Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh là nơi cung cấp cho người học các chương trình đào tạo chất lượng cao về khoa học kinh tế - quản trị kinh doanh; đồng thời chuyển giao những kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TP HỒ CHÍ MINH, 2006
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số
426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sáp nhập Trường Đại họcLuật khoa Sài Gòn và các trường đại học kinh tế khác của miền Nam trước ngày giảiphóng Đến tháng 7/1996, Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo ký Quyết định số 2819/GD-
ĐT ngày 09/7/1996 hợp nhất Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Trường Đại họcTài chính - Kế toán TP Hồ Chí Minh và Khoa Kinh tế thuộc Trường Đại học Tổng hợp
TP Hồ Chí Minh, thành Trường Đại học Kinh tế hoạt động dưới sự quản lý điều hànhcủa Đại học Quốc gia TP.HCM Ngày 10/10/2000, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyếtđịnh số 118/2000/QĐ-TTg về việc thay đổi tổ chức của Đại học Quốc gia TP.HCM, theoquyết định này Trường Đại học Kinh tế tách ra khỏi Đại học Quốc gia TP.HCM, thànhTrường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Địa chỉ: 59C Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3, TP.HCM
- Bộ chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tổng số cán bộ, công chức: 791 người; trong đó có 5 giáo sư, 32 phó giáo sư, 181tiến sĩ, 229 thạc sĩ, 202 giảng viên chính, 2 nhà giáo nhân dân, 25 nhà giáo ưu tú, 343đảng viên Ngoài ra còn hơn 200 nhân viên hợp đồng làm việc tại các trung tâm, dịch vụthuộc trường và gần 300 giảng viên hợp đồng thỉnh giảng Đơn vị trực thuộc: 9 phòngchức năng, 2 khoa quản lý, 12 khoa đào tạo, 2 ban chuyên môn, 47 bộ môn, 2 viện nghiêncứu, 1 tạp chí, 7 trung tâm, 1 thư viện, 3 ký túc xá, 1 ban quản lý dự án, 1 trạm y tế và 3công ty TNHH một thành viên trực thuộc
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh là một trường đại học trọng điểm quốcgia, với nhiều bậc, hệ đào tạo, đội ngũ giáo sư, giảng viên có trình độ cao, có uy tín khoahọc và chuyên môn Trường có số lượng sinh viên thuộc các bậc đào tạo từ Cử nhân đếnThạc sĩ, Tiến sĩ được xem là lớn nhất trong các trường đại học của cả nước Hiện nay,trường đào tạo bậc đại học theo hai loại hình chính quy và không chính quy, đào tạo sauđại học theo loại hình không tập trung Lưu lượng sinh viên, học viên của trường hàngnăm khoảng gần 50.000 người
Chức năng, nhiệm vụ của trường là đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp cho xã hội cácnhà hoạch định chính sách kinh tế, các nhà quản trị doanh nghiệp và các chuyên gia kỹthuật trong lĩnh vực kinh tế - quản trị kinh doanh, có trình độ đại học và sau đại học,nhằm đáp ứng cho quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chứcnăng, nhiệm vụ chủ yếu thứ hai là nghiên cứu khoa học và tư vấn lĩnh vực kinh tế - quảntrị kinh doanh, nhằm giải quyết những vấn đề về sự phát triển kinh tế của đất nước, đồngthời bổ sung, phát triển lý luận về kinh tế - quản trị kinh doanh Trường luôn mở rộngmối quan hệ hợp tác với các trường đại học và các tổ chức trong và ngoài nước, nhằmtừng bước hòa nhập công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường với thế giới, quốc
tế hóa kiến thức cho người dạy và người học, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
Trang 42 Vai trò, vị trí của kế hoạch chiến lược trong quá trình xây dựng và phát triển
trường: Văn bản kế hoạch chiến lược nhằm định hướng chiến lược cho mọi hoạt độngcũng như các chính sách phát triển của Trường Ðại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh giaiđoạn 2006-2020 để thực hiện sứ mạng và mục tiêu của trường; là công cụ quản lý hữuhiệu của trường nhằm từng bước chuyển sang phương thức quản lý chiến lược; làm cơ sởhoạch định chính sách và lập kế hoạch xây dựng, phát triển trường trong từng giai đoạnngắn hạn, trung hạn và dài hạn; có vai trò quan trọng như một văn bản có tính pháp quycủa trường
3 Các căn cứ, cơ sở pháp lý xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược:
- Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơbản và toàn diện giáo dục Việt Nam giai đoạn 2006-2020;
- Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 18/2004/TT-BGD&ĐT ngày21/6/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Điều lệ trường đại học;
- Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010;
- Quyết định số 47/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ vềquy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2001- 2010;
- Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 28/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ;
- Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006-2020;
- Công văn số 1269/CP-KG ngày 06/9/2004 của Chính phủ về việc đồng ý xâydựng 14 cơ sở đại học trọng điểm quốc gia, trong đó có Trường Đại học Kinh tế TP HồChí Minh;
- Công văn số 1032/UBND-ĐT ngày 23/02/2007 của Ủy ban nhân dân TP Hồ ChíMinh về việc đồng ý cho trường lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 dự án xâydựng trường (diện tích 70 hecta) tại phường Long Phước, quận 9, TP.HCM;
- Ðịnh hướng phát triển của trường giai đoạn 2001 -2010;
- Ngoài ra còn dựa vào kết quả của các hội nghị, hội thảo về đổi mới phương phápdạy học, về kiểm định chất lượng, các báo cáo điều tra của các đơn vị trong trường
4 Mục đích xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược: Trong bối cảnh hội nhập kinh
tế toàn cầu, việc Việt Nam gia nhập WTO đã làm xuất hiện nhiều cơ hội phát triển cũngnhư những thách thức trong quá trình phát triển đối với giáo dục đại học nói chung vàtrường nói riêng Chính vì vậy, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh cần thiết phảixây dựng kế hoạch chiến lược Căn cứ vào văn bản kế hoạch chiến lược giai đoạn 2006-
2020, trường sẽ hoạch định các mục tiêu, các hành động và hệ thống giải pháp để đạtđược các mục tiêu đã định
5 Quá trình xây dựng văn bản kế hoạch chiến lược của trường: Văn bản kế hoạch
chiến lược này được xây dựng từ cuối năm 2006 đến đầu năm 2007, dưới sự chỉ đạo củaBan chỉ đạo xây dựng kế hoạch chiến lược gồm 7 thành viên do PGS.TS Phạm VănNăng, Hiệu trưởng-Bí thư Đảng ủy làm Trưởng ban và được trực tiếp thực hiện bởi Tổ
Trang 5xây dựng kế hoạch chiến lược gồm 10 thành viên do PGS.TS Nguyễn Việt, Phó hiệutrưởng làm Tổ trưởng Văn bản kế hoạch chiến lược được xây dựng theo 3 giai đoạnchính: 2006-2010, 2011-2015 và 2016-2020.
