Viện trưởng Tiến sĩ Nguyễn Chỉ Sáng Viện nghiên cứu cơ khí trực thuộc Bộ Công nghiệp là cơ quan nghiên cứu triểnkhai của Nhà nước về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí và có 52 năm
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà nội, ngày ….tháng……năm……
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên)
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
Chương 1: TÌM HIỂU VỀ CƠ CẤU HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ 1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện 6
1.3 Cơ cấu tổ chức của Viện 8
Chương 2: SẢN PHẨM ĐIỂN HÌNH CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ 2.1 Sản phầm điển hình ……….10
2.2 Một số sản phẩm thực tế của Viện 11
Chương 3: TÌM HIỂU VỀ TRANG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO SẢN PHẨM CƠ KHÍ CỦA VIỆN 3.1 Các thiết bị chính phục vụ cho sản xuất……… 14
3.2 Các thiết bị kiểm tra 15
Chương 4: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT , THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 4.1 Bản vẽ chi tiết trục 16
4.2 Xác định dạng sản xuất 18
4.3 Xác định lượng dư gia công 18
4.4 Phương pháp chế tạo phôi 25
4.5 Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết……….29
4.5.1 Trình tự các nguyên công………29
4.5.2 Tính toán chế độ cắt cho nguyên công tiện thô 60 ……….36
4.5.3 Nguyên công 3: Tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại…… 41
4.6 Tính toán thiết kế đồ gá cho nguyên công phay rãnh ……… 43
4.6.1 Vai trò và vị trí của đồ gá ……….43
4.6.2 Giới thiệu về đồ gá phay rãnh ……… 43
Trang 34.6.4 Xỏc định lực kẹp cần thiết ………46
4.6.5 Xỏc định đường kớnh chốt……… 48
4.6.6 Xỏc định đường kớnh bu long ……… 48
4.6.7 Tính toán sai số chế tạo cho phép của đồ gá [εct]… 49
4.6.8 Điều kiện kỹ thuật của đồ gỏ……… 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 51
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của thế giới và trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế, đất nước ta đang đẩy mạnh xây dựng nền công nghiệp hiện đại Hiện nay nướcđang đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp hiện đại trong đó ngành cơ khí chếtạo đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước cũng nhưthúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát triển theo hướng hiện đại hóa ViệnNghiên cứu Cơ khí thành lập ngày 6/7/1962 trực thuộc Bộ Công nghiệp là cơ quannghiên cứu triển khai của Nhà nước về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí
và có 52 năm hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và tự động hoá
Nhiệm vụ của em trong thời gian thực tập là: “ Tính toán, thiết kế quy trình công nghệ gia công ống vít trung tâm”.
Qua thời gian thực tập tại trung tâm Thiết Kế và Công Nghệ Chế Tạo Máy Viện Nghiên Cứu Cơ Khí em đã rút ra được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực
-tế mà trong quá trình học tập tại trường còn thiếu, giúp em có thể vận dụng tốtnhững kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tế vào quá trình làm việc
Em xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS-TS Hoàng Văn Gợt là thầy
hướng dẫn đã định hướng và giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Em xin cảm ơn tập thể cán bộ và nhân viên Trung tâm Thiết Kế và CôngNghệ Chế Tạo Máy thuộc Viên Nghiên Cứu Cơ Khí đã tận tình giúp đỡ và tạo mọiđiều kiện thuận lợi trong quá trình em thực tập tại trung tâm
Hà nội, ngày15 tháng 03 năm 2014
Sinh Viên
Trang 5CHƯƠNG 1.
