Nhận thức đợc vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH MộtThành Viên Đá Hoàng Mai, đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú , anh, chịcán bộ phòng Tài chính – Kế toán, và
Trang 1kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng trong
hệ thống kế toán của doanh nghiệp Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế việcgiảm chi phí sản xuất đem lại sự tiết kiệm lao động, tăng tích luỹ cho nền kinh
tế, và phục vụ cho mục đích tăng trởng của nền kinh tế, phát triển doanh nghiệp.Nên đây không chỉ là vấn đề riêng của các doanh nghiệp mà nó còn là vấn đềchung của toàn bộ nền kinh tế Vì vậy việc hoàn thiện công tác kế toán nóichung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tincho điều hành, kiểm tra và hoạch định chiến lợc của doanh nghiệp là nhu cầu cầnthiết
Nhận thức đợc vấn đề nêu trên, sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH MộtThành Viên Đá Hoàng Mai, đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú , anh, chịcán bộ phòng Tài chính – Kế toán, và sự hớng dẫn tận tình, chu đáo của thầy,cô giáo kết hợp với những kiến thức đã học đợc ở trờng, em đã quyết định chọn
chuyên đề: Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnV
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại Công ty TNHH Một Thành Viên Đá Hoàng Mai” để hiểu rõ hơn và nắm vững hơn về vấn đề này phục vụ cho quá
trình công tác sau này Chuyên đề của em gồm 3 phần chính nh sau:
Chơng I: Những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chơng II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Đá Hoàng Mai
Trang 2Chơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Đá Hoàng Mai
Với thời gian thực tập cha nhiều, kiến thức còn hạn chế nên trong chuyên đềkhông tránh đợc những thiếu sót Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng gópcủa các thầy, cô giáo, các cô, chú, anh, chị trong phòng Tài chính – Kế toáncủa công ty để chuyên đề thực tập cuối khoá đợc hoàn thiện hơn nữa, đồng thờigiúp em nâng cao đợc kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập và côngtác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thảo
Chơng i
Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 1.1 Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp.
Sản phẩm xây lắp có những đặc điểm khác biệt so với các ngành sản xuất vậtchất khác và có ảnh hởng tới tổ chức kế toán
Đặc điểm chính của hoạt động kinh doanh xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp thờng có giá trị lớn kết cấu phức tạp, mang tính đơnchiếc, thời gian sản xuất dài Do vậy đòi hỏi việc tổ chức quản lý, hạch
Trang 3toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán Quá trình sản xuất xây lắp phải sosánh với dự toán, lấy dự toán làm thớc đo.
- Tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ vì sản phẩm xây lắp thờng đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất các điều kiện sản xuất(vật t, xe máy, thiết bị) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật t rất phức tạp
1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định sựsống còn của các đơn vị xây lắp, đảm bảo mỗi công trình, khối lợng công việcphải mang lại một mức lãi tối thiểu do đó yêu cầu đặt ra với công tác quản lý chiphí và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phải:
- Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý nh phân loại theo yếu tố chi phíkết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành để nắm đợc nguyênnhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục và có kế hoạch điềuchỉnh
- Mỗi công trình hạng mục công trình đều phải đợc lập dự toán chi tiết theotừng khoản mục, từng yêu tố chi phí, theo từng loại vật t tài sản
- Thờng xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán đẻ tìm nguyên nhân vợt chi
so với dự toán và có hớng khắc phục
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp.
Để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, xây dựnggiá thầu hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phải
có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mụccông trình, các giai đoạn công việc từ đó xác định phơng pháp hạch toánchi phí thích hợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành
đã xác định
Xác định chính xác đối tợng tính giá thành là các công trình, hạng mụccông trình, giai đoạn công việc đã hoàn thành Trên cơ sở đó xác địnhphơng pháp tính giá thành sản phẩm hợp lý
Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tợng, cung cấpkịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất
và các yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho cácsản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 4 Ghi chép tính toán phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dựtoán, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sảnphẩm, phát hiện kịp thời những yếu tố làm tăng chi phí sản xuất để cónhững biện pháp khắc phục
1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.1 Chi phí sản xuất.
1.2.1.1.Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chiphí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất vàcấu thành nên sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận:
- Chi phí về lao động sống: Là các chi phí về tiền công tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản phẩm xây lắp
- Chi phí về lao động vật hoá: Bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, chi phí NVL,nhiên liệu, công cụ, dụng cụ… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồmhai yếu tố cơ bản là t liệu lao động và đối tợng lao động
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất nói chung và chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng
có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêucầu của công tác quản lý, về mặt hạch toán chi phí sản xuất đợc phân loại theocác tiêu thức sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung đợc xếp vào cùngmột loại không kể các chi phí đó phát sinh ở hình thức hoạt động nào, ở đâu,mục đích hoặc công dụng của chi phí đó nh thế nào
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí sảnxuất, cho biết tỷ trọng của từng yếu tố sản xuất để phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu tố
Theo cách phân loại này thì CPSX gồm 7 yếu tố chi phí:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Trang 5- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí.
Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh nh thế nào Theo cách phân loại này thì chi phí bao gồm:
- Chi phí tham gia vào quá trình sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Chi phí tham gia vào quá trình quản lý: Là chi phí cho hoạt động quản lýdoanh nghiệp nói chung
- Chi phí tham gia vào quá trình bán hàng: Là các chi phí phát sinh phục vụcho chức năng bán hàng
Cách phân loại này giúp cho ta biết đợc chức năng chi phí tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh, xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào kếtquả kinh doanh
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp.
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng mục đích và công dụng thì đợcxếp vào cùng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Theo quy định hiệnhành, giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục chi phí:
- Khoản mục chi phí NVL trực tiếp
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
- Khoản mục chi phí máy thi công
- Khoản mục chi phí sản xuất chung
Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắpnhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch gíathành
Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Theo cách phân loại này chi phí ở đơn vị xây lắp gồm:
- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những chi phí dùng cho hoạt
động kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công
và bàn giao công trình cùng các khoản chi phí quản lý
- Chi phí hạot động tài chính: là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động khác: là những khoản chi phí không thuộc hai loại chiphí trên
Cách phân loại này cung cấp thông tin cho nhà quản lý biết đợc cơ cấu chi
Trang 61.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.2.1 Khái quát chung về giá thành sản phẩm.
Để xây dựng một công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp xâydựng phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định.Những chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình thi công sẽ cấu thành nênchỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình đó
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoànthành khối lợng xây lắp theo quy định
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất ợng của hoạt động xây lắp, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t , lao động, tiềnvốn trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đãthực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giáthành sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế hoạt động xâylắp của đơn vị
l-Vậy giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất(chi phíNVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công) tính cho từngcông trình, hạng mục công trình, khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc là đãhoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán Trong doanhnghiêp xây dựng cơ bản giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt Mỗicông trình, hạng mục công trình hay khối lợng công việc hoàn thành đến giai
đoạn hoàn thành quy ớc đều có một giá thành riêng
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp có thể phân thành các loại giá thành sau:
Giá thành dự toán.
Giá thành dự toán của công trình hạng mục công trình là giá thành công tácxây lắp đợc xác định trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp theo thiết kế đợcduyệt, các mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền banhành và dựa trên khung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi
ra để đảm bảo hạ thấp định mức chi phí, là căn cứ để kế hoạch hóa giá thànhcông tác xây lắp Giá trị dự toán công trình đợc xác định theo công thức:
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lãi định mức + Thuế
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp.