6 Sự tham gia của các cá nhân, tập thể của trường, các cơ quan quản lý, chuyên
gia tư vấn xây dựng kế hoạch chiến lược: Bên cạnh Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch chiếnlược và Tổ xây dựng kế hoạch chiến lược, trong quá trình xây dựng văn bản kế hoạchchiến lược, trường đã tạo mọi điều kiện để các đơn vị và cá nhân thuộc trường tham giavào việc thảo luận, góp ý kiến cho văn bản kế hoạch chiến lược Cụ thể như sau:
- Phát hành phiếu lấy ý kiến CBCC về sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị và mục tiêuphát triển trường;
- Họp lấy ý kiến của lãnh đạo các đơn vị thuộc trường về bản thảo kế hoạch chiếnlược phát triển trường giai đoạn 2006-2020;
- Tổ chức cho CBCC thuộc các đơn vị trong trường tham gia thảo luận, góp ý chovăn bản kế hoạch chiến lược;
- Mời một số nhà khoa học, nhà giáo có uy tín, có chuyên môn; các chuyên giatrong lĩnh vực xây dựng kế hoạch chiến lược góp ý cho văn bản kế hoạch chiến lược;
- Mời lãnh đạo thành phố, các doanh nghiệp và cựu sinh viên tham gia góp ý
7 Giá trị sử dụng của văn bản kế hoạch chiến lược:
- Làm định hướng chiến lược phát triển trong tương lai, là kim chỉ nam cho toàn
bộ hoạt động của trường, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch cho các giai đoạn ngắn hạn vàtrung hạn;
- Làm cơ sở cho việc đổi mới tư duy trong quản lý và lãnh đạo của các cấp quản lýthuộc trường;
- Làm cơ sở để giám sát, tổng kết, đánh giá kết quả và điều chỉnh các mặt hoạtđộng của trường Đồng thời, xây dựng các kế hoạch dự phòng nhằm ngăn ngừa các rủi ro
có thể xảy ra trong tương lai;
- Xác định các lĩnh vực ưu tiên cho từng giai đoạn phát triển của trường;
- Xây dựng nhóm thực hiện có năng lực phù hợp và tính chuyên nghiệp cao;
- Xây dựng và nâng cao tinh thần hợp tác với các đối tác bên ngoài
8 Kết cấu của kế hoạch chiến lược phát triển gồm 5 phần:
- Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị;
- Phân tích bối cảnh và thực trạng trường;
- Mục tiêu, chiến lược phát triển và giải pháp;
- Chương trình hành động thực hiện chiến lược;
- Tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá kế hoạch và kết quả đạt được;
Ngoài ra, kế hoạch chiến lược phát triển còn có mở đầu, kết luận và các phụ lục
Trang 6nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnhhội nhập kinh tế toàn cầu.
2 Tầm nhìn
Đến năm 2020, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh sẽ trở thành một trungtâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về khoa học kinh tế - quản trị kinh doanh có uy tínngang tầm với các cơ sở đào tạo đại học trong khu vực châu Á Trường cung cấp chongười học môi trường giáo dục đại học và nghiên cứu khoa học tốt nhất, có tính chuyênmôn cao; đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứngnhanh với nền kinh tế toàn cầu
3 Các giá trị
- Thấu hiểu nhu cầu của sinh viên và xã hội;
- Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học cho các tổ chức và doanh nghiệp;
- Quan tâm đến xây dựng đội ngũ có chuyên môn cao, năng động, có tinh thầntrách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp;
- Khuyến khích sử dụng công nghệ một cách sáng tạo trong môi trường làm việc,giảng dạy và học tập;
- Tự hào và phát huy truyền thống của trường
Phần II PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG TRƯỜNG
1 Bối cảnh quốc tế và khu vực
1.1 Bối cảnh chính trị quốc tế và khu vực
Tình hình chính trị trên toàn thế giới trong thời gian qua diễn biến tương đối ổnđịnh, cùng với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập về nhiều mặt đang có những ảnhhưởng tích cực đến sự phát triển của Việt Nam, riêng lĩnh vực giáo dục-đào tạo đã cónhững bước phát triển vượt bậc
Hiện nay trên thế giới có những nước, những khu vực có ảnh hưởng lớn về chínhtrị, quân sự như:
- EU với các thành viên hầu hết là các nước phát triển, dự báo EU vẫn duy trì vị tríhàng đầu về chính trị, kinh tế dựa trên truyền thống là trung tâm giáo dục, khoa học côngnghệ hàng đầu thế giới
- Hoa Kỳ vẫn có thế mạnh toàn cầu về kinh tế, chính trị Ưu tiên hàng đầu trongchiến lược đối ngoại của Hoa Kỳ là đại lục Âu - Á
- Nhật Bản có vị trí quan trọng trong khu vực Mục tiêu chiến lược của Nhật Bản
là duy trì một cường quốc hàng đầu về ứng dụng khoa học - công nghệ thông qua chínhsách phát triển giáo dục đại chúng và đầu tư thích đáng cho khoa học - công nghệ HiệnNhật Bản đang từng bước gia tăng sức mạnh quân sự và vị thế chính trị trong khu vực
- Trung Quốc đang nổi lên như là một đối trọng lớn về kinh tế, chính trị Sự pháttriển của Trung Quốc rõ ràng có ảnh hưởng rất đáng kể đến nước ta trên nhiều mặt với vịtrí là cửa ngõ của Trung Quốc để vào khối ASEAN
1.2 Bối cảnh kinh tế quốc tế và khu vực
Nền kinh tế thế giới hiện đang trong đà tăng trưởng và ổn định với mức khoảng5%/năm trong bốn năm qua Những xu thế về kinh tế trong giai đoạn sắp đến là:
Trang 7- Toàn cầu hóa về kinh tế với vai trò của WTO: Hội nhập về kinh tế là nội dungquan trọng nhất của toàn cầu hóa Nền sản xuất hiện nay mang tính toàn cầu do có sự tự
do về thương mại, đầu tư, tài chính dẫn đến sự phân bổ hợp lý hơn các nguồn lực sảnxuất Sự bất hợp lý trong quản lý kinh tế bị loại trừ dần thông qua cạnh tranh và hợp tác.Đối với các nước nghèo, điều này là cơ hội tranh thủ được các nguồn lực quốc tế về yếu
tố sản xuất (tư bản, khoa học kỹ thuật, quản lý), tuy nhiên cũng là thách thức lớn khôngkém khi mở cửa thị trường
- Xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngày càng nhanh chóng Đối với các nước pháttriển, cơ cấu kinh tế chuyển đổi dần từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức Trongkhi đó, các nước nghèo đang dần chuyển từ kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang kinh tếcông nghiệp Một số ngành công nghiệp thâm dụng lao động, gây ô nhiễm môi trườngnhư dệt may, giày da, đóng tàu, hóa chất, cơ khí, chế biến gỗ, chế biến thủy hải sản…đang được chuyển dần sang các nước đang phát triển
- Hiện trên thế giới có ba khối kinh tế phát triển mạnh có ảnh hưởng đến kinh tếtoàn cầu là Hoa Kỳ, EU, và các nước Đông và Nam Á Dự báo kinh tế Hoa Kỳ vẫn tăngtrưởng dù chậm và sẽ còn duy trì vị trí hàng đầu trong dài hạn EU đang nổi lên như là vịtrí kinh tế thương mại hàng đầu thế giới nhưng thiếu sức mạnh tổng hợp của một liênminh Các quốc gia Đông và Nam Á hiện đang là những biểu tượng về tăng trưởng kinh
tế (Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam…) Dự báo những quốc gia này sẽ giữ vững tốc độtăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn Với đà tăng trưởng như hiện nay, Trung Quốc được
dự báo sẽ trở thành nền kinh tế lớn thứ ba trên thế giới vào năm 2020 (sau Hoa Kỳ vàNhật Bản)
- Một số yếu tố có thể tác động mạnh mẽ đến kinh tế thế giới trong thời gian tới làgiá dầu thô, tình trạng ô nhiễm môi trường và leo thang xung đột - không loại trừ khảnăng xung đột hạt nhân do mức độ phổ biến ngày càng cao
Tóm lại, sự phát triển của các quốc gia, khu vực có vị trí chi phối nền kinh tế chính trị thế giới rõ ràng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và giáo dụccủa nước ta trong thời gian tới Sự ảnh hưởng về giáo dục từ những nước như Hoa Kỳ và
-EU là hết sức đáng kể, đặc biệt là giáo dục đại học thể hiện trên hai lĩnh vực: kiến thức
và quản lý giáo dục
Các mô hình giáo dục của EU, Hoa Kỳ đang từng bước được nghiên cứu và ápdụng nhằm thu ngắn khoảng cách giữa nước ta với các nước tiên tiến Bên cạnh đó, tínhhiệu quả và sự rèn luyện vượt trội về tinh thần, đạo đức trong nền giáo dục Nhật Bảncũng cần phải được quan tâm và triển khai áp dụng
1.3 Một số vấn đề xã hội cần quan tâm trong kế hoạch chiến lược
- Phát triển hài hòa, công bằng và bền vững xã hội Yêu cầu bảo vệ môi trườngsinh thái, tài nguyên thiên nhiên đang là mục tiêu mà tất cả các nước hướng đến bên cạnh
sự tăng trưởng kinh tế Tất cả những yếu tố đó phải được thể hiện trong chính sách vàchiến lược giáo dục nhằm đào tạo ra những công dân có ý thức trách nhiệm với gia đình,cộng đồng và xã hội bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp
- Vấn đề việc làm ở các nước đang phát triển sẽ gay gắt hơn trong hai thập kỷ tớido: quy mô dân số tăng đều trên thế giới và chủ yếu là ở các nước đang phát triển; di dâncùng với hệ quả là đô thị hóa và sự bành trướng của những đô thị lớn; sự dịch chuyển laođộng từ nông nghiệp sang lao động công nghiệp, dịch vụ hướng đến nền kinh tế tri thức
- Tỷ lệ khoảng cách giữa các nước giàu nhất với các nước nghèo nhất tăng nhanhchóng từ 30:1 (1960) tới 60:1 (1990) và hiện nay đã là hơn 74:1, dẫn đến sự chênh lệchngày càng lớn về chất lượng giáo dục giữa nước giàu và nước nghèo (Nguồn: Bộ Kếhoạch và Đầu tư)
Trang 8- Giao lưu, đa dạng văn hóa nhưng phải đảm bảo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
là yêu cầu đặt ra cho các nước đang phát triển nhằm tránh nguy cơ bị đồng hóa bởi nềnvăn hóa của các nước phát triển Chương trình và môi trường giáo dục phải là nơi vừadung nạp được những kiến thức và văn hóa tiên tiến trên thế giới, vừa xóa bỏ những yếu
tố lạc hậu, cũng như đề cao những yếu tố tiên tiến trong văn hóa dân tộc Điều đó giúphình thành một nền văn hóa dân tộc đương đại vừa tiếp thu, dung nạp yếu tố tiên tiến mớivừa loại bỏ yếu tố cũ, lạc hậu
1.4 Hiện trạng phát triển khoa học - công nghệ trên thế giới
Khoa học - công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng trên quy mô toàn cầu làmột xu hướng tất yếu Sự thay đổi về khoa học - công nghệ luôn nhanh chóng hơn sựthay đổi chương trình giáo dục, đang đặt ra thách thức lớn cho ngành là phải luôn ở thếnắm bắt và cập nhật kiến thức mới vào nội dung, chương trình giáo dục Những xu thếsau đây của phát triển khoa học - công nghệ tác động trực tiếp đến giáo dục và đào tạo:
- Hướng đến một xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức: Sự nắm bắt kịp thời vềthông tin và tri thức cũng như năng lực chuyển đổi nhanh chóng của tư duy đã trở thànhyếu tố then chốt cho sự thành công của cá nhân Một chiến lược giáo dục hiệu quả là tạo
ra được những cá nhân có năng lực như vậy
- Sự phát triển liên tục của khoa học - công nghệ đòi hỏi cá nhân phải học tập suốtđời, hình thành các tổ chức học tập và xã hội học tập thường xuyên Nền giáo dục phảiđáp ứng được nhu cầu đó và trường đại học phải là môi trường học tập, nghiên cứu mởcho người học suốt đời
- Định hướng nhân văn cho sự phát triển khoa học - công nghệ: Khoa học - côngnghệ có thể bị lạm dụng để phục vụ các mục tiêu cá nhân phi đạo đức, do đó giáo dụcphải định hướng người học tới những mục tiêu nhân văn
2 Bối cảnh trong nước
2.1 Bối cảnh chính trị
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (4/2006) thànhcông là một sự kiện chính trị có ý nghĩa trọng đại trong đời sống tinh thần xã hội ta Vớichủ đề “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàndân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kémphát triển”, đại hội đã thể hiện ý chí sắt đá của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, triệungười như một, nêu cao năng lực sáng tạo, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, quyếttâm đổi mới toàn diện đất nước Đại hội đã nêu rõ mục tiêu phát triển giáo dục trongphương hướng phát triển đất nước 5 năm 2006-2010 đó là:
- Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao
- Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo
- Chấn hưng giáo dục Việt Nam, làm cho giáo dục cùng khoa học và công nghệthực sự là quốc sách hàng đầu
Với những mục tiêu đó, đại hội đã đề ra những nhiệm vụ và giải pháp lớn:
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đổi mới cơ cấu, tổ chức, nội dung,phương pháp dạy và học theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”
- Chuyển sang mô hình giáo dục mở – mô hình xã hội học tập, học tập suốt đời,đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học
- Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và sau đại học, gắn đào tạo, nghiên cứu khoahọc, công nghệ với sử dụng, trực tiếp phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động
- Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục
Trang 9- Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục đào tạo Tiếp cận với chuẩn mực giáodục tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
2.2 Bối cảnh kinh tế
Kinh tế nước ta đã qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và pháttriển tương đối toàn diện Chúng ta đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và pháttriển kinh tế tri thức tạo nền tảng để đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theohướng hiện đại vào năm 2020
Gia nhập WTO, kinh tế Việt Nam thâm nhập nhiều hơn vào nền kinh tế thế giới.Thực tế này mang tính hai mặt, vừa hợp tác, vừa đấu tranh trên nhiều phương diện Sự cạnhtranh kinh tế với các quốc gia ngày càng quyết liệt, đòi hỏi phải tăng năng suất lao động,nâng cao chất lượng hàng hoá và đổi mới công nghệ một cách nhanh chóng… Cơ hội vàthách thức đan xen nhau không chỉ về mặt kinh tế mà cả về văn hoá, xã hội Thực chất đó là
cơ hội và thách thức về yếu tố con người và về nguồn lực, đặc biệt về năng lực trí tuệ sángtạo và ý chí vươn lên bền vững của con người, của cộng đồng và của toàn xã hội
2.3 Bối cảnh xã hội
Xã hội ổn định, các giá trị truyền thống của dân tộc được bảo vệ Đời sống nhândân được cải thiện rõ rệt Nhu cầu học tập phát triển Nhu cầu nguồn lực trình độ cao xuấthiện ở nhiều ngành, đặc biệt là khu vực dịch vụ và quản lý doanh nghiệp Việc gắn kếtgiữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có những chuyển biến tốt: 5 nămqua đã tạo việc làm cho 7,5 triệu lao động Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đạtđược nhiều kết quả: hoạt động y tế dự phòng được đẩy mạnh; khống chế và đẩy lùi đượcmột số dịch bệnh nguy hiểm Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam tăng từ 67,8 (năm2000) lên 71,5 (năm 2005) Hoạt động văn hóa thông tin, báo chí, xuất bản, thể dục thểthao… có tiến bộ trên một số mặt Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa” và các phong trào đền ơn đáp nghĩa, hoạt động nhân đạo, từ thiện thu hút sựtham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lênrất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp Vị thếnước ta trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao
Lĩnh vực giáo dục tiếp tục được sự quan tâm của mọi người dân, đặc biệt là nhữngthay đổi trong giáo dục Luật Giáo dục sửa đổi có hiệu lực từ tháng 7/2005 đang phát huytác dụng trong đời sống xã hội Đề án đổi mới giáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam đãđược Thủ tướng phê duyệt GDĐH đang đứng trước những thách thức gay gắt đó làkhoảng cách ngày càng xa so với nền GDĐH của các nước tiên tiến; là sự thiếu nhạy bén,thiếu năng động của GDĐH để đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước GDĐH Việt Nam trong bối cảnh này cũng đang thay đổi mạnh mẽ theo xu thếchung của GDĐH thế giới, cùng với những cuộc cải cách đổi mới GDĐH ở các nước trênquy mô toàn cầu Đó là cơ hội tốt để GDĐH Việt Nam có thể tiếp cận nhanh chóng vớinhững xu thế mới, ý tưởng và tri thức mới, kinh nghiệm tốt của GDĐH thế giới, vậndụng sáng tạo vào thực tiễn GDĐH nước ta Đồng thời GDĐH nước ta cũng phải vượtqua nhiều thách thức trong đó có những thách thức chung cho GDĐH thế giới mà chúng
ta có thể học tập kinh nghiệm giải quyết, đồng thời có những thách thức riêng của GDĐHViệt Nam mà chúng ta cần tập trung tìm ra giải pháp phù hợp
2.4 Bối cảnh khoa học - công nghệ
Với sự phát triển nhanh như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ trênthế giới, đào tạo nguồn nhân lực như thế nào để vừa thích ứng với kinh tế thị trường vừađáp ứng nhu cầu phát triển của khoa học - công nghệ không chỉ là đòi hỏi bức xúc mà
Trang 10còn mang tính chiến lược của giáo dục đại học Việt Nam trong quá trình hội nhập Nhànước ta luôn đặt giáo dục cùng với khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu Bướcvào thế kỷ XXI, thế kỷ mà trí tuệ con người giữ vai trò có tính quyết định sự phát triểnvới những xu thế toàn cầu hóa, phát triển kinh tế tri thức, công nghệ cao nhất là côngnghệ thông tin, xã hội học tập hình thành nền văn minh trí tuệ.