TÌM HIỂU VỀ CƠ CẤU HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU
CƠ KHÍ1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Viện nghiên cứu cơ khí (National Research Institute of MechanicalEngineering ) viết tắt là : NARIM Viện trưởng Tiến sĩ Nguyễn Chỉ Sáng
Viện nghiên cứu cơ khí trực thuộc Bộ Công nghiệp là cơ quan nghiên cứu triểnkhai của Nhà nước về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí và có 52 năm(1962 -2012) hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và tự động hóa
- Ngày 6/7/1962 Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 76/TTG thành lập
“Viện Thiết kế Chế tạo cơ khí” thuộc Bộ Công Nghiệp Nặng
- Năm 1971, Viện đổi tên thành Viện Thiết kế Máy Công Nghiệp
- Năm 1978, Viện đổi tên thành Viện Nghiên Cứu Máy
- Năm 1997, Viện đổi tên thành Viện Nghiên Cứu Cơ Khí
Các quyết định pháp lý :
- Quyết định thành lập số 782/TTg ngày 24-10-1996 của Thủ tướng Chính phủ, quyết định số 3995/QĐ-TCCB ngày 31-12-1996 và quyết định số 420/QĐ-TCCB của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về chức năng và nhiệm vụ của Viện Nghiên cứu Cơ khí
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số 085 ngày 15-6-1993, giấy chứng nhận đổi tên Viện Nghiên cứu Máy thành Viện
Nghiên cứu Cơ khí ngày 11-1-1997 của Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường
- Quyết định số 1973/ QĐ-TCCB ngày 19-9-1998 của Bộ Công nghiệp về việc cấp chứng chỉ hành nghề cho Viện Nghiên cứu Cơ khí
- Quyết định số 3967/QĐ-BCN ngày 05-12-2005 của Bộ Công nghiệp về việccấp Chứng chỉ hành nghề cho Viện Nghiên cứu Cơ khí
Trang 6- Giấy chứng nhận số 17/ĐK 96 của Cục Đăng kiểm Việt nam về khả năng thực hiện cỏc dịch vụ nghiờn cứu, thiết kế, chế tạo, giỏm sỏt thi cụng, tư vấn đầu tư, thẩm định và lắp đặt, sửa chữa cỏc thiết bị trờn cụng trỡnh nổi và trờn
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện
Viện cú 15 đơn vị chuyờn mụn trực thuộc nghiờn cứu, thiết kế, tư vấn cỏcchuyờn ngành khỏc nhau trong thiết kế, chế tạo thiết bị đồng bộ, thiết bị chuyờndựng cho cỏc ngành cụng nghiệp Là đơn vị hoạt động đa dạng nhiều lĩnh vực cụngnghệ, Viện cú nhiều kinh nghiệm và cụng nghệ mũi nhọn, nổi trội được ỏp dụngvào sản xuất, vào cỏc ngành cụng nghiệp quan trọng của nền kinh tế quốc dõn, tạođược sự tin tưởng của của khỏch hàng
Chức năng, nhiệm vụ của Viện:
1- Nghiên cứu chiến lợc, quy hoạch và chính sách phát triển khoa học-côngnghệ ngành cơ khí;
2- Tổ chức triển khai thực hiện các công trình dự án, đề tài nghiên cứu khoahọc-công nghệ và kinh tế ngành cơ khí;
3- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bồi dỡng về chuyên môncho đội ngũ cán bộ kỹ thuật công nghệ của Viện và tổ chức đào tạo sau đại học,trên đại học cho các đối tợng có nhu cầu;
