LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng lập dự án của tư vấn thiết kế công trình thuỷ l
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn
thạc sĩ với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng lập dự án của tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi và ứng dụng vào công trình trạm bơm Kim Đôi- tỉnh Bắc Ninh ”
Các kết quả đạt được là những nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công tác tư vấn thiết kế để đảm bảo nâng cao chất lượng lập dự án của tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi, áp dụng cho công trình trạm bơm Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Văn Hùng và PGS.TS Bùi Văn Vịnh đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Trang 2BẢN CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TỈNH BẮC NINH 3
1.1 Đặc điểm tự nhiên và các dạng công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh 3
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên .3
1.1.2 Các dạng công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh .5
1.1.3.Các loại trạm bơm đã xây dựng ở tỉnh Bắc Ninh 5
1.1.4 Một số hình ảnh trạm bơm đã xây dựng ở Bắc Ninh 8
1.2 Tổng quan về công tác tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi tỉnh Bắc Ninh 12
1.2.1 Những thuận lợi và khó khăn 13
1.2.2.Kết quả thực hiện .14
1.2.3.Kết quả về công tác đấu thầu: 14
1.2.4.Kết quả cụ thể của từng mặt công tác quản lý đầu tư xây dựng .15
1.3 Các giai đoạn lập dự án 20
1.3.1 Sơ đồ khải quát về lập dự án đầu tư xây dựng: 20
1.3.2 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: 20
1.3.3 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 21
1.4 Những điều chỉnh thiết kế thường gặp và phân tích nguyên nhân 21
1.5 Những sự cố xảy ra liên quan đến tư vấn khảo sát thiết kế .22
1.5.1 Mở đầu 22
1.5.2 Đối với công trình thủy công .23
1.5.3.Đối với máy bơm và các thiết bị điện .24
Kết luận chương I 26
CHƯƠNG 2: THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÂY DỰNG CƠ BẢN, CÁC VẤN ĐỀ VƯỚNG MẮC TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ 27
2.1 Thủ tục, trình tự xây dựng cơ bản trong lĩnh vực tư vấn thiết kế .27
2.1.1.Nguyên tắc chung trong QLCLCTXD trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP: 28 2.1.2.Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng.28
Trang 42.1.3.Phân cấp các loại công trình xây dựng 29
2.1.4 Chỉ dẫn kỹ thuật 29
2.1.5 Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân HĐXD 29
2.1.6 Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng [Điều 11] 30
2.2 Khảo sát trong xây dựng công trình thuỷ lợi .31
2.2.1 Mục đích và yêu cầu chất lượng của công tác khảo sát trong xây dựng 31
2.2.2 Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng [Theo điều 47- Luật xây dựng] 35
2.2.3 Nội dung cơ bản của công tác khảo sát xây dựng công trình thủy lợi 36
2.2.4 Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát .38
2.3 Các vấn đề kỹ thuật trong thiết kế công trình thuỷ lợi 40
2.3.1 Khái niệm 40
2.3.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa công tác thiết kế 40
2.3.3 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình 41
2.3.4 Tổ chức công tác thiết kế công trình xây dựng 42
2.3.5 Nội dung của các hồ sơ thiết kế 45
2.3.6 Trình duyệt, thẩm định, thẩm tra và nghiệm thu thiết kế 47
2.3.7 Lưu trữ hồ sơ 52
2.3.8 Vấn đề kỹ thuật trong thiết kế một số dạng công trình thuỷ lợi: 54
2.4 Các vấn đề vướng mắc trong lĩnh vực tư vấn thiết kế 65
2.4.1 Tổ chức bộ máy đơn vị trong TVTK 65
2.4.2 Nâng cao năng lực của cán bộ 67
Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM KIM ĐÔI- TỈNH BẮC NINH 69
3.1 Giới thiệu công trình .69
3.2 Lựa chọn nhà thầu TVTK công trình trạm bơm Kim Đôi: 73
3.2.1 Lựa chọn nhà thầu 73
3.2 Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật của hồ sơ đề xuất .74
3.3 Lựa chọn các chỉ tiêu thiết kế trạm bơm Kim Đôi 77
Trang 53.3.1 Diện tích tiêu lưu vực: 77
3.3.2 Cấp công trình 78
3.3.3 Hệ số tưới, tiêu 78
3.3.4.Tần suất thiết kế tưới tiêu 78
3.4 Kiểm tra và quản lý hồ sơ thiết kế 78
3.4.1 Thẩm định hồ sơ dự án trạm bơm Kim Đôi 79
3.4.2 Nội dung thẩm định hồ sơ dự án trạm bơm Kim Đôi .80
3.4.3 Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 81
3.5 Yêu cầu về cơ cấu tổ chức, năng lực của các bên tham gia như Ban quản lý dự án, tư vấn thiết kế, thẩm định, thẩm tra 81
3.5.1 Cơ cấu tổ chức, năng lực của Ban quản lý dự án: 82
3.5.2 Cơ cấu tổ chức, năng lực của tư vấn khảo sát lập dự án: 82
3.5.3 Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ chức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình 83
3.6 Nội dung đề cương khảo sát thiết kế, những đề xuất của tác giả đối với đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế khi lập dự án trạm bơm Kim Đôi 83
3.6.1 Nội dung đề cương khảo sát thiết kế 83
3.6.2 Những đề xuất của tác giả đối với đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế khi lập dự án trạm bơm Kim Đôi .83
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 6
DAĐT : Dự án đầu tư
ĐKNL : Điều kiện năng lực
ĐTXD : Đầu tư xây dựng
:Quản lý chất lượng công trình xây dựng QLDA : Quản lý dự án
QLNN : Quản lý nhà nước QLTK : Quản lý thiết kế
TK : Thiết kế TKCS : Thiết kế cơ sở TKBVTC : Thiết kế bản vẽ thi công TĐDA : Thẩm định dự án
TVKS : Tư vấn khảo sát TVTK : Tư vấn thiết kế TKKT : Thiết kế kỹ thuật VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Ảnh trạm bơm Hán Quảng 8
Hình 2: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm bơm Hán Quảng 9
Hình 3: Ảnh trạm bơm Tân Chi 2 9
Hình 4: Máy được lắp đặt tại trạm Tân Chi 2 10
Hình 5: Ảnh trạm bơm Trịnh Xá 10
Hình 6: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm Trịnh Xá 11
Hình 7: Ảnh trạm bơm Hiền Lương 11
Hình 8: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm Hiền Lương 12
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công tác tư vấn thiết kế công trình xây dựng và công tác tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi nói riêng là một trong những công việc mang tính quyết định chất lượng công trình, tiết kiệm kinh phí Công trình thuỷ lợi là thường xuyên chịu tác động mạnh của điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, khí tượng phức tạp nên công tác tư vấn thiết kế càng cần được quan tâm đúng mức Nước ta là một quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu nên các công trình thuỷ lợi đã được Đảng, chính phủ và các tổ chức quốc tế quan tâm từ khâu đầu tư, tư vấn thiết kế, xây dựng công trình đến vận hành khai thác công trình để đảm bảo an toàn phòng chống thiên tai; đảm bảo môi trường sinh thái ; phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng
Trong những năm qua do công tác thu thập tài liệu, điều tra, khảo sát chưa đủ
độ tin cậy, tính toán lựa chọn quy mô và giải pháp công trình chưa phù hợp tại một
số công trình thuỷ lợi nên đã xảy ra những hư hỏng, sự cố ngay sau khi đưa vào vận hành khai thác Việc khắc phục, sửa chữa hậu quả hết sức tốn kém, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, đời sống xã hội của một bộ phận nhân dân trong khu vực khai thác công trình, Chính vì lẽ đó việc phân tích những nguyên nhân gây hư hỏng, sự cố công trình, rút ra bài học kinh nghiệm để nâng cao chất lượng dự án do tư vấn khảo sát thiết kế công trình thuỷ lợi lập là việc hết sức quan trọng và cần thiết Hơn nữa, nếu công tác lập dự án của Tư vấn thiết kế thiếu chuẩn xác dẫn đến nhiều hệ luỵ như: Đầu tư kém hiệu quả, điều chỉnh thiết kế, kéo dài thời giant hi công… Vì vậy, tôi chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng lập dự án của tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi và ứng dụng vào công trình trạm bơm Kim Đôi- tỉnh Bắc Ninh”
2 Mục tiêu của đề tài
Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng lập dự án của tư vấn thiết
kế công trình thuỷ lợi, áp dụng cho công trình trạm bơm
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:
Trang 9- Phương pháp nghiên cứu tổng quan
- Phương pháp thu thập phân tích tài liệu
- Phương pháp chuyên gia, hội thảo
- Phương pháp quan sát trực tiếp
- Phương pháp nhân quả
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Trạm bơm
- Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến chất lượng công tác tư vấn thiết kế
và đầu tư xây dựng, trọng tâm là Nghị định 15/2013/NĐ- CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Các vấn đề chuyên môn kỹ thuật và chất lượng công trình thuỷ lợi trong khảo sát và lập dự án của tư vấn thiết kế, trong tâm là trạm bơm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
5 Kết quả dự kiến đạt được
- Tổng quan và thực trạng về công tác tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh
- Hệ thống hoá các thủ tục, trình tự xây dựng cơ bản, các vấn đề kỹ thuật và những vướng mắc cần khắc phục nhằm đạt hiệu quả và chất lượng hơn trong công tác tư vấn thiết kế
- Đề xuất các giải pháp quản lý về năng lực liên quan đến các bên tham gia ( TVTK, Thẩm tra, Thẩm định, Ban QLDA…) và áp dụng tiến bộ khoa học trong công tác khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Kim Đôi- tỉnh Bắc Ninh
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG
TRÌNH THUỶ LỢI TỈNH BẮC NINH 1.1 Đặc điểm tự nhiên và các dạng công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và Hà Nội
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phía Tây giáp với thủ đô Hà Nội
1.1.1.2 Đặc điểm tự nhiên
Địa hình của tỉnh tương đối đồng nhất: 99,5% diện tích là đồng bằng, 0,5% còn lại là địa hình đồi núi thấp và phân cách yếu Nhìn tổng thể địa hình của tỉnh có hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông được thể hiện qua dòng chảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, với vùng đồng bằng thường có cao độ từ 3-7m, chênh lệch giữa địa hình đồng bằng với địa hình dạng núi và trung du thường là 100-200m, còn một số đồi bát úp nằm rải rác ở một số huyện Quế Võ, Tiên Du và Gia Bình
Do hệ thống đê điều và các núi đồi xen kẽ cao thấp đã phân cách các khu vực trong tỉnh tạo thành các dạng địa hình phức tạp, các khu trũng ở các huyện: Yên Phong, Từ Sơn, Tiên Du, Quế Võ, Gia Bình và Lương Tài rất hay ngập úng vào mùa mưa, khó tiêu thoát Cũng có một số diện tích thuộc chân ruộng cao khó dẫn nước tưới nên hay bị hạn ( loại diện tích này nhỏ) Tổng diện tích cao, thấp cục bộ chiếm khoảng 30% diện tích canh tác toàn tỉnh
Với dạng địa hình trên Bắc Ninh có điều kiện thuận lợi phát triển đa dạng cây
Trang 11trồng, vất nuôi, luân canh nhiều cây trồng và canh tác nhiều vụ trong năm Song cũng khó khăn là phải xây dựng các công trình tưới, tiêu cục bộ và đòi hỏi lựa chọn
cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp đối với từng dạng địa hình mới phát huy hết được tiềm năng đất đai của tỉnh
1.1.1.3 Đặc điểm địa chất, địa mạo
Đặc điểm địa chất tỉnh Bắc Ninh mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc sụt trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng Tuy nhiên, do nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc Bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc Toàn tỉnh có mặt các loại đất đá có tuổi từ Cambri đến
đệ tứ, song nhìn chung có thành tạo Kainozoi phủ trên các thành tạo cổ Đây là thành tạo chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ Các thành tạo Triat phân bổ trên hầu hết các dãy núi, thành phần thạnh học chủ yếu là cát kết, sạn kết Bề dày các thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích từ Bắc xuống Nam Ở các vùng núi do bị bóc mòn nên bề dày của chúng còn rất mỏng, càng xuống phía Nam bề dày có thể đạt tới 100m, trong khi đó vùng phía Bắc (Đáp Cầu) bề dày chỉ đạt từ 30-:- 50m
1.1.1.4 Đất đai thổ nhưỡng
Theo bản đồ quy hoạch thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000 toàn tỉnh Bắc Ninh do viện quy hoạch và thiết kế Nông Nghiệp xây dựng năm 2000 thì trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có các loại đất cơ bản như sau: đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng (Phg) chiếm diện tích chủ yếu (11.148,95 ha), chiếm 13,55% diện tích đất tự nhiên; đất phù sa gley của hệ thống sông Thái Bình (pg) chiếm diện tích lớn thứ hai (10.916,74ha), chiếm 13,27% diện tích đất tự nhiên phân bố dọc theo hệ thống sông Cầu thuộc các huyện Yên Phong, Quế Võ Các loại đất này chủ yếu trồng 2 vụ lúa
1.1.1.5 Đặc điểm khí hậu
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Đặc trưng thời tiết là nóng ẩm và mưa nhiều, mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, mùa khô bắt đầu từ tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa
Trang 12chiếm 83-86% tổng lượng mưa năm, còn lại 6 tháng mùa khô lượng mưa chỉ từ 17% tổng lượng mưa năm
Hai tháng mưa nhiều nhất là tháng VII và tháng VIII, tổng lượng mưa 2 tháng này chiếm 35-38% tổng lượng mưa năm gây ra ngập úng trong vùng
Hai tháng mưa ít nhất là tháng XII và tháng I, tổng lượng mưa 2 tháng này chỉ chiếm 1,5-2,5% tổng lượng mưa năm, thậm trí có nhiều tháng không mưa gây ra tình trạng hạn hán nghiêm trọng
1.1.2 Các dạng công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh
Theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ v/v quản lý
chất lượng công trình xây dựng, công trình thuỷ lợi có các loại sau:
a) Hồ chứa nước;
b) Đập ngăn nước (đập đất, đập đất - đá, đập bê tông);
c) Đê - Kè - Tường chắn: Đê chính (sông, biển); đê bao; đê quai;
d) Tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm và công trình thủy lợi khác;
đ) Hệ thống thủy nông; công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất
Tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh đồng bằng do vậy chỉ có các dạng công trình thuộc loại c), d), đ) Các dạng công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh gồm:
Công trình tưới như: trạm bơm tưới, kênh tưới và các công trình trên kênh Công trình tiêu: trạm bơm tiêu, kênh tiêu và các công trình trên kênh
Công trình chống lũ: đê, kè, cống qua đê và các công trình trên đê khác
Công trình cấp nước sinh hoạt: cấp nước đô thị, cấp nước sạch tập trung nông thôn
1.1.3.Các loại trạm bơm đã xây dựng ở tỉnh Bắc Ninh
Toàn tỉnh Bắc Ninh chia làm hai vùng tưới: Vùng tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuống và vùng tưới hệ thống thủy nông Nam Đuống
1.1.3.1.Vùng tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuống:
Vùng tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuống chia làm hai khu tưới:
- Khu tưới lấy nước sông ngoài: lấy nước sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ
Trang 13Khu tưới lấy nước trực tiếp gồm 18 trạm bơm do Công ty Thủy nông Bắc Đuống quản lý (bao gồm 3 trạm bơm lấy nước sông Đuống, 1 trạm bơm lấy nước sông Cà
Lồ và 14 trạm bơm lấy nước sông Cầu) và 15 trạm bơm do địa phương quản lý Một
số công trình đầu mối tưới chính:
+ Trạm bơm Trịnh Xá: Công suất thiết kế 8 x 10.000m3/h; diện tích tưới 11.318 ha đất canh tác của các huyện Yên Phong, Tiên Du, Thị xã Từ Sơn, TP Bắc Ninh và 12 xã Nam đường 18 của huyện Quế Võ Do xây dựng từ năm 1964 nên hiện nay các thiết bị điện già cỗi hay bị sự cố bất thường, có 02 động cơ điện (máy
4 và máy 7) đã phải thay mới cuộn dây Stator, phần cơ khí bị mài mòn, sửa chữa, thay thế các chi tiêt máy nên không thể đưa các thông số kỹ thuật về như nguyên thủy ban đầu được, do vậy năng lực phục vụ kém, không đảm bảo phục vụ sản xuất + Trạm bơm Thái Hòa: Là trạm bơm tưới tiêu kết hợp, xây dựng năm 1988 được nâng cấp cải tạo năm 1998 Công suất thiết kế là 21 x 1000 m3/h Trạm có nhiệm vụ tưới cho 1.500ha khu vực cuối kênh Nam Trịnh xá và khu Thái Hòa – Quế Võ từ La Miệt trở lại và tiêu cho 1.540ha của khu Phượng Mao ra sông Đuống Diện tích tưới thực tế hiện nay là 1.153ha
+ Trạm bơm Kim Đôi 1: Là trạm bơm tưới tiêu kết hợp, được xây dựng năm
1966 Công suất thiết kế là 5 x 10.000 m3/h, diện tích tưới thiết kế là 3.000ha; diện tích tưới thực tế là 1.415ha Trạm bơm được xây dựng vào năm 1968, hiện nay các thiết bị điện già cỗi hay có sự cố bất thường, phần cơ khí bị mài mòn, sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết máy hết sức khó khăn không thể đưa các thông số kỹ thuật về kích thước nguyên thủy ban đầu được nên độ ổn định tuổi thọ của tổ máy sau chu
kỳ đại tu giảm nhiều
+ Trạm bơm Xuân Viên: Là trạm bơm tưới tiêu kết hợp, được xây dựng năm
1971 Công suất thiết kế là 10 x 1000 m3/h, diện tích tưới thiết kế là 973ha; diện tích tưới thực tế là 197ha Trạm bơm được xây dựng năm 1971, phần điện kém, lạc hậu, không an toàn, phần cơ máy bơm mòn, hư hỏng lớn, mỗi lần sửa chữa rất tốn kém Hiệu quả công suất còn lại khoảng 45-60%
+ Trạm bơm Cầu Găng: Diện tích tưới thiết kế là 450ha; diện tích tưới thực tế
Trang 14là 232ha Trạm bơm được xây dựng năm 1980, phần điện đóng cắt trực tiếp, bảo vệ
sơ sài, độ tin cậy kém Phần cơ hư hỏng nhiều, ống xả kém, hiệu suất còn lại khoảng 50-60%
+ Trạm bơm Thọ Đức: Trạm bơm tưới xây dựng năm 1997, công suất thiết kế
là 3 x 1000 m3/h Diện tích tưới thiết kế là 471ha; diện tích tưới thực tế là 338ha + Trạm bơm Phùng Dị: Trạm bơm tưới xây dựng năm 1983, công suất thiết kế
là 2 x 1000 m3/h Diện tích tưới thiết kế là 410ha; diện tích tưới thực tế là 140ha + Trạm bơm Sài Đồng: Trạm bơm tưới xây dựng năm 1975, công suất thiết kế
là 2 x 1000 m3/h Diện tích tưới thiết kế là 500ha; diện tích tưới thực tế là 318ha
- Khu tưới lấy nước sông trục và kênh tiêu nội đồng: Toàn hệ thống có 25 trạm bơm lấy nước sông trục do công ty thủy nông Bắc Đuống quản lý, diện tích tưới thiết kế là 4.199ha, diện tích tưới thực tế là 2.940ha và 150 trạm bơm do địa phương quản lý có diện tích tưới thiết kế là 5.578ha, diện tích tươi thực tế là 4.462ha
1.1.3.2 Vùng tưới hệ thống thủy nông Nam Đuống:
Hệ thống thủy nông Nam Đuống có hai nguồn lấy nước chủ yếu là sông trục Bắc Hưng Hải và sông Đuống
- Khu tưới lấy nước từ nguồn Bắc Hưng Hải: Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu của hệ thống thủy nông Nam Đuống Toàn khu tưới có 18 trạm bơm do công ty thủy nông Nam Đuống quản lý (Diện tích tưới thiết kế là 18.905ha, diện tích tưới thực tế là 14.034ha) và 165 trạm bơm do địa phương quản lý Một số công trình đầu mối tưới chính:
+ Trạm bơm Như Quỳnh: Trạm bơm mới được nâng cấp sửa chữa, công suất lắp máy là 4 x 10.8000 m3/h với diện tích tưới ban đầu là 16.500ha tưới cho diện tích canh tác các huyện Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài tỉnh Bắc Ninh và một phần diện tích của huyện Gia Lâm Sau khi nâng cấp công trình không phát huy được hiệu quả gây khó khăn trong việc lấy nước tưới
+ Trạm bơm Ngọc Quan: Trạm bơm tưới tiêu kết hợp, công suất lắp máy là 5
x 4.000 m3/h với diện tích tưới thiết kế là 3.687ha, diện tích tưới thực tế là 1.620ha, kết hợp cho tiêu 1.080ha
Trang 15+ Trạm bơm Kênh Vàng 1: Trạm bơm tưới, công suất thiết kế là 8 x 1.800 m3/h với diện tích tưới thiết kế là 2.000ha, diện tích tưới thực tế là 987ha
+ Trạm bơm Xuân Lai: Trạm bơm tưới tiêu kết hợp, công suất thiết kế là 8 x 1.000 m3/h với diện tích tưới thiết kế là 2.450ha, diện tích tưới thực tế là 500ha
- Khu tưới lấy nước từ nguồn sông Đuống: Có 2 trạm bơm do công ty thủy nông Nam Đuống quản lý (trạm bơm Môn Quảng, Song Giang) và 2 trạm bơm do địa phương quản lý (trạm bơm Hữu Ái, Cổ Thiết) Diện tích tưới thiết kế là 3.939ha, diện tích tưới thực tế là 3.859ha
+ Trạm bơm Môn Quảng: Trạm bơm tưới, công suất thiết kế là 11 x 1.800 m3/h với diện tích tưới thiết kế là 3.000ha, diện tích tưới thực tế là 3.600ha
+ Trạm bơm Song Giang: Trạm bơm tưới, công suất thiết kế là 6 x 2.730 m3/h với diện tích tưới thiết kế là 750ha, diện tích tưới thực tế là 230ha
1.1.4 Một số hình ảnh trạm bơm đã xây dựng ở Bắc Ninh
* Trạm bơm Hán Quảng: Thuộc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh hoàn thành vào
năm 2010 Trạm bơm gồm 5 tổ máy bơm hỗn lưu trục đứng ký hiệu 1350VZM do Tập đoàn EBARA sản xuất Lưu lượng mỗi tổ máy là 33.8400 m3/h, cột nước bơm 7,68m, tốc độ vòng quay 590v/p, động cơ công suất 250kw
Hình 1: Ảnh trạm bơm Hán Quảng
Trang 16Hình 2: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm bơm Hán Quảng
* Trạm bơm Tân Chi 2: Thuộc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh hoàn thành vào năm
1999 từ nguồn vốn tài trợ của Nhật Bản Trạm bơm gồm 4 tổ máy bơm hỗn lưu trục đứng ký hiệu 1350VZM do Tập đoàn EBARA sản xuất Lưu lượng mỗi tổ máy là
14.400 m3/h, cột nước bơm 7,3m, tốc độ vòng quay 245v/p, động cơ công suất
400kw Đây là trạm bơm tiêu lớn nhất của tỉnh Bắc Ninh
Hình 3: Ảnh trạm bơm Tân Chi 2
Trang 17Hình 4: Máy được lắp đặt tại trạm Tân Chi 2
* Trạm bơm Trịnh Xá: Thuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh được đi vào hoạt
động và những năm 1969 Trạm bơm gồm 8 tổ máy trục đứng có ký hiệu KP1-87 lưu lượng mỗi tổ máy là 11.000 m3/h, cột nước bơm 6m, sử dụng động cơ điện 320kw điện áp 6KV Đây là trạm bơm tiêu do Triều Tiên sản xuất theo kiểu 04-87 của Liên Xô
Hình 5: Ảnh trạm bơm Trịnh Xá
Trang 18Hình 6: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm Trịnh Xá
* Trạm bơm Hiền Lương: Thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh được đi vào hoạt
động năm 1968 Trạm bơm gồm 9 tổ máy trục đứng có ký hiệu KP1-87 lưu lượng mỗi tổ máy là 11.000 m3/h, cột nước bơm 6m, sử dụng động cơ điện 320kw điện áp 6KV Đây là trạm bơm tiêu do Triều Tiên sản xuất theo kiểu 04-87 của Liên Xô
Hình 7: Ảnh trạm bơm Hiền Lương
Trang 19Hình 8: Ảnh máy được lắp đặt tại trạm Hiền Lương
1.2 Tổng quan về công tác tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi tỉnh Bắc Ninh
Là một tỉnh công nghiệp, những năm gần đây, các công trình thủy lợi không những phải đáp ứng nhu cầu cấp nước sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, chống lũ đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các khu công nghiệp mà còn phải đáp ứng nhu cầu tiêu nước tăng cao do cơ cấu sử dụng đất từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, phần lớn mặt bằng đã bị san lấp làm cho hệ số tiêu tăng đáng kể
Xã hội ngày càng tiến bộ tạo điều kiện để thủy lợi phát triển, phục vụ đắc lực nhu cầu ngày càng cao hơn, đa dạng và phong phú hơn của sự nghiệp phát triển KT-XH của tỉnh
Được sự quan tâm của Đảng, của Chính Phủ, của tỉnh Bắc Ninh, trong những năm gần đây đã được đầu tư rất nhiều các công trình thuỷ lợi, công tác tư vấn thiết
kế được ngành Nông Nghiệp hết sức coi trọng Theo thống kê của sở Kế hoặch đầu
tư toàn tỉnh có 57 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi Ngoài 57 doanh nghiệp trong tỉnh còn có các doanh nghiệp tư vấn thuỷ lợi khác như Tổng công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi Việt Nam, Viện khoa học thuỷ lợi Thị trường cạnh tranh công việc tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi của tỉnh
Trang 20diện ra rất quyết liệt, công khai, minh bạch và đúng trình tự theo quy định của pháp luật đã góp phần tạo nên chất lượng của công tác tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi của tỉnh Bắc Ninh những năm gần đây tốt hơn rất nhiều Tuy nhiên, tổng quan công tác TVTK CTTL ở Băc Ninh được tác giả trình bày theo từng mục như sau:
1.2.1 Những thuận lợi và khó khăn
1.2.1.1.Thuận lợi
- Các dự án đầu tư xây dựng các công trình cho lĩnh vực thủy lợi, đê điều và PCLB giảm nhẹ thiên tai, nước sạch và VSMT nông thôn luôn nhận được sự quan tâm của Chính phủ, các Bộ, Ngành và UBND tỉnh;
- Sự quan tâm, phối hợp chặt chẽ của các Sở, Ngành và UBND các huyện, thị
xã, thành phố, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện công tác XDCB các công trình do ngành Nông nghiệp & PTNT quản lý;
- Lãnh đạo Sở luôn quan tâm chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư và các nhà thầu thực hiện các dự án được giao, theo đúng tiến độ và các qui định về XDCB Nhà nước ban hành;
- Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư và quản lý dự án luôn tích cực điều hành, phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, ban và các đơn vị trong Ngành, cùng với
sự cố gắng của các nhà thầu tham gia xây dựng công trình trong việc nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ các công trình xây dựng;
- Các dự án được lựa chọn có sự chọn lọc, việc bố trí vốn cho các công trình năm 2013 có sự tập trung hơn, không dàn trải
1.2.1.2.Khó khăn
- Việc phân bổ vốn cho một số dự án còn hạn chế, nhất là các dự án thủy nông
sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương như dự án trạm bơm Xuân Viên; dự án trạm bơm Lương Tân; dự án trạm bơm Vọng Nguyệt… dẫn đến phải nhiều lần điều chỉnh tổng mức, chỉ tiêu thiết kế đến thời điểm đầu tư xong đã bị lạc hậu không đáp ứng được nhu cầu hiện tại
- Các công trình thuỷ nông đa phần là cải tạo, nâng cấp công trình đã có nên vừa thi công vừa phải phục vụ sản xuất, một số công trình còn phải làm nhiệm vụ
Trang 21trữ nước, dẫn nước tạo nguồn để chống hạn phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân
- Đa số các công trình thực hiện theo tuyến, liên quan đến nhiều xã, nhiều huyện nên việc đề xuất công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, trình tự thủ tục về thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng phải qua nhiều khâu phức tạp, phụ thuộc vào Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng do các huyện, thị xã, thành phố thành lập nên tiến độ công tác bồi thường GPMB một số dự án chậm được triển khai thực hiện
1.2.3.Kết quả về công tác đấu thầu:
Trong năm 2013 các đơn vị trong Ngành đã thực hiện công tác đấu thầu cho tổng số 176 gói thầu (66 gói thầu tư vấn và 110 gói thầu xây lắp) thuộc 24 dự án có tổng giá trị gói thầu là 2.0460,308 tỷ đồng Kết quả đấu thầu cho thấy giá trúng thầu
là 1.987,493 tỷ đồng, giảm giá được 58,815 tỷ đồng, đạt tỷ lệ giảm giá bình quân là 2,87% so với giá gói thầu được duyệt Cụ thể theo từng hình thức đầu thầu như sau: Thực hiện đấu thầu rộng rãi cho 21 gói thầu, tổng giá trị các gói thầu là 1.080,568 tỷ đồng, kết quả đấu thầu các gói thầu cho thấy giá trúng thầu là 1.047,378 tỷ đồng, giảm 33,190 tỷ đồng, bằng 3,07 % so với giá trị gói thầu được duyệt
Thực hiện đấu thầu hạn chế cho 13 gói thầu, tổng giá trị các gói thầu là 4,668
tỷ đồng, kết quả chỉ định các gói thầu cho thấy giá trúng thầu là 4,469 tỷ đồng, giảm 0,199 tỷ đồng, bằng 4,26% so với giá trị gói thầu được duyệt
Thực hiện chỉ định thầu cho 142 gói thầu, tổng giá trị các gói thầu là 961,071
Trang 22tỷ đồng, kết quả chỉ định các gói thầu cho thấy giá trúng thầu là 935,647 tỷ đồng, giảm 25,425 tỷ đồng, bằng 2,65 % so với giá trị gói thầu được duyệt
Thực hiện nghiêm túc thông báo số 43/TB-UBND ngày 05/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh và văn bản hướng dẫn số 1152/KH-XDCB ngày 30/11/2011 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về thực hiện tiết kiệm trong đấu thầu: Qua kết quả đấu thầu cho thấy
66 gói thầu tư vấn có tổng giá trị là 40,853 tỷ đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu cho thấy giá trúng thầu là 38,496 tỷ đồng, giảm được 2,358 tỷ đồng, bằng 5,77% so với giá gói thầu được duyệt Đối với các gói thầu xây lắp gồm có 110 gói thầu có tổng giá trị là 2.005,455 tỷ đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu cho thấy giá trúng thầu là 1.948,997tỷ đồng, giảm được 45,457 tỷ đồng, bằng 2,82% so với giá gói thầu được duyệt
1.2.4.Kết quả cụ thể của từng mặt công tác quản lý đầu tư xây dựng
1.2.4.1.Công tác chỉ đạo điều hành:
- Lãnh đạo Sở luôn quan tâm chỉ đạo, theo dõi sát sao, cụ thể từng dự án, kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu
tư, các đơn vị tư vấn và các nhà thầu thực hiện các dự án được giao theo đúng qui định về XDCB Nhà nước ban hành
- Các chủ đầu tư luôn tích cực điều hành, phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban và đơn vị trong Ngành, cùng với sự cố gắng của các nhà thầu xây dựng công trình trong việc nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ các công trình XDCB
- Trong năm 2013 Lãnh đạo Sở đã chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số CT/TU ngày 25/12/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh
26-1.2.4.2.Công tác khảo sát, thiết kế
Công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế BVTC cơ bản đáp ứng được yêu cầu, thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch, các tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật về xây dựng nói chung và của Ngành nói riêng Việc lập dự toán công trình: Cơ bản áp dụng đúng các định mức, đơn giá về XDCB, các thông tư hướng dẫn và các chế độ chính sách hiện hành
Trang 23- Công tác khảo sát của một số đơn vị tư vấn còn chưa chặt chẽ, đôi lúc còn bỏ sót hạng mục công trình hoặc đánh giá chưa đúng về các điều kiện địa hình, địa chất
- Công tác giám sát chất lượng khảo sát ở đa số các đơn vị chưa tuân thủ đúng quy định, còn cử cán bộ có chuyên môn không phù hợp với chuyên ngành thực hiện
1.2.4.3.Công tác thẩm tra, thẩm định liên quan đến TVTK CTTL:
- Công tác tham gia ý kiến thiết kế cơ sở đảm bảo đúng tiến độ, phù hợp với quy hoạch, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn, đảm bảo ổn định công trình và các quy định
về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ
- Công tác thẩm định thiết kế BVTC: Cơ bản thực hiện đúng quy mô của dự án được duyệt, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
- Công tác thẩm định dự toán: Đảm bảo áp dụng đúng các định mức, đơn giá
về XDCB, các thông tư hướng dẫn và các chế độ chính sách hiện hành
- Công tác thẩm tra thiết kế của cơ quan nhà nước theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được triển khai thực hiện
Tồn tại:
- Một số đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án khi trình lên Sở xin ý kiến tham gia thiết kế cơ sở đã không chuẩn bị thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định
Trang 24trước khi trình Đồng thời khi có ý kiến của cơ quan thẩm định, chủ đầu tư và đơn
vị tư vấn không tập trung chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ dẫn đến công tác tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở mất nhiều thời gian
- Một số công trình do các đơn vị làm chủ đầu tư tự thẩm định hoặc thuê tư vấn thẩm tra, phê duyệt hồ sơ thiết kế BVTC chưa tuân thủ theo quy mô, thông số
kỹ thuật, biện pháp thi công theo dự án được duyệt
- Ở một số công trình khi thuê đơn vị tư vấn thẩm tra, chủ đầu tư không kiểm tra điều kiện năng lực dẫn đến cán bộ thẩm tra không có chứng chỉ phù hợp với công trình
- Một số công trình do các đơn vị trong Ngành làm chủ đầu tư không thực hiện việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở và thẩm tra thiết kế BVTC theo quy định
1.2.4.4.Công tác đấu thầu, chỉ định thầu trong lựa chọn nhà thầu:
Trong quá trình thực hiện công tác đấu thầu các đơn vị đều thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định trong Luật Đấu thầu, Luật Sửa đổi và Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày của Chính Phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng, không xảy ra vi phạm và khiếu kiện trong công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu
Tồn tại:
- Công tác lập, trình và phê duyệt kế hoạch đấu thầu chưa được thực hiện cho toàn bộ công trình, đa số đều phải lập kế hoạch cho một số gói thầu hoặc từng gói thầu dẫn đến phải trình đi, trình lại mất nhiều thời gian
- Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế, lập dự án khi chỉ định thầu còn chưa chú trọng nhiều đến các điều kiện về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia, dẫn đến nhà thầu tư vấn của một số công trình
có năng lực yếu, chất lượng hồ sơ thiết kế và dự toán còn nhiều sai sót
1.2.4.5.Công tác kiểm tra, giám sát đầu tư:
- Công tác kiểm tra của chủ đầu tư và của Ngành trong năm 2013 được đẩy mạnh, được tiến hành thường xuyên đối với từng công trình, hạng mục công trình
cụ thể nên chất lượng các công trình XDCB luôn được đảm bảo đúng quy chuẩn và
Trang 25tiêu chuẩn, đảm bảo ổn định và phát huy hiệu quả tốt
- Các đơn vị làm chủ đầu tư đã phân công cụ thể từng cán bộ thực hiện việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và giám sát từng quá trình thực hiện công tác XDCB
- Công tác giám sát của đơn vị quản lý sử dụng được thực hiện nghiêm chỉnh
từ khâu lập dự án đến khi thi công, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng
- Năng lực cán bộ giám sát của một số đơn vị làm chủ đầu tư còn chưa đáp ứng yêu cầu, cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
1.2.4.6.Công tác thông tin, báo cáo
- Công tác thông tin, tuyên truyền được đẩy mạnh, việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước được thực hiện thường xuyên, công tác hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước, của Tỉnh về công tác XDCB được kịp thời Sở đã ra 8 văn bản thông tin và hướng dẫn thực hiện các văn bản mới đăng trên các trang báo điện tử của Chính phủ, Bộ xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của
Sở Xây dựng ban hành Đồng thời trong năm 2013, phòng Quản lý xây dựng công trình đã tham mưu cho Lãnh đạo Sở tổ chức hai hội nghị là hội nghị Quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị số 26-CT/TU ngày 25/12/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy và hội nghị tập huấn về Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính Phủ và các thông tư hướng dẫn thực hiện tới toàn thể cán bộ thực hiện công tác XDCB trong toàn Ngành
Trang 26- Công tác thông tin báo cáo được kịp thời và chính xác hơn do nhiều đơn vị
đã bố trí được các cán bộ chuyên theo dõi và tổng hợp về công tác XDCB, mặt khác việc sử dụng các hòm thư điện tử để trao đổi thông tin giữa các phòng Sở với các đơn vị trong Ngành được thuận tiện và nhanh chóng
Tồn tại:
Thủ trưởng một số đơn vị chưa quan tâm thực sự đến công tác tổng hợp và báo cáo, dẫn đến số liệu trong báo cáo đôi lúc còn chưa chính xác, việc lập báo cáo có lúc còn chưa được diễn tả bằng văn bản (đôi khi chỉ có bảng số liệu), bảng số liệu đôi khi còn chưa đúng mẫu, dẫn đến khó khăn cho công tác tổng hợp và theo dõi của các phòng chuyên môn
Trang 271.3 Các giai đoạn lập dự án
1.3.1 Sơ đồ khải quát về lập dự án đầu tư xây dựng
1.3.2 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng:
Nghị định 15/2013/NĐ- CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định như sau:
1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng
2 Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng
3 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
4 Thực hiện khảo sát xây dựng
Trang 285 Giám sát công tác khảo sát xây dựng
6 Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
7 Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng
1.3.3 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
Nghị định 15/2013/NĐ- CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định như sau:
1 Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
2 Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
3 Lập thiết kế xây dựng công trình
4 Thẩm định thiết kế của chủ đầu tư, thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức tư vấn (nếu có)
5 Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
6 Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
7 Lưu trữ hồ sơ thiết kế công trình
1.4 Những điều chỉnh thiết kế thường gặp và phân tích nguyên nhân
1.4.1 Điều chỉnh dự án do tư vấn thiết kế không bám sát quy hoặch dẫn đến nhiệm
vụ của dự án phải điều chỉnh Xảy ra tại trạm bơm Nghi Xuyên, tỉnh Hưng Yên thuộc Dự án “Tăng cường quản lý thủy lợi và Cải tạo các hệ thống thủy nông” Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt quy hoạch thủy lợi Hệ thống Bắc Hưng Hải trong đó nhiệm vụ tiếp nguồn của công trình Nghi Xuyên là 20m3/s, hình thức tiếp nguồn là trạm bơm tưới tiêu kết hợp (Quyết định số 1961/QĐ-BNN-KH ngày 13/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Do vậy trạm bơm Nghi Xuyên phải điều chỉnh nhiệm vụ tưới tăng thêm là 20m3/s theo Quyết định số 1961/QĐ-BNN-KH;
1.4.2 Tư vấn lập dự án tính vốn không đầy đủ do chưa tính hết yếu tố trượt giá theo
độ dài thời gian thực hiện dự án Xảy ra ở dự án trạm bơm Hạ Dục, huyện Chương
Mỹ, tp Hà Nội dẫn đến dự án bị dãn đoạn hoạt động của dự án chỉ đáp ứng được :- 70% công suất, trạm bơm chưa một giờ hoạt động hết công suất do kênh dẫn tiêu chính chứa được đầu tư
Trang 2950-1.4.3 Tư vấn lập dự án chưa tính hết kinh phí đến bù dẫn đến phải thay đổi hình thức kết cấu công trình cho phù hợp với mặt bằng và điều chỉnh tổng mức do kinh phí đến bù tăng, xảy ra ở trạm bơm Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, tp Hà Nội, kênh phải điều chỉnh tư mặt cắt hình thang sang mặt cắt hình chữ nhật thành kênh xây đá hộc, tính thêm phương án đền bù cây cối, hoa màu, vật kiến trúc
1.4.4 Điều chỉnh dự án do nguồn vốn đầu tư dàn trải, kéo dài, dẫn đến dự án bị trượt giá ngoài tính toán của tư vấn lập dự án, xảy ra ở trạm bơm Vọng Nguyệt, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, dự án được phê duyệt năm 2003 có tổng mức đầu
tư là 11 tỷ, đến năm 2013 sau nhiều lần điều chỉnh dự án tổng mức đầu tư 25 tỷ 1.4.5 Điều chỉnh dự án do tư vấn lập dự án tính toán thuỷ văn thiếu chính xác dẫn đến trạm bơm không có nước để bơm, hoặc máy bơm làm việc không đạt hiệu suất cao nhất, thiết bị máy bơm nhanh xuống cấp, tiêu hao điện năng lớn
1.4.6 Điều chỉnh dự án do tư vấn lập dự án chọn máy không phù hợp với cột nước địa hình; điểm đấu công xuất không đáp ứng được nhu cầu của máy bơm
1.4.7 Tư vấn lập dự án chưa đề cấp hết phần khối lượng xử lý nền; xử lý mạch đùn, mạch sủi móng nhà máy, móng bể hút do thiếu tài liệu địa chất, tài liệu địa chất thiếu chính xác hoặc tính toán thuyết minh thiết kế cơ sở trong giai đoạn lập dự án thiếu chính xác
1.4.8 Thiết kế cơ sở không phù hợp với địa hình hiện trạng khu vực đầu mối, hệ thống kênh mương, đường điện cao thế do tài liệu địa hình thiếu chính xác, do cán
bộ thiết kế quan liệu không rà soát kỹ thực địa dẫn đến phải thay đổi quy mô công trình, tổng mức đầu tư phải điều chỉnh
Nói chung, những điều chỉnh dự án do yếu tố khách quan, yếu tố chủ quan mang lại, nhưng đa phần nguyên nhân chủ yếu vẫn là liên quan đến tư vấn khảo sát, lập dự án
1.5 Những sự cố xảy ra liên quan đến tư vấn khảo sát thiết kế
1.5.1 Mở đầu
Hiện nay các qui chuẩn và tiêu chuẩn Việt Nam cũng như các nước liên quan đến thiết kế trạm bơm đã được ban hành rất nhiều Tuy nhiên trong công tác thiết kế
Trang 30và thi công do chủ quan cũng như do năng lực còn hạn chế dẫn đến các sự cố liên quan đến trạm bơm và gây nên những hậu quả ngiêm trọng
Theo khoản 29 điều 3 Luật Xây dựng: Sự cố công trình xây dựng là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần, toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết
kế
Những nguyên nhân gây ra sự cố trạm bơm có thể được thống kê như sau:
- Do tác giả đồ án thiết kế không nhận thức được hoặc đánh giá chưa đúng những bất lợi do điều kiện tự nhiên, thủy thế của lưu vực và vị trí xây dựng trạm bơm; do áp dụng công nghệ không tương thích hoặc bỏ bớt những công việc đáng
ra phải làm; thiếu tính thực tiễn vì không bám sát, học hỏi, rút kinh nghiệm từ thực địa, từ các công trình đã xây dựng trong vùng
-Do thi công không tuân thủ yêu cầu đặt ra của thiết kế, áp dụng công nghệ và trang thiết bị không phù hợp, xem nhẹ công tác giám sát chất lượng, sử dụng vật liệu kém chất lượng (đặc biệt là vật liệu xây đúc), sử dụng thiết bị kém chất lượng Người quản lý vận hành nhiều khi cũng là tác nhân gây nên sự cố của thiết bị
dù là không cố ý Nhìn chung, trình độ quản lý, tay nghề của cán bộ nhân viên quản
lý cần phải được quan tâm Công tác theo dõi, đánh giá chất lượng thiết bị không được tiến hành thường xuyên, nghiêm túc
Trong phần này chủ yếu tập trung đề cập đến những sự cố bắt nguồn từ khâu khảo sát thiết kế đó là:
1.5.2 Đối với công trình thủy công
1.5.2.1.Những sự cố hư hỏng do thiết kế:
- Cửa lấy nước bị bồi thường gặp ở trạm bơm lấy nước ven sông Hồng
- Trạm bơm đặt xa sông lấy nước gây tốn kém kinh phí để nạo vét kênh
- Cửa lấy nước bị treo (mực nước BH quá thấp)
- Trạm bơm bị xói lở, bị ngập, bị treo
- Những nguyên nhân gây ra:
+ Điều tra, thu thập thiếu tài liệu về thủy văn công trình
Trang 31+ Tính toán sai chế độ thủy lực dòng chảy
+ Thiên nhiên diễn biến ngày càng khó lường không theo quy luật, luồng lạch dẫn nước thay đổi theo thời gian
1.5.2.2.Lún nền, gây gãy móng nhà trạm:
Những nguyên nhân gây ra
+ Khi thiết kế các trạm bơm không tính lún, khi xảy ra lún mới tính kiểm tra hoặc chỉ tính lún của trạm bơm không tính lún của BX, BH Gian tủ điện, gian điều hành là những bộ phận không xử lý nền hoặc xử lý nền chỉ bằng đệm cát nhất là các trạm bơm có địa chất rất xấu không xử lý nền triệt để
+ Chưa tính đến ảnh hưởng của lớp đất đắp sau tường bên của BX
+ Không xử lý bằng cùng một biện pháp tương xứng hoặc do sự cố kết của phần đất tiếp xúc với bộ phận công trình làm phát sinh lực nén tác động vào công trình
+ Thiết kế biện pháp tiêu nước hố móng không thích hợp
+ Thi công biện pháp tiêu nước hố móng không tốt, làm hỏng sự cố kết của đất nền công trình
+ Thi công biện pháp xử lý nền chưa đảm bảo chất lượng và không theo đúng
đồ án thiết, độ chối chưa đạt độ chối thiết kế
1.5.2.3.Thấm nước mạnh vào tầng máy bơm:
Những nguyên nhân gây ra:
+ Thiết kế kết cấu phần dưới nước không đảm bảo khả năng chống thấm + Thiết kế không có biện pháp chống thấm ở phía ngoài thành trạm bơm + Thi công phần dưới nước của trạm và thực hiện biện pháp chống thấm không đảm bảo chất lượng
1.5.3.Đối với máy bơm và các thiết bị điện
1.5.3.1.Những hư hỏng thường gặp đối với các trạm bơm:
Các máy bơm thường được chế tạo từ những năm 60 của thế kỷ trước Các máy bơm nhiều lần đại tu sửa chữa, thay thế tại chỗ bánh xe công tác, các bạc đỡ, trục bơm và các thiết bị đóng cắt điện Các thiết bị và chi tiết máy được thay thế
Trang 32không đồng bộ, sản xuất trong nước dẫn đến thường xuyên có các sự cố về các chi tiết hoạt động như bánh xe công tác, gối đỡ, trục bơm, cánh hướng gây ra hiện tượng gầm rú máy và độ rơ giữa các chi tiết lớn Tại các ổ trục, nước bị rò rỉ lớn, khe hở giữa vành mòn và bánh xe công tác lớn do đó hiệu suất máy bơm giảm rất nhiều Mặt khác, động cơ điện do sử dụng quá lâu dẫn đến chất cách điện giòn, bở,
dễ gãy nên dẫn đến tình trạng hay xảy ra sự cố về điện và hiệu suất động cơ thấp Các động cơ điện thường xuyên bị cháy các cuộn dây do hệ thống tủ điều khiển bảo
vệ không an toàn
1.5.3.2.Hư hỏng về hệ thống điều khiển, điện:
- Thiết bị đóng cắt công nghệ đã cũ và lạc hậu vì vậy khả năng cắt dòng kém,
độ an toàn về điện không cao, khả năng bảo vệ và cắt khi có sự cố kém
- Hiệu suất sử dụng của hệ thống thấp
- Hiện nay, do các thiết bị cũ đã không còn được sản xuất nữa nên không có thiết bị đồng bộ để thay thế khi xẩy ra hỏng hóc, sự cố
- Hệ thống đo lường và bảo vệ hiện tại được thiết kế và lắp đặt từ rất lâu, đã cũ
và lạc hậu Các thiết bị hầu hết không an toàn về điện, các số liệu đo lường không chính xác và không còn sử dụng được nữa
- Tính năng bảo vệ của hệ thống kém, không an toàn cho thiết bị và con người trong quá trình làm việc và thao tác
- Hệ thống tủ điều khiển: Các thiết bị đã cũ, cồng kềnh, không an toàn về điện Người sử dụng khó giám sát và vận hành
- Hệ thống tủ điện: Hệ thống tủ điện được thiết kế theo các kích thước của các thiết bị cũ không còn phù hợp với các thiết bị điện đời mới Tủ điện được thiết kế cồng kềnh không đảm bảo mỹ quan và tiện lợi cho người vận hành Cần thay mới lại toàn bộ hệ thống tủ điện cho phù hợp với các tiêu chuẩn của thiết bị điện đời mới
Trang 33Kết luận chương I
Trạm bơm cũng như các công trình thuỷ lợi khác chịu tác động mạnh của yếu
tố tự nhiên nên trạm bơm là loại công trình rất phức tạp Hơn nữa, công trình trạm bơm bao gồm nhiều thành phần hạng mục khác nhau: phần thuỷ công; phần cơ khí; phần điện cao, hạ thế Do vậy có rất nhiều sự cố có thể xảy ra đối với các trạm bơm khác nhau Trong chương này tác giả đã nêu lên những điều chỉnh thiết kế thường gặp và phân tích rõ nguyên nhân; các nguyên nhân có thể gây gây ra sự cố cho công trình trạm bơm: Thiếu nước bơm, thấm nước vào tầng máy, hỏng thiết bị máy bơm, hỏng thiết bị điều khiển…là những sự cố phần lớn liên quan đến công tác tư vấn thiết kế Những sự cố đó với mục đích cảnh báo cho người thiết kế phải đặc biệt chú
ý đến những nguyên nhân gây mất an toàn khi vận hành máy để có giải pháp phòng ngừa Tuyệt đối tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, nâng cao trách nhiệm, chất lượng trong thiết kế để nâng cao chất lượng, hiệu quả cho các công trình trạm bơm
Trang 34CHƯƠNG 2: THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÂY DỰNG CƠ BẢN, CÁC VẤN ĐỀ
VƯỚNG MẮC TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ
2.1 Thủ tục, trình tự xây dựng cơ bản trong lĩnh vực tư vấn thiết kế
Như chương một đã nêu, phần lớn những điều chỉnh thiết kế, điều chỉnh dự án, các sự cố gây mất an toàn khi vận hành máy bơm đều liên quan đến công tác tư vấn thiết kế, vì vậy để đảm bảo CTXD được an toàn, đạt hiệu quả cao trước hết phải đảm bảo chất lượng tư vấn thiết kế
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng
Theo nghị định 15/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về QLCLCTXD, hoạt động về QLCLCTXD xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình
Sơ đồ trình tự xây dựng cơ bản
Trang 35Quy định chung theo tinh thần của nghị định 15/2013/NĐ-CP như sau:
2.1.1.Nguyên tắc chung trong QLCLCTXD trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP
- Công tác KS, TK, TCXDCT phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình
và các công trình lân cận;
- Công trình, hạng mục CT chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của TK, QC, TC áp dụng cho công trình, CDKT và các yêu cầu khác của CĐT theo nội dung của hợp đồng và quy định của PL có liên quan
- Tổ chức, cá nhân khi tham gia HĐXD phải có đủ ĐKNL phù hợp với công việc thực hiện, có HTQLCL và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện
Như vậy, các chủ thể tham gia HĐXD phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình đối với phần việc do mình thực hiện
CĐT có trách nhiệm tổ chức QLCL phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, khác với quan điểm CĐT chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng công trình như trước đây
- Người QĐĐT có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện QLCL CTXD của CĐT và các NT;
- Cơ quan QLNN về xây dựng có trách nhiệm:
+ Hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL của các tổ chức, cá nhân tham gia XDCT;
+ Kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng;
+ Kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng CTXD
2.1.2.Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là bắt buộc áp dụng;
- Tiêu chuẩn được áp dụng tự nguyện ngoại trừ các tiêu chuẩn viện dẫn trong Quy chuẩn hoặc quy định phải áp dụng tại các VBQPPL;
- Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu phải được người QĐĐT phê duyệt;
Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, phải có bản gốc tiêu chuẩn kèm theo bản dịch tiếng Việt cho phần nội dung sử dụng
Trang 362.1.3.Phân cấp các loại công trình xây dựng
- Xác định trên cơ sở quy mô, công suất và tầm quan trọng;
- Xác định trên cơ sở yêu cầu về độ bền vững, bậc chịu lửa và các yêu cầu kỹ thuật khác (nếu có);
Cấp công trình được chọn theo cấp cao nhất được xác định nêu trên
- Cấp công trình được xác định cho từng công trình, hạng mục công trình độc lập trong dự án đầu tư xây dựng công trình
2.1.4 Chỉ dẫn kỹ thuật
- CDKT là cơ sở để lập HSMT, thực hiện GS, TC và nghiệm thu CTXD;
- Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II phải lập CDKT Các công trình còn lại
có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh TK;
- CĐT tổ chức lập và phê duyệt CDKT cùng với TKKT hoặc TK khác sau TKCS;
- Đối với hình thức hợp đồng EPC hoặc EC, tổng thầu tổ chức thực hiện lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật
CDKT gồm 1 số hoặc toàn bộ các nội dung:
- Các quy định chung;
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
- Quy định về vật liệu, cấu kiện; PTN, phép thử;
- Thi công XD, lắp đặt thiết bị;
- Kiểm tra, giám sát, QLCL, ATLĐ, môi trường;
- Nghiệm thu, xử lý khiếm khuyết; khối lượng…
Bộ XD, các Bộ chuyên ngành soạn thảo Hướng dẫn lập CDKT phù hợp với từng loại CT theo thẩm quyền QL
2.1.5 Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân HĐXD
- Cơ quan QLNN về XD đăng tải thông tin về năng lực nhà thầu trên trang Web do mình quản lý quản lý
- Các thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân là cơ sở để CĐT lựa chọn nhà thầu tham gia HĐXD
Trang 37Đây là quy định mới nhằm quản lý tốt hơn năng lực của các nhà thầu tham gia HĐXD, một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng
Các lĩnh vực cần có sự kiểm soát về danh tính, năng lực và là điều kiện để lựa chọn:
- Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
- Giám sát chất lượng công trình xây dựng;
- Kiểm định, giám định chất lượng CTXD
Các lĩnh vực cần công khai danh tính để chủ đầu tư tham khảo lựa chọn:
- Khảo sát
- Thiết kế
- Thi công xây dựng công trình trừ công trình cấp I, cấp đặc biệt, xây dựng bằng NSNN
2.1.6 Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng [Điều 11]
- Giải thưởng quốc gia (02 năm/lần)
- Giải thưởng chất lượng cao (hàng năm)
(Các thông tin về năng lực của nhà thầu, kết quả hoạt động của nhà thầu, giải thưởng chất lượng cũng như các vi phạm của nhà thầu được cập nhật, công khai là
cơ sở để lựa chọn nhà thầu)
Từ các nội dung trên ta thấy, trong toàn bộ hoạt động xây dựng thì hoạt động khảo sát thiết kế được coi là khâu quyết định nội dung kinh tế kỹ thuật và mỹ thuật của công trình xây dựng Nội dung của hoạt động khảo sát thiết kế bảo gồm các công tác thăm dò khảo sát, thiết kế công trình, lập các văn bản tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán tương ứng với giai đoạn thiết kế Giữa các công tác đó có mối liên hệ trực tiếp với nhau Sản phẩm chung cụ thể của các công tác này chính là hồ
sơ thiết kế dự toán
Trang 382.2 Khảo sát trong xây dựng công trình thuỷ lợi
Sơ đồ vị trí của quản lý chất lượng khảo sát
2.2.1 Mục đích và yêu cầu chất lượng của công tác khảo sát trong xây dựng 2.2.1.1.Mục đích
Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng, địa điểm xây dựng để phục
vụ thiết kế Khảo sát xây dựng bao gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát phục vụ cho hoạt động xây dựng
Để xây dựng công trình có chất lượng cao đồng thời thỏa mãn điều điện thời gian xây dựng ngắn, chi phí lao động, vật tư tiền vốn ít thì việc thiết kế công trình phải tiến hành trên cơ sở khảo sát xây dựng kỹ lưỡng, trên cơ sở áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại cũng như các phương pháp thi công tiên tiến
Trang 39Mục đích của công tác khảo sát trong các bước thiết kế:
a) Khảo sát để lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là thu thập những tài liệu cần thiết để sơ bộ đánh giá sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các thuận lợi và khó khăn, sơ bộ xác định vị trí, quy mô công trình và ước toán tổng mức đầu tư cũng như sơ bộ đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án
b) Khảo sát và lập thiết kế cơ sở phục vụ cho việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình là thu thập những tài liệu đê xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn hình thức đầu tư, xác định vị trí cụ thể, quy mô công trình, lựa chọn phương án công trình tối ưu, đề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý, tính tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư về mặt KT - XH của dự án
c) Khảo sát để lập Thiết kế kỹ thuật là thu nhập những tài liệu cần thiết trên phương
án công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự án đầu tư xây dựng công trình) để lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, dự toán công trình cũng như lập hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu hay chỉ định thầu
d) Khảo sát để lập Thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện để phục vụ cho thi công các công trình theo các phương án công trình đã được duyệt khi thiết kế kỹ thuật và đấu thầu xây dựng hoặc phục vụ cho việc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình trong trường hợp thiết kế một bước
Trang 40Các giai đoạn khảo sát thiết kế và lập dự án đầu tư xây dựng công trình
2.2.1.2 Chất lượng của công tác khảo sát trong xây dựng
Chất lượng của công tác khảo sát được thể hiện ở các điểm sau:
- Phản ánh trung thực, khách quan, đáp ứng được các nọi dung, yêu cầu cần
khảo sát
- Tuân thủ nghiêm túc các văn bản, TCVN, quy chuẩn hiện hành
Kế hoạch, quy hoạch xây dựng của nhà nước
Khảo sát – Thiết kế Chủ đầu tư(bên A) Thẩm định – phê duyệt
Nghiên cứu lập báo
cáo đầu tư XDCT
Báo cáo đầu
tư XDCT
Giấy phép đầu tư XDCT
Khảo sát và lập thiết kế cơ sở
Dự án đầu tư XDCB
Quyết định đầu tư
Khảo sát và lập TKKT TKKT được duyệt
Khảo sát và lập TK BV TC TK BV TC được duyệt
Khảo sát và lập TK BV TC TK BV TC được duyệt
Chỉ trình tự có thể (trường hợp này hoặc trường hợp kia)
TK KT: Thiết kế kỹ thuật
TK BV TC: thiết kế bản vẽ thi công