Qua thời gian học tập thực tế tại Trung tâm Chuyển mạch- Truyền dẫn, được học tập và tiếp xúc với các thiết bị thực tế,trong khuôn khổ bản báo cáo thực tập em xin trình bày những vấn dề
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỤC LỤC HÌNH VẼ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thông tin liên lạc đã ra đời từ lâu và hiện nay là ngành không thể thiếu được ở bất cứ nơi nào trên thế giới.Nó là yếu tố quan trọng thúc đảy nền kinh tế phát triển, đồng thời góp phần nâng cao đời sống xã hội của con người, để có thể đáp ứng nhu cầu phát triển và ngày càng khắt khe của xã hội Ngày nay hệ thống điện tử viễn thông được xem là một phương tiện tinh tết nhất có thể trao đổi tin tức, số liệu , điều này đòi hỏi mạng lưới thông tin phát triển không ngừng, một mặt thỏa đáng số lượng thuê bao mặt khác phải mở ra nhiều loại dịch vụ
Nhìn chung hệ thống viễn thông được sử dụng nhiều nhất và phổ biến là
hệ thống thông tin điện thoại Ngày nay các hệ thống thông tin điện thoại, thông tin số liệu, truyền dẫn hình ảnh và thông tin di động ngày càng phát triển đa dạng và phong phú Các mạng thông tin đã được nâng cấp cả về tính năng cũng như công nghệ
Qua thời gian học tập thực tế tại Trung tâm Chuyển mạch- Truyền dẫn, được học tập và tiếp xúc với các thiết bị thực tế,trong khuôn khổ bản báo cáo thực tập em xin trình bày những vấn dề sau
Chương I: Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Chuyển mạch – Truyền dẫn
Chương II: Mạng Viễn thông Công Ty Điện thoại Hà Nội 3
Chương III: Cấu trúc truyền dẫn Công ty Điện thoại Hà Nội 3
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo khoa viễn thông 1 và nghiên cứu viên Viện Kỹ thuật Bưu Điện đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn và cán bộ Trung tâm Chuyển mạch –Truyền dẫn đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này vì thời gian có hạn nên không thể tránh những thiếu sót rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn
Hà Đông ngày tháng năm 2011
Sinh viên
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CHUYỂN MẠCH - TRUYỀN DẪN CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ
NỘI 3
Trung tâm Chuyển mạch – Truyền dẫn là trung tâm đầu mối chuyên cung cấp các dich vụ về Chuyển mạch, truyền dẫn, Internet băng rộng cho các trung tâm Viễn thông huyện và Viễn thông ngoài ngành nằm trên địa bàn của Công ty điện thoại Hà Nội 3
Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Chuyển mạch – Truyền dẫn.
1. Tổ chức vận hành toàn bộ hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn, truy nhập Internet, truyền số liệu và các thiệt bị phụ trợ do Công ty quản lý (bao gồm các thiệt bị của Công ty và các thiệt bị trong và ngoài mạng Viền thông Hà Nội lắp đặt tại trên địa bàn
2. Trực tiếp khai thác, bảo dưỡng, ứng cứu xử lý sự cố thông tin toàn bộ hệ thống thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, mạng truy nhập Internet, truyền số liệu, được giao quản lý
3. Trực tiếp điều hành hoặc phối hợp thực hiện việc thiết lập kết nối với các đơn vị trong và ngoài Công ty; tổ chức quản lý, xử lý sự cố đảm bảo chất lượng kết nối đó
4. Trực tiếp quản lý, khai thác , vận hành các ODF tập trung Phối hợp với các đơn vị đo, kiểm tra và hàn nối cáp quang, đấu nối ODF do Công ty quản lý
5. Thực hiện công tác đo, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị viễn thông, hệ thống chống sét, dây tiếp đất công tác, dây đất bảo vệ, hệ thống cắt lọc sét tại các điểm lắp đặt thiết bị viên thông, công nghệ thông tin định kỳ hàng năm và đột xuất
6. Tổ chức xây lắp, mở rộng, điều chuyển thiết bị viễn thông công nghệ thông tin Tham gia khảo sát, giám sát kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao các dự án xây lắp, sửa chữa, nâng cấp thiết bị trên địa bàn toàn Công ty
7. Khai thác thông tin hệ I tại Hà Đông Phối hợp với các Trung tâm Viễn thông tham gia phục vụ công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai hàng năm
8. Quản lý, bảo dưỡng các trang thiết bị đo, thiết bị dự phòng của Công ty
9. Tổ chức theo dõi giám sát chất lượng, quan trắc lưu lượng toàn mạng theo chỉ đạo của Lãnh đạo Công ty
10.Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác chăm sóc khách hàng.
