1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2

68 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 555 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty...44 Từ những kết quả phân tích trên, ta nhận thấy rằng mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng với sự quyết tâm cố gắng của toàn thể cá

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong chuyên đề này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Sinh viên thực hiện

Trang 2

Trong thời gian hơn hai tháng thực tập tại Chi Nhánh Công Ty TNHH MTVDược Phẩm TW2 – Hà Nội, em đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnhđạo công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô, chú cán bộ phòng kếtoán – tài chính, chính sự giúp đỡ đó đã giúp em hoàn thiện và nắm bắt những kiếnthức thực tế về tài sản lưu động cũng như về tài sản nói chung Những kiến thứcthực tế này sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình công tác, làm việc sau này của

em Vì vậy, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo công ty, tớitoàn thể cán bộ công ty về sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong thời gian

em thực tập vừa qua Qua đây, em xin chúc Chi Nhánh Công Ty TNHH MTV DượcPhẩm TW2 – Hà Nội ngày càng phát triển, kính chúc các cô chú, các anh chị luônthành đạt trên các cương vị công tác của mình

Cuối cùng, em xin trân trọng cảm ơn tình cảm và sự truyền thụ kiến thức củacác thầy, cô giáo khoa Tài Chính, Học Viện Ngân Hàng trong suốt quá trình em họctập và nghiên cứu

Trang 3

1.1.1 Khái niệm tài sản lưu động 1

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở doanh nghiệp 6

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp .7

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 9

1.2.3.1 Tốc độ chu chuyển tài sản lưu động 9

1.2.3.2 Khả năng sinh lời của tài sản lưu động 10

1.2.3.3 Mức đảm nhiệm tài sản lưu động 10

1.2.3.4 Mức tiết kiệm vốn lưu động 11

1.2.3.5 Một số chỉ tiêu khác 11

1.2.4 Một số phương pháp quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp 12

1.2.4.1 Quản lý tiền mặt 12

1.2.4.2 Quản lý dự trữ (hàng tồn kho) 15

1.2.4.3 Quản lý các khoản phải thu 17

2.2.1 Thực trạng tài sản lưu động của công ty trong những năm vừa qua 29

2.2.1.1 Tình hình phân bổ tài sản lưu động của công ty 29

2.2.1.2 Tình hình sử dụng tài sản lưu động của công ty 32

2.2.2 Đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty 44

Từ những kết quả phân tích trên, ta nhận thấy rằng mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng với sự quyết tâm cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên nên Chi Nhánh Công Ty TNHH MTV Dược Phẩm TW2 – Hà Nội đã đạt được những thành tích đáng khích lệ, doanh thu hàng năm và lợi nhuận các năm vừa qua được cải thiện đáng kể Để biết tình hình cụ thể, ta có thể xem xét một số chỉ

Trang 4

chỉ tiêu sau: 44

3.2.1 Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết 52

3.2.2 Tổ chức tốt công tác thanh toán và thu hồi nợ 53

3.2.3 Nâng cao công tác nghiên cứu thị trường và công tác vận chuyển hàng hoá khi mua và khi bán 54

3.2.4 Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 54

Trong kinh doanh rủi ro có thể xảy ra bất kỳ lúc nào mà doanh nghiệp không thể lường trước, có thể do: biến động của giá cả thị trường, bất ổn của thị trường tài chính, lạm phát, chính trị Tất cả những nguyên nhân trên đều có thể xảy ra Vì vậy, công ty luôn cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu trong kinh doanh thông qua một số biện pháp như: 54

Nhân tố con người luôn đóng vai trò quyết định trong sự thành công của bất kỳ một doanh nghiệp nào Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường ngày nay, người ta không chỉ cần có vốn, công nghệ mà quan trọng hơn cả là con người, song con người có sẵn về tài về đức chưa đủ mà những con người ấy phải tạo thành một khối thống nhất thật sự vững mạnh, tạo nên sự lành mạnh của văn hoá doanh nghiệp Để có thể khai thác tối đa nguồn nhân lực, công ty có thể sử dụng một số biện pháp sau: 55

KẾT LUẬN 58

7-Các tài liệu do đơn vị thực tập cung cấp 59

8-Các báo cáo, tạp chí, website có liên quan 59

Trang 5

HQSDTSLĐ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Trang 6

Bảng 2.1 Tỷ trọng TSLĐ trong tổng TS

Bảng 2.2 Tỷ trọng của từng bộ phận trong TSLĐ năm 2008 - 2010

Bảng 2.3 Tỷ trọng từng bộ phận trong Ngân quỹ

Bảng 2.4 Tỷ trọng các khoản mục trong khoản phải thu

Bảng 2.5 Sự biến động của các khoản phải thu

Bảng 2.6 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình Bảng 2.7 Sự biến động hàng tồn kho qua các năm

Bảng 2.8 Vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK

Bảng 2.9 Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến NCVLĐ Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ

Trang 7

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 8

Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, sức cạnh tranh của nền kinh tế cũng như của từng doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi mà chúng ta - một thành viên của ASEAN và trong tương lai không xa ASEAN sẽ trở thành một khối mậu dịch tự do (Các DN Việt Nam sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía nước ngoài) Với bối cảnh như vậy, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải giải quyết được bài toán về quản lý và sử dụng tài sản.

Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động Tài sản lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh Trong cùng một lúc, tài sản lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh diễn ra được liên tục bình thường.

Nhận thức được tầm quan trọng của tài sản nói chung và tài sản lưu động nói riêng, trong thời gian thực tập tại Chi Nhánh Công Ty TNHH MTV Dược Phẩm TW2 - Hà Nội em đã chọn đề tài:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Chi Nhánh Công Ty TNHH MTV Dược Phẩm TW2 - Hà Nội”

Đề tài nghiên cứu của em gồm 3 phần chính như sau:

Chương I: Tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh

nghiệp

Chương II: Thực trạng tình hình sử dụng tài sản lưu động tại Chi Nhánh Công Ty

TNHH MTV Dược Phẩm TW2 - Hà Nội

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Chi Nhánh

Công Ty TNHH MTV Dược Phẩm TW2 – Hà Nội

Trang 9

CHƯƠNG I TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI

SẢN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG.

1.1.1 Khái niệm tài sản lưu động.

Trong nền kinh tế thị trường nếu coi mỗi nền kinh tế như một cơ thể sống thìmỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của cơ thể sống ấy Để thực hiện quá trìnhsản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có ba yếu tố cơ bản sau:

+ Tư liệu lao động

+ Đối tượng lao động

+ Sức lao động

Để sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá thì cần phải có sự kết hợp của ba yếu

tố trên Để có các yếu tố này doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phùhợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của mình Khác với tư liệu lao động, đốitượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hìnhthái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sảnphẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình tháivật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động TSLĐ của doanh nghiệpgồm 2 bộ phận:

+ Tài sản lưu động sản xuất

+ Tài sản lưu động lưu thông

- TSLĐ sản xuất: gồm 1 bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,các sảnphẩm dở dang, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm đang nằm trong khâu dự trữ sản

Trang 10

xuất hoặc sản xuất chế biến…

- TSLĐ lưu thông: bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốnbằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phítrả trước…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất và tài sảnlưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, bình thường Để hình thành nêncác TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tàisản đó, số vốn ứng trước này gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Như vậy, tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và không ngừng vậnđộng qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh như: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưuthông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ đượcgọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của tài sản lưu động Qua mỗi giai đoạn củachu kỳ kinh doanh, tài sản lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốnvật tư hàng hoá dự trữ đến vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền

tệ Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ởcác bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho.TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn hơn so với TSCĐ đối với doanh nghiệp thương mại nhưngtrong một doanh nghiệp sản xuất thì điều này lại ngược lại Quản lý, sử dụng hợp lýcác loại TSLĐ có ảnh hưởng quan trọng tới việc hoàn thành nhiệm vụ chung củadoanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của tài sản lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

TSLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất.Trong cùng một lúc, TSLĐ của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạnluân chuyển Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục doanh nghiệp cần phải

Trang 11

đảm bảo đủ về nhu cầu TSLĐ Nếu không quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn, gặpnhiều trở ngại, tăng chi phí hoạt động và dẫn tới kết quả kinh doanh không tối ưu.

Trong quá trình theo dõi sự vận động của TSLĐ, doanh nghiệp quản lý gầnnhư được toàn bộ các hoạt động diễn ra trong chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy

mà TSLĐ có ảnh hưởng lớn đến việc thiết lập chiến lược sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Quy mô TSLĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất Với một quy

mô TSLĐ hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí, tăng hiệu quả hoạtđộng, từ đó tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Ngoài ra cơ cấu TSLĐ còn thể hiện phần nào tình hình tài chính hiện tại củadoanh nghiệp Cụ thể: khả năng sinh lời của các khoản đầu tư ngắn hạn, tính an toàncao hay thấp của các khoản phải thu, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với sựbiến động của thị trường (nguyên, nhiên vật liệu, hàng hoá,…)

1.1.3 Kết cấu của tài sản lưu động và các nhân tố ảnh hưởng.

1.1.3.1 Kết cấu tài sản lưu động

Kết cấu TSLĐ phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa thành phầnvới tổng số trong TSLĐ của doanh nghiệp Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kếtcấu TSLĐ cũng không giống nhau Việc phân tích kết cấu TSLĐ của doanh nghiệptheo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặcđiểm riêng về TSLĐ mà mình đang quản lý, sử dụng từ đó xác định đúng các trọngđiểm và biện pháp quản lý TSLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp Mặt khác, thông qua việc đánh giá, tìm hiểu sự thay đổi kết cấuTSLĐ trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy được những biến đổi tích cực cũngnhư những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý TSLĐ của từng doanh nghiệp.Thông thường có ba cách phân loại sau:

Trang 12

a) Dựa vào các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Theo cách này TSLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:

Tài sản lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm các khoản vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế công cụ lao động nhỏ

Tài sản lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- Tài sản lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản thành phẩm, vốn bằngtiền (kể cả vàng, bạc, đá quý ), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoánngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; cáckhoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng )

Cách phân loại này cho thấy vai trò của tài sản lưu động trong từng khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu tài sản lưuđộng sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

b) Dựa vào hình thái biểu hiện của tài sản

Theo cách này Tài sản lưu động có thể chia thành 2 loại:

- Vật tư hàng hoá: là các khoản tài sản lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật

cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

- Tiền tệ bao gồm các khoản như tiền mặt, tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoảnvốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán kiểm tra kết cấutối ưu của Tài sản lưu động Đồng thời tìm ra những biện pháp nhằm quản lý tốtnhất từng khoản mục của tài sản lưu động và xác định được mức phân bổ hợp lý đốivới từng loại Mặt khác, cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

c) Theo quy chế quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành.

Tài sản lưu động gồm:

Trang 13

- Tiền: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

- Các khoản phải thu: phải thu từ khách hàng, từ nhà cung cấp, từ nhà nước, phảithu khác và dự phòng khoản phải thu khó đòi

- Vật tư, hàng tồn kho: hàng mua đang đi trên đường; NVL, công cụ, dụng cụ,thành phẩm, hàng hóa tồn kho; hàng gửi bán, dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho

- TSLĐ khác: tạm ứng, CF trả trước, TS thiếu chờ xử lý, khoản cầm cố, ký cược, kýquỹ ngắn hạn

1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản lưu động

Kết cấu TSLĐ của doanh nghiệp luôn thay đổi và chịu tác động của nhiềuyếu tố khác nhau Có thể phân ra thành ba nhóm chính sau:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệpvới nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượngvật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cungcấp, giá cả của vật tư

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán như phương thức thanh toán được lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toángiữa các doanh nghiệp

1.1.4 Nguồn tài trợ TSLĐ của doanh nghiệp.

Để tài trợ cho TSLĐ người ta có thể sử dụng nhiều nguồn khác nhau Điềuquan trọng là xác định hợp lý từng nguồn để có thể kiểm soát và sử dụng một cách

có hiệu quả Sự hiệu quả được thể hiện ở việc giảm chi phí tài trợ, tạo sự phù hợpgiữa chu kỳ của TSLĐ và kỳ hạn nguồn tài trợ Có hai nguồn tài trợ chính choTSLĐ của một doanh nghiệp là:

Trang 14

- Nguồn tài trợ ngắn hạn: bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, tạo vốn bằng cách bán

nợ, chiết khấu thương phiếu và các khoản vốn chiếm dụng của các đối tượng khácnhư các khoản thuế phải nộp nhưng chưa nộp, các khoản phải trả cán bộ công nhânviên nhưng chưa đến hạn trả, các khoản đặt cọc của khách hàng, mua chịu hàng hoá

- Nguồn tài trợ dài hạn: bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, vốn huyđộng thêm bằng cách phát hành thêm cổ phiếu, lợi nhuận giữ lại) và vay dài hạn

Mỗi nguồn tài trợ trên đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Nếu sử dụngtoàn bộ là nguồn tài trợ dài hạn thì doanh nghiệp sẽ ít phải chịu rủi ro về khả năngthanh toán, không phải chịu rủi ro về lãi suất huy động Tuy nhiên huy động nguồntài trợ dài hạn doanh nghiệp phải chịu phí tổn cao vì chi phí huy động của nguồn dàihạn thường cao hơn nguồn ngắn hạn và có thể dẫn tới hiện tượng lãng phí vốn khichưa tài trợ cho nhu cầu TSLĐ mới

Ngược lại nếu sử dụng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho TSLĐ thì chi phí huy độngthấp hơn và tránh được những lãng phí khi không có nhu cầu mới Nhưng sử dụngnguồn này doanh nghiệp lại phải đối mặt với những rủi ro về thanh khoản, rủi ro biếnđộng lãi suất Do vậy các doanh nghiệp thường sử dụng kết hợp cả hai nguồn trên để tàitrợ cho nhu cầu TSLĐ Tuy nhiên cũng cần thấy rằng thông thường các doanh nghiệpkhông chọn duy nhất một mô hình nào mà tuỳ từng thời kỳ doanh nghiệp sẽ có sự lựachọn phù hợp

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở doanh nghiệp.

Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trongdoanh nghiệp Trong khuôn khổ chuyên đề này chúng ta đứng trên quan điểm nâng

Trang 15

cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tức là làm sao để đạt được hiệu quả cao nhấttrong kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động đượcbiểu hiện tập trung ở những mặt sau:

Khả năng sử dụng tiết kiệm, hợp lý TSLĐ của doanh nghiệp càng cao vàcàng tăng so với mức sử dụng chung của ngành và so với kỳ trước đó Việc sử dụngtiết kiệm TSLĐ là một chỉ tiêu cần được xem xét khi tính hiệu quả sử dụng TSLĐ.Bởi nó giúp doanh nghiệp giảm chi phí, không phải tài trợ thêm cho TSLĐ khi mởrộng quy mô, từ đó tăng lợi nhuận và đáp ứng đầy đủ, thuận lợi cho quá trình sảnxuất kinh doanh

Tốc độ luân chuyển cao của TSLĐ trong quá trình sản xuất Đây cũng là biểuhiện của hiệu quả sử dụng TSLĐ vì khi TSLĐ có tốc độ luân chuyển cao thì khảnăng thu hồi vốn cao và nhanh, tiếp tục tái đầu tư cho kỳ sản xuất tiếp theo, chớpđược cơ hội kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh

Mặt biểu hiện nữa là khả năng sinh lời và khả năng sản xuất của TSLĐ phải cao,không ngừng tăng so với ngành và giữa các thời kỳ Điều này có nghĩa là một đồng giátrị TSLĐ phải đem lại một khoản doanh thu cao (thể hiện khả năng sản xuất) và mộtkhoản lợi nhuận cao (thể hiện khả năng sinh lời)

Ngoài ra hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp còn là việc doanh nghiệp

có một kết cấu tài sản hợp lý cùng với một kết cấu tối ưu của TSLĐ

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ trong doanh nghiệp.

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có mộtlượng tài sản nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, không có tài sản sẽ không có bất

kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Song việc sử dụng tài sản như thế nào cho cóhiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp Với ý nghĩa đó, việc quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảnnói chung và TSLĐ nói riêng là một nội dung rất quan trọng của công tác quản lý tài

Trang 16

chính doanh nghiệp Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng TSLĐ phải đượchiểu trên hai khía cạnh:

- Một là, với số tài sản hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm với chất

lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Hai là, đầu tư thêm tài sản một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăngdoanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độtăng tài sản

Hai khía cạnh này chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chức quản

lý và sử dụng tài sản nói chung và TSLĐ nói riêng

Trước đây, khi nền kinh tế nước ta còn trong thời kỳ bao cấp, mọi nhu cầuvốn,tài sản cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được Nhà nước cấp pháthoặc cấp tín dụng ưu đãi nên các doanh nghiệp không đặt vấn đề khai thác và sửdụng tài sản có hiệu quả lên hàng đầu Kể cả hiện nay, khi mà nền kinh tế nước ta đãchuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đã phải tự tìm nguồn vốn

để hoạt động thì hiệu quả sử dụng vốn, tài sản nói chung và TSLĐ nói riêng vẫn ởmức thấp Đó là do các doanh nghiệp chưa bắt kịp với cơ chế thị trường nên cònnhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng tài sản

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý,hiệu quả từng đồng TSLĐ Việc tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ cho phép rút ngắnthời gian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớtđược số TSLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hoábằng hoặc lớn hơn trước Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ còn có ý nghĩa quantrong trong việc giảm chi phí sản xuất, chi phí lưu thông và hạ giá thành sản phẩm

Hơn nữa, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thuđược lợi nhuận và lợi ích xã hội chung nhưng bên cạnh đó một vấn đề quan trọngđặt ra cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn TSLĐ Do đặc điểm TSLĐ chuyểntoàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái TSLĐ thường xuyên biến đổi

Trang 17

vì vậy vấn đề bảo toàn TSLĐ chỉ xét trên mặt giá trị Bảo toàn TSLĐ thực chất làđảm bảo cho số vốn cuối kỳ được đủ mua một lượng vật tư, hàng hoá tương đươngvới đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tư chokhâu dự trữ và tài sản lưu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngTSLĐ còn giúp cho doanh nghiệp luôn có được trình độ sản xuất kinh doanh pháttriển, trang thiết bị, kỹ thuật được cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệhiện đại sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt khikhai thác được các tài sản, sử dụng tốt tài sản lưu động, nhất là việc sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả TSLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vayvốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay.

Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tácquản lý và sử dụng tài sản lưu động trong các doanh nghiệp Đó là một trong nhữngnhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn nữa là sự tăngtrưởng và phát triển của nền kinh tế

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

1.2.3.1 Tốc độ chu chuyển tài sản lưu động

Việc sử dụng tài sản lưu động đạt hiệu quả có cao hay không biểu hiện trướchết ở tốc độ luân chuyển tài sản lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Tàisản lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng tài sản lưu động củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại

Vòng quay tài sản lưu

Doanh thu thuần

Tài sản lưu động bình quân

Trang 18

Chỉ tiêu vòng quay tài sản lưu động phản ánh trong một năm tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay 1 đồng tài sản lưu độngbình quân trong năm tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Thời gian một vòng luân

Thời gian kỳ phân tích (360)

Vòng quay tài sản lưu độngThời gian một vòng luân chuyển tài sản lưu động cho biết thời gian để tài sảnlưu động luân chuyển được một vòng Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyểntài sản lưu động càng cao

1.2.3.2 Khả năng sinh lời của tài sản lưu động

Khả năng sinh lời của

Lợi nhuận sau thuế

Tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động có thể tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt Mức doanh lợi tài sản lưu động càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao

1.2.3.3 Mức đảm nhiệm tài sản lưu động

Trang 19

1.2.3.4 Mức tiết kiệm vốn lưu động.

-Thời gian 1vòng luânchuyển kỳgốc

)360

Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động doanh nghiệp tiếtkiệm được do tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ Tốc độ chu chuyển TSLĐ càng caothì mức tiết kiệm vốn lưu động càng lớn

1.2.3.5 Một số chỉ tiêu khác

Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động còn được đánh giáqua một số chỉ tiêu sau :

- Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình:

Vòng quay các KPT thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng với cáckhoản phải thu của doanh nghiệp và được xác định như sau:

Vòng quay các khoản

Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quânTrong đó:

Các khoản phải thu bình

KPT đầu kỳ + KPT cuối kỳ

2Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phảithu để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thểđánh giá hiệu quả chính sách tín dụng của doanh nghiệp Thông thường, vòng quaycác khoản phải thu cao nói lên rằng doanh nghiệp đang quản lý các khoản phải thuhiệu quả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn

Trang 20

Một chỉ tiêu ngược của vòng quay các khoản phải thu là kỳ thu tiền trungbình Chỉ tiêu này cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuấthàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về.

Kỳ thu tiền trung bình =

Số ngày trong kỳ phân tích (360)

Vòng quay các khoản phải thu

- Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luânchuyển trong một kỳ và được xác định bằng:

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quânHTK bình quân của doanh nghiệp được xác định theo phương pháp bìnhquân số học:

1.2.4 Một số phương pháp quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp.

1.2.4.1 Quản lý tiền mặt

Trang 21

Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhucầu dự trữ tiền mặt ở một quy mô nhất định Vốn tiền mặt đòi hỏi doanh nghiệp phảiquản lý một cách chặt chẽ hơn các loại tài sản khác vì nó rất dễ bị tham ô, lợi dụng,mất mát.

Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thường là để thực hiệnnhiệm vụ thanh toán nhanh của doanh nghiệp, để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàngngày như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài

ra còn xuất phát từ việc dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường trái

dự đoán và động lực " đầu cơ" trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khixuất hiện cơ hội kinh doanh tốt Việc duy trì một mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạođiều kiện cho doanh nghiệp cơ hội thu được chiết khấu khi mua hàng, làm tăng hệ

số khả năng thanh toán

Tuỳ theo điều kiện và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà các nhà tài chính

có thể đưa ra các quyết định giữ tiền mặt khác nhau Mô hình dự trữ tiền mặt đơngiản dưới đây cho ta thấy:

2xMức tiền mặt giải ngân hàng nămxChi phí cho một lần bán CK

Lãi suất

Đó là mô hình của Baumol, theo mô hình này thì khi lãi suất càng cao thìmức dự trữ tiền mặt càng thấp Nói chung khi lãi suất cao thì người ta muốn giữ tiềnmặt ít hơn, mặt khác nếu nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp nhiều hoặc chi phí chomột lần bán chứng khoán có tính thanh khoản cao lớn thì doanh nghiệp sẽ có xuhướng giữ nhiều tiền mặt hơn

Mô hình của Baumol hoạt động tốt với điều kiện doanh nghiệp thực hiện dựtrữ tiền mặt một cách đều đặn Tuy nhiên điều này không thường xảy ra trong thựcC*=

Trang 22

tế vì nhu cầu chi tiêu tiền mặt của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đều nhau,

mà phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế cácnhà khoa học quản lý đã xây dựng mô hình sát với thực tế hơn tức là có xét đến khảnăng tiền ra vào ngân quỹ Một trong những mô hình đó là mô hình do Miller và Orrxây dựng, đây là mô hình kết hợp chặt chẽ giữa mô hình đơn giản và thực tế

Theo mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định mức giới hạn trên và giới hạndưới của tiền mặt, đó là thời điểm doanh nghiệp bắt đầu tiến hành mua hoặc bánchứng khoán có tính thanh khoản cao để cân đối mức tiền mặt dự kiến

Giới hạn trênMức tiền mặt theo thiết kếGiới hạn dưới

Nhìn vào đồ thị ta thấy rằng mức dao động tiền mặt lên xuống không thể dựđoán được Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có các nhu cầu tiền mặtkhác nhau, có khi lên đến giới hạn trên và cũng có khi nhu cầu tụt xuống giới hạndưới Chính vì những biến động không thể lường trước được như thế nên các doanhnghiệp đều băn khoăn không biết dự trữ tiền mặt theo mức nào là hợp lý Mô hìnhMiller và Orr chỉ ra rằng khoảng dao động của mức cân đối phụ thuộc vào ba yếu tố.Nếu mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hoặc chi phí cố định củaviệc mua bán chứng khoán ngày càng cao thì doanh nghiệp nên quy định khoản daođộng tiền mặt lớn Ngược lại, nếu như lãi suất cao, thì doanh nghiệp nên thu hẹpkhoảng dao động tiền mặt Khoảng dao động tiền mặt được xác định theo công thứcsau:

Chi phí giao dịch mua bán CKxPhương sai của thu chi ngân quỹ

Khoảng dao động tiền mặt

3

Trang 23

Mô hình Miller-Orr trên đây đã chỉ ra rằng: Nếu doanh nghiệp luôn duy trìđược một mức cân đối tiền mặt như thiết kế ban đầu thì doanh nghiệp sẽ tối thiểuhoá được chi phí giao dịch và chi phí do lãi suất gây ra

Tuy nhiên trong thực tế, có những khi doanh nghiệp cần nhiều tiền mặt tạmthời trong một khoản thời gian ngắn, khi đó thì việc bán đi các chứng khoán có tínhthanh khoản cao có thể là không có lợi bằng việc doanh nghiệp đi vay ngân hàngmặc dù lãi suất vay ngân hàng cao hơn

1.2.4.2 Quản lý dự trữ (hàng tồn kho)

Về cơ bản mục tiêu của việc quản lý tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá cácchi phí dự trữ tài sản tồn kho với điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh được tiến hành bình thường Nếu các doanh nghiệp có mức vốn tồn khoquá lớn thì sẽ làm phát sinh thêm các chi phí như chi phí bảo quản, lưu kho đồngthời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốn này cho mục đích sản xuất kinh doanhkhác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này

Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì doanhnghiệp phải xác định được số lượng vật tư, hàng hoá tối ưu mỗi lần đặt mua sao chovẫn đáp ứng được nhu cầu sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải có nhữngbiện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật liệu trong kho không bị hư hỏng,biến chất, mất mát

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định mức dự trữ tối ưu, công thứcchung để tính quy mô dự trữ tối ưu cho doanh nghiệp là:

C

xDxP

Trong đó :

EOQ : Mức dự trữ tối ưu

D : Tổng nhu cầu 1 loại SP/thời gian nhất định

Trang 24

P : Chi phí cho mỗi lần đặt hàng.

C : Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho

Khi xác định mức tồn kho dự trữ, doanh nghiệp nên xem xét, tính toán ảnhhưởng của các nhân tố Tuỳ theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh hưởng

có đặc điểm riêng

- Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào:

+ Khả năng sãn sàng cung ứng của thị trường

+ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa người bán với doanhnghiệp

+ Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất

+ Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng tới doanh nghiệp.+ Giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng

- Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang các nhân tố ảnhhưởng gồm:

+ Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sảnphẩm

+ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

+ Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

- Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng là:

+ Sự phối hợp giũa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp

Tóm lại, nếu thực hiện tốt công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ, doanh nghiệp

có thể tăng khả năng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế mà không cần tăng thêmnhu cầu về tài sản lưu động cho sản xuất kinh doanh Do đó để nâng cao hiệu quả sử

Trang 25

dụng tài sản lưu động thì doanh nghiệp cần phải đưa ra những biện pháp nhằm nângcao hiệu quả công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ.

1.2.4.3 Quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh khỏi.Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưmột nguồn vốn bổ xung để tài trợ cho các nhu cầu tài sản lưu động ngắn hạn vàđương nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn Việcbán chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm đồng thời góp phầnxây dựng mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng Tuy nhiên nếu tỷ trọng cáckhoản phải thu quá lớn trong tổng tài sản lưu động thì nó sẽ gây ra những khó khăncho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanhnghiệp

Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lượng tài sản lưuđộng bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của kỳ thu tiền bình quân, thúc đẩy vòngtuần hoàn của tài sản lưu động Đồng thời sẽ làm giảm các chi phí quản lý nợ phảithu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro

Trong chính sách tín dụng thương mại doanh nghiệp cần đánh giá kỹ ảnhhưởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời đểhạn chế thấp nhất mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu doanh nghiệp phảixem xét đến các khía cạnh như mức độ uy tín của khách hàng, khả năng trả nợ củakhách hàng Gọi chung là phân tích tín dụng khách hàng

Trước khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng thì công việc đầu tiênphải làm là phân tích tín dụng khách hàng Khi phân tích tín dụng khách hàng người

ta thường đề ra các tiêu chuẩn, nếu khách hàng đáp ứng được các tiêu chuẩn đó thì

có thể được mua chịu Các tiêu chuẩn người ta có thể sử dụng để phân tích tín dụngkhách hàng là:

Trang 26

- Uy tín, phẩm chất của khách hàng: Nói lên uy tín của khách hàng qua các lần trả

nợ trước, tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ đối với doanhnghiệp và các doanh nghiệp khác

- Vốn: Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng

- Khả năng thanh toán: Đánh giá các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của khách hàng

và bảng dự trù ngân quỹ của họ

Thời kỳ tín dụng thương mại là khoảng thời gian doanh nghiệp cho phépkhách hàng nợ Thời gian này khác nhau tuỳ thuộc ngành nghề kinh doanh, quy địnhcủa doanh nghiệp và thoả thuận của hai bên Thường thì doanh nghiệp đưa ra một tỷ

lệ % chiết khấu nhất định để nếu khách hàng trả tiền đúng hạn sẽ được hưởng chiếtkhấu đó nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm Về công cụ tín dụng thươngmại thì thường là sử dụng thương phiếu Thương phiếu là một cam kết tín dụng củangười mua hứa sẽ trả tiền cho người bán theo thời hạn ghi trên thương phiếu.Thương phiếu có thể được mua đi bán lại trong thời hạn của nó

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu hạnchế rủi ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảm hiệu quả sử dụng tài sảnlưu động, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:

- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp vàthường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán (lựa chọn khách hàng, giớihạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc )

Trang 27

- Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí sản xuấtkinh doanh Quỹ này được sử dụng trong trường hợp có khoản phải thu không thểthu hồi thì doanh nghiệp sẽ trích từ quỹ ra để bù vào với mục đích bảo toàn vốn kinhdoanh cho doanh nghiệp.

- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá thời hạn thanhtoán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc được thu lãi suất như lãi suất quá hạn của ngânhàng Hiện nay ở nước ta còn chưa có văn bản pháp luật quy định về vấn đề này.Tuy nhiên đối với các nước phát triển thì họ đã có luật để bảo vệ quyền lợi chodoanh nghiệp trong trường hợp không đòi được nợ

- Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để có biệnpháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ, thoả ước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho kháchhàng, hoặc yêu cầu toà án giải quyết

1.2.4.4 Quản lý nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong quá trìnhsản xuất kinh doanh đó

Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh - Nợ kinh doanh

Trong đó:

- Tài sản kinh doanh : Các khoản phải thu, hàng tồn kho

- Nợ kinh doanh : Phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động

Nhìn chung, nhu cầu vốn lưu động tăng sẽ gây khó khăn cho ngân quỹ củadoanh nghiệp Khi phân tích nhu cầu vốn lưu động của một doanh nghiệp ta sẽ thấyđược tình hình biến động của tài sản kinh doanh, nợ kinh doanh qua đó đánh giá

Trang 28

được tình hình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ởdoanh nghiệp đó.

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ.

1.2.5.1 Các nhân tố khách quan:

a) Môi trường tự nhiên:

Môi trường tự nhiên là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệpnhư nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,… Nhân tố này ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến quyếtđịnh quản lý TSLĐ của doanh nghiệp, cụ thể là mức dự trữ Sở dĩ như vậy là do tínhmùa vụ của thị trường cung ứng lẫn thị trường tiêu thụ Hơn nữa, khi điều kiện tựnhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ phải chi phí nhiều hơn cho công tác dựtrữ (chi phí vận chuyển, bảo quản,…), từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ củadoanh nghiệp

b) Môi trường chính trị - xã hội.

Mỗi doanh nghiệp đều mong muốn có một sự ổn định, nhất quán lâu dàitrong hệ thống luật pháp và các chính sách kinh tế để có thể yên tâm đầu tư sản xuất.Chính vì vậy mà sự ổn định về chính trị sẽ là một điều kiện thuận lợi cho kinhdoanh Bên cạnh đó, vì các hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới phục vụkhách hàng tốt hơn nên các yếu tố xã hội như cơ cấu giới tính, cơ cấu độ tuổi, đờisống văn hoá, phong tục tập quán, sở thích tiêu dùng,… của người dân cũng sẽ ảnhhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

c) Môi trường kinh doanh

Có nhiều nhân tố trong môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến doanhnghiệp như:

Biến động cung cầu hàng hoá: khả năng cung ứng của thị trường tác động tới nhucầu nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp trên thị

Trang 29

trường Từ đó sẽ làm tăng hay giảm mức dự trữ của doanh nghiệp và ảnh hưởng tới khảnăng quay vòng của TSLĐ, đến mức sinh lợi.

Mức độ cạnh tranh trên thị trường: để đạt được hiệu quả hoạt động cao, nhất làtrong nền kinh tế thị trường thì mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp hấp dẫn hơn

so với đối thủ cạnh tranh như chấp nhận bán chịu, cung ứng đầu vào ổn định, chi phíthấp,… Như vậy doanh nghiệp sẽ phải đề ra các biện pháp, các chiến lược thích hợp đểtăng vòng quay TSLĐ và giảm chi phí, tăng lợi nhuận

Sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô: bằng luật pháp kinh tế và các chínhsách kinh tế, nhà nước thực hiện việc quản lý, điều tiết nguồn lực trong nền kinh tế,tạo môi trường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinhdoanh theo định hướng nhất định Chỉ một sự thay đổi nhỏ trong chế độ chính sáchhiện hành cũng có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh, đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng TSLĐ nói riêng

Thông tin: hiện nay thông tin đã trở thành một yếu tố cực kỳ quan trọng tácđộng đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Những thông tin chính xác, đầy đủ màdoanh nghiệp nhận được sẽ là căn cứ quan trọng cho việc xây dựng chính sách quản

lý ngân quỹ, các khoản phải thu và dự trữ

Ngoài ra hiệu quả sử dụng TSLĐ còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như lạmphát, sự phát triển của thị trường tài chính, của cơ sở hạ tầng kỹ thuật,…

d) Môi trường khoa học công nghệ.

Sự phát triển của khoa học công nghệ không những làm thay đổi chất lượng,

số lượng sản phẩm mà còn làm phát sinh những nhu cầu mới, khách hàng trở nênkhó tính hơn Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tiền, các khoản dựtrữ, tồn kho nhờ tăng năng suất, rút ngắn thời gian sản xuất Do vậy các doanh

Trang 30

nghiệp phải nắm được điều này để có biện pháp đầu tư đổi mới công nghệ cho phùhợp.

1.2.5.2 Các nhân tố chủ quan

a) Trình độ quản lý.

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Điều chúng ta quan tâm nhất ở đây là công tác quản lý TSLĐ tại doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp có một ban lãnh đạo có trình độ quản lý tốt từ trên xuống sẽ giúp chodoanh nghiệp hoạt động với hiệu quả cao và ngược lại trình độ quản lý của lãnh đạodoanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn tới việc thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình muasắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, làm giảm tính hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

b) Trình độ nguồn nhân lực.

Một doanh nghiệp chỉ có cán bộ lãnh đạo tốt thì chưa đủ, mà quan trọng hơn làdoanh nghiệp phải có một đội ngũ người lao động tốt, đủ sức thực hiện các kế hoạch

đã đề ra Sở dĩ như vậy vì chính người lao động mới là những người thực hiện các

kế hoạch đề ra, là người quyết định vào sự thành công hay thất bại của kế hoạch đó.Nếu người lao động có trình độ tay nghề cao, có ý thức kỷ luật, gắn bó và hết mìnhvào sự phát triển của doanh nghiệp thì chắc chắn hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽcao và thực hiện thắng lợi các mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra

Trang 31

Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp có thể quan tâm đến một số biệnpháp sau:

Thứ nhất, xác định một cách chính xác nhu cầu về VLĐ tối thiểu cần thiếtcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chứchuy động các nguồn tài trợ thích hợp, cũng như các kế hoạch mua sắm hay dự trữTSLĐ trong kỳ sản xuất

Thứ hai, tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sảnphẩm Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,không ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm sản xuất những sản phẩm có chấtlượng tốt, giá thành hạ, tiết kiệm được nguyên vật liệu, mở rộng mạng lưới tiêu thụsản phẩm, tăng cường các hoạt động marketing,… để nhanh chóng tiêu thụ sảnphẩm, hạn chế đến mức thấp nhất sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay TSLĐ

Thứ ba, làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh Doanh nghiệp cần chủ động trong thanh toán công nợ, hạn chếtình trạng bị chiếm dụng vốn Đồng thời vốn bị chiếm dụng còn chứa đựng rủi rokhông thu hồi được, gây thất thoát nguồn vốn của doanh nghiệp Để phòng ngừa rủi

ro, doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm hoặc lập các quỹ dự phòng

Trên đây là những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngTSLĐ Trong thực tế các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải sử dụng kết hợpcác biện pháp này một cách linh hoạt, đồng thời thực hiện một số biện pháp cụ thểkhác phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Trang 32

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN

LƯU ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC

- Địa chỉ : 60B Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân Trung – Thanh Xuân - Hà Nội

- Giám đốc : Dược sỹ Lê Xuân Hải

- Người hướng dẫn thực tập: Cử nhân kinh tế Nguyễn Thị Lan Phương – Kế toán

trưởng

Lịch sử phát triển của doanh nghiệp trong các thời kỳ: ngày 25 – 8 – 1994

được sự đồng ý của đảng uỷ, của giám đốc công ty dược phẩm TW2 tổ công tác đã

thành lập đồng thời đi điều tra thực địa xin phép các cơ quan chức năng thuê đất để

làm văn phòng và kho chứa hàng cho chi nhánh Quyết định bổ nhiệm dược sĩ

Nguyễn Thị Trường làm giám đốc chi nhánh, dược sĩ Vũ Ngọc Tuệ làm thủ kho, cử

nhân Nguyễn Thị Lan Phương làm kế toán, dược sĩ Trần Thị Khương làm nhân viên

bán hàng

Sau gần 17 năm thành lập từ lúc chỉ có 4 cán bộ công nhân viên đến nay đã có

hơn 50 cán bộ nhân viên Bằng quyết tâm và trí tuệ tập thể chi nhánh công ty TNHHMTV dược phẩm TW2 – Hà Nội đã thực hiện tốt việc đầu tư và vận hành có hiệuquả công việc kinh doanh của mình, mở rộng kinh doanh sản xuất tuyển thêm cán

bộ công nhân viên Nhờ đào sâu suy nghĩ và thường xuyên cải tiến kỹ thuật, cải

Em bỏ phần này đi nhé

Trang 33

tiến phương thức kinh doanh do đó kết quả kinh doanh hàng năm của công ty ngàycàng được cải thiện, nâng cao hơn

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh, quản lý tại công ty.

2.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh:

Chi Nhánh Công Ty TNHH MTV Dược Phẩm TW2 – Hà Nội hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại Công ty chuyên kinh doanh, mua bán các loại hàng hóasản phẩm như:

- Kinh doanh nguyên vật liệu ngành dược và dược phẩm;

- Kinh doanh mỹ phẩm, sản phẩm dinh dưỡng;

- Mua bán hoá chất các loại (trừ hoá chất độc hại), phụ liệu để sản xuất thuốc phòng

và chữa bệnh, bao bì dược và các sản phẩm y tế khác, sản phẩm vệ sinh, tinh dầu,hương liệu, dầu động thực vật, dụng cụ y tế thông thường, máy móc thiết bị dược,bông băng gạc, kính mát kính thuốc, hoá chất xét nghiệp và kiểm nghiệm phục vụcho ngành y tế (trừ hoá chất nhà nước cấm);

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Công ty là một chi nhánh hạch toán phụ thuộc, tổ chức quản lý theo mô hình

“ trực tuyến chức năng ” nghĩa là các phòng ban tham mưu cho ban giám đốc theotừng chức năng, nhiệm vụ của mình giúp cho doanh nghiệp đưa ra được nhữngquyết định đúng đắn và giữa các phòng ban có sự trợ giúp lẫn nhau trong công việc.Quyền hạn quản lý của các phòng ban được phân công rạch ròi, không chồng chéolên nhau vì thế mà cán bộ nhân viên có thể phát huy được hết khả năng về trình độchuyên môn, khuyến khích tinh thần trách nhiệm và ý thức của từng cá nhân Bộmáy quản lý của công ty khá gọn nhẹ, năng động phù hợp với cơ cấu kinh doanh

Chi nhánh công ty TNHH MTV Dược Phẩm TW2 - Hà Nội có bộ máy quản

lý được thể hiện theo sơ đồ:

Trang 34

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Bộ máy quản lý bao gồm

a) Ban giám đốc gồm 2 người : 1 giám đốc, 1 phó giám đốc.

- Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng của công ty trước pháp luật Điều hành mọi hoạt động của công ty

- Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc và thay thế cho Giám đốc khiGiám đốc đi vắng, trực tiếp theo dõi và chỉ đạo hoạt động kinh doanh

b) Các phòng chức năng bao gồm:

- Phòng tổ chức hành chính:

Có nhiệm vụ quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiệnchế độ tiền lương, tiền thưởng, BHXH và chế độ chính sách khác, tham mưu choGiám đốc, tổ chức bộ máy phòng ban ở phân xưởng Tuyển dụng, điều động, bố trí,sắp xếp, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên theo quy định Thựchiện các thủ tục hành chính phục vụ cho hoạt động của công ty

- Phòng kinh doanh:

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng kinh doanh

Ban bảo vệ

Ngày đăng: 23/05/2015, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tỷ trọng TSLĐ trong tổng TS - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.1 Tỷ trọng TSLĐ trong tổng TS (Trang 6)
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp (Trang 34)
2.1.3.2. Sơ đồ bộ máy kế toán. - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
2.1.3.2. Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 36)
Bảng 2.2. Tỷ trọng của từng bộ phận trong TSLĐ năm 2008-2010. - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.2. Tỷ trọng của từng bộ phận trong TSLĐ năm 2008-2010 (Trang 38)
Bảng 2.1. Tỷ trọng TSLĐ trong tổng TS - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.1. Tỷ trọng TSLĐ trong tổng TS (Trang 38)
Bảng 2.3. Tỷ trọng từng bộ phận trong Ngân quỹ - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.3. Tỷ trọng từng bộ phận trong Ngân quỹ (Trang 40)
Bảng 2.5. Sự biến động của các khoản phải thu - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.5. Sự biến động của các khoản phải thu (Trang 43)
Bảng 2.6. Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.6. Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình (Trang 46)
Bảng 2.7. Sự biến động hàng tồn kho qua các năm - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.7. Sự biến động hàng tồn kho qua các năm (Trang 48)
Bảng 2.8. Vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.8. Vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK (Trang 49)
Bảng 2.9. Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến NCVLĐ - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.9. Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến NCVLĐ (Trang 51)
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ - Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG tại CÔNG TY dược TW2
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w