1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn

71 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG VIẾT TẮTAPT hệ thống ứng dụng APZ hệ thống điều khiển CP Central Processor: bộ xử lí trung tâm CCS common channel subsystem: phân hệ báo hiệu kênh chung CPS Central processor subsys

Trang 1

NHẬT KÝ THỰC TẬP

1 Ngày 1/10/2013:

-Sáng 7h30 tập trung tại phòng làm việc anh Bùi Minh Huy và thực hiện công viêc:

+Điểm danh số lượng sinh viên thực tập

+Phân chia thời gian thực tập

+Lên lịch thực tập trong suốt thời gian thực tập

 Tuần 1: Giới thiệu về đấu nối hiện tại ở đài Host Hội An (ngày 1/10/2013 và ngày3/10/2013)

 Tuần 2: Giới thiệu về hệ thống tổng đài AXE 810 (ngày 8/10/2013 và ngày

10/10/2013 ).

 Tuần 3: Thực hành trên giá đấu dây (ngày 17/10/2013)

 Tuần 4: Giới thiệu hệ thống vào ra của tổng đài AXE (ngày 24/10/2013)

 Tuần 5: Giới thiệu về công việc quản lí thuê bao (ngày 31/10/2013)

 Tuần 6: Quan sát quy trình khắc phục sự cố thuê bao dịch vụ (ngày 7/11/2013)

 Tuần 7: Nộp báo cáo cho anh Phú kiểm tra và điều chỉnh (ngày 14/11/2013)

 Tuần 8: Điều chỉnh báo cáo, cơ quan xác nhận

+Làm quen phòng chuyển mạch

2 Ngày 3/10/2013:

-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch Người hướng dẫn là anh Trương Ngọc

Phú

-Anh Phú hướng dẫn về sơ đồ đấu nối hiện tại của đài Host Hội An.

-Nhận tài liệu nghiên cứu.

3 Ngày 8/10/2013:

-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch.

-Người hướng dẫn giới thiệu một số thiết bị trong phòng chuyển mạch, cụ thể là hệ

thống tổng đài AXE 810 của hãng Ericsson,Thụy Điển

-Quan sát cách bố trí các tủ thiết bị.

4 Ngày 10/10/2013:

-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch.

-Quan sát quy trình đấu nối vật lí thuê bao mới và hủy bỏ thuê bao đã cắt dịch vụ.

Trang 2

5 Ngày 17/10/2013:

-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch.

-Dưới sự hướng dẫn của người quản lí, thực hành trên giá đấu dây.

6 Ngày 24/10/2013:

-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch

-Nghe hướng dẫn về hệ thống vào ra IOG20C của tổng đài AXE.

-Nghiên cứu tài liệu.

7 Ngày 31/10/2013:

-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch

-Nghe anh Trương Ngọc Phú giới thiệu về công việc quản lí, tạo mới, hủy bỏ thuê bao

với thao tác trên máy tính; kiểm tra thông tin trạng thái thuê bao, gói cước, chất lượng đường truyền

8 Ngày 7/11/2013:

-Sáng 7h30 tập trung tại phòng chuyển mạch

-Quan sát quy trình khắc phục sự cố với thuê bao dịch vụ trên máy tính.

9 Ngày 14/11/2013:

-Nộp báo cáo cho anh Trương Ngọc Phú kiểm tra và điều chỉnh.

10 Thời gian còn lại:

-Điều chỉnh báo cáo, cơ quan thực tập xác nhận.

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(Tại cơ quan thực tập)

Kí và nghi rõ họ tên

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 3

KHOA ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG

BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên: Phạm Nguyễn Hoàng Quân.

Cơ quan thực tập: Đài Chuyển mạch Hội An

Trung tâm Chuyển mạch và Truyền dẫn

Địa chỉ: Số 06, Trần Hưng Đạo, phường Minh An, Tp Hội An, tỉnh Quảng Nam

Thời gian thực tập: 01/10/2013 – 21/11/2013

Người trực tiếp hướng dẫn tại cơ quan thực tập: Trương Ngọc Phú

I ĐÁNH GIÁ VỀ PHẨM CHẤT SINH VIÊN THỰC TẬP

Thông minh, khả năng sáng tạo

Trang 4

Các công việc của sinh viên thực

Khả năng làm việc nhóm

Giờ giấc làm việc

Phương pháp làm việc

Khối lượng công việc

Khả năng hoàn thành công việc

Sự chuẩn bị làm báo cáo thực tập

Cấu trúc bản báo cáo

Hoàn thành báo cáo

Khả năng phát triển

III ĐÁNH GIÁ KHÁC

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(Tại cơ quan thực tập)

Kí và nghi rõ họ tên

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại công nghệ thông tin, mỗi người trong chúng ta đều có nhu cầu được

sử dụng các phương tiện hiện đại để phục vụ cho sự giao dịch, nghiên cứu, cũng như vấn đề

an ninh quốc gia Việt Nam chúng ta cũng đã có nhiều bước tiến rất quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống Ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã đóng góp rất nhiều vào trong lĩnh vực này

Trong nhiều năm trước và gần đây đa số các tổng đài điện thoại được dùng tại nước

ta chủ yếu là sử dụng sản phẩm tổng đài ALCATEL của Pháp Tuy nhiên, hiện nay loại tổngđài thế hệ mới của hãng ERICSSON cũng có nhiều ưu điểm Chúng ta cũng đã lắp đặt loạitổng đài AXE 810 của ERICSON tại nhiều tỉnh trong cả nước

AXE được ra đời vào năm 1976 và liên tục được cải tiến cho đến hiện nay, phản ánh

sự thay đổi nhu cầu thông tin toàn thế Với các mạng truyền thông trước đây chỉ hỗ trợ cholưu thoại tiếng nói, hiện nay còn hỗ trợ cả việc truyền số liệu, Internet và đa phương tiện

Ưu điểm của tổng đài AXE 810 là gọn về kích cỡ cũng như cách bố trí các đườngđấu nối đơn giản, dễ nhìn Một điều đáng quan tâm là thế hệ tổng đài này đối với chúng tacòn khá mới mẻ Do đó điều cần thiết là phải tìm hiểu và nghiên cứu các đặc tính mới củatổng đài để khai thác một cách hiệu quả