4- Tổ chức các hoạt động thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế bao gồm:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, tổ chức mạng lới thông tin và làm đầu mối thôngtin với nớc ngoài,
- Phục vụ thông tin dới các hình thức: Xuất bản ấn phẩm, báo cáo chuyên đề,hội thảo khoa học, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm;
5- Tham gia xây dựng quy trình, quy phạm, xây dựng tiêu chuẩn Nhà nớc,tiêu chuẩn và định mức kinh tế- kỹ thuật ngành, giám định các công trình khoahọc-công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí;
6- Phát triển các quan hệ hợp tác về nghiên cứu khoa học-công nghệ cơ khí
Trang 77- T vấn về quản lý, lập Luận chứng kinh tế kỹ thuật, đầu t, thiết kế, chế tạo,chuyển giao công nghệ và các hoạt động dịch vụ công nghiệp, sản xuất thử nghiệmcác sản phẩm thuộc các đề tài nghiên cứu;
- T vấn các dự án đầu t phát triển thuộc lĩnh vực cơ khí;
- Tổ chức thực hiện việc lập các dự án đầu t, chuyển giao công nghệ, thiết kế,chế tạo các sản phẩm mới và lắp đặt các thiết bị công nghệ thuộc lĩnh vực côngnghiệp;
- Sản xuất - kinh doanh các loại phụ tùng, máy móc, thiết bị và thiết bị đồng
bộ thuộc các đề tài, công trình nghiên cứu
Các lĩnh vực hoạt động của Viện:
1- Lập bỏo cỏo nghiờn cứu tiền khả thi và khả thi, tư vấn về quản lý kinh tế, thiết kế, chế tạo và đầu tư cỏc lĩnh vực cụng nghiệp; xõy dựng cỏc quy trỡnh, quy phạm, tiờu chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật ngành cơ khớ
2- Giỏm định, thẩm định, kiểm tra chất lượng cỏc cụng trỡnh khoa học, quy trỡnh cụng nghệ, thiết kế, cỏc dõy chuyền thiết bị, mỏy và phụ tựng cỏc ngành cụng nghiệp
3- Thiết kế, chế tạo, chuyển giao cụng nghệ, sản xuất kinh doanh cỏc dõy chuyền thiết bị, mỏy và phụ tựng cho cỏc lĩnh vực:
- Sản xuất vật liệu xõy dựng và thiết bị thi cụng,
- Thiết bị nhà mỏy nhiệt điện và thuỷ điện,
- Tuyển khoỏng và luyện kim,
- Nụng, lõm, hải sản, dệt may, giấy, mạ,
- Cỏc thiết bị cho cỏc lĩnh vực mụi trường và đụ thị,
- Hệ thống thiết bị điện, tự động hoỏ,
- Cỏc thiết bị vận tải thuỷ, bộ và cỏc thiết bị nõng hạ,
- Cỏc thiết bị chuyờn dụng khỏc thay thế nhập khẩu,
- Lắp đặt, nõng cấp hệ thống thiết bị thuộc dõy chuyền cụng nghệ của cỏc ngành cụng nghiệp
4- Đào tạo tiến sĩ, thạc sỹ và bồi dưỡng chuyờn mụn cho cỏc cỏn bộ kỹ thuật
Trang 81.3 Cơ cấu tổ chức của Viện (Hình 1.1)
Viện nghiên cứu cơ khí có tổng số cán bộ công nhân viên là 468 người; Giáo
sư, Phó Giáo sư là 3 người; Tiến sỹ 17 người; Thạc sỹ 40 người; Kỹ sư 353 người
và Nhân viên khác là 55 người
1.3.1 Có 13 đơn vị trực thuộc :
1 Trung tâm Cơ – Điện – Thủy
2 Trung tâm Cơ khí nặng
3 Trung tâm Đo lường, Kiểm định và Tư vấn Kỹ thuật Thiết bị
4 Trung tâm Gia công áp lực
5 Trung tâm Máy động lực
6 Trung tâm Thiết kế và Công nghệ Chế tạo máy
7 Trung tâm Máy và Tự động hóa
8 Trung tâm Nghiên cứu Thủy khí
9 Trung thâm Thiết bị và Công nghệ Môi trường
10.Trung tâm Thiết bị Công nghiệp
