1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHNO&PTNT Hoàng Quốc Việt

55 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 645 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 1.1.2.1 Trung gian tài chính Trước kia, quan hệ giữa người thặng dư vốn với người cần vốn là mốiquan hệ trực tiếp quan hệ tài chính trực tiếp tức

Trang 1

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Ngày nay, nền kinh tế thế giới đã đạt được những bước phát triển vượtbậc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội Khoa học kỹ thuậtđược ứng dụng rộng rãi, đã và đang thay thế dần sức người, tạo ra năng suấtcao đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh của con người.Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội ngành ngân hàng cũng có những bướcphát triển cho riêng mình Hệ thống ngân hàng ngày càng được trang bị hiệnđại với đội ngũ nhân viên trình độ cao, các sản phẩm dịch vụ đa dạng vàphong phú, rủi ro thấp, đảm bảo tốt nhất lợi ích cho khách hàng đến giao dịch.Niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng được nâng cao, các sản phẩmdịch vụ của ngân hàng luôn được khách hàng đón nhận và sử dụng Sự pháttriển của ngân hàng còn được thể hiện trong các giao dịch khu vực và quốc tếngày càng lớn và diễn ra thường xuyên góp phần vào sự phát triển chung nềnkinh tế các nước trong xu thế hội nhập hiện nay

Ở nước ta, ngành ngân hàng ra đời tương đối muộn so với các nước trênthế giới nhưng trong những năm gần đây đã thể hiện được vai trò quan trọngcủa mình đối với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, đặc biệt là giaiđoạn hiện nay khi chúng ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Hệ thống ngân hàng ngày càng đa dạng về loại hình, bao gồm các ngân hàngquốc doanh, ngân hàng tư nhân, ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanhliên kết đặc biệt đã có sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài Hiện tạitrên thị trường Việt Nam có 27 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 04 ngânhàng liên doanh, 03 công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài và 44văn phòng đại diện Số lượng này còn tăng nhanh trong thời gian tới khi nềnkinh tế nước ta hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới Bên cạnh đó,ngày càng có nhiều sự tham gia của các ngân hàng tư nhân, ngân hàng cổ

Trang 2

phần mới Từ đó, chúng ta có thể thấy được sự cạnh tranh quyết liệt giữa cácngân hàng để có thể tồn tại và phát triển Trong những năm gần đây các ngânhàng đã mạnh mẽ cải cách, nâng cấp và mở rộng hợp tác về dịch vụ như thu

hộ tiền mặt, thanh toán, cho vay hợp vốn, tài trợ vốn cho các dự án, tài trợvốn tiêu dùng, phát hành thẻ ATM… Tuy nhiên, ngân hàng vẫn phụ thuộcchủ yếu vào tín dụng, đặc biệt là các ngân hàng vừa và nhỏ nguồn thu từ tíndụng có thể lên tới 90% Hoạt động tín dụng hiện nay đang gặp rất nhiều khókhăn, lạm phát ở nước ta luôn ở mức cao nên nguồn vốn huy động được rấtthấp Trong khi đó, để kiềm chế lạm phát NHNN đã áp dụng chính sách tiền

tệ thắt chặt, hạn chế tăng trưởng tín dụng, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc… điềunày làm tăng chi phí vốn huy động của các ngân hàng

Tại chi nhánh NHNO&PTNT Hoàng Quốc Việt tình trạng cũng diễn ratương tự, nguồn vốn huy động được của ngân hàng bị hạn chế buộc ngânhàng phải chọn lọc khách hàng để cho vay điều này ảnh hưởng tới thu nhậpcủa ngân hàng Mặt khác, chi nhánh mới được chuyển đổi thành chi nhánhcấp 1 (từ tháng 2/2008) nên hoạt động chưa được ổn định và gặp rất nhiềukhó khăn trong quá trình huy động và sử dụng vốn Giai đoạn trước mắt, chinhánh hạn chế cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân, tập trung vào kháchhàng truyền thống, tăng cường hiệu quả tín dụng đối với các khoản đang thựchiện đặc biệt đối với khách hàng là các doanh nghiệp vì đây là đối tượng đượccấp khoản tín dụng lớn và mức độ rủi ro cao

Để góp phần nâng cao hiệu quả các khoán tín dụng của chi nhánh đối vớikhách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chấtlượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHNO&PTNTHoàng Quốc Việt”

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu thực trạng hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngânhàng nước ta trong giai đoạn hiện nay

Trang 3

2.2 Nghiên cứu, đánh giá quá trình cấp tín dụng đối với khách hàngdoanh nghiệp tại chi nhánh NHNO&PTNT Hoàng Quốc Việt.

2.3 Đưa ra một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối vớikhách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHNO&PTNT Hoàng Quốc Việt

3 Đối tượng nghiên cứu

Chuyên đề tập trung phân tích, đánh giá về hoạt động tín dụng đối vớikhách hàng doanh nghiệp hiện nay tại chi nhánh, đồng thời đưa ra một số biệnpháp nâng cao hiệu quả các khoản tín dụng hiện tại và trong thời gian tiếptheo

4 Phạm vi nghiên cứu

Do còn hạn chế nhiều về nhiều mặt như thời gian, kiến thức, thông tin…nên đề tài tập trung nghiên cứu tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chinhánh NHNO&PTNT Hoàng Quốc Việt

Về lý thuyết, đề tài dựa trên các vấn đề lý luận của chuyên ngành tàichính – ngân hàng

5 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề chủ yếu sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu vàđánh giá