Do sự giới hạn của thời gian và sự phân công đề tài nên tài liệu này không trình bàytất cả những gì liên quan đến tổng đài mà chỉ trình bày một phần của hệ thống AXE Đó là

hệ thống vào ra (IOG : Input Output Group) Đây là một phần rất quan trọng không thểthiếu được của tổng đài vì mọi thứ mà chúng ta làm việc với tổng đài đều thông quan hệthống nhỏ này

Trong quá trình thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong ban lãnh đạoĐài Chuyển mạch Hội An, Trung tâm Chuyển mạch và Truyền dẫn, các anh phụ trách thựctập và quản lý tổng đài chân thành đóng góp và giúp đỡ

Xin chân thành cảm ơn Đài HOST Hội An và Bưu Điện Hội An và các anh đã quantâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập

Người viết:

Phạm Nguyễn Hoàng Quân

Trang 8

BẢNG VIẾT TẮT

APT hệ thống ứng dụng

APZ hệ thống điều khiển

CP Central Processor: bộ xử lí trung tâm

CCS common channel subsystem: phân hệ báo hiệu kênh chung

CPS Central processor subsystem: phân hệ bộ xử lí trung tâm

CPT Central Processor Test

DCS data communication subsystem: phân hệ giao tiếp dữ liệu

ESS extended switching subsystem: phân hệ chuyển mạch mở rộng

FMS file management subsystem: phân hệ quản lí file

GSS group switching subsystem: phân hệ chuyển mạch nhóm

LI2 Line interface: giao tiếp đường dây

LIC Line interface circuit:mạch giao tiếp đường dây

LIR regional software for LI2: phần mềm vùng cho LI2

LIU central software for LI2: phần mềm trung tâm cho LI2

MAS maintence subsystem: phân hệ bảo dưỡng hệ thống

MCS man-machine communication subsystem: phân hệ giao tiếp người- máy

OMS operation and maintence subsystem:phân hệ vận hành và bảo dưỡng

RMS remote measurement subsystem: phân hệ đo lường tự xa

RPS regional processor subsystem: phân hệ bộ xử lí vùng

SPS support processor subsystem: phân hệ bộ xử lí hỗ trợ

SSS subscriber switching subsystem: phân hệ chuyển mạch thuê bao

TSS trunk and signalling subsystem: phân hệ trung kế và báo hiệu

Trang 9

Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP

VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO.

Trang 10

Giới thiệu cơ quan thực tập:

VNPT Quảng Nam - Đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 669/ QĐ-TCCB/ HĐQT ngày 06-12-2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình

VNPT Quảng Nam có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin, cụ thể như sau:

Kinh doanh các dịch vụ viễn thông đường trục, các dịch vụ Viễn thông - CNTT

 Kinh doanh dịch vụ quảng cáo

 Kinh doanh các dịch vụ truyền thông - Lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễnthông, CNTT

 Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị viễn thông, CNTT

 Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng

+ Ban lãnh đạo VNPT Quảng Nam

Giám đốc: Ông Lê Kông Sơn

Phó Giám đốc: Ông Trần Đoàn Đức

Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Viết Hà

+ Các đơn vị thành viên

1 Trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn.

2 Trung Tâm Viễn Thông Tam Kỳ-Phú Ninh

3 Trung Tâm Viễn Thông Tiên Phước-Trà My

4 Trung Tâm Viễn Thông Thăng Bình

5 Trung Tâm Viễn Thông Núi Thành

6 Trung Tâm Viễn Thông Duy Xuyên

7 Trung Tâm Viễn Thông Đai Lộc

8 Trung Tâm Viễn Thông Hiệp Đức-Phứơc Sơn

9 Trung Tâm Viễn Thông Quế Sơn

10 Trung Tâm Viễn Thông Tam Giang

11 Trung Tâm Viễn Thông Điện Bàn

12 Trung Tâm Viễn Thông Hội An

13 Trung Tâm Dịch Vụ Khách Hàng

Trung tâm Chuyển mạch và Truyền dẫn quản lý :

- Đài Chuyển mạch Hội An

- Đài Chuyển mạch Tam Kỳ

- Trung tâm Ứng cứu Bắc Quảng Nam

Trang 11

- Trung tâm Ứng cứu Nam Quảng Nam

- Trung tâm Bảo Dưỡng

Đài Chuyển mạch Hội An quản lý, vận hành Đài Host Hội an và khai thác mạng IP khu

vực Điện Bàn, Hội an, Duy Xuyên, , Đại Lộc, Tam Giang

 Mỗi trung tâm có giám đốc,phó giám đốc và các phòng ban,

 Mỗi Host có trưởng đài, phó đài và các tổ chuyên môn khác nhau

 Tìm hiểu sơ đồ tổng quan của tổng đài AXE810

 Chức năng cơ bản

 Tìm hiểu về hệ thống vào ra IOG20C của tổng đài AXE

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI

AXE BYB 501

Trang 13

II.1 Các kết nối hiện tại của Đài Host Hội An.

Tổng đài Host Hội An đã thực hiện đấu thông các luồng truyền dẫn E1 được minh họa nhưhình vẽ sau:

Hình 2.1 Đấu thông các luồng truyền dẫn

Loại thuê bao

LIMA thuê bao PSTN kết nối tới ASM

LIBAMA thuê bao ISDN 2B+D kết nối tới ASM

LIV5G thuê bao PSTN kết nối V5.2 đầu xa

Duy Xuyen V5.2 Access Node

LIMA

LIBAMA

V5.2

TOLL 1 VTN3 Transit

TOLL 2 VTN3 Transit

VN21

Enabler 1.0 HoiAn Switch

Tam ky LOCAL

NGN Network VTN3 MGW R2 MFC (BT2D3)

ISUP (UPDN3)

Trang 14

Hình 2.3: Các mức chức năng từng khối trong AXE.

Trang 15

CP-A : Central Processor A - Bộ xử lý trung tâm A.

CP-B : Centtral Processor B - Bộ xử lý trung tâm B.

CPS : Central Processor Subsystem - Hệ thống con xử lý trung tâm.

CPU : Central Processor Unit – đơn vị xử lý trung tâm.

SCR : Code Sender Receive - Bộ nhận thu mã.

FMS : File Management Subsystem - hệ thống con quản lý file.

LI2 : Line Interface – Giao tiếp đường dây.

LIC : Line Interface Cricuit - mạch giao tiếp đường dây.

LIR : Regional Soflware For LI2 - Phần mềm vùng cho LI2.

