1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh

50 278 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 482,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập

Trang 1

Lời nói đầu

Từ khi có sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng cùng với hàng loạt chính sách mở cửa của Đảng và nhà nớc

ta đã làm cho đất nớc đã và đang chuyển biến sâu sắc và toàn diện, đất nớc đang thay đổi từng ngày từng giờ Tuy vậy trong nền kinh tế thị trờng hiện nay nuôn diễn ra cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết tạo ra sản phẩm của mình có thế đứng trên thị trờng cũng nh công tác quản lý tài chính các doanh nghiệp Vì vậy, công tác này luôn giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định đến tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Để có đợc một sản phẩm

có uy tín trên thị trờng thì sản phẩm đó phải đảm bảo các yếu tố về chất lợng, giá cả, mẫu mã Mà đặc biệt phải chú trọng đến yếu giá cả, giá cả có phù hợp thì sản phảm đó mới tồn tại trên thị trờng Vì trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay: mức thu nhập, mức sông của ngời dân còn thấp do vậy họ có tiêu dùng sản phẩm đó hay không là do giá cả và chất lợng của sản phẩm đó quyết định Vì thế để tạo ra đợc một sản phẩm có giá bán thấp mà vẫn đảm bảo chất lợng và có sức cạnh tranh cao trên thị trờng doanh nghiệp cần phải tiết kiệm chi phí sản xuất

và hạ giá thành sản phẩm

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công

cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế trong DN Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính đòi hỏi các nhà quản lý DN cần phải tổ chức tốt công tác hoạch toán

kế toán có nh vậy kế toán mới đảm nhận đợc chức năng cung cấp thông tin có ích không chỉ với hoạt động tài chính nhà nớc mà vô cùng cần thiết đối với hoạt

động tài chính của DN

Thấy rõ đợc tầm quan trọng của công tác tài chính kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất nên trong thời gian thực tập tại công ty CKĐA em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Trang 2

tại công ty cơ khí Đông anh” của công ty Ngoài phần mở đầu báo cáo gồm 3

phần

Phần 1 : Khái quát chung về công ty cơ khí Đông anh

Phần 2 : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CKĐA

Phần 3 : Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty CKĐA

Trong thời gian thực tập tại công ty CKĐA do thời gian hạn và khả năng có hạn kinh nghiệm bản thân còn bị hạn chế, nên báo cáo của em chắc còn nhiều thiếu sót rất mong đợc sự giúp đỡ góp ý của các thầy giáo, cô giáo, của các cô các anh chị ở công ty và bạn bè để báo cáo đợc hoàn thiện hơn

Trang 3

Phần i : Khái quát chung về công ty cơ khí Đông

Nhà máy là một xí nghiệp quốc doanh hạch toán độc lập, từ khi thành lập

đã không ngừng lớn mạnh, cơ sở vật chất ban đầu còn nghèo nàn trong chiến tranh (1967-1972) lại thờng xuyên phải sơ tán, lực lợng sản xuất còn nhỏ Hoạt

động sản xuất chủ yếu là sửa chữa đại tu máy thi công và bán thi công theo kế hoạch của bộ giao Do tình hình kinh tế xã hội phát triển và ổn định, đất nớc đi vào hồi phục sau chiến tranh, ngành cơ giới đợc mở rộng, nhà máy đợc Bộ cho phép đổi tên thành nhà máy cơ khí xây dựng (năm 1974) và do Bộ Xây Dựng trực tiếp quản lý Sau đó năm 1980 nhà máy lại đổi tên thành nhà máy đại tu ô tô, máy kéo Cấp trên trực tiếp là Liên Hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới - Bộ Xây Dựng nay là Tổng công ty XD và phát triển hạ tầng - BXD

Đất nớc chuyển mình sang thập kỷ 90 với những cơ chế quản lý mới đợc hình thành đặc biệt là cơ chế thị trờng Nhà máy đứng trớc một thách thức khốc liệt, hơn 300 CBCNV thiếu việc làm, đời sống gặp nhiều khó khăn Trớc tình hình đó Đảng Uỷ và Ban Giám Đốc cùng toàn thể cán bộ chủ chốt và CBCNV trong công ty đã sát cánh kề vai tìm ra phơng hớng đi mới và lúc này tên nhà máy đợc đổi thành: Công ty cơ khí Đông Anh thuộc tổng công ty XD và phát triển hạ tầng - Bộ Xây Dựng

Trang 4

Công ty cơ khí Đông Anh đợc chính thức thành lập theo quyết định số: 060 QĐ/BXD - TCLĐ ngày 20 tháng 2 năm 1993 và thành lập lại theo QĐ 01 BXD - TCLĐ ngày 02-01-1996 của Bộ Xây Dựng

Trụ sở chính của công ty: Khối 2A Km22+800 Quốc lộ 3 thị trấn

Công ty có thêm 3 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm

- Cửa hàng: Tại khối 2A thị trấn Đông Anh

- Cửa hàng: Tại 137 đờng Giải Phóng - Hà Nội

- Cửa hàng: 22B đờng Điện Biên Phủ - Bình Thạch - Hồ Chí Minh

Đơn vị: tr.đ Chỉ Tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 20021.Tổng giá trị sản lợng 56.697 50.587 51.000 58.207

Trang 5

11.Trích lập các quỹ 2.515 1.547 818 503

Hình 1.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 1999-2002.

Qua bảng số liệu trên chúng ta thấy: Công ty cơ khí Đông anh chỉ trong một thời gian ngắn đã có sự chuyển biến vợt bậc cả lợng và chất Tổng doanh thu của Công ty hàng năm vẫn tăng nhng tổng lợi nhuận của Công ty giảm là do Công ty chịu ảnh hởng sự cạnh tranh khắc nhiệt của thị trờng Sự phát triển của công ty đã mang lại nguồn tích luỹ lớn cho ngân sách nhà nớc, thu nhập của ngời lao động tăng lên làm cho đời sống của ngời lao động cũng đợc cải thiện Điều này sẽ làm động lực thúc đẩy mỗi ngời trong Công ty phấn đấu nâng cao tay nghề, tăng năng suất và chất lợng sản phẩm

Thực hiện đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, hạ thấp giá thành, mở rộng thị trờng và nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm

Bên cạnh đó, Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên đoàn kết một lòng luôn đề ra những phơng hớng tiến tới và từng bớc đi sâu đáp ứng đợc yêu cầu của ban lãnh đạo Công ty là đảm bảo chất lợng sản phẩm, có uy tín trên thị trờng Công ty đã bố trí, cân nhắc đề bạt những cán bộ có năng lực nhiệt tình Toàn bộ Công ty có 528 lao động Trong đó: Lao động trực tiếp là 438 ngời, họ đều đợc qua đào tạo tại các trờng công nhân kĩ thuật Lao động gián tiếp là: 90 ngời Với

đà phát triển này, Công ty sẽ tiếp tục tuyển thêm lao động có trình độ tay nghề

để đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất của Công ty trong những năm tới

Hiện nay, Công ty đang thực hiện theo hệ thống quản lý chất lợng ISO

9002 Sản phẩm của Công ty đã khẳng định đợc vị trí và chỗ đứng của Công ty trên thị trờng, củng cố đợc niềm tin của công nhân lao động đối với sự lãnh đạo của Đảng và nhà nớc trong sự nghiệp đổi mới, xu hớng phát triển đi lên của Công ty

Trang 6

2 Chức năng và nhiêm vụ chính của công ty hiện nay.

2.1 Chức năng.

Với số tài sản hiện nay (tính tới 31- 12- 2002) là 147.628.600.000 đồng trong đó nguồn vốn CSH: 115.800.000.000 đồng Công ty cơ khí Đông anh đợc phép hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau: Sản xuất đúc, cơ khí, sửa chữa, kinh doanh đại lý các sản phẩm đúc, phụ tùng Komasu, liên doanh Các Ngành nghề kinh doanh hiện nay gồm:

2.1.1 Sản xuất.

+ Sản xuất phụ tùng máy thi công

+ Sản xuất sản phẩm đúc: Bi nghiền, vật nghiền, trục cán và nhiều phụ tùng khác nhau chế tạo bằng thép đúc, gang đúc và các loại vật liệu khác phục vụ cho ngành xi măng, nhiệt điện, sản xuất phân hoá học, mía đờng giấy và các ngành công nghiệp khác Chiếm 85 % tổng thị phần trong nớc của nhóm sản phẩm này với tổng lợng bán ra khoảng 4500 tấn/năm, xuất khẩu hơn500 tấn/năm