11.Trung tâm Tư vấn Thiết kế Công nghiệp
12.Trung tâm chế tạo cơ khí
13.Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng
1.3.2 Có 4 phòng thí nghiệm:
1 Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Hàn và Xử lý bề mặt
2 Phòng Thí nghiệm Không phá hủy
3 Phòng Thí nghiệm Chẩn đoán giám sát
4 Phòng Thí nghiệm Tự động hóa
1.3.3 Có 4 công ty thành viên:
1 Công ty Thiết bị Khoáng sản Việt Nam
2 Công ty Máy và Thiết bị Narime
3 Phân Viện Nghiên cứu Cơ khí miền Nam
4 Trung tâm đào tạo
1.3.4 Có 2 xưởng chế tạo :
1 Xưởng chế tạo cơ khí
2 Xưởng CNC
Trang 91 Trung tâm Đào tạo Tự động hóa NARIME-SIEMENS
2 Trung tâm Đào tạo và Ứng dụng công nghệ mới
Hình 1.1 : Cơ cấu tổ chức của Viện
CHƯƠNG 2
SẢN PHẨM ĐIỂN HÌNH CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
2.1 Sản phẩm điển hình
Trang 10Viện Nghiên Cứu Cơ Khí là cơ quan nghiên cứu khoa học, công nghệ vàứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất :
+ Sản phẩm khoa học : Là các sản phẩm thiết kế máy, dây chuyền sản xuất,quy trình công nghệ để chế tạo các chi tiết máy, cụm chi tiết, chi tiết máy hoànchỉnh
+ Tư vấn công trình cơ khí : có các chuyên gia để chuyển giao công nghệ ,
tư vấn công nghệ , đào tạo kỹ năng thiết kế
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, tư vấn về quản lý kinh tế, thiết
kế, chế tạo và đầu tư các lĩnh vực công nghiệp; xây dựng các quy trình, quy phạm,tiêu chuẩn và định mức kinh tê – kỹ thuật ngành cơ khí
+Để thực hiện triển khai 1 dự án sản xuất sản phẩm cơ khí với một khốilượng tương đối lớn thì trước khi thực hiện phải khảo sát thị trường, khảo sát nănglực kỹ thuật, khảo sát về mặt bằng xây dựng dây chuyền sản xuất, khảo sát môitrường khảo sát về tiềm lực kinh tế và lực lượng khoa học Mục đích của việckhảo sát để chứng minh khả năng thành công của dự án mà trong các dự án tiềnkhả thi
+Tư vấn là một hoạt động trí tuệ của những chuyên gia hoặc tổ chức có trình
độ , kinh nghiệm về mặt chuyên ngành ( thiết kế, lập quy trình công nghệ chếtạo) Mục đích của tư vấn là hướng dẫn một tổ chức khác thực hiện ý tưởng côngnghệ của một cơ quan tư vấn Ví dụ lập quy trình công nghệ chế tạo máy và triểnkhai sản xuất sản phẩm cơ khí theo đúng quy trình nhằm đạt được chất lượn sảnphẩm
- Giám định, thẩm định, kiểm tra chất lượng các công trình khoa học, quy trìnhcông nghệ, thiết kế, các dây chuyền thiết bị, máy và phụ tùng các ngành côngnghiệp
+ Giám định (kỹ thuật) : là một hoạt động nhằm xác định chất lượng một sảnphẩm cơ khí (dây chuyền, một thiết bị ) thể hiện sản phẩm đó phải đạt được một sốchỉ tiêu kỹ thuật thông qua một số biện pháp kiểm tra
+ Thẩm định (hồ sơ thiết kế ) là một họat động kiểm tra toàn diện của 1 sảnphẩm thiết kế phải đạt được các chỉ tiêu về khả năng chế tạo , đạt chỉ tiêu về yêu
Trang 11cầu của sản phẩm cuối cùng về chất lượng , đạt chỉ tiêu về khả năng áp dụng thựctiễn, môi trường.
