1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP-TÌM HIỂU CÁC DẠNG SÓNG TIN HIỆU,CÁC DẠNG MẠCH TẠO TÍN HIỆU DAO ĐỘNG,CÁC CÁCH ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU,NHIỄU VÀ CHỐNG NHIỄU

68 595 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Cơ sở lý thuyết: a Điều biên triệt sĩng mang hai dải biên: Theo lý thuyết điều biên, biểu thức của tín hiệu AM có dạng như sau: vc = Vc sin ωct + Vm sin ωct sin ωmt Trong DSB thì thà

Trang 1

MỤC LỤC

1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA: 2

2 THỜI GIAN: 2

3 NỘI DUNG: 2

3.1 Truyền thông tương tự: 2

3.1.1 Điều chế sóng mang – Amplitude Modulation (AM) : 2

3.1.1.1 Điều chế có dùng sóng mang 2

3.1.1.2 Điều chế không dùng sóng mang 8

3.1.2 Điều chế tần số – Frequency Modulation (FM): 14

3.1.2.1 Sự hình thành của Điều chế tần số: 14

3.1.2.2 Giải điều chế tín hiệu điều chế tần số: 19

3.1.2.3 Bộ giới hạn và những ảnh hưởng của nhiễu lên việc giải điều chế FM: 25

3.1.3 Signal source: 30

3.1.3.1 Bộ tạo dao động cầu Wien cơ bản: 30

3.1.3.2 Bộ dao động L – C: 35

3.1.3.3 Bộ dao động thạch anh: 41

3.1.3.4 Bộ đa hài: 44

3.2 Truyền thông số: 50

3.2.1 Điều chế dịch biên độ – Amplitude Shift Keying (ASK) 50

3.2.2 Khoá dịch tần số – Frequency Shift Keying (FSK) 58

3.2.3 Vòng Costas 65

Trang 2

kỹ năng đọc hiểu và dịch thuật tiếng Anh

2 THỜI GIAN:

Quá trình thực tập được thực hiện gói gọn trong 8 buổi cùng với nhóm 3, từ 1/6/2010 đến 14/6/2010 cộng với thời gian dự trữ từ ngày 14/6/2010 đến ngày 8/7/2010 để làm báo cáo thực tập

3 NỘI DUNG:

3.1 TRUYỀN THÔNG TƯƠNG TỰ:

3.1.1 Điều chế sóng mang – Amplitude Modulation (AM) :

3.1.1.1 Điều chế có dùng sóng mang

1) Mục đích:

Tìm hiểu về:

- Những kiến thức cơ bản về điều chế biên độ và giải điều chế

- Đặc điểm của AM trong miền thời gian

- Đặc điểm của AM trong miền tần số

- Bộ phát hiện đường bao

- Dò tách sóng

2) Cơ sở lý thuyết:

Phương trình dạng sóng của điện áp hình sin có dạng như sau:

v = Vmax.sin(wt+∅)

Dòng điện áp ổn định dựa theo phương trình ở trên thì hầu như không mang thông tin Để có thể mang được thông tin, dạng sóng phải được làm biến đổi sao cho những thay đổi của nó biểu hiện thông tin Tiến trình này được gọi là điều chế

Bất kỳ dạng sóng điều hoà nào đều có thể biến đổi để mang thông tin

Điều chế biên độ sử dụng sự biến đổi của biên độ (Vmax) để mang thông tin Sóng có biên độ bị biến đổi gọi là sóng mang Tín hiệu gây ra sự biến đổi gọi là tín hiệu điều chế

Trang 3

Nếu ta có phương trình của sóng mang là: vc = Vc sin wc t

Và phương trình của tín hiệu điều chế là: vm = Vm sin wm t

Thì phương trình của sóng sau khi điều chế:

vc = Vc sin wc t +

2

c

V m

 gọi là chỉ số điều chế

Dạng biểu diễn này của vc thì gồm có 3 phần:

- Phần dạng nguyên thuỷ của sóng mang, tại tần số wc, không chứa đựng biến nào,

do đó không mang bất kỳ thông tin nào

- Thành phần tại tần số (wc – wm) có biên độ của nó tỉ lệ với chỉ số điều chế Thành phần này được gọi là tần số dải biên dưới

- Thành phần tại tần số (wc + wm) có biên độ của nó tỉ lệ với chỉ số điều chế Thành phần này được gọi là tần số dải biên trên

Cả hai dải tần số này đều mang thông tin Điều này được thể hiện bởi 1 thực tế là trong biểu diễn của mỗi thành phần trên đều có chỉ số điều chế m Bởi vì thế, biên độ của mỗi dải tần số đều biến đổi theo tín hiệu điều chế

Nếu tín hiệu điều chế là dạng sóng phức tạp, ví dụ như điện áp âm thanh từ bộ khuếch đại tiếng nói, sẽ có nhiều dải tần số xuất hiện trong dạng sóng tổng thể

Ta sẽ thấy những dải tần số này trong phương trình cuối cùng như một phần của tần số, được gọi là những dải biên

Do đó, chúng ta có dải biên trên và dải biên dưới đi kèm với sóng mang

3) Bài thực hành:

a) Bài thực hành 1: Bộ điều chế biên độ đơn giản

Bài thực hành này giới thiệu 1 bộ điều chế biên độ đơn giản

Chúng ta sẽ làm quen với các khái niệm về Sóng mang, Sự điều chế, Tín hiệu đã được điều chế và mối quan hệ của chúng với miền thời gian và miền tần số

Dạng đơn giản của tín hiệu cần truyền đi là mã Morse Tần số truyền dẫn được chọn căn cứ vào môi trường truyền dẫn và không ảnh hưởng tới thông tin mà nó mang theo Tần số này được gọi là tần số sóng mang

Để có thể mang được thông tin, vài đặc tính của sóng mang phải được thay đổi, hay được điều chế với thông tin đó Trong ví dụ khi mã Morse được điều chế với sóng mang, lúc ta thay đổi trạng thái giữa bật và tắt, biên độ của sóng mang sẽ mang thông tin

Trang 4

Khi tín hiệu điều chế làm biến đổi sóng mang từ 0 đến đến 2 lần biên độ của sóng mang thì sóng mang được gọi làsóng đầy hay 100%, đã được điều chế

Trong bài quan sát này, mạch điện được thiết lập như trong hình Chúng ta cũng có

1 bộ tạo dao động và 1 máy phân tích quang phổ Các bước đã làm là:

+ Đặt carrier level ở mức cao nhất

+ Đặt modulation level ở 0

+ Ghi chú tín hiệu dao động ở tất cả các điểm đặt quan sát

+ Tăng modulation level và quan sát dao động tại điểm số 6

+ Tăng modulation level cho tới khi biên độ sóng mang chạm tới 0 trên đỉnh của phần điều biến âm Đây là 100% điều chế Quan sát tín hiệu tại tất cả các điểm trên cả mạch dao động và máy phân tích quang phổ tại các mức điều chế khác nhau

+ Với mỗi mức điều chế cố định, cố gắng để điều chỉnh carrier level

Trang 5

+ Đường biên của sóng mang đã được điều chế là 1 đường nối bởi các đỉnh Đường biên dương là đường nối các đỉnh dương và có dạng của tín hiệu điều chế tại 1 phân cực; đường biên âm là đường nối các đỉnh âm ở cực đối diện Trong trường hợp quá điều chế, đỉnh của đường biên dương và đáy của đường biên âm vẫn tuân theo sự điều chế, nhưng phần đường biên gần đường 0 của biên độ sóng mang trở nên bẹt hơn

+ Trong trường hợp xảy ra quá điều chế, trên màn hình phân tích quang phổ ta nhận thấy: biên độ của dải biên cao hơn biên độ lớn nhất của sóng mang 100% điều chế theo lý thuyết

b) Bài thực hành 2: Bộ phát hiện đường bao

Bài thực hành này nghiên cứu việc giải điều chế tín hiệu AM sử dụng bộ phát hiện đường bao

Mục đích chính của bất kỳ bộ phát hiện hay bộ giải điều chế nào là khôi phục lại tín hiệu ban đầu với mức suy hao và méo là nhỏ nhất Phương pháp đơn giản nhất đối với tín hiệu AM là sử dụng mạch chỉnh lưu ½ sóng Nếu tín hiệu dễ dàng đi qua diode tới điện trở thuần thì đầu ra sẽ là 1 chuỗi nửa chu kỳ xung ở tần số sóng mang Vì thế, diode được gắn ngay sau bộ lọc Bộ lọc này gồm 1 tụ điện và 1 điện trở mắc song song

Tụ sẽ đươc nạp bởi diode, tới giá trị đỉnh của chu kỳ sóng mang và đầu ra đi theo đường bao của tín hiệu điều chế, từ đó ta có thuật ngữ bộ phát hiện đường bao

Hằng số thời gian của mạch RC là yếu tố rất quan trọng vì nếu nó quá ngắn thì đầu ra sẽ chứa phần lớn tần số sóng mang Tuy nhiên, nếu nó quá dài thì nó sẽ lọc bỏ

đi những giá trị đầu ra cần thiết Trong bài thực hành này, đầu ra của bộ điều chế AM chúng ta sử dụng ở phần thực hành điều chế biên độ đơn giản được đưa vào bộ phát hiện đường bao

Ta có thể theo dõi đầu ra và so sánh với nguồn điều chế ban đầu Hằng số thời gian của bộ lọc đặt sau bộ phát hiện có thể được điều chỉnh Bộ lọc này thường được gọi là bộ lọc sau điều chế Nó cũng cho thấy sự dịch pha giữa tín hiệu nguồn và tín hiệu đầu ra

Trang 6

Quan sát:

- Đặt quan sát tại điểm 16 và điều chỉnh hằng số thời gian Ghi chú lại các thông số

- Tăng hằng số thời gian lên và ghi chú lại sự thay đổi

- Quan sát bằng máy phân tích phổ

- So sánh sự khác biệt về hình dạng và pha giữa tín hiệu nguồn và tín hiệu sau điều chế

- Bộ lọc sau điều chế là 1 hệ thống điện dung nên làm quá áp dẫn đến tín hiệu đầu

ra bị trễ pha so với tín hiệu nguồn

- Nếu tỷ số giữa tần số điều chế và tần số sóng mang nhỏ thì bộ lọc phải phức tạp hơn để loại bỏ sóng mang nhưng vẫn cho phép điều chế

- Nếu thang đo tần số điều chế khá lớn thì độ dịch pha có thể vượt quá thang đo tần số điều chế

c) Bài thực hành 3: Bộ phát hiện sai khác

Trong bài thực hành này, ta sẽ làm quen với một thiết bị giải điều chế có tên là bộ phát hiện sai khác Nó có nhiều ưu điểm hơn bộ phát hiện đường bao thông thường nhưng cũng phức tạp hơn

Nó thường không được dùng cho sóng AM nhưng lại là thiết bị duy nhất dùng để giải điều chế quá trình điều chế biên độ triệt sóng mang mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong phần tiếp theo

Điều này cho thấy tầm quan trọng của bộ phát hiện sai khác trong việc giải điều chế các dạng sóng AM

Trang 7

Nếu tín hiệu AM được ghép vào một sóng mang có cùng tần số thì 2 dải tần biên sẽ bị kéo xuống tần số điều chế nguồn và sóng mang sẽ có dạng tín hiệu 1 chiều Các biểu thức toán cho thấy điều này chỉ xảy ra khi mà tần số của sóng được ghép không chỉ bằng với tần số của sóng mang, mà còn phải có sự đồng bộ về pha giữa chúng Việc này giải thích lí do bộ phát hiện sai khác đôi khi còn được gọi là bộ phát hiện đồng bộ.Trong AM thì hiện tượng này giống như là bộ chỉnh lưu toàn sóng hơn là chỉnh lưu nửa sóng của bộ phát hiện đường bao

Tín hiệu đầu ra vẫn cần đi qua bộ lọc sau điều chế để loại bỏ những gợn sóng, nhưng lúc này gợn sóng gấp 2 lần tần số sóng mang và khác xa so với tín hiệu nguồn

vì thế ta có thể dễ dàng loại bỏ nó Trong điều kiện bình thường, bộ phát hiện sai lỗi gây méo ít hơn hoặc chỉ 1 phần vì nó sử dụng cả phần dương và âm của sóng mang Điều này được thực hiện bởi 1 thiết bị có tên là bộ tạo dao động tần số phách Nó được gọi là như vậy bởi vì khi tần số của nó không giống tần số sóng mang thì đầu ra của bộ phát hiện sai lỗi sẽ có tần số bằng sự khác biệt giữa chúng Bạn sẽ có thể thấy được điều này khi điều chỉnh BFO sao cho đồng bộ

Trong thực tế, để làm được điều này cần phải có một mạch phục hồi đặc biệt, tuy nhiên ở đây để cho đơn giản thì một mẫu sóng mang sẽ được đưa trực tiếp vào BFO và khi tần số tự do của BFO gần bằng giá trị đó thì nó sẽ khóa lại để đồng bộ