+ Sản xuất và lắp đặt giàn không gian: Phục vụ cho việc xây dựng các công trình công cộng và các nhà công nghiệp đòi hỏi khẩu độ lớn mà không cần cột nh các khu liên hợp thể thao, sân vận động, chợ, siêu thị, nhà máy Chiếm 95% tổng thị phần trong nớc của nhóm sản phẩm này và bắt đầu xúc tiến việc xuất khẩu sang các nớc ASEAN

+ Các sản phẩm khác: Các sản phẩm phi tiêu chuẩn, nắp cống, máy nghiền quay, xilô các loại, coffa, cột chống, xích tải và kết cấu thép khác nh hàng rào, đờng ống, cầu thang

2.1.2 Thơng mại và dịch vụ:

Là đại lý bán hàng và thực hiện dịch vụ bảo hành máy xây dựng cho hãng KOMATSU( Nhật Bản), sửa chữa, đại tu xe, máy, các sản phẩm nhập ngoại của

Trang 7

2.1.3 Hợp tác liên doanh:

Liên doanh với tập đoàn SUMITOMO (JAPAN) đầu t, xây dựng và quản

lý hạ tầng cơ sở khu công nghiệp Bắc Thăng Long theo tỷ lệ vốn góp 42/58 2.2 Nhiệm vụ của công ty.

* Bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc giao, đợc phép huy động vốn của các thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế để phát triển sản xuất kinh doanh theo qui

định của nhà nớc

* Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ của nhà nớc giao, thực hiện đầy đủ các chính sách kinh tế và pháp luật của nhà nớc qui định.Thực hiện phân phối lợi ích theo kết quả lao động, chăm lo không gừng đời sống tinh thần, vật chất cho cán

bộ công nhân viên, nâng cao năng lực sản xuất, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp

đội ngũ cán bộ chuyên môn nghiệp vụ khoa học kỹ thuật

* Đảm bảo trách nhiệm và quyền lợi của ngời lao động theo đúng luật lao

động

* Địa bàn hoạt động của công ty trong khắp cả nớc nhng khách hàng chính

là các công ty xi măng, sân vận động, nhà thi đấu Công ty phải không ngừng

đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trờng tiêu thụ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lợi nhuận

3 Cơ cấu bộ máy quản lí và sản xuất kinh doanh của Công ty.

Công ty cơ khí Đông Anh có bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh qui mô và hoàn chỉnh Có Đảng uỷ, Ban giám đốc, công đoàn và có đầy đủ các phòng ban chức năng rất năng động trong việc tìm hiểu thị trờng và tiêu thụ sản phẩm, thị trờng cung cấp nguyên vật liệu, đặc biệt là rất sáng tạo trong sản xuất cũng nh làm quản lý, các phân xởng sản xuất luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất của Công ty

Công ty áp dụng chế độ một thủ trởng với bộ máy tham mu là các phó trởng phòng ban và quản đốc phân xởng Trình độ quản lý của Công ty đạt mức cao,

Trang 8

các cán bộ quản lý đều đã đợc đào tạo qua các trờng đại học và tại chức ở các

tr-ờng đại học Còn ngời lao động rất có năng lực trình độ trong công việc

kế hoạch

Phòng Tổ chức hành chínhCửa hàng

sảnphẩm

Phòng thiết bị

Phòng bảo vệ

Phòng

kỹ thuật

Phòng luyện kim

Phòng vật t

Ph.xởng sửa chữacơ điện

Ph.xởngcơ khí

Ph.xởngkết cấu

Ph.xởngcông nghệ cao

Hình 1.2 : Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý của công

ty

* Bộ máy quản lý: Giám đốc Công ty, các phó giám đốc, cùng với các

phòng ban

Trang 9

* Bộ phận sản xuất gồm có 6 phân xởng: Phân xởng cơ khí, phân xởng nhiệt luyện, phân xởng đúc I, phân xởng đúc II, phân xởng cơ điện và đại tu, phân xởng công nghệ cao.