Đại hội X của Đảng đã khẳng định: “Những năm tới đất nước có cơ hội lớn để tiếnlên, tuy khó khăn còn nhiều Đòi hỏi bức bách của toàn dân tộc lúc này là phải tranh thủ
cơ hội, vượt qua thách thức, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, phát triểnnhanh và bền vững”
Trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh giữ vai trò hết sức quan trọng trong sựnghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học -công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đóng góp xứng đáng cho việc thực hiện thành côngcác chiến lược, phương hướng, kế hoạch mà Đại hội X đề ra
3 Đánh giá tác động chung và phân tích cạnh tranh/tác động chéo
3.1 Đánh giá tác động chung
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh là trường đại học có quy mô lớn, nhữngnăm gần đây quy mô đào tạo của trường đã phát triển rất nhanh để phù hợp với sự pháttriển của nền kinh tế đất nước Tuy đã có quá trình phát triển khá lâu nhưng trường cầnphải được quan tâm đầu tư mới có thể vượt qua được những thách thức của chính mìnhcũng như những thách thức của điều kiện kinh tế - xã hội khu vực và thế giới đặt ra, đặcbiệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay Đồng thời bên cạnh đó, nhu cầuhọc tập nâng cao trình độ chuyên môn nhằm góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệuquả của mọi hoạt động kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống, đã đặt ra yêu cầu rất lớncho trường trong điều kiện hiện nay
Xu hướng toàn cầu hoá giáo dục thế giới, tác động của việc gia nhập WTO mở ra
cơ hội liên kết với các trường đại học nổi tiếng của nước ngoài, đồng thời cũng tạo ra môitrường cạnh tranh gay gắt giữa các trường đại học trong nước Đây sẽ là cơ hội chonhững trường đại học lớn, có uy tín như Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh trongviệc thu hút nguồn vốn đầu tư và khả năng liên kết với các trường đại học danh tiếngtrong khu vực và thế giới Đồng thời nó cũng là nguy cơ chia sẻ nguồn lực và thị trườnggiáo dục khi có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bước chuyển dịch cơcấu nền kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ, cùng với sự ra đời củanhiều khu công nghiệp, khu chế xuất đòi hỏi phải có một lực lượng lao động được đàotạo kỹ càng, đặc biệt là chất lượng chuyên môn, để dễ dàng tiếp cận với những công nghệmới Mặt khác, thích ứng với sự linh hoạt của cơ chế thị trường, sản phẩm đào tạo củatrường phải hết sức năng động, sáng tạo Điều đó đòi hỏi trường phải nhanh chóng ápdụng và nhân rộng các phương pháp giảng dạy tích cực Việc nhân rộng phương phápgiảng dạy tích cực đã đặt ra yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy về số lượng vàchất lượng, yêu cầu đầu tư về môi trường học tập: giáo trình, tài liệu tham khảo, internet,e-learning, phòng học đa phương tiện là không thể thiếu được Song song với thay đổiphương pháp là nhu cầu tăng nguồn tài chính để cho việc áp dụng được khả thi
Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ là một hoạt động khôngthể thiếu trong trường đại học Tuy nhiên, nguồn lực tài chính cho công tác này từ Nhànước còn ít, không đáp ứng được nhu cầu mở rộng nghiên cứu Ngoài ra, một thực trạngcần quan tâm là mức độ triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu và chuyển giao công
Trang 11nghệ chưa cao Nhiều công trình khoa học có giá trị thực tiễn cao nhưng chưa được ứngdụng, do đó chưa khai thác hết hiệu quả nghiên cứu khoa học của trường
Những vấn đề nêu trên chỉ là những khía cạnh tiêu biểu, tác động khá trực tiếp đếnmục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Kinh
tế TP Hồ Chí Minh Đi sâu vào từng vấn đề, trường còn phải đối mặt với rất nhiều tháchthức và cạnh tranh từ các trường khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh và trên cảnước, cũng như khu vực châu Á và thế giới
3.2 Phân tích cạnh tranh/tác động chéo
Đến năm 2020 sẽ có thêm nhiều trường đại học và cao đẳng tư thục ra đời theochủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước Do đó, chắc chắn thị phần vànguồn đầu tư của Nhà nước bị chia sẻ Khi đó sự cạnh tranh về chương trình, nội dung vàphương pháp đào tạo để đáp ứng nhu cầu của cộng đồng; sự hấp dẫn đối với đội ngũgiảng viên (điều kiện sống và làm việc, thu nhập, cơ hội bồi dưỡng nâng cao trình độ );
sự cạnh tranh trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn và chuyển giao công nghệ sẽngày càng trở nên khốc liệt Mặc dù các trường liên tục được mở ra ở khắp các tỉnhthành, nhưng nhìn chung trong giai đoạn tới chỉ một số trường công có truyền thống lâuđời mới có khả năng cạnh tranh thật sự, vẫn khó có trường tư thục nào có thể bắt kịpđược với ưu thế hiện có của trường
Đồng thời, trong xu thế toàn cầu hóa giáo dục, các trường, viện nước ngoài có xuhướng đầu tư vào Việt Nam bằng các hình thức đầu tư trực tiếp như RMIT hay cácchương trình liên kết đào tạo bậc đại học, thạc sĩ của các đại học Hoa Kỳ, Australia…Song song đó, một tầng lớp dân cư Việt Nam có xu hướng cho con mình đi du học nướcngoài bằng nhiều hình thức tự túc tài chính hoặc được tài trợ, những trường nước ngoài
mà họ nhắm đến không chỉ là các trường ở Âu, Mỹ mà còn có các trường ở những quốcgia lân cận như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Singapore… Một số trườngcạnh tranh rất mạnh trong khu vực hiện nay có thể kể đến là: RMIT của Úc, NUS vàNTU của Singapore, Viện Công nghệ châu Á (AIT) trong thời gian gần đây luôn cónhững chương trình cấp học bổng lôi kéo sự chú ý của rất đông các sinh viên Việt Nam.Với cơ sở trang bị khá tốt, được đánh giá cao về chất lượng đào tạo, cùng với nhữngchính sách thu hút sinh viên quốc tế hấp dẫn, lại khá gần với Việt Nam, đây sẽ là nhữngđối thủ rất lớn và rất mạnh đối với trường Đây cũng là một điểm đến thuận lợi, khôngquá đắt đỏ, và cũng có những giá trị văn hóa tương đồng phù hợp với du học sinh ViệtNam Đặc biệt các trường này cũng đang có xu hướng đầu tư vào Việt Nam và chắc chắn
