1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang

109 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác Xét từ góc độ kinh tế bán hàng là việ

Trang 1

Lời cảm ơn

Đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dợc An Khang” là sự trải

nghiệm thực tiễn với mong muốn đánh giá đợc khả năng và năng lực của bản thân trong quá trình tiếp cận thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dợc An Khang Tôi đã học hỏi đợc kinh nghiệm và phơng pháp công tác của ngời cán bộ kế toán Và để hoàn thiện đợc khoá luận tốt nghiệp này, không thể thiếu đợc sự chỉ bảo nhiệt tình, cởi mở và hết sức tạo điều kiện của các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán tài vụ cho tôi nghiên cứu; Đồng thời có sự hớng dẫn tỉ mỉ, chu đáo của Thầy giáo Nguyễn Xuân Hào, tôi xin đợc bày tỏ lòng cảm ơn tới tất cả mọi ngời đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này

Do kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm công tác thực tiễn cha có nên trong thời gian nghiên cứu thực tế tại Công ty cũng nh trong khoá luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, tôi rất mong đợc sự thông cảm và đóng góp ý kiến thẳng thắn để khoá luận đợc hoàn thiện hơn nữa

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thanh Hoá, tháng năm 2010

Sinh viên

Nguyễn Thị Bình

Trang 2

Mục lục

Trang phụ bìa

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tợng nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu

5 Đối tợng nghiên cứu

6 Phơng pháp nghiên cứu

7 Kết cấu khoá luận

B – Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chơng 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả KD

1.1.3.Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả KD

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1.Các phơng thức bán hàng

1.2.1.1 Phơng thức bán hàng trực tiếp

1.2.1.2.Phơng thức bán hàng gửi hàng

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ DT

1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng

1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính

1.2.5.1 Kế toán chi phí tài chính

1.2.5.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 3

1.2.6 Kế toán chi phí và thu nhập khác

1.2.6.1 Kế toán chi phí khác

1.2.6.2 Kế toán thu nhập khác

1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty TNHH Dợc An Khang

2.2.1 Đặc điểm hàng hoá và phơng thức bán hàng của Công ty

2.2.1.1 Đặc điểm của hàng hoá và thị trờng

2.2.1.2 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá của Công ty

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.2.1 Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán

2.2.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng

2.2.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng

2.2.2.4 Quy trình xử lý nghiệp vụ

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

2.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng

2.2.3.1.1.Chứng từ kế toán sử dụng

2.2.3.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng

2.2.3.1.3 Quy trình xử lý nghiệp vụ

2.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.3.2.1 Kế toán chiết khấu thơng mại

Trang 4

2.2.3.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán

2.2.3.2.3 Kế toán hàng bán bị trả lại

2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

2.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng

2.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính

2.2.5.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

2.2.5.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.7 Kế toán xác định KQKD tại công ty TNHH Dợc An Khang

2.2.7.1 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

2.2.7.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính

2.2.7.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2.3 Đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH Dợc An Khang

2.3.1 Những u điểm

2.3.2 Một số hạn chế

Chơng 3: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dợc An Khang

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện

3.2 Phơng hớng hoàn thiện

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện

c kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Danh mục các bảng biểu

Trang 6

Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thơng mại Để có quá trình phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quan trọng đó là khâu tiêu thụ hàng hoá Tiêu thụ là một giai đoạn

Trang 7

không thể thiếu trong mỗi chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt đợc khâu tiêu thụ thì DN mới thực sự thực hiện đợc chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý Để biết đợc DN làm ăn có lãi hay không thì phải nhờ đến kế toán phân tích doanh thu và xác định KQKD Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác định KQKD trong DN có vai trò rất quan trọng Kế toán phân tích doanh thu và xác định KQKD là một trong những thành phần chủ yếu của kế toán DN, đa ra những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, đặc biệt là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt, mỗi DN đều tận dụng hết những năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận, củng cố mở rộng thị phần của mình trên thị trờng