* Công ty có 3 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm:

+ Cửa hàng tại khối 2A thị trấn Đông Anh

+ Cửa hàng tại 137 đờng Giải Phóng - Hà Nội

+ Cửa hàng tại 22B đờng Điện Biên Phủ, Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí Minh

* Mỗi phòng ban trong Công ty có chức năng riêng nhng chúng

đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

- Đứng đầu là giám đốc: Là ngời quản lí toàn diện mọi hoạt động sản xuất

và kinh doanh của Công ty Là ngời phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các cán bộ lãnh đạo, tổ chức sản xuất theo yêu cầu của hệ thống quản lí chất lợng Bên cạnh giám đốc còn có 3 phó giám đốc

- Phó giám đốc thờng trực: Thay giám đốc để giải quyết những công việc

đợc uỷ quyền khi giám đốc đi vắng, phụ trách một số phòng ban và phân xởng nh: Phòng bảo vệ, Phân xởng cơ điện và đại tu

- Phó giám đốc kĩ thuật: Phụ trách về các hoạt động kĩ thuật, về qui trình

công nghệ sản xuất, nâng cao tay nghề cho công nhân và phụ trách một số phòng ban, phân xởng nh: Phòng kĩ thuật, Phân xởng Đúc

- Phó giám đốc vật t: Chịu trách nhiệm quản lí vật t, TSCĐ Soạn thảo đơn hàng, hợp đồng mua NVL vật t phụ tùng và lựa chọn nhà cung ứng

- Ngoài ra, các phòng ban chuyên môn và các phân xởng: Có chức năng

tham mu cho giám đốc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, quản lí theo đúng sự phân công của giám đốc

+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện mọi hoạt

động hành chính và quản trị công ty Tổ chức quản lí cán bộCông ty, tổ chức đào

Trang 10

tạo nâng cao trình độ cho cán bộ và nâng cao tay nghề cho công nhân, tiến hành khai thác, tuyển dụng lao động

+ Phòng kế toán: Thực hiện việc giám đốc đồng tiền, hạch toán kinh tế,

thu thập các số liệu, chứng từ liên quan để phản ánh vào các sổ sách kế toán, cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định của giám đốc Tập hợp các chi phí để tính giá thành Kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế để tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí và giảm giá thành

+ Phòng kinh tế kế hoạch: Có chức năng tìm hiểu nhu cầu thị trờng, khách hàng để đề xuất các đặc tính phù hợp của sản phẩm , liên hệ với khách hàng và thực hiện bảo hành sau khi bán hàng Thực hiện điều độ quá trình sản xuất, lập định mức tiền lơng cho công đoạn, tổng thể của từng loại sản phẩm + Phòng thử nghiệm KCS: Chuyên chịu trách nhiệm kiểm tra và thử nghiệm trong quá trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm cuối cùng trớc khi giao hàng cho khách hàng

+ Phòng KOMATSU: Có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện bảo hành sản phẩm KOMATSU và đại lí bán hàng dầu Mobil

+ Phòng vật t: Chịu trách nhiệm quản lí và cung ứng vật liệu, TSCĐ cho

các bộ phận sản xuất, soạn thảo đơn hàng và tìm nhà cung ứng vật liệu

+ Phòng luyện kim: Lập qui trình công nghệ đúc, và nhiệt luyện cho từng loại sản phẩm Kiểm tra và theo dõi quá trình thực hiện công nghệ đúc và nhiệt luyện

+ Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về hoạt động kĩ thuật, xác định thông

số kĩ thuật, lập định mức tiêu hao vật t, lao động cho sản phẩm

+ Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ coi giữ tình hình an ninh của Công ty

+ Về tổ chức sản xuất trực tiếp ở phân xởng: Mỗi phân xởng có nhiệm

vụ sản xuất riêng theo phân công của các phòng ban trực thuộc ở các phân xởng

Trang 11

quản đốc phân xởng phụ trách kĩ thuật và một ngời theo dõi kinh tế tài chính của phân xởng.

Trong Công ty cơ khí Đông Anh các phòng ban và phân xởng có mối quan

hệ khăng khít, liên kết dới sự chỉ đạo của giám đốc và các phó giám đốc, do vậy việc nắm bắt thông tin kinh tế ở bên ngoài rất cập nhật giúp giám đốc đa ra đợc những quyết định kịp thời trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trờng

4 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán

4.1 Mô hình, cơ cấu và phân công lao động kế toán.

* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán đợc thực hiện giống nh mô hình tổ chức quản lý, đợc chia ra thành các bộ phận khác nhau phục vụ cho công tác tổ chức hạch toán kế toán dới sự quản lý thống nhất và tập chung của kế toán trởng Các

bộ phận, phần hành kế toán khác giúp kế toán trởng thực hiện những chức năng, nhiện vụ đợc giao