6 Kết cấu chuyên đề:

Bao gồm 03 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng của Ngân hàng

Thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh

nghiệp tại chi nhánh NHNO&PTNT Hoàng Quốc Việt

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách

hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHNO&PTNT HoàngQuốc Việt

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng Thương mại và các dịch vụ chính của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng là thuật ngữ dùng để chỉ một tổ chức hoạt động trong lĩnhvực tài chính Hoạt động ban đầu của ngân hàng bắt nguồn từ một công việcrất đơn giản là giữ các đồ vật quý cho những người sở hữu nó, tránh hư hỏng,mất mát Đổi lại người chủ sở hữu phải trả cho người giữ hộ một khoản tiềncông Khi nền kinh tế - xã hội phát triển hơn, hoạt động thương mại trở lênquan trọng và không thể thiếu đối với mỗi quốc gia thì nhu cầu về tiền ngàycàng lớn, lúc này ngân hàng trở thành nơi giữ tiền cho những người dư tiền vàcung cấp cho những người thiếu và có nhu cầu sử dụng thêm tiền Ngân hàng

là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, xã hội càngphát triển vai trò của ngân hàng càng được thể hiện rõ

Ngân hàng bao gồm nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vào sự phát triểncủa nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàngthương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và sốlượng Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bảnnhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thươngmại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, thu hút vốn từ nơi nhàn rỗi vàbơm vào nơi khan hiếm Hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mụcđích kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt đó là “vốn - tiền”, ngân hàng trảlãi suất huy động thấp hơn lãi suất cho vay và phần chênh lệch lãi suất đóđem lại lợi nhuận cho ngân hàng Trong ngân hàng thương mại, tiền ngân

Trang 5

hàng có ban đầu, tiền huy động được từ các tổ chức, cá nhân trong xã hộiđược gọi là tài sản nợ hay nguồn vốn của ngân hàng Còn tiền cho các công

ty, các cá nhân hay các tổ chức khác trong xã hội vay cũng như tiền gửi tạicác ngân hàng, tổ chức tài chính khác gọi là tài sản có hay tài sản của ngânhàng

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Trung gian tài chính

Trước kia, quan hệ giữa người thặng dư vốn với người cần vốn là mốiquan hệ trực tiếp (quan hệ tài chính trực tiếp) tức là họ phải phù hợp với nhau

về thời gian, không gian, quy mô…rất khó có thể thành công trong khi rủi ro

là rất lớn, nguồn vốn không được tận dụng triệt để vừa gây lãng phí vốn vừalàm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tín dụng trựctiếp ngày càng thể hiện những hạn chế của nó không còn phù hợp trong nềnkinh tế và là điều kiện nảy sinh trung gian tài chính Với chức năng trung giantài chính ngân hàng tiến hành huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh

tế, tập trung lại thành một khoản lớn Phương thức huy động có thể theo thểthức tự nguyện thông qua cơ chế lãi suất hoặc theo thể thức bắt buộc qua cơchế điều hành của chính phủ Sau khi đã có một nguồn vốn tập trung ngânhàng cung ứng cho những người cần nó bao gồm các doanh nghiệp, chínhphủ, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Với mối quan hệ tín dụng giántiếp này ngân hàng đã khắc phục được hạn chế của quan hệ tín dụng trực tiếp,đáp ứng một cách chính xác và đầy đủ, kịp thời nhu cầu tài trợ vốn cho các cánhân và doanh nghiệp Trong quá trình huy động và cung ứng vốn ngân hàngluôn kiểm soát nhằm giảm tới mức tối thiểu vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi

ro đạo đức thông tin không cân xứng gây ra Mỗi khoản huy động và cho vayngân hàng đều đem lại lợi ích cho người gửi tiết kiệm, người đi vay và chochính mình

1.1.2.2 Tạo phương tiện thanh toán

Trang 6

Trong nền kinh tế tiền – vàng là phương tiện thanh toán thông dụng, xãhội càng phát triển phương tiện thanh toán bằng tiền – vàng dần được thay thếbằng những loại phương tiện khác ưu thế hơn Ban đầu ngân hàng đã tạo raphương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại bằng cách phát hành các giấy tờnhận nợ Việc phát hành giấy nhận nợ này dựa trên số lượng tiền kim loại màngân hàng đang nắm giữ Với nhiều ưu điểm nổi bật là gọn nhẹ, thanh toánnhanh chóng, tính an toàn cao, có thể thanh toán một lượng lớn… giấy ghinhận nợ của ngân hàng dần đã thay thế tiền kim loại và phương tiện thanhtoán không thể thiếu trong quá trình thanh toán trong xã hội

Đối với hoạt động tín dụng của NHTM, khi cho vay số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể sử dụng

để thanh toán khi mua hàng hoá, dịch vụ mà không cần sử dụng tiền mặttrong các giao dịch của mình Điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng đã tạo

ra phương tiện thanh toán cho nền kinh tế

Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi cáckhoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sởcác ngân hàng cho vay lẫn nhau Với mỗi NHTM quá trình tạo phương tiệnthanh toán phụ thuộc vào các nhân tố như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ thanhtoán bằng tiền mặt, tác động của chính sách tiền tệ do NHNN tại những thờikỳ…

1.1.2.3 Trung gian thanh toán

NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán cho các doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới các hình thức như thanh toán bằngséc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, các loại thẻ… một cách nhanh chóng, thuậntiện, chính xác và tiết kiệm chi phí cho khách hàng Ngoài ra, các NHTM cònthực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHTW hoặc các trung tâmthanh toán Khoa học công nghệ ứng dụng trong ngân hàng càng hiện đại thìquá trình thanh toán qua ngân hàng càng được mở rộng, nó không chỉ gói gọn

Trang 7

trong các ngân hàng trong hệ thống hay trong một quốc gia mà còn cả cácngân hàng khác trên thế giới Việc hình thành các trung tâm thanh toán quốc

tế đã làm tăng hiệu quả thanh toán qua ngân hàng và nhu cầu thanh toán quangân hàng trở nên quan trong đối với mỗi quốc gia trong xu hướng hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay

1.1.3 Các dịch vụ của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Cho vay

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó mang lại nguồnthu chủ yếu cho NHTM Cho vay bao gồm cho vay thương mại, cho vay tiêudùng và tài trợ cho dự án

Cho vay tiêu dùng là NHTM cung cấp vốn cho đối tượng khách hàng làcác cá nhân và các hộ gia đình nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm sinh hoạthàng ngày Trong giai đoạn đầu, các ngân hàng rất hạn chế cho vay đối vớicác cá nhân và hộ gia đình họ cho rằng các khoản cho vay này có độ rủi ro vỡ

nợ tương đối cao Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xãhội thu nhập của người tiêu dùng đã ngày càng gia tăng đồng thời do sự cạnhtranh mạnh mẽ trong hệ thống ngân hàng buộc các NHTM phải hướng tớingười tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng Hiện nay, cho vay tiêudùng đã và đang đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động chovay của các ngân hàng

Cho vay thương mại: Các NHTM cung cấp vốn cho khách hàng doanhnghiệp, đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Cho vay thương mại là hoạt động ra đời tương đối sớm Ngay thời kỳđầu các ngân hàng đã tiến hành chiết khấu thương phiếu mà thực chất ở đây làcho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu chongân hàng để lấy tiền trước) Sau đó là chuyển từ chiết khấu thương phiếusang cho vay trực tiếp để khách hàng có vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như mở rộng quy mô sản xuất

Trang 8

Tài trợ cho dự án:Với sự phát triển của hệ thống ngân hàng hoạt độngcho vay dần được hoàn thiện và phong phú hơn Ngoài cho vay tiêu dùng, chovay thương mại các NHTM còn tiến hành tài trợ cho các dự án bằng cách bỏtoàn bộ hoặc một phần vốn vào một dự án thường là các dự án xây dựng nhàmáy mới Hoạt động tài trợ dự án thường đem lại cho ngân hàng nguồn thunhập tương đối lớn nhờ lãi suất cao nhưng độ rủi ro không hề thấp.

1.1.3.2 Dịch vụ mua, bán ngoại tệ

Mua, bán ngoại tệ là một trong những đầu tiên mà các ngân hàng thựchiện Ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác vàhưởng phí dịch vụ Thị trường tài chính phát triển các NHTM không chỉ mua,bán ngoại tệ ở trong nước mà còn tiến hành kinh doanh mua, bán ngoại tệ trênthị trường quốc tế để hưởng chênh lệch tỷ giá của các loại ngoại tệ trên nhữngthị trường khác nhau tại những thời điểm khác nhau Nghiệp vụ mua, bánngoại tệ thường do các ngân hàng lớn thực hiện bởi vì những giao dịch đó cómức độ rủi ro lớn, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao

1.1.3.3 Dịch vụ nhận tiền gửi

Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn tiềngửi của khách hàng, nguồn đi vay và các nguồn khác (nguồn uỷ thác, nguồntrong thanh toán…) trong đó, nguồn tiền gửi là lớn nhất và có vai trò quantrọng trong việc hình thành các khoản cho vay đối với khách hàng Ngân hàng

mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền và cam kết hoàn trảđúng hạn hoặc bất cứ lúc nào khách hàng yêu cầu Các NHTM huy động tiềngửi trong nền kinh tế thông qua cơ chế lãi suất, số tiền lãi được coi như là mộtkhoản chi phí mà ngân hàng phải trả cho khách hàng gửi tiền để có thể được

sử dụng khoản tiền đó

1.1.3.4 Dịch vụ bảo quản vật có giá

Ngân hàng thực hiện lưu giữ, bảo quản vàng và các tài sản có giá kháccho khách hàng trong két của mình (vì vậy còn gọi dịch vụ bảo quản vật có

Trang 9

giá là dịch vụ cho thuê két) Ngân hàng giữ lại các vật có giá và giao chokhách hàng giấy biên nhận (giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành) Dokhả năng chi trả bất cứ lúc nào cho giấy chứng nhận nên các giấy chứng nhận

đã được sử dụng như tiền – dùng làm phương tiện thanh toán cho các giaodịch của khách hàng Với tiện ích nhanh chóng, thuận tiện, độ an toàn cao nên

đã khuyến khích khách hàng giao dịch với ngân hàng để sử dụng giấy chứngnhận của ngân hàng trong thanh toán Với dịch vụ bảo quản vật có giá ngânhàng có thể thu được một khoản phí từ khách hàng

1.1.3.5 Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toánThanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiềnmặt, đây là hình thức thanh toán không thể thiếu trong nền kinh tế hiện nay.Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ các nghiệp vụ chi trả tiền hàng hoá, dịch

vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế được thực hiện bằng cáchtrích chuyển tài khoản trong hệ thống ngân hàng hoặc bù trừ công nợ màkhông dùng tiền mặt Các doanh nghiệp có các giao dịch với nhau không nhấtthiết phải trực tiếp gặp nhau và thanh toán cho nhau, mà ở đây họ đã thôngqua một người trung gian đứng ra thanh toán Việc sử dụng dịch vụ này tiếtkiệm rất nhiều về thời gian, chi phí và nâng cao thu nhập cho các doanhnghiệp Mặt khác, các ngân hàng mở thêm chi nhánh, thanh toán qua ngânhàng được mở rộng phạm vi càng tạo nhiều tiện ích cho khách hàng Điều nàycàng khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng nhờngân hàng thanh toán hộ Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi mới này đượcxem như là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngânhàng Hiện nay, với việc ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào lĩnh vựcngân hàng nhiều phương thức thanh toán được phát triển như uỷ nhiệm thu,

uỷ nhiệm chi, thanh toán qua L/C, thanh toán bằng điện tử, thẻ thanh toán…

1.1.3.6 Dịch vụ quản lý ngân quỹ

Các NHTM mở tài khoản và giữ tiền của các doanh nghiệp và cá nhân

Trang 10

nên có điều kiện tìm hiểu và tạo mối quan hệ với các khách hàng đó Với kinhnghiệm quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân của mình, nhiềuNHTM đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ Thực hiệndịch vụ này, ngân hàng đồng ý quản lý hoạt động thu – chi cho một kháchhàng và ngân hàng được sử dụng phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào cáchoạt động của mình cho đến khi khách hàng cần rút tiền mặt để thanh toán.