Kế toán là công cụ rất đắc lực trong việc thu thập, xử lý và cung cấp những thông tin cho các nhà quản lý Nó vẽ ra bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong DN, từ đó các nhà quản lý sẽ có những

đánh giá, nhìn nhận đúng đắn về thực chất công tác quản lý điều hành, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị mình, để đa ra những giải pháp, chiến lợc kinh doanh mới, phù hợp và có hiệu quả hơn

Với vai trò quan trọng nh vậy của hạch toán kế toán nói chung thì bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD) chiếm một vị trí không nhỏ Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp DN tìm ra những hạn chế cần khắc phục và phát huy những nhân tố tích cực để không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá các chủng loại, mở rộng thị trờng, áp dụng rộng rãi các phơng thức bán hàng, đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá, tạo điều kiện để HĐSXKD diễn ra liên tục, việc thu hồi vốn đợc nhanh chóng, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho DN

Qua thời gian nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Dợc An Khang, tôi thấy, nhìn chung Công ty tổ chức tốt kế toán bán hàng và xác định KQKD, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần đợc khắc phục, nh: việc ghi chép về bán hàng cha đầy đủ, phân loại hàng hoá cha hợp lí, Từ những vấn đề lý luận và thực tế

Trang 8

trên tôi chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán

hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dợc An Khang ” làm khoá luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

3 Đối t ợng nghiên cứu :

Kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH Dợc An Khang

4 Phạm vi nghiên cứu:

Kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH Dợc An Khang niên độ kế toán 2009

5 Ph ơng pháp nghiên cứu :

Để nghiên cứu đề tài này, tôi sử dụng kết hợp các phơng pháp sau:

- Phơng pháp nghiên cứu lý luận: tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc

và chuẩn mực kế toán hiện hành, …

- Phơng pháp kế toán:

+ Phơng pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu nhận thông tin

+ Phơng pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hoá thông tin.+ Phơng pháp tính giá: Dùng để xác định, kiểm tra giá trị tài sản.+ Phơng pháp Tổng hợp - cân đối kế toán: Dùng để tổng hợp sốliệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết

- Phơng pháp phân tích đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của đơn vị, từ đó phân tích và đa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị

- Phơng pháp điều tra, phỏng vấn: Sử dụng các phiếu điều tra về vấn đề cần đợc tham khảo, sau đó tổng hợp kết quả Hoặc có thể trực tiếp hỏi đối tợng mình cần khai thác thông tin

6 Kết cấu khoá luận.

Trang 9

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài bao gồm 3 chơng sau:

Chơng 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại

Chơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dợc An Khang

Chơng 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dợc An Khang.

B: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chơng 1

lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh ở doanh nghiệp thơng mại

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ

Trang 10

Xét trên góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

Nh vậy, quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau: + Có sự thỏa thuận giữa ngời mua và ngời bán về số lợng, chất lợng, quy cách bán hàng

+ Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa từ ngời bán sang ngời mua

+ Ngời bán giao cho ngời mua một lợng hàng hóa và nhận đợc tiền hoặc

đ-ợc chấp nhận thanh toán Khoản tiền này đđ-ợc gọi là doanh thu bán hàng - đđ-ợc dùng để bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh và hình thành nên kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

- Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ việc doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Doanh thu thuần về bán hàng là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi (-) các khoản giảm trừ doanh thu (Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thơng mại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

- Giá vốn hàng bán: Bao gồm trị giá mua của hàng xuất kho để bán và chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán

- Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm

+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình bán hàng Nó bao gồm chi phí bao gói, chi phí bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo,

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

- Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh phân bổ cho hàng bán ra Nếu doanh thu thuần mà lớn hơn tổng chi phí đã bỏ ra phục vụ cho việc bán hàng trong một kỳ

Trang 11

nhất định thì doanh nghiệp có lãi, ngợc lại nếu doanh thu thuần nhỏ hơn các khoản chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ.