sẽ tạo ra những thách thức rất lớn cho giáo dục đại học Việt Nam, trong đó có TrườngĐại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
4 Thực trạng nhà trường hiện nay
4.1 Về đào tạo
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh sau 30 năm thành lập thực sự là một cơ
sở đào tạo đa ngành trong lĩnh vực kinh tế - quản trị kinh doanh, gồm nhiều bậc đào tạo
từ Cử nhân đến Tiến sĩ, với cả hệ chính quy và hệ không chính quy (Bảng 1, 8, 10 và 11).Hiện nay, đối với hệ đào tạo chính quy, trường có 7 ngành đào tạo với 23 chuyên ngànhđáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, trong đó có 4 chuyên ngành mới thành lập ở giaiđoạn 2001-2005 là Quản trị chất lượng, Kinh tế thẩm định giá, Luật kinh tế và Kinhdoanh quốc tế (Bảng 2, 3, 4 và 7) Một số chuyên ngành có sức cuốn hút sinh viên thamgia học tập và nghiên cứu như Kế toán, Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Quản trịkinh doanh Đối với một số chuyên ngành ít sức cuốn hút sinh viên nhưng thực sự cầnthiết cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trường có nhiều chính sách ưu tiên để
Trang 12thu hút sinh viên vào học những chuyên ngành này, như Kinh tế chính trị, Kinh tế nôngnghiệp và phát triển nông thôn… Đối với hệ đại học không chính quy, ngành và chuyênngành đào tạo do người học tự chọn từ khi bắt đầu chuẩn bị chiêu sinh do địa phương đềnghị (Bảng 5, 6 và 7)
Cùng với đào tạo đại học chính quy và không chính quy, hoạt động đào tạo sau đạihọc (Thạc sĩ, Tiến sĩ) của trường ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong việc thực hiệnnhiệm vụ chính trị trường Tác động của đào tạo sau đại học đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội ngày càng trở nên mạnh mẽ và có thể thấy dấu ấn này ở khắp mọi nơi Đào tạosau đại học đã và đang đáp ứng sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoahọc - công nghệ, chính trị, an ninh quốc phòng đồng thời tạo ra sức mạnh bên trong hệthống giáo dục, thúc đẩy hệ thống giáo dục phát triển Chính vì lý do đó, trong nhữngnăm gần đây, lãnh đạo trường đã luôn chú trọng đến việc phát triển công tác đào tạo sauđại học tại trường Bậc đào tạo Thạc sĩ trường đang đào tạo 6 chuyên ngành, bậc Tiến sĩ
có 9 chuyên ngành đào tạo (Bảng 9) Trong thời gian tới, trước nhu cầu của xã hội vàthực trạng đào tạo sau đại học của các viện, trường trong và ngoài nước, trường sẽ điềuchỉnh mã ngành đào tạo sau đại học, theo hướng mở rộng các chuyên ngành hẹp ở bậcsau đại học
Về quy mô đào tạo (Bảng 17), từ năm học 2000-2001 đến năm học 2005-2006 quy
mô đào tạo hệ chính quy của trường tương đối ổn định, dao động trong khoảng 22.000đến 23.000 sinh viên Quy mô tuyển sinh tăng dần từ 3.800 sinh viên năm học 2000-2001đến 5000 sinh viên năm học 2006-2007 và dự kiến tuyển sinh ổn định hàng năm đến năm
2020 với chỉ tiêu tuyển sinh khoảng 5.000 sinh viên/năm
Quy mô đào tạo không chính quy của trường các năm qua có xu hướng giảm, năm2004-2005 số sinh viên không chính quy giảm gần 10 ngàn sinh viên so với năm 2000-
2001 Tuy vậy, nhu cầu học tập của người học cũng như yêu cầu về việc đào tạo cán bộcho các ngành kinh tế có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành Kế toán, Tài chính -Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Thống kê còn rất lớn
Quy mô đào tạo sau đại học của trường khoảng 750 học viên cao học và nghiêncứu sinh, trên 100 học viên đang theo học các chương trình sau đại học hợp tác với nướcngoài (chương trình cao học Việt Nam - Hà Lan, chương trình Pháp - Việt, chương trìnhgiảng dạy kinh tế Fulbright, chương trình Curtin…) Chủ yếu trường đào tạo sau đại họctheo hình thức không tập trung, quy mô đào tạo sau đại học có xu hướng tăng dần quacác năm nhằm đáp ứng nhu cầu lao động trình độ cao của đất nước Đối với chương trìnhđào tạo trong nước, số học viên, nghiên cứu sinh tuyển mới tăng từ 400 (năm 2000-2001)lên đến 750 (năm 2004-2005), trong đó quy mô đào tạo thạc sĩ tăng gấp 2,6 lần Nămnăm qua, số lượng thí sinh dự thi liên tục tăng, do đó trong các năm tiếp theo, trường sẽtiếp tục đề nghị Bộ cho phép mở rộng chỉ tiêu tuyển sinh sau đại học
Trong năm học 2005-2006 tổng số sinh viên, học viên các bậc, hệ đào tạo là48.250 người, đạt 116,09% so với năm học trước (năm học 2004-2005 là 41.562 người)
và đạt 104,65% so với dự kiến
Chất lượng đào tạo hệ chính quy của trường có nâng lên và chuyển biến theohướng tích cực nhưng chưa đáng kể Việc nâng chất lượng vẫn còn chậm, tỷ lệ sinh viêntốt nghiệp loại khá, giỏi vẫn chưa cao Ở hệ đại học chính quy, số lượng sinh viên tốtnghiệp loại khá và loại giỏi chiếm khoảng 26% (Bảng 12, 13, 15 và 16) Đối với hệ đạihọc không chính quy nhìn chung về chất lượng đào tạo chưa được cao Tỷ lệ được dự thitốt nghiệp cuối khóa khoảng 70% Kết quả thi tốt nghiệp sau hai lần theo quy chế đạtkhoảng 80% Trong đó, tỷ lệ tốt nghiệp được xếp loại qua các năm tính bình quân tốtnghiệp loại Giỏi, Xuất sắc là 3,7%; loại Khá là 16,7%; Trung bình là 79,6% Ở các bậcđào tạo sau đại học, tỷ lệ tốt nghiệp chủ yếu là loại Khá (khoảng 85%) (Bảng 14) Tỷ lệ
Trang 13xếp loại Giỏi và Xuất sắc của các chương trình thạc sĩ liên kết với nước ngoài cao hơnđối với các chương trình trong nước Tình hình xếp loại tốt nghiệp cũng được cải thiệntrong thời gian qua Đơn cử, đối với chương trình đào tạo thạc sĩ trong nước, tỷ lệ số họcviên đạt loại Giỏi và Xuất sắc tăng từ 3% (2000-2001) lên 5% (2002-2003), tỷ lệ đạt loạiTrung bình giảm từ 10% (2000-2001) xuống còn 7% (2002-2003).