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là loại giá thành công tác xây lắp đợc
xác định căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đơn vị xây lắp trên cơ sở biệnpháp thi công, các định mức đơn giá áp dụng trong các đơn vị trong một thời kỳ
kế hoạch nhất định
Trang 7Giá thành kế hoạch= Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành thực tế công tác xây lắp.
Giá thành thực tế công tác xây lắp đợc tính toán theo chi phí thực tế của đơn
vị xây lắp đã bỏ ra để thực hiện khối lợng công tác xây lắp của công trình, đợcxác định theo số liệu của kế toán
Muốn đánh giá đợc chất lợng của hoạt động xây lắp thì ta phải tiến hành
so sánh các loại giá thành với nhau Giá thành dự toán mang tính chất xã hội nênviệc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá sự tiến
bộ hay yếu kém về trình độ quản lý của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể vềcơ sở vật chất, kỹ thuật về nguyên tắc mối quan hệ giữa các loại giá thành trênphải đảm bảo:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và đáp ứng yêu cầu công tácquản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệpxây lắp giá thành công tác xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu sau:
- Giá thành khối lợng hoàn chỉnh: Là giá thành của công trình, hạng mụccông trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật chất lợng đúng thiết kế nh hợp
đồng đã ký kết bàn giao đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanhtoán
- Giá thành khối lợng hoàn thành quy ớc: là giá thành của khối lợng côngviệc đảm bảo thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế,đạt đến
điểm dừng kỹ thuật hợp lý, đảm bảo chất lợng kỹ thuật đợc chủ đầu tnghiệm thu chấp nhận thanh toán
1.2.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có quan hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình thi công các khối lợng xây lắp, chi phí sản xuất biểu hiện mặthao phí trong sản xuất giá thành biểu hiện mặt kết quả
Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện:
+ Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ phát sinh chi phí, giá thành sản phẩmgắn với khối lợng công tác hoàn thành
+ Tất cả những khoản chi phí phát sinh bao gồm chi phí phát sinh trong
kỳ, chi phí kỳ trớc chuyển sang và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối ợng công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành Nói cáchkhác, giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ khoản chi phí
l-mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng côngviệc hoàn thành trong kỳ
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmqua sơ đồ sau:
Trang 8Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳTổng giá thành sản phẩm hoàn thành - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.3 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất đợc tập hợp theonhững phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chiphí và tính giá thành sản phẩm
Để xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí trớc hết phải căn cứ vào địa
điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất(tức là xác địnhnơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí), căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt
động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản
lý chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất của đơn vị xây lắp có thể đợc tiến hành ở nhiều côngtrình, nhiều hạng mục công trình, ở các tổ đội khác nhau, ở từng địa điểm khácnhau
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính
đơn chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từng côngtrình, hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc hoàn thành theo quy ớc
Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểmtình hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng
đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất sẽ giúp cho đơn vị xây lắp tổ chức tốt côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý chiphí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm đợc chính xác kịp thời
Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản vào sổ chi tiết đềuphải theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định
1.3.2 Phơng pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống cácphơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vigiới hạn của đối tợng hạch toán chi phí
Phơng pháp hạch toán chi phí bao gồm: Phơng pháp hạch toán chi phí theo sảnphẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn công nghệ Mỗiphơng pháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tợng hạch toán chi phí
Đối với các đơn vị xây lắp do đối tợng hạch toán chi phí đợc xác định làcác công trình, hạng mục công trình nên phơng pháp hạch toán chi phí thờng làphơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm xây lắp, theo đơn đặt hàng, theogiai đoạn công nghệ
Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bớc sau:
Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sửdụng
Trang 9 Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ cho từng
đối tợng sử dụng trên cơ sở sốlợng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
Bớc 3:Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tợng liên quan
Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sảnphẩm hoàn thành
1.3.3 Hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp.
Trên thực tế, tuỳ thuộc và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêucầu của công tác quản lý và trình độ của cán bộ kế toán cũng nh vào quy địnhcủa chế độ kế toán hiện hành, việc hạch toán chi phí sản xuất có thể tiến hànhtheo phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo quy định hiện hành trong doanh nghiệp xây lắp chỉ hạch toán hàng tồnkho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên chi phí sản xuất trong doanh nghiệpxây lắp đợc hạch toán nh sau:
1.3.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế nguyên,vật liệuchính ,vật liệu phụ, vật liệu kết cấu cần thiết để tham gia cấu thành thực thểsản phẩm xây lắp.Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyểnbốc dỡ tới tận công trình, hao hụt định mức Trong giá thành sản phẩm xây lắpkhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm một tỷ trọng lớn
* Để hạch toán chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản CPNVLTT, tài khoản này đợc mở chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất(công trình, hạng mục công trình )
*Trình tự hạch toán chi phí NVLTT đợc thể hiện cụ thể nh sơ đồ sau:
Trang 10Sơ đồ2 : Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 111, 112, 331 TK 621 TK 154
NVL mua ngoài(giá không thuế) K/c chi phí NVL cho đối
TK 133 tợng chịu chi phí
VAT đợc khấu trừ
NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi nhập kho
1.3.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
* Chi phí nhân công trực tiếp trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phảitrả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp nh tiền lơngchính, tiền lơng phụ, chi phí nhân công trực tiếp ở các đơn vị xây lắp khác vớicác doanh nghiệp sản xuất khác là không bao gồm các khoản trích theo tiền lơng
nh BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịuchi phí liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối t-ợng tính giá thành mà không tập hợp riêng đợc thì có thể tập hợp chung sau đóchọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tợng chi phí liên quan
Trang 11* Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK CPNCTT Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu chi phí(côngtrình, hạng mục công trình )
622-* Trong các doanh nghiệp xây lắp, có hai cách tính lơng chủ yếu là tính
l-ơng theo công việc giao khoán và tính ll-ơng theo thời gian
Nếu tính lơng theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là Vhợp
đồng khoán”, trên hợp đồng khoán thể hiện công việc khoán có thể là từng phầnviệc, nhóm công việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp
đồng, đơn giá từng phần việc, chất lợng công việc giao khoán Tuỳ theo khối ợng công việc giao khoán hoàn thành số lơng phải trả đợc tính nh sau:
Nếu tính lơng theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là VBảng chấm công”
và phiếu làm thêm giờ Căn cứ vào tình hình thực tế, ngời có trách nhiệm sẽtiến hành theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảngchấm công Cuối tháng ngời chấm công, ngời phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảngchấm công và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng
từ này sẽ đợc kiểm tra, làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lơng, theo cách tính
l-ơng này, mức ll-ơng phải trả trong tháng đợc tính nh sau:
* Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại doanh nghiệp xây lắp.
TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lơng phải trả công nhân
trực tiếp xây lắp Kết chuyển chi phí nhâ
TK 335 công trực tiếp
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
Trang 12của công nhân trực tiếp xây lắp
1.3.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
* Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí liên quan đến máy móc thamgia việc thi công công trình nhằm hoàn thành khối lợng công việc Chi phí sử dụng máy thi công đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn
bộ chi phí về vật t, lao động và các chi phí về động lực, nhiên liệu, khấu hao máymóc thiết bị
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thờng xuyên và chi phí tạmthời
- Chi phí sử dụng máy thi công thờng xuyên nh: tiền lơng chính, phụ củacông nhân trực tiếp điều khiển máy, phục vụ máy (không bao gồm các khoảntrích theo lơng BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN), chi phí vật liệu, chi phí công cụ,dụng cụ, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác
- Chi phí tạm thời về máy thi công: chi phí sữa chữa lớn máy thi công, chiphí lắp đặt, tháo gỡ vận chuyển máy thi công Máy thi công phục vụ cho côngtrình nào có thể hạch toán riêng đợc thì hạch toán trực tiếp cho công trình đó.Nếu máy thi công phục vụ cho nhiều công trình, hạng mục công trình ngay từ
đầu không thể hạch toán riêng đợc thì tập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêuthức hợp lý(số giờ máy hoạt động, lơng của công nhân trực tiếp sản xuất )
* Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vàohình thức sử dụng máy thi công
+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơngthức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy thì sử dụng tài khoản
623 - chi phí sử dụng máy thi công
+ Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máythì không sử dụng tài khoản 623, các chi phí liên quan đến máy sẽ đợc hạch toántrực tiếp vào TK 621, 622, 627
TK 623 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6231: chi phí nhân công: phản ánh lơng chính lơng phụ phải trảcho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công.Tài khoản này không phản ánhcác khoản trích theo lơng, các khoản này đợc hạch toán vào TK 627 – CPSXC
TK 6232- chi phí nguyên vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục
vụ máy thi công
TK 6233- Chi phí công cụ dụng cụ
TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công
Trang 13TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6238- Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán chi phí máy thi công
Để hạch toán và xác định chi phí sử dụng máy thi công một cách chính xáckịp thời cho các đối tợng chịu chi phí, trớc hết phải tổ chức tốt khâu hạch toánhàng ngày của máy thi công trên các phiếu hoạt động của xe máy thi công
Định kỳ mỗi xe máy đợc phát một VNhật trình sử dụng máy thi công” ghi rõtên máy, đối tợng phục vụ, khối lợng công việc hoàn thành, số ca lao động thựctế đợc ngời có trách nhiệm ký xác nhận Cuối tháng VNhật trình sử dụng đợcchuyển về phòng kế toán để kiểm tra, làm căn cứ tính lơng, xác định chi phí sửdụng máy thi công và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợngliên quan
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công là doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng hoặc từng độixây lắp có máy thi công riêng hoặc đi thuê ngoài dịch vụ máy
+ Trờng hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng.
Toàn bộ chi phí có liên quan đến đội máy thi công đợc tập hợp trên các tàikhoản 621, 622, 627, chi tiết đội máy thi công
Nợ TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy)
Căn cứ vào giá thành giờ máy hoặc ca máy xác định giá trị mà đội máy phục
vụ cho từng đối tợng(công trình, hạng mục công trình ) theo giá thành ca máyhoặc giờ máy và khối lợng dịch vụ(số ca máy, giờ máy) phục vụ cho từng đối t-ợng
Tuỳ thuộc và mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp mà giá trịphục vụ đợc hạch toán nh sau:
- Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp không tính toán kết quả riêng màthực hiện phơng pháp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau:
Trang 14Nợ TK 623: giá trị đội máy thi công phục vụ cho các đối tợng
Có TK 154(chi tiết đội máy)
- Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng(doanh nghiệpthực hiện phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau):
Nợ TK 623:giá bán nội bộ
Nợ TK 133:VAT đợc khấu trừ(nếu có)
Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK 3331(33311): thuế đầu ra phải nộp(nếu có)
+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy:
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh
- Căn cứ vào tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy,phục vụ máy, kế toán ghi:
Nợ TK 623(6231) – chi phí sử dụng máy
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
Có TK 111 – tiền mặt(nhân công thuê ngoài)
- Xuất kho hoặc mua ngoài nguyên, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công
Nợ TK 623(6232)
Nợ TK 133 – VAT đợc khấu trừ
Có TK 152, 153, 111, 112, 331
- Trích khấu hao xe máy sử dụng
Nợ TK 623(6234) – chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 – hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh
Nợ TK 623(6237) – chi phí sử dụng máy thi công
Trang 15Có TK 111, 112
- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các
đối tợng sử dụng:
Nợ TK 154 – chi phí SXKDDD
Có TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công
+ Trờng hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công.
Căn cứ vào chứng từ Vhợp đồng thuê máy” kế toán ghi:
Nợ TK 627(6277) – chi phí SXC
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển cho các đối tợng sử dụng
Nợ TK 154: chi phí SXKDDD
Có TK 627(6277): chi phí sản xuất chung
1.3.3.4 Hạch toán chi phi sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho SX của đội, công trờngxây dựng, chi phí SXC bao gồm: tiền lơng nhân viên quản lý đội, các khoản tríchtheo lơng của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân
điều khiển máy, nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội, công cụ dụng cụ, khấuhao máy móc thiết bị sử dụng ở đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíchung bằng tiền khác
Các khoản chi phí sản xuất chung thờng đợc tập hợp theo từng địa điểmphát sinh chi phí(tổ, đội )cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chiphí
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 và đợc mở chi tiết theo đội
+ TK 6271- chi phí nhân viên tổ đội: phản ánh các khoản tiền lơng và cáckhoản phụ cấp lơng, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp,
Trang 16các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp,công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội.
TK 6272 – chi phí vật liệu
TK 6273 – chi phí dụng cụ SX
TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – chi phí bằng tiền khác
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát qua sơ đồ sau
Sơ đồ 4 : Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 154 Tiền lơng nhân viên quản lý đội
Kết chuyển chi phí SXC
Trang 17Khấu hao TSCĐ dùng cho đội
TK 111,112,331… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm
Dịch vụ mua ngoài và chi phí khác
1.3.3.5 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng thức khoán.
Do đặc điểm của ngành xây lắp là quá trình thi công thờng diễn ra ở những
địa điểm cách xa đơn vị trong khi khối lợng vật t thiết bị lại rất lớn nên rất dễxảy ra hao hụt mất mát Vì vậy, các doanh nghiệp thờng tổ chức theo phơng thứckhoán sản phẫm xây lắp cho các đơn vị cơ sở,các đội thi công Có hai hình thứckhoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị thành viên là:
Phơng thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: Các đơn vị giaokhoán toàn bộ công trình cho bên nhận khoán, các đơn vị nhận khoán sẽ tổ chứccung ứng vật t, tổ chức lao động.Khi công trình hoàn thành sẽ đợc nghiệm thubàn giao và đợc thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp một khoản theoquy định
Phơng thức khoán theo khoản mục chi phí
Trang 18Theo phơng thức này đơn vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi phínhất định còn các khoản khác đơn vị tự chi phí, hạch toán và chịu trách nhiệmgiám sát kỹ thuật chất lợng công trình.
Chứng từ kế toán sử dụng là các chứng từ về chi phí phát sinh đợc xác địnhtheo chế độ kế toán Ngoài ra doanh nghiệp xây lắp còn lập hợp đồng giao khoán
và khi công trình hoàn thành bàn giao phải lập VBiên bản thanh lý hợp đồng”Tuỳ thuộc vào mức độ phân cấp kế toán giữa đơn vị giao khoán và đơn vịnhận khoán kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 141 – Tạm ứng
TK 1411 – Tạmứng lơng và các khoản phụ cấp lơng
TK 1412 – Tạm ứng mua vật t hàng hoá
TK 1413 – Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
TK 136 – Phải thu nội bộ và Tk 336 – phải trả nộ bộ
*Trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng.
+ Tại đơn vị giao khoán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đợckhái quát qua sơ đồ:
Sơ đồ 5: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị giao
khoán.
TK 111,152 … Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm TK 141 TK621,622,623,627 TK 154 ứng tiền vật t cho đơn vị Phản ánh chi phí thực tế Kết chuyển chi phí
nhận khoán
Thu hồi tiền tạm ứng thừa
Tài khoản 141(1413) phải đợc mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán
Đồng thời phải mở sổ theo dõi khối lợng xây lắp giao khoán gọn theo từng côngtrình, hạng mục công trình, trong đó phản ánh cả giá nhận giao thầu và giá giaokhoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí
+ Tại đơn vị nhận khoán:
Đơn vị nhận khoán chỉ cần mở sổ theo dõi khối lợng xây lắp nhận khoáncả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí Trong
Trang 19đó chi phí nhân công thực tế cần chi tiết cho bộ phận thuê ngoài và bộ phận côngnhân của đơn vị.
*Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và đợc phân cấp quản lý tài chính.
+ Kế toán tại đơn vị giao khoán:
Kế toán đơn vị giao khoán sử dụng tài khoản 136 để phản ánh toàn bộ giá trịkhối lợng xây lắp mà đơn vị ứng về: vật t, tiền, khấu hao TSCĐ cho các đơn vịnhận khoán nội bộ Đồng thời tài khoản này cũng đợc sử dụng để phản ánh giátrị xây lắp hoàn thành bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân cấpquản lý riêng Tài khoản này theo quy định chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán.Việc hạch toán đợc khái quát qua sơ đồ sau
Sơ đồ 6 : Kế toán bàn giao khối lợng xây lắp tại đơn vị giao khoán
TK111,112,152… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm TK 336 TK 154
Tạm ứng tiền, vật t … Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm cho đơn vị Kết chuyển chi phí đã quyết
nhận khoán toán
+ Kế toán tại đơn vị nhận khoán
Kế toán đơn vị nhận khoán sử dụng tài khoản 336(3362) Vphải trả khối ợng xây lắp nhận khoán nội bộ” để phản ánh tình hình tạm ứng và quyết toángiá trị khối lợng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán
l-Đơn vị nhận khoán tiến hành tập hợp chi phí xây lắp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 7: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị nhận khoán.
TK336(3362) TK111,152 TK 621 TK154 TK632 Nhận tiền,vật t Chi phí vật liệu TT K/c chi phí Giá thực tế
của đơn vị giao khoán TK133 nhận giao
VAT khoán
TK334 TK622
CPNCTT K/c chi phí
Trang 20CP máy thi côngPS K/c chi phí Các khoản làm TK627 giảm CPSXKD CPSXC phát sinh K/c chi phí
1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang ở đơn vị xây lắp.
1.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất.
Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp đợc tiến hành theo từng đối ợng, (công trình, hạng mục công trình ) và chi tiết theo khoản mục vào bên Nợtài khoản 154(1541)
t-TK 154 đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và có 4tài khoản cấp 2
TK 1541 – xây lắp
TK 1542 – sản phẩm khác
TK 1543 – dịch vụ
TK 1544 – chi phí bảo hành xây lắp
Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 8: Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
TK621 TK154(1541) TK623
K/c chi phí NVLTT Tổng giá thành SP xây lắp
hoàn thành
TK622 TK138,334,152 K/c chi phí NCTT Hạch toán các khoản thiệt hại
Trang 211.4.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trình tớicuối kỳ hạch toán cha hoàn thành hoặc hoàn thành nhng cha bàn giao nghiệmthu thanh toán Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cần tiến hành kiểm kê thực
tế và tiên hành phân bổ Tính giá thành sản phẩm xây lắp phụ thuộc vào phơngthức thanh toán khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu vàchủ đầu t
- Nếu quy đinh thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giátrị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối kỳ
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lýthì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp cuối kỳ cha đạt tới điểm dừng kỹ thuậthợp lý đã quy định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân
bổ chi phí thực tế phát sinh của công trình, hạng mục công trình đó cho các giai
đoạn công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo tỷ lệ với giá dựtoán
Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
x
Giá trị khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Giá thành khối lợng xây lắp
+
Giá trị của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ hoàn thành theo dự toán
1.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.5.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết trong toàn bộ công việctính giá thành Để xác định đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sảnxuất, vào yêu cầu quản lý cũng nh vào trình độ nhân viên kế toán
Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định là các công trình, hạngmục công trình, khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc cần đợc tính giá thành
1.5.2 Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành
Trang 22Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản phải căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất sản phẩm xây lắp và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lợng sản phẩmhoàn thành để xác định cho phù hợp.
Thông thờng kỳ tính giá thành đợc xác định là tháng hoặc quý, hay khicông trình ,hạng mục công trình hoàn thành
1.5.3 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tợnghạch toán chi phí với đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chon việc sửdụng một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp thích hợp để tính giá thành cho từng
đối tợng Trong doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính giá nhsau:
1.5.3.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp.
Đây là phờng pháp đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp vì sảnphẩm xây lắp thờng mang tính đơn chiếc do vậy đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất thờng phù hợp với đối tợng tính gía thành Ngoài ra áp dụng phơng phápnày cho phép cung cấp số liệu kịp thời về giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, đơngiản để làm
Giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng pháp này đợc xác định nh sau:
đầu kỳ
+
Chi phí thực
tế phát sinhtrong kỳ
-Chi phí sảnxuất thực tế dởdang cuối kỳ
1.5.3.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Theo phơng pháp này đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tínhgiá thành là từng đơn đặt hàng
Hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn
đặt hàng, khi nào công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất đợc tập hợp cũngchính là giá thực tế của đơn đặt hàng
1.6 Hệ thống sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức Nhật ký chung.
Theo chế độ quy định mỗi doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng thống nhất mộttrong 4 hình thức tổ chức sổ kế toán sau:
Trang 231.6.1 Điều kiện áp dụng:
Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chung phù hợp với những doanh nghiệp cónhững đặc điểm sau:
- Loại hình kinh doanh đơn giản
- Quy mô hoạt động vừa và nhỏ
- Trình độ quản lý kế toán thấp
- Có nhu cầu phân công lao động kế toán
- Thích hợp cho áp dụng kế toán máy
Nếu áp dụng kế toán máy thì hình thức hình thức Nhật ký chung thích hợpcho mọi loại hình doanh nghiệp
1.6.2 Sổ kế toán chi tiết
Ngoài các loại sổ chi tiết phục vụ cho các phần hành khác, phần hành chi phísản xuất và giá thành sản phẩm mở các sổ kế toán chi tiết sau: Sổ chi tiết tàikhoản 621, 622, 623, 627,154
1.6.3 Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán tổng hợp gồm:
- Nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản liên quan( 621, 622, 623, 627 ,154)
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn
vị áp dụng hình thức Nhật ký chung đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 9: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp theo hình thức Nhật ký chung.