* Công tác kế toán của công ty đợc thực hiện qua 2 giai đoạn:

- Hạch toán ban đầu: Tại các phân xởng có các nhân viên làm công tác thống kê, tập hợp các chứng từ hạch toán ban đầu, sau đó chuyển về phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ kế toán

+ Thủ kho (nguyên liệu, thành phẩm) tuân thủ chế độ ghi chép ban đầu theo đúng các chỉ dẫn của phòng kế toán, căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho để ghi thẻ kho, cuối tháng lập báo cáo "Nhập - xuất - tồn" chuyển lên phòng kế toán công ty

+ Nhân viên thống kê phân xởng: bám sát quá trình sản xuất kể từ xuát kho vật liệu cho sản xuất đến khi giao thành phẩm về nhập kho Hàng ngày tập hợp chấm công và thống kê các phiếu sản xuất phát ra cho công nhân thực hiện Cuối tháng, tập hợp tất cả các phiếu giao khoán do công ty giao xuống lên phòng kế toán để đối chiếu thanh toán cho phân xởng Căn cứ trên các phiếu giao việc của quản đốc để chia tiền cho ngời lao động

Trang 12

- Hạch toán kế toán tại phòng kế toán: Sau khi nhận đợc các chứng từ ban

đầu, các cán bộ kế toán thực hiện sự kiểm tra hợp pháp, hợp lý của chứng từ thuộc phần hành mà mình phụ trách, lập bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chứng từ ghi chép sổ chi tiết, sổ tổng hợp Tổng hợp số liệu kế toán và lập các báo cáo

kế toán phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp Từ các báo cáo đã lập tiến hành phân tích nội dung kinh tế nhằm tham mu cho ban giám đốc trong việc ra quyết định quản lý

Kế toán: Thủ quỹ

Cao Minh Nguyệt

Lê Thị Thành Ngô Thị Đào

Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.

* Phân công lao động kế toán nh sau:

Trang 13

- Kế toán trởng: Là ngời trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin về tài chính - kế toán cho giám đốc Công ty Kế toán trởng có nhiệm vụ thay mặt giám

đốc tổ chức công tác kế toán, kí duyệt các chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu có liên quan khác, lập kế hoạch tài chính năm

- Cân đối , đánh giá , phân tích tình hình tài chính từng tháng, quý, năm

đề xuất các giải pháp tối u

- Kế toán công tác dịch vụ nh: Các cửa hàng, đại lý, xăng dầu, liên doanh SUMIMOTO

- Kế toán thanh toán:

- Kế toán theo dõi ngân hàng, quỹ tiền mặt

- Kế toán các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả, quyết toán kinh phí công đoàn

- Theo dõi thuốc y tế, nhà trẻ mẫu giáo

- Quản lý theo dõi tổng hợp toàn bộ NVL(kho 152,153)

- Quản lý hàng nhập kho, theo dõi thanh toán với ngời bán hàng

- Theo dõi giá thành, chi phí sản xuất và kinh doanh dở dang(kho 154)

Trang 14

- Trích và phân bổ quỹ tiền lơng, BHXH hàng tháng vào các đối tợng chịu chi phí.

- Tập hợp thu nhập cá nhân để tính thuế thu nhập cá nhân cuối năm

- Theo dõi công cụ lao động, dụng cụ sinh hoạt, trang thiết bị hành chính văn phòng

4.2.Hình thức tổ chức hạch toán kế toán

* Một số chế độ kế toán áp dụng tại Công ty.

Niên độ kế toán: Bắt đầu năm tài chính đợc thực hiện từ 01/01/n kết thúc vào 31/12/n

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác:

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam ( VND )

- Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: quy ra

đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm quy đổi

Phơng pháp kế toán tài sản cố định:

+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định:

+ Phơng pháp khấu hao đợc áp dụng: Theo QĐ 166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/1999 của Bộ tài chính ban hành thay thế QĐ 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/12/1996

N G

Chi phí vận chuyển, lắp đặt (không thuế)

Giá mua (không thuế)

Thuế, phí,

lệ phí(nếu có)+

Trang 15

Khấu hao tài sản theo phơng pháp đờng thẳng ( một số TSCĐ thuộc vốn vay áp dụngtheo phơng pháp khấu hao nhanh ) Hàng năm mức khấu hao đợc cục

QL vốn và tài sản của nhà nớc tại DN duyệt

3/10/1996 và nghị định 27/1999 NĐ - CP ngày 20/4/1999 có sửa đổi bổ sung Phơng pháp thuế giá trị gia tăng: Theo phơng pháp khấu trừ

Quá trình xử lí kế toán trên máy vi tính của Công ty cơ khí Đông anh.

+ Phần mềm kết toán công ty đang áp dụng là phần mềm Kế toán - Tài chính của Trung tâm tin học xây dựng và dịch vụ Tài chính - Kế toán - Bộ xây dựng phối hợp xây dựng Mỗi nhân viên kết toán đảm nhiệm một hoặc một số phần hành kế toán và đợc làm việc trên máy theo Modul riêng biệt, cuối quý các Modul riêng biệt này đợc chuyển sang cho kế toán tổng hợp để tổng hợp và làm báo cáo quý

+ Trình tự xử lý: Từ các chứng từ phát sinh ban đầu kết toán vào máy theo Modul của mình, máy tính lu giữ và tự phân loại thành các loại chứng từ theo khai báo chi tiết của kế toán viên Khi cần lấy thông tin ngời sử dụng máy khai báo máy với máy vi tính về yêu cầu thông tin đầu ra hay tên các loại sổ sách, báo

Trang 16

-cáo kế toán cần nhận của máy tính Máy tự xử lý và đa ra những thông tin theo yêu cầu của ngời sử dụng máy đã khai báo.

+ Các loại sổ kế toán và báo cáo đợc in ra, bao gồm:

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung

- Các loại sổ kế toán chi tiết : Sổ kế toán chi tiết TK 141, 131,

- Báo cáo kế toán : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh

Dữ liệu đầu vào

( các chứng từ ban đầu)

Máy lu giữ và tự phân loạithành các các loại chứng từ

Khai báo yêu cầu nhập thông tin

đầu ra cho máy

Máy tính xử lý thông tin

và đa sản phẩm ra

Dữ liệu đầu ra

Sổ kết toán tổng hợp

Sổ cái TK và sổ kế toán chi tiết liên quan

Các báo cáo kế toán

Trang 17

Hình 1.4: Quá trình xử lí kế toán trên máy ở Công ty cơ khí Đông

Anh.

4.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng.

Công ty áp dụng chế độ sổ sách và chế độ báo cáo tài chính theo qui định

của chế độ kế toán hiện hành Hàng ngày công ty đều phản ánh và tập hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán có liên quan Đến cuối tháng, quý, hay cuối kỳ, cuối năm tài chính công ty tổng hợp số liệu, sổ sách kế toán để lập các báo cáo theo quy định và các báo cáo riêng theo phục vụ cho hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh của công ty Việc vào chứng từ lập các sổ, các báo cáo tài chính đều đợc tiến hành trên máy tính

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo

Trang 18

tài chính

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Hình 1.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Phần 2 : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí đông anh.

1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất

Trang 19

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các loại chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ.

Với công ty cơ khí Đông Anh chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền về NVL, CCDC, khấu hao TSCĐ, về tiền lơng phải trả cho CBCNV trong công ty

và các chi phí khác mà công ty phải bỏ ra trong kỳ hạch toán để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong một tháng, một kỳ chi phí sản xuất công

ty bỏ ra nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào số sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng nhiều hay không Nếu nh công ty ký đợc nhiều hợp đồng thì công ty phải tăng cờng độ sản xuất, bỏ thêm nhiều chi phí để có đợc sản phẩm giao cho Khách hàng kịp thời hạn

Sản phẩm của công ty hiện nay phần lớn là sản xuất bi đạn, phụ tùng cho ngành xi măng, đầu t cơ sở hạ tầng liên doanh với tập đoàn SUMIMOTO (Nhật) Cho nên chu kỳ sản xuất thờng dài, chính vì vậy mà chi phí ở mỗi tháng đợc bỏ vào theo kiểu gối đầu Cũng do đặc điểm nh vậy chi phí dở dang ở cuối tháng của công ty thờng rất lớn Các chi phí này đợc bù đắp sau khi sản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng Có tháng công ty bỏ ra rất nhiều chi phí mà không thu đợc một chút doanh thu nào vì sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài cha hoàn thành

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Toàn bộ chi phí sản xuất mà Công ty bỏ ra để sản xuất, chế tạo sản phẩm ở mỗi kì hạch toán đợc phân thành:

+ Chi phí NVL trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

ở đây chi phí chế tạo sản phẩm trong kì đợc bỏ vào sản xuất theo định mức chi phí sản xuất mà phòng kĩ thuật đã tính toán mỗi khi có đơn đặt hàng Việc lập dự toán chi phí sản xuất sẽ giúp cho Công ty quản lí đợc chi phí theo định mức chi phí đã bỏ ra trong kì

Trang 20

2 Đối tợng tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất

Đối với các doanh nghiệp khi tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất thì đều

đặt ra đầu tiên là làm sao xác định đợc đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có nh vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất mới đáp ứng yêu cầu sản xuất đặt ra, nghĩa là mới tập hợp đợc chính xác, đầy đủ, kịp thời chi phí sản xuất bỏ ra trong kỳ và đáp ứng đ-

ợc yêu cầu phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của Công ty cơ khí Đông anh là sản xuất theo đơn đặt hàng, các sản phẩm của công ty phục vụ ngành xây dựng là chủ yếu Hơn nữa do quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp, qua nhiều giai

đoạn, mỗi chu kỳ sản xuất của công ty dài, vốn đầu t vào từng loại sản phẩm lớn, vì thế công ty không thể sản xuất một cách đại trà mà chỉ tiến hành sản xuất từng lô sản phẩm theo đơn đặt hàng Chi phí sản xuất đợc tập hợp và hạch toán theo từng phân xởng và chi tiết cho từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng

3 Phơng pháp và nội dung quy trình hạch toán chi phí sản xuất.

3.1 Tài khoản sử dụng.

Phần hạch toán chi phí sản xuất - kế toán sử dụng các TK theo phơng pháp

kế khai thờng xuyên, bao gồm:

Trang 21

TK 3383 - BHXH.

TK 3384 - BHYT

+ TK 621 - Chi phí NVL trựtiếp

+ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

+ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

+ TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang

+ TK 155 - Thành phẩm

Các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155 đợc mở chi tiết cho từng loại Tất cả các chi phí phát sinh trong kì đợc phản ánh trên các TK chi phí, cuối kì hạch toán đợc kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm khi hoàn thành và xác định số lợng sản phẩm làm dở cuối kì

Ngoài các TK trên, kế toán tập hợp chi phí sản xuất còn sử dụng các TK liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 141

3.2 Sổ sách kế toán sử dụng, qui trình hạch toán chi phí sản xuất

• Sổ tổng hợp: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ phản ánh chi phí sản xuất phát sịnh kế toán mở các sổ trên và phản ánh vào các sổ Định kỳ hoặc khi sản xuất hoàn thành kế toán tiến hành tập hợp và đối chiếu chi phí sản xuất phát sinh giữa các sổ sách để tính giá thành sản phẩm Các

sổ sách kế toán gồm:

+ Nhật ký chung

6 + Nhật ký mua hàng

7 + Sổ cái TK621,622,627

Trang 22

Qui trình hạch toán.

Chứng từ gốc về chi phí

và các bảng phân bổ

Nhật ký Nhật ký chung Sổ chi phí mua hàng SXKD

Bảng tính gía

Sổ cái TK621 thành và các 622,627,154 bảng tổng hợp chi tiết chi phí

Ghi cuối tháng, cuối kỳ.

Quan hệ đối chiếu.

Hình số 2.1 : Qui trình hạch toán chi phí sản xuất và tính

giá thành theo hình thức sổ Nhật ký chung.

Trang 23

3.3 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp.

* Phơng pháp hạch toán chi phí NVL TT

Đối với doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, NVL đa vào sản xuất là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất là điều kiện để sản xuất đợc tiến hành Muốn tiến hành sản xuất các doanh nghiệp phải chuẩn bị

đầy đủ về đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là đối tợng lao động chủ yếu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Công ty cơ khí Đông Anh luôn coi tiết kiệm NVL là nhiệm vụ trung tâm của các bộ phận trong công ty, bởi vì vậy NVL TT chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất đối với mỗi sản phẩm Việc sản xuất các sản phẩm phải mất nhiều thời gian, nhiều loại chi tiết và nhiều loại vật liệu và phải qua nhiều kì hạch toán

* Nội dung hạch toán chi phí NVL TT.

