TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO THỰC TẬP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK –
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
– CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
GVHD: ThS Nguyễn Thị Khiêm Hòa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt khoảng thời gian học tập tại Trường Đại học Ngân Hàng Thành Phố
Hồ Chí Minh, được sự quan tâm, giúp đỡ, tận tình chỉ bảo và giảng dạy của Quý Thầy
Cô, Gia Đình và Bạn Bè, đã giúp em tiếp thu được một nguồn kiến thức quý báu
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là Quý Thầy Cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin lời cảm ơn chân thành nhất
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Th.S Nguyễn Thị Khiêm Hòa – người đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn đến Quý ban lãnh đạo cùng các anh, chị nhân viên Phòng Hỗ trợ Kinh doanh tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phẩn (TMCP) Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai đã tạo điều kiện và hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo
em trong thời gian thực tập tại ngân hàng
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô, Quý Ban Lãnh Đạo
và Quý Anh Chị cùng những người đã quan tâm, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Tp.HCM, ngày… tháng… năm ……
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ta đang ngày càng phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới, các tổ chức tín dụng nói chung và ngân hàng nói riêng sẽ có được nhiều cơ hội để phát triển và mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh của mình
Do đó, các ngân hàng đang ngày càng nỗ lực để không ngừng phát triển, cả về chất lượng lẫn số lượng.Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường không chỉ mang đến cho các ngân hàng ở nước ta những cơ hội phát triển to lớn, mà còn mang lại những thách thức và khó khăn không kém, đòi hỏi các ngân hàng phải hết sức tỉnh táo nhằm giải quyết và thoát ra khỏi những khó khăn này Bên cạnh việc phải nỗ lực cạnh tranh trên một thị trường khách hàng khó tính với nhiều đối thủ lớn, các ngân hàng còn phải đối mặt với những khó khăn từ chính hoạt động bên trong của ngân hàng
Công tác tín dụng từ lâu đã trở thành một trong những hoạt động quan trọng tạo
ra lợi nhuận cho ngân hàng Ngược lại, ngân hàng cũng dồn phần lớn nguồn vốn của mình vào hoạt động này Lợi nhuận càng cao thì rủi ro cũng càng nhiều Tín dụng có thể mang lại những lợi nhuận rất lớn cho ngân hàng, nhưng ngược lại tín dụng cũng mang lại cho ngân hàng những rủi ro nhất định Nếu không kiểm soát và thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng này, ngân hàng sẽ phải đối mặt với những nguy cơ hết sức to lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng
Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai” tập trung phân tích thực trạng hoạt động tín dụng
và công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, qua đó đưa ra những đánh giá và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai
Do khả năng nghiên cứu và kiến thức bản thân còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bài báo cáo này Kính mong thầy cô trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM, Thạc sĩ Nguyễn Thị Khiêm Hòa – Giảng viên trường Đại Học Ngân
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN –
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 1
1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 1
1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai 1 1.2.1 Giới thiệu chung về lịch sử hình thành và phát triển 1
1.2.2 Cơ chế hoạt động và bộ máy tổ chức 2
1.2.2.1 Lĩnh vực hoạt động 2
1.2.2.2 Các phòng giao dịch trực thuộc 3
1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 5
2.1 Tình hình hoạt động của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai 5
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Tình hình huy động vốn: 7
2.1.3 Tình hình cho vay: 11
2.1.4 Tình hình dư nợ tín dụng: 13
2.2 Chất lượng tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai: 15
2.2.1 Chất lượng tín dụng 15
2.2.1.1 Nợ quá hạn: 16
2.2.1.2 Nợ xấu: 17
2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng: 17
2.2.2.1 Nhận diện rủi ro: 17
2.2.2.2 Đo lường rủi ro: 18
2.2.2.3 Chính sách tín dụng: 18
2.2.2.4 Quy trình cấp tín dụng: 19
Trang 72.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank – Chi nhánh Đồng
Nai: 20
2.3.1 Những điểm tích cực: 20
2.3.2 Những thách thức và hạn chế: 21
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 23
3.1 Nâng cao chất lượng tín dụng: 23
3.2 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng: 24
3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: 25
3.4 Nâng cao hiệu quả thu thập, sử dụng thông tin hỗ trợ hoạt động tín dụng: 26