1.1.3.7 Tài trợ các hoạt động của Chính phủ

Chính phủ các quốc gia luôn có nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấpbách trong khi thu không đáp ứng đủ nên các khoản cho vay của các NHTM

là nguồn vốn mà Chính phủ muốn tiếp cận Với đặc quyền của mình chínhphủ thường tìm cách buộc các ngân hàng phải cam kết thực hiện ở một mức

độ nào đó các chính sách của chính phủ ngay từ khi mới thành lập CácNHTM phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổnglượng tiền huy động được hoặc cho vay ưu đãi cho các doanh nghiệp nhànước…

1.1.3.9 Dịch vụ cho thuê thiết bị trung và dài hạn

Các NHTM cho phép khách hàng của mình có thể lựa chọn thuê cácthiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó NHTM làngười đứng ra bỏ vốn mua máy móc, thiết bị đó và cho khách hàng thuê lại.Hợp đồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn2/3 giá trị của tài sản cho thuê Do đó, ta có thể thấy dịch vụ cho thuê củangân hàng cũng có điểm giống như cho vay và được xếp vào tín dụng trung

Trang 11

và dài hạn.

1.1.3.10 Dịch vụ uỷ thác và tư vấn

Do tính chuyên môn hoá cao, đội ngũ cán bộ có trình độ cao và cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính nên các NHTM được các doanhnghiệp nhờ quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính của mình Dịch vụ

uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác đầutư… thậm chí được uỷ thác ngay cả trong di chúc Nhiều khách hàng còn coingân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính cho họ

1.1.3.11 Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

NHTM đứng ra cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, tráiphiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ tới những người kinhdoanh chứng khoán

1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hoá, nó phảnánh mối quan hệ kinh tế giữa người sở hữu vốn với người sử dụng các nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãikhi đến hạn

Có thể hiểu một cách đơn giản tín dụng là quan hệ giao dịch giữa cácchủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng

Trang 12

nhiều hình thức như cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh,…được

sử dụng trong một thời gian và theo một số điều kiện nhất định đã thoả thuận

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên

là ngân hàng và bên kia là các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong vàngoài nước, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là ngườicho vay

Với tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi trong xã hội thông qua các hình thức khác nhau như tiền gửi tiếtkiệm, tiền gửi thanh toán hoặc phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…

Với tư cách là người cho vay, sau khi đã huy động được một lượng vốntương đối ngân hàng tiến hành cung ứng vốn đáp ứng nhu cầu bổ sung vốncho các cá nhân, tổ chức hay các doanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng

1.2.2 Phân loại tín dụng của Ngân hàng Thương mại

Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau, tuỳ thuộc mục đích nghiêncứu của mỗi tổ chức, cá nhân khác nhau Thông thường được phân loại dựatheo một số tiêu thức sau:

1.2.2.1 Phân loại theo thời gian (thời hạn tín dụng)

Việc phân chia tín dụng theo thời gian có ý nghĩa hết sức quan trọngđối với ngân hàng vì thời gian liên quan trực tiếp đến tính an toàn hay mức độrủi ro và khả năng sinh lợi của các khoản tín dụng Theo thời gian tín dụngngân hàng bao gồm

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm vàthường được sử dụng để vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của cácdoanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường được

sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp phục vụ cho xây dựng cơ bản, đầu

tư xây dựng mới các xí nghiệp, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và

Trang 13

mở rộng quy mô sản xuất.

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn nằm giữa 2 loại tíndụng trên, loại tín dụng này được dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến vàđổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thuhồi vốn nhanh

Có thể có những quy định khác nhau về thời gian của tín dụng trung vàdài hạn, có ngân hàng quy định trung hạn là từ 1 – 7 năm và dài hạn là trên 7năm

1.2.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được dùng để hình thành vốnlưu động của các tổ chức kinh tế như dự trữ hàng hoá như mua nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất Tín dụng lưu động thường được sửdụng để cho vay bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời

- Tín dụng vốn cố định: Loại tín dụng được dùng để hình thành vốn đểmua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất,xây dựng các công trình mới phục vụ sản xuất Thời hạn cho vay đối với loạitín dụng này là trung và dài hạn

1.2.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: loại tín dụng dành cho cácdoanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưuthông hàng hoá

Tín dụng tiêu dùng: Hình thức tín dụng dành cho cá nhân, hộ gia đìnhđáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ, vật dụng… phục vụ quátrình sinh hoạt Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng hình thức tiền hoặcbán chịu hàng hoá

1.2.2.4 Phân loại căn cứ theo tài sản đảm bảo

- Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, hoạt động cấp tín dụng chỉ dựa trên uy

Trang 14

tín của khách hàng Đối với khách hàng tốt, trung thực, khả năng tài chínhmạnh, khách hàng truyền thống ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không cầnđòi hỏi nguồn thu nợ bổ sung hay tài sản khác đảm bảo.

- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay được ngân hàng cung cấp chođối tượng khách hàng cần phải có tài sản đảm bảo hoặc có sự đứng ra bảolãnh của bên thứ ba Đây là những khách hàng mới đến giao dịch, khách hàngkinh doanh trên những lĩnh vực có độ rủi ro cao, tài sản đảm bảo sẽ là căn cứpháp lý ràng buộc trách nhiệm của khách hàng đối với khoản vay của mình,tăng khả năng thu hồi lại được vốn

1.2.2.5 Phân loại theo hình thức

Tín dụng ngân hàng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê

- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho kháchhàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập mà ngânhàng được hưởng Phần ngân hàng được hưởng coi như là lãi suất xác địnhtrước mà chủ thương phiếu phải trả, ngân hàng tuy ứng trước tiền cho kháchhàng song thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán

- Cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng, đồng thời kèmtheo một bản cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong mộtkhoảng thời gian nhất định

- Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết hoàn thành các nghĩa vụ tài chínhthay cho khách hàng của mình khi khách hàng không có khả năng thực hiệncác nghĩa vụ đó Ở đây, ngân hàng không phải xuất tiền ra để thực hiện màngân hàng cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để sinh lợi

- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản và cho khách hàngthuê lại theo những thoả thuận nhất định, sau đó khách hàng phải hoàn trả cảgốc và lãi cho ngân hàng

1.2.2.6 Phân loại tín dụng theo rủi ro

- Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

Trang 15

- Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnhnhư khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm, khách hànggặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn với thờihạn ngắn và khách hàng đã có kế hoạch khắc phục, tài sản đảm bảo có giá trịlớn…

- Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ kém, giá trị tàisản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốnnhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trong xã hội có nhiều nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi thường nằm trongtay các cá nhân, hộ gia đình Số lượng nguồn này tương đối lớn nhưng lại nhỏ

lẻ, phân tán NHTM với chức năng là một trung gian tài chính sẽ đứng ra gomtất cả các nguồn này lại thành một nguồn tập trung Với một nguồn vốn lớnhuy động được NHTM sẽ cấp cho các chủ thể tạm thời thiếu vốn đáp ứng nhucầu bổ sung vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy, tín dụng ngânhàng đã tạo ra thu nhập cho các chủ thể bao gồm ngân hàng, người gửi tiền,khách hàng đi vay Đối với những người dư vốn, họ vừa bảo toàn được số vốnban đầu vừa có một khoản thu nhập từ lãi của ngân hàng trả Đối với người đivay, họ đã tìm được nguồn vốn bổ sung không làm hoạt động sản xuất kinhdoanh bị gián đoạn, mặt khác trong hợp đồng tín dụng của họ đối với ngânhàng có những điều kiện ràng buộc làm họ phải thực sự tận dụng nguồn vốn

đi vay một cách hiệu quả nhất, tạo ra thu nhập lớn nhất có thể từ nguồn vốn đivay được Đối với ngân hàng cũng tạo ra được thu nhập cho mình từ khoảnchênh lệch về lãi suất cho vay và đi vay, đây cũng là nguồn thu chính củangân hàng là động lực để ngân hàng luôn tìm kiếm và huy động nguồn vốntạm thời dư thừa trong xã hội

Trang 16

1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sảnxuất mở rộng, đẩy mạnh đầu tư phát triển

Với việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, tín dụng ngân hàng giúp choquá trình sản xuất kinh doanh của xã hội diễn ra liên tục, nhưng đây cũng làmột sức ép buộc các doanh nghiệp sử dụng tín dụng ngân hàng phải luôn có

sự nỗ lực trong quá trình hoạt động của mình để tạo ra các sản phẩm có sứccạnh tranh so với đối thủ và có được lợi nhuận lớn nhất có thể Chính sự nỗ

đó buộc các doanh nghiệp phải có sự đầu tư, đổi mới, mở rộng quy mô sảnxuất… để đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội bằng các sản phẩm của mình

1.2.3.3 Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tổchức, điều hoà lưu thông tiền tệ

Việc thay đổi tăng, giảm cấp tín dụng cho nền kinh tế làm tăng, giảmlượng tiền trong lưu thông Đây là một trong những cơ sở để NHTW thựchiện chính sách tiền tệ của mình

1.2.3.4 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranhquốc gia

Các NHTM thông qua việc đầu tư vốn vào các ngành kinh tế mũi nhọncủa đất nước nhằm đổi mới công nghệ, hiện đại hoá các loại máy móc, trangthiết bị tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giảm giá thành sản phẩm nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

1.3 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.3.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng

Khái niệm về chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn, bao hàmnhiều nội dung khác nhau, nhưng nội dung quan trọng thể hiện ở tỷ lệ nợ quáhạn trên tổng dư nợ Do vậy, trong một số trường hợp khi nói đến chất lượngtín dụng theo nghĩa hẹp người ta chỉ nêu lên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ,

tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại

Theo mức chuẩn quốc tế thì tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% và tỷ lệ nợ khó

Trang 17

đòi trong tổng nợ quá hạn thấp thì được coi là tín dụng có chất lượng tốt, tỷ lệnày trên 5% thì được coi là nợ có vấn đề.

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thươngmại

Có nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng tại mộtNHTM, tuy nhiên chủ yếu có một số chỉ tiêu cơ bản sau được dùng:

Thứ nhất, chỉ tiêu về tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ phần trăm giữa tổng các

khoản nợ quá hạn so với tổng dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm)

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Tỷ lệ nợ

quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết với 1 đồng dư nợ có bao nhiêu đồng nợ quáhạn Tỷ lệ này càng nhỏ thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng tốt

Thứ hai, chỉ tiêu về tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu với

tổng dư nợ của NHTM tại một thời điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm)

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Tỷ lệ nợ

xấu

Tỷ lệ nợ xấu cho biết cứ 1 đồng dư nợ của ngân hàng có bao nhiêu đồng

nợ xấu Cũng như tỷ lệ nợ khó đòi, tỷ lệ nợ xấu càng nhỏ thì hoạt động tíndụng của ngân hàng là rất tốt

Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của thốngđốc NHNN Việt Nam về việc “ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và

Trang 18

sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng” có giải thích một số từ ngữ như sau:

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khảnăng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do kháchhàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mìnhtheo cam kết

Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng chonhững tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thựchịên nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc vàhạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng, nó bao gồm dự phòng

cụ thể và dự phòng chung

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi

đã quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ thuộc nhóm 2, 3, 4, 5

Nợ xấu là khoản nợ đã quá hạn trong thời gian dài, khả năng thu hồi lạirất thấp Nợ xấu được coi là chi phí khác của ngân hàng nên nó làm giảm thunhập ròng của ngân hàng

Nợ của các NHTM được phân làm 5 nhóm:

Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định

Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ đã quá hạn dưới 90 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn đã

cơ cấu lại

- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày

Trang 19

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ dưới 90 ngày theo thời hạn

đã cơ cấu lại

- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định

- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm theo quy định

Thứ ba, chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn: là tỷ lệ giữa tổng dư nợ so

Thứ tư, chỉ tiêu về vòng quay vốn tín dụng trong năm là tỷ lệ giữa thu

nợ trong năm so với dư nợ bình quân năm

Trang 20

tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ ngân hàng thu được nhiều nợ vàchứng tỏ rằng nguồn vốn mà ngân hàng đã đầu tư vào hoạt động kinh doanh

là có hiệu quả Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng đánh giá được một cách tươngđối vì trong một số trường hợp kết quả chưa hẳn đã là vậy Ví dụ, NHTM Acho vay doanh nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong dư nợ, các khoản tín dụng nàytương đối ổn định, khách hàng trả nợ rất đúng hạn nhưng vòng quay vốn tíndụng lại nhỏ hơn một NHTM B nào đó chủ yếu cho vay tiêu dùng có vòngquay vốn nhanh trong khi rủi ro cao, do đó chưa thể kết luận được về chấtlượng tín dụng của ngân hàng nào là cao hơn

Thứ năm, chỉ tiêu về lợi nhuận:

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt

Lợi nhuận từ hoạt động tíndụng

Tổng dư nợ tín dụngChỉ tiêu này cho chúng ta biết khả năng sinh lời của vốn tín dụng, mộtkhoản tín dụng ngắn hạn hay dài hạn có thể xem là có chất lượng cao nếu nótạo ra được nhiều lợi nhuận cho khách hàng và ngược lại khoản tín dụng đó sẽ

là không đạt được hiệu quả cao nếu lợi nhuận mà nó đem lại ít Tuy nhiên,đây cũng là một chỉ tiêu tương đối vì nó còn phụ thuộc vào nhiều các yếu tốkhác như chính sách về lãi suất, chính sách khách hàng, mục tiêu phát triểncủa ngân hàng…

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của Ngân hàngThương mại

Trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, mỗi khoản tín dụng luônchịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau bao gồm cả những yếu tố tích cựcgóp phần nâng cao chất lượng của khoản tín dụng đó Bên cạnh đó cũng cónhững yếu tố có tác động ngược lại, làm giảm chất lượng tín dụng và ảnhhưởng đến hoạt động của ngân hàng Vì vậy, việc phân tích, tìm hiểu các yếu

tố đó là hết sức cần thiết đối với mỗi ngân hàng để từ đó phát huy những mặt

Trang 21

tích cực đồng thời có những biện pháp làm giảm những mặt tiêu cực ảnhhưởng tới chất lượng của mỗi khoản tín dụng.

Nhìn chung, có các nhân tố chính sau ảnh hưởng tới chất lượng tíndụng mà chúng ta cần quan tâm bao gồm:

1.3.2.1 Các nhân tố thuộc về phía Ngân hàng Thương mại

a Chiến lược phát triển của ngân hàngĐây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngânhàng, một chiến lược phát triển đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn pháttriển của xã hội và năng lực của bản thân ngân hàng sẽ bảo đảm cho việc chọnlựa hướng đi đúng trong quá trình cấp tín dụng cũng như trong các hoạt độngkhác của ngân hàng

Điều này càng đặc biệt quan trọng đối với các ngân hàng có quy mônhỏ, vốn ít, lượng thông tin nắm bắt ở mức độ hạn chế… một chiến lược sailầm sẽ không còn cơ hội cho ngân hàng có thể khắc phục lại được ngay, nóảnh hưởng lâu dài tới các hoạt động của ngân hàng trong thời gian tiếp theo

b Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mạiHoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt độngcủa ngân hàng, nó mang tính chất sống còn đối với bất kỳ NHTM nào Chínhsách tín dụng đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động như: huyđộng vốn và cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng, kỹ thuật quản lý rủi ro tíndụng và thu hút khách hàng… nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ratrong kinh doanh Vì vậy, chính sách tín dụng trong mỗi giai đoạn phải phùhợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, có mục tiêu, địnhhướng cụ thể Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ tạo điều kiện cho ngânhàng sử dụng tối ưu hoá các nguồn lực của mình một cách an toàn, nâng caotối đa chất lượng của các khoản tín dụng

c Thông tin tín dụngTrong giai đoạn hiện nay bất kỳ một ngành nghề hay một lĩnh vực kinh

