1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long

112 570 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 8,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay đã có nhiều đề tài, chương trình khoa học, các dự án nghiên cứu nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình xây dựng nói chung và giao thông nói riêng đặt biệt thi công công trìn

Trang 1

giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long”, chuyên ngành Quản lý xây dựng

Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã

trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ để hoàn thành tốt nhiệm vụ của luận văn đặt ra

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi, các Thầy, Cô phòng đào tạo đại học và sau đại học, các Cô trên thư viện, Khoa Công trình, Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp

đỡ cho tác giả trong quá trình làm luận văn

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũng như năng lực của bản thân, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Trung Thắng

Trang 2

Tên tác giả: Nguyễn Trung Thắng

Học viên lớp cao học: 20QLXD22

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Trọng Tư

Tên đề tài Luận văn: “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Nguyễn Trung Thắng

Trang 3

MỞ ĐẦU 1 

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5 

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5 

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công 5 

1.1.2 Nhiệm vụ của kế hoạch tiến độ 5 

1.1.3 Ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiến độ thi công 8 

1.1.4 Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công 8 

1.1.5 Biên soạn kế hoạch tiến độ thi công 12 

1.2 QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 15 

1.2.1 Vai trò của công tác quản lý tiến độ với sự hoàn thành xây dựng của công trình 16 

1.2.2 Thực trạng quản lý tiến độ xây dựng công trình ở Việt Nam hiện nay 17  KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24 

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BAO BIỂN NÚI BÀI THƠ THÀNH PHỐ HẠ LONG 25 

2.1 CÁC CƠ SỞ LẬP TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 25 

2.1.1 Những tài liệu cần thiết làm căn cứ để lập kế hoạch tiến độ xây dựng công trình 25 

2.1.2 Các cơ sở lập tiến độ xây dựng công trình 25 

2.1.3 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ 28 

2.1.4 Các hình thức tổ chức trong xây dựng 36 

2.1.5 Các phương pháp kiểm tra tiến độ 40 

Trang 4

2.2.1 Đặc điểm kết cấu công trình 44 

2.2.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 44 

2.2.3 Các bên hữu quan 45 

2.3 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG ĐƯỜNG BAO BIỂN NÚI BÀI THƠ THÀNH PHỐ HẠ LONG 47 

2.3.1 Giới thiệu công trình đường bao biển núi Bài Thơ, thành phố Hạ Long 47 

2.3.2 Công tác quản lý tiến độ triển khai xây dựng công trình 52 

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57 

CHƯƠNG III: KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG HỢP LÝ CHO CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BAO BIỂN NÚI BÀI THƠ,

THÀNH PHỐ HẠ LONG 58 

3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 58 

3.1.1 Thực trạng quá trình triển khai xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ 58 

3.1.2.  Kết quả đạt được 72 

3.1.3.  Những hạn chế trong quá trình quản lý tiến độ thực hiện dự án đường bao biển núi Bài Thơ 72 

3.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BAO BIỂN NÚI BÀI THƠ 73 

3.2.1 Điều kiện địa hình, địa chất, chế độ thủy triều 73 

3.2.2 Các bên liên quan 76 

3.2.3 Ảnh hưởng của vật tư, máy móc, thiết bị 83 

Trang 5

3.3.1 Lập kế hoạch tiến độ bằng phần mềm Microsoft Project 85 

3.3.2 Kế hoạch tiến độ thi công hợp lý cho công trình đường bao biển núi Bài Thơ 93 

3.3.3.  Đánh giá kế hoạch tiến độ thi công 96 

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100 

TÀI LIỆU THAM KHẢO  

Trang 6

Hình 1.1: Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án

sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau 9 

Hình 1.2: Biểu đồ cung ứng nhân lực 10 

Hình 2.1: Cấu tạo sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt) 29 

Hình 2.2: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên 31 

Hình 2.3: Tổ chức sản xuất theo phương pháp tuần tự 37 

Hình 2.4: Tổ chức sản xuất theo phương pháp song song 38 

Hình 2.5: Tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền 39 

Hình 2.6: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích 41 

Hình 2.7: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm 42 

Hình 2.8: Biểu đồ nhật ký công việc 43 

Hình 2.9: Hình ảnh cầu Bài Thơ 1 50 

Hình 3.1: Hình ảnh công trình thời điểm tháng 3 năm 2012 70 

Hình 3.2: Hợp long cầu Bài Thơ 1 - tháng 9 năm 2012 70 

Hình 3.3: Tiến độ thực hiện dự án đường bao biển núi Bài Thơ 71 

Hình 3.4: Kế hoạch tiến độ thi công hợp lý công trình đường bao biển núi Bài Thơ 95 

Trang 7

Bảng 2.2: Quy định báo cáo 54 Bảng 3.1: Địa chất xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ 74 Bảng 3.2: Danh sách các cơn bão năm 2011 ÷ 2012 khu vực Vịnh Bắc Bộ 75 Bảng 3.3: Những sửa đổi trong quá trình thi công so với thiết kế đã được phê duyệt 77 Bảng 3.4: Bảng kê máy móc thiết bị thi công 84 

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Các công trình đầu tư xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của một nước Nó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển kinh tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư vào trong nước.Trong những năm gần đây, vấn đề tiến độ trở thành vấn đề nổi cộm trong xây dựng Việc đẩy nhanh được tiến độ thi công sẽ góp phần giảm thiểu giá thành công trình rất nhiều

Hiện nay đã có nhiều đề tài, chương trình khoa học, các dự án nghiên cứu nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình xây dựng nói chung và giao thông nói riêng đặt biệt thi công công trình đường bao biển nhằm bảo

vệ đường bờ biển, đảm bảo đời sống nhân dân đồng thời làm đẹp cảnh quan đô thị do các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, các tổ chức cá nhân trong

và ngoài nước thực hiện Tuy nhiên, kết quả chỉ mới dừng lại khái niệm chung chung, chưa đi sâu vào từng công trình riêng biệt

Sau thời gian nghiên cứu tích lũy kinh nghiệm từ thực tiễn, kế thừa

các nghiên cứu đã có trước, tác giải luận văn đã xây dựng đề tài: “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long” Việc nghiên cứu này sẽ giúp chỉ

ra những khó khăn, điểm mạnh điểm yếu ảnh hưởng đến tiến độ thi công, đánh giá và đưa ra kế hoạch tiến độ xây dựng đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long có hiệu quả và hợp lý, giảm thiểu tối đa các chi phí gia tăng do tiến độ thực hiện chậm Giảm thiểu tối đa thời gian thi công, hoàn thành công trình đưa vào sử dụng đảm bảo đời sống nhân dân, phục vụ các hoạt động văn hoán nghệ thuật chính trị của Tỉnh Công trình kết hợp với cụm công trình đường bao biển Lán bè – cột 8, công viên Hạ Long tạo nên

Trang 9

điểm nhấn riêng của bức tranh tổng thể thành phố, góp phần xây dựng thành phố Hạ Long trở thành đô thị loại I