Chứng từ gốc về chi phí, bảng phân bổ
Trang 24`ghi chú: ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chơng ii thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Tnhh một
thành viên đá hoàng mai 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
Tên công ty: Công ty TNHH Một Thành Viên Đá Hoàng Mai
Tên viết tắt: Công ty Đá Hoàng Mai
Tên giao dịch: Hoang Mai stone one – member company limited
Viết tắt: Hoang Mai Co , Ltd
Giám đốc: Lê Minh Tỉnh
Trụ sở chính: Khối 10 – Phờng Quỳnh Thiện – Thị xã Hoàng Mai –Tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0383.664.260 Fax: 0383.664.136
Cơ sở pháp lý: Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai là một doanh nghiệpxây dựng hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân và chịu sự quản
lý của Công ty Cổ phần Tổng công ty công trình đơng sắt Ngày07/10/2011 Công ty Cổ phần Tổng công ty công trình đơng sắt ra quyết
định số: 739/ QQĐ-CTĐS-HĐQT về việc thành lập Công ty TNHH MTV
Đá Hoàng Mai do Công ty Cổ phần Tổng công ty công trình đơng sắt làmchủ sở hữu
Vốn pháp định: 34.000.000.000 VNĐ
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết chi phí
Trang 25 Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp nhà nớc
Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp: Công ty chuyên sản xuất đá cácloại, tà vẹt bê tông và đặc biệt là tham gia xây dựng các công trình xây lắpdân dụng… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai đợc thành lập ngày 20/03/1963 năm màcông ty còn đợc gọi là công trờng khai thác chuyên sản xuất đá cung cấp chongành đờng sắt, bảo đảm cho giao thông đơng sắt thông suốt đoạn Thanh Hoá -Nghệ Tĩnh Vì thế sự ra đời và phát triển của công ty đợc chia thành 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1( 1963 – 1975):
Theo quyết định số 2559/QĐ-TC ngày 17/09/1969 của Bộ Giao thông vận tảI,quyết định số 1326/ĐS ngày 22/09/1969 của Tổng cục đờng sát quyết định thànhlập Mỏ Đá Hoàng Mai, trực thuộc Cục đảm bảo giao thông cầu đờng – Tổngcục đờng sắt
Nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là cung cấp đá cho đờng sắt, đảm bảogiao thông đờng sắt, chi viện cho Miền nam chống Mỹ
Giai đoạn 2 (1976 – 1988):
Bằng quyết định số 500/TL-LĐTL của Tổng cục trởng cục đờng sát xác định
bộ máy quản lý của Mỏ Đá Hoàng Mai và quyết định số 106/ĐS-TC ngày22/03/1986 của Tổng cục đờng sắt đổi tên Mỏ Đá Hoàng Mai thành Xí nghiệp
Đá Hoàng Mai Từ đây xí nghiệp đã chuyển từ công trờng khai thác thành xínghệp công nghiệp sản xuất đá, tà vẹt bê tông phục vụ cho yêu cầu của ngành đ-ờng sắt
Giai đoạn 3 (1989 – 2002):
Quyết định số 534/QĐ-CB ngày 17/02/1992 của Tổng giám đốc Liên hiệp
đ-ơng sắt Việt Nam và quyết định 567/QB-TCCB-LĐ ngày 02/03/1995 thành lậpDoanh nghiệp nhà nớc với tên gọi Xí nghiệp Đá Hoàng Mai – trực thuộc Liênhiệp đơng sắt Việt Nam
Giai đoạn 4 (2003 – tháng 10/2011):
Với quyết định số 2179/QĐ-TC ngày 17/09/2003 của Bộ Giao thông vận tảIsát nhập Xí nghiệp Đá Hoàng Mai vào Công ty cổ phần Công trình đờng sắt làm
đơn vị hạch toán phụ thuộc
Giai đoạn 5 ( Từ tháng 10/2011 đến nay):
Ngày 07/10/2011 Tổng công ty Công trình đờng sắt ra quyết định số CTĐS-HĐQT về việc thành lập Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai do Tổngcông ty Công trình đờng sắt làm chủ sở hữu
739/QĐ-2.1.3 Khái quát hoạt động SXKD của Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
Trang 262.1.3.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai là doanh nghiệp hoạt động theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và Đầu t tỉnh Nghệ AN cấpngày 20/10/2011, lĩnh vực hoạt động chính là:
- Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông, cốt thép
- Xây dựng công trình giao thông công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, đờngdây và trạm điện
- Xây dựng công trình ống cấp thoát nớc
- Dọn dẹp tạo mặt bằng, xây dựng lấp mặt bằng
- Mua bán và đại lý hàng hoá
- Khai thác đá, sỏi,đất sét
- Vận tải hàng hoá bằng đờng bộ
2.1.3.2 Quy trình công nghệ SXKD của Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
Bao gồm một số quy trình sản xuất sản phẩm tiêu biểu sau:
Sơ đồ 10 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đá các loại
Nhìn vào sơ đồ ta thấy quy trình sảnxuất đá các loại của xí nghiệp đa dạng
về chủng loại, mỗi sản phẩm có quytrình về công nghiệp riêng
Với những lốn đỏ được phộp khaithỏc, khi bắt đầu vào quy trỡnh sản xuất
đỏ thỡ cỏc cụng nhõn của Cụng ty sẽtiến hành chuẩn bị khoan tạo lỗ thuầnkớp và đặt thuốc nổ vào lỗ thuần kớp Đến giờ quy định và cỏc an toàn về laođộng ở khu vực lốn đỏ được đảm bảo, cụng nhõn sẽ tiến hành nổ mỡn để phỏ đỏ
Từ những tảng đỏ to như vậy sẽ thu được loại đỏ xụ bồ Đội ụ tụ mỏy xỳc phục
vụ cụng tỏc khai thỏc sẽ tiến hành xỳc và vận chuyển đỏ xụ bồ về đổ vào mỏyxay ở xưởng sản xuất của Cụng ty Bằng những mỏy múc, kỹ thuật và trỡnh độcủa cụng nhõn để tạo ra đỏ thành phẩm đạt chất lượng theo quy định và sau đútiến hành nhập kho cỏc loại đỏ thành phẩm là đỏ hộc với cỏc kớch thước khỏcnhau
Sơ đồ 11: Quy trình sản xuất sản phẩm bê tông đúc sẵn
Nguyên vật liệu: cát, đá,
Khoan tạo lỗVào thuốc nổ, kíp nổ
Đá xô bồVận chuyển đá xô bồ về máy nghiền
Xay và phân loại ra các loại đá
Nghiệm thu nhập kho thành phẩm
Trang 27xi măng, phụ gia
Đổ bê tôngBảo dỡng
Tháo dỡ ván khuôn Cấu kiện bê tông đúc sẵn chủ yếu phục vụ cho các công trình đờng sắt là rấtquan trọng Tất cả là các kết cấu bê tông dự ứng lực nên các khâu sản xuất phảikiểm soát nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lợng và hạ giá thành sản phẩm