4.2 Về hoạt động khoa học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ cộng đồng
Với đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo, tâm huyết, giàu kinh nghiệm và năngđộng, trong những năm qua nhiều đề tài, dự án đã được triển khai nghiên cứu và ứngdụng Hoạt động thông tin, phổ biến khoa học kinh tế đã được đẩy mạnh để kịp thời phục
vụ nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần giúp doanh nghiệp và địa phương áp dụng tiến
bộ khoa học Trường đã đạt được một số kết quả ban đầu rất khả quan trong nghiên cứukhoa học (NCKH) và chuyển giao công nghệ (Bảng 18) Trường đã thực hiện một số đềtài thuộc các chương trình khoa học công nghệ (KC) và khoa học xã hội (KX) cấp Nhànước giai đoạn 2001-2005, trong đó có 2 đề tài KC và 1 đề tài KX Từ năm học 2001,trường đã đăng ký 114 đề tài cấp Bộ, trọng điểm cấp Bộ, trọng điểm ưu tiên cấp Bộ.Trường đã nghiệm thu được 78 đề tài (trong đó 11 đề tài là đề tài trọng điểm và trọngđiểm ưu tiên cấp Bộ) Các đề tài cấp cơ sở chủ yếu tập trung vào những chủ đề phục vụcho hoạt động giảng dạy, giải quyết các vấn đề cụ thể của thực tiễn trên địa bàn TP HồChí Minh và các tỉnh lân cận Trong năm 2006, trường đã phê duyệt 24 đề tài cấp cơ sở
và nghiệm thu được 25 đề tài
Sự chủ động, năng động của các khoa đào tạo đã phát huy rõ rệt công tác NCKH,góp phần nâng cao năng lực nội sinh của giảng viên, gắn công tác NCKH với giảng dạyđại học và sau đại học Phong trào NCKH của sinh viên luôn đi đầu trong các trường đạihọc cả nước (trung bình mỗi năm học có trên 220 đề tài đăng ký tham dự) Năm học nàotrường cũng có nhiều sinh viên đạt giải thưởng sinh viên NCKH cấp Bộ, Eureka, cấptrường (Bảng 19)
Trong năm học 2005-2006, thông qua hệ thống các trung tâm nghiên cứu và tưvấn, giảng viên và cán bộ nghiên cứu của trường đã thực hiện nhiều đề tài với các địaphương như TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bình Định, Vĩnh Long, Bình Phước, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Dương Các đề tài này tập trung vào những vấn đề đặc thù của địaphương như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn, tăngcường khả năng cạnh tranh cho các hàng hóa chủ lực của các tỉnh (nông sản, thủy hảisản ), nghiên cứu tâm lý khách du lịch để đề xuất chính sách thu hút khách du lịch
Để trao đổi và tăng cường thông tin khoa học, trường có tạp chí Phát triển kinh tếphát hành bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, là một trong những tạp chí khoa học có uy tínhàng đầu trong cả nước về khoa học kinh tế Số bài báo khoa học của giảng viên trongtrường đăng tải trên các tạp chí khoa học trong nước trung bình mỗi năm là 220 bài,ngoài ra, trường có nhiều giảng viên thường xuyên đăng tải bài viết của mình trên các tạpchí quốc tế Nhiều bài báo đã được giới học thuật đánh giá cao Hoạt động xuất bản giáotrình của trường được quan tâm nhằm nâng cao chất lượng giáo đào tạo, đáp ứng nhu cầucủa xã hội và góp phần vào sự phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo đất nước nói chung
Từ năm học 2001-2005, số đầu sách và tài liệu giảng dạy của trường được pháthành chính thức trong cả nước là 104 Trung bình mỗi năm, trường xuất bản khoảng 25đầu sách Ngoài ra còn có nhiều tài liệu phát hành trong nội bộ trường, nhiều tài liệu họctập mới nhất được đăng tải trên trang web thuộc các chương trình hợp tác quốc tế (Bảng20) Ngoài một số hoạt động thường xuyên như tham gia các chương trình nghiên cứuhợp tác với nước ngoài, các hoạt động nổi bật nhất về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoahọc - công nghệ các năm qua gồm: tổ chức các hội thảo quốc tế tại trường, báo cáo
Trang 14chuyên đề, seminar về các môn học, ứng dụng các phần mềm mới vào quá trình giảngdạy Các hoạt động này có tác dụng nâng cao trình độ cho giảng viên, hiện đại hóaphương pháp giảng dạy và nghiên cứu, đồng thời từng bước hội nhập khu vực cũng nhưquốc tế trong lĩnh vực NCKH.
4.3 Về hợp tác quốc tế
Công tác hợp tác quốc tế (HTQT) của trường trong những năm vừa qua có nhữngthay đổi cơ bản Hầu hết các hình thức hợp tác đã chuyển thành hợp tác hai bên cùng cólợi Bên cạnh đó có nhiều trường đại học và các tổ chức đến trao đổi, thiết lập các mốiquan hệ mới với trường, đặc biệt họ muốn khai thác những thế mạnh của trường tronglĩnh vực kinh tế và nguồn lực con người Các hoạt động HTQT được tiếp tục mở rộng và
đi vào chiều sâu, nhiều dự án HTQT đã được khai thác triệt để Qua đó trình độ chuyênmôn của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đã được nâng lên; nội dung và phương phápgiảng dạy được đổi mới, chuyển sang phương pháp lấy người học làm trung tâm Cơ sởvật chất, phòng học, giảng đường, thư viện, trang thiết bị của trường được tăng cường từnguồn vốn nước ngoài Uy tín của trường trước các đối tác quốc tế đã được nâng lên đángkể; cơ hội hợp tác đào tạo, NCKH với các trường đại học, các cơ sở giáo dục đào tạo ởtrên thế giới và trong khu vực ngày càng tăng
Hiện tại, trường tiếp tục thực hiện các chương trình HTQT trong đào tạo vàNCKH mà trường tham gia quản lý cùng với các đối tác như: chương trình liên kết đàotạo chuyên viên tính phí bảo hiểm (Actuary) với Đại học Lyon 1 (Pháp), chương trìnhliên kết đào tạo đại học (2+2) với ĐH Victoria (Wellington-New Zealand), chương trìnhCao học Kinh tế phát triển Việt Nam- Hà Lan, chương trình Curtin, chương trìnhFulbright, chương trình đào tạo công nghệ thông tin Việt-Hàn… Ký kết các chương trìnhtrao đổi sinh viên, giảng viên với các đại học: Georgetown (Mỹ), Woosong (Hàn Quốc),Osaka Sangyo (Nhật), Hogesschool University (Hà Lan) Ký một số thỏa thuận ghi nhớ
về hợp tác trong liên kết đào tạo với các đại học khác của Mỹ, Nga, Pháp, Trung Quốc,Hungari, Hàn Quốc, Hà Lan, Anh và Czech (Bảng 21)
Tuy nhiên nhìn ở góc độ tổng quan, thì các dự án hợp tác chỉ ở quy mô vừa vànhỏ, đồng thời phân bố không đồng đều giữa các đơn vị trong trường Theo đó, một sốkhoa có đội ngũ cán bộ mạnh, có trình độ chuyên môn cao, thì có cơ hội tranh thủ đượcnhiều dự án mới hơn các đơn vị khác
4.4 Về tổ chức và quản lý trường
Việc tổ chức quản lý và điều hành các mặt hoạt động của trường được thực hiệntheo tinh thần “dân chủ - công khai - công bằng” Quan hệ giữa các tổ chức Đảng Cộngsản Việt Nam, chính quyền, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Hội Sinh viên trong trường