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế hoạch tiến độ và quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý tiến độ dự án đường bao biển núi Bài Thơ và đi sâu phân tích đánh giá công tác giám sát và kiểm soát tiến độ thực hiện dự án Rút ra được các kết quả, những vấn đề đặt ra cần giải quyết và những nguyên nhân của chúng

Trình bày kế hoạch tiến độ thi công công trình hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu đến công tác triển khai thực hiện dự án, tập trung nghiên cứu đánh giá và phân tích sâu công tác lập kế hoạch quản lý tiến độ, giám sát & kiểm soát tiến độ thực hiện dự án và một số các yếu tố khác ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đường bao biển núi Bài Thơ như: ảnh hưởng điều kiện tự nhiên và của các bên tham gia vào dự án

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu chung: Trong triển khai nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, các lý thuyết về quản trị dự

án và các môn khoa học khác để nhìn nhận, phân tích đánh giá các vấn đề một cách khoa học và khách quan Đây cũng là cơ sở của phương pháp luận

để vận dụng các phương pháp chuyên môn được chính xác trong quá trình nghiên cứu của đề tài

Trang 10

Phương pháp tổng hợp: Đề tài thực hiện tổng hợp, phân tích và

đánh giá trên cơ sở tài liệu, thông tin thu thập được để đưa ra quan điểm về công tác triển khai thực hiện dự án đường bao biển núi Bài Thơ, nhận định

về công tác giám sát và kiểm soát tiến độ thi công công trình đường bao biển núi Bài Thơ; đồng thời trình bày kế hoạch tiến độ thi công công trình hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương

Phương pháp ứng dụng phần mềm Microsoft Project: Đề tài đã sử dụng một số công cụ chuyên dùng trong công tác quản lý dự án như: biểu đồ Gantt, sử dụng phần mềm chuyên dùng Microsoft Project để lập tiến độ dự

án

Tham khảo các đề tài đã công bố có liên quan

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài tác giả đang nghiên cứu mang tính thực tế cao, gắn liền với thực trạng của một dự án giao thông trong quá trình hoàn thiện đi vào sử dụng Trong phạm vi đề tài chưa thể đề cập được hết các vấn đề tồn tại một cách toàn diện trên lĩnh vực của công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình Tuy nhiên, về khuôn khổ nhất định, đề tài đã đưa ra các phân tích, đánh giá một cách tổng quát về thực trạng công tác triển khai thực hiện dự án và các nhân

tố cụ thể ảnh hưởng tới công tác quản lý tiến độ dự án đường bao biển núi Bài Thơ và từ đó sẽ rút ra được những kinh nghiệm thiết thực từ dự án này để áp dụng cho các dự án khác đang và sẽ triển khai thực hiện tại tỉnh Quảng Ninh nói riêng và khu vực Miền Bắc nói chung

6 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Trong đề tài này sẽ đề cập đến lý thuyết về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình, công tác giám sát, quản lý tiến độ thi công công trình

Trang 11

hiện nay Đánh giá công tác quản lý tiến độ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thi công từ đó đưa ra kế hoạch tiến độ thi công công trình hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương

Những vấn đề trên sẽ được thể hiện và giải quyết chi tiết trong luận văn với các phần như sau:

- Mở đầu

- Chương 1: Tổng quan về quản lý tiến độ thi công công trình

- Chương 2: Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ triển khai xây dựng đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long

- Chương 3: Kế hoạch tiến độ thi công hợp lý cho công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long

- Kết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công [4]

Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình được đảm bảo theo yêu cầu của chính phủ đề ra thì bắt buộc phải lập kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ xây dựng là một bộ phận trọng yếu trong thiết kế tổ chức thi công, nó quyết định đến tốc độ, trình tự và thời hạn thi công của toàn

bộ công trình

Kế hoạch tiến độ xây dựng hợp lý sẽ đảm bảo công trình tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển cân đối nhịp nhàng, đảm bảo chất lượng công trình, an toàn thi công và hạ thấp giá thành xây dựng

1.1.2 Nhiệm vụ của kế hoạch tiến độ

Ngành xây dựng cũng như các ngành sản xuất khác muốn đạt được những mục đích đề ra phải có một kế hoạch sản xuất cụ thể Một kế hoạch sản xuất được gắn liền với một trục thời gian người ta gọi đó là kế hoạch lịch hay tiến độ

Công trường xây dựng được tiến hành bởi nhiều tổ chức xây lắp với sự tham gia của nhà thầu, người thiết kế, doanh nghiệp cung ứng máy móc thiết

bị và các loại tài nguyên Như vậy xây dựng một công trình là một hệ điều khiển phức tạp, rộng lớn Vì trong hệ có rất nhiều thành phần và mối quan hệ giữa chúng rất phức tạp Sự phức tạp cả về số lượng các thành phần và trạng thái của nó là biến động và ngẫu nhiên Vì vậy trong quá trình xây dựng công

Trang 13

trình không thể điều khiển chính xác mà có tính xác suất Để xây dựng một công trình phải có một mô hình khoa học điều khiển các quá trình – tổ chức

và chỉ đạo việc xây dựng Mô hình đó chính là tiến độ thi công

Khi xây dựng công trình phải thực hiện rất nhiều các quá trình xây lắp liên quan chặt chẽ với nhau trong một không gian và thời gian xác định với tài nguyên có giới hạn Như vậy mục đích của lập tiến độ là thành lập một mô hình sản xuất, trong đó sắp xếp các công việc sao cho bảo đảm xây dựng công trình trong thời gian ngắn, giá thành hạ, chất lượng cao

Lập kế hoạch tiến độ thi công nhằm bảo đảm:

- Công trình hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn thi công mà nhà nước quy định

- Công trình thi công được cân bằng, liên tục về thời gian cũng như việc sử dụng nguồn tài nguyên

- Kế hoạch tiến độ xây dựng quyết định chính xác mọi vấn đề trong thiết kế tổ chức thi công như phương án dẫn dòng thi công, biện pháp thi công, kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật và sinh hoạt

- Công trình thi công đạt chất lượng cao

- An toàn trong thi công

- Đảm bảo chi phí xây dựng thấp nhất

Tiến độ luôn được biểu hiện dưới dạng biểu đồ Tùy theo tính chất các công trình và yêu cầu của công nghệ, hình thức thể hiện biểu đồ có thể biểu diễn dưới dạng ngang, xiên hay mạng

Tóm lại, tiến độ là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu đồ nội dung bao gồm: công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng với điều kiện thực hiện chúng

Trang 14

Tiến độ là bộ phận không thể tách rời của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công