Trang 22

doanh nào thông tin luôn chiếm một vị trí quan trọng, đây là phần không thểthiếu được trong quá trình hoạt động của xã hội Thông tin tín dụng cũng vậy,

nó đóng góp một phần không nhỏ cho mọi thành công của bất kỳ một NHTMnào Nhờ có thông tin tín dụng mà Ngân hàng có thể đưa ra những quyết địnhcần thiết liên quan đến các khoản cho vay, giảm thiểu được các rủi ro tín dụng

có thể xảy ra

d Công tác tổ chức của Ngân hàng Thương mạiĐây cũng là một nhân tố quan trọng thuộc về ngân hàng mà có ảnhhưởng tới chất lượng các khoản tín dụng, thậm chí tới cả các hoạt động kháccủa ngân hàng Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức được bố trí, sắp xếp mộtcách khoa học, tận dụng một cách tối đa thế mạnh của từng cá nhân, tạo ra sựliên kết chặt chẽ giữa các bộ phận… sẽ là cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nắm bắt cơ hội kinh doanh, quản lý chặtchẽ và an toàn nguồn vốn của mình

e Chất lượng nguồn nhân lực của NHTMCon người là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của bất

cứ một doanh nghiệp nào Đối với ngân hàng cũng vậy, con người là nhân tốkhông thể thay thế được cho dù các yếu tố khác có hiện đại và hoàn thiện đếnđâu, con người là nhân tố chính, nhân tố cốt lõi quyết định hiệu quả mọi hoạtđộng Con người luôn là bộ mặt, hình ảnh của ngân hàng tạo dựng lên thươnghiệu cho ngân hàng Ngày nay, trong hoạt động ngân hàng sự cạnh tranh khốcliệt giữa các ngân hàng càng đòi hỏi chất lượng của đội ngũ cán bộ, côngnhân viên ngân hàng cả về đạo đức lẫn nghiệp vụ chuyên môn

f Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộĐây là một trong những hoạt động chính của các ngân hàng, nó đượctiến hành một các thường xuyên, liên tục nhằm duy trì hoạt động của ngânhàng diễn ra một cách an toàn và hiệu quả Trong hoạt động cấp tín dụng, quátrình kiểm tra, thẩm định chặt chẽ các khoản tín dụng sẽ hạn chế đến mức

Trang 23

thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra, nâng cao chất lượng các khoản tíndụng của ngân hàng và đảm bảo thu nhập cho ngân hàng.

1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng

a Năng lực, trình độ quản lý của các doanh nghiệpChất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp là yếu tố quan trọngquyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có độingũ cán bộ, công nhân viên với trình độ cao, nhiều kinh nghiệm trong quản lýnguồn vốn đi vay là điều kiện cần thiết để đem lại hiệu quả cao trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, đảm bảo khả năng thanh toán các khoảntín dụng cho ngân hàng

b Đạo đức của người đi vayKhi đáp ứng mọi điều kiện đưa ra của ngân hàng về điều kiện đảm bảo,cách thức sử dụng vốn vay, hoàn trả vốn… khách hàng mới được ngân hàngcung ứng một khoản tín dụng Tuy nhiên, sau khi đã được nhân vốn kháchhàng không thực hiện đúng các yêu cầu trong hợp đồng đối với ngân hàng mà

sử dụng vốn sai mục đích hoặc khách hàng chây ỳ trả nợ khi đã đến hạn Rủi

ro đạo đức xảy ra làm giảm chất lượng các khoản tín dụng, ảnh hưởng tớinguồn vốn và thu nhập của ngân hàng Vì vậy, công tác thẩm định và quản lýchặt chẽ các khoản tín dụng là hết sức cần thiết nó đảm bảo hạn chế được cácrủi ro có thể xảy ra trong đó có cả rủi ro về đạo đức

c Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệpĐây là đặc điểm đầu tiên mà các ngân hàng cần quan tâm trước khi tiếnhành cấp tín dụng cho doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hoạt động hayđầu tư vào các lĩnh vực nhạy cảm, thường xuyên có sự biến động như bấtđộng sản, chứng khoán… thì thu nhập đạt được thường cao nhưng mức độ rủi

ro lớn nên tác động mạnh tới chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.3.2.3 Các nhân tố khác

a Môi trường kinh tế vĩ mô

Trang 24

Một sự biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước làm ảnh hưởngtới quá trình hoạt động cũng như thu nhập của các doanh nghiệp đi vay Nếu

đó là một tác động tích cực làm hoạt động của doanh nghiệp gặp nhiều thuậnlợi, tạo nguồn thu nhập lớn hơn và doanh nghiệp sẽ thanh toán đầy đủ, kịpthời các khoản vay ngân hàng Tuy nhiên, một tác động không tốt tới quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm giảm nguồn thu nhập củadoanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới khả năng thanh toán các khoản tín dụngcho ngân hàng Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhậpsâu và rộng vào nền kinh tế thế giới, do đó tác động của những biến động nềnkinh tế thế giới vào nền kinh tế nước ta là liên tục và rất mạnh mẽ Hoạt độngngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm sẽ

bị tác động đầu tiên, trong đó hoạt động liên quan đến tín dụng của ngân hàngchịu ảnh hưởng lớn nhất

b Chính sách pháp luật của nhà nướcMỗi giai đoạn khác nhau chính sách pháp luật của nhà nước luôn có sựthay đổi tuỳ theo mục đích theo đuổi của Nhà nước cho phù hợp với tình hìnhchung của giai đoạn đó Các chính sách của nhà nước đặc biệt là của NHTW

có liên quan tới hoạt động của các NHTM như chính sách về lãi suất, chínhsách dự trữ bắt buộc, chính sách về ngoại hối…có vai trò quan trọng đối vớihoạt động của nền kinh tế nói chung và của các NHTM hay các doanh nghiệpnói riêng Mỗi chính sách đều có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới cácnghiệp vụ cung ứng tín dụng của ngân hàng cho khách hàng của mình

Ví dụ, chính sách về dự trữ bắt buộc của NHTW yêu cầu các NHTMtăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của mình từ 9% lên 11% Như vậy, thêm 2% lượngtiền huy động được của các NHTM phải gửi vào NHTW làm hạn chế tín dụngcủa ngân hàng, buộc ngân hàng phải có sự lựa chọn kỹ khách hàng để cungứng tín dụng, đó là những khách hàng truyền thống, khách hàng có tài sảnđảm bảo lớn, khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng cao… đảm bảo chất

Trang 25

lượng của các khoản tín dụng.

c Các yếu tố bất khả khángĐây là các yếu tố tác động tới ngân hàng mà ngân hàng không thể dựđoán được trước khi nào có thể xảy ra như thiên tai, bão lũ, hoả hoạn, chiếntranh… Khi xảy ra chúng làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn có thể dẫn tới phá sản, ảnh hưởng tớikhả năng hoàn trả các khoản nợ làm giảm sút chất lượng của các khoản tíndụng Đây là điều mà cả ngân hàng và khách hàng đều không muốn

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt.