- Thiết kế, chế tạo, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh các dây chuyềnthiết bị máy và phụ tùng cho các lĩnh vực:
+ Sản xuất vật liệu xây dựng và thiết bị thi công,
+ Thiết bị nhà máy nhiệt điện và thủy điện,
+ Tuyển khoáng và luyện kim,
+ Nông, lâm, hải sản, dệt may, giấy, mạ,
+ Các thiết bị cho các lĩnh vực môi trường và đô thị,
+ Hệ thộng thiết bị điện, tự động hóa,
+ Các thiết bị vận tải thủy, bộ và các thiết bị nâng hạ,
+ Các thiết bị chuyên dụng khác thay thế nhập khẩu,
+ Lắp đặt, nâng cấp hệ thống thiết bị thuộc dây chuyền công nghệ của cácngành công nghiệp
- Đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ và bồi dưỡng chuyên môn cho các cán bộ kỹ thuậttrong lĩnh vực Cơ khí – Tự động hóa
2.2 Một số sản phẩm thực tế của Viện
-Hình 2.1 : Thiết kế, chế tạo, lắp đặt hệ thống băng tải dài 5km
- Thiết kế, chế tạo bộ làm mát cho nhà máy nhiệt điện
- Đại tu, phục hồi các hệ thống lọc bụi tĩnh điện
- Thiết kế, chế tạo các hệ thống thủy lực
- Đào tào kỹ năng thiết kế
- Dây chuyền đóng bao tự động cho nhà máy xi măng Lâm Thao
Trang 12- Gia công trên máy CNC
- Phục hồi chi tiết cơ khí bằng công nghệ phun nổ
- Thiết kế, tích hợp và cung cấp xilanh nâng cửa van cho nhà máy thủy điện
- Hình 2.2 : Thiết bị hàn nối đường ống đường kính lớn không quay
- Thiết kế, chế tạo quạt li tâm công suất lớn
- Thiết kế, chế tạo thiết bị cơ khí thủy công cho nhà máy thủy điện
- Hình 2.3 :Thiết kế, chế tạo và cung cấp dây chuyền xeo giấy
- Thiết kế, chế tạo và cung cấp thiết bị lọc bụi túi
- Thiết kế chế tạo van cung nhà máy thủy điện
- Thiết kế chi tiết, lập quy trình chế tạo và lắp đặt giàn khoan 90m nước
- Thiết kế và lắp đặt đường ống cho nhà máy thủy điện
- Thiết kế thiết bị cơ khí thủy công bằng phần mềm máy tính
- Thiết kế, chế tạo và cung cấp các thiết bị cầu trục
- Thiết kế, chế tạo và cung cấp dây chuyền bang tải xích cho các công ty NhậtBản
- Thiết kế, chế tạo và cung cấp hệ thống máy rửa quặng
- Thiết kế, chế tạo và cung cấp hệ thống nấu bột giấy
- Thiết kế, chế tạo và cung cấp hệ thống xe hút bùn đô thị
Trang 13- Hình 2.4 :Thiết kế, tích hợp và cung cấp hệ thống tự động hóa
- Thiết kê, tích hợp và cung cấp xilanh nâng cửa van cho nhà máy thủy điện
- Thử nghiệm áp lực đường ống
- Thực hiện kiểm tra không phá hủy đường ống công nghiệp
- HÌnh 2.5 : Tính toán thiết kế đường ống bằng phần mềm cosmos design
- Tổng thầu EPC cho các dự án lọc bụi tĩnh điện
- Ứng dụng công nghệ mạ xoa để phục hồi chi tiết máy
- Cung cấp dịch vụ chuẩn đoán giám sát tình trạng thiết bị