Tiến độ trong thiết kế về tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến độ xây dựng

do cơ quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc: thiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng cung ứng máy móc, thiết bị, cung cấp

hồ sơ tài liệu phục vụ thi công và đưa công trình vào hoạt động Biểu đồ tiến

độ nếu là công trình nhỏ thể hiện bằng sơ đồ ngang, nếu là lớn phức tạp thể hiện bằng sơ đồ mạng Trong tiến độ các công việc thể hiện dưới dạng tổng quát, nhiều công việc của công trình đơn vị được nhóm lại thể hiện bằng một công việc tổng hợp Trong tổng tiến độ phải chỉ ra được những thời điểm chủ chốt như giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành của các hạng mục xây dựng, thời điểm cung cấp máy móc, thiết bị cho công trình và ngày hoàn thành toàn

bộ

Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công gọi tắt là tiến độ thi công do đơn

vị nhận thầu (B) lập với sự tham gia của các nhà thầu phụ (B’)(nếu có) Trong

đó thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây dựng chính và thời gian đưa từng hạng mục công trình vào hoạt động Tiến độ thi công có thể thể hiện bằng sơ đồ ngang hay sơ đồ mạng Tổng tiến độ lập dựa vào tiến độ các công trình đơn vị Các công trình đơn vị khi liên kết với nhau dựa trên sự kết hợp công nghệ và sử dụng tài nguyên Trong tiến độ đơn vị các công việc xây lắp được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượng theo tính toán của thiết

kế thi công Thời hạn hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trường phải đúng với tiến độ tổ chức xây dựng

Tiến độ dùng để chỉ đạo thi công xây dựng, để đánh giá sự sai lệch giữa thực tế sản xuất và kế hoạch đã lập giúp người cán bộ chỉ huy công trường có những quyết định để điều chỉnh thi công Nếu sự sai lệch giữa sản xuất và kế

Trang 15

hoạch (tiến độ) quá lớn đến chừng mực nào đó phải lập lại tiến độ Lập tiến

độ mới dựa trên thực trạng tại thời điểm đó sao cho giữ được mục tiêu ban đầu, nếu sai lệch càng ít càng tốt, nhất là thời hạn xây dựng

1.1.3 Ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ có ý nghĩa quyết định đến tiến độ, trình tự và thời gian thi công toàn bộ công trình Trên cơ sở của kế hoạch tiến độ mà người ta thành lập các biểu đồ nhu cầu về tài nguyên, nhân lực Các biểu đồ này cùng với kế hoạch tiến độ là những tài liệu cơ bản phục vụ cho quy hoạch xây dựng của mỗi dự án

Kế hoạch tiến độ được nghiên cứu đầy đủ, cụ thể, được sắp xếp một cách hợp lý không những làm cho công trình được tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển bình thường, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động mà còn giảm thấp sực tiêu hao nhân tài vật lực, đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi vốn xây dựng không vượt quá của chỉ tiêu dự toán

1.1.4 Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công [4]

Muốn cho kế hoạch tiến độ thi công được hợp lý thì cần đảm bảo những nguyên tắc sau đây:

- Công trình phải hoàn thành trong phạm vi thời hạn thi công do nhà nước quy định

- Phân định rõ hạnh mục công trình chủ yếu và thứ yếu để tập trung

ưu tiên cho các hạng mục quan trọng

- Kế hoạch tiến độ xây dựng và tổng mặt bằng thi công phải được xây dựng dựa trên các điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, khí

Trang 16

tượng thuỷ văn, lợi dụng tối đa những điều kiện khách quan có lợi cho quá trình thi công

- Tốc độ thi công và trình tự thi công đã quy định trong tiến độ phải phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công và biện pháp thi công được chọn Tận dụng các phương pháp tổ chức thi công tiên tiến để rút ngắn thời gian xây dựng

- Khi chọn phương án kế hoạch tiến độ cần chú trọng đến vấn đề giảm thấp chi phí xây dựng các công trình tạm và ngăn ngừa ứ đọng vốn đầu

tư xây dựng Đảm bảo sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao vốn xây dựng công trình

Muốn giảm bớt tiền vốn xây dựng ứ đọng thì có thể tập trung sử dụng tiền vốn, sắp xếp phân phối vốn đầu tư ở thời kỳ đầu thi công tương đối ít, càng về sau càng tăng nhiều Hình 1-1 là đường tích lũy vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau

Trong đó: đường tích lũy a là không tốt; đường tích lũy b tương đối tốt; đường tích lũy c là tốt nhất

O

a b c

Hình 1.1: Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án

sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau

Trang 17

- Trong suốt thời gian xây dựng cần phải đảm bảo cân đối, liên tục và nhịp nhàng việc sử dụng tài nguyên (nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị và năng lượng) trên công trường, cũng như sự hoạt động của các xí nghiệp phụ

- Biểu đồ nhân lực điều hoà khi số công nhân tăng từ từ trong thời gian đầu , ổn định trong thời gian dài và giảm dần khi công trường ở giai đoạn kết thúc, không có sự tăng giảm đột biến Nhân lực sử dụng không điều hoà, có lúc quân số tập trung quá cao, có lúc xuống thấp làm cho biểu đồ mấp mô, dẫn đến chi phí phục vụ thi công tăng theo và lãng phí tài nguyên Các chi phí đó chi vào việc tuyển dụng, xây dựng nhà cửa lán trại và các công việc dịch vụ đời sống cho cán bộ công nhân viên trên công trường Nếu tập trung nhiều người trong thời gian ngắn sẽ gây lãng phí những cơ sở phục vụ cũng như máy móc vì sử dụng ít không kịp khấu hao Vậy một biểu đồ nhân lực hợp lý là số nhân công càng ổn định ở mức trung bình càng tốt, đây là một tiêu chuẩn đánh giá tiến độ thi công

Trang 18

- Nếu kế hoạch tiến độ chưa hợp lý thì trên biểu đồ nhân lực sẽ xuất hiện nhiều chổ quá lồi lõm (Hình 1.2 a), cho nên phải tiến hành điều chỉnh nhiều lần kế hoạch tiến độ bằng cách thay đổi thời gian thi công của các quá trình, hoặc điều chỉnh tăng, giảm cường độ thi công của các quá trình để đạt được mức cân bằng nhất định (Hình 1.2 b)

- Khi đánh giá chất lượng biểu đồ nhân lực hay mức độ hợp lý của kế hoạch tiến độ người ta thường dùng hệ số điều hoà (K1) và hệ số ổn định K2

tb A

K2 = Y

Trang 19

Trong đó:

Tv : Thời gian số công nhân tập trung vượt qua số công nhân trung bình

K2 : Hệ số ổn định, K2 càng tiến dần đến 1 càng tốt

- Đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động trong quá trình thi công

1.1.5 Biên soạn kế hoạch tiến độ thi công [4]

Tuỳ theo quy mô xây dựng công trình, mức độ phức tạp và chi tiết giữa các hạng mục, ở các giai đoạn thiết kế thi công khác nhau mà tiến hành lập các loại kế hoạch tiến độ cho phù hợp Có các loại kế hoạch tiến độ sau:

kế kỹ thuật Đối với công trình có quy mô lớn thi công nhiều năm thì trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công phải lập kế hoạch tổng tiến độ thi công cho từng năm xây dựng

Phương pháp và các bước lập kế hoạch tổng tiến độ :

- Kê khai hạng mục công trình và tiến hành sắp xếp trình tự trước sau Đầu tiên kê khai các công trình đơn vị trong toàn bộ hệ thóng công trình, các hạng mục, bộ phân của công trình đơn vị, các hạng mục của công tác chuẩn bị,

Trang 20

công tác kết thúc Sau đó dựa vào trình tự thi công trước sau và mức độ liên quan, sự ràng buộc giữa chúng với nhau mà tiến hành sắp xếp cho hợp lý