2.1 Khái quát về chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hoàng Quốc Việt.

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh

Là một chi nhánh của NHNO&PTNT Việt Nam, chi nhánh HoàngQuốc Việt mang đầy đủ chức năng của một NHTM và có những đặc thù riêngcủa một chi nhánh NHNO&PTNT Việt Nam Chức năng của chi nhánh là kinhdoanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đối với các thành phần kinh tế

Trang 26

chủ yếu trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư và diêm nghiệp.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNO&PTNTHoàng Quốc Việt, giám đốc là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động củachi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước, Ngân hàng nhà nước Việt Nam,NHNO&PTNT Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội đồng quảntrị, tổng giám đốc về các quyết định của mình Nhiệm vụ của giám đốc là tổchức, quản lý điều hành mọi hoạt động chung trong chi nhánh, quyết địnhnhững vấn đề chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh của chi nhánh; phâncông nhiệm vụ, đôn đốc thực hiện, tổ chức phối hợp giữa các phó giám đốc;trực tiếp phụ trách một số chuyên đề nghiệp vụ, trong trường hợp cần thiếtgiám đốc có thể trực tiếp giải quyết một số việc cụ thể thuộc các lĩnh vực đãphân công, ủy quyền cho các phó giám đốc và điều chỉnh, phân công, ủyquyền cho các phó giám đốc

Dưới giám đốc là 02 phó giám đốc giúp đỡ giám đốc giải quyết cáccông việc của chi nhánh, điều hành một số chuyên đề, nhiệm vụ do giám đốcphân công, ủy quyền và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc cũng như trướcpháp luật đối với các quyết định của mình Ngoài ra, phó giám đốc là ngườithực hiện nhiệm vụ chỉ đạo phân tích kinh tế, phân tích nhiệm vụ kinh doanh,tổng kết, sơ kết, hướng dẫn chuyên đề; xây dựng chương trình công tác (tuần,tháng, quý, năm); phê duyệt, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác thuộcchuyên đề đã được giám đốc phê duyệt hoặc được ủy quyền; chủ động phốihợp với các thành viên ban giám đốc cùng giải quyết các vấn đề phát sinh;thường xuyên báo cáo kết quả kinh doanh triển khai công việc được ủyquyền Hàng tuần ban giám đốc tổ chức giao ban 1 lần vào chiều thứ 6 đểđánh giá việc thực hiện chương trình, công tác trong tuần và đề ra chươngtrình công tác thực hiện trong tuần tiếp theo, thời gian giao ban không quá 1giờ đồng hồ Hàng tháng giám đốc triệu tập giap ban 1 lần với các phó giám

Trang 27

đốc và các trưởng, phó phòng hội sở, giám đốc các phòng giao dịch trựcthuộc vào ngày 05 hàng tháng (nếu ngày 05 là ngày nghỉ thì ngày giao ban làngày trước liền với ngày nghỉ) Trưởng phòng hành chính – nhân sự chịutrách nhiệm tổng hợp tình hình, thông báo mời họp và thư ký cuộc họp Hàngtuần các trưởng phòng nghiệp vụ phải tổ chức họp phòng ít nhất 1 lần vàothời gian phù hợp với điều kiện công tác của từng phòng, các thành viên bangiám đốc phụ trách chuyên đề nào phải tham dự họp với chuyên đề đó, nộidung cuộc họp phải ngắn gọn để tiết kiệm thời gian, giám đốc chi nhánhthường xuyên kiểm tra sổ họp phòng để nắm bắt các ý kiến của nhân viêntrong phòng.

Dưới ban giám đốc có các phòng ban chức năng và các phòng giaodịch Mỗi phòng được bố trí 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và số lượng cácnhân viên phòng phụ thuộc vào yêu cầu hoạt động của từng phòng Cáctrưởng, phó phòng chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của phòng đồng thờikết hợp với các phòng khác tạo ra sự hoạt động của cả bộ máy của chi nhánh

Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh được thể hiện theo sơ đồ:

Phòng

Kế Toán – Ngân Quỹ

Phòng Hành Chính – Nhân Sự

Phòng

Kế Hoạch – Kinh Doanh

Phòng Giao dịch 97 Hoàng Quốc Việt

Phòng

Kế

Toán

Phòng Ngân Quỹ

Phòng Tin Học

Phòng Tín Dụng

Phòng Thanh Toán

Phòng

Kế Hoạch

Tổ Tiếp Thị

Ngày đăng: 23/05/2015, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Dư nợ tại chi nhánh NHN O &PTNT Hoàng Quốc Việt - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHNO&PTNT Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.2 Dư nợ tại chi nhánh NHN O &PTNT Hoàng Quốc Việt (Trang 33)
Bảng 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế tại chi nhánh NHN O &PTNT  Hoàng Quốc Việt. - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHNO&PTNT Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.4 Dư nợ theo thành phần kinh tế tại chi nhánh NHN O &PTNT Hoàng Quốc Việt (Trang 35)
Bảng 2.6 Bảng nợ xấu chi nhánh NHN O &PTNT Hoàng Quốc Việt - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHNO&PTNT Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.6 Bảng nợ xấu chi nhánh NHN O &PTNT Hoàng Quốc Việt (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w