tần số của Đài phát,nếu không thu được thì xoay

và nối vào ăng ten sẽ dễ thu hơn

Kết quả:

Thông số 1 chiều

Bắt được 2 đài AM

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 : Sơ đồ lắp ráp - BÁO CÁO THỰC TẬP-TRUNG TÂM THỰC HÀNH ĐIỆN TỬ
Hình 2 Sơ đồ lắp ráp (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w