- Tính toán khối lượng công trình

- Sơ bộ vạch tuần tự thi công các công trình đơn vị Đầu tiên sắp xếp

kế hoạch cho những hạng mục công trình mấu chốt bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các nhân tố có tính chất khống chế thời kỳ thi công (như thời hạn hoàn thành, thời điểm đưa công trình vào vận hành, phương án dẫn dòng thi công, ngày tháng chặn dòng ) sau đó tiến hành vạch kế hoạch tiến độ cho các hạng mục thứ yếu còn lại

- Xác định phương pháp thi công và thiết bị máy móc xây dựng cho các hạng mục công trình Cần phải xuất phát từ điều kiện thực tế khách quan không những để đảm bảo thi công đúng quy trình công nghệ, an toàn trong thi công và hợp lý về kinh tế mà còn thể hiện được tính hiện thực của phương án

- Lập kế hoạch cung ứng về nhân lực, vât liệu và thiết bị máy móc xây dựng

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ: trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản lập kế hoạch tổng tiến độ thi công tiến hành điều chỉnh sửa chữa kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ và các kế hoạch cung ứng tương ứng

để được kế hoạch tổng tiến độ thi công hoàn chỉnh

- Cuối cùng thể hiện kết quả lên bảng kế hoạch tổng tiến độ thi công

và các biểu đồ cung ứng nhân lực, vât liệu, thiết bị máy móc xây dựng cho toàn bộ hệ thống công trình

1.1.5.2 Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

Được biên soạn cho công trình đơn vị chủ yếu (đập đất, nhà máy thủy điện, đường tràn xả lũ ) trong hệ thống công trình đầu mối ở giai đoạn thiết

Trang 21

kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công hoặc trong thời kỳ thi công

Căn cứ vào thời gian thi công của công trình đơn vị đã quy định trong

kế hoạch tổng tiến độ mà xác định tốc độ, tuần tự và thời gian thi công đối với các quá trình (công việc) của công trình đơn vị

Trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị:

- Kê khai các hạng mục công trình đơn vị Phân chia công trình đơn

vị thành các bộ phận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục các công tác xây lắp, tiến hành sắp xếp theo trình tự thi công trước sau phù hợp với quy trình công nghệ xây dựng và công tác tổ chức sản xuất

- Tính toán cụ thể và chính xác khối lượng công tác xây lắp từng bộ phận, từng hạng mục theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công chi tiết

- Phân định các hạng mục chủ yếu và thứ yếu trong công trình đơn vị Đối với các hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích kỹ, tính toán

và sắp xếp thời gian thi công, đề xuất một số phương án biện pháp thi công

và lựa chọn phương án thiết bị máy móc thi công Dùng các chỉ tiêu tính toán

về giá thành và yêu cầu về nhân lực để so sánh các phương pháp thi công Chọn phương án thi công tốt nhất cho các hạng mục chủ yếu Sau đó tiếp tục chọn phương án thi công cho các hạng mục thứ yếu còn lại

- Sơ bộ vạch ra kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Dựa vào tiến độ sơ bộ đã được sắp xếp tiến hành lập các biểu đồ sử dụng nhân lực và các loại máy móc thiết bị xây dựng chủ yếu Phát hiện các vấn đề chưa hợp lý mà điều chỉnh sửa chữa cho phù hợp để kế hoạch tiến độ công trình đơn vị được hoàn chỉnh

Trang 22

- Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu máy móc thiết bị xây dựng Dựa vào kế hoạch tiến độ công trình đơn vị hoàn chỉnh mà vạch ra kế hoạch cung ứng nhân lực, vật tư kỹ thuật, thiết bị máy móc xây dựng cho công trình đơn vị

Trong thực tế kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch công trình đơn vị có liên quan mật thiết với nhau, bổ sung lẫn cho nhau Thông thường công trình đơn vị được lập trên cơ sở của kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ Sau khi sửa đổi điều chỉnh

kế hoạch tiến độ công trình đơn vị thì hoàn chỉnh kế hoạch tổng tiến độ

1.1.5.3 Kế hoạch tiến độ phần việc

Kế hoạch tiến độ phần việc là một văn kiện cơ bản đảm bảo kế hoạch tiến độ, trực tiếp chỉ đạo trên hiện trường thi công Dựa vào kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch công trình đơn vị, kết hợp với tình hình thực tế trên hiện trường mà đơn vị thi công vạch ra kế hoạch phần việc thi công theo từng quý từng tháng và từng tuần

Kế koạch phần việc là một khâu cơ sở trong kế hoạch kinh doanh xây dựng của đơn vị thi công, là công cụ để chỉ đạo, điều hành trực tiếp trong tổ chức sản xuất trên công trường của của doanh nghiệp xây dựng, là chổ dựa

cơ bản để thực hiện đúng kế hoạch thời gian đã định Căn cứ vào tính chất, quy mô công trình có thể chia kế hoạch phần việc làm 3 loại:

- Kế hoạch năm hoặc quý

- Kế hoạch phần việc chu kỳ

- Kế hoạch phần việc tháng (tuần, ngày)

1.2 QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Sau khi kế hoạch tổng hợp đã được xây dựng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công trình được phép triển khai sang giai đoạn thi công, đây

Trang 23

cũng là giai đoạn phải thực hiện hóa các mục tiêu đề ra Giai đoạn triển khai thực hiện thi công xây dựng công trình là giai đoạn cần triển khai các công tác giám sát, kiểm soát và các hành động điều chỉnh nếu cần thiết Quản lý tiến

độ xây dựng công trình là một trong những nội dung then chốt trong quá trình triển khai thực hiện dự án

1.2.1 Vai trò của công tác quản lý tiến độ với sự hoàn thành xây dựng của công trình

1.2.1.1 Khái niệm công tác quản lý tiến độ

Quản lý tiến độ là sử dụng thông tin qua giám sát thu thập để điều chỉnh tình hình thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra Quản lý tiến độ là cách tiếp cận chính thức để quản lý các thay đổi đối với tiến độ thực hiện dự án, bằng cách làm việc với nhóm dự án, nhóm hữu quan nhằm xác định rằng thay đổi đã được thông qua và nhất trí

1.2.1.2 Vai trò của công tác quản lý tiến độ

Quản lý tiến độ nhằm mục đích theo dõi, kiểm tra kiểm soát kết quả công việc, các điều kiện, các yêu cầu để biết tiến độ đã thay đổi từ đó kịp thời đưa ra hành động điểu chỉnh phù hợp

Theo dõi tiến độ xây dựng công trình là quá trình thu thập, ghi nhận và báo cáo thông tin liên quan đến tất cả các khía cạnh của việc thực hiện tiến độ công trình thi công, dự án mà các bên hữu quan quan tâm, nhằm cung cấp cho tất cả các thành viên quan tâm đến dự án, công trình nguồn thông tin thường xuyên, liên tục và định kì để kiểm soát tiến độ dự án một cách hữu hiệu