đã thể hiện sự phân công và hợp tác; phát huy được động lực phát triển Trên tinh thần đótrường đã phân cấp nhằm tăng cường tính chủ động cho các đơn vị trong hoạt động, từ đóthực hiện tốt “Quy chế dân chủ trong hoạt động của trường” Trường luôn chủ động đápứng sự thay đổi đang diễn ra để bổ sung, sửa đổi quy trình phân bổ nguồn lực, cấu trúc tổchức quản lý, các chương trình giảng dạy một cách toàn diện nhất (Bảng 22)
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh là trường đại học đầu tiên ở khu vựcphía Nam được trao quyền tự chủ về tài chính Điều này cho phép trường thích ứng tốthơn với thay đổi của môi trường bên ngoài và năng động hơn trong việc nâng cao chấtlượng đào tạo, đẩy mạnh công tác tổ chức và quản lý Công tác tổ chức bộ máy được tổchức thực hiện tốt, đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động của bộ máy Sự hợp tác và hoạtđộng tích cực là một đặc trưng nổi bật của trường Một trong những nhiệm vụ quan trọng
là hợp lý hóa thế mạnh của trường hiện có để mở ra những cơ hội mới cho việc hợp tác
Trang 15đào tạo, nghiên cứu, phát triển các phần mềm ứng dụng kinh tế và tiết kiệm trong quản lýđiều hành
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh cũng là một trong những trường đại họchàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế - quản trị kinh doanh được đánh giá cao vềchất lượng đội ngũ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ giảng dạy Giảng viên của trường được đàotạo từ nhiều nguồn trong và ngoài nước, trong đó có một số lượng lớn được đào tạo từcác nước tiên tiến trên thế giới Bên cạnh đó trường luôn chú trọng đến công tác giáo dục
ý thức cộng đồng và trách nhiệm xã hội cho đội ngũ giảng viên, cán bộ công chức và sinhviên của trường
4.5 Về cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho đào tạo và NCKH
Trường có tổng cộng 6 cơ sở, 3 ký túc xá, bên cạnh đó còn thuê khoảng 10 cơ sởkhác để làm phòng học cho sinh viên Hiện tại 100% phòng học trang bị micro (hai hệthống không dây và có dây), 15 phòng lắp đặt máy lạnh sử dụng cho các lớp sau đại học,hội thảo Hệ thống điều khiển, kiểm tra quản lý các phòng học như âm thanh, điện, quạt mỗi cơ sở (kể cả cơ sở thuê ngoài) đều thiết lập 01 phòng máy âm thanh có chức năngtheo dõi, điều chỉnh âm thanh từng phòng học; theo dõi việc chấp hành thời gian và ghi
âm bài giảng của giảng viên mà không cần phải đến từng phòng học để kiểm tra… Cácphương tiện nghe nhìn được trang bị tương đối đầy đủ cho các phòng học Trường có 07phòng học tin học với 424 máy, công suất 848 sinh viên cho 1 ca học, 03 phòng thựchành ngoại ngữ với hệ thống LAB chuyên dùng theo tiêu chuẩn EU đủ khả năng thựchành cho cả các lớp chuyên ngữ Trường bố trí hai cơ sở cho Thư viện, đáp ứng cơ bảnđiều kiện phòng máy lạnh, máy vi tính, sách báo tài liệu…cho nhân viên thư viện làmviệc và người đọc (Bảng 23) Ngoài ra ở một số khoa có thư viện chuyên ngành riêng nhưKhoa Kinh tế phát triển, Khoa Thương mại - Du lịch, Khoa Quản trị kinh doanh…
Hệ thống mạng máy vi tính của trường hiện nay được kết nối từ cơ sở A đến các
cơ sở B, C, D, E, H đảm bảo việc trao đổi thông tin, dữ liệu trong mạng intranet củatrường Do hiện nay nhu cầu trao đổi dữ liệu ở các cơ sở của trường chưa nhiều nên hệthống đường truyền hiện hữu vẫn đảm bảo được cho tất cả các máy làm việc của trường(khoảng 400 máy) online cùng lúc
Trong thời gian tới, việc sử dụng hệ thống phần mềm quản lý, việc luân chuyểntrao đổi thông tin sẽ nhiều hơn nên cần phải mở rộng băng thông, nâng tiêu chuẩn kỹthuật cao hơn cho hệ thống và thiết bị mạng
4.6 Về nguồn lực tài chính và hoạt động tài chính
Từ năm 2001-2006, kinh phí hoạt động của trường được hình thành từ hai nguồn:ngân sách Nhà nước cấp và từ các hoạt động sự nghiệp (Bảng 24) Nguồn kinh phí đàotạo cấp từ ngân sách chiếm khoảng 22% trong tổng nguồn thu của trường Nguồn kinhphí từ các hoạt động sự nghiệp chiếm khoảng 78% tổng nguồn thu, nguồn thu này tăngdần qua các năm do trường cố gắng quản lý tập trung mọi nguồn thu về một đầu mối,trong đó, nguồn thu từ học phí chiếm tỷ trọng chủ yếu (khoảng 70%), tuy nhiên nguồnthu từ học phí bị giới hạn do quy định về mức thu học phí và quy mô đào tạo, nguồn thu
từ các hoạt động lao động sản xuất, NCKH chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Trường đã quản lý tốt các nguồn quỹ, đảm bảo chi kịp thời, đúng chế độ không đểxảy ra tiêu cực, mất mát Các khoản thu đều vượt kế hoạch, các khoản chi đảm bảo chấphành theo Luật Ngân sách, theo dự toán được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét duyệt và theo
sự kiểm soát của Kho bạc Công tác chi tuân thủ đúng quy định về tài chính của Nhànước và những mục tiêu tài chính do hội nghị cán bộ, công chức đề ra
Trang 165 Phân tích mạnh, yếu, cơ hội và thách thức
- Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh là trường công lập có giá trị văn bằngcao Văn bằng, chứng chỉ của trường được xã hội kiểm nghiệm và thừa nhận Thươnghiệu Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh đã được khẳng định trong xã hội;
- Đã xây dựng và thực hiện có hiệu quả những biện pháp về đổi mới đào tạo vàquản lý đào tạo Hệ thống chương trình đào tạo cho tất cả các ngành, các hệ, các bậcđược thực hiện đồng bộ;
- Mối liên hệ của trường với các tổ chức, doanh nghiệp được thiết lập, đã đem lạichất lượng và hiệu quả, đồng thời giúp cho trường nhanh chóng nắm bắt được những yêucầu của thực tế nhằm hoàn chỉnh chương trình đào tạo;
- Công tác NCKH của trường phát triển mạnh trong thời gian qua Hoạt độngHTQT đa dạng và phong phú đã đáp ứng cho việc nâng cao chất lượng đào tạo vàNCKH, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ;
- Đội ngũ của trường có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ khá cao (trên 60%)
5.2 Điểm yếu
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện giảng dạy, học tập của trường chưa đáp ứng
và chưa theo kịp với sự phát triển của các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.Thiếu phòng làm việc cho giảng viên, chưa có nhiều phòng học đa phương tiện vàchuyên dùng Số m2/sinh viên còn thấp so với quy định chung;
- Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, chưa có nhiều mô hình mô phỏng đểgắn lý luận với thực tiễn Số lượng các môn học để người học tự chọn còn ít; một số môncòn thiếu tài liệu, giáo trình;
- Cơ cấu đào tạo theo chuyên ngành còn bất cập, có sự trùng lặp trong đào tạo một
số chuyên ngành, một số chuyên ngành tỷ lệ giảng viên trên sinh viên còn cao;
- NCKH và tư vấn phát triển chưa tương xứng với vị thế và tiềm năng của trường.Còn quá ít việc trao đổi cán bộ khoa học với các nước tiên tiến Đóng góp từ NCKH và tưvấn vào nguồn thu của trường chưa cao;