LIU : Central Soflware For LI2 -Phần mềm trung tâm cho LI2.

MCS : Man – machine Comunication Subystem - Hệ thống con giao tiếp người máy.

OMS ; Operation And Maintenace Sybsystem - Hệ thống con điều hành và bảo dưỡng.

SSS : Subcriber Switching Subsystem - Hệ thống con chuyển mạch thuê bao.

TSS : Trunk And Signalling Subsystem Hệ thống con trung kế và báo hiệu.

Trang 16

Sơ đồ tổng quát:

Hình 2.4: Sơ đồ khối tổng đài AXE

Trang 17

II.2 Lịch sử và xu hướng phát triển:

II.2.1 Lịch sử phát triển

 AXE là một sản phẩm tổng đài điện tử của hãng Ericsson, thụy Điển

 AXE được bắt đầu phát triển từ năm 1970 và liên tục được cải tiến kể từ sảnphẩm đầu tiên Sự phát triển của AXE được tiếp tục cho đến hiện nay, phảnánh nhu cầu ngày càng biến đổi của thế giới thông tin

 Năm 1975: Tổng đài AXE là một hệ thống tổng đài nội hạt điều khiển bằngmáy tính được giới thiệu vào thị trường

 Năm 1977: Hệ thống AXE bắt đầu xâm nhập thị trường thế giới

 Năm 1991: Ericsson lắp đặt hệ thống GSM đầu tiên, dựa trên AXE

 Năm 1992: AXE được lắp ở 101 quốc gia

 Năm 1996 : Được lắp đặt ở tỉnh Bình Phước và một số tỉnh khác pleiku

 Năm 1998: Số đường dây AXE (nội hạt và trung kế ) đã lắp đặt hàng trên 134triệu Các nút AXE triển khai trong các mạng di động trên 125 nước

II.2.2 Xu hướng phát triển:

AXE phát triển theo hướng một hệ thống mở bao gồm:

 Phát triển phần mềm theo hướng module ứng dụng

 Tiếp tục phát triển phần cứng, tiến hành giảm kích thước và giảm ảnh hưởngtĩnh điện EMC (Elector Magnetic Compatibility) ở mức board mạch và mứccabinet ( tủ máy) tốt hơn

 Phát triển bộ xử lý mạnh hơn, bao gồm bộ xử lý trung tâm CP và bộ xử vùng RP

 Bảo dưỡng và điều khiển AXE qua hệ thống vào/ ra (I/O) chuẩn,dựa trênchương trình xử lý phụ trợ AP được lập trình bằng C++,windows và Java

 Cung cấp tốt nền tảng cho I/O, AP sẽ được dùng cho các ứng dụng khác nhưtính cước

 Chuyển mạch nhóm phát triển thành nền chuyển mạch đa cấu trúc, có khả năng

xử lý tất cả các loại định dạng thông tin từ băng hẹp cho đến băng rộng, pháttriển tăng dung lượng của chuyển mạch nhóm

II.2.3 Các ứng dụng của tổng đài AXE:

 AXE là một dạng truyền thông đa phương tiện, đa ứng dụng, là sản phẩm chuyểnmạch số không giới hạn dành cho các mạng truyền thông công cộng Nó có khả năng

xử lý thời gian thực và có thể xử lý lưu lượng mật độ cao

 AXE được sử dụng một cách có hiệu quả đối với các mạng như :

+ PSTN : Public Swiching Telephone Network – Mạng điện thoại công cộng + PLMN : Public Land Mobile Network – Mạng di động công cộng

+ Business communications : Truyền thông thương mại

+ IN : Intelligent Network – Mạng thông minh

AXE Có Thể Đảm Trách Các Loại Dich Vụ Sau:

Trang 18

Báo thức (Wake up)

Thuê bao có thể hẹn giờ để đánh thức tự động trong máy của thuê bao bằng cáchchọn một chữ số đặc biệt và bốn chữ số xác định thời gian ( 2 chữ số giờ, 2 chữ số phút ).Khi đó số liệu được tổng đài ghi giữ và tổng đài sẽ gửi dòng chuông đến thuê bao vào thờiđiểm đã hẹn

 Thuê bao có dịch vụ này có thể thực hiện chuyển các cuộc gọi vào máy của mình đếnmột máy nào đó trong mạng theo yêu cầu khi thuê bao vắng mặt (chuyển nếu bận, chuyển sau một số hồi chuông mà không trả lời…)

Một mã ngắn thay cho một số dài hoặc một số được thuê bao sử dụng một cáchthường xuyên Khả năng chứa tối đa là 100 số trên một thuê bao

Thuê bao có dịch vụ này chỉ cần nhấc tổ hợp lên là được nối trực tiếp tới một thuê bao khác theo yêu cầu (ví dụ sau 5 giây ) mà không cần quay số Nếu trước 5 giây mà thuê bao ấn phím để tạo cuộc gọi thì cuộc gọi được thiết lập theo cách thông thường

Khi có một cuộc gọi gọi đến một thuê bao nào đó đang bận thì các số liệu chọn sốđược lưu ở bộ nhớ của thiết bị điều khiển trung tâm chờ đến khi thuê bao rỗi thì cuộc gọiđược đấu nối

Dịch vụ này cho phép thuê bao chọn một chữ số theo quy định và địa chỉ các thuêbao liên quan để tổ chức thông tin hội nghị

II.3.CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI

Trang 19

Cũng như các thiết bị chuyển mạch khác, AXE BYB 501 đóng vai trò là điểmnút chuyển mạch kênh thông tin trong mạng lưới viễn thông với các chức năng cơ bản

như sau:

- Chuyển mạch kết cuối các kênh thông tin

- Cung cấp thông tin cuộc gọi như dữ liệu cước

- Cung cấp thông tin về lưu lượng mạng lưới

- Cung cấp thông tin về chất lượng mạng lưới

- Chuyển tải tín hiệu đồng bộ mạng lưới

- Thực hiện chức năng báo hiệu với thuê bao hay các tổng đài khác

- Cung cấp giao tiếp truy nhập mạng cho người khai thác

II.3.1.CHỨC NĂNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

Hệ thống điều khiển trung tâm

Phân hệ xử lý trung tâm CPS (Central Processor Subsystem)

Phân hệ này bao gồm bộ vi xử lý trung tâm với chức năng điều phối hoạt động củatoàn bộ hệ thống Chức năng chính của bộ vi xử lý là thực thi chương trình, nạp phầnmềm, xử lý và lưu trữ dữ liệu cho các khối chức năng ứng dụng và điều khiển trong

hệ thống

Phân hệ bảo dưỡng hệ thống MAS (Maintence Subsystem)

Phân hệ này đảm nhiệm chức năng phát hiện, chẩn đoán và điều khiển việc sửa lỗicho hệ thống vi xử lý trung tâm

Hệ thống điều khiển phân bố

Phân hệ xử lý phân bố RPS (Regional Processor Subsystem)

Phân hệ này bao gồm các bộ xử lý phân bố (RP) với chức năng điều khiển hoạt động của một khối thiết bị, bao hàm cả chức năng kết cuối báo hiệu C7 trong hệ thống

Hệ thống điều khiển giao tiếp vào ra IOG

IOG đảm nhiệm các chức năng chính sau đây:

-Chức năng lưu trữ dữ liệu hệ thống cho bộ xử lý trung tâm CP

-Chức năng truy nhập lệnh

-Chức năng trao đổi thông tin dữ liệu với các hệ thống bên ngoài

-Chức năng truy xuất cảnh báo hệ thống

Các phân hệ chính trong IOG gồm có:

MCS (Man-machine Communication Subsystem) cung cấp giao diện cho việc khai thác,

bảo dưỡng tổng đài như giao diện lệnh, cảnh báo hệ thống

FMS (FMS File Management Subsystem) quản lý chức năng file cho toàn bộ hệ thống.

Trang 20

DCS (Data Communication Subsystem) cung cấp giao diện thông tin số liệu và các dịch

vụ mạng giữa hệ thống với các thiết bị bên ngoài

SPS (Support Processor Subsystem) thực hiện chức năng xử lý hỗ trợ vào ra hệ thống

II.3.2CHỨC NĂNG HỆ THỐNG ỨNG DỤNG

Phân hệ báo hiệu kênh chung CCS (Common Chanel Subsystem)

Phân hệ này đảm nhiệm chức năng báo hiệu kênh chung giữa các hệ thống tổng đài

Phân hệ tính cước CHS (Charge Subsystem)

Phân hệ này đảm nhiệm chức năng ghi cước cuộc gọi và thống kê

Phân hệ chuyển mạch mở rộng ESS (Extended Switching Subsystem)

Phân hệ này đảm nhiệm chức năng kết nối cuộc gọi hội nghị và chức năng thông báo

Phân hệ chuyển mạch trung tâm GSS (Group Switch Subsystem)

Đảm nhiệm các chức năng:

-Chọn đường, thiết lập và giải tỏa kết nối qua tầng chuyển mạch trung tâm

-Giám sát kênh kết nối qua trường chuyển mạch

-Cung cấp xung nhịp để duy trì sự hoạt động đồng bộ của hệ thống

Phân hệ hỗ trợ vận hành và bảo dưỡng OMS (Operation and Maintenance Subsystem)

Phân hệ này đảm nhiệm chức năng vận hành và bảo dưỡng chung cho nhiều phân

hệ khác nhau như giám sát, định vị lỗi, thống kê, đo lưu lượng

Phân hệ điều khiển thuê bao SCS ( Subscriber Control Subsystem)

Phân hệ này đảm nhiệm chức năng điều phối xử lý cuộc gọi cho tầng thuê bao

Phân hệ chuyển mạch thuê bao SSS (Subscriber Switching Stage)

Phân hệ này đảm nhiệm các chức năng: cấp nguồn cho thuê bao, giao tiếp đườngdây thuê bao , chuyển tín hiệu từ tương tự sang số, kết nối thuê bao trong nội đài vàtập trung thuê bao đến tầng chuyển mạch trung tâm, nhận số từ thuê bao, gởi tínhiệu chuông đến thuê bao, gởi các âm hiệu đến thuê bao, giám sát và kiểm tra đườngdây thuê bao

Phân hệ dịch vụ thuê bao SUS (Subscriber Service):

Phân hệ này đảm nhiệm các chức năng cung cấp dịch vụ cho thuê bao

Phân hệ điều khiển lưu thoại TCS (Traffic Control Subsystem)

Đảm nhiệm chức năng điều phối việc xử lý lưu thoại giữa các phân hệ trong hệthống để thiết lập, giám sát và giải toả cuộc gọi như gửi, nhận, lưu trữ, phân tích sốthuê bao, phân tích định truyến, phân tích loại hình dịch vụ

Phân hệ trung kế và báo hiệu TSS (Trunk and Signalling Subsystem)

Đảm nhiệm các chức năng xử lý lưu thoại giữa các tổng đài như giám sát, báo hiệu, chuyểnđổi giữa tín hiệu bên trong và bên ngoài hệ thống

II.4.NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

II.4.1.Nguyên lý hoạt động của bộ xử lý trung tâm

Bộ xử lý trung tâm CP được thiết kế theo kiểu kép, gồm hai mặt A &B Khi hoạtđộng ở trạng bình thường , CP-A ở trạng thái điều khiển và CP-B ở trạng thái làmviệc dự phòng CP dự phòng làm việc hoàn toàn giống CP điều khiển nhưng chỉkhác là tín hiệu điều khiển không được nhận bởi các bộ xử lý phân bố RP Dữ liệucủa hai mặt CP luôn được so sánh với nhau để phát hiện lỗi kịp thời Khi có bất kỳ

Trang 21

lỗi nào xảy ra quá trình chẩn đoán lỗi và khôi phục hệ thống sẽ tự động diễn ra dưới

sự điều phối của khối bảo dưỡng hệ thống MAU

Hình 2.5 Nguyên lý cơ bản CP

II.4.2.GIAO TIẾP CẢNH BÁO HỆ THỐNG

Cảnh báo được phát ra khi xảy ra lỗi bên trong hệ thống hay tình trạng bất thường từ

bên ngoài ảnh hưởng đến chức năng hệ thống Cảnh báo được phân loại theo chức

năng thể hiện bởi vị trí đèn theo chiều ngang trên phiến cảnh báo như sau:

APT: cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng ứng dụng

APZ: cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng điều khiển

POWER: cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng cấp nguồn

EXT: cảnh báo từ các hệ thống kết nối bên ngoài

OBS: cảnh báo về trạng thái không bình thường trong hệ thống do lệnh tác động

Cảnh báo còn được phân loại theo cấp độ nghiêm trọng thể hiện bởi vị trí đèn theochiều đứng như sau:

A1: cảnh báo tự phát ở cấp độ rất nghiêm trọng

A2: cảnh báo tự phát ở cấp độ nghiêm trọng

A3: cảnh báo tự phát ở cấp độ ít nghiêm trọng

O1: cảnh báo do tác động ở cấp độ nghiêm trọng

O2: cảnh báo do tác động ở cấp độ ít nghiêm trọng

Các phạm trù công việc liên quan đến công tác khai thác tổng đài

Công việc liên quan đến tổng đài có thể phân loại thành các nhóm chính nhưsau: vận hành, khái thác và bảo dưỡng hệ thống Tuỳ theo tính chất đặc thù, các

Trang 22

công việc được tiến hành thường xuyên, định kỳ hay theo yêu cầu Quá trìnhtương tác với tổng đài có thể thông qua phần mềm, phần cứng và dữ liệu tổng đài.Việc vận hành khai thác liên quan đến các mảng công việc như:

- Đấu nối kênh luồng trung kế

- Đấu nối và định tuyến báo hiệu

- Khai báo dữ liệu phân tích số

- Đấu nối thuê bao

- Định tuyến lưu thoại

- Truy xuất dữ liệu thống kê lưu lượng

- Truy xuất dữ liệu cước

Việc bảo dưỡng hệ thống nhằm mục đích dự phòng, phát hiện và sửa lỗi hệ thống,liên quan đến các mảng công việc như:

- Kiểm tra tình trạng phần cứng hệ thống

- Kiểm tra dữ liệu phần mềm hệ thống

- Khai báo dữ liệu giám sát

- Chẩn đoán các lỗi thiết bị, hệ thống

Trang 23

Phần 3

HỆ THỐNG IOG20C

Trang 24

III GIỚI THIỆU HỆ THỐNG IOG20

III.1 Giới thiệu

IOG20 là một hệ thống hỗ trợ cho việc giao tiếp với hệ thống AXE IOG20 có tácdụng giao tiếp giữa AXE và :

 Các hệ thống ngoài bao gồm các trung tâm tính cước và các trung tâm vận hành và bảodưỡng (OMC)

 Nhân viên vận hành và bảo dưỡng bao hàm kết nối thuê bao, đánh dấu lỗi, thu thập thống

kê và quản lý mạng

III.1.1 Các chức năng vào ra

Nhiệm vụ của hệ thống vào ra AXE có thể được mô tả chung như sau:

a Xử lý dữ liệu tới và từ bộ xử lý trung tâm CP Như vậy IOG 20 là giao diện vào ra tới thếgiới bên ngoài một tổng đài AXE Dữ liệu có thể là ký tự hiển thị, các bản in, các lệnh vàcác cảnh báo, dữ liệu thống kê và dữ liệu tính cước Dữ liệu cũng có thể là các số nhị phânnhư các sao lưu phần mềm, v.v

b Lưu trữ thứ cấp thông tin trên các phương tiện từ tính, chẳng hạn như đĩa cứng, đĩa quang

và đĩa mềm

Chúng ta nhận thấy rằng phần cứng của hệ thống vào ra phải chứa những thành phần sau:

- Một giao diện tới bus của bộ xử lý vùng (RP bus  Regional Processor Bus) đểkết nối IO tới bộ xử lý trung tâm (CP)

- Một bộ xử lý với phần mềm cần thiết để điều khiển các khối khác nhau, chẩnđoán các lỗi và để giao tiếp với CP

- Những thiết bị lưu trữ bên ngoài (đĩa cứng, đĩa quang, đĩa mềm)

- Các đường dữ liệu cho cả lưu lượng tốc độ cao và lưu lượng tốc độ thấp sửdụng cho cả sự truyền không đồng bộ và đồng bộ

- Các thiết bị đầu cuối hiển thị cho sự giao tiếp giữa người và máy

Cũng như những khối trên, nhóm vào ra cũng yêu cầu cung cấp thông tin trên cácbảng cảnh báo và máy in cảnh báo Thông tin cảnh báo liên quan cả những cảnh báo bêntrong từ APT, APZ và chính IOG, cũng như các cảnh báo bên ngoài (nhiệt độ, độ ẩm, điềukhiển cửa, )

Như vậy IOG còn phải chứa:

- Một máy in cảnh báo  là một thiết bị đầu cuối để các ký tự cảnh báo được gửi

ra một cách đúng hướng Một máy in cảnh báo riêng rẻ được xác định thôngthường (trừ phi vài thiết bị AT và máy in tớ được sử dụng)

- Một giao diện cảnh báo gồm các bảng cảnh báo và các cảm biến cảnh báongoài được kết nối đến

III.1.2 Các thành phần phần cứng của hệ thống IOG20

Các thành phần kể trên được kết hợp trong một IOG 20 như thấy trên hình 3.2 (Đây

là sơ đồ được đơn giản hoá về vấn đề kết nối các thiết bị IO )

Trang 25

Hình 3.1 Ví dụ một cấu hình phần cứng của IOG 20

Giao diện tới RP Bus được gọi là RP Bus Adapter VME, thực hiện công việc này làphần cứng RPV2 RPV2 đóng vai trò như bộ xử lý vùng với địa chỉ RP duy nhất, nó làmthích nghi với nhiệm vụ truyền thông giữa bộ phận điều khiển trong IOG20C với CP

Trang 26

Hình 3.2 Các bus IOG20 Bên trong IOG20C sử dụng các giao diện VME Bus, SCSI2 Bus và Ethernet.

SCSI2 Giao diện hệ thống máy tính nhỏ

VME : VERSA Module Eurocards

VSA : VME to SCSI\2 adapter (Bộ điều hợp VME với SCSI2)

Hình 3.3 Giao diện giữa RPbus và bus bên trong IOG

RPV2 chuyển đổi từ một giao diện RP bus nối tiếp thành giao diện VME bus

Đơn vị điều khiển trong IOG 20 là một bộ xử lý gọi là bộ xử lý hỗ trợ, hoặc SP

Bộ xử lý hỗ trợ trong IOG 20 dựa trên bộ vi xử lý Motorola 68060 Bộ xử lý nàyđược gọi là CPU60

CPU60 có một bộ nhớ nội 32Mb Hơn nữa một số lượng nhất định dữ liệu cần thiếtbởi SP được lưu trên đĩa cứng và được sử dụng bởi SP khi cần thiết

CPU60 còn chứa một số lượng đủ lớn phần mềm, mà phần mềm này là một phần của

hệ thống IO

RPV2 và SP được sử dụng gấp đôi (duplicated) trong cấu hình IOG 20 tiêu chuẩn.Điều này được làm để đề phòng chống lại các lỗi (phần cứng hoặc phần mềm) xuất hiệnmột trong các SP

Hình 3.4 Nhóm bộ xử lý hỗ trợ SPG

Trang 27

Hai SP trong một IOG được nối nhau bằng một Inter Computer Bus, gọi là ICB.