- Quan sát tín hiệu tại điểm 6

- Quan sát đầu ra của BFO

- Xoay nút BFO frequency để điều chỉnh BFO khóa sóng mang lại

- Quan sát tín hiệu tại điểm 15 và ghi chú lại tần số của gợn sóng so với sóng mang

- Sử dụng máy phân tích phổ để quan sát tín hiệu trên

- Quan sát tín hiệu tại điểm 14 và so sánh với tín hiệu nguồn

Trang 8

- Quan sát trên màn hình phân tích phổ ta sẽ thấy có 3 điểm cao hơn các vị trí khác, chúng hiển thị tần số của sóng điều chế, tần số gấp 2 lần sóng mang và sóng mang

ở biên độ thấp

Sau khi nghiên cứu phần này chúng ta sẽ nắm được các vấn đề sau:

- Điều biên triệt sóng mang

- Điều biên triệt sóng mang hai dải biên: DSB

- Điều biên triệt sóng mang một dải biên: SSB

- Bộ điều chế cân bằng

- Tạo ra SSB với các bộ lọc

- Các cách thức giải điều chế

2) Cơ sở lý thuyết:

a) Điều biên triệt sĩng mang hai dải biên:

Theo lý thuyết điều biên, biểu thức của tín hiệu AM có dạng như sau:

vc = Vc sin ωct + Vm sin ωct sin ωmt Trong DSB thì thành phần sóng mang Vc sin ωct bị triệt tiêu nên biểu thức trên sẽ thành:

Vm sin ωct sin ωmt = (Vm/2) [cos(ωc - ωm) t – cos(ωc + ωm) t]

b) Giải điều chế tín hiệu DSB:

Để thay đổi tần số 2 dải biên trở về tần số điều chế ban đầu, một sóng mang gốc phát ra từ BFO được sử dụng để điều chế tín hiệu DSB (còn gọi quá trình này là pha trộn sóng)

Giả sử rằng các tín hiệu BFO là:

Trang 9

vo = Vo sin(ωo + φ)

Qu trình điều chế sẽ sinh ra 1 tín hiệu có dạng:

[Vo sin(ωo + φ)] (Vc/2) [cos(ω c – ω m ) t – cos(ω c + ω m ) t]

hoặc:

2sin(ω o + φ) [cos(ω c – ω m ) t – cos(ω c + ω m ) t]

Biểu thức này có thể chia làm 2 phần :

Từ ωo đến gới hạn ω c , (ω o + ω c – ω m ) sẽ nhận được 1 tần số bằng khoảng 2 lần tần

số của sóng mang

Điều này không làm thay đổi tín hiệu mong muốn Phần còn lại của biểu thức là :

sin(ω o + φ – ω c + ω m ) t

nếu ωo = ωc , thì sin(ω o + φ – ω c + ω m ) t có thể rút gọn thành: sin(φ + ω m ) t Đó là

tần số điều chế gốc Tương tự các thành phần khác, tạo ra một sự biến đổi là:

Trang 10

mang Qua đó bạn sẽ hiểu được những vần đề sau:

+ Bộ điều chế cân bằng và sự triệt tiêu sóng mang

+ BFO được sử dụng như 1 bộ dao động chèn sóng mang

Sóng mang có hằng số ổn định và chỉ có 2 dải tần biên là biến đổi cả về tần số lẫn biên độ Điều này cho thấy rằng chính 2 dải tần biên mới mang thông tin điều chế trong khi đó sóng mang không có tác dụng gì ngoại trừ giúp ích trong việc giải điều chế

Việc truyền dẫn sóng mang tiêu tốn rất nhiều năng lượng, do đó nếu như sóng mang bị loại bỏ thì sẽ chỉ tốn năng lượng để truyền dẫn 2 dải tần biên mà vẫn đạt được mục đích truyền dẫn thông tin

Nếu tín hiệu đầu vào được cho qua bộ điều chế cân bằng thì đầu ra sẽ thu được 1 tín hiệu không có sóng mang vì nó đã bị loại bỏ bởi thiết bị này

Tín hiệu đầu ra được gọi là tín hiệu 2 dải tần biên triệt sóng mang hay DSB

Nếu thiết bị điều chế là hoàn hảo thì đầu ra sẽ hoàn toàn triệt tiêu được sóng mang

Tuy nhiên trong thực tế thì không thể có thiết bị này, nên vẫn tồn tại sóng mang ở đầu ra

Tỷ lệ tồn tại sóng mang trong hệ thống AM được gọi là tỷ lệ triệt tiêu sóng mang và đây là 1 thông số quan trọng Nó thường được tính bằng dB

Để tính tỷ lệ triệt tiêu sóng mang thì ta cần phải biết được biên độ của sóng mang chưa bị triệt tiêu.Đây là sóng mang cho phép 100% điều chế bởi mức độ tín hiệu tối

đa mà hệ thống được thiết kế

Bởi vì 100% điều chế cho ra các tần số biên của nửa biên độ sóng mang, biên độ sóng mang chưa bị triệt tiêu có thể gấp 2 lần biên độ của mỗi dải tần biên

Trong bài thực hành này, sóng mang và nguồn điều chế được nối với một bộ điều chế cân bằng để cho ra 1 tín hiệu DSB mà ta có thể quan sát bằng máy nghiệm sóng và máy phân tích phổ

Trang 11

Quan sát:

- Quan sát tín hiệu tại điểm 4 và 5 bằng cả 2 máy phân tích

- Chỉnh Carrier balance về mức giữa, đặt quan sát tại điểm 6 và ghi lại hình dạng sóng

- Dùng máy phân tích phổ để quan sát tín hiệu

- Điều chỉnh carrier balance và ghi lại ảnh hưởng của nó đến biên độ sóng mang

- Làm tương tự như trên với việc điều chỉnh cà modulation level và carrier level, ghi lại tín hiệu quan sát được

- Đặt que tại điểm 13 và điều chỉnh BFO frequency để có 1 sóng ổn định sao cho cùng pha với sóng mang gốc

- Quan sát đầu ra của bộ phát hiện sai lỗi sao cho tương tự với tín hiệu điều chế

- Mở khóa BFO và quan sát kết quả

- Hiệu suất truyền dẫn của hệ thống DSB cao hơn hệ thống AM đơn giản

b) Bài thực hành 2: Sự hình thành của dải đơn biên triệt sóng mang (SSB)

Trong bài thực hành DSB chúng ta đã thấy rằng có thể khôi phục lại tín hiệu nguồn mà không cần sóng mang

Tuy nhiên, trong DSB thì cả 2 dải tần biên đều được truyền dẫn, điều này vốn không cần thiết vì chúng chứa lượng thông tin giống nhau Do đó, việc chỉ truyền dẫn