- Hệ thống quản lý hành chính mặc dù có cải tiến nhưng vẫn còn phải tiếp tục đểđáp ứng tốt yêu cầu của sự phát triển trường trong những năm tới;
- Công tác phân tích, dự báo về nhu cầu xã hội và địa phương chưa cao
- Trường đóng trên địa bàn dân cư lớn và kinh tế năng động bậc nhất đất nước, do
đó nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học chuyên ngành kinh tế quản trị kinh doanh còn rất lớn;
Trang 17Chính phủ và Bộ có sự phân cấp quản lý theo hướng nâng cao quyền tự chủ và tựchịu trách nhiệm cho các trường đại học trọng điểm quốc gia;
- Quá trình thực hiện tốt công tác hợp tác quốc tế từ trước đến nay, đã tạo được uytín của trường đối với các cơ quan, tổ chức, viện, trường trên thế giới Kết quả này có ýnghĩa rất lớn cho việc mở rộng quan hệ quốc tế sau này;
- Cơ sở vật chất của trường chắc chắn sẽ được tăng cường và trang bị hiện đạitrong thời gian sắp tới;
- Trường có nhiều cựu sinh viên hiện đang giữ chức vụ cao trong các cơ quanquản lý nhà nước, nhiều cựu sinh viên là những doanh nhân thành đạt; luôn sẵn sàng hỗtrợ trường phát triển
5.4 Thách thức
- Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh đang đứng trước một áp lực lớn trongđào tạo kiến thức chuyên môn và quản lý kinh tế - quản trị kinh doanh đạt trình độ khuvực và thế giới, sau khi Việt Nam gia nhập WTO;
- Mặc dù có những bước phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây nhưngtrường vẫn phần nào chưa đáp ứng kịp nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng caocho đất nước, đặc biệt là các tỉnh, thành phía Nam;
- Các trường đại học, các viện, các trung tâm nghiên cứu trong nước và quốc tếmới được thành lập và sẽ được thành lập trong thời gian tới là thách thức cạnh tranh lớncủa Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh;
- Xu hướng toàn cầu hóa đòi hỏi trường phải đa dạng hóa loại hình và nâng caochất lượng đào tạo để có thể hòa nhập trong cộng đồng thế giới Sản phẩm đào tạo củatrường phải được công nhận ở nước khác Đây là thách thức rất lớn của trường, đòi hỏiphải làm thế nào để hiện đại hóa công tác giáo dục đại học;
- Trường phải tự chủ toàn diện, do đó trường sẽ gặp khó khăn về đảm bảo tàichính trong quá trình phát triển trường;
- Với nền kinh tế thị trường đang phát triển, việc cán bộ công chức chuyển sanglàm việc cho các tập đoàn, công ty, doanh nghiệp với mức thu nhập cao hơn cũng là mộtvấn đề đáng quan ngại của trường trong hiện tại và tương lai
6 Phân tích các vấn đề chiến lược phát triển trường
Với sứ mạng cung cấp cho người học các chương trình đào tạo chất lượng cao vềkhoa học kinh tế - quản trị kinh doanh; đồng thời chuyển giao những kết quả NCKH vàothực tiễn, trong giai đoạn 2006-2020, trường cần tập trung các vấn đề chiến lược sau đây:
- Trước tiên, trường tiếp tục mọi nguồn lực để cải tiến nội dung giáo trình, tài liệutham khảo, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực, tạo điều kiện cho sinhviên có thể áp dụng phương pháp học chủ động, mang lại kết quả cao trong hoạt độngđào tạo Mở rộng các chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài, đạt tới chất lượngcao với chi phí phù hợp Chú trọng chất lượng đào tạo hệ đại học chính quy và sau đạihọc Áp dụng và dần hoàn thiện học chế tín chỉ cho tất cả các bậc, hệ đào tạo theo lộ trìnhthích hợp;
- Tăng cường công tác NCKH, gắn NCKH với phục vụ đào tạo và dịch vụ xã hội.Tăng dần tỷ trọng nguồn thu từ các hoạt động NCKH, sản xuất và dịch vụ;
- Tăng cường năng lực của đội ngũ giảng dạy và quản lý, phục vụ với chuyên môncao, đạo đức tốt, gắn bó với trường Thường xuyên tăng cường chất lượng đội ngũ quacác chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tham quan, liên kết đào tạo ;
- Có điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động giảng dạy, họctập, NCKH, phát huy cao nhất năng lực của đội ngũ, chú trọng đặc biệt đến hệ thống
Trang 18quản lý theo tín chỉ, vận hành bộ máy hoạt động chung của toàn trường với yêu cầu ngàycàng cao;
- Đẩy mạnh HTQT phục vụ cho đào tạo, NCKH và phát triển đội ngũ
Trong các vấn đề nêu trên, lĩnh vực đào tạo và NCKH cần đặt ưu tiên hàng đầu, đểtương xứng với tầm vóc của một trường đại học trọng điểm quốc gia và để đảm bảo nănglực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập toàn cầu
Dĩ nhiên, trong thực hiện một số vấn đề chiến lược của trường trên một số lĩnhvực cụ thể, có thể nảy sinh nhiều vấn đề phải giải quyết như:
- Chuyển sang học chế tín chỉ, thì việc quản lý sinh viên, điều hành công tác giảngdạy sẽ phải tăng cường và đổi mới Cách quản lý cũ với nhiều đơn vị quản lý đào tạotrong trường sẽ phải điều chỉnh cho phù hợp trong giai đoạn 2011-2020;
- Khi tiếp cận và tăng cường các chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài,một bộ phận rất lớn trong đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý, phục vụ sẽ có điều kiệntham gia, học tập phương pháp giảng mới, tiếp cận cách xây dựng chương trình đào tạotiên tiến, chất lượng cao Tuy nhiên, sẽ có một bộ phận ngại thay đổi, không theo kịp sựhội nhập, cần có chính sách hỗ trợ kịp thời của trường
Phần III MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP
1 Mục tiêu chiến lược
độ giáo dục đại học trong khu vực và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiếntrên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập toàn cầu
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo cho người học được học tậpkiến thức chuyên môn hiện đại; được ứng dụng khoa học - công nghệ cao; được rèn luyện
kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
- Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, đặc biệt tăng dần quy mô và chất lượngđào tạo thạc sĩ và tiến sĩ Tích cực sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông và áp dụngcác công cụ dạy học hiện đại trong quá trình dạy và học;
- Phát triển nhiều chương trình đào tạo theo chương trình tiên tiến của các trườngđại học tiên tiến trên thế giới; kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo tiến tớikiểm định chất lượng trường theo tiêu chuẩn kiểm định quốc tế;
- Thực hiện triệt để phương pháp giảng dạy tích cực với phương châm “dạy cáchhọc, phát huy tính chủ động của người học” Từng bước hiện đại hóa trang thiết bị giảngdạy và quốc tế hóa chương trình đào tạo;
- Đẩy mạnh NCKH, gắn kết NCKH với đào tạo và phục vụ xã hội Tăng cườngnguồn thu từ các hoạt động khoa học, sản xuất và dịch vụ;
- Tăng cường HTQT để hỗ trợ hoạt động đào tạo, chuyển giao khoa học - côngnghệ, khai thác tối đa các lợi ích từ HTQT để phục vụ xã hội;