ICB là một Ethernet bus, cho phép dữ liệu được truyền giữa hai SP này

Các thành phần bao gồm SP, các phương tiện lưu trữ, giao diện CP hình thành mộtnode Những node này trong cấu hình duplicated thấy trong hình trên được chỉ định là nút A

và nút B

Sự kết nối logic giữa CP và SP thông qua RPV2 và RP bus được gọi là một Link

Các thiết bị IO thấy trong hình như sau:

AT Alphanumeric Terminal

AMTP Alphanumeric terminal over Ericsson MTP

ALI Alarm Interface (Giao diện cảnh báo)

HD Đĩa cứng

DL Data Link (Đường dữ liệu)

OD Optical Disk (Đĩa quang)

Một IOG20 được mô tả trước đây  với 2 SP (hoặc node), mỗi SP (hoặc node) điềukhiển một số thiết bị IO được gọi là một nhóm bộ xử lý hỗ trợ, SPG SPG và một nhóm vào

ra là những khái niệm tương đương Một SPG phải chỉ có hai SP (hoặc node)

Một nhóm bộ xử lý hỗ trợ SPG được cho thấy trong hình 1.4 Các nút trong một SPGchứa các bộ xử lý độc lập Tình trạng là khác nhau trong các bộ xử lý trung tâm, nơi haiphần phụ đang thực hiện cùng mã

Hầu hết các tổng đài AXE với IOG20C sẽ chỉ yêu cầu một SPG, cụ thể SPG 0, trongkhi mà các tổng đài yêu cầu rất nhiều bộ nhớ và sự di chuyển dữ liệu đầu ra phải yêu cầu haihoặc 3 SPG

Trong SPG 0, đường dữ liệu (Link) tại nút A được đánh dấu là Link 0 và tại nút Bđược đánh dấu là Link 1 Link 0 có địa chỉ RP là RP1, Link 1 có địa chỉ RP là RP4

Lưu ý: Lý do của việc quy định địa chỉ RP là 1 và 4 cho SPG 0 là có mục đích, tuy nhiên

chúng ta không cần quan tâm, vì đây là có sự tính toán của nhà sản xuất

III.2 CÁC CHỨC NĂNG VÀ ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ IO

Các thiết bị IO có thể được nối đến AXE, qua hệ thống IO, như đã đề cập đến Bâygiờ chúng sẽ được khảo sát chi tiết hơn

Các thiết bị đầu cuối hiển thị (AT : Alphanumeric Terminal) là thiết bị sử dụng chogiao tiếp người và máy các thiết bị AT này như vậy được sử dụng để gửi các lệnh và nhậncác bản in

Trang 28

Một AT có thể là vài loại thiết bị không đồng bộ, thông thường một máy tính cá nhân(PC) hoặc một máy trạm (WS : Work Station) Nó cũng có thể là một đường dây máy in, ví

dụ một máy in cảnh báo cũng là một AT

Thiết bị đầu cuối AT có thể còn được dùng cho giao tiếp người và máy Hai ví dụ:

- Giao diện cảnh báo : AT1 thường xuyên dành cho một giao diện tới đầu nốicảnh báo ngoài và các bản cảnh báo

- Giao diện AUC : khi sử dụng một trung tâm xác nhận (Authentication Center)trong mạng điện thoại di động GSM, nó có thể được kết nối như một đầu cuốiAT

Có một số các chương trình truyền thông khác nhau cho PC và WS, ví dụ FIOL (forDOS), WINFIOL hoặc AXEUSE ( for Windows) hoặc WIOL qua TENUX (for UNIT)

Thiết bị đầu cuối hiển thị Ericsson MTP (AMTP) là một thiết bị khác được sử dụngcho giao tiếp giữa người và máy Nó có cùng đặc tính với AT nhưng được sử dụng cho kếtnối các đầu cuối qua một nơi ở cách xa AMTP được kết nối trên giao thức Ericsson MTPqua mạng chuyển mạch gói (X.25) Dù nối một đầu cuối AT hoặc một đầu cuối AMTP đềuđược quyết định bởi khoảng cách và phương tiện truyền giữa tổng đài và nhân viên điềuhành

Giao diện cảnh báo (ALI : Alarm Interface) là giao diện mà các bảng cảnh báo và các

bộ cảm biến cảnh báo ngoài được kết nối đến Vì vậy thông tin cảnh báo ngoài được gửi tới

SP, và thông tin cảnh báo trong và ngoài gửi đến các bảng cảnh báo thông qua giao diệnnày

ALI được kết nối đến SP trên một đường nhất định, như một thiết bị AT Nó giaotiếp với SP qua một thiết bị AT và được nghĩa trong dữ liệu như vậy

Các chỉ thị cảnh báo ngoài sau đó được nhận bởi hệ thống IO như “các lệnh” và ralệnh đến bản cảnh báo (bật đèn, tắt chuông) là được gửi các dữ liệu ra

Trong các gói chuẩn SP và CP, 4 thiết bị AT được định nghĩa trước trong dữ liệukhởi tạo:

AT0 máy in cảnh báo (vận hành)

AT1 kết nối tới giao diện cảnh báo, ALI

AT4 AT thông thường để sử dụng một lần IOG đã được khởi động (bảo dưỡng)AT5 Như AT4 (hoặc ALI trong nút nếu nút này tồn tại)

Đĩa cứng (HD): Số lượng các đĩa cứng trên mỗi nút thay đổi giữa các thế hệ IOG20 khácnhau

Đĩa cứng IOG 20C lên đến 18GB, và tại mỗi nút chỉ có một đĩa cứng

Đĩa cứng dùng để lưu trữ nhiều kiểu dữ liệu khác nhau của thông tin Nó chứa bảnsao lưu của tất cả các phần mềm trong tổng đài AXE (bao gồm các trạm cơ sở), dữ liệu traođổi SP và CP, các command log khác nhau, dữ liệu thống kê và dữ liệu tính cước