Trang 12

nhận thấy mối liên hệ giữa các thành phần khác nhau của tần số Điều này có nghĩa là

ta sẽ thay bộ lọc đặc trưng bằng 1 mạch điều hưởng đơn

Các bộ lọc riêng được dùng cho dải biên trên và dưới nên ta có thể quan sát cả 2 tín hiệu ở đầu ra Tuy cả 2 dải biên đều cho ra kết quả như nhau nhưng trên thực tế người ta thích dùng dải biên trên hơn

Một quy ước là khi tần số sóng mang thấp hơn 10MHz thì người ta sẽ dùng dải biên dưới, tuy nhiên, điều này không thường xảy ra Điều này dẫn đến các phần tử của thiết bị truyền thông phải có khả năng giải quyết cả hai

Các bước tiến hành:

+ Dùng máy phân tích phổ và máy nghiệm sóng để quan sát tín hiệu tại điểm 6 Ghi chú lại tín hiệu DSB Chỉnh Carrier balance về mức giữa và quan sát tín hiệu tại điểm 8, 9

+ Dùng máy nghiệm sóng quan sát đầu ra SSB

+ Điều chỉnh máy phân tích phổ sao cho tần số dải biên trên là tổng của tần số sóng mang và tần số điều chế với tần số dải biên dưới khác nhau

Trang 13

- Thiết bị cân bằng trong điều chế SSB ít quan trọng hơn DSB vì trong SSB thì bộ lọc riêng của mỗi dải biên thực hiện việc triệt tiêu sóng mang

- Băng thông của bộ lọc SSB phải bằng giới hạn tần số điều chế cực đại

c) Giải điều chế của dải đơn biên triệt sóng mang

Phương pháp thực hiện tương tự DSB Tuy nhiên điểm khác biệt ở đây là BFO không cần phải cùng pha với sóng mang

Chính vì thế BFO không cần phải khóa lại, điều này giúp đơn giản hoá việc thiết kế các máy thu Do đó mà SSB là thiết bị hữu dụng nhất để truyền dẫn các tần số âm thanh trong liên kết radio với băng thông hẹp và hiệu quả sử dụng năng lượng truyền dẫn sẵn có

Trong bài thực hành này ta có thể sử dụng cả dải biên trên và dưới, với BFO được thiết lập đúng, gần bằng tần số sóng mang gốc thì mặc dù 2 dải biên có các tần số khác nhau nhưng cho ra kết quả giải điều chế như nhau Ta cũng có thể nhìn thấy sự thay đổi BFO dẫn đến những biến đổi tương tự ở tín hiệu đầu ra

- Quan sát tín hiệu tại điểm 6 và tín hiệu DSB

- Quan sát điểm 10 và ghi lại tín hiệu của dải biên trên

- Dùng máy phân tích phổ để quan sát tần số của dải biên trên

- Chuyển sang dải biên dưới bằng cách nhấp vào nút và lặp lại

- Quan sát điểm 14 và so sánh với tín hiệu đầu vào

- Dùng máy phân tích phổ và máy nghiệm sóng để xem tác động của BFO frequency đến sóng mang bằng cách quan sát tín hiệu tại điểm 13

- Điều chỉnh BFO frequency và quan sát ảnh hưởng của nó đến tín hiệu đầu ra ở mỗi dải biên

Trang 14

Dạng điều chế biên độ không sóng mang cũng tương tự như dạng điều chế biên độ có sóng mang Tuy nhiên, dạng điều chế biên độ không sóng mang có ưu điểm hơn dạng điều chế biên độ có sóng mang là:

- Do không cần phải có thiết bị tạo sóng mang nên bộ điều chế này sẽ gọn nhẹ và tiện lợi hơn

- Ngoài ra, do không cần bộ phát sóng mang nên chi phí vận hành sẽ ít tốn kém hơn 3.1.2 Điều chế tần số – Frequency Modulation (FM):

3.1.2.1 Sự hình thành của Điều chế tần số:

1) Mục đích:

Ở phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về:

- Điều chế tần số

- Chỉ số điều chế

- Băng tần

- Tín hiệu FM trong miền thời gian

- Tín hiệu FM trong miền tần số

2) Cơ sở lý thuyết:

a) Điều chế:

Trong điều tần thì khái niệm về điều chế cũng tương tự như ở điều biên, nghĩa là

ta cũng có biểu thức tính 1 sóng điện áp như sau:

v = Vmax sin(ωt + φ)

Trong đó :

+ v là điện áp tức thời

+ Vmax là biên độ điện áp cực đại

+ Ω là tần số góc

+ φ là pha

Nếu một trong các biến trên bị thay đổi thì ta gọi là sóng bị điều chế

b) Điều tần:

Trang 15

Điều tần là phương pháp biến đổi tần số để truyền dẫn thông tin

Ta gọi tần số góc là φ, sóng có tần số bị thay đổi gọi là sóng mang, tín hiệu được biến đổi là tín hiệu điều chế

Để cho đơn giản thì ta giả sử cả sóng mang và tín hiệu điều chế đều có dạng hình sin:

vc = Vc sin ωct (c là viết tắt của sóng mang)

vm = Vm sin ωmt (m là viết tắt của sóng điều chế)

c) Khái niệm tần số:

Nếu như tần số bị biến đổi thì làm sao ta có thể xác định nó?

Chúng ta không thể đếm số chu kỳ của tần số vì nó rất lớn mà chúng ta sẽ xác định tần số thông qua tốc độ dịch chuyển pha

Điều này phù hợp với định nghĩa, bởi vì tại 1 hằng số tần số ω rad/s thì pha thay đổi ω rad/s, tạo nên chu kỳ

d) Pha của tín hiệu FM:

Với sóng mang chưa điều chế vc = Vc sinωct thì pha là:

s = ωct Tần số của tín hiệu điều chế có dạng:

ω = ωc + D cos ωm t Trong đó D là giá trị cao nhất của độ lệch

Trang 16

F = J0(β) sin ωct + J1(β) [sin (ωc + ωm)t - sin (ωc - ωm) t]

Vì các dải biên bậc cao ngày càng nhỏ dần, trong thực tế băng thông của tín hiệu

FM là hữu hạn, nên người ta sử dụng định luật xấp xỉ Carson, có công thức như sau:

B = 2 (Fd + Fm) Trong đó B là băng thông, Fd là độ lệch và Fm là băng thông của tín hiệu điều chế, chúng có cùng đơn vị tính