Trang 511.Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao.
Trang 6CHƯƠNG II: MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3
Mạng Viễn thông công ty Điện thoại Hà Nội 3 thực chất là mạng viễn thông tỉnh Hà Tây cũ sau khi sát nhập về địa giới hành chính về Thủ đô Hà Nội lcó diện tích 22.000Km2, dân số 2 triệu 700 ngàn người, gồm 14 Quận, huyện - Thị xã, có địa hình trải dài trên 100 km Từ phía bắc xuống phía nam phân làm 2 khu vực phát triển kinh
tế xã hội Khu Công nghiệp dịch vụ phía Bắc với trung tâm là thị xã Sơn Tây, khu thương mại dịch vụ du lịch phía nam trung tâm là Quận Hà Đông
2.1 Mạng chuyển mạch.
Tại thời điểm hiện nay, Công ty Điện thoại Hà Nội 3 sử dụng 2 hệ thống chuyển mạch A1000E10 và STAREX-VK Ngoài ra trên mạng hiện nay còn sử dụng một số tổng đài độc lập như DSE, DTS Cấu hình mạng Viễn thông Công ty Điện thoại
Hà Nội 3 gồm 2 HOST HOST 1 được đặt tại Hà Đông bao gồm A1000E10 MA và
MM và HOST 2 STAREX-VK được đặt tại Sơn Tây
HOST 2 được đặc tại Thị xã Sơn Tây, sử dụng Tổng đài STAREX-VK, gồm
11 tổng đài vệ tinh Các Host được nối với tổng đài Toll trung tâm miền bắc
Bảng mô tả chi tiết các nút chuyển mạch trong tỉnh, dung lượng lắp đặt và dung lượng sử dụng
Trang 8xã Sơn tây sử dụng tổng đài STAREX-VK có dung lượng 60.000 số bao gồm 13 trạm
vệ tinh Các HOST được nối với mạng Quốc gia theo sơ đồ sau :
FLX 600A
S7, R2
HOST Sơn tâySTAREX-VKHOST Hà đôngSTAREX-VK
S7
HOST Hà đôngA1000E10
Đến các vệ tinh Đến các vệ tinh
Hình 2.1: Sơ đồ các HOST nối với mạng Quốc gia
Host Đinh Tiên HoàngHost Cầu Giấy
S7
S7
Trang 9Hình 2.2 Mạng Viễn thông Công ty Điện thoại Hà Nội 3
2.3 Cấu hình mạng truyền dẫn
2.3.1 Sơ đồ mạng truyền dẫn
Trang 10Sơn tây 10240
Ba vì
3584
Tam hiệp Phúc thọ
2560
Xuân khanh 3200 Tản lĩnh 1280
Thạch thất 5376 Bình phú 4096 Hoà lạc 2816
Đan phợng 5632 Tân hội 3840
Ngãi Cầu 5120
Hoài đức 8192
Hoà phú 1536
Bình đà 4480
Hà đông 23808+10240
Thanh oai 3072
Chơng Mỹ 4864
Vác 1792
Quảng Bị 1536 Văn sơn
1536
Xuân mai 5632
Thờng tín 7552
Phú xuyên 4864
Ba thá
1280
Hồng minh 1536 Kênh đào
1792
Chợ cháy 1792
Mỹ đức 3328
Lu hoàng 928 Hơng sơn 1792
Sơn đà
896
Quốc oai 4096
Võng Xuyên 2560
Vạn Điểm 2430
Minh Tân 1024
Vạn Thắng 1536
Dơng liễu 5888
C2 VTN
Mộc
512 Việt Mông 512
Tân dân 1536
Vân la 1024 Thanh thuỳ
1024
Trờng yên 2048
X Tuyến OFC điều chuyển
Tuyến viba điều chuyển
Vân côn 1024
Lại yên 1024
Phú lãm 2048
Sơn lộc 2048
Vân nam 1024
Quán gánh 1024
Dũng tiến 1024
Kim đờng 1024
Cầu giẽ 1024
ứng hoà 5472
mạng truyền dẫn công ty điện thoại hà nội
3 tính đến 10/2011
8F/11km
8F/5km 8F/15km
8F/11km 8F/7km 8F/5km 8F/5km
8F/7km 8F/8km
AWA/2E1 8F/5km
8F/4km 8F/6km
8F/9km 8F/6km 8F/5km 8F/9km 8F/8km
8F/4km
8F/10km
8F/10km 8F/14km
8F/8km 8F/5km 8F/6km 8F/9km 8F/6km
8F/4km 8F/3km 8F/6km 8F/6km 8F/8km 8F/4km 8F/8km 8F/4km
AWA/2E1
8F/9km 8F/7km 8F/6km 8F/7km
Hỡnh 2.3 Mạng truyền dẫn Cụng ty Điện thoại Hà nội 3
2.3.2 Chi tiết truyền dẫn quang hiện nay.
Mạng vũng Ring tại Cụng ty Điện thoại Hà nội 3 được đầu tư 10 Ring cú cỏc thiết bị khỏc nhau như vũng ring sử dụng thiết bị Alcatel 1660SMC, Huawei 2,5G, Huawei STM4, Fujitsu STM4, Fujitsu STM1, Huawei STM1,…
- Vũng Ring 1: Sử dụng thiết bị Alcatel 1660SMC STM64 điểm đầu tại Hà
Đụng qua cỏc Node Hoài Đức-Đan Phượng-Sơn Tõy-Hoà Lạc-Xuõn Mai-Chương
Mỹ-Hà Đụng được sử chuyển mạch bảo vệ MSPRING trờn 2 sợi cỏp quang 3 trạm đầu cuối được kết nối vào trạm Hoà Lạc sử dụng thiết bị Alcatel 1650SMC và thiết bị FLX 150/600 cú dung lượng STM1
Trang 11Hình 2.4 Sơ đồ mạch vòng Ring 1
- Vòng Ring 2: Sử dụng thiết bị Alcatel 1660SMC STM64 điểm đầu tại Hà
Đông qua các Node Thường Tín – Phú Xuyên - Ứng Hoà -Hà Đông được sử chuyển mạch bảo vệ MSPRING trên 2 sợi cáp quang
Hình 2.5 Sơ đồ mạch Vòng Ring 2
- Vòng Ring 3: Sử dụng thiết bị Fujitsu STM4 tại đầu Hà Đông sử dụng thiết bị
FLX600 các trạm còn lại sử dụng thiết bị FLX 150/600 các trạm ring FLX Hà Đông – Tía – Minh Tân – Hương Sơn – Vác – Hà Đông, sử dụng bảo vệ MSPRING
Trang 12Hình 2.6 Sơ đồ mạch Vòng Ring 3
- Vòng Ring 4: Sử dụng thiết bị Fujitsu STM4 tại đầu Hà Đông sử dụng thiết bị
FLX600 các trạm còn lại sử dụng thiết bị FLX 150/600 các trạm FLX Hà Đông – Ngãi Cầu - Quốc Oai – Bình Phú - Thạch Thất - Đồng Mô – Sơn Tây – Phúc Thọ - Tam Hiệp – Hà Đông ,sử dụng phương thức bảo vệ MSPRING
Hình 2.7 Sơ đồ mạch Vòng Ring 4
- Vòng Ring 5: Sử dụng thiết bị Fujitsu STM1 sử dụng thiết bị FLX 150/600
trạm gồm Sơn Tây – Võng Xuyên – Vân Nam – Sơn Tây
Hình 2.8 Sơ đồ mạch Vòng Ring 5
- Vòng Ring 6: Sử dụng thiết Huawei STM16 sử dụng thiết bị Tại đầu Hà Đông
sử dụng thiết bị OSN3500 còn lại sử dụng thiết bị OSN2500, Tại đầu Hà Đông thiết bị STM4 sử dụng tạo thành vòng nối ring STM4 , các node STM16 gồm trạm Hà Đông –
Trang 13Phú Lãm – Bình Đà – Ba Thá – Kênh Đào- Quảng Bị - Văn Sơn – Hà Đông Ring STM4 gồm: Hà Đông – Thanh Oai – Ứng Hoà – Lưu Hoàng - Chợ Cháy – Phú Xuyên -Thường Tín – Hà Đông, riêng trạm Chợ Cháy do khoảng cách từ Lưu Hoàng qua Phú Xuyên xa do đó trạm Chợ cháy chỉ có chức năng là trạm lặp không hạ luồng Trạm Thường Tín cũng tương tự chỉ có chức năng lặp do khoảng cách từ trạm Phú Xuyên về
Hà Đông xa do đó trạm không hạ luồng E1
Hình 2.9 Sơ đồ mạch Vòng Ring 6
- Vòng Ring 7: Sử dụng thiết bị Huawei STM16 sử dụng thiết bị Tại đầu Hà
Đông sử dụng thiết bị OSN3500 còn lại sử dụng thiết bị OSN2500 các node trạm Hà Đông -Thanh Thuỳ-Vạn Điểm- Cầu Giẽ - Chợ Cháy – Hà Đông
Hình 2.10 Sơ đồ mạch Vòng Ring 7
- Vòng Ring 8: Sử dụng thiết bị Fujitsu có dung lượng STM4 các node trạm sử
dụng thiết bị FLX 150/600 riêng trạm Sơn Tây sử dụng thiết bị FLX 600 Sơn Tây – Ba
Vì - Vạn Thắng – Sơn Đà - Tản Lĩnh – Xuân Khanh – Sơn Lộc – Sơn Tây
Trang 14Hình 2.11 Sơ đồ mạch Vòng Ring 8
- Vòng Ring 9: Sử dụng thiết bị Huawei có dung lượng STM16 các node trạm sử
dụng thiết bị Huawei OSN3500 tại các đầu Hà Đông - Thường Tín – Phú Xuyên – Hà Đông, các node ADM khác sử dụng thiết bị OSN500 sử dụng STM1 cho các trạm VMS như Tân Minh, Chương Dương, ChuyênMỹ, Đại Thắng, Vạn Kim, Phúc Lâm
Hình 2.12 Sơ đồ mạch Vòng Ring 9
- Vòng Ring 10: Sử dụng thiết bị Metro 1000 có dung lượng STM1 Thường Tín-
Quán Gánh- Khánh Hà - Tiền Phong-Vân La-Ninh Sở-Thường Tín Các thiết bị được
sử dụng trên cùng một sợi cáp quang
Trang 16• Phần giao diện tổng hợp
Phần giao diện tổng hợp là phần giao diện quang gồm 4 khe trên giá FLX-LS,
4 khe này được đánh số như sau: CH1-1, CH1-2 (nhóm 1), CH2-1, CH2-2 (nhóm 2) Các khe này sử dụng cho các luồng tín hiệu 139,264 Mbit/s, STM-1, STM-4
Các thiết bị ADM trong mạng chuỗi, (nhóm 1), ( nhóm 2) được sử dụng cho cấu hình dự phòng 1+1 nếu cả hai khe của một nhóm đều có Card, nếu mỗi nhóm
có một khe có Card thì không có chức năng dự phòng 1+1
Các thiết bị ADM trong mạng vòng sử dụng hai khe: CH1-2 và CH2-2 hoặc CH1-1 và CH2-1 Các khe CH2-1 và CH2-2 cũng có thể sử dụng lập cấu hình dự phòng cho giao diện nhánh
• Phần giao diện nhánh
Phần giao diện nhánh có sáu khe trên FLX-LS: CH3, CH4 (nhóm 3), CH5, CH6 (nhóm 5), CH7 và CH8 (nhóm 7) Những khe này sử dụng cho giao diện 2,048 Mbit/s; 34,368 Mbit/s; 139,264 Mbit/s và giao diện STM-1
Đối với giao diện 34,368 Mbit/s; 139,264 Mbit/s và STM-1 thì nhóm 3 và nhóm 5 được sử dụng cho cấu hình dự phòng 1+1 hoặc như một giao diện độc lập Nhóm 7 sử dụng cho cấu hình 1+1
Đối với giao diện 2,048 Mbit/s, khe số 4 đến khe số 8 được sử dụng theo cấu hình dự phòng 1:3 hoặc không dự phòng Số luồng 2,048 Mbit/s có thể đạt 63 luồng
2.5 Thiết bị truyền dẫn SDH FLX600A
Thiết bị FLX 600A là một thiết bị linh động có thể cấu hình với nhiều ứng dụng khác nhau Thiết bị này có thể sử dụng như một trung tâm hoặc hệ thống nối chéo số (DXC) và một thiết bị lý tưởng để thiết lập mạng tiên tiến vòng, tuyến và điểm đến điểm
- Mạng FLX có thể điều hành hữu hiệu bằng cách dùng hệ thống quản lý mạng FLEXR plus hoặc FLEXR Có thể điều khiển từ xa qua đường X.25 hoặc LCN hoặc nối trực tiếp nội hạt
Trang 177. Tấm điều khiển chuyển mạch: SCM
8. Tấm quản lý kênh số liệu ECC/DCC:ECM
9. Tấm giao tiếp PDH 2MBIT/S: CHM-D12
10.Tấm giao tiệp PDH 34MBIT/S: CHM-D3
11.Tấm chuyển mạch tốc độ thấp: CSM-D1
12.Tấm giao tiếp STM-1 điện: CHM-1E
13.Tấm giao tiếp STM-1 quang: CHM-1W1
14.Tấm giao tiếp STM-4 quang: CHM-4
15.Vị trí các tấm trong một số cấu hình ứng dụng
2.5.1 Chế độ điều khiển:
- Điều khiển Non-blocking Compact 4-3-1 Cross-connect (DXC)
- Điều khiển 5TM-1 /5TM-4 Optional Hub-Muldex (VC-12 Grooming)
- Điều khiển 5TM-4 Add-Drop/Terminal Muldex (ADM/TRM)
- Điều khiển 5TM-16 Add-Drop/Terminal Muldex (ADM/TRM)
Trang 182.5.2 Bảo vệ đường truyền:
- Bảo vệ các đơn vị đa hợp (M5P)
- Bảo vệ các kết nối trong mạng con (5NC)
- Tải phần mềm từ các máy nội bộ hoặc NM5
- Giao tiếp nội bộ V24
- Giao tiếp NM5 X.25/LCN
- Thiết bị lưu
2.6 Thiết bị TTQ SDH ALCATEL 1660SMC
2.6.1 Giới thiệu chung
Alcatel 1660SM là một thiết bị truyền tải đồng bộ đa dịch vụ ( OMSN ) – tương thích với tiêu chuẩn thiết bị SDH được định nghĩa trong ITU-T G707 1660SM là thiết
bị NGN – SDH nên ngoài việc truyền tải các tốc độ SDH từ STM 1 STM 64, còn truyền tải Ethernet quan các giao diện ISA card ( ISA ATM, ISA ethernet, ISA Gigabiet ethernet…) trên nền SDH Khi 1660SM dùng cấu hình ADM thì các port Quang có thể dùng chung cho các cấu hình STM1, STM4, STM16, STM64 ( hỗ trợ nhiều vòng ring trên một Node ) Đối với các giao diện điện ( 2,048Mbps, 34Mbps, 155Mbps ) hỗ trợ các cấu hình bảo vệ là 1+1, 1+N với 1≤ N ≤ 15 Đối với cấu hình bảo vệ cho mạng là : MSP, SNCP, MSSPRINg
Đối với một thiết bị SDH thì vấn đề quan trọng nhất đó là đồng bộ hệ thống 1660SM hỗ trợ việc tham chiếu các nguồn đồng bộ và tạo dao động nội thông qua card MATRIX Các nguồn đồng bộ có thể là 2MHz, 2Mbps, hay bất cứ các port 2Mbps và port STM-N trên hệ thống
Trang 19Hình 2.16: Các lưu lượng truyền tải
Hình 2.17: Cấu hình mạng SDH
2.6.2 Các cấu hình thiết bị và ứng dụng mạng của hệ thống
• Cấu hình TM ( Terminal multiplexer )
Trang 20- Với cấu hình trên, ứng dụng cho mạng MESHED, HUB.
• Ngoài ra, tuỳ vào việc sử dụng mà 1660SM có thể dùng chung các cấu hình trên một thiết bị
Ta có bảng tổng kết cho việc bảo vệ đối với từng loại cấu hình mạng như sau:
Trang 212.6.3 Các thành phần của một hệ thống 1660SM
- Access Card: Bao gồm các bo mạch cho giao tiếp vật lý và các connector ( giao giện access điện cho 2,048Mb, 34Mb, 45Mb, 155Mb…)
- Port Card: Các port thực hiện chức năng ghép SDH trên hệ thống
- Module ( module điện và quang ):
Trang 221 P63E1 24,27,30,32,33,36,39 Cung cấp 62 port 2Mbs
2 P3E3T3 24,27,30,32,33,36,39 Cung cấp 3 port 34Mbs
3 P4S1N 24 39 Cung cấp 4xSTM1 quang hoặc điện
4 S–4.1N 24 39 Cung cấp giao diện 1xSTM4, 1310nm,
Cung cấp giao giện 1xSTM16, 1310, < 15Km
28+2934+3537+38
Cung cấp giao giện 1xSTM16, 1310, < 40Km
28+2934+3537+38
Cung cấp giao giện 1xSTM16, 1550, < 40Km
10 I-16.1ND 25+26
28+2934+3537+38
Cung cấp giao giện 1xSTM16, 1310, < 1Km
11 O-16ES 24 39 Cung cấp 1xSTM16, chiếm giữ 01 slot,
dùng cho kết nối tới các Drop Shelf.S-642E 25+26
28+2934+3537+38
Cung cấp 1xSTM64, 1550nm, < 10Km
S-641E 25+26
28+2934+3537+38
Cung cấp 1xSTM64, 1310nm, < 10Km
L-642E 25+26
28+2934+3537+38
Cung cấp 1xSTM64, 1550nm, < 20Km
ES4–8FE 24 39 Cung cấp 2xGbps + 8 x FE
Trang 23Stt Card Chung Slot Chức năng
1 MATRIX 23, 40 Thực hiện chức năng kết nối chéo, tạo và
tham chiếu các nguồn đồng bộ cho hệ thống
2 PQ2/EQC 22 Card vi xử lý, điều khiển toàn bộ hệ thống và
cung cấp giao diện giao tiếp RS232 để thao tác Craft Terminal
4 SERVICE 11 Vừa thực hiện việc cung cấp nguồn cho hệ
thống và thực hiện các chức năng như OW, extenal Clock…