Trang 29

Một bộ xử lý trung tâm có thể được nạp lại từ hai nguồn: Bộ nhớ sơ cấp của chính bộ

xử lý này hoặc từ đĩa cứng Các đĩa cứng được kết nối với SP thông qua SCSI2 bus

Trong IOG 20C không có chứa ổ đĩa mềm

Đĩa quang (OD): tên đầy đủ là Optomagnetic Disk, là một đơn vị lưu trữ cho đĩa cóthể thay thế Dung lượng lưu trữ của đĩa 3 1 /2 inch là 1 x 640 MB

Đĩa quang có thể đọc, ghi, ghi lại được Việc ghi và ghi lại được thực hiện bằng cách sửdụng các vật liệu từ trên đĩa Trước khi sử dụng đĩa quang nó phải được định dạng

Có hai dạng tồn tại:

- EricssonSpecific APN format

- Chuẩn công nghiệp NSRO2, hoặc ISO13346, tuân theo OSTAUDF

(Optical Storage Technology AssociationUniversal Disk Format)

Đĩa quang được sử dụng chính cho các bản sao lưu CP và SP nhưng có thể cũngđược dùng cho dữ liệu tính cước và thống kê Ổ đĩa quang được nối đến SP qua mộtSCSI2 và các VME bus Giữa hai bus này là một bộ chuyển đổi có tên là VSA, là bộ tươnghợp VME với SCSI2 Nguyên nhân đĩa quang không được kết nối tới SCSI2 bus, đối vớiđĩa cứng sự ghép nối đĩa quang vào SCSI2 bus sẽ làm giảm tốc độ truy nhập lên đĩa cứng.IOG 20C chứa đĩa quang 3 1/ 2 inch

Đường dữ liệu có thể được kết nối đến IOG qua một số giao diện và tốc độ baudkhác nhau Có một số giao thức khác nhau được thực hiện trong IOG 20 : Ericsson MTP,truyền và quản lý file FTAM Một giao thực lựa chọn là Direct Data Output (DDO : đầu ra

dữ liệu trực tiếp)

Các đường dữ liệu được sử dụng để truyền dữ liệu thống kê hoặc dữ liệu tính cướchoặc cho sự kết nối các thiết bị đầu cuối hiển thị

III.3.CÁC HỆ THỐNG CON TRONG HỆ THỐNG AXE IO

III.3.1 GIỚI THIỆU

Các hệ thống sau đây thuộc về hệ thống AXE IO:

SPS : Support Processor Subsystem

MCS : Man  Machine Communication Subsystem

FMS : File Management Subsystem

DCS : Data Communication Subsystem

Central Processor Test (CPT), một phần được thực hiện trong IOG20 và một phầntrong bộ xử lý trung tâm Nó không phải là phần của hệ thống vào ra (IO) CPT là phần của

hệ thống bảo dưỡng (Maintenance Subsystem), MAS

Trang 30

Phần mềm RMS và STS của hệ thống APT cũng có thể thực thi trong SP Chúngkhông phải là phần của hệ thống vào ra.

III.3.2 HỆ THỐNG BỘ XỬ LÝ HỖ TRỢ (SPS)

III.3.2.1 Tổng quát

SPS thực hiện điều khiển chương trình của bộ xử lý hỗ trợ, chức năng truyền thông,chức năng bảo dưỡng cho các nút và các đường dữ liệu (links) cũng như một vài chức năngvận hành SPS

SPS gồm các thành phần sau:

Bộ xử lý hỗ trợ (SP) với các hệ thống vận hành và các bus

Các bộ điều hợp bus bộ xử lý vùng RPV2 (Regional Processor bus Adapters)

Phần mềm giao tiếp giữa CP và SP

Phần mềm vận hành và bảo dưỡng và các chức năng giám sát cho SPG

III.3.2.2 Phần cứng SPS

Hình 3.5 Phần cứng SPS

Phần cứng của SPS gồm các thành phần sau:

a Bộ xử lý hổ trợ

Trang 31

Bộ xử lý hỗ trợ là một máy tính thời gian thực được gọi là CPU60 Nó dựa trên nềntản bộ xử lý M68060 Motorola.

Lúc nạp hoặc nạp lại một SP, PROM (bộ nhớ phần mểm mồi) được sử dụng để bắtđầu nạp hệ điều hành và phần mềm vào trong bộ nhớ sơ cấp SP từ đĩa quang hoặc đĩa cứng.Trong thời gian bắt đầu của IOG20 phần mềm trước tiên được truyền đến đĩa cứng từ mộtquang

Board này chứa giao diện theo hướng bus máy tính ICB (Intercomputer Bus) ICB làmột Ethernet bus

CPU60 còn chứa một giao diện VME bus và một giao diện SCSI2 bus

b RPV2

RPV2 là đơn vị giao tiếp giữa RP bus và SP Nó truyền và nhận các thông báo tới và

từ CP RPV2 giao tiếp với RP bus nối tiếp

Về cơ bản nó gồm một bộ vi xử lý M68360 với hệ điều hành của chính mình Phầnmềm được chứa trong đĩa cứng (một phần của hệ thống SP) và được download tới RPV2 tạilúc khởi động

RPV2 được thực hiện trong board RPV2

IOG20B và IOG20C được định hình với RPV2

III.3.2.3 Phần mềm SPS

Phần mềm SPS được đặt trong các bộ xử lý CP, SP và RPV2

Trong SP các khối chức năng của tất cả các hệ thống con được chia thành các đơn vịphần mềm được gọi là các module Những module này được viết trong thời gian thực, ngônngữ bậc cao EriPascal Phần mềm CP được viết trong PLEXC hoặc ASA210C Phần mềmRPV2 được viết trong C

Hệ điều hành trong SP được đặt tên là EriOS và trong RPV là OSE

OSE : Oparating System EnvironmentNhư đã đề cập ở trên, SPS chứa hệ điều hành của SP và phần mềm để điều khiển cả giaotiếp CPSP, bảo dưỡng các node và các đường (link) và một số chức năng điều hành SPS

III.3.2.4 Giao tiếp CPSP.

Truyền thông giữa CP và SP một phần theo mô hình OSI, một mô hình cho truyền sốliệu Bình thường CP lấy đường dẫn trực tiếp qua RPV2 trong node thực thi, nhưng cũng cóthể truy cập nút này qua RP2V khác trên ICB nếu cần thiết Một khối hoặc một RPV2 riêngbiệt trong node thực thi là ví dụ cho trường hợp này SP phải lấy cùng đường dẫn cho truyềnthông theo chiều ngược lại

CP có thể giao tiếp với một trong hai nút trong một SPG, nhưng đa số các chức năngđược thiết kế cho truyền thông với nút thực thi

III.3.3 HỆ THỐNG GIAO TIẾP NGƯỜI VÀ MÁY (MCS)

Trang 32

III.3.3.1 Tổng quát

MCS cung cấp giao diện người  máy cho hệ thống AXE

MCS xử lý hai kiểu thông tin:

o Thông tin ký tự số (các lệnh, các bản in)

o Thông tin cảnh báo (ngoài, trong)Các giao diện đầu cuối thuộc về DCS như sẽ được nhìn thấy trong khung các hệ thống này.MCS làm việc với tất cả lệnh nhận và các khối phát sinh đầu ra Nó còn làm việc với tất cả

CP và các khối chương trình SP mà ở đó phát ra các cảnh báo

III.3.3.2 Phần cứng MCS

Phần cứng MCS gồm :

Các đầu cuối ký tự số Giao diện cảnh báo, ALICác đầu nối cảnh báo ngoàiCác bản cảnh báo

Giao diện cảnh báo gồm 2 board : ALCPU và ALEXP

Khối chức năng AT của MCS trong CP xử lý các đầu vào và đầu ra đến và từ cácthiết bị AT Khối AT chỉ là phần mềm Chính thiết bị AT với ngoại lệ của ALI không phải

là bộ phận của phần cứng MCS Bất kỳ thiết bị không đồng bộ thích hợp nào cũng có thểđược nối tới IOG Các AT được kết nối vật lý đến các giao diện phần cứng đang thuộc về hệthống DCS

Trang 33

Các thư mục người dùng MCS (hệ thống phân quyền SP)

Các chức năng khối thiết bị ký tự số (AT, AF, AMTP, TW)

Trang 34

III.3.4.3 Phần mềm FMS

Phần mềm của FMS được phân chia giữa CP và SP Phần mềm điều khiển:

Các chức năng file, cụ thể đọc, ghi, xoá dữ liệu trên file

Trang 35

Các chức năng phục vụ, cụ thể các chức năng được khởi tạo bởi người vận hành ralệnh cho định nghĩa, di chuyển, sao chép và đổi tên file, ghi các file lệnh, đọc file và

xử lý các phương tiện đĩa mềm và đĩa quang

Các chức năng xử lý file như gửi file qua đường dữ liệu hoặc truyền chúng tới đĩaquang, và cho phép huỷ bỏ

Chức năng Command Log để ghi lệnh thao tác hoán đổi dữ liệu trong CP

Nén và giải nén các file

Khôi phục các file hỏng

Các chức năng an toàn file

III.3.5 HỆ THỐNG TRUYỀN SỐ LIỆU (DCS)

III.3.5.1 Tổng quát

Cấu trúc của DCS dựa vào mô hình OSI (Open Systems Interconnection), cụ thể mộtcấu trúc phân lớp cho truyền dữ liệu hiện nay nói chung Không hoàn toàn cần thiết biếtnhững nguyên lý của mô hình OSI cho sự hoạt động bình thường của IOG20

Phần mềm DCS thực thi trong SP và trong Line Unit Module (LUM) Hệ thống nàykhác với ba hệ thống IO khác tồn tại trong cả CP và SP

Dữ liệu đến hoặc từ các AT hoặc các đường dữ liệu vào hệ thống AXE IO qua cácchức năng DCS và rồi được truyền tới MCS hoặc FMS trong CP

DCS làm việc với SPS, FMS và MCS

DCS đưa ra các dịch vụ truyền thông và đưa ra các giao diện tới các thuê bao mạng số liệu

Nó cung cấp các dịch vụ mạng có thể so sánh với một hệ thống chuyển mạch góiX.25, hệ thống X.25 này cho phép kết nối các thiết bị và mạng X.25 Node X.25 cung cấpmột giao diện truyền số liệu về phía thiết bị được kết nối ngoài

Một CM là một khái niệm logic Nó định nghĩa một cách logic sự có mặt của DCStrong node Trong nhiều trường hợp có thể đúng để nói rằng CM và node là các khái niệmtương đương

CM được đánh số theo số SPG như sau:

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP (Trang 3)
Hình 2.3: Các mức chức năng từng khối trong AXE. - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 2.3 Các mức chức năng từng khối trong AXE (Trang 14)
Sơ đồ tổng quát: - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Sơ đồ t ổng quát: (Trang 16)
Hình 3.2  Các bus IOG20      Bên trong IOG20C sử dụng các giao diện VME Bus, SCSI2 Bus và Ethernet. - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 3.2 Các bus IOG20 Bên trong IOG20C sử dụng các giao diện VME Bus, SCSI2 Bus và Ethernet (Trang 26)
Hình 3.6  Phần cứng MCS - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 3.6 Phần cứng MCS (Trang 33)
Hình 3.7  Phần cứng FMS - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 3.7 Phần cứng FMS (Trang 34)
Hình 3.8  Phần cứng DCS - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 3.8 Phần cứng DCS (Trang 36)
Hình 3.9  Phần cứng DCS - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 3.9 Phần cứng DCS (Trang 37)
Hình sau cho thấy cấu trúc phần mềm của hệ thống vào ra. - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình sau cho thấy cấu trúc phần mềm của hệ thống vào ra (Trang 38)
Hình 3.13  Các LED trên Board CPU60 - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 3.13 Các LED trên Board CPU60 (Trang 42)
Hình 3.14  Các LED và nút nhấn trên board PROME/RPV2 - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 3.14 Các LED và nút nhấn trên board PROME/RPV2 (Trang 43)
Hình  3.18  Xử lý cảnh báo trong AXE - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
nh 3.18 Xử lý cảnh báo trong AXE (Trang 51)
Hình 3.19. Các lớp cảnh báo - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 3.19. Các lớp cảnh báo (Trang 52)
Hình 3.20  Sự thực hiện hệ thống cảnh báo - BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI   Đài Chuyển mạch Hội An trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn
Hình 3.20 Sự thực hiện hệ thống cảnh báo (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w