3) Bài thực hành:

a) Bài thực hành 1: Khái niệm về Điều chế tần số

Bài thực hành này giúp ta làm quen với khái niệm về điều tần Trong điều tần thì tần số bị thay đổi còn biên độ được giữ nguyên

Khi không có sự điều chế thì sóng mang có giá trị bằng với tần số của nó Tín hiệu điều chế làm cho tần số bị lệch, tức là dịch chuyển lên hoặc xuống dưới giá trị thực của nó.Với độ lệch lớn nhất có thể, tần số cực tiểu có thể gần bằng 0 và giả sử nếu

Trang 17

như không có thành phần điện áp 1 chiều trong tín hiệu điều chế thì tần số cực đại sẽ gấp 2 lần tần số sóng mang

Tuy nhiên, điều này sẽ chiếm 1 lượng lớn của phổ tần số và băng thông sẽ không có mối liên hệ với băng thông của tín hiệu điều chế Giới hạn độ lệch của sóng mang được gọi là độ lệch cực đại

Các hệ thống khác nhau thì sẽ thiết lập giới hạn về độ lệch cực đại khác nhau, chúng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mà trong đó có những yếu tố vô cùng phức tạp

- Chỉnh carrier level về mức giữa

- Quan sát màn hình máy nghiệm sóng khi xoay nút manual frequency

- Quan sát tín hiệu đầu vào tại điểm 16 và tín hiệu đầu ra tại điểm 4

- Dùng chức năng phóng to của máy nghiệm sóng để đo giá trị tần số

- Dùng máy phân tích phổ để so sanh với giá trị tần số của máy nghiệm sóng

- Máy phân tích phổ dễ xác định phạm vi tần số hơn máy nghiệm sóng

- Trong dải tần số, biên độ chỉ thay đổi 1 lượng nhỏ không đáng kể

b) Bài thực hành 2: Điều chế tín hiệu FM sử dụng VCO:

Trong bài thực hành này ta sẽ sử dụng 1 sóng hình sin để điều tần do đó ta có thể nhìn thấy được các tín hiệu ở cả miền thời gian và tần số

Ta cũng có thể điều chỉnh độ lệch và hệ số điều chế Lưu ý rằng hình dạng của tín hiệu FM trên máy phân tích phổ giống với tín hiệu AM khi mà hệ số điều chế nhỏ Cố gắng tổng hợp những kiến thức về băng thông của tín hiệu FM mà bạn đã được học với những điều quan sát được trong bài thực hành này

Trang 18

Quan sát:

- Chỉnh carrier level về mức giữa.Quan sát điểm 4 bằng máy nghiệm sóng

- Tăng hoặc giảm modulation level và quan sát sự thay đổi

- Ghi chú lại mức chỉnh modulation level nào mà tần số cao hơn

- Dùng máy phân tích phổ để quan sát dải biên của tín hiệu

- Điều chỉnh modulation level và quan sát sự thay đổi của độ lệch

c) Bài thực hành 3: Phổ của tín hiệu với Hệ số điều chế lớn

Ta có biểu thức của băng thông là :

B = 2 (Fd + Fm) Nếu Fm = Fd thì hệ số điều chế lớn, khi đó:

B = 2 Fd

Bài thực hành này cho ta thấy khi hệ số điều chế lớn thì băng thông được xác định thông qua độ lệch

Trang 19

Quan sát:

- Chỉnh carrier level về mức giữa

- Xoay nút 5kHz và quan sát sự thay đổi của băng thông

- Băng thông tỷ lệ thuận với độ lệch

- Nếu thêm bộ lọc dải ở đầu vào của thiết bị tách sóng FM thì băng thông của nó tương tự với băng thông của tín hiệu

4) Nhận xét:

3.1.2.2 Giải điều chế tín hiệu điều chế tần số:

1) Mục đích:

Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu:

- Bộ tách sóng cầu phương

- Bộ tách sóng sử dụng vòng khoá pha PLL

- Nhiễu

2) Cơ sở lý thuyết:

a) Bộ tách sóng cầu phương:

Trang 20

Bộ tách sóng cầu phương chia tín hiệu đầu vào ra làm 2 phần Một phần được dẫn trực tiếp đến bộ phát hiện pha, phần còn lại được dẫn đến bộ dịch pha

Bộ dịch pha gồm 1 điện trở (jωL + R) được mắc nối tiếp với 1 mạch LC (1/jωC) Trong đó ω là tần số góc Thành phần truyền dẫn có dạng:

2

2 1

2 0 0

11

2 0 0

11

Trang 21

Nếu dù đủ nhỏ, tham số arctan nhỏ, thì giá trị của nó gần bằng giá trị arctan trong rad nên ta có công thức tương đương:

φ = (π /2) + [2 Q dω / ωo ] Nếu Q có giá trị lớn thì công thức trên không xác định

Tóm lại, nếu sóng mang có giá trị tần số thực dω = 0, pha bằng π/2 thì sự thay đổi pha tỷ lệ với độ lệch nên 2 Q dω / ωo có giá trị nhỏ

3) Bài thực hành:

a) Bài thực hành 1: Bộ tách sóng cầu phương

Trong bài thực hành này ta sẽ tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của bộ tách sóng cầu phương Bộ tách sóng cầu phương chia tín hiệu đầu vào ra làm 2 phần.Một phần được dẫn trực tiếp đến bộ phát hiện pha, phần còn lại được dẫn đến bộ dịch pha, tại đây tín hiệu bị dịch đi 900 so với đầu kia.Do đó khi giải điều chế ta được tín hiệu vuông góc nhau, đây là lý do thiết bị này có tên là bộ tách sóng cầu phương

Đầu ra của thiết bị này được nối với 1 bộ lọc mà chỉ cho dải tần gốc đi qua và chặn sóng mang lại

Bộ tách sóng cầu phương được sử dụng rộng rãi trong đài FM trong nước và trong rất nhiều thiết bị thông tin liên lạc

Trang 22

Quan sát:

- Quan sát tín hiệu tại điểm 9 khi thay đổi modulation level

- Ghi chú lại tín hiệu tại 2 đầu vào 9 và 11 của thiết bị

- Chỉnh modulation level về mức giữa

- Quan sát tín hiệu tại điểm 12 và 14

- Tín hiệu ở 2 đầu của bộ tách sóng pha lệch pha nhau 900

- Bộ lọc chỉ cho tần số điều chế đi qua và cản tần số gấp 2 lần tần số sóng mang

- Nếu thiết bị so pha không hoạt động tốt thì sẽ vẫn còn 1 lượng nhỏ của tần số sóng mang đi qua bộ lọc

b) Bài thực hành 2: Sử dụng vòng khoá pha PLL để tách sóng FM

Bài thực hành này sẽ giới thiệu cho chúng ta thiết bị giải điều chế bằng vòng khóa pha Thiết bị này có nhiều ưu điểm hơn bộ tách sóng cầu phương khi tín hiệu có độ nhiễu thấp

Trang 23

Thiết bị này có tác dụng đồng bộ pha giữa tín hiệu nguồn bên ngoài với pha của nó thông qua việc sử dụng 1 vòng luân chuyển.Và khi pha của 2 tín hiệu này đã đồng bộ với nhau thì tần số của chúng sẽ giống nhau

Một vòng khóa pha gồm có 3 phần:

+ Bộ tạo dao động: người ta thường dùng VCO để tạo nên dòng điện áp luân chuyển trong mạch PLL

+ Bộ tách sóng pha

+ Bộ lọc: giúp làm mượt tín hiệu đầu ra của bộ tách sóng pha nhằm cung cấp tín hiệu điều khiển cho VCO, tự điều chỉnh tần số của nó nhằm làm giảm sự khác biệt pha

Giả sử ta có 1 tín hiệu đi vào có tần số không đổi nằm trong khoảng cho phép của VCO Pha của nó sẽ được so sánh với pha của VCO, vì thế pha của VCO bắt đầu thay đổi dưới tác động của tín hiệu đầu vào cho đến khi chúng cùng pha với nhau.Lúc đó VCO sẽ ngừng thay đổi pha và ta nói 2 tín hiệu đã được khóa pha

Một bộ lọc được sử dụng trong vòng điều khiển để giữ hệ thống ổn định và giới hạn tốc độ tối đa của sự thay đổi tần số dao động Một yếu tố quan trọng trong việc thiết lập các thông số của nó là xác định thời gian trước khi 2 tín hiệu được khóa Vòng khóa pha được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin liên lạc, nơi mà cần tạo ra 1 dao động cùng pha với tín hiệu đầu vào, và trong nguồn tín hiệu đặc biệt có tên là bộ tổng hợp tần số

Trang 24

Giả sử bây giờ PLL khóa 1 dòng sóng mang chưa được điều chế đi vào.VCO có cùng tần số với sóng mang và điện áp trong VCO là hằng số

Nếu tần số sóng mang thay đổi thì VCO cũng sẽ thay đổi theo bằng cách thay đổi dòng điện áp trong nó.Khi ta thêm bộ lọc sau điều chế vào PLL đơn giản thì nó sẽ loại bỏ mọi thành phần tần số trên tần số điều chế cực đại, lúc đó ta có 1 bộ tách sóng FM bằng PLL

- Đặt quan sát tại điểm 9 và quan sát tín hiệu FM khi điều chỉnh modulation level

- Quan sát tín hiệu tại điểm 9 và 11

- Tăng carrier level lên max

- Quan sát tín hiệu tại điểm 12 và 14

Trang 25

- Khi ta giảm biên độ của dòng từ cực đại về ½ thì tín hiệu giải điều chế đầu ra sẽ vẫn giữ nguyên bản chất trong giới hạn điều chỉnh của PLL

- Khi ta giảm biên độ của dòng xuống thấp hơn nữa thì PLL sẽ không thể khóa pha

- Khi mức tín hiệu là vô cùng thấp thì dòng vào PLL không đủ cung cấp cho VCO hoạt động.Để giải quyết vấn đề này thì ta sẽ gắn 1 bộ giới hạn vào trước bộ tách sóng cầu phương

3.1.2.3 Bộ giới hạn và những ảnh hưởng của nhiễu lên việc giải điều chế FM:

1) Mục đích:

Phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về:

- Bộ giới hạn

- Nhiễu phát hiện trước

- Nhiễu phát hiện sau

2) Bài thực hành:

a) Bài thực hành 1: Bộ tách sóng cầu phương sử dụng bộ giới hạn

Trong bài thực hành này bạn sẽ tìm hiểu cách mà bộ giới hạn hoạt động

Trong 1 hệ thống FM, thông tin được truyền đi bằng cách thay đổi tần số của sóng mang.Do sự thay đổi biên độ không làm biến đổi nội dung thông tin nên ta có thể loại bỏ nó trước khi tín hiệu đến thiết bị tách sóng.Công việc này được thực hiện bởi bộ giới hạn

Một bộ giới hạn đơn giản chỉ là 1 thiết bị khuếch đại biến đổi sóng mang hình sin có biên độ thay đổi thành sóng vuông có biên độ cố định.Sóng vuông này vẫn còn chứa tần số biến đổi của tín hiệu nguồn

Việc thêm vào 1 bộ giới hạn giúp cho thiết bị tách sóng FM có tín hiệu biên độ cố định, điều này có nghĩa là đầu ra của nó chỉ phụ thuộc vào sự dịch pha mà không phụ thuộc vào biên độ

Đương nhiên là bộ giới hạn không thể cho ra tín hiệu mà không tiêu tốn năng lượng, vì thế biên độ của sóng mang đầu vào giảm đi qua bộ giới hạn sẽ giảm khi lượng nhiễu tăng lên.Cuối cùng tín hiệu trở nên không thể nhận dạng được vì nhiễu

Trang 26

Quan sát:

- Gỡ bộ giới hạn ra khỏi mạch

- Chỉnh modulation level lên max

- Quan sát tín hiệu tại điểm 14 khi điều chỉnh carrier level

- Dùng nút Limiter Button để gắn bộ giới hạn vào trong mạch.Quan sát sự thay đổi của tín hiệu

Nhiễu có thể được tạo ra ngay trong bản thân mạch như bộ khuếch đại hay từ các phương tiện truyền dẫn như cáp hoặc ănten.Một yêu cầu vô cùng quan trọng của hệ thống thông tin liên lạc là làm sao để nó hoạt động tốt dưới sự ảnh hưởng của nhiễu.Hệ thống FM có nhiều ưu thế hơn AM trong điều kiện hoạt động có nhiễu

Trang 27

Một phương pháp đo chất lượng của tín hiệu đi vào thiết bị tách sóng là đo tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (SNR).Điều này vô cùng đơn giản khi ta đo tỷ lệ năng lượng tín hiệu trên năng lượng nhiễu tiêu tốn, thường dùng đơn vị là dB.Tỷ lệ SNR càng cao thì mức độ có tín hiệu so với nhiễu càng lớn

Sau khi qua thiết bị tách sóng thì tín hiệu đầu ra sẽ có nhiễu,và do đó ta có tỷ lệ SNR.Có 2 tỷ lệ của SNR và thường được gọi là tỷ lệ nhiễu trước điều chế (SNRi) và tỷ lệ nhiễu sau điều chế (SNRo)