- Cung cấp dịch vụ đào tạo kỹ sư tự động hóa
- Chuẩn đoán, giám sát nhà máy xi măng
- Ứng dụng công nghệ hàn robot để phục hồi chi tiết máy
CHƯƠNG 3 : TÌM HIỂU VỀ TRANG THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
MỘT SẢN PHẨM CƠ KHÍ CỦA VIỆN
Trang 143.1 Cỏc thiết bị chớnh phục vụ cho sản xuất :
- Các thiết bị chuyên dụng cán, lốc kim loại
- Máy cán chuyên dụng chế tạo các loại cực lắng và cực gai
- Các thiết bị làm sạch bề mặt kim loại
- Thiết bị phun nổ nhiệt khí
- Thiết bị mạ xoa
- Các thiết bị hàn Platsma và Micorplatsma
- Thiết bị hàn lăn, hàn điểm, hàn đờng tự động
- Các thiết bị phun bột kim loại bảo vệ bề mặt kim loại
- Các thiết bị hàn chuyên dụng, hàn dới khí bảo vệ, hàn tự động
- Máy hàn MAG -MIG công nghệ Inventer
- Máy hàn TIG có bộ điều khiển và ghi chơng trình
- Các Rô bốt hàn theo các công nghệ: Hàn tự động, hàn trong khí bảo vệ
- Máy hàn Laser công suất 2 kW
- 13 chủng loại thiết bị xử lý bề mặt nh: TB khuếch tán và ngng tụchân không, TB thấm Nitơ nhiệt độ thấp, TB thấm than
- 5 chủng loại thiết bị cắt: Máy cắt tia nớc điều khiển chơng trình số,máy cắt đầu Ôxy-axêtilen điều khiển CNC kí hiệu MULTIOME-Ccủa Pháp., máy cắt tia Laser CO2 kí hiệu YB-L5AS
- 2 Máy tiện CNC
- 2 Máy phay CNC
- Các thiết bị nâng hạ, vận chuyển tới 20 Tấn
- Các máy bơm, máy nén khí phục vụ thi công
Trang 15- Máy cắt plasma khí nén NERARIP của Pháp.
- 1 xởng chế tạo cơ khí gồm 50 máy công cụ các loại
Ngoài ra, Viện còn liên kết rộng rãi với hàng chục nhà máy cơ khí để pháthuy u thế công nghệ và khai thác các tiềm năng của các nhà máy trong việc chế tạocác sản phẩm cơ khí có yêu cầu chất lợng cao
3.2 Cỏc thiết bị kiểm tra :
- Các phòng thí nghiệm đo lờng, thủy lực, thủy khí
- Các phòng thí nghiệm cơ lý hoá: Các thiết bị kiểm tra bề mặt kimloại bằng phơng pháp không phá huỷ: kiểm tra mối hàn bằng siêu
âm, bằng thẩm thấu từ, bằng phơng pháp dòng điện xoáy- chụp Ray, tia gamma
X Thiết bị đo ứng suất biến dạng SM-60D của Nhật
- Thiết bị kiểm tra khuyết tật mối hàn bằng tia Rơngen (của Bỉ)
- Thiết bị phân tích nhanh thành phần kim loại di động bằng quang phổ
- Các thiết bị chẩn đoán, giám sát trạng thái của các chi tiết và thiết bị
- Thiết bị chụp kim tơng
- Các thiết bị kiểm tra chất lợng mối hàn
- Thiết bị đo kiểm tra vật liệu hàn
- Thiết bị lấy mẫu chi tiết máy Scane 3D
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ QUY TRèNH CễNG NGHỆ GIA CễNG CHI
TIẾT TRỤC, THIẾT KẾ ĐỒ GÁ
4.1 Bản vẽ chi tiết
Trang 16Hỡnh 4.1 : Bản vẽ chi tiết trục