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
A DANH MỤC BẢNG:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai 2010 – 2012 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế tại Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012)
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012)
Bảng 2.4: Tình hình dƣ nợ tín dụng của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012)
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012) Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012)
B DANH MỤC BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1: Tình hình lợi nhuận của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012)
Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012)
Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012)
C DANH MỤC SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai
Sơ đồ 2.1: Quy trình cấp tín dụng của Sacombank
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có tên giao dịch quốc tế là Sai Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank, gọi tắt là Sacombank, được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991, trên cơ sở chuyển thể Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp (nay là chi nhánh Gò Vấp) và sáp nhập 3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình (nay là chi nhánh Tân Bình) – Thành Công (nay là chi nhánh Hưng Đạo) – Lữ Gia (nay là chi nhánh Sài Gòn)
Qua hơn 20 năm hoạt động, mặc dù gặp nhiều khó khăn ngay từ xuất phát điểm ban đầu và cả trong quá trình hoạt động, Sacombank vẫn không ngừng lớn mạnh và phát triển Tính đến hết năm 2011, vốn điều lệ của Sacombank đạt 10.740 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch và tăng 17% so với năm 2010 (9.179 tỷ đồng) Với những
nỗ lực và đóng góp tích cực cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực tài chính – ngân hàng của Việt Nam nói riêng, Sacombank đã nhận được nhiều giải thưởng và bằng khen cao quý trong nước và quốc tế, nhận được sự tin tưởng và đánh giá tích cực từ phía khách hàng và các đối tác
1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Nai
1.2.1 Giới thiệu chung về lịch sử hình thành và phát triển
Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai được thành lập theo Quyết định số 16/2003/QĐ-HĐQT ngày 07/01/2003 của Hội đồng Quản trị Sacombank Sacombank chi nhánh Đồng Nai chính thức triển khai hoạt động vào ngày 04/04/2003 Tính đến cuối năm 2011, quy mô hoạt động của Sacombank tại Đồng Nai gồm 1 chi nhánh tại số
220, Khu phố 3, Đường 30-4, Phường Thanh Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng
Trang 10Trang 2
Nai, và 9 phòng giao dịch Trụ sở chi nhánh được xây dựng 9 tầng và được trang bị cơ
sở vật chất hiện đại nhằm phục vụ cho quá trình làm việc
Sacombank Chi nhánh Đồng Nai đã không ngừng phát triển các sản phẩm truyền thống như tiền gửi, thanh toán, cho vay, chuyển tiền… cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ trung năng động với phong cách phục vụ chuyên nghiệp đã tạo được uy tín trong cộng đồng khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân) trên địa bàn tỉnh
Phương châm hoạt động của Sacombank là “Nhanh chóng – Nhiệt tình – An toàn – Hiệu quả”, cùng với mong muốn sẽ luôn đem những tiện ích ngân hàng tốt nhất đến tận tay khách hàng nên Sacombank đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đồng thời triển khai mạnh mẽ chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng đến mọi miền đất nước
1.2.2 Cơ chế hoạt động và bộ máy tổ chức
1.2.2.1 Lĩnh vực hoạt động
Sacombank Chi nhánh Đồng Nai là Chi nhánh cấp 1 nên lĩnh vực hoạt động chủ yếu bao gồm:
- Huy động nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi
có kỳ hạn, không kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi
- Tiếp nhận nguồn vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Hoạt động cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá
- Góp vốn và liên doanh theo pháp luật
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế
- Hoạt động thanh toán của ngân hàng
- Huy động nguồn vốn từ nước ngoài
Trang 11- Các dịch vụ khác như nạp tiền Easytopup, thanh toán hóa đơn điện thoại,
điện, nước…, fax chứng từ theo yêu cầu của khách hàng, dịch vụ kiều hối chuyển tiền
nhanh MoneyGram từ nhiều quốc gia trên thế giới cho khách hàng trong nước
1.2.2.2 Các phòng giao dịch trực thuộc
- Phòng Giao dịch Long Khánh, số 908B Hùng Vương, Thị xã Long
Khánh
- Phòng Giao dịch Hố Nai, số 367/8 Xa Lộ Hà Nội, Khu phố 5B, Phường
Tân Biên, Thành phố Biên Hòa
- Phòng Giao dịch Biên Hòa, số 141/5 Quốc lộ 15, Phường Tam Hiệp,
- Phòng Giao dịch Long Thành, Tổ Khi Văn Hải, Quốc lộ 51, Thị trấn
Long Thành, Huyện Long Thành
- Phòng Giao dịch Phương Lâm, Huyện Tân Phú, Tỉnh Đồng Nai
Trang 12Trang 4
1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai
(Nguồn: Phòng Kế Toán Hành Chánh Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai)
Phòng
Kế Toán Hành Chánh
Phòng Giao Dịch
Cá Nhân
Bộ Phận Quản Lý Tín Dụng
Bộ Phận Thanh Toán Quốc Tế
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
2.1 Tình hình hoạt động của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai 2010 –
(Nguồn: Phòng Hỗ trợ kinh doanh Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai từ năm 2010-2012 ngày càng phát triển
Năm 2010, doanh thu của ngân hàng đạt 360.580 triệu đồng Trong khi đó, doanh thu của năm 2011 là 407.529 triệu đồng, tăng thêm 46.949 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng với tỷ lệ 13,02% Tuy nhiên, chi phí trong năm 2011 là 291.529 triệu đồng, đã tăng thêm 35.469 triệu đồng so với mức chi phí năm 2010 là 256.060 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 13,85%, lớn hơn tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu Do đó,
Trang 14Trong bối cảnh thị trường tài chính – tiền tệ trong nước và quốc tế trong thời gian qua có những biến động tiêu cực đã ảnh hưởng xấu đến tình hình hoạt động của các tổ chức tài chính nói chung và các ngân hàng nói riêng Tuy nhiên, với những nỗ lực không biết mệt mỏi và quyết tâm cao của đội ngũ nhân viên và các cấp lãnh đạo, Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai đã vững vàng đương đầu với những khó khăn, thách thức này và đã đạt được những kết quả khá khả quan, cho ra những sản phẩm, dịch vụ mới, nâng cao chất lượng các dịch vụ sẵn có và đặc biệt là nâng cao uy tín, hình ảnh thương hiệu của ngân hàng trong tâm trí khách hàng Nhờ đó, Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai đã đạt được những thành công nhất định, những tín hiệu hoạt động tích cực và ổn định
Trang 15Biểu đồ 2.1: Tình hình lợi nhuận của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012)
Qua biểu đồ, ta thấy lợi nhuận của Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai tăng dần qua các năm Nếu như năm 2010, lợi nhuận chỉ đạt 104.520 triệu đồng, thì năm 2011, con số này đã tăng lên thành 116.000 triệu đồng, và đến năm 2012, lợi nhuận tiếp tục tăng lên 122.382 triệu đồng Mặc dù chi phí hoạt động của ngân hàng tăng dần qua các năm, nhưng nhờ vào mức tăng trưởng nhanh hơn của doanh thu, giúp cho ngân hàng đảm bảo được mức tăng về lợi nhuận Đây là một trong những thành tích quan trọng nhất mà ngân hàng cần phát huy hơn nữa trong những năm tới, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang gặp phải những khó khăn nhất định Nếu Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai tiếp tục phát huy được những thế mạnh của mình để đảm bảo lợi nhuận của ngân hàng ngày càng tăng, chứng tỏ rằng, Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai đã trở thành một điểm đến lý tưởng, một đối tác uy tín, quan trọng của các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác
Trang 16Trang 8
trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu; công trái và các giấy tờ có giá; đầu tư vào các tổ chức kinh tế; làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế; đầu tư chứng khoán; cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về quản lý nợ và khai thác tài sản; và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác
Bảng dưới đây cho ta thấy sự biến động trong cơ cấu của nguồn vốn huy động qua các năm 2010 – 2012:
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế tại Sacombank – Chi nhánh Đồng Nai (2010 – 2012):
Tổ chức
kinh tế 286.915 343.826 378.380 56.911 19,84% 34.554 10,05% Tiền
Trang 17Qua bảng số liệu, ta thấy nguồn vốn huy động của Sacombank tăng dần qua các năm Cụ thể:
Tổng nguồn vốn huy động năm 2010 đạt 2.927.617 triệu đồng, năm 2011 tăng thêm 140.383 triệu đồng, tương ứng với 4,80% và đạt mức 3.068.000 triệu đồng Trong đó:
- Nguồn vốn huy động từ tiền gửi doanh nghiệp (các tổ chức kinh tế) tăng
từ 286.915 triệu đồng lên mức 343.826 triệu đồng, tăng thêm 56.911 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 19,84%
- Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tăng từ 2.640.702 triệu đồng lên mức 2.724.174 triệu đồng, tăng thêm 83.472 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 3,16%
Tổng nguồn vốn huy động năm 2012 đạt 3.170.657 triệu đồng, tăng thêm 102.657 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ tăng 3,35% Trong đó:
- Nguồn vốn huy động từ tiền gửi doanh nghiệp (các tổ chức kinh tế) năm
2012 đạt 378.380 triệu đồng, tăng thêm 34.554 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ tăng 10,05%
- Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tăng năm 2012 đạt 2.792.277 triệu đồng, tăng thêm 68.103 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng với tỷ
lệ tăng 2,5%