Với số lợng nguyên vật liệu có trên 1.500 loại khác nhau, để quản lý NVLTT phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tốt công ty chia thành 5 kho:

+ Kho NVL chính: Tôn các loại, sắt thép, Crom

+ Kho nguyên vật liệu phụ: Sơn, que hàn, gạch Crom,

Trang 24

tiêu hao nguyên vật liệu cán bộ phòng kĩ thuật sẽ lập định mức về số lợng qui cách và phẩm chất vật t cho các sản phẩm.

Khi có lệnh sản xuất, cần phải xuất kho nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất Phòng vật t sẽ căn cứ vào định mức đã lập viết phiếu xuất kho cho từng

bộ phận sản xuất (Phiếu xuất kho đợc ghi làm 3 liên: 1 liên ngời nhận vật t giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên phòng vật t giữ)

Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho ghi thẻ kho Định kì kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và kí xác nhận vào thẻ kho dồi mang toàn bộ phiếu nhập - phiếu xuất về phòng kế toán

Khi các phiếu nhập - phiếu xuất đợc đa về phòng kế toán, kế toán vật liệu căn cứ vào phiếu nhập - phiếu xuất để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng Cuối tháng tiến hành lập bảng tổng hợp xuất vật t cho sản xuất sản phẩm cho từng đối tợng

Căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật t, kế toán lập đợc bảng phân bổ số 1 - Bảng phân bổ NVL, CCDC

Hình số 2.2: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Trang 25

Giá vật liệu xuất dùng là: 764.781.748

Trong đó:

Xuất dùng cho sản xuất trực tiếp là: (I + II - chênh lệch) = 764.781.748

Số vật liệu xuất dùng trực tiếp đợc kế toán định khoản:

Nợ TK 621: 764.781.748

Có TK 152 : 764.781.748 Công ty cơ khí Đông Anh sản xuất theo đơn đặt hàng và mỗi đơn đặt hàng

và mỗi đơn đặt hàng thờng chỉ có một sản phẩm với mỗi yêu cầu về mẫu mã, kích cỡ khác nhau theo yêu cầu của khách hàng Mặt khác một số chi tiết của sản phẩm của công ty không thể sản xuất đợc mà phải mua từ bên ngoài nh mô tơ, quạt gió, lỡi ca, động cơ điện Số chi tiết này có giá trị lớn cho nên chỉ khi nào cần thiết đến nó công ty mới mua về sử dụng ngay vào sản xuất chứ không qua nhập kho vật liệu Số vật liệu mua ngoài này đợc công ty thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng hay còn nợ ngời cung cấp Theo số liệu của tháng 2 năm 2002 số liệu mua ngoài định dùng ngay vào sản xuất đợc kế toán

Ngày đăng: 08/04/2013, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 : Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý của công - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình 1.2 Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý của công (Trang 8)
Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Trang 12)
Hình 1.4:  Quá trình xử lí kế toán trên máy ở Công ty cơ khí Đông  Anh. - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình 1.4 Quá trình xử lí kế toán trên máy ở Công ty cơ khí Đông Anh (Trang 17)
Hình số 2.1 : Qui trình hạch toán chi phí sản xuất và tính  giá thành theo hình thức sổ Nhật ký chung. - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình s ố 2.1 : Qui trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo hình thức sổ Nhật ký chung (Trang 22)
Hình số 2.2: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình s ố 2.2: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 24)
Hình số 2.3 : Sổ chi tiết tài khoản 621 - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình s ố 2.3 : Sổ chi tiết tài khoản 621 (Trang 26)
Hình số 2.5: Sổ cái TK 621 - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình s ố 2.5: Sổ cái TK 621 (Trang 27)
Hình số 2.4: Trích Nhật ký chung - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình s ố 2.4: Trích Nhật ký chung (Trang 27)
Hình số 2.6: Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình s ố 2.6: Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH (Trang 31)
Hình số 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 622 - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình s ố 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 622 (Trang 32)
Hình số 2.9: Nhật ký chung - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình s ố 2.9: Nhật ký chung (Trang 33)
Hình 2.10: Sổ cái  TK 622 - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình 2.10 Sổ cái TK 622 (Trang 34)
Hình 2.15. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình 2.15. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 36)
Hình 2.16. Sổ chi tiết tài khoản 627 - Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cơ khí Đông Anh
Hình 2.16. Sổ chi tiết tài khoản 627 (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w