1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO

120 432 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đặc thù nổi bật củasản phẩm xây lắp là: sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, cố định tại chỗ, sảnphẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm được sản xuất theo đơn đặthàng với thời

Trang 1

có lãi

Trong nhóm các ngành trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội,xây dựng cơ bản nói chung, xây lắp nói riêng là một ngành sản xuất vật chấtđộc lập, có chức năng tái tạo TSCĐ cho nền kinh tế Với đặc thù nổi bật củasản phẩm xây lắp là: sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, cố định tại chỗ, sảnphẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm được sản xuất theo đơn đặthàng với thời gian thi công kéo dài, việc thi công được chia thành nhiều côngtrường, khu vực khác nhau, mỗi công trình và hạng mục công trình lại có kếtcấu riêng, dự toán riêng,… Do đặc thù của ngành như đã nêu trên làm cho côngtác quản lý ở các doanh nghiệp xây lắp có nhiều nét riêng biệt Một trongnhững công cụ để thực hiện công tác quản lý mà đặc biệt là quản lý tốt chi phí

là kế toán mà quan trọng là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm

Song trên thực tế, công tác này ở một số doanh nghiệp còn nhiều thiếuxót và tồn tại, cụ thể trong ngành xây dựng cơ bản là việc đầu tư tràn lan, côngtrình dở dang nhiều, lãng phí lớn… Đây là một trong những nhân tố dẫn đến

Trang 2

tình trạng lỗ thật, lãi giả ở một số doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến sản xuất vàđời sống của người lao động.

Vì thế, vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách hiệu quả, khắcphục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn tại các khâu trong kinh doanh xây lắp,hướng tới mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm, chú trọng Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đềnêu trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần TRAENCO được sự giúp

đỡ tận tình của các cán bộ phòng kế toán của Công ty và thầy giáo Trần Đức

Vinh, em đã lựa chọn đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO” với mong muốn được tìm hiểu

và góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xâydựng của Công ty

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề của em gồm hai phần:

Phần 1- Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO.

Phần 2- Một số ý kiến hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần TRAENCO.

Trang 3

PHẦN 1 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TRAENCO

1.1- Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần TRAENCO

1.1.1- Quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần TRAENCO

1.1.1.1- Quá trình thành lập và phát triển

Công ty Cổ phần TRAENCO tiền thân là Công ty Xây dựng và Thươngmại thuộc Bộ Giao thông vận tải được thành lập theo quyết định số 2670/QĐ-BGTVT ngày 05/08/2005 và Quyết định số 35/QĐ-BGTVT ngày 05/01/2006

về việc đổi tên Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương Mại GTVT thành Công

Trong sản xuất, kinh doanh, đơn vị luôn lấy chất lượng sản phẩm, uy tínvới khách hàng làm ưu tiên hàng đầu, coi đó là điều kiện tiên quyết để tồn tại

và phát triển

Vận động phát triển nhiều năm trong nền kinh tế thị trường, các sảnphẩm của đơn vị đã và đang khẳng định được sự yêu mến, lòng tin cậy trên cácđịa bàn: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hưng Yên,Sơn La, Gia Lai, Hoà Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hà Tây,…trên nhiều lĩnh vực,đặc biệt là xây dựng dân dụng, công nghiệp và xây dựng hạ tầng cơ sở Công ty

Trang 4

đã có mối quan hệ truyền thống với nhiều Bộ- ngành trong cả nước như: BộXây Dựng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn…Đồng thời Công ty còn

có mối quan hệ với một số bạn hàng quốc tế trong nhiệm vụ xuất nhập khẩu,xuất khẩu lao động

1.1.1.2- Năng lực của Công ty

Hiện tại năng lực của Công ty được tăng cường và phát triển vững chắctoàn diện:

- Về tài chính:

Thường xuyên được bổ xung từ nhiều nguồn khác nhau: vốn Nhà nướcgiao, vốn tự bổ xung từ sản xuất, kinh doanh, vốn do Công ty huy động, vốncủa các cổ đông đóng góp, liên doanh, liên kết, vốn vay, và các nguồn vốn khác

do Nhà nước quy định Thông qua các chỉ tiêu kiểm toán của cấp trên hàngnăm được đánh giá là hoạt động tài chính lành mạnh Giá trị sản lượng tăngtrưởng hàng năm từ 1,5 đến 2 lần; nộp ngân sách tăng 1,7 lần; lương trung bìnhhàng năm tăng 1,25 lần

- Năng lực thiết bị và công nghệ thi công:

Hàng năm thường xuyên được đầu tư, đổi mới, bổ xung về năng lựcthiết bị, về chủng loại phù hợp với chức năng hành nghề và các dây chuyền thicông tiên tiến như: xử lý nền đất yếu bằng cọc bấc thấm, ép cọc và khoan cọcnhồi, dây chuyền sản xuất đá dăm tiêu chuẩn, dây chuyền sản xuất bê tôngnhựa nóng,…

- Lực lượng lao động:

Công ty có mô hình quản lý sản xuất tiên tiến, hợp lý và hiệu quả vớiđội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ KCS và đội ngũ công nhân lànhnghề được đào tạo cơ bản và rèn luyện, thử thách qua các công trình, có bảnlĩnh nghề nghiệp, sẵn sàng hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp nhất

1.1.1.3- Tư cách pháp nhân hành nghề kinh doanh

- Quyết định số 2670/QĐ- BGTVT ngày 05 tháng 08 năm 2005 về việcphê duyệt phương án và chuyển Công ty Xây dựng và Thương mại thành Công

Trang 5

ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại;

- Quyết định số 35/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ GTVT về việc đổi tên Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mạithành Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại GTVT;

- Quyết định số 679/QĐ-BGTVT ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BộGTVT về việc đổi tên Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại GTVT thànhCông ty Cổ phần TRAENCO;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103010774 ngày 26 tháng 01năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp

- Giấy phép về việc cho phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp số1838/QĐ-KHCN ngày 30 tháng 07 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

- Các loại giấy phép về các lĩnh vực: Xuất khẩu lao động, sản xuất lắpráp xe gắn máy, xe ôtô chở khách và ôtô vận tải hàng hoá

1.1.1.4- Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần TRAENCO

- Mô hình quản lý mới theo hình thức Công ty Cổ phần, bộ máy quản lýgọn nhẹ, mọi nguồn lực được phát huy là động lực để hoạt động SXKD có hiệuquả hơn

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ Công ty, sự phối kết hợp giữa chínhquyền và đoàn thể, toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã đoàn kết một

Trang 6

long, tin tưởng vào đường lối phát triển của Công ty, cùng quyết tâm khắc phụckhó khăn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ.

- Được sự quan tâm giúp đỡ và động viên kịp thời của Lãnh đạo BộGTVT, tổ chức công đoàn bộ, cũng như các sở Ban ngành và các cơ quan chứcnăng khác

- Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh và hoànhập nền kinh tế thế giới sẽ tạo ra nhiều cơ hội để Công ty phát huy khả năng,

mở rộng quy mô sản xuất, tạo việc làm ổn định, nâng cao đời sống cán bộ côngnhân viên

* Những khó khăn

- Các Công ty đang tồn tại trên thị trường hiện nay nói chung và Công ty

Cổ phần TRAENCO nói riêng muốn hoạt động được thì cần phải có vốn lớn,vốn là điều kiện quan trọng hàng đầu cho mọi hoạt động của Công ty Đối vớiCông ty Cổ phần TRAENCO thì vốn cho các công trình đang gặp nhiều khókhăn

- Có nhiều biến động trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt một số vụ tiêucực lớn trong lĩnh vực này được đưa ra ánh sang làm ảnh hưởng không nhỏ tớiviệc hoạt động chung của toàn bộ ngành GTVT

- Trong lĩnh vực XKLĐ việc ngừng tiếp nhận lao động giúp việc và laođộng xây dựng tại Đài Loan và Malaisia làm giảm số lượng xuất khẩu lao độngsang các thị trường này, mặt khác ở một số thị trường khác (Nhật, Đài Loan,Malaisia…) số ít người lao động không chấp hành nghiêm chỉnh các điềukhoản của hợp đồng đã làm ảnh hưởng không tốt đến việc khai thác thị trường

- Trong lĩnh vực lắp ráp ôtô, xe máy, thị trường ôtô tải nhẹ Trung Quốctrong nước bão hoà tiêu thụ chậm buộc phải hạn chế số lượng sản xuất lắp rátôtô Việc không xây dựng được chủng loại xe riêng, hệ thống đại lý và thitrường truyền thống cũng làm cho lĩnh vực lắp ráp xe không phát triển được

-Công ty hoạt động theo hinh thức Công ty Cổ phần nhưng vẫn còn một số

Trang 7

đơn vị trong Công ty chưa thực sự đổi mới về cả tư duy và hoạt động để hoà nhập.

1.1.1.5- Các lĩnh vực hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần TRAENCO.

* Hoạt động xây lắp

- Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi

- Thiết kế các công trình giao thông (cầu đường bộ)

- Tư vấn đầu tư và xây dựng (không gồm tư vấn pháp luật)

`* Hoạt động sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng

- Sản xuất và cung ứng đến tận chân công trình vật liệu xây dựng (chủyếu là đá hộc, đá dăm các loại, cấu kiện đúc sẵn) hiện đang cung cấp cho cácđơn vị đang xây lắp giao thông các tỉnh phía Bắc

- Trạm trộn bê tông nhựa nóng của Công ty đã sản xuất cung ứng thảmasphalt cho các công trình như: đường cao tốc Láng- Hoà Lạc, đường nội bộThị xã Sơn Tây, đường QL6 -Hà Đông, QL6- Hoà Bình, QL9, QL35…

* Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Là đơn vị chuyên ngành giao thông vận tải, Công ty hiện có 2 đơn vi tại

Hà nội và tại TP.Hồ Chí Minh chuyên hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩuvật tư, thiết bị máy móc phục vụ ngành GTVT Công ty có nhiều bạn hàngnước ngoài và khách hàng quen thuộc trong nước trong việc mua bán vật tưthiết bị GTVT

Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu :

- Thiết bị, máy móc công trình cũ và mới phục vụ cho xây dựng các côngtrình giao thông, xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Vật tư kĩ thuật phục vụ ngành giao thông

- Phụ tùng máy công trình

- Xuất khẩu hàng thủ công mĩ nghệ

- XNK uỷ thác theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước

Trang 8

- Sản xuất lắp ráp xe gắn máy và ôtô các loại…

* Hoạt động xuất khẩu lao động

Công ty có chức năng hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc cóthời hạn tại nước ngoài theo giấy phép số 175/LĐTBXH-GPXKLĐ ngày14/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao Động Thương Binh và Xã hội Công ty là mộttrong những doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu tại Việt Nam, TRAENCO đã vàđang khẳng định được vị trí và năng lực của mình Dưới thương hiệuTRAENCO đã có hơn 2,1 vạn lao động được đưa đi làm việc có thời hạn ở cácthị trường Đài loan, Malaisia, Hàn quốc, Nhật bản Tổng số lao động hiện đanglàm việc có thời hạn ở nước ngoài là 13.072 người Chất lượng lao động củaCông ty luôn được bạn hàng đánh giá cao Hiện nay, TRAENCO là một trongnhững doanh nghiệp đứng đầu toàn quốc trong công tác xuất khẩu lao động

1.1.1.7- Các chỉ tiêu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần TRAENCO.

Sau đây là kết quả hoạt động của Công ty trong 3 năm qua:

( Nguồn tài liệu: Báo cáo tài chính )

Đơn vị tính: Triệu đồng

1 Tổng doanh thu (bao gồm

doanh thu bán hàng thu

Trang 9

(*) : Vì là năm đầu cổ phần nên không phải nộp thuế thu nhập DN.

1.1.1.8 - Đặc điểm về quá trình đấu thầu, giao khoán ở Công ty

Khi chuẩn bị đấu thầu, phòng kỹ thuật lập dự toán và chuẩn bị tài liệucần thiết gửi đi đấu thầu Nếu Công ty trúng thầu, Ban Giám đốc họp và quyếtđịnh giao công trình đã trúng thầu cho đội thi công Đội nào được thi công thìlập kế hoạch tiến độ thi công theo yêu cầu của bên A Khi công trình hoànthành từng công đoạn thì được xác nhận qua biên bản nghiệm thu chất lượng

có chữ ký đóng dấu của các bên có liên quan như thiết kế, đại diện bên A, đạidiện bên B Khi công trình hoàn thành bàn giao bên A cũng được sự xác nhậncủa các bên liên quan và giá trị công trình được duyệt, quyết toán Hiện nay,đấu thầu là phương thức chủ yếu trong xây dựng

1.1.1.9- Đặc điểm quy trình công nghệ

* Quy trình làm đường:

* Quy trình xây dựng nhà:

Trúng thầu hoàn thành Công trình

Sự giám sát các bên liên quan

Đấu thầu

Bàn giao bên A Đội thi công

Rải cấp phối đất

đá nền đường

Thi công kết cấu

áo đường

Đào đắp nền đường

Xác định

tuyến

đường

Trang 10

1.1.1.10- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Công ty được quyền chủ động tổ chức (thành lập, giải thể, sát nhập) các

bộ phận sản xuất, kinh doanh, sản xuất phụ, dịch vụ và quản lý trong nội bộCông ty

Trang trí:

chát, quét vôi, quét ve…

Thi công phần mái chống thấm

Thi công phần cột, dầm xà

-Phòng thị trường -Phòng đào tạo -Phòng TC - HC -Đại diện ở nước ngoài

-Văn phòng Đại diện

Các đội công trình Xây dựng

Trung tâm, PTVLPN Hiteco:

-Giám đốc -Phó giám đốc -Phòng kế toán -Phòng KH thị trường

-Phòng tuyển -Phòng Hồ sơ -Đại diện ở nước ngoài

-Văn phòng Hà Nội

Trường KNTH &

BDXKLD:

-Hiệu trưởng -Phân hiệu II -Phòng Đào tạo

-Các tổ giáo viên bộ môn -Phòng tổ chức -Phòng kế toán

Trang 11

1.1.1.11- Đặc điểm tổ chức quản lý

Với quy mô hoạt động tương đối lớn nhưng không tập trung ở một nơi

mà sản xuất rải rác theo nhiều đơn vị, do đó yêu cầu bộ máy quản lý của công

ty phải gọn nhẹ và năng động

* Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, do Đại hội đồng cổđông lập ra, Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông vàchịu sự kiểm soát của

Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị được toàn quyền nhân danhcông ty thực hiện các hoạt động quản lý vì mục đích, lợi ích của công ty

* Tổng giám đốc

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phó TGĐ phụ trách XDCB

Phòng Kế

hoạch-Kỹ

thuật

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Tổ chức - Hành chính

Phòng Dự án

Trang 12

Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt độnghang ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ của Công

ty và các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao

* Phó tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc giúp TGĐ điều hành công ty theo sự phân công và uỷquyền của TGĐ, chịu trách nhiệm trước TGĐ và trước pháp luật về nhiệm vụđược phân công hoặc uỷ quyền

* Phòng tổ chức- hành chính

Là cơ quan tham mưu giúp TGĐ nghiên cứu tổ chức thực hiện các côngviệc về tổ chức và cán bộ, thực hiện các chế độ chính sách về công tác nhân sự,đào tạo giáo dục, tổ chức lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ antoàn lao động, vệ sinh lao động, chế độ bảo hiểm, chính sách xã hội, công táchành chính, quản trị, công tác lễ tân đối nội, đối ngoại, bảo vệ cơ quan antoàn

* Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật

Là cơ quan tham mưu giúp TGĐ xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch của Công ty trên cơ sở phân tích các nhu cầu phát triển của các địaphương, ngành và các đơn vị hữu quan thông qua quan sát, nghiên cứu thịtrường,

* Phòng Dự án

Trang 13

Là cơ quan tham mưu giúp TGĐ xây dựng các dự án, chiến lược tổngthể của Tổng công ty.

* Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty

Là những đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanhtheo kế hoạch của Tổng công ty và của từng đơn vị Các đơn vị này hoạt độngtheo quy định của pháp luật và các quy định cụ thể của Tổng công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần TRAENCO

1.2.1- Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ tất cảcác chứng từ về kế toán của Công ty, tổ chức mọi công việc kế toán giúp BanGiám đốc hướng dẫn nhân viên kế toán đội mở và ghi chép sổ sách cho mọihoạt động kinh doanh của Công ty

Sau đây là sơ đồ tổ chức của phòng kế toán:

Trang 14

* Cơ cấu nhân sự phòng kế toán

- Kế toán trưởng

- Phó phòng kế toán: 2 người

- Kế toán tổng hợp: 1 người

- Kế toán tiền mặt và TGNH: 2 người

- Kế toán thanh toán :1 người

- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội kiêm thủ quỹ: 1 người

- Kế toán công trình : 2 người

* Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng

Phó phòng

Kế toán tiền mặt, TGNH

Kế toán thanh toán Kế toán tiền lương,

bảo hiểm xã hội kiêm thủ quỹ

Kế toán công trình

Trang 15

Là người giúp Tổng Giám đốc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê cung cấp thông tin kinh tế và hạch toán trong doanh nghiệp theo chế

độ quản lý kinh tế

Kế toán trưởng tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty, tổ chức phân công công việc cụ thể cho các nhân viên kế toán

* Kế toán thanh toán:

Có nhiệm vụ là căn cứ vào giấy xin tạm ứng, thanh toán, hoá đơn mua hàng… để theo dõi các khoản phải thu, phải trả

* Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ căn cứ vào giấy

xin tạm ứng, hoá đơn mua hàng, giấy báo nợ, giấy báo có… để viết phiếu thu, phiếu chi, và theo dõi các nghiệp vụ có liên quan đến ngân hàng…

* Kế toán công trình: theo dõi các khoản ứng tiền của các công trình

và theo dõi các thủ tục hoàn ứng

* Kế toán tổng hợp chi phí và giá thành kiêm kế toán TSCĐ:

- Về TSCĐ: kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, các biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ… phản ánh vào sổ sách bằng bút toán thích hợp Công ty có áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng nên kế toán có nhiệm vụ trích khấu hao và phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Về tổng hợp chi phí và tính giá thành: cuối tháng hoặc cuối quý từ các chứng từ ghi sổ, kế toán tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản Dựa trên định mức chi phí và chi phí thực tế phát sinh tập hợp để tính giá thành, cuối năm quyết toán lập báo cáo tài chính

* Kế toán tiền lương, BHXH kiêm thủ quỹ

- Về tiền lương, BHXH: từ các bảng chấm công, các khoản phụ cấp, mứctrích BHXH… để lập bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ, công nhân viên vàtiến hành trả lương

Trang 16

- Thủ quỹ: là người thực hiện thu - chi, có nhiệm vụ bảo đảm an toàn quỹ

- Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán ápdụng tại doanh nghiệp

Số liệu ghi trên sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trênBảng tổng hợp chi tiết hoặc các Sổ (thẻ) kế toán chi tiết và dùng để lập Bảngcân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết là sổ dùng để phản ánh chi tiết cụ thể từngnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kếtoán tổng hợp chưa phản ánh được

* Công ty thực hiện ghi sổ trên máy tính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

Trang 17

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 18

1.2.2.2- Đặc điểm hệ thống chứng từ

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Quyếtđịnh số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính

- Hệ thống chứng từ về lao động tiền lương như:

+ Bảng chấm công

+ Bảng chấm công làm thêm giờ

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng thanh toán tiền thưởng

+ Giấy đi đường

+ Phiếu xuất kho

+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

+……

- Hệ thống chứng từ tài sản cố định

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+…

- Hệ thống chứng từ khác như:

Trang 19

+ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

+ Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

+ Hóa đơn Giá trị gia tăng

+……

1.2.3- Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống danh mục tài khoản kế toán ban hành theoQuyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Hệ thống danh mục tài khoản kế toán mà Công ty Cổ phần TRAENCOđang sử dụng là:

1121:01 Ngân hàng Đầu tư phát triển chi nhánh Đông Đô

1121:02 Ngân hàng công thương khu vực Ba Đình

1121:03 Ngân hàng đầu tư phát triển Thăng Long

1121:04 Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội_ chi nhánh Điện

Biên Phủ 1121:05 Kho bạc Nhà nước Việt Nam

131:010101 Đường Tường Phong-Nam Phong, Sơn La

131:010102 Sử lý điểm sụt trượt QL6 gói thầu 14

131:0102 Đội công trình 2

131:010201 Bãi sát hạch lái xe Cần Thơ

131:010202 Cải tạo nâng cấp QL3 Bờ Đậu-Thuỷ khẩu

131:010203 Kè chống lũ quét Ngòi Thìa Vân chấn, Nghĩa lộ Tỉnh Yên Bái

131:0103 Đội công trình 3

131:010301 Đường tỉnh lộ 662 Yapakan Gia lai

Km53-80 131:010302 Cảng Nghi sơn bãi Trành

131:010303 Xây dựng đường ven song Lam

131:0105 Đội công trình 5

Trang 20

131:010501 Nâng cấp cải tạo QL12 Điện Biên

( Km166+386.31-Km168+523.65) 131:0106 Đội công trình 6

131:010601 Cải tạo nâng cấp QL32 Nhổn Tây Sơn

131:010602 Khu tái định cư Thang trì X1,X2,X3

131:0101201 Làm mới cuối kè Sen Hồ - Lệ chi

131:0102002 Cải tạo nâng cấp QL12 Điện Biên

131:0102003 Dự án cải tạo nâng cấp QL1 -Nội Bài- Bắc Ninh

131:08 Phải thu đối tượng khác

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá,dịch vụ

1361:01 Xí nghiệp SX hàng XNK & KDTM

1361:02 Chi nhánh Đồng Nai

1361:04 Trường KNTH & BDXKLD

1361:05 Chi nhánh Hưng Yên

138804 Chi phí KH phương pháp khấu trừải thu các đội

138805 Lãi vay vốn phương pháp khấu trừ phải thu các đội

Trang 21

138806 Phải thu BH thai sản ốm đau

138818 Phải thu khác chi nhánh Hưng Yên

1412:010101 Đường Tường Phong-Nam Phong, Sơn La

1402:010102 Sử lý điểm sụt trượt QL6 gói thầu 14

1412:0102 Đội công trình 2

1412:010201 Bãi sát hạch lái xe Cần Thơ

1412:010202 Cải tạo nâng cấp QL3 Bờ Đậu-Thuỷ khẩu

1441 Kí quỹ tại Ngân hàng đầu tư phát triển Thăng Long

154:010101 Đường Tường Phong-Nam Phong, Sơn La

154:010102 Sử lý điểm sụt trượt QL6 gói thầu 14

154:0102 Đội công trình 2

154:010201 Cải tạo QL37 đoạn Thác Ông Yên Bái

154:010202 Cải tạo nâng cấp QL3 Bờ Đậu-Thuỷ khẩu

154:010203 Kè chống lũ quét Ngòi Thìa Vân chấn, Nghĩa lộ Tỉnh Yên Bái 154:0103 Đội công trình 3

154:010301 Đường tỉnh lộ 662 Yapakan Gia lai

Km53-80 154:0104 Đội công trình 4

154:010401 Nhà máy xi măng Tam Điệp

154:0105 Đội công trình 5

Trang 22

154:010501 Nâng cấp cải tạo QL12 Điện Biên

( Km166+386.31-Km168+523.65) 154:0106 Đội công trình 6

154:010601 Cải tạo nâng cấp QL32 Nhổn Tây Sơn

154:010602 Khu tái định cư Thanh trì X1,X2,X3

154:0101201 Làm mới cuối kè Sen Hồ - Lệ chi

154:0101202 Sửa chữa sạt nở kè Thịnh Liên

154:01015 Đội công trình 15

154:0101501 Bãi xếp dỡ cảng Cái Lân

154:01020 Đội công trình 20

154:0102001 Tuyến tránh Thái Bình - QL10

154:0102002 Cải tạo nâng cấp QL12 Điện Biên

154:0102003 Dự án cải tạo nâng cấp QL1 -Nội Bài- Bắc Ninh

2132 Giá trị cho hoàn thành dây chuyền

Trang 23

242 Chi phí trả trước dài hạn

31112 NH công thương khu vực Ba Đình

31121 NHTM cổ phần Quân đội chi nhánh ĐBP

31122 NH công thương khu vực Ba Đình

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

3348 Phải trả người lao động khác

3351 Chi phí phải trả chi nhánh Hưng yên

3352 Chi phí phải trả chi nhánh TP.HCM

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

Trang 24

33871 Doanh thu nhận trước của Xây lắp

34112 NH phát triển Việt Nam

3412 Vay dài hạn các đối tượng khác

4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính

4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB

4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Trang 25

4212:01015 Đội công trình 15

4212:01020 Đội công trình 20

4212:08 Lợi nhuận khác

511:01 Doanh thu sản xuất xây lắp

511:0101 Đội công trình 1

511:010101 Đường Tường Phong-Nam Phong, Sơn La

511:010102 Sử lý điểm sụt trượt QL6 gói thầu 14

511:0102 Đội công trình 2

511:010201 Cải tạo QL37 đoạn Thác Ông Yên Bái

511:010202 Cải tạo nâng cấp QL3 Bờ Đậu-Thuỷ khẩu

511:010203 Kè chống lũ quét Ngòi Thìa Vân chấn, Nghĩa lộ Tỉnh Yên Bái 511:0103 Đội công trình 3

511:010301 Đường tỉnh lộ 662 Yapakan Gia lai

Km53-80 511:0104 Đội công trình 4

511:010401 Nhà máy xi măng Tam Điệp

511:0105 Đội công trình 5

511:010501 Nâng cấp cải tạo QL12 Điện Biên

( Km166+386.31-Km168+523.65) 511:0106 Đội công trình 6

511:010601 Cải tạo nâng cấp QL32 Nhổn Tây Sơn

511:010602 Khu tái định cư Thanh trì X1,X2,X3

511:0101201 Làm mới cuối kè Sen Hồ - Lệ chi

511:0101202 Sửa chữa sạt nở kè Thịnh Liên

511:01015 Đội công trình 15

511:0101501 Bãi xếp dỡ cảng Cái Lân

511:01020 Đội công trình 20

511:0102001 Tuyến tránh Thái Bình - QL10

511:0102002 Cải tạo nâng cấp QL12 Điện Biên

511:0102003 Dự án cải tạo nâng cấp QL1-Nội Bài - Bắc Ninh

511:0301 Lắp ráp ô tô, xe máy

511:0302 Kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 26

515 Doanh thu hoạt động tài chính

621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

6234 Chi phí khấu hao máy thi công

6412 Chi phí vật liệu, bao bì

6422 Chi phí vật liệu quản lý

64272 Chi phí mua sách báo, hóa đơn

Trang 27

64281 Chi phí hội nghị khánh tiết

64282 Chi phí công tác phí

64284 Chi phí khác của Ban MTTQ

64285 Kinh phí đào tạo

64287 Chi phí sản xuất thường xưyên

64289 Chi phí cổ phần hoá

911:0101 Đội công trình 1

911:010101 Đường Tường Phong-Nam Phong, Sơn La

911:010102 Sử lý điểm sụt trượt QL6 gói thầu 14

911:0102 Đội công trình 2

911:010201 Cải tạo QL37 đoạn Thác Ông Yên Bái

911:010202 Cải tạo nâng cấp QL3 Bờ Đậu-Thuỷ khẩu

911:010203 Kè chống lũ quét Ngòi Thìa Vân chấn, Nghĩa lộ Tỉnh Yên Bái 911:0103 Đội công trình 3

911:010301 Đường tỉnh lộ 662 Yapakan Gia lai

Km53-80 911:0104 Đội công trình 4

911:010401 Nhà máy xi măng Tam Điệp

911:0105 Đội công trình 5

911:01501 Nâng cấp cải tạo QL12 Điện Biên

( Km166+386.31-Km168+523.65) 911:0106 Đội công trình 6

911:010601 Cải tạo nâng cấp QL32 Nhổn Tây Sơn

911:010602 Khu tái định cư Thanh trì X1,X2,X3

911:0101201 Làm mới cuối kè Sen Hồ - Lệ chi

911:0101202 Sửa chữa sạt nở kè Thịnh Liên

911:01015 Đội công trình 15

911:0101501 Bãi xếp dỡ cảng Cái Lân

911:01020 Đội công trình 20

911:0102001 Tuyến tránh Thái Bình - QL10

911:0102002 Cải tạo nâng cấp QL12 Điện Biên

911:0102003 Dự án cải tạo nâng cấp QL1-Nội Bài - Bắc Ninh

Trang 28

911:02 Kinh doanh XKLĐ

911:0301 Lắp ráp ô tô, xe máy

911:0302 Kinh doanh xuất nhập khẩu

* Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên.

1.2.4- Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán

* Kỳ lập báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần TRAENCO

Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch (bắtđầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12)

* Nơi nhận báo cáo tài chính

- Cơ quan tài chính : Sở tài chính TP.Hà Nội

- Cơ quan thuế : Cục thuế TP.Hà Nội

- Cơ quan thống kê : Cục thống kê TP.Hà Nội

- Doanh nghiệp cấp trên : Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh

vốn Nhà nước

- Cơ quan đăng ký kinh doanh : Sở kế hoạch và đầu tư TP.Hà Nội

* Danh mục các báo cáo tài chính Công ty sử dụng

Đầu tiên Công ty lập các báo cáo tài chính chi tiết để đối chiếu với cácđơn vị trực thuộc

Sau đó Công ty sẽ lập các báo cáo tài chính tổng hợp:

+ Bảng cân đối kế toán tổng hợp;

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp;

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp;

*Danh mục báo cáo quản trị

+ Các dự toán: tiêu thụ, sản xuất,…

Trang 29

1.3.1.1- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên vàquan trọng nhất của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp Chọn được đối tượng tập hợp hợp lý thì việc tập hợp chi phí sảnxuất sẽ dễ dàng, khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán,

Trong khi đó, Công ty Cổ phần TRAENCO mang đầy đủ đặc thù củamột doanh nghiệp xây lắp: tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liêntục, thời gian sản xuất sản phẩm kéo dai, sản phẩm mang tính đơn chiếc theođơn đặt hàng trước, việc tổ chức sản xuất được phân chia thành nhiều côngtrường, nhiều khu vực thi công Vì thế, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trongCông ty Cổ phần TRAENCO là: Các công trình, hạng mục công trình do cácĐội thi công đảm nhiệm

1.3.1.2- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trong hạch toán kế toán xây lắp có hai phương pháp tập hợp chi phí:

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Theo phương pháp này, các chiphí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng được tập hợp trực tiếp theo đốitượng chi phí dựa trên các chứng từ gốc Ví dụ: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiế

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Trường hợp chi phí phát sinh liên quanđến nhiều đối tượng thì kế toán phải tập hợp vào tài khoản chờ phân bổ, sau đóphân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổthường được sử dụng như chi phí NVL chính, chi phí nhân công trực tiếp, khốilượng sản phẩm nghiêm thu…

Công ty Cổ phần TRAENCO sử dụng cả hai phương pháp trên khi tậphợp chi phí sản xuất Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công trình, hạngmục công trình do các Đội thi công đảm nhiệm Trong quá trình thi công, phátsinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì kế toán sẽ tập hợp chúng rồiphân bổ chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thíchhợp Công thức phân bổ:

Trang 30

Ti Tiêu thức phân bổ cho đối tượng i

1.3.2- Nội dung hạch toán chi phí sản xuất

Công ty Cổ phần TRAENCO áp dụng hình thức khoán trong xây lắp chocác đội Các đội không mở sổ kế toán riêng mà tập hợp các chứng từ và định kỳgửi lên phòng Kế toán- Tài chính của Công ty Công tác hạch toán kế toánđược thực hiện trên Công ty

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm mà chi phíđược phân theo khoản mục Theo đó, chi phí sản xuất gồm 4 khoản mục sau:

- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

Việc hạch toán chi phí sản xuất theo đúng phương pháp hạch toán hàngtồn kho mà Công ty đang áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên, tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong quá trình hạch toán Công ty Cổphần TRAENCO sử dụng tài khoản 1412:01 “ Tạm ứng các Đội công trình” thểhiện hình thức khoán gọn tại Công ty

Để hiểu rõ được thực tế quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO, em xin lấy số liệu của Công

trình: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường ngõ 310 Nguyễn Văn Cừ (Phường Bồ

Đề- Quận Long Biên- TP.Hà Nội), Công trình do Công ty Cổ phần

Trang 31

TRAENCO nhận thầu năm 2007 và giao cho Đội Xây dựng công trình số 12đảm nhiệm Dưới đây là số liệu về Công trình.

1.3.2.1- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Với ngành xây dựng cơ bản nói chung, Công ty Cổ phần TRAENCO nóiriêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng giá thành công trình, hạng mục công trình thường chiếm từ65% đến 80% tuỳ theo kết cấu từng công trình

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho việc thi công công trìnhcủa Công ty bao gồm các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: là nguyên vật liệu tham gia cấu thành lên côngtrình, gồm có: cát, đá, nhựa đường, xi măng…

- Nguyên vật liệu phụ: là phụ gia bê tông, cốt pha, tre, gỗ…

- Phụ tùng sửa chữa thay thế (đinh ốc, bu lông…) dùng để sửa chữa thaythế từng công trình và bảo hộ lao động cần thiết cho việc hoàn thành côngtrình

Do chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm nên việc quản lýnguyên vật liệu sao cho có hiệu quả giảm chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảochất lượng thi công các công trình là rất quan trọng Vì vậy, để tiết kiệm chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm, Công ty Cổ phần TRAENCO rất chú trọngcông tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển, xuấtdùng cho quá trình thi công

Tại Công ty Cổ phần TRAENCO nguồn cung cấp nguyên vật liệu chocông trình chủ yếu là do các đội sản xuất mua ngoài (nhưng Tổng công ty sẽđứng ra trực tiếp mua và giao cho các đội), do hầu hết các công trình hiện nayđược khoán gọn cho các đội sản xuất nên vật tư được mua và chuyển thẳng đếnchân công trình Cũng do đặc điểm này mà chi phí vận chuyển, lưu kho củanguyên vật liệu cũng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chi phí NVL trực tiếp được tính bằnggiá trị NVL ghi trên hoá đơn (không bao gồm thuế GTGT) và chi phí thu mua,chi phí vận chuyển, bốc dỡ

Trang 32

* Chứng từ sử dụng và quy trình cung ứng vật tư

Chứng từ sử dụng:

+ Giấy đề nghị tạm ứng (bao gồm danh mục vật liệu và bảng báo giáhoặc hợp đồng kinh tế kèm theo)

+ Biên bản nghiệm thu vật tư

+ Các hoá đơn mua vật tư (Hoá đơn giá trị gia tăng)

+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

+ Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

 Quy trình cung ứng vật tư:

Đầu tiên, Đội xây dựng công trình 12 sẽ xem xét nhu cầu thi công, lập

kế hoạch vay, sau đó lập Bảng kê vay chi phí và trình lên Ban Giám đốc Độilàm Hợp đồng mua vật tư (hay phiếu báo giá) sau đó làm công văn đề nghị vaygửi lên Công ty nếu được duyệt thì sẽ tiến hành xin tạm ứng và mua vật tư.Phòng Kỹ thuật sẽ bóc tách khối lượng vật tư trong dự toán và đề nghị TổngGiám đốc phê duyệt tạm ứng Số tiền được duyệt tạm ứng sẽ được cấp bởi thủquỹ tại phòng Tài chính- Kế toán của Công ty Giấy đề nghị được lập trên cơ sởHợp đồng kinh tế đã có trước đó Kế toán tiền mặt dựa vào Giấy đề nghị tạmứng tiến hành viết Phiếu chi lập thành 3 liên: liên 1 lưu; liên 2 giao cho ngườixin tạm ứng; liên 3 giao cho thủ quỹ để nghi sổ Nếu số tiền mua vật tư lớn thìphải thông qua uỷ nhiệm chi (Ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người bán).Công ty Cổ phần TRAENCO là người mua trực tiếp sau đó giao cho đội

Hợp đồng mua bán xi măng giữa Công ty Cổ phần TRAENCO với Công

ty Cổ phần Vận tải thuỷ I (Phụ lục số 01)

Trang 33

Tên tôi là: Trần Minh Phú Chức vụ : Đội phó đội công trình 12

Địa chỉ: Đội xây dựng công trình 12

Đề nghị: Công ty cho tạm ứng số tiền là 15.000.0000 Đ

(Viết bằng chữ: Mười năm triệu đồng chẵn)

Lý do tạm ứng: Mua xi măng phục vụ cho công trình “ Cải tạo, nâng cấp tuyếnđường ngõ 310 Nguyễn Văn Cừ”

Tổng Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng

Biểu số 02

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 19 tháng 09 năm 2007 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần vận tải thuỷ I

Địa chỉ: 78 Bạch Đằng - Hai Bà Trưng – Hà Nội

Tài khoản: 2111.00000.13801 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nội

Điện thoại: 046558546 MS:01.001.09000

Họ tên người mua hàng: Trần Minh Phú

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần TRAENCO

Địa chỉ: 46 Võ Thị Sáu – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Tài khoản: 10.201.00000.03933 tại Ngân hàng Công thương Ba Đình Hà Nội.

Mẫu số:01GTKT-3LL EB/2007B

0085027

Trang 34

Tổng cộng ti ền thanh toán: 14.200.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười bốn triệu hai trăm nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Sau khi nhận được tiền tạm ứng, Đội trưởng hoặc nhân viên quản lý đội

có nhiệm vụ đi mua nguyên vật liệu Nguyên vật liệu được mua về và chuyểntới chân công trình thì thủ kho công trình, cùng đội trưởng, nhân viên cung ứngvật liệu tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng vật liệu Kế toán đội nhận hoáđơn thu mua vật liệu, kiểm tra, sau khi thấy hợp lý sẽ viết Phiếu nhập kho.Nhưng đây chỉ là hình thức vì vật liệu được chuyển không qua kho Kho Công

ty chỉ là kho tạm

Trang 35

PHIẾU NHẬP KHO

Số: 240

Ngày 19 tháng 09 năm 2007

- Họ và tên người giao: Công ty cổ phần Vận tải thủy I

- Theo Hoá đơn số 543/HĐKT/2007 ngày 09/07/2007 của Công ty Cổ phần Vận tải thuỷ I.

Nhập tại kho: Đội xây dựng công trình số 12

Nguyên vật liệu sau khi mua về nếu được dùng ngay thì thủ kho đội sẽlập Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho phản ánh nguyên vật liệu thực tế sử dụngcho công trình

Biểu số 04

Nợ …………

Có………….

Trang 36

CÔNG TY CỔ PHẦN TRAENCO

Đội XD công trình 12 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số:02- VT

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Số: 140

Ngày 19 tháng 9 năm 2007

- Họ và tên người nhận hàng: Trần Minh Phú

- Địa chỉ: Đội XD công trình 12

- Lí do xuất kho: Xuất thi công công trình

Xuất tại kho: Đội xây dựng công trình số 12 Quận: Long Biên

STT Tên, nhãn

hiệu,quy cách, phẩm chất vật

tư (sản phẩm, hàng hoá)

Mã số

Thực nhập

1

Xi măng Phúc sơn bao PCB 30

Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Nguyên vật liệu xuất dùng cho thi công được hạch toán theo giá thực tế.Tại công trường, Kế toán đội xác định giá thực tế của vật liệu xuất dùng theogiá thực tế đích danh của vật liệu căn cứ vào Phiếu xuất vật tư

Giá nguyên vật liệu phục vụ thi công được xác định theo giá thực tế như sau:

Nợ …………

Có………….

Trang 37

Khi công trình hoàn thành, kế toán đội tập hợp chứng từ nguyên vật liệu

đã xuất dùng thi công vào Tổng cộng chứng từ chi phí vật liệu và gửi lên PhòngTài chính- Kế toán của Công ty

Chi phí vận chuyển bốc dỡ

Trang 38

Biểu số 05

Công ty Cổ phần TRAENCO Đội XD công trình 12 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỔNG CỘNG CHỨNG TỪ CHI PHÍ VẬT LIỆU

Ngày 30 tháng 11 năm 2007

Công trình: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường ngõ 310 Nguyễn Văn Cừ

Vị trí: Phường Bồ Đề - Long Biên – Hà Nội

Đơn vị tính : Đồng

STT

Chứng từ mua hàng hoá,

dịch vụ Nội dung Đơn vị Khối lượng Chi phí

Số CT Ngày,tháng T.thuế Thuế S.thuế

37 93744 26/10 Sản xuất, vận chuyển rải thảm mặt

đường bê tông nhựa hạt mịn dày 4cm. m

2 2.715.000 199.922.826 19.992.174 219.915.000

38 93744 1/11 Sản xuất, vận chuyển rải thảm mặt

đường bê tông nhựa hạt thô dày 6cm. m

Trang 40

Sau khi các bên đã thực hiện đầy đủ các thủ tục như trên hợp đồng kinh tếthì các bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế(Phụ lục số 02) là chứng từ xác nhận số lượng, chất lượng công việc và giá trịcủa hợp đồng làm căn cứ để hai bên thanh toán và chấm dứt hợp đồng.

Ở đội không tổ chức hạch toán riêng mà kế toán đội chỉ có nhiệm vụ theodõi và tập hợp chứng từ liên quan sau đó gửi về phòng kế toán của Công ty đểhạch toán Sự liên hệ giữa kế toán đội và kế toán Công ty là vô cùng chặt chẽ

* Hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy nên việc hạch toán kế toán đều được thực hiện trên máy

Việc hạch toán chi tiết chi phí NVL được thực hiện như sau:

- Căn cứ vào Giấyđề nghị tạm ứng, kế toán ghi:

Nợ TK 141:0201203: 15.000.000

Có TK 111: 15.000.000

- Trong quá trình thi công nếu đội thấy chi phí thực tế vượt quá mức xintạm ứng thì đội tiến hành làm đơn xin tạm ứng tiếp Và kế toán Công ty ghithêm bút toán tạm ứng bổ xung tương tự như bút toán trên Nếu số tạm ứng chođội còn thừa, đội sẽ giữ lại thi công lần sau hoặc được hoàn ứng theo bút toán:

Quy trình ghi sổ được kế toán tiến hành như sau:

Từ các chứng từ gốc, Kế toán sẽ vào Sổ chi tiết Chi phí NVL trực tiếp

Sổ này được mở chi tiết cho từng công trình, phản ánh đầy đủ tất cả các chi phíphát sinh trong toàn quý, Kế toán lập với mục đích để tiện theo dõi cụ thể chiphí nguyên vật liệu cho từng công trình Trên sổ này số tổng cộng chi phí NVL

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
Bảng t ổng hợp (Trang 17)
BẢNG KÊ NHỮNG CÔNG VIỆC PHẢI LÀM VÀ ĐƠN GIÁ KHOÁN - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
BẢNG KÊ NHỮNG CÔNG VIỆC PHẢI LÀM VÀ ĐƠN GIÁ KHOÁN (Trang 48)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 50)
BẢNG CHẤM CÔNG - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 52)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 53)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 54)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 56)
Bảng kê tập hợp chi phí máy năm 2007 - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
Bảng k ê tập hợp chi phí máy năm 2007 (Trang 66)
BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT LIỆU PHỤC VỤ MÁY THI CÔNG - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
BẢNG KÊ CHI PHÍ VẬT LIỆU PHỤC VỤ MÁY THI CÔNG (Trang 66)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 75)
Điều 3. Hình thức và tthời hạn thanh toán - BÁO CÁO THỰC TẬP-ĐỀ TÀI-Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần TRAENCO
i ều 3. Hình thức và tthời hạn thanh toán (Trang 106)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w