LỜI MỞ ĐẦUHiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tự đổi mới và ho
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC TP.HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Mỹ Nhựt
Sinh viên thực hiện: Lê Trường An
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kế Toán Trường Cao đẳng điện lực TP.HCM đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, quý anh chị phòng kế toán Công Ty
Cổ Phần Bao Bì Bạch Đằng đã tận tình tạo điều kiện thuận lợi để em tiếp xúc với công việc thực tế, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý thầy cô , Ban Lãnh Đạo cùng các anh chị trong Công ty lời chúc sức khỏe
TP.HCM, Ngày … tháng… năm 2014 Sinh Viên Thực Hiện
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Củ chi, ngày 1 tháng 6 năm 2014
Kế toán trưởng
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6KPCD Kinh phí công đoàn
TGNH Tiền gửi ngân hàngGTGT Giá trị gia tăng
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tự đổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh của mình.Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụng nguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thì trước hết các doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình
Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của DN Nếu hoạt động tài chính tốt DN sẽ ít công
nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu, phải trả sẽ kéo dài Điều này sẽ không tốt cho DN chủ động về vốn để đảm bảo quá trình SXKD và mang lại hiệu quả cao
Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán các khoản phải thu phải trả gắn liền với một đơn vị cụ thể Trong thời gian thực tập tại
Công ty CP Bao Bì Bạch Đằng, em đã chọn đề tài: “ Kế toán các khoản phải thu- phải trả tại công ty CP Bao Bì Bạch Đằng” để làm báo cáo thực tập.
Đối tượng của đề tài: là các khoản phải thu- phải trả tại Công ty CP Bao Bì
Bạch Đằng Với sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên khi nghiên cứu trong phạm vi Công ty em chỉ mới dừng lại ở góc độ so sánh, xem xét, đánh giá tổng quan về tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty trong quý 03 năm 2014
Trang 8Mục đích nghiên cứu :
- Tổng hợp cơ sở lý luận, phân tích kế toán các nghiệp vụ thanh toán
- Thu thập, đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu- phải trả tại Công ty CP Bao Bì Bạch Đằng
Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
Trong quá trình làm đề tài, em đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát, phương pháp thống kê, thu thập số liệu
- Phương pháp nghiên cứu kế toán
Phạm vi nghiên cứu: Công ty CP Bao Bì Bạch Đằng mà cụ thể là công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại Công ty
Tài liệu thu thập gồm: các sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan, các thông tư của Bộ Tài Chính về chế độ kế toán hiện hành…
Kết cấu của báo cáo: Bố cục gồm 4 phần
Phần 1: Giới thiệu về Công ty CP Bao Bì Bạch Đằng
Phần 2: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu - phải trả trong DN
Phần 3: Thực trạng tình hình kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty
CP Bao Bì Bạch Đằng
Phần 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BẠCH ĐẰNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
1.1.1 Qúa trình hình thành công ty
1.1.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên công ty : Công ty CP Bao Bì Bạch Đằng
- Tên giao dịch : BACH DANG
- Mã số thuế : 0305292861
- Điện thoại : (08)3713 3922 Email: baobibachdang@gmail.com
- Địa chỉ : Cây Trôm – Mỹ Khánh, Ấp Phước Hoà, Xã Phước Hiệp, Huyện Củ Chi,
TP Hồ Chí Minh
Công ty CP Bao Bì Bạch Đằng được thành lập theo quyết định số
0305292861 ngày 31 tháng 10 năm 2007, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 13 tháng
08 năm 2013 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư cấp
- Loại hình doanh nghiệp là Công ty cổ phần, do Bà Đỗ Thị Nguyệt – quốc tịch Việt Nam giữ chức vụ Giám đốc làm đại diện trước pháp luật Vốn điều lệ của công ty
là 3.000.000.000 đồng Việt Nam
- Công ty chuyên kinh doanh sản xuất các loại bao PP, PE, tái chế nguyên phụ liệu, buôn bán thực phẩm, .Sản phẩm của công ty chủ yếu cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu sang Thái Lan mà chủ yếu là cung cấp cho công ty TNHH Công Nghiệp CP Việt Nam
- Tháng 12 năm 2012 công ty có thành lập thêm chi nhánh theo giấy phép thành lập số 0305292861-001 hoạt động tại địa chỉ 186A Quốc Lộ 22, Xã Tân Hiệp, Huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
Trang 10
1.1.1.2 Qui trình sản xuất tại công ty
Sơ đồ 1.1
1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1.1.2.1 Bộ máy quản lý tại công ty
1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
Trang 11- Tổ chức công tác quản lý nhân viên, kỹ luật, khen thưởng, giải quyết các tranh chấp trong nội bộ công ty.
- Đồng thời thực hiện việc tuyển nhân viên, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ công ty
Phòng kế toán:
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng pháp lệnh về kế toán, thống kê và điều
lệ tổ chức kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Tham mưu cho ban giám đốc về công tác hạch toán kế toán và chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện
Phòng sản xuất:
- Đứng đầu là quản đốc chịu trách nhiệm về khâu sản xuất, có quyền quyết định về nhân sự trong nội bộ sản xuất
Kế đến là tổ trưởng tổ sản xuất và công nhân là người trực tiếp làm ra sản phẩm
1.2 Giới thiệu khái quát về công tác kế toán tại công ty
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Bao Bì Bạch Đằng là theo hình thức tập trung Tất cả các công việc liên quan đến kế toán đều tập trung tại phòng kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán:
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành kế toán
+ Kế toán trưởng :
Kế toán trưởng
Thủ quỹ toán Kế
thanh toán
Kế toán tiền lương
Kế toán công nợ
Kế toán vật tư
Trang 12Là người chỉ đạo điều hành toàn bộ công việc trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc, trước pháp luật về công tác kế toán.
+ Kế toán thanh toán :
Là người chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm, số hiện còn của tiền mặt, tiền gửi ngân hang của công ty
+ Kế toán tiền lương :
Là người chịu trách nhiệm về việc tính toán lương, trích lập BHXH cho người lao động Kế toán lương sẽ theo dõi về tình hình tăng giảm người lao động, theo dõi thẻ chấm công, ngày công làm việc của người lao động Căn cứ vào thẻ chấm công và cách tính lương của công ty, kế toán lương sẽ tính lương phải trả cho người lao động, và trích lập BHXH thông qua việc lên bảng thanh toán lương và bảng thanh toán bảo hiểm Cuối kỳ sẽ nộp 2 bảng này cho kế toán trưởng để ghi sổ
+ Kế toán vật tư :
Là người chịu trách nhiệm về công tác theo dõi hang hoá, vật tư khi có phát sinh mua hàng và xuất hàng
1.3 Chế độ kế toán:
1.3.1 Hình thức kế toán tại công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 26/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
- Công ty thực hiện kế toán bằng phần mềm kế toán Fast
- Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Trang 131.3.2 Chính sách kế toán
- Kỳ kế toán: kỳ kế toán theo quý.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
- Phương thức tính thuế: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: tính giá theo phương pháp giá thực tế đích danh.
- Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp hệ số.
Trang 14Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ NỢ PHẢI
TRẢ 2.1 Những vấn đề chung về các khoản nợ phải thu, nợ phải trả
Chứng từ:
Các khoản phải thu liên quan đến nhiều loại chứng từ: hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng, phiếu xuất, phiếu chi, thu, giấy báo Có của ngân hàng, biên bản xác nhận tài sản thiếu
Tài khoản sử dụng
TK 131 “ Phải thu của khách hàng”
TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
nợ phải trả khác…
Trang 15
Chứng từ
Nợ phải trả liên quan đến các loại chứng từ như: hóa đơn mua hàng, phiếu nhập, phiếu thu, chi, giấy báo Nợ của ngân hàng, biên bản xác nhận tài sản thừa…
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản loại 3, chia ra các nhóm
Nhóm TK 31: gồm các khoản nợ vay hoặc có tính chất như vay sẽ đáo hạn trả trong năm tài chính hiện hành hoặc trong vòng 12 tháng
Nhóm TK 33: gồm các khoản phải trả thương mại và phải trả khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nhóm TK 34: gồm các khoản vay hoặc có tính chất như vay sẽ đáo hạn trả trên 12 tháng hoặc không xác định thời gian trả
Nhóm TK 35: gồm các khoản dự phòng phải trả hoặc có thể không xảy ra phải trả trong tương lai
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán
- Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinh doanh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán được
- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần hành các khoản phải thu, phải trả
- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng
- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và công nợ có khả năng khó trả, khó thu, để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.1.3 Nguyên tắc kế toán
- Theo dõi và hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu – phải trả, từng khoản nợ, từng lần thanh toán theo từng hợp đồng
Trang 16- Phản ánh chi tiết các nội dung nghiệp vụ có liên quan Các khoản phải thu – phải trả bằng ngoại
tệ phải được hạch toán bằng tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
2.2 Kế toán các khoản nợ phải thu
2.2.1 Kế toán phải thu khách hàng
2.2.1.1 Nội dung:
Quan hệ phải thu KH nảy sinh khi DN bán vật tư, hàng hóa, tài sản thanh lý, dịch
vụ theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thức trả trước Để tránh mất mát, rủi
ro do KH mất hoặc giảm khả năng thanh toán nợ DN cần tổ chức tốt công tác kế toán thanh toán với từng đối tượng KH, đặc biệt với những KH có số tiền phải thu lớn
SDĐK: Khoản phải thu KH đầu kỳ
- Số tiền phải thu KH mua chịu - Số nợ phải thu đã thu của KH
- Số tiền thu thừa của khách đã trả lại - Nợ phải thu giảm do giảm giá,
chiết khấu, trả lại hàng
- Số tiền KH ứng trước để mua hàng
SDCK: Số tiền còn phải thu KH cuối kỳ
TK 131 có thể có dư Có, vì vậy khi tổng hợp nợ với khách hàng cần phản ánh riêng các khách hàng có số dư Nợ để ghi vào chỉ tiêu bên “ Tài sản” và phản ánh riêng
Trang 17các khách hàng có số dư Có để ghi vào chỉ tiêu bên “ Nguồn vốn” của Bảng cân đối kế toán.
2.2.1.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khoản tiền khách hàng nợ do mua hàng, sản phẩm, dịch vụ:
Nợ TK 131: phải thu KH
Có TK 511, 515, 711: doanh thu bán hàng(2) Trả lại tiền cho KH trong trường hợp số tiền KH ứng trước nhiều hơn số tiền phải trả:
Nợ TK 113: tiền đang chuyển
Có TK 131: phải thu KH(5) Bù trừ khoản nợ phải thu và nợ phải trả cho cùng một đối tượng:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Có TK 131: phải thu KH(6) Khoản chiết khấu, giảm giá và hàng trả lại được tính vào giảm khoản phải thu:
Nợ TK 521, 531, 532: khoản chiết khấu, giảm giá và hàng trả lại
Có TK 131: phải thu KH(7) Khách hàng thanh toán nợ bằng vật liệu, hàng hóa, dụng cụ:
Nợ TK 152, 153, 156: vật liệu, hàng hóa, dụng cụ
Có TK 131: phải thu KH
Trang 182.2.2 Kế toán phải thu khác
- Phiếu thu – phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Biên bản xử lý tài sản thiếu,
TK 138 “ Phải thu khác”
SDĐK: các khoản phải thu khác đầu kỳ
- Các khoản phải thu khác phát sinh - Khoản phải thu khác đã thu
trong kỳ
SDCK: các khoản phải thu khác cuối kỳ
2.2.3.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Tài sản thiếu chờ xử lý – TK 1381
Trang 19(1) Vật liệu, hàng hóa thiếu khi nhập kho:
Nợ TK 1388: khoản thu về bồi thường
Nợ TK 334: trừ vào lương của nhân viên làm thiếu, mất tài sản
Nợ TK 111: khoản tiền thu từ việc bồi thường
Có TK 1381: tài sản thiếu(5) Trị giá tài sản thiếu tính vào giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 1381: tài sản thiếu(6) Trị giá tài sản thiếu ghi giảm nguồn vốn:
Nợ TK 415, 411, 441: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ
Có TK 1381: tài sản thiếu (7) Tri giá tài sản thiếu tính vào chi phí SXKD:
Nợ TK 627, 641, 642: chi phí SXKD
Có TK 1381: tài sản thiếu
Trang 20Nợ TK 1388: khoản phải thu bồi thường
Có TK 1381: tài sản thiếu bắt bồi thường(3) Khoản thu từ hoạt động khác mang lại:
Nợ TK 1388: phải thu khác
Có TK 711: thu nhập khác(4) Khoản phải thu khấu trừ vào tiền lương:
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 1388: phải thu khác(5) Thu hồi các khoản đã cho mượn, bắt bồi thường và các khoản nợ khác:
Nợ TK 111, 112, 152: khoản thu hồi, bồi thường và nợ khác
Có TK 1388: khoản phải thu khác(6) Khoản không thu được tính vào chi phí quản lý hoặc chi phí khác:
Nợ TK 642: chi phí quản lý DN
Nợ TK 811: chi phí khác
Có TK 1388: phải thu khác
Trang 212.3 Kế toán các khoản nợ phải trả
2.3.1 Kế toán các khoản vay, nợ
2.3.1.1 Kế toán khoản đi vay ngắn hạn:
- Khoản vay ngắn hạn đã trả - Khoản vay ngắn hạn phát sinh trong kỳ
- Đánh giá tỷ giá ngoại tệ giảm vào cuối năm - Đánh giá tỷ giá ngoại tệ tăng vào cuối
năm
SDCK: Số nợ vay ngắn hạn cuối kỳ
Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Vay mua vật liệu, công cụ, hàng hóa, TSCĐ:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 311: khoản vay ngắn hạn(2) Vay để trả nợ:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Nợ TK 338: phải trả khác
Có TK 311: khoản vay ngắn hạn(3) Vay để thanh toán dịch vụ tính vào chi phí:
Nợ TK 627, 641, 642: chi phí
Trang 22Có TK 311: khoản vay ngắn hạn(4) Vay chuyển thành tiền để sử dụng:
Nợ TK 111, 112: tiền sử dụng
Có TK 311: khoản vay ngắn hạn(5) Trả nợ bằng tiền:
Nợ TK 311: khoản vay ngắn hạn
Có TK 131: phải thu khách hàngTrong trường hợp DN vay bằng ngoại tệ thì cũng hạch toán tương tự chỉ khác phần chênh lệch tỷ giá đồng ngoại tệ khi vay và trả, nếu tỷ giá đồng ngoại tệ khi vay > trả thì DN ghi Có TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”, nếu tỷ giá đồng ngoại tệ khi vay < trả thì DN ghi Nợ TK 635 “ Chi phí tài chính”,cuối kỳ kế toán đánh giá lại
tỷ giá tăng hay giảm và thể hiện trên tài khoản 413: “ Chênh lệch tỷ giá hối đoái”
2.3.2 Kế toán phải trả người bán
2.3.2.1 Nội dung:
Phải trả cho người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ…Khi DN mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh nghiệp vụ
Trang 23thanh toán nợ phải trả, khi DN ứng trước tiền mua hàng cho người bán sẽ nảy sinh một khoản tiền nợ phải thu với người cung cấp.
SDĐK: Số tiền phải trả người bán đầu kỳ
- Số nợ phải trả người bán đã trả - Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng
- Số nợ được ghi giảm do người bán - Người bán trả lại tiền DN đã ứng
chấp nhận giảm giá , chiết khấu, trả lại trước
hàng - Trị giá hàng nhận theo số tiền ứng trước
- Số tiền ứng trước cho người bán - Số nợ điều chỉnh lại theo hóa đơn do trước
đây ghi theo giá tạm tính
SDCK: Số tiền phải trả người bán cuối kỳ
2.3.2.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Mua hàng chưa thanh toán tiền:
Nợ TK 152, 153: trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ mua
Trang 24Nợ TK 241: xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 331: phải trả người bán(4) Người bán trả lại tiền đã nhận ứng trước của DN:
Nợ TK 111, 112: khoản tiền được trả lại
Có TK 331: phải trả người bán(5) Vay ngắn hạn để thanh toán với người bán:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Có TK 311: khoản vay ngắn hạn(6) Dùng tiền để thanh toán cho người bán:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Có TK 111, 112, 113: số tiền thanh toán(7) Khoản chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng đã mua do không đúng với hợp đồng, kế toán ghi giảm khoản phải trả:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Có TK 521: chiết khấu thương mại
Có TK 531: hàng trả lại
Có TK 532: giảm giá hàng bán(8) Khấu trừ nợ phải thu ( cùng một đối tượng mua bán):
Nợ TK 311: phải trả người bán
Có TK 131: phải thu khách hàng(9) Trong trường hợp phải trả cho người bán bằng ngoại tệ:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331: (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Trang 25+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 331: (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái) 2.3.3 Kế toán chi phí phải trả
2.3.3.1 Nội dung:
- Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng do tính chất chi phí mà
nó được tính trước vào chi phí sản xuất, chế biến nhằm đảm bảo giá thành hợp lý
- Chi phí phải trả gồm chi phí tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, chế biến trong thời gian nghỉ phép Chi phí sửa chữa tài sản cố định trong trường hợp đã có kế hoạch sửa chữa dự trù kinh phí, chi phí bảo hành hàng hoá Chi phí bảo trì, săm lốp ô tô, cụ thể:
+ Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
+ Trích trước chi phí sửa chữa lớn của những TSCĐ đặc thù do việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ
+ Trích trước chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa vụ nếu doanh nghiệp có kế hoạch ngừng sản xuất
2.3.3.2 Tài khoản sử dụng
TK 335 “ Chi phí phải trả ”
SDĐK: CP phải trả đã tính vào CP
Nhưng chưa phát sinh
CP phải trả lớn hơn CP thực tế được hạch CP phải trả tăng trong kỳ do trích trước toán giảm CP kinh doanh vào chi phí sản xuất kinh doanh
Các CP thực tế PS
SDCK: CP phải trả đã tính vào CP nhưng
chưa phát sinh
Trang 262.3.4.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Hàng tháng, khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 Chi phí phải trả(2) Khi phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp ( nếu số phải trả lớn hơn số trích trước )
Nợ TK 335 Chi phí phải trả ( số đã trích trước )
Có TK 334 Phải trả người lao động ( tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả)
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp ( nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước )
(3) Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ và khấu trừ tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh của nhân công trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 3382 Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 Bảo hiểm y tế(4) Cuối năm, so sánh giữa số tiền lương nghỉ phép đã trích trước so với số tiền lương nghỉ phép phát sinh thực tế của nhân công trực tiếp sản xuất:
- Nếu số tiền lương nghỉ phép đã trích trước lớn hơn số tiền lương nghỉ phép phát sinh thực tế của nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 335 Chi phí phải trả
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
- Nếu số tiền lương nghỉ phép đã trích trước nhỏ hơn số tiền lương nghỉ phép phát sinh thực tế của nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 27Có TK 335 Chi phí phải trả(5) Trích trước chi phí sửa chữa lớn dự tính sẽ phát sinh
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 335 Chi phí phải trả(6) Khi công việc đã hoàn thành
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 335 Chi phí phải trả
Có TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang ( chi phí thực tế )
Có TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công ( số chi nhỏ hơn )
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
(7) Trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh những chi phí dự tính chi trong thời gian ngừng việc theo kế hoạch
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 Chi phí phải trả(8) Chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất theo thời vụ:
Nợ TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công ( số chi lớn hơn )
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Trang 28Nợ TK 335 Chi phí phải trả ( số đã trích trước )
Có TK 111 Chi phí phát sinh thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Chi phí phát sinh trả bằng chuyển khoản
Có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng
Có TK 153 Công cụ, dụng cụ xuất dùng
Có TK 331 Phải trả cho người bán
Có TK 334 Phải trả cho người lao động
Có TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công ( số chi nhỏ hơn )
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
2.3.6 Kế toán các khoản phải trả khác
2.3.6.1 Nội dung:
Phải trả khác là các khoản phải trả ngoài phạm vi phải trả khách hàng, phải trả nội bộ
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu – phiếu chi
- giấy báo nợ - giấy báo có
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Biên bản xử lý tài sản thừa
TK 3382: “ Kinh phí công đoàn”
TK 3383: “ Bảo hiểm xã hội”
TK 3384: “ Bảo hiểm y tế”
Trang 292.3.6.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi DN mượn tiền, vật liệu… ngắn hạn:
Nợ TK 111, 112, 152…
Có TK 3388: phải trả khác(2) Giữ hộ lương cho công nhân viên:
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 3388: phải trả khác(3) Phải trả các khoản tiền bồi thường:
Nợ TK 811:chi phí khác
Có TK 3388: phải trả khác(4) Khoản lãi xác định tạm chia cho người góp vốn liên doanh:
Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 3388: phải trả khác(5) Trả khoản tiền, vật tư mượn của cá nhân, đơn vị khác: