thực tập tại công ty dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán
Trang 1Lời mở đầu
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng, bất kỳ một doanh nghiệp, cá nhân hoạt động kinh doanh đều phải quan tâm tới tình hình tài chính của mình Những thông tin này có vai trò quan trọng không chỉ đối với chính doanh nghiệp mà còn đối với những ngời quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp
đó Tuy nhiên, không phải bất kỳ thông tin nào của doanh nghiệp cũng đợc phản
ánh trung thực, hợp lý, khách quan Do đó để tạo niềm tin cho những ngời quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp thì hoạt động kiểm toán là không thể thiếu
đợc
Kinh tế thị trờng với sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc tạo ra nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp, song nó cũng tạo ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp đó Trong điều kiện cạnh tranh nh vậy, các doanh nghiệp luôn phải nỗ lực không ngừng
để chiến thắng trên thị trờng, tạo thế đứng trong xã hội Cạnh tranh tất yếu dẫn đế kẻ thua, ngời thắng Đối với các doanh nghiệp khi kinh doanh, tổn thất có thể xảy ra là không thể tránh khỏi Kinh tế thị trờng có thể làm cho doanh nghiệp phát triển nhng
nó cũng làm cho chính doanh nghiệp đó bị thua lỗ Để đảm bảo cho tình hình tài chính đợc ổn định đồng thời để có thể bù đắp cho khoản tổn thất có thể xảy ra, doanh nghiệp sẽ trích lập dự phòng cho những khoản dự tính sẽ bị tổn thất đó Đó là
dự phòng cho các khoản đầu t tài chính, cho nợ phải thu khó đòi, cho giảm giá hàng tồn kho
Các khoản dự phòng này đợc coi nh một phần chi phí và đợc phản ánh vào kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Việc làm này một mặt giúp doanh nghiệp có thể tránh khỏi những khoản tổn thất nhng một mặt nó cũng tạo ra một kẽ
hở cho chính doanh nghiệp đó trong việc cố tình ghi tăng các khoản dự phòng để làm tăng chi phí, từ đó lợi nhuận sẽ giảm và thuế thu nhập phải nộp Nhà nớc cũng giảm theo
Các khoản dự phòng luôn là đối tợng quan tâm đặc biệt của kế toán và kiểm toán bởi tính trọng yếu của nó cũng nh mối liên hệ của nó tới các chỉ tiêu khác trên
Trang 2các tài chính cũng phụ thuộc vào ý kiến nhận xét đối với các khoản dự phòng Khi tiến hành kiểm toán Báo cáo tài của bất kỳ doanh nghiệp nào, kiểm toán các khoản
dự phòng luôn đợc cân nhắc, xem xét kỹ lỡng vì đối với các khoản dự phòng thờng
có rủi ro cao
Nhận thức đợc điều đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán, Em chọn đề tài: “Kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện” cho chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình
Mục đích của đề tài là nhằm tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán Báo cáo tài chính, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm khi kiểm toán các khoản này
Nội dung chuyên đề gồm ba phần chính:
Phần I : Cơ sở lý luận về các khoản dự phòng và kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán tài chính.
Phần II : Thực trạng kiểm toán khoản dự phòng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện.
Phần III : Bài học kinh nghiệm và phơng hớng hoàn thiện kiểm toán các khoản
dự phòng tại Công ty AASC.
Trong quá trình viết bài do những hạn chế về kiến thức và thời gian nên trong bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Em hy vọng sẽ nhận đợc những ý kiến nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo để bài viết hoàn thiện hơn
Nhân dịp này, em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hớng dẫn Trần Mạnh Dũng, Ban lãnh đạo Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán cùng các anh chị kiểm toán viên Phòng kiểm toán thơng mại và dịch vụ đã giúp
đỡ em hoàn thành bài viết này
Trang 3Phần I : Cơ sở lý luận về các khoản dự phòng và
kiểm toán các khoản dự phòng trong
kiểm toán tài chính
I>Nội dung về các khoản dự phòng
1.1 Các khái niệm cơ bản
Nhằm giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp các khoản tổn thất
có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh kế toán có sử…dụng việc trích lập các khoản dự phòng Các khoản dự phòng bao gồm : dự phòng giảm giá đầu t trong hoạt động tài chính (ngắn hạn, dài hạn), dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Các thuật ngữ này đợc hiểu nh sau:
Dự phòng giảm giá đầu t trong hoạt động tài chính: là dự phòng phần giá trị
bị tổn thất do sự giảm giá các loại chứng khoán đầu t tài chính của doanh nghiệp có thể xảy ra trong năm kế hoạch
Nếu căn cứ vào mục đích và thời hạn, dự phòng giảm giá chứng khoán đợc chia ra làm hai loại: dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn và dự phòng giảm giá đầu t dài hạn Cả hai khoản này đợc lập để ghi nhận các khoản lỗ có thể phát sinh do sự giảm giá của các chứng khoán đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn
Dự phòng phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu, có thể không đòi đợc do đơn vị nợ hoặc ngời nợ không có khả năng thanh toán trong năm kế hoạch
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do
giảm giá vật t, thành phẩm, hàng tồn kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch
Trang 4Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng tại mỗi doanh nghiệp đều phải tuân theo các quy định chung của Nhà nớc cũng nh của Bộ Tài chính Do vậy tìm hiểu về các khoản dự phòng cần có những hiểu biết về việc sử dụng và trích lập đó.
1.2 Đặc điểm và quy định chung về các khoản dự phòng
1.2.1 Đối t ợng trích lập dự phòng
Nhằm tạo môi trờng kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, phù hợp với các quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật doanh nghiệp, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, Bộ Tài chính đã hớng dẫn việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá đầu t tài chính, dự phòng phải thu khó đòi tại doanh nghiệp
Để trích lập các khoản dự phòng cần xác định đối tợng trích lập dự phòng Theo Thông t của Bộ Tài chính số 107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001, đối tợng trích lập dự phòng bao gồm:
- Nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật t hàng hoá, thành phẩm tồn kho, mà giá trên thị trờng thấp hơn giá đang hạch toán trên sổ sách
- Các chứng khoán do doanh nghiệp đầu t bị giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ sách
- Các khoản nợ phải thu khó đòi
Các doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài, các bên nớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoạt động theo Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam khi trích lập các khoản dự phòng đều phải tuân theo những quy định tại Thông t 107 của Bộ Tài chính
1.2.2 Điều kiện lập dự phòng
Thông t 107 của Bộ Tài chính cũng quy định chặt chẽ các điều kiện để lập
dự phòng Tại điểm b, khoản 1, mục II của Thông t 107, việc trích lập các khoản
Trang 5dự phòng (giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, giảm giá chứng khoán đầu t tài chính) phải có các điều kiện dới đây:
Đối với các loại chứng khoán giảm giá:
- Là chứng khoán của doanh nghiệp đợc doanh nghiệp đầu t theo đúng quy
Đối với các khoản phải thu khó đòi:
- Phải có tên, địa chỉ nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu của từng đơn vị
nợ, trong đó ghi rõ nợ phải thu khó đòi
- Để có căn cứ lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp phải có chứng
từ gốc hoặc xác nhận của đơn vị nợ hoặc ngời nợ về số tiền còn nợ cha trả, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ
Trong đó quy định căn cứ để ghi nhận khoản phải thu khó đòi Theo Thông t 107/2001/TT-BTC, căn cứ để ghi nhận công nợ khó đòi là :
Các khoản thu đã quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên, kể từ ngày đến hạn thu nợ đợc ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ớc vay nợ , doanh nghiệp đã đòi…nhiều lần nhng vẫn cha thu đợc nợ
Trờng hợp đặc biệt, tuy thời hạn cha tới 2 năm, nhng đơn vị đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản hoặc ngời nợ có dấu hiệu nh: bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử thì cũng đợc ghi nhận là khoản nợ khó đòi
Đối với vật t hàng hoá tồn kho:
Trang 6Doanh nghiệp đợc phép trích lập dự phòng đối với các vật t hàng hoá tồn kho khi thoả mãn các điều kiện:
- Có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn vật t hàng hoá tồn kho
- Là những vật t hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính có giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc
- Vật t hàng hoá tồn kho có giá trị bị giảm giá so với giá gốc bao gồm: Vật t hàng hoá tồn kho bị h hỏng kém phẩm chất, bị lỗi thời hoặc giá bán bị giảm theo mặt bằng chung trên thị trờng
-Trờng hợp vật t hàng hoá tồn kho có giá trị bị giảm so với giá gốc nhng giá bán sản phẩm dịch vụ đợc sản xuất từ vật t hàng hoá này không bị giảm giá thì không đợc trích lập dự phòng giảm giá vật t hàng hoá vật t hàng hoá tồn kho
1.2.3 Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng
Theo khoản 3, mục I của Thông t 107 của Bộ Tài chính có quy định thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng cho các doanh nghiệp, cụ thể là:
- Việc trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t trong hoạt động tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó
đòi đều đợc thực hiện ở thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dơng lịch (bắt đầu từ ngày1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời
điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính
Các thông tin trên cho biết cơ sở của việc trích lập các khoản dự phòng Để lập dự phòng cho từng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá đầu t tài chính cần có phơng pháp trích lập cụ thể Các
Trang 7phơng pháp trích lập và xử lý các khoản dự phòng cũng đợc quy định tại Thông t
107 của Bộ Tài chính
1.2.4 Ph ơng pháp lập các khoản dự phòng
Theo Thông t 107 của Bộ Tài chính, phơng pháp lập dự phòng quy định cho các khoản dự phòng nh sau:
a>Lập phòng giảm giá các loại chứng khoán đầu t
Doanh nghiệp phải lập dự phòng cho loại chứng khoán bị giảm giá, có biến
động giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm của năm báo cáo theo công thức:
Mức dự Số lợng chứng Giá Giá
phòng giảm khoán bị giảm chứng khoán chứng khoángiá đầu t = giá tại thời điểm x hạch toán - thực tế
chứng khoán lập báo cáo tài trên sổ trên thị
cho năm kế hoạch chính năm kế toán trờng
Việc lập dự phòng đợc lập riêng cho từng loại chứng khoán bị giảm giá và
đ-ợc tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t, làm căn cứ
để hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp
b>Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Trên cơ sở những đối tợng và điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi nêu tại
điểm a và điểm b, khoản 1, mục II của Thông t 107 – Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi trên
Trang 8Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết làm căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tổng mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa bằng 20% tổng
số d nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm
c>Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kì kế toán hàng năm căn cứ vào tình hình giảm giá, số lợng tồn kho thực
tế của từng loại vật t hàng hoá để xác định mức dự phòng theo công thức:
Mức dự Lợng vật t Giá gốc Giá trị
phòng hàng hoá tồn của thuần
giảm giá kho giảm giá vật t có thể
vật t hàng = tại thời điểm x hàng - thực hiện
hoá cho lập báo cáo hoá đợc của
- Giá trị thuần có thể thực hiện đợc : là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng trừ ( - ) chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Việc lập dự phòng đợc tiến hành riêng cho từng loại vật t hàng hoá bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng giảm giá vật t hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp vào bảng kê chi tiết
Trang 91.2.5 Xử lý các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng đợc trích lập trong kỳ có sự biến động cần đợc xử lý Căn cứ để xử lý các khoản dự phòng đợc quy định tại khoản 3, mục II theo Thông
t 107 của Bộ Tài chính Cụ thể:
Vật t hàng hoá tồn kho, chứng khoán đầu t, nợ phải thu khó đòi đã trích lập dự phòng nếu trên thực tế vật t hàng hoá tồn kho không bị giảm giá, đã sử dụng và sản xuất kinh doanh hoặc đã bán; nợ đã thu hồi đợc, thì khoản dự phòng giảm giá vật t hàng hoá tồn kho, chứng khoán đầu t, hoặc nợ phải thu khó đòi phải đợc hoàn nhập,
cụ thể nh sau:
a>Đối với khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t
Cuối năm, doanh nghiệp có chứng khoán bị giảm giá so với giá trị ghi trên sổ sách kế toán thì cần trích lập dự phòng:
Nếu số dự phòng giảm giá trích lập cho năm kế hoạch bằng số dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t
Trờng hợp số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số d khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích lập năm trớc thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí hoạt động tài chính phần chênh lệch giữa số phải trích lập cho năm kế hoạch với số d khoản dự phòng khoản dự phòng đã trích lập năm trớc, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính (chi tiết từng loại chứng khoán)
Có TK 129, 229 – Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn, đầu t dài hạn.
Ngợc lại, nếu số dự phòng phải trích cho năm kế hoạch thấp hơn số d khoản
dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t đã trích lập năm trớc thì doanh nghiệp ghi giảm chi phí phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 129, 229 – Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn, đầu t dài hạn
Trang 10Có TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính(chi tiết từng loại chứng khoán)
b>Đối với khoản dự phòng phải thu khó đòi
Khi các khoản nợ phải thu đợc xác định khó đòi doanh nghiệp phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Nếu dự phòng phải trích lập cho năm kế hoạch bằng số d dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp không phải trích lập
Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số d khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập năm trớc thì số chênh lệch đợc trích thêm, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết từng công nợ)
Có TK 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Trờng hợp số dự phòng phải trích cho năm kế hoạch thấp hơn số d khoản
dự phòng nợ phải thu khó đòi thì phải ghi giảm chi phí phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi tiết từng công nợ)
Xử lý xoá các khoản nợ không thu hồi đợc:
Các khoản nợ không thu hồi đợc khi xử lý xoá sổ phải có một số điều kiện theo quy định tại khoản 4, mục II của Thông t 107/2001/TT-BTC:
-Biên bản xử lý nợ của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp, trong đó ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi đợc, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi trừ đi các khoản thu hồi đợc)
-Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xoá sổ để làm căn cứ hạch toán.-Quyết định của Toà án cho xử lý phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của ngời có thẩm quyền về giải thể đối với đơn vị nợ
Trang 11-Giấy xác nhận của chính quyền địa phơng đối với nợ đã chết nhng không có tài sản thừa kế để trả nợ.
-Giấy xác nhận của chính quyền địa phơng đối với nợ còn sống nhng không
c>Đối với khoản dự phòng giảm giá tồn kho
Cuối kì kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng
Trang 12giảm giá hàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng
Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở cuối kỳ
kế toán năm trớc thì số chênh lệch lớn hơn đợc lập thêm, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán ( chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho )
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản sự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớc thì số chênh lệch đợc, ghi:
Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá HTK)
Trên cơ sở hiểu biết về các quy định chung đối với việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng, nhiệm vụ và mục tiêu kiểm toán sẽ đợc đề ra tơng ứng với các khoản dự phòng đó.
II> Kiểm toán các khoản dự phòng
2.1 Nhiệm vụ kiểm toán
Do đặc điểm và những quy định chung trong việc trích lập và xử lý các khoản
dự phòng nên khi kiểm toán các khoản dự phòng cần kiểm toán một cách chặt chẽ, dựa trên các chính sách, thủ tục, quy trình kiểm toán để kiểm tra và đánh giá; kiểm toán các chứng từ, sổ sách có liên quan đến việc trích lập dự phòng:
Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi phải xét trong mối quan hệ với các khoản nợ phải thu khó đòi
Trang 13Đối với dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t cần liên hệ với việc kiểm toán các khoản đầu t ngắn hạn và dài hạn.
Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho kiểm toán gắn liền với kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
2.2 Mục tiêu kiểm toán
2.2.1 Mục tiêu kiểm toán chung
Bất kỳ một công việc nào khi tiến hành thực hiện cũng phải hớng tới cái đích Cũng giống nh hoạt động có ý thức của con ngời, hoạt động kiểm toán- một hoạt
động chuyên sâu về nghề nghiệp- cũng có mục đích cùng những tiêu điểm cần hớng tới Tập hợp các tiêu điểm hớng tới mục đích đó gọi là hệ thống mục tiêu kiểm toán
Kiểm toán các khoản dự phòng đều hớng tới các mục tiêu kiểm toán chung, mục tiêu kiểm toán chung lại chia thành mục tiêu hợp lý chung và các mục tiêu chung khác:
Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiền ghi trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và thông tin thu đợc qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán trong quan hệ với việc lựa chọn các mục tiêu khác Nếu kiểm toán viên không nhận thấy mục tiêu hợp lý chung đã đạt đợc thì tất yếu phải dùng đến các mục tiêu khác
Các mục tiêu chung khác đợc đặt ra tơng ứng với cam kết của nhà quản lý là mục tiêu hiệu lực, mục tiêu trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, mục tiêu chính xác cơ học,
định giá và phân bổ, phân loại và trình bày:
Xác nhận về sự tồn tại hoặc phát sinh(mục tiêu hiệu lực): Là sự cam kết về
tính có thực của các con số trên các Báo cáo tài chính Xác nhận này nhằm tránh tình trạng khai không đúng hoặc khai khống các khoản tiền không có thực vào Báo cáo tài chính
Trang 14Xác nhận về sự trọn vẹn: Là sự cam kết đã bao hàm trong các Báo cáo tài
chính tất cả các nghiệp vụ, các số d cần và có thể đợc trình bày trong các bảng tơng ứng Trái với tính hiện hữu phát sinh, tính trọn vẹn có quan hệ với các nghiệp vụ có khả năng bỏ sót trong Báo cáo tài chính
Xác nhận về quyền và nghĩa vụ: Là sự cam kết trong các Báo cáo tài chính
các tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của đơn vị và công nợ thuộc nghĩa vụ thanh toán của đơn vị tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán
Xác định về định giá và phân bổ: Là sự cam kết về sự thích hợp giữa số tiền
phản ánh trên các Báo cáo tài chính với số tiền đơn vị chi ra cho tài sản, vốn, cổ phần, thu nhập, chi phí trên Bảng
Xác nhận về sự phân loại và trình bày: Là sự cam kết về sự phù hợp giữa
việc phân loại và trình bày các phần hợp thành của Báo cáo tài chính với những quy
định đang có hiệu lực về sự phân loại và thuyết trình các bộ phận này
Mục tiêu chính xác cơ học: là hớng xác minh về sự đúng đắn tuyệt đối qua
các con số cộng sổ và chuyển sổ: các chi tiết trong số d ( cộng số phát sinh) của tài khoản cần nhất trí với các con số ghi trên các sổ phụ tơng ứng; số cộng gộp của các tài khoản trùng hợp với số tổng cộng trên các sổ phụ có liên quan; các con số chuyển sổ , sang trang phải thống nhất
Từ các mục tiêu chung và hiểu đợc các mục tiêu đó, công việc tiếp theo là cụ thể hoá các mục tiêu chung vào các khoản mục và phần hành cụ thể
2.2.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù
Mục tiêu kiểm toán đặc thù đợc xác định trên cơ sở mục tiêu kiểm toán chung
và đặc điểm của các khoản mục hay phần hành (đối tợng kiểm toán cụ thể) cùng cách theo dõi chúng trong hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ Mục tiêu kiểm toán đặc thù đợc mô tả trong Bảng số 1:
Bảng số 1: Mục tiêu kiểm toán các khoản dự phòng
Trang 15Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu kiểm toán các khoản dự phòng
Mục tiêu hợp lý chung
Tất cả các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; dự phòng giảm giá hàng tồn kho; dự phòng nợ phải thu khó đòi đều biểu hiện hợp lý trên các sổ phụ và trên Bảng cân đối kế toán
Mục tiêu hiệu lực
Đảm bảo các khoản dự phòng ghi trên sổ đều tồn tại thực tế (có thật) vào ngày lập Bảng cân
đối kế toán
Mục tiêu trọn vẹn Các khoản dự phòng đợc trích lập và phản ánh một cách đầy đủ.
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ
Các khoản dự phòng đợc trích lập cho khoản nợ phải thu khó đòi, giảm giá đầu t tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho thực sự thuộc quyền sở hữu của khách hàng
Phân loại đúng các khoản dự phòng theo từng
đối tợng chứng khoán giảm giá, giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi
2.3 Các rủi ro th ờng gặp trong kiểm toán các khoản dự phòng
Trong hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính, khả năng tồn tại sai phạm là
Trang 16giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” Rủi ro kiểm toán đợc hiểu là “rủi ro do Công ty
kiểm toán và kiểm toán viên đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán còn những sai sót trọng yếu ”
Khi kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán tài chính, rủi ro kiểm toán đối với các khoản này thờng cao hơn so với các khoản mục khác trong Báo cáo tài chính
Các rủi ro thờng gặp có thể là:
Đối với các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t: Rủi ro kiểm toán
là việc không phản ánh chính xác giá trị giảm giá chứng khoán đầu t do không đợc ghi giảm giá theo giá thị trờng hoặc do doanh nghiệp cố tình trích tăng chi phí để giảm lợi nhuận nhằm tránh nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nớc Tức là các khoản dự phòng này có thể bị ghi cao hơn hoặc thấp hơn so với thực tế
Đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi: Các khoản phải thu có thể bị ghi tăng
bằng cách tạo ra khoản dự phòng không thích hợp cho các khoản nợ phải thu khó
đòi hoặc phản ánh không chính xác, không hợp lý các khoản nợ phải thu khó đòi
Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho: rủi ro do không phản ánh chính
xác giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện đợc làm cho việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không đợc phản ánh đúng
2.4 Kiểm toán các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng chỉ là một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính Cũng giống
nh quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính, khi thực hiện kiểm toán các khoản dự phòng, kiểm toán cũng tuân theo quy trình kiểm toán chung gồm các bớc: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán và kết thúc kiểm toán
2.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán
Trang 17Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 quy định: Kế hoạch kiểm“
toán phải đợc lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán” Việc lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán
giúp bao quát đợc các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận và những vấn đề tiềm ẩn, bảo đảm cho cuộc kiểm toán hoàn thành đúng thời hạn quy
định
Chuẩn mực kiểm toán đầu tiên về thực hành, Nhóm Chuẩn mực trong GAAS,
cũng đòi hỏi quá trình lập kế hoạch phải đầy đủ: Công việc phải đ“ ợc lập kế hoạch
đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải đợc giám sát đúng đắn” Lập kế hoạch kiểm toán
chính là việc cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có, là việc cụ thể hoá những mục tiêu và phạm vi kiểm toán, đồng thời lợng hoá quy mô từng việc, xác
định số nhân lực tham gia kiểm toán, kiểm tra phơng tiện và xác định thời gian thực hiện công tác kiểm toán và phơng pháp kiểm toán tơng ứng
Lập kế hoạch kiểm toán (bao gồm kế hoạch chiến lợc, kế hoạch kiểm toán tổng thể và chơng trình kiểm toán) là công việc phức tạp, do đó công việc này thờng
do chủ nhiệm kiểm toán hay ngời phụ trách kiểm toán lập và đợc Giám đốc Công ty kiểm toán phê duyệt Thông thờng công việc Lập kế hoạch kiểm toán đợc thực hiện qua các bớc sau:
a Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của công việc kiểm toán, bao gồm các công việc: liên hệ với khách hàng thờng xuyên cũng nh khách hàng tiềm năng, đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng, lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán và ký kết các hợp
đồng kiểm toán
b Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin cơ sở là bớc công việc tiếp theo giúp cho kiểm toán viên có
đợc cái nhìn tổng quan về khách hàng và thông thờng đợc tiến hành qua các bớc: tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng, xem xét lại kết quả
Trang 18của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung, tham quan nhà xởng, nhận diện các bên hữu quan và dự kiến nhu cầu về chuyên gia bên ngoài.
c Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Các thông tin cơ sở cho phép kiểm toán viên hiểu đợc các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng.Tuy nhiên, các thông tin về nghĩa vụ pháp lý còn giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán hiểu biết đợc các quy trình mang tính pháp lý
có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Những thông tin này đợc kiểm toán viên thu thập qua tiếp xúc với ban Giám đốc của khách hàng nh: Giấy phép thành lập và điều lệ công ty; Các Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trớc; Biên bản các cuộc họp
cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc; Các hợp đồng và cam kết quan trọng…
d Thực hiện các thủ tục phân tích
Sau khi đã thu thập thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hành phân tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ đ-
ợc áp dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán
e Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Nếu ở các bớc trên kiểm toán viên mới chỉ thu thập đợc các thông tin mang tính khách quan về khách hàng thì ở bớc này, kiểm toán viên sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu thập đợc để đánh giá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp
Đánh giá tính trọng yếu:
Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm quan trọng của các sai phạm của các thông tin tài chính Mức độ trọng yếu có thể ảnh hởng lớn đến việc lập kế hoạch kiểm
Trang 19toán, thiết kế phơng pháp kiểm toán, đặc biệt là phát hành Báo cáo kiểm toán Vì vậy trách nhiệm của kiểm toán viên đối với việc đánh giá mức độ trọng yếu là rất lớn Tại đây kiểm toán viên cần đánh giá trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính và phân bổ mức đánh giá trọng yếu cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính.
Tính trọng yếu không chỉ đợc xem xét trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán mà đợc thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán.
Đánh giá rủi ro:
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định rủi ro kiểm toán mong muốn (AR) Mức rủi ro này phụ thuộc vào mức độ mà theo đó ngời
sử dụng tin tởng vào Báo cáo tài chính và khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi Báo cáo kiểm toán đợc công bố Rủi ro kiểm toán đợc chia thành
ba mức:
Rủi ro tiềm tàng (IR) : là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục cho dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm soát (CR) : là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệ
thống kiểm soát nội bộ hoạt động không có hiệu quả, không phát hiện hoặc không ngăn chặn đợc các sai phạm này
Rủi ro phát hiện (DR) : là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu mà kiểm
toán viên đã không phát hiện đợc
Ba loại rủi ro này có mối quan hệ mật thiết với nhau, đợc thể hiện qua công thức:
f Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi
ro kiểm soát
AR=IR*CR*DR
Trang 20Trong kiểm toán công việc này hết sức quan trọng Vấn đề này đợc đề cập trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
và cũng đợc quy định ở điều thứ 2 trong 10 Chuẩn mực Kiểm toán đợc thừa nhận
rộng rãi (GAAS): kiểm toán viên phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống“
kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định bản chất, thời gian, phạm vi của các cuộc khảo sát đợc thực hiện ”
Trong quá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, để đạt đợc
sự hiểu biết về khách hàng, kiểm toán viên thờng sử dụng các phơng pháp nh vẽ các
lu đồ, lập Bảng câu hỏi, lập Bảng tờng thuật về kiểm soát nội bộ để thấy đợc u nhợc
điểm của hệ thống, mô tả và phân tích cơ cấu kiểm soát cũng nh nhận xét chính xác
về các thủ tục kiểm soát áp dụng đối với các hoạt động cụ thể
Với tất cả các thông tin trên, kiểm toán viên xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” những vấn đề chủ yếu kiểm toán viên phải trình bày trong kế hoạch kiểm toán bao gồm: hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị đợc kiểm toán; hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ; Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu; nội dung, lịch trình và phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán; phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra và các vấn đề khác
g Thiết kế chơng trình kiểm toán
Cũng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán”, Chơng trình kiểm toán đợc lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác
định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện
kế hoạch kiểm toán tổng thể Khi xây dựng chơng trình kiểm toán, kiểm toán viên phải xem xét các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cũng nh mức độ đảm bảo phải đạt đợc thông qua thử nghiệm cơ bản
2.4.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập các bằng chứng kiểm toán Đó
Trang 21là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chơng trình đã
ấn định nhằm đa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực của thông tin tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy
Tại bớc này kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm toán từng khoản mục theo các thủ tục kiểm toán đã thiết kế Đối với các khoản dự phòng, mỗi khoản dự phòng có cách tiếp cận khác nhau, cụ thể:
A Kiểm toán dự phòng đầu t tài chính
a Thu thập sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc trích lập
dự phòng đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn
Để hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với dự phòng đầu t tài chính, kiểm toán viên cần tìm hiểu và xem xét các thủ tục, quá trình lập các khoản dự phòng, đồng thời tìm hiểu hệ thống kế toán của đơn vị khách hàng trong việc lập dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn
Các vấn đề cần tìm hiểu đối với dự phòng giảm giá đầu t tài chính mà kiểm toán viên có thể tiến hành qua các câu hỏi nh:
Hạch toán dự phòng đầu t tài chính ngắn hạn có đợc theo dõi chi tiết theo từng loại chứng khoán không?
Có mở sổ phụ theo dõi không, có khớp với sổ cái không ?
Các khoản dự phòng đầu t dài hạn, ngắn hạn có thực sự tồn tại tại ngày 31/12 không?
Việc trích lập có tuân thủ theo quy định hiện hành không?
Giá trị thị trờng của từng loại đầu t chứng khoán có đợc theo dõi để đảm bảo việc đa ra các quyết định về chúng một cách kịp thời không?
Có phản ánh đúng giá gốc của các chứng khoán không?
Có đầy đủ các thủ tục phê duyệt không?
Bằng việc đa ra các câu hỏi này, kiểm toán viên có thể xác định đợc hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc trích lập dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn hoạt động có hiệu quả không
Trang 22Ngoài ra, kiểm toán viên có thể xem các quyết định chung đợc xác định trong
điều lệ của Công ty khách hàng hoặc phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc về phơng thức trích lập và xử lý dự phòng của Công ty
b Sau khi sự hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
đối với dự phòng đầu t tài chính, kiểm toán viên đa ra mức rủi ro kiểm soát ban
đầu đối với cơ sở dẫn liệu trên Báo cáo tài chính Để khẳng định với đánh giá ban
đầu này, kiểm toán viên sẽ thu thập bằng chứng bằng cách thiết kế các thử nghiệm kiểm soát để bổ sung về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Các thử nghiệm kiểm soát bổ sung có thể là:
Để kiểm tra tính hiện hữu phát sinh: kiểm toán viên điều tra và quan sát việc
sử dụng tài liệu, kiểm tra các chữ ký phê duyệt, kiểm tra, đối chiếu số liệu với các chứng từ liên quan để đảm bảo khoản dự phòng đầu t tài chính đều tồn tại thực tế vào ngày lập bảng kế toán
Tính trọn vẹn: kiểm tra dấu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc
trích lập dự phòng nhằm kiểm soát tất cả các chứng khoán đầu t dài hạn, ngắn hạn
có giá thị trờng thấp hơn giá gốc đều đợc ghi sổ, không bị trùng lắp
Quyền và nghĩa vụ: kiểm tra các chứng khoán bị giảm gía có thực sự thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp không, kiểm tra xem khách hàng có trích lập dự phòng khi chứng khoán bị giảm giá không
Tính giá và đo lờng: kiểm tra dấu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm
phát hiện những sai sót trong việc ghi chép số lợng, giá cả của chứng khoán bị giảm giá, phát hiện trong việc cộng dồn, ghi sổ kế toán
Trình bày và khai báo: kiểm tra dấu vết của hệ thống kiểm soát nội bộ
Các thử nghiệm kiểm soát trên đợc thực hiện sẽ giúp kiểm toán viên có đợc những bằng chứng về điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc trích lập dự phòng giảm giá đầu t tài chính Dựa vào thông tin này, kiểm toán viên đánh giá lại rủi ro kiểm soát đối với số liệu trên Những đánh giá đó sẽ là căn
Trang 23cứ để kiểm toán viên điều chỉnh các thử nghiệm cơ bản nếu cần thiết cho phù hợp với mức rủi ro kiểm soát.
c Thử nghiệm cơ bản đối với dự phòng giảm giá đầu t tài chính
Thực hiện thủ tục phân tích:
Khi kiểm toán dự phòng đầu t tài chính (ngắn hạn, dài hạn), kiểm toán viên cũng sử dụng thủ tục phân tích Việc ứng dụng phơng pháp này chỉ để so sánh mức
dự phòng giảm giá đầu t tài chính với các niên độ kế toán trớc
Mục đích của thủ tục này là nhằm: thu thập bằng chứng tin cậy nói chung đối với chi phí dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán của đơn vị, hoặc xem xét tính phù hợp của phơng pháp lập dự phòng đang áp dụng
Tiến hành kiểm tra chi tiết khoản dự phòng giảm giá đầu t tài chính
ngắn hạn, dài hạn:
Kiểm tra chi tiết là quá trình quan trọng nhất trong quá trình kiểm toán khoản
dự phòng giảm giá đầu t tài chính Mục tiêu của việc kiểm tra chi tiết là thu thập bằng chứng đầy đủ và có giá trị để xác định số d của các khoản mục
Đối với các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn bị giảm giá trị so với giá gốc mà đã đợc khách hàng trích lập dự phòng thì công việc để kiểm tra chi tiết hai khoản dự phòng này là:
Kiểm tra các số liệu và xem xét các cơ sở trích lập dự phòng.
Kiểm toán viên cần đánh giá chính xác, đầy đủ và thích hợp của các dữ liệu dùng làm cơ sở trích lập dự phòng Khi sử dụng số liệu kế toán để lập dự phòng, kiểm toán viên kiểm tra tính nhất quán của các số liệu đó với số liệu trong sổ sách
kế toán
Kiểm toán viên đánh giá tính thích hợp của các giả định mà đơn vị đã sử dụng
để lập dự phòng Trong một số trờng hợp, các giả định đợc căn cứ vào số liệu thống
Trang 24kê của Ngành hay Nhà nớc nh tỷ lệ lạm phát, lãi suất, mức độ tăng trởng Khi đánh…giá các giả định làm cơ sở lập dự phòng, kiểm toán viên xem xét các giả định đó có:
Phù hợp với quy định hiện hành không?
Có phù hợp so với kết quả thực tế của các kỳ kế toán trớc hay không?
Có nhất quán với các giả định mà đơn vị đã sử dụng để lập dự phòng không?
Có nhất quán với kế hoạch đơn vị lập ra không?
…
Khi kiểm tra các dữ liệu, kiểm toán viên phải sử dụng sự hiểu biết của mình
về kết quả tài chính của đơn vị trong các kỳ kế toán trớc; các phơng pháp đợc đơn vị khác trong ngành áp dụng và những kế hoạch dự tính trong tơng lai mà đơn vị đã trình bày với kiểm toán viên
Kiểm tra các tính toán liên quan đến trích lập và xử lý dự phòng
Đối với dự phòng đầu t tài chính ngắn hạn:
- Đảm bảo rằng đối với từng chứng khoán thì giá gốc phải nhỏ hơn giá trị thị trờng vào thời điểm kết thúc niên độ
- Kiểm tra giá thị trờng của các khoản đầu t ngắn hạn bằng cách:
*Xác định giá trị của chúng theo công bố của thị trờng chứng khoán tại thời
điểm 31/12
*Khi không có giá thị trờng chứng khoán cho các khoản đầu t ngắn hạn thì phải đánh giá sự cần thiết lập ra các khoản dự phòng giảm giá bằng cách kiểm tra các khoản thu nhập từ việc bán đầu t ngắn hạn cho tới thời điểm 31/12
Đối với dự phòng đầu t tài chính dài hạn:
So sánh giá trị ghi sổ cuối kỳ với các mục sau:
Nếu là các khoản chứng khoán mua bán trên thị trờng chứng khoán đợc công nhận thì đối chiếu với giá thị trờng chứng khoán đó công bố vào thời điểm 31/12 và tại thời điểm kiểm toán
Trang 25Đối với khoản đầu t bằng hình thức liên doanh thì phải đối chiếu với ghi nhận vốn liên doanh theo Báo cáo tài chính đã kiểm toán của liên doanh.
Đối với khoản đầu t dài hạn khác thì phải so sánh với sự đánh giá bất động sản thực tế với tài sản tơng tự hoặc các bằng chứng thích hợp khác
B Kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi
Cũng giống nh kiểm toán dự phòng giảm giá đầu t tài chính (ngắn hạn, dài hạn), quá trình kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi cũng đợc tiến hành theo các b-
ớc trên Tuy nhiên, đi vào cụ thể thì kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi có nhiều
Các quy trình hợp lý có đợc áp dụng để đảm bảo các khoản phải thu đợc thu
về trong một giai đoạn hợp lý không?
Có đảm bảo tuân thủ theo các quy định hiện hành không? (căn cứ lập dự phòng, căn cứ ghi nhận nợ phải thu khó đòi)
Có theo dõi chi tiết công nợ phải thu khó đòi không?
Có mở sổ phụ theo dõi không?
Có đảm bảo các thủ tục phê duyệt không?
Các câu hỏi đa ra nh vậy cũng cho phép kiểm toán viên có đợc cái nhìn ban
đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với việc trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi
b Qua đó kiểm toán viên sẽ đa ra mức rủi ro kiểm toán ban đầu, đồng thời dựa vào các mục tiêu kiểm toán chung cũng nh mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với dự phòng phải thu khó đòi mà thiết kế các thử nghiệm kiểm soát bổ sung:
Trang 26Kiểm tra tính hiệu lực (sự tồn tại) của các khoản dự phòng, kiểm toán viên
thực hiện kiểm tra chữ ký phê duyệt, kiểm tra tính hiệu lực của các chứng từ liên quan, hoặc thực hiện đối chiếu giữa sổ sách kế toán với các chứng từ về dấu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm tra về tính đầy đủ: xem xét tính liên tục của các chứng từ kế toán liên
quan đến dự phòng nợ phải thu khó đòi, đảm bảo các khoản nợ phải thu khó đòi đều
đợc ghi sổ, không trùng lắp
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: kiểm tra các khoản dự phòng có thực sự thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp không và doanh nghiệp có trích lập dự phòng khi có công nợ phải thu khó đòi không?
Kiểm tra mục tiêu định giá và đo lờng: nhằm xem xét thủ tục lập dự phòng
của đơn vị
Kiểm tra các dấu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc trình bày và
khai báo đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi
Từ những hiểu biết ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ thông qua đó để thiết kế các thử nghiệm cơ bản Việc thiết kế thử nghiệm cơ bản phụ thuộc vào hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị có thực sự hiệu lực hay không Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực, kiểm toán viên sẽ giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trong quá trình kiểm toán Điều này rất có ích cho Công ty kiểm toán trong việc giảm thiểu các chi phí liên quan
c Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với dự phòng phải thu khó đòi.
Thủ tục phân tích:
Thủ tục phân tích đợc sử dụng trong kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi là
so sánh mức dự phòng đã lập ở kỳ này với các kỳ trớc để theo dõi sự biến động Ngoài ra, kiểm toán viên có thể phân tích sự biến động của tỷ trọng khoản dự phòng/ các khoản phải thu nhằm đánh giá thu hồi công nợ và các quy định của Nhà
Trang 27nớc cho phép (lớn nhất là 20% tổng số d nợ phải thu) Hoặc phân tích tuổi nợ các khoản nợ phải thu khó đòi…
Thực hiện kiểm tra chi tiết dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra và xem xét các cơ sở trích lập dự
phòng Quá trình này đợc thực hiện tơng tự nh đối với khoản dự phòng giảm giá đầu
t tài chính
Khi kiểm tra các tính toán liên quan đến lập dự phòng nợ phải thu khó
đòi , kiểm toán viên có thể thực hiện bằng các cách sau:
- Thu thập danh sách các khoản nợ đợc phân tích theo thời gian so sánh và danh sách các khoản nợ của khách hàng đã lập dự phòng
-Tìm kiếm các khoản công nợ cha hạch toán vào dự phòng nợ phải thu khó
đòi nh kiểm tra các khoản phải thu có số d kéo dài trong nhiều năm
- Đối với các khoản phải thu đã quá hạn và giá trị lớn, kiểm toán viên phải kiểm tra các biên lai thu tiền, các hợp đồng kinh tế hoặc phải đối chiếu với danh sách các khoản nợ khó đòi của doanh nghiệp
- Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ để xem việc trích lập các khoản dự phòng có cao hơn so với thực tế hay không?
C Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
a Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng về dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kiểm toán viên có thể xem xét các nội dung sau:
Trang 28Doanh nghiệp có theo dõi chi tiết từng loại vật t, hàng hoá bị giảm giá không?
Có khớp đúng số liệu trên sổ phụ với sổ tổng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho không?
Có thực sự tồn tại hàng tồn kho có giá trị gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc tại thời điểm 31/12 không?
Phơng pháp tính giá có nhất quán không? có tuân thủ theo các quy định hiện hành không, có đầy đủ các thủ tục phê duyệt không?
b Trên cơ sở đó, kiểm toán viên xác định mức rủi ro kiểm soát ban đầu
đồng thời thực hiện các thử nghiệm kiểm soát bổ sung nhằm tái khẳng định sự hữu
hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ Các thử nghiệm kiểm soát bổ sung đợc tiến hành tơng tự nh đối với kiểm toán các khoản dự phòng giảm giá đầu t tài chính và
dự phòng phải thu khó đòi
c Thử nghiệm cơ bản đối với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tiến hành thủ tục phân tích:
Thủ tục phân tích đợc tiến hành nhằm xem xét biến động trong việc trích lập
dự phòng Kiểm toán viên thực hiện bằng cách so sánh tỷ suất dự phòng giảm giá hàng tồn kho với các niên độ kế toán trớc và kế hoạch (nếu có)
Tiến hành kiểm tra chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Kiểm toán viên thu thập bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho để:
Kiểm tra số liệu và xem xét các cơ sở trích lập dự phòng: kiểm toán viên
đánh giá tính đầy đủ, thích hợp của các cơ sở dùng làm cơ sở trích lập dự phòng, tính nhất quán trong việc ghi sổ kế toán, đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành cũng nh phù hợp với kết quả thực tế của các kỳ kế toán trớc Kiểm toán viên có thể tính toán lại một số khoản trích để đảm bảo là doanh nghiệp thực hiện đúng đắn theo quy định của Nhà nớc
Trang 29 Kiểm tra chi tiết đơn giá ghi sổ, đơn giá lập dự phòng và giá trên thị
tr-ờng tại thời điểm cuối niên độ kế toán:
Kiểm tra giá thành sản xuất: Các khoản hàng tồn kho đợc đơn vị trích lập
dự phòng cần đợc kiểm tra chi tiết về giá đơn vị của chúng Để kiểm tra kiểm toán viên phải:
Xem xét cơ sở xác định giá trị hàng tồn kho
Kiểm tra tính nhất quán trong việc áp dụng phơng pháp tính giá hàng tồn kho Nếu có sự không nhất quán thì cần xác định mức độ ảnh hởng của việc áp dụng không nhất quán phơng pháp tính giá hàng tồn kho
Đánh giá tính hợp lý của giá trị ghi sổ hàng tồn kho cuối kỳ : bằng cách so
sánh số liệu hàng tồn kho ghi sổ và giá hàng nhập kho cuối năm, giá trị ghi sổ với ợng hàng tồn kho theo kết quả kiểm kê và giá hàng nhập kho, xuất bán cuối năm
l-So sánh giá trị ghi sổ với giá bán mà doanh nghiệp thực hiện tại thời điểm cuối năm (có thể tham khảo giá bán trong kỳ)
2.4.3 Kết thúc kiểm toán
Để kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên cần đa ra kết luận và công bố báo cáo kiểm toán Tuy nhiên, KTV phải chú trọng những bớc sau:
Soát xét các sự kiện sau ngày lập Báo cáo tài chính.
Theo chuẩn mực kế toán Quốc tế(ISA 10) có thể phân biệt hai loại sự kiện:
Điều chỉnh những sự kiện cung cấp bằng chứng bổ sung về những điều kiện hiện hữu tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán (Những sự kiện có ảnh hởng trực tiếp đến Báo cáo tài chính và cần điều chỉnh)
Những sự kiện không cần điều chỉnh chỉ báo những điều kiện phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán (Những sự kiện không có ảnh hởng trực tiếp đến Báo cáo tài chính nhng cần đợc công khai và lấy giải trình của các nhà quản lý)
Trang 30Để nhận định đợc các sự kiện trên, KTV thờng sử dụng các thủ tục nh xem xét lại các biện pháp mà các nhà quản lý áp dụng, đọc các biên bản đại hội cổ đông, biên bản họp Ban Giám đốc, đọc các bản báo cáo sơ bộ gần nhất, trực tiếp thẩm vấn Ban quản trị, …
Sau khi xem xét các sự kiện sau ngày lập Báo cáo tài chính, KTV đánh giá kết quả kiểm toán Công việc này nhằm khẳng định lại các công việc mà KTV đã thực hiện trong quá trình kiểm toán nh đánh giá sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán, đánh giá tổng hợp sai sót phát hiện đợc, rà soát lại hồ sơ kiểm toán, xem xét lại các thông tin khác trên Báo cáo tài chính…
Lập báo cáo kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế số 700 quy định : Chuyên gia kiểm toán“
phải xem xét và đánh giá các kết luận rút ra từ các bằng chứng đã thu thập đợc
và sử những kết luận này để hình thành ý kiến của mình về báo cáo tài chính.”
Kiểm toán viên sử dụng một trong bốn hình thức Báo cáo Kiểm toán để đa ra
ý kiến của mình: Báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần; Báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận từng phần; Báo cáo kiểm toán với ý kiến không chấp nhận; và Báo cáo kiểm toán với ý kiến từ chối đa ra ý kiến
Trang 31Phần II: Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòng
trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Trong những năm đầu hoạt động Công ty chủ yếu cung cấp một số dịch vụ kế toán, t vấn và bồi dỡng nghiệp vụ kế toán Tuy nhiên, nền kinh tế ngày càng phát triển, sự phức tạp trong môi trờng hoạt động kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải đợc kiểm tra một cách chặt chẽ về tình hình tài chính Nhu cầu đó đã mở ra cho Công ty một loại hình kinh doanh mới: Dịch vụ kiểm toán
Đợc sự cho phép của Bộ Tài chính, Công ty đã đợc bổ sung thêm nhiệm vụ kiểm toán theo Quyết định 639/TC/QĐ/TCCB/ ngày 14/09/1993 và đổi tên Công ty thành Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán, tên giao dịch Quốc tế
là Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company (AASC), trụ sở chính đặt tại số 1, Lê Phụng Hiểu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Ngoài ra, Công
ty còn có các chi nhánh đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tầu, Quảng Ninh, Thanh Hoá và một văn phòng đại diện tại Hải Phòng
Hiện nay AASC đã và đang cung cấp dịch vụ cho hàng nghìn khách hàng, các cơ quan và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc, hoạt động trong nhiều lĩnh vực,
Trang 32ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam AASC có phạm vi hoạt động rộng khắp trên cả nớc.
AASC là Công ty kiểm toán đầu tiên vinh dự đợc Chủ tịch nớc tặng thởng Huân chơng Lao động.
Sự đa dạng trong loại hình kinh doanh, mở rộng thị trờng hoạt động cũng nh
sự phong phú về các khách hàng phần nào đã khẳng định quá trình phát triển vợt bậc của AASC trong vòng hơn một thập kỷ qua
1.2 Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh
Mục tiêu hoạt động: Mục tiêu hoạt động của Công ty là cung cấp các dịch
vụ chuyên ngành phục vụ khách hàng tốt nhất, cung cấp cho khách hàng những thông tin có độ tin cậy cao nhằm giúp Ban quản lý của khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao chất lợng công tác quản lý tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phơng châm hoạt động: Độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật
Tuân thủ các quy định về pháp luật, tài chính, kế toán và kiểm toán của Việt Nam cũng nh các Chuẩn mực kế toán, kiểm toán Quốc tế đợc thừa nhận rộng rãi
Lĩnh vực hoạt động: Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu là kiểm toán, kế toán,
t vấn tài chính và quản trị kinh doanh, t vấn thuế, lĩnh vực công nghệ thông tin, đào tạo tuyển dụng:
Dịch vụ kiểm toán: Kiểm toán báo cáo tài chính vẫn giữ vững đà phát triển, mở rộng khách hàng và nâng cao một bớc chất lợng dịch vụ Các khách hàng trong lĩnh vực này rất da dạng, bao gồm các Tổng công ty, các doanh nghiệp Nhà n-
ớc, Công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế xã hội khác Phục vụ trong lĩnh vực này có tới trên 230 nhân viên kiểm toán, trong đó trên…
79 nhân viên đạt chứng chỉ kiểm toán viên Nhà nớc Ngoài dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính thờng niên, Công ty AASC còn thực hiện kiểm toán hoạt động của các
dự án, kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản, kiểm toán tuân thủ theo luật định, kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá, kiểm toán xác định giá trị góp vốn liên
Trang 33doanh Doanh thu trong lĩnh vực này năm 2001 đạt 16,8 tỷ đồng, năm 2002 đạt 17,4
tỷ đồng (tăng 4% so với năm 2001)
Dịch vụ t vấn tài chính kế toán: AASC cung cấp cho khách hàng nhiều
dịch vụ kế toán nh mở sổ sách và ghi sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính định kỳ, t vấn
kế toán, t vấn thuế, xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hớng dẫn khách hàng trong việc áp dụng chế độ kế toán, đào tạo huấn luyện về các Chuẩn mực Kế toán và các Chế độ tài chính, kế toán, thuế cho các doanh nghiệp
Dịch vụ cung cấp phần mềm kế toán: Những năm trở lại đây,khi mà sự
bùng nổ thông tin trên toàn cầu, nhu cầu tin học trong môi trờng kế toán ngày càng trở nên quan trọng, Công ty đã mở thêm dịch vụ cung cấp phần mềm kế toán và hiện nay đang phát triển mạnh Doanh thu cung cấp phần mềm kế toán năm 2001 là
130 triệu đồng, năm 2002 đạt 1,3 tỷ đồng (tăng gấp 10 lần so với năm trớc)
Các dịch vụ khác nh t vấn tài chính và quản trị kinh doanh, đào tạo
tuyển dụng … cũng đợc Công ty thực hiện một cách có hiệu quả và chiếm một phần quan trọng trong tổng doanh thu của Công ty Tình hình kinh doanh của Công ty AASC đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty AASC
18,7
16,8 0,8 1,1 15,7 2,8 2,7 2,1
112
104 288 118 120 75 119 110
Trang 34Khách hàng của AASC: Qua hơn mời năm hoạt động, với chất lợng và uy
tín trong việc cung cấp các dịch vụ chuyên ngành, AASC đã khẳng định đợc vị trí của mình trong lĩnh vực t vấn tài chính, kế toán và kiểm toán với số lợng khách hàng ngày càng nhiều Đến nay, AASC có số khách hàng thờng xuyên là hơn 600 khách hàng, là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần, hoạt động trên mọi lĩnh vực kinh
tế trong đó có rất nhiều khách hàng là các Tổng Công ty 90, 91 Ngoài ra AASC cũng cung cấp dịch vụ cho các khách hàng là các cơ quan Nhà nớc, các tổ chức xã hội Có thể đơn cử một số khách hàng của AASC nh: các Tổng Công ty: Tổng Công
ty dầu khí Việt Nam, Tổng Công ty hàng không Việt Nam, Tổng Công ty hàng hải Việt Nam, Tổng Công ty cao su, Tổng Công ty vàng bạc đá quý; các Công ty liên
doanh: Công ty TOYOTA-TC Hà Nội, Công ty Orion- Hanel, Công ty Vietxo
Petro; các Ngân hàng: Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Ngân hàng cổ phần thơng mại Việt Nam; các đơn vị hành
chính sự nghiệp nh Bảo hiểm y tế Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đài
truyền hình Việt Nam …
Đội ngũ nhân viên: Đội ngũ nhân viên của Công ty ngày càng tăng cả về
số lợng và chất lợng Tới nay AASC đã tuyển chọn và đào tạo hơn 300 nhân viên, cộng tác viên làm việc tại trụ sở chính của Công ty và các chi nhánh, trong đó có 79 kiểm toán viên đạt chứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhà nớc và hầu hết cán bộ của Công ty đều đợc đào tạo bài bản có hệ thống, đã tốt nghiệp đại học các chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán trong và ngoài nớc; thờng xuyên đợc bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ, tiếp cận với những kiến thức mới nhất nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng Ngoài ra, AASC còn có các cộng tác viên bao gồm các giáo s, tiến sĩ, các chuyên gia kiểm toán trong và ngoài nớc với kinh nghiệm và chuyên môn dày dạn AASC luôn tin tởng rằng với cách làm việc sâu sát, gần gũi, tận tình với khách hàng, thông thạo nghiệp vụ và hiểu biết kinh nghiệm thực tế của
đội ngũ nhân viên, công ty sẽ đáp ứng và phục vụ khách hàng tốt nhất
Trang 351.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động
Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán (AASC) là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ Tài chính có t cách pháp nhân, con dấu và cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của đơn vị Cơ cấu của Công ty nh sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty AASC
Ban giám đốc
Văn phòng chính
P tài chính
kế toán
P.KT ngành SXVC
P.tư
vấn và
KT
P.CN thông tin
P.KS chất lư
ợng
P.KT TM dịch vụ
P.
KT
dự án
Trang 36Chức năng hoạt động :
Đứng đầu Công ty là Tổng Giám đốc công ty: là ngời đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng Bộ Tài chính và trớc pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty
Giúp việc cho Tổng Giám đốc hiện tại có ba Phó Giám đốc Các Phó Giám
đốc điều hành công việc theo sự phân công của Tổng Giám đốc, quản lý điều hành các Chi nhánh và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công, tuỳ theo nhiệm vụ đợc đảm nhiệm
Ngoài ra, các Phòng ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ :
Phòng hành chính tổng hợp: có chức năng tổ chức và điều hành hoạt động
của Công ty nh quản lý về tài sản, quản lý nhân sự, quản lý và điều hành các hoạt
động thờng nhật của Công ty
Phòng công nghệ thông tin: có chức năng quản lý, phát triển các phần mềm
hỗ trợ cho công tác t vấn, kế toán, kiểm toán và cung cấp các giải pháp mạng, các phần mềm ứng dụng cho khách hàng Ngoài ra phòng còn có chức năng và nhiệm vụ duy trì mạng thông tin nội bộ
Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và kiểm soát thu
chi của toàn bộ Công ty
Phòng kiểm soát chất lợng: có chức năng giúp Ban Giám đốc đánh giá, rà
soát, kiểm tra các công việc thuộc lĩnh vực hoạt động của Công ty đặc biệt là lĩnh vực kiểm toán
Phòng kiểm toán thơng mại, dịch vụ : có chức năng tổ chức và thực hiện các
cuộc kiểm toán trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ
Phòng kiểm toán các ngành sản xuất vật chất: có chức năng tổ chức và thực
hiện các cuộc kiểm toán trong lĩnh vực sản xuất vật chất Đối tợng chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất
Trang 37Phòng t vấn và kiểm toán: có chức năng tổ chức và thực hiện các cuộc kiểm
toán báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp và cung cấp các dịch vụ t vấn nh t vấn
kế toán, t vấn thuế cho các khách hàng.…
Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: có chức năng và nhiệm vụ tổ chức các
cuộc kiểm toán các báo cáo quyết toán vốn đầu t của các công trình xây dựng cơ bản cho khách hàng
Phòng kiểm toán các dự án: thực hiện tổ chức các cuộc kiểm toán các dự án
đợc tài trợ bởi các tổ chức tín dụng, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nớc, các
dự án viện trợ, dự án quốc gia cho khách hàng.…
II kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện
Kiểm toán các khoản dự đợc tiến hành theo quy trình kiểm toán chung của Công ty, gồm các bớc:
2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Để lập kế hoạch kiểm toán, Công ty AASC tiến hành theo trình tự các bớc sau:
Thông thờng Công ty luôn phải chủ động tìm tới khách hàng Hàng năm, căn
cứ vào dự kiến nhu cầu dịch vụ, Công ty sẽ gửi Th chào hàng đến những khách hàng mới Th chào hàng là bức thông điệp giới thiệu về uy tín, chất lợng dịch vụ của
Trang 38Sau khi nhận đợc Th chào hàng, căn cứ vào những yêu cầu của khách hàng, nếu khách hàng đồng ý thì họ sẽ phát hành Th mời kiểm toán Th mời kiểm toán đợc gửi trực tiếp tới Ban lãnh đạo Công ty, có thể bằng văn bản hoặc bằng miệng Khi nhận đợc Th mời kiểm toán, đồng thời xét các điều kiện có thể chấp nhận kiểm toán, AASC tiếp xúc, gặp gỡ Ban Giám đốc Công ty khách hàng để trao đổi và thỏa thuận tiến tới ký kết Hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán là một căn cứ pháp
lý để AASC và khách hàng có đợc những điều kiện ràng buộc nhằm thực hiện tốt các công việc trong suốt quá trình kiểm toán Hợp đồng kiểm toán cũng ghi rõ mức phí kiểm toán đối với Công ty khách hàng và phơng thức thanh toán đối với AASC
Sau khi ký kết Hợp đồng kiểm toán, Công ty AASC tiến hành thu thập thông tin cơ sở về khách hàng của mình:
Với những khách hàng mới, AASC sẽ cử kiểm toán viên thu thập những thông tin khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh, những yêu cầu từ phía khách hàng đối với dịch vụ kiểm toán Từ đó, AASC sẽ lên kế hoạch kiểm toán
Với những khách hàng cũ tiếp tục tín nhiệm mời AASC kiểm toán thì đại diện lãnh đạo của hai bên trực tiếp gặp gỡ để trao đổi và thoả thuận Trong trờng hợp này Công ty sẽ giảm bớt các công việc trong khâu tiếp cận khách hàng, chỉ cần cập nhật những thông tin mới, có sự thay đổi lớn của khách hàng
2.1.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và thu thập thông tin pháp lý của khách hàng
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và thu thập thông tin pháp lý của khách hàng
có một vai trò lớn trong nhiệm vụ kiểm toán, nó giúp cho Công ty có đợc những thông tin cơ sở về lĩnh vực kinh doanh, về quá trình hình thành phát triển của Công
ty khách hàng, về công tác tổ chức sản xuất, tiêu thụ cũng nh công tác bảo quản, sử dụng vốn…
Để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh, kiểm toán viên có thể thực hiện phơng pháp phỏng vấn Ban giám đốc và thu thập tài liệu cần thiết tại Công ty khách hàng, hoặc có thể trực tiếp tham quan nhà xởng, hoặc xem xét hồ sơ kiểm
Trang 39toán đã đợc kiểm toán bởi Công ty kiểm toán khác, hay thu thập thông tin qua các bên hữu quan Kiểm toán viên ghi các thông tin này vào giấy làm việc và lu vào hồ sơ kiểm toán các văn bản hoặc sao chụp lại các văn bản cần thiết Ngoài ra, đối với những khách hàng hoạt động trong lĩnh vực mới, có rủi ro kinh doanh cao, thì nhóm kiểm toán còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia để có đợc những hiểu biết cặn
Ngành nghề kinh doanh:
Công ty ABC sản xuất, kinh doanh các thiết bị máy móc, linh kiện kỹ thuật chuyên ngành Bu chính Viễn thông, các sản phẩm điện, điện tử, tin học, cơ khí và các mặt hàng khác Ngoài ra Công ty còn sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chế biến từ nhựa; lắp đặt, bảo hành, sửa chữa các thiết bị Bu chính Viễn thông
Thị trờng và cạnh tranh:
Khách hàng chính của Công ty ABC là các Bu điện, các đơn vị kinh doanh liên quan đến ngành Bu chính Viễn thông và một số khách hàng là các Công ty nằm trong các khu chế xuất của Việt Nam
Địa bàn hoạt động:
Trụ sở chính của Công ty ABC đặt tại @ Trần Phú - Hà Nội, ngoài ra Công ty
Trang 402.1.3 Thực hiện thủ tục phân tích
Trong giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán, sau khi thu thập thông tin cơ sở và thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên AASC tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin thu thập nhằm phục vụ cho việc lên kế hoạch kiểm toán Thủ tục phân tích chủ yếu là dựa vào các số liệu trên Báo cáo tài chính và các thông tin có nhiều thay đổi để đánh giá tình hình biến
động về kế toán và hoạt động kinh doanh của Công ty khách hàng vừa mới diễn ra
kể từ lần kiểm toán trớc Tuy nhiên, công việc này chỉ đợc tiến hành một cách sơ bộ, chủ yếu là dựa vào sự suy đoán của kiểm toán viên và thờng do nhóm trởng thực hiện
Bảng số 3: Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hoạt động của Công ty ABC
2.1.4 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ bằng cách thu thập thông tin về môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát khác
Kỹ thuật thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của AASC chủ yếu là tiếp