Sơ đồ 12: Cụng tỏc tổ chức thực hiện hoạt động xõy lắp
Bằng việc tỡm hiểu thị trường, Cụng ty sẽ tham gia cỏc cuộc đấu thầu Nếu đầuthầu thành cụng, Cụng ty sẽ ký hợp đồng với chủ đầu tư cụng trỡnh (bờn A).Trờn cơ sở thiết kế và hợp đồng xõy dựng đó được ký kết, Cụng ty tổ chức quỏtrỡnh thi cụng, tổ chức lao động, bố trớ mỏy múc thiết bị thị cụng, tổ chức cungứng vật tư… để tiến hành xõy dựng và hoàn thiện Cụng trỡnh được hoàn thànhvới sự giỏm sỏt củ chủa đầu tư cụng trỡnh về kỹ thuật và tiến độ thi cụng Saukhi cụng trỡnh được hoàn thành, Cụng ty sẽ tiến hành bàn giao và quyết toỏn hợpđồng xõy dựng với chủ đầu tư
Trang 282.1.3.3 Đặc điểm tổ chức SXKD của Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
có mối quan hệ phối hợp, tơng trợ lẫn nhau:
Phân xởng sản xuất TVBT: chuyên sản xuất các loại TVBT dự ứng lực
công nghệ cao, cấu kiện bê tông đúc sẵn… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm và các loại bê tông khác phục
vụ cho ngành đờng sắt và các ngành xây dựng khác
Phân xởng sản xuất đá: chuyên sản xuất ra các loại đá cung cấp cho
ngành đờng sắt, các công trình xây dựng đóng trên địa bàn
Các phân xởng xây lắp thi công các công trình: tham gia các công trình
lớn và nhỏ nh: cải tạo nâng cấp đờng sắt, xây dựng hệ thống thuỷ điệnngầm, xây dựng hệ thống an toàn giao thông giữa đờng bộ và đờng sắt, tusửa và làm mới các công trình cầu, đờng,hầm… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm
Tổ bảo vệ và phục vụ: làm nhiệm vụ canh gác đảm bảo an toàn về tài
sản, kiến trúc và là bộ phận giúp việc trong công ty
2.1.3.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đá
Hoàng Mai trong thời gian gần đây
Phân xởng sản
xuất đá
Các phân xởngxây lắp thi côngcác công trình
Tổ bảo vệ phục vụ
Trang 30Sơ đồ 14: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ bổ trợ
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty TNHH MTV
Đá Hoàng Mai
Giám đốc: là ngời đại diện pháp nhân của công ty, có quyền hành cao
nhất và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động SXKD của công ty, đại diệncho quyền lợi, nghĩa vụ của công ty trớc pháp luật
Phó giám đốc sản xuất: điều hành sản xuất, là ngời chịu trách nhiệm trớc
giám đốc về điều hành toàn bộ quá trình sản xuất của công ty, đồng thời làngời tham mu cho giám đốc và điều hành một số công việc khác khi đợcgiám đốc uỷ quyền
Phó gián đốc nội chính: điều hành, quản lý, tham mu cho giám đốc về
các chính sách, quản lý toàn bộ công tác tổ chức và nhân sự trong công ty
Phòng nhân chính: tham mu cho giám đốc trong các chính sách, chế độ
cho ngời lao động, quản lý toàn bộ công tác tổ vhuwcs và nhân sự, côngtác đào tạo, bồi dỡng và quản lý nguồn nhân lực và tiền lơng, thực hiệncác chế độ, chính sách cho ngời lao động
Giám đốc
Phó giám
đốc sản xuất
Phó giám đốcnội chính
Phòng vật tthiết bị
Phòng kếhoạch kỹthuật thi công
Phòng Tàichính –
Tổkhaithác
Tổ bờtụng
Tổsửachữa
Tổ
xây
lắp
TổbảovệTổ
xay
Trang 31 Phòng Tài chính – Kế toán: có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về tàichính, kết quả SXKD cho giám đốc và tham mu cho giám đốc về SXKD.Thực hiện công tác kế toán theo quy trình SXKD Thực hiện công tác kho,
tổ chức lập và báo cáo tình hình tài chính hàng tháng, quý, năm
Phòng vật t thiết bị: theo dõi, bảo quản vật t, thiết bị, tính rra sự hao mòn
trong quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm Điều hoà, cung ứng vật t thiết
bị phục vụ xây lắp các công trình, giám sát, kiểm tra và hớng dẫn các đơn
vị trực thuộc cung ứng, sử dụng và quản lý vật t
Phòng Kế hoạch – kỹ thuật và thi công: tìm kiếm thị trờng, tham gia
đầu t đấu thầu các công trình phù hợp với ngành nghề kinh doanh củacông ty, chủ trì việc thanh tra, quyết toán các công trình và làm thủ tụcbàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu t Xây dựng và quản lý kếhoạch SXKD của toàn công ty, phơng án kỹ thuật thi công và kiểm trachất lợng công trình, lập hồ sơ kỹ thuật cho các dự án lớn
Tổ sửa chữa: tham mu cho phòng Kế hoạch – kỹ thuật và thi công trong
việc sửa chữa, bảo dỡng toàn bộ MMTB của công ty
Tổ xây lắp: có nhiệm vụ xây lắp, lắp ráp các công trình đờng sắt.
Tổ bờ tụng: trực tiếp tham gia vào sản xuất cỏ loại sản phẩm bờ tụng đỳc
sẵn như: tà vẹt bờ tụng LW14, tà vẹt bờ tụng dự ứng lực
Tổ ô tô - máy xúc:
Ô tô: có nhiệm vụ vận chuyển vật t từ kho đến công trờng, vận
chuyển đá xô bồ từ các tuyến khai thác đến máy xay và vận chuyểnsản phẩm đến kho bãI hay đến các toa tàu để chuyển đến nơi tiêuthụ
Máy xúc: có nhiệm vụ sản xuất, xúc các loại đá xô bồ lên ô tô… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm
Tổ khai thác: có nhiệm vụ khoan, nổ mìn từ đá nguyên khai khai thác
thành đá xô bồ
Tổ máy xay: là tổ quan trọng nhất.có nhiệm vụ chế biến ra nhiều loại
thành phẩm nh: đá 4x6, đá 1x2, đá 0,5x1, đá Base, đá cấp phối, đá hộc… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm
Tổ bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ công ty kể cả trụ sở và công trờng.
Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty:
Phòng Kế hoạch kỹ thuật tổng hợp và lập kế hoạch thi công, kế hoạch vật tthiết bị cần thiết Phòng Tài chính kế toán căn cứ vào số liệu trên và lập kế hoạch
Trang 32tài chính và trình lên ban giám đốc phê duyệt Phòng vật t thiết bị căn cứ vào kếhoạch tài chính để mua sắm kịp thời phục vụ SXKD.