Trong hệ thống AM thì 2 tỷ lệ này xấp xỉ nhau,nhưng trong hệ thống FM thì tỷ lệ SNRo có thể lớn hơn SNRi.Độ chênh lệch phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt là hệ số điều chế

Một sự tương phản giữa AM và FM là trong kênh AM, SNRi tỷ lệ với SNRo, nhưng trong FM thì khi SNRi giảm đến 1 giá trị gọi là ngưỡng giới hạn thì SNRo sẽ giảm 1 cách nhanh chóng

Điều này có nghĩa là hệ thống FM có xu hướng giảm nhanh chóng ở tỷ lệ SNR thấp.Nhìn chung, hệ số điều chế càng cao (dẫn đến tăng băng thông) thì SNR tạo bởi thiết bị tách sóng càng cao.Tuy nhiên nó chỉ xảy ra tại ngưỡng giới hạn cao hơn.Ta có thể lựa chọn các tham số tốt nhất để tính giá trị này cho phù hợp

Một điều quan trọng là khi có nhiễu thì cả biên độ và tần số đều bị biến đổi, và ta có thể điều chỉnh biên độ của nhiễu bằng bộ giới hạn

Trong bài thực hành này, thiết bị tạo sóng FM được mắc nối tiếp với 1 bộ tách sóng cầu phương.Một tín hiệu nhiễu có thể điều chỉnh được trộn vào tín hiệu nguồn đưa vào bộ tách sóng được sinh ra từ 1 mạch đặc biệt cùng dạng với loại nhiễu băng rộng của hệ thống viễn thông

Bộ giới hạn được sử dụng trong mạch có thể lắp vào hoặc tháo ra.Mục đích của bài thực hành này là nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiễu đến tín hiệu giải điều chế đầu ra và công dụng của bộ giới hạn

Trang 28

- Tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (SNR) là thước đo chất lượng của sóng viễn thông

- Bởi vì tỷ lệ SNR thường là rất lớn nên nó được sử dụng đơn vị tính là dB

- Do bộ giới hạn làm giảm biên độ của nhiễu nên nó góp phần làm giảm nhiễu ở tín hiệu đầu ra

- Vì bộ giới hạn có 1 mức khuếch đại nhất định nên chỉ 1 lượng nhỏ của nhiễu thì tín hiệu đầu ra cũng sẽ thay đổi

c) Bài thực hành 3: Bộ tách sóng sử dụng vòng khoá pha sử dụng với bộ giới hạn

Trong bài thực hành này ta sẽ tìm hiểu cách mà PLL hoạt động ở các tín hiệu có biên dộ khác nhau.Sự thêm vào 1 bộ giới hạn sẽ giúp cải thiện kết quả thu được Nếu tín hiệu đầu vào đủ lớn thì PLL sẽ khóa pha dao động nội của tín hiệu đó.Tín hiệu có biên độ gấp đôi không làm thay đổi trạng thái vì thế nó không ảnh hưởng đến tín hiệu đầu ra.Trong phạm vi này PLL sẽ loại bỏ những tín hiệu đầu vào có biên độ không mong muốn

Nếu tín hiệu đầu vào nhỏ và độ lệch lớn thì bộ tách sóng pha sẽ không thể cho đủ tín hiệu đầu ra để vận hành VCO và do đó không thể bắt kịp sự thay đổi của độ lệch.Điều này có thể thấy trong bài thực hành bằng cách giảm biên độ của sóng mang mà không có bộ giới hạn trong mạch

Trang 29

- Chỉnh carrier level lên max và quan sát điểm 14 mà không có bộ giới hạn trong mạch

- Giảm carrier level và quan sát đầu ra

- Gắn bộ giới hạn vào mạch và quan sát lại tín hiệu ở đầu ra

- Quan sát tất cả các điểm của mạch để hiểu cách mà hệ thống hoạt động

- Nếu không có bộ giới hạn trong mạch, khi ta giảm modulation level thì carrier lvel cũng sẽ giảm theo trước khi xảy ra biến dạng tín hiệu bởi vì PLL khuếch đại ít hơn.Trường hợp này sẽ không xảy ra khi có bộ giới hạn gắn trong mạch

d) Bài thực hành 4: Ảnh hưởng của nhiễu lên bộ tách sóng sử dụng vòng khoá pha

PLL

Nhiễu làm cho cả biên độ và pha của tín hiệu đầu vào bị thay đổi.Việc sử dụng bộ giới hạn trong mạch giúp loại bỏ sự thay đổi biên độ này ra khỏi đầu vào của PLL Ảnh hưởng chính của nhiễu là làm cho biên độ của tín hiệu có xu hướng trở về 0, nhưng vẫn còn 1 biên độ phù hợp của tín hiệu chạy trong PLL.Nó tiếp tục bám theo pha của tín hiệu đầu vào với lỗi nhỏ nhất gây ra bởi sự thay đổi biên độ của nhiễu Đương nhiên là bộ giới hạn không thể hoạt động mà không tiêu tốn năng lượng, vì thế biên độ của sóng mang trong bộ giới hạn giảm dần và lượng nhiễu ngày càng tăng lên.Lượng nhiễu này sẽ làm giảm chất lượng của tín hiệu đầu ra.Vấn đề này là thuộc về bản chất của nhiễu chứ không phải do lỗi của các thiết bị tách sóng

- Chỉnh carrier level và modulation level lên mức max

- Chỉnh noise level về min

- Gỡ bộ giới hạn ra khỏi mạch và quan sát điểm 14

- Tăng noise level và quan sát tín hiệu đầu ra

Trang 30

- Việc sử dụng bộ giải điều chế bằng PLL tốt hơn so với việc sử dụng bộ giải điều chế bằng thiết bị so pha

3) Nhận xét:

3.1.3 Signal source:

3.1.3.1 Bộ tạo dao động cầu Wien cơ bản:

1) Mục đích:

Điều kiện cho sự dao động của bộ dao động cầu Wien

Sự cần thiết phải kiểm soát biên độ của bộ dao động cầu Wien

2) Cơ sở lý thuyết:

Lý thuyết của máy tạo dao động Wien là thường đưa ra các giá trị ngang nhau của R và C trong một chuỗi nối tiếp hay song song nhau ở đây, chúng ta quan sát các trường hợp khác khi R và C có giá trị bất kỳ

Ở đây, Z1 là một trở kháng của sự kết hợp giữa C1 với R1, Z2 là một trở kháng của sự kết hợp C2 và R2

Dễ dàng đẻ xét giá trị nghịch đảo 1/B của phần tử hồi tiếp, vì (Z1+Z2)/Z2, làm đơn giản:

1/B= 1+Z1/Z2

ở đây: Z1 = R1 + 1/jwC1

Và Z2 = R2 / (1+jwC2R2)

Trang 31

Thông thường ,thao tác cho kết quả:

Đòi hỏi các giá trị phải được khuyếch đại

Thông thường, máy tạo dao động cầu Wien có các giá trị = nhau của điện dung và điện trở được sắp xếp trong một chuỗi nối tiếp hay song song

Phần tử hồi tiếp B có thể được biểu diễn trong giới hạn của R và điện kháng X= 1/wC của tụ, như sau:

-B = (R+jX)/[R+jX + jRX/(R+jX)]

= (R+jX)2/[(R+jX)2 + jRX)]

Điều kiện dao động:AB=1

B thay đổi, thu được biểu thức:

Điều kiện:

(A-1) (R2 -X2) +(A - 3) jRX = 0

Trang 32

3) Bài thực hành:

a) Bài thực hành 1: Mạch dao động cầu Wien đơn giản

Trong bài thực hành này, bộ khuyếch đại hoạt động được cung cấp với một mạng hồi tiếp âm đơn giản, mạng này cho phép điều chỉnh độ khuyếch đại của nó trong một giới hạn hẹp

Tiếp theo, cực dương, mạng hồi tiếp gắn vào nửa cầu Wien, bao gồm R và C mắc nối tiếp và song song nhau

Hồi tiếp dương có độ dịch pha 0 tại 1 tần số duy nhất Nó đc chỉ ra trong lí thuyết rằng cả độ dịch pha 0 và 1 giá trị riêng của độ khuyêch đại đều cần thiết để duy trì thiết bị dao động

Bạn thấy rằng, khuếch đại quá mức làm cho thiết bị tạo dao động tiến đến gần giá trị giới hạn bằng với dao động đầu ra của bộ khuyếch đại

Bạn cần cẩn thận khi điều chỉnh lại để nhìn sự dao động là sít sát nhau và giảm xuống

Cần chú ý rằng máy đo tần số có thể ở mức cao hoặc bất ổn định trước khi giảm xuống 0Hz Đây là tính chất đặc trưng của máy đo tần số khi tín hiệu giảm tới mức nó không thể phân biệt với tiếng ồn

Trang 33

Quan sát:

R5 có thể điều chỉnh được để điều khiển độ khuếch đại biên độ

Đặt gain control ở mức cao nhất Nhìn vào dạng sóng tại cả 2 điểm kiểm trên màn hình Quan sát thấy sự lặp lại thay đổi không đáng kể, có thể ngừng hoặc bắt đầu dao động

b) Bài thực hành 2: Sự ổn định biên độ

Trong bài này thực hành về máy tạo dao động cầu Wien cơ bản, bạn đã biết tại sao nếu độ khuếch đại là rất nhỏ, bên dưới giá trị yêu cầu của sự dao động thì máy tạo dao động lại ngừng làm việc Mặt khác, với 1 độ khuếch đại rất nhỏ, sự dao động builds up cho đến khi biên độ biến dạng Làm cách nào chúng ta đảm bảo tín hiệu hình sin ổn định?

Trong bài thực hành này , sự dao động xuất hiện trong các hệ thống hữu tuyến sẽ không chỉ tăng đều hay giảm đều Một giá trị khuếch đại chính xác không thể đạt được do dung sai thành phần và biến thiên thành phần.với nhiệt độ và thời kỳ

Trang 34

Biểu đồ cho thấy hướng hồi tiếp âm được điều chỉnh bởi 1 hướng khác có chứa 1 đôi đi-ốt đấu lưng Chúng dẫn điện không đáng kể cho đến khi điện thể qua chúng vào khoảng 0.6-0.7V Nhưng khi 1 dòng điện đã bắt đầu chạy, điện thế sẽ chỉ tăng lên không đáng kể

Tưởng tượng rằng, với các diot không dẫn điện, hồi tiếp âm đặt độ khuếch đại cao hơn 1 chút so với cần thiết cho sự dao động Sự dao động sẽ bắt đầu buils up

Khi biên độ đạt tới 0.7V diode sẽ bắt đầu dẫn điện, tăng hồi tiếp âm Hồi tiếp âm nhiều hơn xảy ra sẽ làm giảm độ khuếch đại Đây sẽ là 1 biên độ đúng cho độ khuếch đại để sự duy trì sự dao động Bất kì sự biến thiên nào của biên độ cũng sẽ làm thay đổi độ khuếch đại dẫn đến việc fai giữ cho biên độ ổn định

Trong bài này, phần cứng giống như trong thiết bị dao động cầu Wien, ngoài ra có thêm hường hồi tiếp âm, bao gồm các điôt đấu lưng nhau

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ biểu diễn 1 bộ khuếch đại trasistor đơn giản có mạch cộng hưởng song song, - BÁO CÁO THỰC TẬP-TÌM HIỂU CÁC DẠNG SÓNG TIN HIỆU,CÁC DẠNG MẠCH TẠO TÍN HIỆU DAO ĐỘNG,CÁC CÁCH ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU,NHIỄU VÀ CHỐNG NHIỄU
Sơ đồ bi ểu diễn 1 bộ khuếch đại trasistor đơn giản có mạch cộng hưởng song song, (Trang 36)
Bảng mạch trong bài thực hành này hơi khác trong 1 số chi tiết để đạt được chức  năng tương tự tại 2 tần số khác xa nhau - BÁO CÁO THỰC TẬP-TÌM HIỂU CÁC DẠNG SÓNG TIN HIỆU,CÁC DẠNG MẠCH TẠO TÍN HIỆU DAO ĐỘNG,CÁC CÁCH ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU,NHIỄU VÀ CHỐNG NHIỄU
Bảng m ạch trong bài thực hành này hơi khác trong 1 số chi tiết để đạt được chức năng tương tự tại 2 tần số khác xa nhau (Trang 43)
Ta nhận thấy, tại điểm quan sát số 3, hình dạng sóng có dạng tương tự như đường  bao của sóng tại điểm số 2 và tương tự như dạng sóng tại điểm quan sát số 1 - BÁO CÁO THỰC TẬP-TÌM HIỂU CÁC DẠNG SÓNG TIN HIỆU,CÁC DẠNG MẠCH TẠO TÍN HIỆU DAO ĐỘNG,CÁC CÁCH ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU,NHIỄU VÀ CHỐNG NHIỄU
a nhận thấy, tại điểm quan sát số 3, hình dạng sóng có dạng tương tự như đường bao của sóng tại điểm số 2 và tương tự như dạng sóng tại điểm quan sát số 1 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w