Kiểm soát tiến độ là việc sử dụng thông tin do giám sát thu thập được

để điều chỉnh tình hình thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra Quản lý tiến độ nhằm mục đích kiểm tra kết quả công việc, các điều kiện, các yêu cầu để biết

Trang 24

tiến độ đã thay đổi để từ đó kịp thời đưa ra hành động điều chỉnh phù hợp

Công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình giúp nhà quản lý nắm được tình hình tiến triển đầy đủ, rõ ràng, cụ thể việc hoàn thành xây dựng của công trình Từ đó nhặt ra những chỉ số đo lường sự biến động của kế hoạch và chi phí cùng với hệ thống bảng biểu, biểu đồ phân tích xu hướng, dự báo để nhà quản trị có thể ra quyết định kịp thời

1.2.2 Thực trạng quản lý tiến độ xây dựng công trình ở Việt Nam hiện nay 1.2.2.1 Đặc điểm tình hình

Nền kinh tế nước ta vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư xây dựng các cơ sở hà tầng pháp triển Nhà nước ban hành nhiều cơ chế chính sách tạo tiền đề cho việc tăng cường công tác quản lý tổ chức lại bộ máy, giải phóng năng lực sản xuất và mở rộng các hình thức huy động vốn Chính phủ tiếp tục ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu cơ sở

hạ tầng nhằm làm tăng năng lực và chất lượng dịnh vụ vận tải Ngoài việc tập trung tăng thêm nguồn vốn đầu tư cho giao thông vận tải từ các nguồn đặc biệt, vay tín dụng ưu đãi, phát hành trái phiếu chính phủ, chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc lớn như trả

nợ khối lượng hoàn thành, ứng trước vốn kế hoạch, tháo gỡ khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp giao trách nhiệm đến cho các địa phương trong công tác bảo vệ hành lang đường bộ, an toàn giao thông, giải phóng mặt bằng Quốc hội, Chính phủ đã có các nghị quyết về chống đầu tư dàn trải, chống thất thoát, nợ đọng trong xây dựng cơ bản Tuy vận thời gian qua ngành giao thông vận tải cũng gặp nhiều khó khăn Mặc dù nhà nước tăng cường vốn đầu tư nhưng các dự án trong nước vẫn thiếu vốn nghiêm trọng Nhiều dự án dở dang phải tạm đình hoãn, các dự án quan trọng, cấp bách không có vốn để triển khai

Trang 25

1.2.2.2 Tiến độ thực hiện xây dựng công trình trong thời gian qua

Trong những năm qua, ngành Xây dựng nói chung cũng như ngành giao thông vận tải nói riêng đã có nhiều giải pháp quyết liệt trong công tác quản lý chất lượng, tiến độ công trình giao thông Năm 2013, được chọn là Năm kỷ cương, chất lượng, tiến độvà an toàn giao thông Năm 2014, sẽ tiếp tục xiết chặt trách nhiệm các chủ thể tham gia dự án (chủ đầu tư, ban quản lý

dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp); đưa các chủ thể này đi vào hoạt động nề nếp, kỷ cương, và trách nhiệm hơn nữa để bảo đảm tuyệt đối chất lượng, tiến độ các công trình giao thông khi đã được xây dựng

Công tác quản lý hiện trường đã tăng cường các đoàn kiểm tra, kiểm định chất lượng các công trình, xử lý nghiêm khắc đối với các công trình có dấu hiệu yếu kém về chất lượng, tiến độ Công bố công khai các kết quả kiểm tra dự án thi công mở rộng QL1 đoạn qua tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa; xử lý hằn lún vệt bánh xe của QL3 thuộc Dự án An toàn giao thông, cầu Bến Thủy 2…Thông qua công tác kiểm tra, kiểm định, phát hiện những sai phạm của các chủ thể, xử lý nghiêm túc, công bố công khai trước dư luận, mang đến những phản ứng tích cực cho xã hội Các tổ chức và cá nhân tham gia dự án cũng đã chủ động khắc phục các sai sót và ý thức trách nhiệm hơn, giám nhìn thẳng vào sự thật, không tránh né

Trong công tác quản lý tiến độ công trình: Đã có chuyển biến cả về nhận thức và hành động của các cơ quan tham gia dự án đầu tư xây dựng Hiện nay, tình trạng công trình bị chậm tiến độ đã giảm rõ rệt; nhiều dự án, công trình đã hoàn thành vượt tiến độ với chất lượng cao, phát huy được hiệu quả khi đưa vào sử dụng Năm 2013, đã khởi công 78 công trình, dự án và hoàn thành 46 công trình, dự án; trong đó, nhiều dự án đã hoàn thành vượt tiến độ và đạt chất lượng cao như: Cảng hàng không Phú Quốc, đường Vành

Trang 26

đai 3 Hà Nội, Cảng Cái Mép – Thị Vải, Quốc lộ 3 Hà Nội – Thái Nguyên, đường Quốc lộ 18 đoạn Hạ Long – Uông Bí Trong tháng 1/2014, sẽ tiếp tục khánh thành một số công trình và hạng mục công trình trọng điểm như dự án BOT QL1 từ Nam Bến Thủy đến TP Hà Tĩnh vượt tiến độ 09 tháng, dự án đường cao tốc từ TP Hồ Chí Minh đến Long Thành, đường cao tốc từ Hà Nội đến Vĩnh Yên…

1.2.2.3 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình tại Việt Nam

Nhiều công trình giao thông hiện nay đang trong tình trạng “mang con

bỏ chợ”, nhất là những tuyến đường giao thông, đường nội bộ trong các khu

độ thị mới Bởi đối với những dự án này thì thường là người ta làm đường trước rồi mới xây dựng các công trình hạ tầng sau Nhưng ở nhiều nơi đường

đã làm xong từ 3 - 4 năm mà các công trình hạ tầng vẫn chưa được xây dựng, đồng nghĩa với việc tuyến đường được đầu tư xây dựng rất khang trang nhưng mãi không được sử dụng và bảo quản nên lại nhanh chống bị xuống cấp Mặt đường võng lún từng đoạn, vỉa hè bong tróc, cỏ mọc um tùm Nhiều đoạn đường đã trở thành bãi đổ phế thải, rác thải

Cụ thể có thể liệt kê được một số tồn tại sau:

a Tồn tại trong khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, lập dự án khả thi thấp

Một số dự án không có quy hoạch hoặc quy hoạch chất lượng thấp, khảo sát thiết kế không tốt, sai sót về khối lượng công trình lớn, trong quá trình thi công phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình

Nhiều công trình đầu tư xây dựng một số cảng quy hoạch không hợp lý dẫn đến hiệu quả sử dụng không cao (cảng xây dựng chỉ cách nhau 10- 30km)