Phòng tổ chức nhân chính tổng hợp các hợp đông lao đọng, tổng hợp tiền lơng,tổng hợp các chế đọ chính sách của cán bộ công nhân viên để trình lên ban giám
đốc để quản lý và phê duyệt, Đảm bảo đúng và đủ quyền lợi cho công nhân viêncủa công ty
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty hoạt động theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 15: Tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
*Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán
Phòng Tài chính – Kế toán:
- Chức năng: là cơ quan tham mu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính
kế toán, huy động và sử dụng có hiệu quả vốn trong kinh doanh của công ty
- Nhiệm vụ:
đảm bảo vốn kịp thời cho các hoạt động SXKD và các haotj động kháccủa toàn công ty theo đúng quy định của pháp luật và kế hoạch đợcduyệt
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dungcông việc kế toán theo chuẩn mực và chế đọ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính; nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng TS và nguồn hình thànhTS
Kế toán trởng
Kế toán tổng
hợp, giá thành
Kế toán TSCĐ,thủ quỹ
Kế toán vật t, thanhtoán, ngân hàng
Trang 33 Phân tích thông ti, số liệu kế toán; tham mu; đề xuất các giảI pháp chogiám đốc công ty trong việc quản trị và quyết định kinh tế.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Hớng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ tài chính kế toán dối với các đơn vị thànhviên và các cơ quan trong toàn công ty
định kỳ tổ chức việc quyết toán tài chính, kiểm tra công tác quản lý tàichính kế toán của các đơn vị, các cơ quan triwcj thuộc công ty
*Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
Kế toán trởng: là ngời chụ trách nhiệm trớc nhà nớc và giám đốc công ty
về công tác tài chính có hiệu quả, đồng thời giúp giám đốc kiểm tra côngtác hạch toán tài chính kế toán theo đúng quy định của nhà nớc
- Ghi chép, tập hợp CPSX và tính giá thành sản xuất của công trình, dự
án Lập các báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản trị chi phí và giáthành sản phẩm( đối với công trờng trực thuộc)
- Theo dõi, đốc thúc thanh toán các khoản tạm ứng Cung cấp số liệuphục vụ các cấp lãnh đạo trong quản lý hoạt động SXKD của công ty
Kế toán vật t, thanh toán, ngân hàng:
- chịu trách nhiệm trớc giám đốc, kế toán trởng về toàn bộ hoạt độngliên quan đến ngân hàng, tình hình tăng giảm, mua sắm vật t tài sản,trang thiết bị của đơn vị
- Thực hiện kê khai, quyết toán thuế GTGT hàng tháng với cục thuế địaphơng( công trình trực thuộc)
- Hàng tháng kiểm tra, rà soát việc kê khai, đăng ký và quyết toán thuếcủa các hợp đồng kinh tế với cục thuế địa phơng
- Lập các báo cáo về nghiệp vụ ngân hàng phát sinh, các báo cáo phục
vụ kiểm tra theo yêu cầu của ngân hàng
Kế toán TSCĐ, thủ quỹ:
- Giúp giám đốc và kế toán trởng xây dựng, thực hiện và quản lý( tiềngửi, tiền vay, bảo lãnh, ký quỹ… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm), tính khấu hao TSCĐ, lập các báocáo kế toán nội bộ về tăng giảm TSCĐ
Trang 34- Giúp giám đốc và kế toán trởng xây dựng và quản lý tiền mặt tại quỹcủa đơn vị, ghi chép và phản ánh số hiện có và tình hình biến độngtừng ngày của các khoản thu, chi tiền mặt.
- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp pháp và đầy đủ của chứng từthu, chi tiền mặt phát sinh hàng ngày
- Hàng ngày thực hiện đối chiếu số d quỹ tiền mặt với kế toán máy
Định kỳ, hàng tháng, quý, năm đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp,lập các biên bản kiểm quỹ tiền mặt cuối tháng
2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV Đá
Hoàng Mai khi áp dụng phần mềm kế toán FAST 2006
Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chungkết hợp với việc sử dụng phần mềm kế toán FAST 2006
Giới thiệu về phần mềm kế toán FAST 2006:
FAST 2006.f đợc tổ chức theo các phân hệ nghiệp vụ Có các phân hệ kếtoán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán bán hàng và công nợ phải thu,
kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán hàng tồn kho, kế toán TSCĐ,
kế toán CCDC, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, công trình xâylắp, kế toán chủ đầu t, báo cáo thuế và các báo cáo quản trị khác
Đối với phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành thực hiện tập hợp và phântích chi phí bán hàng, chi phí quản lý và tính giá thành sản phẩm Tuỳ theoyêu cầu, FAST sẽ thực hiện các sửa đổi cần thiết đối với chơng trình để đápứng các yêu cầu đặc thù về tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Giao diện 01: Menu chính của phần mềm
Trang 35Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n khi doanh nghiÖp ¸p dông phÇn mÒm kÕ to¸n:
Sơ đồ16: Quy trình hạch toán kế toán tại Công ty
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối kỳ
Kiểm tra đối chiếuHàng ngày, khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TK 621, 622, 623,
627, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tập hợp, phân loại sau đó cập nhật dữ liệuvào phần mềm kế toán Mỗi chứng từ cập nhật một lần (ghi ngày, tháng, sốchứng từ, bút toán, định khoản, nội dung diễn giải, số lượng, số tiền ) Chương
Sổ chí tiết TK 621,
622, 623, 627, 154
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc, bảng
FAST 2006 (phân hệ kế toán CPSX và giá thành
sản phẩm)
Báo cáo tài chính
Trang 36trỡnh kế toỏn mỏy sẽ tự động kiết xuất số liệu vào sổ chi tiết TK 621, 622, 623,
627, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cỏi và lờn Bảng cõn đối tài khoản
Cuối quý, năm kết chuyển cỏc TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154 theotừng cụng trỡnh, sản phẩm Mỏy tớnh sẽ tự động tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thànhsản phẩm Căn cứ vào quyết toỏn cụng trỡnh hoàn thành nghiệm thu hoặc bàngiao, kế toỏn tớnh giỏ vốn từ TK 632 sang TK 911 theo từng cụng trỡnh, sảnphẩm Mỏy tớnh sẽ tự động xử lý thụng tin và xỏc định KQKD đạt được để cậpnhật vào Bỏo cỏo tài chớnh Kế toỏn in cỏc loại sổ, bỏo cỏo đó được thực hiệntrờn mỏy và đối chiếu với cỏc chứng từ gốc và cỏc phần hành kế toỏn cú liờnquan sao cho kết quả khớp nhau là đỳng, sau đú bỏo cỏo, đúng dấu và lưu trữ
2.2.2 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng chung tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm dơng lịch bắt
đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi chép kế toán : VNĐ
- Phơng pháp tính giá thành: theo phơng pháp giản đơn
- Phơng pháp đánh giá SPDD : theo phơng pháp hoàn thành tơng đơng
Trang 37- Hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng, hoá đơn dịch vụ thuê tài chính
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ng,biên bản kiểm kê quỹ
- Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ
- … Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm
2.2.2.2 Hệ thống tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống TK thống nhất thực hiện theo chế độ
kế toán Việt Nam hiện hành, quyết định số 15/2006 /QĐ-BTC ngày 20/03/2006cùng với chế độ kế toán áp dụng cho các DN xây lắp theo quyết định số1864/1998/QĐ-BTC ban hành Đồng thời công ty đã mở chi tiết một số tài khoảnnhằm quản lý cụ thể và phục vụ yêu cầu quản trị của công ty
2.2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty có đọi ngũ cán bộ vững vàng, kết hợp với điều kiện trang bị kỹ thuậthiện có nên công ty đã sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp với phầnmềm kế toán máy FAST 2006
2.2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm các báo cáo của bộ tài chính:
- Bảng cân đối kế toán ( Mộu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09-DN)
- Bảng cân đối tài khoản ( Mẫu số F01-DN)
Ngoài ra, phòng Tài chính – Kế toán lập BCQT nộp cho ban quản trị của công
ty khi có nhu cầu nh: báo cáo giá thành của từng đơn đặt hàng… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm
2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Đá Hoàng Mai
2.3.1 Khái quát về CPSX và giá giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV
Đá Hoàng Mai
2.3.1.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp CPSX tại công ty
*Đặc điểm về CPSX tại công ty:
CPSX trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá đợc biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm, trong phạm vi công trờng, đội thi công đợc tính trong một kỳ nhất định( tháng, quý, năm)
Giá trị xây lắp của công ty đợc xác định bằng dự toán gọi là giá trị dự toán.giá trị dự toán bao gồm CP dự toán để hoàn thành khối lợng công việc xây lắp
Trang 38( gọi là giá thành dự toán) và phần lãi định mức Theo quy định hiện hanhhftrong giá thành dự toán CPSX đợc sắp xếp thành 4 khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Các loại CP trên tập hợp theo từng đối tợng để tính giá thành, thông thờng đốitợng hạch toán của công ty là từng công trình riêng biệt Trên cơ sở số liệu CPSX
đợc tập hợp tại các bộ phận, kế toán tập hợp cho từng công trình
*Đối tợng tập hợp CPSX
Căn cứ vào phơng pháp thanh toán giữa A – B là thanh toán một lần haythanh toán nhiều lần theo điểm dừng kỹ thuật để xác định đối tợng hạch toánCPSX và tính giá thành sản phẩm
Đôi khi là các công trình và hạng mục các công trình đã xây lắp xong đến giai
đoạn cuối cùng của toàn bộ quy trình công nghệ và chuẩn bị bàn giao đa vào sửdụng cho bên chủ đầu t
*Phơng pháp tập hợp CPSX
Phơng pháp tập hợp CPSX của công ty là phơng pháp theo sản phẩm Sảnphẩm trong xây dựng cơ bản là công trình, hạng mục công trình hoàn thành theo
điểm dừng kỹ thuật hoặc hoàn thành hết bàn giao đa vào sử dụng cho chủ đầu t Hàng kỳ, CPSX phát sinh có liên quan đến công trình, hạng mục công trìnhnào thì đợc tập hợp vào đối tợng đó một cách thích hợp Khi hoàn thành tổng CPtheo đối tợng hạch toán cũng chính là giá thành sản phẩm xây lắp
2.3.1.2 Đối tượng và phương phỏp tớnh giỏ thành.