• Vật liệu : Thộp chịu nhiệt A515 Gr60
Thộp A515 là thộp chịu nhiệt, được sử dụng rất phổ biến, thành phần bao gồm:0.28%-0.33%C, 0.98% Mn, 0.13-0.45% Si, 0.035% S, 0.035% P
Thường dựng chế tạo cỏc chi tiết chịu ỏp lực, ỏp suất cao
N - Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm
N1- Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm (10000 chiếc/năm)
m - Số chi tiết trong một sản phẩm
α- Phế phẩm trong xởng đúc α =(3-6) %
Trang 17=> N =
540 100
5 3 1 1
Q1 = V.γ (kg) (2)
Trong đó :
γ - Trọng lượng riêng của vật liệu γ = 7,852 KG/dm3
V - Thể tích của chi tiết
Dựa vào bản vẽ 3D và tính toán trong phần mềm SolidWorks ta có:
Trang 18• Mài tinh
- Với phôi dập nóng có khối lợng bằng 26,4 (kg) theo bảng10 [1] có:
* Rz: chiều cao nhấp nhô do bớc hay nguyên công sát trớc để lại
Rz = 200 (àm)
* Ta: chiều sâu lớp h hỏng do bớc hay nguyên công sát trớc để lại
Ta = 300 (àm)
- Theo bảng12[1] ta có:
+ RZ sau tiện thô =50 (àm), Ta = 50 (àm) , cấp chính xác 3-4
+ RZ sau tiện tinh = 20 (àm), Ta = 30 (àm), cấp chính xác 4-5
+ RZ sau mài thô = 10 (àm), Ta = 20 (àm), cấp chính xác 6
+RZ sau mài tinh = 5 (àm), Ta = 15 (àm) , cấp chính xác 7-8
-Sai lệch vị trí không gian tổng cộng của phôi đợc xác định:
2 2 2
lt lk
ρ
(3)trong đó:
•ρcv: sai số do độ cong vênh bề mặt phôi ρcv = ∆k l
∆k - độ cong vênh đơn vị trên 1 mm chiều dài Theo bảng 18 [TK DA CNCTM1] có: ∆k = 0,7 (àm/mm)
l chiều dài bề mặt gia công l = 80 (mm)
⇒ρcv = 0,7 80 = 56 (àm) = 0,056(mm)
Trang 19• ρlk: sai số do độ lệch hai nửa khuôn dập so với tâm danh nghĩa của phôi(giá trị ρlk phụ thuộc vào trọng lợng và đợc lấy bằng 1 mm)
ρlt: sai lệch do tạo lỗ tâm ρlk đợc xác định theo công thức sau:
2
2
25 , 0
δ ρ
= +
, 1 0056 , 0
Trang 20200(2
2z bmin1 = + + = × µm
*Víi nguyªn c«ng ti n tinhệ :
) m ( 209 2 ) 109 50 50 ( 2 z
* Khi mµi th« bÒ mÆt:
) ( 94 2 ) 44 30 20 ( 2
*Khi mµi tinh bÒ mÆt:
) ( 39 2 ) 9 20 10 ( 2
* KÝch thíc tÝnh to¸n cho nguyªn c«ng mµi th« lµ:
dt3 = 59,7 + 2.0,039 = 59,778 (mm)
* KÝch thíc tÝnh to¸n cho nguyªn c«ng tiÖn tinh
dt2 = 59,778 + 2.0,094 = 59,966 (mm)
Trang 21• Mµi tinh: dmin = 59,7 (mm) →dmax = 59,7 + 0,02 = 59,75 (mm)
• Mµi thôdmin = 59,78 (mm)→dmax = 59,78 + 0,03 = 59,81 (mm)
• TiÖn tinh dmin = 59,966 (mm)→dmax = 59,966 + 0,12 = 60,086 (mm)
• TiÖn th«: dmin = 60 ,384(mm)→dmax = 60.384 + 0,4 = 60,784 (mm)
• Ph«i: dmin = 65,024 (mm) →dmax = 65,024 + 3,0 = 68,024 (mm)
- Gi¸ trÞ lîng d nhá nhÊt giíi h¹n
• Mµi tinh:
) ( 90 09 , 0 72 , 59 81 , 59
) ( 80 08 , 0 7 , 59 78 , 59
2zmingh = − = = µm
• Mµi th«: