1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500

37 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết bị Fujitsu 3  Chuyển mạch lựa chọn bước sóng 1x10  Port giao tiêp đầu vào bằng tín hiệu quang  10 port ra bằng tín hiệu quang  Hỗ trợ download Firmware  Sơ đồ khối chức năng

Trang 1

Thiết bị Fujitsu

MỤC LỤC 1 CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500 1

1.1 Card xử lý giá máy MPMA-SHP3 (Shelf Controller) 1

1.2 Card xử lý SCMA-SCC4 (OSC) 1

1.3 Card HUB 2

1.3.1 Card SFMA-CDC1 (Switch Hub) 2

1.3.2 Card MCMA-RCS1 4

1.3.3 Card Broadcast HUB interconnect (SFMA-BHB2) 5

1.4 Card WSS Core Switch ( SFMA-CMC1) 6

1.5 Card Mux/Demux 8

1.5.1 Card MDMA-RMC1 (Mux/Demux) 8

1.5.2 CARD MUX/DEMUX SFMA-RDC1 (2D-ROADM) 10

1.6 Card khuếch đại 10

1.6.1 Card khuếch đại Raman APMA-DRC1 10

1.6.2 Card khuếch đại thông thường APMA-XXU1 12

1.7 CARD UNIVERSAL 10G TRANSPONDER IFMA-UXCX 15

1.8 CARD MUXPONDER 15

1.8.1 IFMA- 8TC, card STM-16/OC-48 Muxponder 15

1.8.2 IFMA-QMC1 (4:1 10G Muxponder Unit) 17

1.9 KHỐI TRUY NHẬP BƯỚC SÓNG IPMA-LAM5 18

2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG FW 4570 19

2.1 Tổng quan 19

2.2 SC card 20

2.3 SI Card 20

Trang 2

Thiết bị Fujitsu

2.4 Card Cross – Connect 20

2.5 SDH Card 20

2.5.1 2xSTM – 64 card 20

2.5.2 8xSTM – 16 card 21

2.5.3 8XSTM-4/1 Card 21

2.5.4 8XSTM-4-1E (W/P) và I/O card 21

2.6 CẤU TRÚC BẢO VỆ 22

2.6.1 Chuyển mạch bảo vệ mạng chia sẻ 2-Fiber (MS_SPRING) 22

2.6.2 Bảo vệ đoạn ghép kênh tuyến tính 1+1 (MSP) 23

2.6.3 Chuyển mạch bảo vệ SNCP 24

2.7 BẢO VỆ THIẾT BỊ 25

3 CÁC CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN THỬ VIỆC TỪ NGÀY 6/9/2012 TỚI NGÀY 25/10/2012 TẠI TRẠM VT1 25

4 PHẦN MỀM NETSMART 1500 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

Thiết bị Fujitsu

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ

Trang 4

Thiết bị Fujitsu 1

1 CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500

1.1 Card xử lý giá máy MPMA-SHP3 (Shelf Controller)

Card có tên là MPMA-SHP3 đóng vai trò quản lý node mạng (NEM) cho hệ thống trong các

cấu hình Core, Small, ETSI Mỗi card được trang bị cho mỗi Optical shelf và Tributary shelf Trong các cấu hình Core, Small, ETSI, card được gắn trong Main optical shelf làm việc như card master, và quản lý node mạng được thực hiện thông tin và liên kết giữa nhóm các card Card MPMA-SHP3 có các đặc điểm sau:

 Quản lý database của cấu hình phần tử mạng

 Kết cuối và định tuyến kênh thông tin DCC

 Kết cuối và định tuyến kênh OSC

 Lưu trữ (backup) và khôi phục (restore) từ xa

 Chuyển mạch bảo vệ quang

 Thu thập và phát hiện cảnh báo

 Thu thập và giám sát chất lượng (Performance Monitoring - PM)

1.2 Card xử lý SCMA-SCC4 (OSC)

Card có tên là SCMA-SCC4 cung cấp kênh thông tin giữa các NE Nó định tuyến các bản tin tới và từ các bộ xử lý trên card SCMA khác, card MPMA-SHP3, và giao tiếp LAN

Mỗi card OSC xử lý kênh giám sát quang cho một giao tiếp WDM 2 chiều

Card OSC dùng để quản lý và điều khiển giữa các NE NE truyền kênh OSC trong cùng sợi quang như các kênh quang khác, bằng một bước sóng băng thông của các kênh quang

traffic Kênh OSC mang các lệnh và thông tin giữa các user và các danh mục OS và các NE trên mạng

Card OSC (SCMA-SCC4) có trang bị bộ nhớ không bốc hơi (NV RAM) để lưu trữ

softwave của NE

Trang 5

Thiết bị Fujitsu 2

Ở hướng thu, card OSC (SCMA-SCC4) thu các gói tin OSC bên trong tín hiệu quang OC-3 thông qua connector LC ở mặt trước của card và tín hiệu quang OC-3 được chuyển đổi sang tín hiệu STS-3c điện Tín hiệu STS-3c được giải ghép kênh (demultiplex), được xử lý mào đầu SONET và tách tải tin Ethernet

Ở hướng phát, tín hiệu STS-3c chứa dữ liệu OSC được chuyển đổi thành tín hiệu quang OC-3 và phát thông qua connector LC ở mặt trước card

 Đặc điểm:

Card OSC (SCMA-SCC4)có các đặc điểm sau:

 Decode và phát đi các kênh OSC liên kết với các bộ xử lý của card điều khiển

 Đồng bộ, thực hiện các chức năng mào đầu, và giám sát chất lượng cho kênh OSC

 Đánh địa chỉ và định tuyến cho các bản tin từ OSC

 Có bộ nhớ NV RAM lưu trữ phần mềm và cấu hình hệ thống

 Hỗ trợ download firmware (phiên bản 2 hoặc cao hơn)

 Có bước sóng trung tâm ở khoảng 1500 ~ 1520 nm

1.3 Card HUB

1.3.1 Card SFMA-CDC1 (Switch Hub)

Trong cấu hình HUB, một card WSS HUB Switch (SFMA-CDC1) đòi hỏi phải trang bị cho mỗi hướng kêt nối WDM Nó không sử dụng trong ứng dụng Non-HUB

Hình bên là mặt trước card WSS HUB Switch Hai cánh cửa bằng plastic trong suốt ở mặt trước panel mở ra cho phép giao tiếp với các connector quang (đầu LC) Các connector phía sau cửa bên phải được đánh nhãn từ

PORT OUT-1 tới PORT OUT-6 Các connector phía sau cửa bên trái được đánh nhãn từ PORT OUT-7 tới PORT OUT-10 và OPT IN Các connector PORT OUT được sử dụng để đưa các tín hiệu quang tới các card WSS Core Switch hỗ trợ cho các WDM facility khác có từ HUB node Connector OPT IN nhận tín hiệu quang từ card khuếch đại quang APMA-xxC1/U1 (ở bộ phận chức năng Preeamplifer)

Đặc điểm:

Card có các đặc điểm sau:

Trang 6

Thiết bị Fujitsu 3

 Chuyển mạch lựa chọn bước sóng (1x10)

 Port giao tiêp đầu vào bằng tín hiệu quang

 10 port ra bằng tín hiệu quang

 Hỗ trợ download Firmware

 Sơ đồ khối chức năng

Hình 1.1: Sơ đồ khối card WSS Hub Switch

Card WSS Hub Switch nhận tín hiệu WDM vào từ khối tiền khuếch đại của card khuếch đại và chuyển mạch tín hiệu ra 10 kênh với mỗi kênh là một bước sóng đơn hoặc là một nhóm bước sóng Khi các bước sóng không được chọn để rớt ra trên các port thì khối WSS có chức năng khóa tất cả các bước sóng đó

Chức năng dò công suất giám sát mức công suất 10 kênh và báo cáo trở lại khối chức năng điều khiển Nếu công suất của một kênh xuống dưới mức cho phép, card WSS Hub Switch

Trang 7

Card WSS Hub Switch(SFMA-CDC1 thực hiện chức năng nhớ và điều khiển bằng cách lọc các bước sóng quang từ tín hiệu WDM đầu vào Card WSS Hub Switch SFMA-CDC1 cung cấp giám sát, cân bằng công suất và điều khiển các kênh bước sóng chuyển tiếp Nó giám sát chỉ tiêu chất lượng hệ thống, đưa ra cảnh báo và nhiệm vụ điều khiển Khối này liên hệ với các khối khác và card xử lý thông qua giao diện phía sau

1.3.2 Card MCMA-RCS1

Card OSC HUB interconnect (MCMA-RCS1) cung cấp chức năng thu phát Ethernet và định tuyến lên đến 8 hướng kết nối OSC Một card được sử dụng cho mỗi hướng WDM được kết nối bởi HUB Mỗi card OSC HUB làm việc với 1 card thành viên OSC (SCMA-SCC4) Card OSC HUB nhận dữ liệu Ethernet từ card OSC (SCMA-SCC4) và phân tích địa chỉ gói dữ liệu

Data sử dụng cho các hướng WDM khác được tách ra và gửi tới card OSC HUB RCS1) được thiết lập cho hướng đó qua một kết nối Ethernet ở sau lưng giá máy

(MCMA-Card OSC Hub MCMA-RCS1 không cung cấp dòng lưu lượng tải trọng Nó cung cấp chức năng thu phát và định tuyến cho dữ liệu Ethernet truyền trong kênh giám sát quang (OSC) Kênh OSC là kênh bước sóng nằm ngoài dải mang dữ liệu kênh dịch vụ Ethernet trên nền SONET giữa các NE

Chức năng bộ thu phát Ethernet trên card OSC Hub (MCMA-RCS1) nhận dữ liệu Ethernet chuẩn 10Base-T từ card OSC Hub (MCMA-RCS1) thông qua cổng kết nối nằm phía sau Shelf

Bộ thu phát Ethernet xử lý mào đầu và giám sát dữ liệu Ethernet trên mỗi đường kết nối Các gói Ethernet được định tuyến tới khối chức năng điều khiển Ethernet

Khối điều khiển Ethernet kiểm tra địa chỉ gói dữ liệu và sau đó gửi tới khối chức năng xử lý kênh bước sóng hoặc là tới khối chức năng thu phát tương thích Địa chỉ gói dữ liệu tới card OSC của đường WDM khác thì được gửi tới khối thu phát cho cổng tương thích để truyền tới card OSC Hub (MCMA-RCS1) cho đường kết nối đó Các gói cho card OSC (SCMA-SCC4) kề cận của card OSC Hub (MCMA-RCS1) thì được chuyển tiếp tới khối chức năng xử lý kênh bước sóng

Trang 8

Card OSC Hub (MCMA-RCS1) có độ rộng đơn, độ cao một nửa và được gắn tại khe 10 và

12 của Oftical shelf Card OSC Hub (MCMA-RCS1) chỉ được yêu cầu cho các NE có cấu hình HUB

1.3.3 Card Broadcast HUB interconnect (SFMA-BHB2)

Các Card Broadcast HUB (SFMA-BHB2) được sử dụng trong ứng dụng Hub cấu hình Core, một card Broadcast HUB được yêu cầu cho mỗi hướng quang WDM trực tiếp Card này cung cấp một hub định tuyến tới 8 bản sao của tín hiệu WDM quang đa bước sóng đầu vào Các bản sao của tín hiệu WDM đó được định tuyến tới card WSS Core Switch SFMA-CMC1 để lồng vào với những tín hiệu WDM khác được cung cấp bởi node Hub

Mặt trước card có các giao tiếp quang LC được đánh nhãn PORT OUT và PORT IN PORT OUT dùng để gửi tín hiệu tới card WSS Core Switch còn PORT IN nhận tín hiệu WDM từ khối tiền khuếch đại trên card khuếch đại APMA-xxC1/U1

Trang 9

Thiết bị Fujitsu 6

Hình 1.2: Sơ đồ khối card Broadcast Hub SFMA-BHB2 Card Broadcast HUB nhận tín hiệu WDM từ bộ tiền khuếch đại trên card khuếch đại và phân chia tín hiệu đa bước sóng WDM đầu vào làm 8 bảng sao hoàn toàn giống nhau và chuyển đến các card WSS Core Switch trong cấu hình Hub nhiều hướng quang

Chức năng dò công suất giám sát mức công suất 8 kênh và báo cáo trở lại khối chức năng điều khiển Nếu công suất của một kênh xuống dưới mức cho phép, Card Broadcast HUB sẽ xuất hiện cảnh báo trên kênh đó

1.4 Card WSS Core Switch ( SFMA-CMC1)

Áp dụng cho các cấu hình Core, 40-Ch Small, ETSI

Card WSS Core Switch có 9 port quang input và 1 port quang output Mỗi inputport có thể

sử dụng cho tín hiệu quang 1 bước sóng đơn lẻ hoặc tín hiệu quangđa bước sóng (có thể lên đến 40 bước sóng) Mỗi port quang input có thể nhậntín hiệu WDM từ bộ preamplifier để quản

lý các pass-through traffic, và 8 portquang input còn lại dùng cho tín hiệu quang đơn bước sóng hoặc đa bước sóng

Trang 10

Thiết bị Fujitsu 7

Card WSS core Switch sau đó sẽ chọn các bước sóng từ các port input này để truyền ra port output Chú ý từng bước sóng nhận được từ những port input này sẽ có thể được chọn để pass-trough qua card này cũng như có thể khóa chúnglại

Card WSS Core Switch có bộ làm suy giảm mức quang cho từng bước sóng khác nhau (VOA), nó còn có chức năng cân bằng mức quang cho tất cả các bước sóng do đó khi từng bước sóng đi vào bộ postamplifier đều có cùng mức công suất Bộ VOA còn có tính năng preemphasis (ví dụ :để làm mất độ nghiêng khuếch đại của bộ khuếch đại đường dây)

Hình 1.3: Sơ đồ khối card WSS Core Switch SFMA-CMC1

Card WSS Core Switch cung cấp bộ suy hao quang biến đổi (VOA) riêng lẻ cho các bước sóng.Chức năng VOA sẽ làm cân bằng công suất cho tất cả bước sóng vì thế mỗi bước sóng ra

bộ khuếch đại hướng phát với mức công suất cố định như nhau

Trang 11

Thiết bị Fujitsu 8

Mặt trước card WSS Core Switch có các cổng PORT IN-1 đến PORT IN-6 ở phía bên phải, ở phía bên trái PORT IN-7 đến PORT IN-9 và cổng OPT OUT PORT IN dùng để nhận tín hiệu quang đa bước sóng vào từ card MUX/DEMUX hoặc là từ card WSS HUB Switch PORT IN-9 nhận một nhóm tín hiệu từ khối chức năng tiền khuếch đại trên card khuếch đại APMA-xxC1/U1 Cổng OPT OUT dùng để truyền tín hiệu quang tới mạng lưới thông qua khối khuếch đại hướng phát trên card khuếch đại APMA-xxC1/U1

Các tín hiệu vào được định tuyến tới khối giám sát công suất để giám sát mức công suất của chín cổng tín hiệu vào thông báo trở lại khối chức năng điều khiển Chức năng này cũng thực hiện việc cân bằng công suất vì thế các bước sóng được kết hợp dễ dàng trong khối WSS Nếu bất kỳ bước sóng nào có công suất xuống dưới ngưỡng, card Wss Core Switch sẽ xuất hiện cảnh báo tương ứng

Tín hiệu sau khi được cân bằng công suất sẽ được định tuyến tới khối WSS, khối này sẽ kết hợp các bước sóng cho phù hợp với người dùng và khóa bất kỳ bước sóng nào không được

sử dụng Khối WSS cũng chỉnh sửa các kênh bước sóng để cân bằng tín hiệu đầu ra bằng cách dùng sự hồi tiếp nhận từ khối giám sát kênh quang

1.5 Card Mux/Demux

1.5.1 Card MDMA-RMC1 (Mux/Demux)

Card Mux/Demux (MDMA-RMC1) có ghép và tách các kênh quang cho phần tử mạng

chuyển mạch mang tính lựa chọn bước sóng (WSS) của hệ thống FLASHWAVE 7500 Nếu công suất quang xuống dưới mức cài đặt cho bất cứ kênh quang đơn lẻ nào, card MDMA-RMC1 sẽ đưa ra cảnh báo tương ứng.Áp dụng cho các cấu hình Core, 40-Ch Small, ETSI

Trang 12

Thiết bị Fujitsu 9

Hình 1.4: Sơ đồ khối chức năng card Mux/Demux MDMA-RMC1

Hướng ghép bước sóng: Card Mux/Demux MDMA-RMC1 nhận các kênh bước sóng

từ khối LAM thông qua 5 kết nối MPO nằm phía trước mặt card Các tín hiệu này được truyền trong 5 sợi MPO gắn lên nó tới 40 sợi cáp riêng biệt vào khối giám sát công suất Sau khi qua

bộ giám sát công suất, các tín hiệu được ghép thành một tín hiệu quang WDM đa bước sóng đơn Sau đó tín hiệu được truyền tới card khuếch đại thông qua cổng LC phía trước mặt card Hướng giải ghép: Tín hiệu WDM nhận từ khối tiền khuếch đại trên card khuếch đại

thông qua cổng OPT IN trước mặt card và thực giải ghép thành 40 kênh bước sóng riêng lẻ sau

đó được đưa tới khối giám sát công suất của toàn bộ 40 bước sóng 40 bước sóng tín hiệu băng tần hẹp được truyền tới 5 đầu nối cáp MPO đưa tới khối LAM và phân chia đến các card transponder hoặc Muxsponder

 Đặc điểm

Card Mux/Demux (MDMA-RMC1) có đặc điểm sau:

Trang 13

Thiết bị Fujitsu 10

 Tách biệt tín hiệu quang tổng 40-bước sóng WDM thành 40 kênh bước sóng riêng lẻ

 Giám sát mức quang cho từng kênh quang đầu ra riêng lẻ

 Giám sát mức quang cho từng kênh quang đầu vào riêng lẻ

 Ghép quang 40 kênh bước sóng riêng lẻ thành 1 tín hiệu WDM tổng

 Hỗ trợ download Firmware (phiên bản 2 hoặc cao hơn)

1.5.2 CARD MUX/DEMUX SFMA-RDC1 (2D-ROADM)

Hướng ghép bước sóng: Card SFMA-RDC1(2D-ROADM) nhận các bước sóng từ khối LAM thông qua 5 kết nối MPO nằm phía trước mặt card và đưa vào khối chuyển mạch (1x2) sau đó thực hiện ghép các bước sóng thành một tín hiệu quang WDM đa bước sóng Sau đó tín hiệu được truyền đến bộ khuếch đại

Hướng giải ghép bước sóng: Card SFMA-RDC1(2D-ROADM) nhận tín hiệu WDM từ card khuếch đại hướng thu thông qua cổng OPT IN ở mặt trước card và thực hiện giải ghép tín hiệu WDM thành 40 bước sóng đơn lẻ rồi đưa tới khối LAM để tới khách hàng thông qua các 5 sợi cáp MPO

1.6 Card khuếch đại

1.6.1 Card khuếch đại Raman APMA-DRC1

Card khuếch đại Raman APMA-DRC1 nằm trong giá quang lõi của cấu hình ETSI và khuếch đại tín hiệu vào WDM nhận được từ mạng.Card APMA-DRC1 là 1 bộ khuếch đại Raman phân bố tự trang bị, tích hợp đầy đủ Nó cho phép khuếch đại tín hiệu để bù suy hao trên chặng dài (32 tới 41 dB) và kết hợp với các bộ khuếch đại EDFA của card APMA-ULU1 để tăng độ lợi hệ thống Bô khuếch đại Raman sử dụng sợi quang truyền tải như là phương tiện khuếch đại bằng cách ghép một bước sóng bơm với bước sóng tín hiệu, do đó làm tăng độ dài chặng quang nên ít sử dụng các trạm lặp hơn

 Đặc điểm

Card APMA-DRC1 có cả preamplify và postamplify cho các tín hiệu add và drop to /from card OLC được lắp trong optical shelf Card khuếch đại Raman APMA-DRC1 có các đặc điểm sau:

 Chức năng điều khiển Module DRA

 Chức năng điều khiển độ lợi DRA

 Chức năng shutdown công suất tự động (APSD)

 Chức năng thu thập và phát hiện cảnh báo

 Hỗ trợ download Firmwar

 Sơ đồ khối chức năng

Trang 14

Thiết bị Fujitsu 11

Hình 1.5 :Sơ đồ khối chức năng của card APMA-DRC1

 Đường đi của tín hiệu

Card APMA-DRC1 khuếch đại tín hiệu mạng thu được qua port OPT IN.Tín hiệu sau đó được pass-through tới card khuếch đại APMA-ULU1 Một tín hiệu kênh quang phụ ngoài băng sóng (OAC) được tách ra từ tín hiệu vào được xử lý bởi bộ OAC và sau đó được kết hợp với tín hiệu ra được truyền ra ngoài mạng Tín hiệu được khuếch đại bởi card APMA-ULU1 được gửi tới port GEQ IN, ở đó công việc cân bằng độ lợi (GEQ) được áp dụng trước khi đưa tín hiệu này quay trở lại card khuếch đại APMA-ULU1 (qua module bù tán sắc DCM, nếu có sử dụng

bù tán sắc) Chức năng khuếch đại quang bằng vật liệu bán dẫn (SOA) sẽ khuếch đại (boost) tín hiệu OSC lấy từ card OSC và đưa nó ra ngõ ra OSC OUT để trở lại card khuếch đại APMA-ULU1 ở port OSC IN

Trang 15

Thiết bị Fujitsu 12

1.6.2 Card khuếch đại thông thường APMA-XXU1

Card khuếch đại thông thường có tên là APMA-xxU1 dùng để Preamplifier và Postamplifier

tín hiệu WDM Nó còn cho phép nâng cấp node ILA đang in-service lên thành node ROADM

Nó còn hỗ trợ chức năng cho kênh OSC Phía thu sẽ tách kênh OSC ra từ tín hiệu vào WDM Tín hiệu OSC được đưa tới connector OSC OUT để tới card OSC Phía phát sẽ nhận tín hiệu OSC từ card OSC và thực hiện ghép bước sóng quang nó với tín hiệu WDM trước khi truyền ra mạng WDM

 Các loại card khuếch đại

Card khuếch đại thông thường có tên là APMA-xxU1 có 2 loại card hỗ trợ các tổ hợp khác nhau của hai bộ Preamplifier và Postamplifier: Long Reach (LR) và Ultra- Long Reach (ULR)

Trang 16

Thiết bị Fujitsu 13

Hình 1.6: Sơ đồ khối chức năng của card APMA-M2U1

 Tiền khuếch đại đơn tầng hướng thu (APMA-M2U1)

Card khuếch đại thu tín hiệu WDM từ mạng thông qua connector OPT IN ở mặt trước card Công suất quang được giám sát và điều chỉnh tự động nhờ các suy hao thay đổi (VOA) bên trong card Tín hiệu sau khi điều chỉnh công suất được đưa đến khối DCF để thực hiện bù tán sắc trước khi trở về lại card khuếch đại Sau khi trở về card, tín hiệu được phân chia nhờ bộ splitter để tách tín hiệu ngoài band OSC Tín hiệu OSC này được định tuyến đến card SCMA-SCC4 thông qua connector OSC OUT ở mặt trước của card

Tín hiệu WDM còn lại sau khi phân chia được đưa đến bộ tiền khuếch đại rồi phân chia thành 3 tín hiệu RAMP OUT để đến các khối khác nhau tùy vào từng ứng dụng

 Tiền khuếch đại đơn tầng hướng phát (APMA-M2U1)

Card khuếch đại thu tín hiệu phát WDM từ card WSS Core Switch trong các cấu hình Core, Small và ETSI (40-Ch WSS) hoặc từ card Mux/Demux trong cấu hình Small (32-Ch) hoặc từ card SFMA-RDC1 (2D-ROADM) cho các ứng dụng 2D-ROADM trong cấu hình Core thông qua ngõ TAMP IN-1 ở mặt trước card Tín hiệu này được đưa đến bộ khuếch đại hướng phát (postamplification) để khuếch đại và chuyển đến OSC coupler để kết hợp với tín hiệu OSC

Trang 17

Thiết bị Fujitsu 14

ngoài band thu được từ card OSC SCMA-SCC4 thông qua OSC IN ở mặt trước card Sau đó tín hiệu WDM sẽ được phát ra mạng thông qua connector OPT OUT

Hình 1.7: Sơ đồ khối chức năng của card APMA-ULU1

 Tiền khuếch đại hai tầng hướng thu: (APMA-ULU1)

Card khuếch đại thu tín hiệu WDM từ mạng thông qua connector OPT IN ở mặt trước card Công suất quang ngõ vào sẽ được giám sát và điều chỉnh tự động bằng cách sử dụng các VOA và bộ giám sát công suất Tín hiệu sau khi được điều chỉnh sẽ chuyển đến bộ chia để trích xuất tín hiệu ngoài băng OSC và chuyển đến card OSC thông qua ngõ OSC OUT Tín hiệu WDM còn lại sau phân chia sẽ chuyển đến bộ tiền khuếch đại để khuếch đại tín hiệu rồi đưa đến khối bù tán sắc DCM Sau khi được bù tán sắc, tín hiệu sẽ trở về card khuếch đại và được phân chia thành 3 ngõ RAMP OUT Các tín hiệu sẽ được chuyển đến các card khác nhau tùy theo ứng dụng của hệ thống

Chức năng tiền khuếch đại cũng cung cấp các kết nối giám sát tín hiệu thông qua các ngõ RAMP MON 1 (tầng thứ nhất) và RAMP MON 2 (đại tầng thứ 2)

 Tiền khuếch đại hai tầng hướng phát: (APMA-ULU1)

Card khuếch đại thu tín hiệu phát WDM từ card WSS Core Switch trong các cấu hình Core, Small và ETSI (40-Ch WSS) hoặc từ card Mux/Demux trong cấu hình Small (32-Ch) hoặc từ card 2D-ROADM trong ứng dụng 2D-ROADM của cấu hình Core thông qua ngõ TAMP IN-1

Trang 18

Thiết bị Fujitsu 15

ở mặt trước card Tín hiệu này được đưa đến bộ khuếch đại hướng phát (postamplification) để khuếch đại và chuyển đến OSC coupler để kết hợp với tín hiệu OSC ngoài band thu được từ card OSC SCMA-SCC4 thông qua OSC IN ở mặt trước card Sau đó tín hiệu WDM sẽ được phát ra mạng qua ngõ connector OPT OUT

Chức năng khuếch đại hướng phát cũng cung cấp ngõ giám sát công suất TAMP MON ở mặt trước card

1.7 CARD UNIVERSAL 10G TRANSPONDER IFMA-UXCX

 Các đặc điểm và chức năng của card IFMA-UXCX

Card Universal 10G Transponder có hai loại là độ rộng đơn (IFMA-UxC1) và độ rộng gấp đôi (IFMA-UxC2) Trong đó card (IFMA-UxC2) được làm theo kỹ thuật đánh giá liên tục độ chính xác ở mức cao nhất (MLSE) tại modul quang băng tần hẹp Sự tiên tiến của kỹ thuật MLSE này là hạn chế tán sắc màu và tán sắc phân cực

Card IFMA-UXCX cung cấp tín hiệu giao tiếp khách hàng OC192/STM64, 10GbE LAN hoặc cổng 10GbE WAN và cũng thực hiện giám sát chỉ tiêu hệ thống trên tín hiệu khách hàng Tín hiệu khách hàng sau đó được sắp xếp lại tương thích với tín hiệu nhánh quang băng tần hẹp Tín hiệu nhánh quang (OT) được đóng gói mào đầu theo chuẩn ITU G709

Card Universal 10G Transponder cung cấp bộ chia và chuyển mạch lựa chọn quang để chuyển mạch bảo vệ trên đường tín hiệu OT

Với hướng ngược lại, tín hiệu nhánh quang (OT) được giải ghép và tín hiệu khách hàng được tách ra và truyền về phía mạng khách hàng

Mỗi card Universal 10G Transponder thích ứng với tín hiệu đa bước sóng 40 kênh cộng thêm 48 kênh phụ trong ứng dụng MOS-88 (88 kênh)

1.8 CARD MUXPONDER

1.8.1 IFMA- 8TC, card STM-16/OC-48 Muxponder

 Các đặc điểm và chức năng Card IFMA-8TCx

Card IFMA-8TCx cung cấp giao diện SONET và giám sát giá trị PM lên tới bốn tín hiệu OC-48/STM-16 Card IFMA-8TCx ghép các tín hiệu này lại và lắp vào một tín hiệu kênh quang 10.7G đơn (OCH107 theo tiêu chuẩn ITU-T G709)

Card IFMA-8TCx cũng cung cấp bộ chia quang và bộ chuyển mạch lựa chọn bước sóng dùng để bảo vệ kênh quang

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ khối card WSS Hub Switch - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 1.1 Sơ đồ khối card WSS Hub Switch (Trang 6)
Hình 1.2: Sơ đồ khối card Broadcast Hub SFMA-BHB2 - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 1.2 Sơ đồ khối card Broadcast Hub SFMA-BHB2 (Trang 9)
Hình 1.3: Sơ đồ khối card WSS Core Switch SFMA-CMC1 - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 1.3 Sơ đồ khối card WSS Core Switch SFMA-CMC1 (Trang 10)
Hình 1.4: Sơ đồ khối chức năng card Mux/Demux MDMA-RMC1 - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 1.4 Sơ đồ khối chức năng card Mux/Demux MDMA-RMC1 (Trang 12)
Hình 1.7: Sơ đồ khối chức năng của card APMA-ULU1 - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 1.7 Sơ đồ khối chức năng của card APMA-ULU1 (Trang 17)
Hình 1.27. Sơ đồ khối chức năng card OC-48 Muxponder IFMA-8TCx - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 1.27. Sơ đồ khối chức năng card OC-48 Muxponder IFMA-8TCx (Trang 19)
Hình 1.8: Sơ đồ khối chức năng card OC-48 Muxponder IFMA-8TCx MLSE - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 1.8 Sơ đồ khối chức năng card OC-48 Muxponder IFMA-8TCx MLSE (Trang 20)
Hình 1.9: Sơ đồ khối chúc năng card IFMA-QMC1 - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 1.9 Sơ đồ khối chúc năng card IFMA-QMC1 (Trang 21)
Sơ đồ giám sát, có thể xác định được hai hướng như trên hình. - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Sơ đồ gi ám sát, có thể xác định được hai hướng như trên hình (Trang 29)
Hình 4.1:  Đường đi 4x10G HCM-LAN - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 4.1 Đường đi 4x10G HCM-LAN (Trang 32)
Hình 4.2: Mô tả bước sóng của các tuyến của FW7500 HCM-01 - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 4.2 Mô tả bước sóng của các tuyến của FW7500 HCM-01 (Trang 33)
Hình 4.3 : Xem tên của các card của NE - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 4.3 Xem tên của các card của NE (Trang 34)
Hình 4.4: cách tạo connection và xem hướng working - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 4.4 cách tạo connection và xem hướng working (Trang 35)
Hình 4.5 : xem mức thu phát công suất quang - BÁO CÁO THỰC TẬP- CHỨC NĂNG CÁC CARD TRONG FLASHWARE 7500
Hình 4.5 xem mức thu phát công suất quang (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w