Đối tượng tớnh giỏ thành của cụng ty chớnh là nhưng cụng trỡnh,hạng mục cụngtrỡnh đó hoàn thành theo điểm dừng kỹ thuật cú nghiệm thu A-B như cụng trỡnhkiên cố hoá đờng sắt theo lệnh khẩn cấp của Chính phủ, đờng cao tốc Sài Gòn -Trung Lơng , s n xu t t v t, s n xu t ản xuất tà vẹt, sản xuất ất tà vẹt, sản xuất à vẹt, sản xuất ẹt, sản xuất ản xuất tà vẹt, sản xuất ất tà vẹt, sản xuất đỏ cỏc lo i ại
+ Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm của cụng ty
Trang 39Cụng ty sử dụng phương phỏp đích danh là do số lượng vật tư ớt tồn kho
mà khi mua vật tư chỉ đủ số lượng theo yờu cầu của kỹ thuật cụng trường.Khụng mua hàng dự trữ bởi giỏ vật liệu ớt biến động, mà nếu cú vật tư tồn kho sẽ
bị ứ đọng vốn phải trả lói tiền vay cho ngõn hàng Khối lượng nghiệm thu thanhtoỏn của cụng trỡnh được thực hiện từng thỏng và dựa vào thụng bỏo giỏ của Sởtài chớnh hàng thỏng
Hàng ngày căn cứ vào phiếu định mức kỹ thuật xuất và tớnh số thực nhậncủa cỏc tổ xõy lắp để xuất cỏc số liệu vào cụng trỡnh Giỏ xuất chớnh là giỏ muanhập kho trước thuế Khi xuất dựng kế toỏn theo dừi nhập giỏ nào thỡ xuất theogiỏ đú
2.3.1.3 Kỳ tớnh giỏ thành.
Tại Cụng ty sản phẩm xõy lắp thường cú khối lượng lớn, thời gian thicụng kộo dài, do đú chi phớ sản xuất hàng tháng tương đối lớn Để thuận tiện chocụng tỏc quản lý, Cụng ty đó chọn kỳ tớnh giỏ thành theo giai đoạn nghiệm thuthanh toỏn khối lượng xõy dựng cơ bản hoàn thành
2.3.2 Kế toỏn chi phớ sản xuất tại Cụng ty TNHH MTV đỏ Hoàng Mai.
2.3.2.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp(NVLTT).
Nội dung.
Về cụng tỏc sản xuất cụng nghiệp ở Cụng ty, chi phớ nguyờn vật liệuchiếm tỉ trọng lớn trong giỏ thành sản phẩm Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp làmột trong bốn yếu tố cơ bản của chi phớ sản xuất, đặc biệt là trong ngành xõydựng cụng nghiệp ở Cụng ty, xỏc định được tầm quan trọng của chi phớ nguyờnvật liệu trực tiếp nờn đơn vị rất quan tõm từ khõu thu mua, vận chuyển đến việcnhập xuất nguyờn vật liệu và quỏ trỡnh sản xuất Việc quản lý và bảo vệ tốt
Trang 40nguyờn vật liệu xuất dựng vào sản xuất cú ý nghĩa quan trọng trong việc nõngcao chất lượng, tiết kiệm chi phớ và hạ giỏ thành sản phẩm
Căn cứ vào tớnh chất cụng trỡnh, tỉ trọng, cụng dụng mà phõn loại chi phớNVL như sau:
+ Vật liệu chớnh: sắt thộp, xi măng, gạch, đỏ, cỏt, thuốc nổ, kớp
+ Vật liệu phụ: sơn, ốc, vớt, nhiờn liệu
Cụng cụ dụng cụ: Mũi khoan, khoan cầm tay, cuốc, xẻng tất cả chi phớNVL sử dụng vào quỏ trỡnh thi cụng đều do đơn vị tự mua sắm, bảo quản vàquản lý Số lượng nhập, xuất tuỳ thuộc vào nhu cầu từng cụng trỡnh và hạng mụccụng trỡnh Giỏ thành thực tế của NVL là giỏ trị trước thuế (GTGT) ghi trờn hoỏđơn của bờn bỏn cộng cỏc khoản chi phớ vận chuyển, bốc dở (nếu cú)
Tại Cụng ty TNHH MTV Đỏ Hoàng Mai, giỏ nguyờn vật liệu xuất khođược tớnh theo phương phỏp đích danh và hạch toỏn hàng tồn kho theo phươngphỏp kờ khai thường xuyờn Cụng ty ỏp dụng phương thức khoỏn gọn khoảnmục chi phớ xuống chõn cỏc cụng trỡnh Do đú đối với vật tư xuất cho thi cụng,cụng ty giao khoỏn cho cỏc đội, chịu trỏch nhiệm là phụ trỏch cỏc cụng trỡnh.Cụng ty giao nhiệm vụ cho cỏc đội cụng trỡnh thực hiện thi cụng thụng qua
“ Hợp đồng khoỏn” ký kết giữa ban lónh đạo cụng ty và phụ trỏch cỏc cụngtrỡnh
Do thời gian thực tập khỏ hạn chế nờn trong bỏo cỏo thực tập này em xin chọn đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành là “ sản xuất tà vẹt bê tông lw14”.