Trang 27

như cảng Hòn La (Quảng Bình) cách cảng Vũng Áng 25km; cảng Chân Mây (Thừa Thiên Huế) cách cảng Tiên Sa (Đà Nẵng) 30km; cảng Dung Quất cách Cảng Kỳ Hà 10km và kết quả là công suất khai thác so với thiết kế chỉ đạt 10-15%, nơi cao đạt 40% Đây là sự thất thoát và lãng phí đáng kể

b Tồn tại trông khâu thẩm định, phê duyệt dự án

Tình trạng phê duyệt lại nhiều lần là khá phổ biến hiện nay Thậm chí một số dự án được phê duyệt, điều chỉnh sau khi đã hoàn thành quá trình xây lắp, thực chất là hợp pháp hóa các thủ tục thành quyết toán khối lượng phát sinh, điều chỉnh Dự án mỏ rộng nhà máy đường Quảng Ngãi không thực hiện khảo sát, thiết kế, lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà sau khi bàn giao đã vào sử dụng mới xin phê duyệt, vi phạm nghiêm trọng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

c Tồn tại trong khâu tổ chức thực hiện

Tiến độ xây dựng công trình chậm diễn ra ở rất nhiều dự án Theo thanh tra Nhà nước thì có tới một nửa trong số các dự án thanh tra kiểm tra tiến độ bị chậm tiến độ Dự án xây dựng quốc lộ 5 sử dụng vốn JBIC Nhật Bản do bàn giao mặt bằng chậm nên nhà nước đã phải bồi thường cho nhà thầu 579.595.797 Yên Nhật Dự án đường vành đai III Hà Nội chậm tiến độ làm phát sinh thêm khoảng trên 1000 tỷ đồng

d Tồn tại trong khâu nghiệm thu thanh toán

Công tác nghiệm thu thanh toán thường căn cứ theo thiết kế dự toán, hoàn toàn là bản sao của thiết kế, hình thức dẫn đến khối lượng nghiệm thu không đúng với thực tế thi công Kết quả qua 10 năm tiến hành kiểm toán trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị giảm từ giá trị quyết toàn công trình, giảm cấp phát và thu hồi từ các đơn vị thi công hơn 500 tỷ đồng

Trang 28

1.2.2.4 Phân tích nguyên nhân

a Nguyên nhân thể chế

Hiệu lực pháp lý của các văn bản pháp luật yếu Nhiều dự án không tuân thủ các quy định như tự lập, kiểm tra, thẩm định, phê duyệt dự án và sự phù hợp với chính sách, quy hoạch, kế hoạch của nhà nước trong việc ra quyết định đầu tư, tổ chức này cũng chưa hoàn toàn tuân thủ các quy định, quy phạm và tính khách quan khi đưa ra quyết định

Chỉ đạo của trung ương đối với các địa phương trong công tác quản lý còn yếu kém Mặc dù đã có sự phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương về quản lý cũng như xây dựng quy hoạch Trung ương và địa phương nhiều khi không thống nhất, phân cấp quản lý còn nhập nhằng, sử dụng nguồn vốn của trung ương và địa phương không hiệu quả

Thiếu cơ sở pháp lý cho việc hình thành cơ chế kiểm tra giám sát, đánh giá tổng kết công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải một cách thường xuyên và thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế sau dự án Các quy định chưa cụ thể quy tránh nhiệm không rõ ràng làm cho công tác báo cáo thực hiện giáp sát đầu tư chất lượng không đảm bảo còn mang tính hình thức đối phó Chỉ nêu ra các hiện tượng mà thiếu phân tích nguyên nhân

Các doanh nghiệp xây dựng thiếu sự cạnh tranh để phát triển Các công ty

tư vấn và công ty xây dựng chủ yếu là doanh nghiệp Nhà nước phần nào vẫn được ưu tiên và phân chia công việc để thực hiện, các thành phần kinh tế khác rất nhỏ, yếu vì vậy tính cạnh tranh lành mạnh để pháp triển tới hội nhập rất kém Tiến trình cổ phần hóa các công ty tư vấn đang được tiến hành song còn chậm

b Nguyên nhân về trình độ quản lý

Năng lực của các tổ chức, các cán bộ lập quy hoạch, quản lý quy hoạch

Trang 29

còn yếu nhất là ở các Cục chuyên ngành và các địa phương

Năng lực tư vấn còn yếu nhất là khả năng phân tích thị trường (dự báo nhu cầu), phân tích tài chinh, kinh tế của dự án, phân tích tác động môi trường Năng lực của tư vấn giám sát rất yếu, chưa có tổ chức tư vấn giám sát riêng

Năng lực của các Cục quản lý chuyên ngành về quản lý hoạt động đầu

tư xây dựng yếu kém vì vậy gặp khó khăn khi đứng ra chịu trách nhiệm quản

lý các dự án lớn của ngành mình

Năng lực của một số ban điều hành dự án trong việc quản lý mặt phân giới giữa các tổ chức tham gia dự án còn hạn chế Một dự án quản lý đồng thời nhiều dự án thậm chí một đơn vị của ban quản lý dự án phải quản lý nhiều gói thầu của các dự án khác nhau, chưa thể hiện được vai trò của Giám đốc điều hành dự án là quản lý, điều phối các bộ phận khác nhau của dự án để đảm bảo dự án đạt các mục tiêu và thỏa mãi các giới hạn về thời gian, chi phí; trực tiếp kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện dự án về tiến độ, thời gian, chất lượng mà chỉ như một cơ quản kiểm tra giám sát các nhà thầu

Năng lực của các nhà thầu yếu về tài chính, thiết bị, phòng thì nghiệm hiện trường Tình trạng thi công các công trình ngoài ngành không có kế hoạch vốn, đặc biệt là những công trình do địa phương làm chủ đầu tư dẫn đến tình trạng nợ đọng kéo dài, doanh nghiệp bị thua lỗ và trong nhiều trường hợp là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng thi công

c Nguyên nhân về kỹ thuật và công cụ quản lý

Công cụ và kỹ thuật đánh giá tác động của môi trường của dự án và các bên tham gia dự án đến dự án còn lạc hậu Trong việc đánh giá căn cứ tồn tại

dự án và các rủi ro của dự án để xác định dự án cần tính đến tác động của các

Trang 30

yếu tố môi trường của dự án và tính đến tác động từ những mong chờ của các bên tham gia dự án hiện tại cũng như trong tương lại một cách đầy đủ

Chưa vận dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý mặt phân giới giữa các bên tham gia dự án một cách hiệu quả Có một số công cụ quản lý dự án có thể hỗ trợ phối hợp hoạt động của các tổ chức này như khung lôgic của dự án

và bảng phân công trách nhiệm quản lý nhưng chưa được sử dụng phổ biến Chưa ứng dụng phổ biến các công cụ quản lý tiên tiến vào việc quản lý thời gian và quản lý chi phí của dự án như: sử dụng phần mềm quản lý dự án

để tối ưu hóa việc lập kế hoạch thực hiện dự án và bổ sung nguồn lực, lập báo cáo tiến độ và điều chỉnh kế hoạch

Trang 31

độ đến việc thi công hoàn thành công trình

Trình bày tiến độ xây dựng công trình trong giai đoạn hiện này tại Việt Nam

Phân tích những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ hiện nay tại Việt Nam và nguyên nhân ảnh hưởng

Qua đánh giá thực tế cho thấy công tác quản lý tiến độ công trình hiện nay chưa được đánh giá cao Một mặt là do các công trình ngày càng đòi hỏi yêu cầu chất lượng, kỹ thuật thi công hiện đại, quy mô phức tạp; nhưng mặt khác công tác quản lý tiến độ của các đơn vị Nhà nước, các doanh nghiệp xây dựng chưa thực sự hiệu quả, chuyên nghiệp Kế hoạch tiến độ hợp lý sẽ là căn

cứ để nhà thầu căn cứ vào đó tổ chức và quản lý tốt nhất mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường

Trang 32

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN

ĐỘ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BAO BIỂN

NÚI BÀI THƠ THÀNH PHỐ HẠ LONG 2.1 CÁC CƠ SỞ LẬP TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1.1 Những tài liệu cần thiết làm căn cứ để lập kế hoạch tiến độ xây

dựng công trình [4]

- Thời hạn thi công hoặc tuần tự và hạn kỳ đưa công trình vào phục

vụ sản xuất do nhà nước quy định

- Toàn bộ tư liệu khảo sát kỹ thuật công trình và kinh tế kỹ thuật

- Các loại hồ sơ quy hoạch, hồ sơ thiết kế và dự toán công trình

- Phương pháp kỹ thuật thi công xây lắp và biện pháp dẫn dòng thi công

- Các văn kiện cơ bản về cung ứng vật tư kỹ thuật chủ yếu bao gồm tình hình cung cấp nhân lực, vật liệu, thiết bị máy móc xây dựng, tình hình cung cấp điện, nước cho công trình

- Yêu cầu về lợi dụng tổng hợp dòng chảy trong quá trình thi công công trình (vận tải thuỷ, tưới ruộng, cung cấp nước cho thành phố, cho khu dân cư)

2.1.2 Các cơ sở lập tiến độ xây dựng công trình

2.1.2.1 Đặc điểm của ngành xây dựng và từng công trình xây dựng

Nghiên cứu và nắm bắt được các đặc điểm riêng của từng ngành xây dựng

Đặc điểm của từng công trình:

- Sự phức tạp của điều kiện khí hậu, địa chất, địa hỉnh, thủy văn

Trang 33

Mức độ phân chia phụ thuộc vào độ phức tạp của công nghệ

Sản phẩm xây dựng hoàn thanh phù hợp với tiến độ cung cấp vốn, nhằm tạo ra sự luân chuyển vốn nhịp nhàng và có hiệu quả

Phương thức phối hợp:

- Dựa vào kinh nghiệm: phù hợp với những công trình nhỏ

- Phối hợp theo phương pháp dây chuyền

+ Phân chia thành các công việc đơn cho các tổ đội chuyên nghiệp thực hiên

+ Phối hợp công việc theo trình tự của công nghệ xây dựng, theo nguyên tắc dây chuyền

- Phối hợp theo phương thức sơ đồ mạng, kết hợp các phương pháp tổ chức sản xuất khác nhau

Trang 34

- Phương pháp dây chuyền

Cần vận dụng các phương pháp sao cho hợp lý, phù hợp với công trình

số lượng tổ đội phụ thuộc vào mặt bằng làm việc

Các chi phí khác về tài nguyên cũng phải tuân thủ trên cơ sở định mức xây dựng cơ bản, từ đó lập được biểu đồ tài nguyên

2.1.2.5 Những ràng buộc về thời gian

Sự ràng buộc về thời gian thể hiện ở thời điểm bắt đầu và kết thúc mỗi công việc và sự ràng buộc với công việc khác Sự hoàn thành chậm trễ một công việc cũng sẽ ảnh hưởng đến tổng thời gian hoàn thành dự án

Thời hạn đưa công trình vào sử dụng là ràng buộc lớn nhất Tất cả các vấn đề quan tâm khi lập và quản lý tiến độ đều nhằm hoàn thành đúng thời hạn quy định

2.1.2.6 Khả năng cung cấp tài nguyên

Đánh giá khả năng cung cấp tài nguyên ở nơi thi công Xác định những tài nguyên nào phải nhập khẩu để dự trữ thời gian thích hợp, đảm bảo cung cấp kịp thời theo tiến độ thi công và chuẩn bị kho chứa, bãi tập kết

Trang 35

Điều kiện này ảnh hưởng đến việc thiết kế tổ chức mặt bằng thi công, đến mức độ điều hòa cung ứng tài nguyên và ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng, có thể làm kéo dài thời gian thi công và ảnh hưởng đến rất nhiều tiêu chí đặt ra ban đầu

2.1.3 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ

2.1.3.1 Tiến độ thi công theo sơ đồ ngang [6]

a Đặc điểm cấu tạo

Kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang hay còn gọi là kế hoạch tiến độ Gantt được nhà khoa học Gantt đề xướng từ năm 1971 Nội dung của kế hoạch tiến độ Gantt là mô hình sử dụng đồ thị biểu thị tiến độ nhiệm vụ đó là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định biểu thị thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo trình

tự công nghệ nhất định (Hình 2.1)

Phần 1: Biểu thị các danh mục công việc phải thực hiện được sắp xếp

theo trình tự công nghệ và tổ chức thi công, kèm theo đó là khối lượng công việc, nhu cầu tài nguyên (nhân lực, máy móc thi công, tài chính, vật liệu…)

và thời gian thi công của từng công việc

Phần 2: Được chia làm hai phần

- Phần trên biểu diễn thời gian thực hiện thi công, được biểu thị bằng các số tự nhiên hoặc đánh số theo lịch (năm, quý, tháng, tuần, ngày) để giúp cán bộ kỹ thuật cũng như các đơn vị liên quan đến công trình đó quản lý, kiểm tra và điều khiển tiến độ thi công

Trang 36

Hình 2.1: Cấu tạo sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt)

- Phần dưới trục thời gian trình bày đồ thị Gantt Mỗi công việc được thể hiện bằng một đoạn thẳng nằm ngang để thể hiện những công việc có liên quan với nhau về mặt tổ chức sử dụng đường nối để thể hiện sự di chuyển liên tục của một tổ đội sử dụng mũi tên liên hệ biểu thị mối quan hệ giữa các công việc Trên đường thẳng đó thể hiện công việc, có thể thể hiện nhiều thông số khác của công việc (nhân lực, vật liệu, máy móc, tài chính…)

Phần 3: Tổng hợp nhu cầu tài nguyên (nhân lực, vật tư, tài chính…)

được trình bày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ… các tiến độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

b Ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng

Ưu điểm:

Kế hoạch tiến độ Gannt diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một

kế hoạch xây dựng tương đối đơn giản, rõ ràng

Nhược điểm:

Phương pháp này không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về công nghệ và tổ chức giữa các công việc mà nó phải thể hiện Sự phụ thuộc giữa các công việc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do

đó các giải pháp về công nghệ, tổ chức mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điều

Trang 37

hành khi kế hoạch được thực hiện Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dự kiến diễn biến của công việc, không áp dụng được các tính toán sơ đồ một cách nhanh chóng khoa học

Không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời gian của tiến độ đã đề ra

Không cho phép bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp

Dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn

Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việc đến tiến độ chung

Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thì khó tìm được nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Phạm vi áp dụng:

Các nhược điểm của kế hoạch tiến độ Gantt làm giảm hiệu quả của quá trình điều khiển khi sự dụng sơ đồ ngang, hay nói cách khác mô hình kế hoạch tiến độ Gantt chỉ dử dụng hiệu quả đối với các công việc đơn giản, số lượng công tác không nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp

2.1.3.2 Tiến độ thi công theo sơ đồ xiên [6]

a Đặc điểm cấu tạo

Về cơ bản mô hình kế hoạch tiến độ xiên chỉ khác mô hình kế hoạch tiến độ ngang ở phần 2 (đồ thị tiến độ nhiệm vụ), thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta dùng các đường xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thi công theo cả thời gian và không gian Mô hình

kế hoạch tiến độ xiên còn gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ đồ tổ

Trang 38

chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương - chiều - nhịp độ của quá trình Về nguyên tác các đường xiên này không được phép cắt nhau trừ trường hợp đó là những công việc độc lập với nhau về công nghệ thi công

Hình 2.2: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên

b Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng

Phạm vi áp dụng:

Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thích hợp với các công trình có nhiều hạng mục giống nhau, mức độ lặp lại của công việc cao Đặc biệt thích hợp với các công tác có thể tổ chức thi công dưới dạng dây chuyền

Trang 39

2.1.3.3 Tiến độ thi công theo sơ đồ mạng lưới [6]

Những năm gần đây nhiều phương pháp toán học và kỹ thuật tính toán

đã xâm nhập rất nhanh vào lĩnh vực tổ chức quản lý, đặc biệt dưới sự trợ giúp của máy tính Một trong những phương pháp có hiệu quả nhất là phương pháp

sơ đồ mạng, do hai nhà khoa học Ford và Fulkerson nghiên cứu ra dựa trên các cơ sở về toán học như lý thuyết đồ thị, tập hợp, xác xuất…Phương pháp

sơ đồ mạng lưới dùng để lập kế hoạch và điều khiển tất cả các loại dự án, giải quyết bất kỳ một nhiệm vụ phức tạp nào trong khoa học kỹ thuật, kinh tế, quân sự nói chung hay cụ thể hơn là trong kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình nói riêng

Mô hình mạng lưới là một đồ thị có hướng biểu diễn trình tự thực hiện tất cả các công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, phản ánh được các quy luật của công nghệ sản xuất và các giải pháp sử dụng để thực hiện chương trình để đạt mực tiêu đề ra

Sơ đồ mạng lưới là phương pháp lập kế hoạch và điều khiển các chương trình mục tiêu để đạt hiệu quả cao nhất Đây là một trong những phương pháp quản lý hiện đại, được thực hiện theo các bước:

- Dự án cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành?

- Vào lúc nào có thể bắt đầu hay kết thúc mỗi công việc?

Trang 40

- Nếu đã quy định thời hạn dự án thì từng công việc chậm nhất là phải bắt đầu và kết thúc khi nào để đảm bảo hoàn thành dự án trước thời hạn đó?

Sơ đồ mạng lưới sẽ giúp trả lời những câu hỏi đó Phương pháp sơ đồ mạng lưới là tên chung của nhiều phương pháp có sử dụng lý thuyết mạng,

mà cơ bản là phương pháp đường găng (CPM – Critical Path Methods), và phương pháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án (PERT – Project Evaluation and Review Technique)

Hai phương pháp này xuất hiện gần như đồng thời vào những năm

1957, 1958 ở Mỹ Cách lập sơ đồ mạng lưới về căn bản giống nhau, khác mỗi điểm là thời gian trong phương pháp PERT không phải là đại lượng xác định

mà là một đại lượng ngẫu nhiên do đó cách tính toán có phức tạp hơn

Phương pháp đường găng dùng khi mục tiêu cơ bản là đảm bảo thời hạn quy định hay thời hạn tối thiểu, còn phương pháp PERT thương dùng khi yếu tố ngẫu nhiên đóng vai trò quan trọng mà ta phải ước đoán thời hạn hoàn thành dự án

Các phương pháp sơ đồ mạng lưới hiện nay có rất nhiều và còn tiếp tục được nghiên cứu phát triển, ở trong luận văn sẽ nghiên cứu cách lập và phân tích sơ đồ mạng lưới theo phương pháp đường găng CPM sẽ được giải quyết

ở chương sau

a Cấu tạo và một số định nghĩa các phần tử của mạng CPM

Công việc: Là một quá trình xảy ra đòi hỏi có những chi phí về thời

gian, tài nguyên Có ba loại công việc:

- Công việc thực: Cần chi phí về thời gian, tài nguyên, được thể hiện bằng mũi tên liền

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 1.1 Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án (Trang 16)
Hình 1.2: Biểu đồ cung ứng nhân lực  a)Khi chưa điều chỉnh    b)Sau  khhi  đã điều chỉnh - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 1.2 Biểu đồ cung ứng nhân lực a)Khi chưa điều chỉnh b)Sau khhi đã điều chỉnh (Trang 17)
Hình 2.1: Cấu tạo sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt) - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 2.1 Cấu tạo sơ đồ ngang (sơ đồ Gantt) (Trang 36)
Hình 2.2: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 2.2 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên (Trang 38)
Hình 2.3: Tổ chức sản xuất theo phương pháp tuần tự - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 2.3 Tổ chức sản xuất theo phương pháp tuần tự (Trang 44)
Hình 2.4: Tổ chức sản xuất theo phương pháp song song - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 2.4 Tổ chức sản xuất theo phương pháp song song (Trang 45)
Hình 2.5: Tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 2.5 Tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền (Trang 46)
Hình 2.6: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích  (1)- kế hoạch; (2), (3), (4)- đường thực hiện - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 2.6 Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích (1)- kế hoạch; (2), (3), (4)- đường thực hiện (Trang 48)
Hình 2.7: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm  (1)- đường kiểm tra; (2)- đường phần trăm (công việc A và E không xét) - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 2.7 Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm (1)- đường kiểm tra; (2)- đường phần trăm (công việc A và E không xét) (Trang 49)
Hình 2.8: Biểu đồ nhật ký công việc  (1)– kế hoạch; (2) – thực hiện hàng ngày - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 2.8 Biểu đồ nhật ký công việc (1)– kế hoạch; (2) – thực hiện hàng ngày (Trang 50)
Hình 2.9: Hình ảnh cầu Bài Thơ 1 - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 2.9 Hình ảnh cầu Bài Thơ 1 (Trang 57)
Bảng 2.2: Quy định báo cáo - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Bảng 2.2 Quy định báo cáo (Trang 61)
Hình 3.1: Hình ảnh công trình thời điểm tháng 3 năm 2012 - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 3.1 Hình ảnh công trình thời điểm tháng 3 năm 2012 (Trang 77)
Hình 3.2: Hợp long cầu Bài Thơ 1 - tháng 9 năm 2012 - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Hình 3.2 Hợp long cầu Bài Thơ 1 - tháng 9 năm 2012 (Trang 77)
Bảng 3.4: Bảng kê máy móc thiết bị thi công [1] - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình đường bao biển núi Bài Thơ thành phố Hạ Long
Bảng 3.4 Bảng kê máy móc thiết bị thi công [1] (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w