Kết quả bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng, là một phần quan trọng trong tổng lợi nhuận của Doanh nghiệp Nó phản ánh hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong kỳ có hiệu quả hay không Thông qua đó Doanh nghiệp có thể nhận xét đợc hoạt động kinh doanh của mình và có những biện pháp khắc phục những hạn chế

Nh vậy bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phơng tiện trực tiếp để thực hiện mục đích đó

1.1.2 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, sự phát triển của khoa học, công nghệ quản lý, đối tợng sử dụng thông tin kế toán ngày càng mở rộng, nhu cầu thông tin càng tăng và đa dạng hơn với các mục đích cụ thể khác nhau với từng đối tợng sử dụng thông tin

- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, thông tin mà kế toán cung cấp nhằm phục vụ cho việc điều hành, quản lý kịp thời cũng nh việc phân tích, đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó mà

đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp về hớng phát triển của doanh nghiệp

- Đối với các chủ đầu t, chủ nợ, các cổ đông, những đối tác liên doanh những đối tợng có lợi ích trực tiếp đối với thông tin do kế toán cung cấp căn cứ vào thông tin kế toán của doanh nghiệp họ có thể ra đợc quyết định đầu t, cho vay, góp vốn nhiều hay ít, đầu t vào lĩnh vực ngành nghề gì, chính sách đầu t ra sao?

- Đối với các cơ quan quản lý chức năng nh: thuế, tài chính, thống kê, những đối tợng có lợi ích gián tiếp đối với thông tin do kế toán cung cấp dựa vào thông tin kế toán để kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để kiểm tra việc thực hiện chấp hành các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế tài chính, để quản lý và điều hành thống nhất toàn bộ nền kinh

tế quốc dân

Trang 12

Đứng trớc tình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trờng

để tăng hiệu quả kinh doanh Do vậy yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đối với quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ngày càng trở nên khắt khe

và tuân thủ theo các yêu cầu quản lý cơ bản sau:

- Xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là đã bán để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thờng xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại, từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng bán về số lợng, chất lợng, thời gian, chủng loại và giá trị Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp

lý, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán

- Tổ chức tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm để khai thác và mở rộng thị trờng, áp dụng các phơng thức bán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm không ngừng tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí của các họat động

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí quản lý kinh doanh phân bổ chi phí hợp lý cho hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng bán ra trong kỳ để xác định kết quả bán hàng chính xác

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Bản chất của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ công tác bán hàng và kết quả kinh doanh Để thấy rõ vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công tác quản lý cần phải tìm hiểu một cách đầy đủ các bảng kê, sổ chi tiết, đợc sử dụng trong công tác bán hàng Đồng thời muốn đảm bảo thực hiện

Trang 13

và phát huy tốt vai trò của mình đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá, dịch vụ theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, trị giá vốn của hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kiểm tra tình hình quản lý tiền thu về bán hàng, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán và việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nớc

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác

Xét từ góc độ kinh tế bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá tiền tệ, thành phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp thu đợc tiền từ khách hàng Do đó quá trình bán hàng đợc chia thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Đơn vị xuất bán giao hàng cho đơn vị mua, căn cứ vào hợp

đồng kinh tế đã ký kết Trong giai đoạn này chỉ phản ánh một mặt quá trình vận

động của hàng hoá, cha phản ánh kết quả của việc bán hàng, vì số hàng hoá cha

đảm bảo đã thu đợc tiền hay chấp nhận thanh toán tiền

- Giai đoạn 2: Đơn vị mua hay khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh

toán tiền Đây là giai đoạn mà đơn vị mua đã thu đợc hàng còn đơn vị bán đã

Trang 14

thu đợc tiền hoặc sẽ thu đợc tiền từ đơn vị mua Kết thúc giai đoạn này cũng là kết thúc quá trình bán hàng.

Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp tới việc sử dụng các tài khoản

kế toán, phản ánh tình hình xuất kho hàng hoá Đồng thời có tính quyết định

đối với việc xác định thời điểm bán hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu

Hiện nay các doanh nghiệp thờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau:

1.2.1.1 Phơng thức bán hàng trực tiếp

Theo phơng thức này bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán, hoặc giao nhận hàng tay ba Ngời nhận hàng sau khi ký vào các chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá

đợc xác định là bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu) và đợc ghi nhận vào doanh thu bán hàng

Trong phơng thức này có các trờng hợp sau:

- Bán hàng thu tiền ngay: Doanh nghiệp bán hàng đợc khách hàng trả

tiền ngay Khi đó lợng hàng hoá đợc xác định ngay là đã bán, đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng

- Bán hàng trả góp: Trờng hợp này doanh thu bán hàng đợc ghi nhận

ngay nhng doanh nghiệp chỉ thu đợc một phần tiền bán hàng, phần còn lại sẽ

đ-ợc khách hàng thanh toán dần vào các kỳ sau (cả gốc và lãi) theo hợp đồng đã

ký kết giữa các bên

- Phơng thức hàng đổi hàng: Trờng hợp giữa các doanh nghiệp ký kết

hợp đồng kinh tế Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá của mình cho nhau, trong trờng hợp này hàng gửi đi đổi coi nh là bán còn hàng nhận về coi nh là mua Giá trao đổi là giá bán của hàng hoá đó trên thị tr-ờng Doanh thu đợc ghi nhận khi ngời mua chấp nhận đổi hàng

- Bán hàng cho khách hàng chịu: Ngời mua chấp nhận thanh toán nhng

cha trả tiền ngay Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bán hàng nhng Doanh nghiệp cha thu đợc tiền

- Trờng hợp trả lơng cho công nhân viên bằng hàng hoá và trao đổi hàng hoá với doanh nghiệp khác: Cũng đợc ghi nhận là doanh thu bán hàng.

Trang 15

1.2.1.2 Phơng thức bán hàng gửi hàng

Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theo những thoả thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là các đơn vị nhận bán hàng đại lí hoặc là khách hàng mua thờng xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng thì số hàng hoá đó vẫn thuộc quyền sở hữu cua doanh nghiệp, bởi vì cha thoả mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa thành phẩm cho khách hàng

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán

Giá vốn hàng xuất kho trong DN thơng mại là trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng mua vào

a Tài khoản sử dụng

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến giá vốn hàng bán sử dụng tài khoản

632 – “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của giá vốn hàng hoá trong doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản này đợc thể hiện:

* Trờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kê khai TX

Bên Nợ:

- Đối với hoạt động SXKD phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiép vợt trên mức bình thờng đợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra

Trang 16

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng không đợc tính vào nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng, tự chế hoàn thành

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu t, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐS đầu t trích trong kỳ

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu t không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu t

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu t trong kỳ

+ Giá trị còn lại của BĐS đầu t bán, thanh lý trong kỳ

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu t phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Kết chuyển giá vốn của hàng hoáđã bán trong kỳ sang TK 911

- Kết chuyển toàn bộ chi phí KD BĐS đầu t phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ

* Trờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp Kiểm kê định kỳ

- Đối với DN kinh doanh thơng mại

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Có:

+ Kết chuyển giá vốn hàng bán của hàng hoá đã gửi bán nhng cha xác định là

đã bán

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

+ Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ TK 911

- Đối với DN SXKD dịch vụ

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Trang 17

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành

Bên Có:

+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nọ TK 155

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành đợc xác

định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911

Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ

b Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

TH1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên

Sơ đồ: 01

156 632 156

Trị giá vốn TP, HH đợc xác định là tiêu thụ Trị giá vốn TP, HH đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho 157

Sản phẩm, HH gửi bán đã xác định là tiêu thụ 156

Giá gốc BĐS đầu t bán trong kỳ

217 159(1593) Bán BĐS đầu t Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK NG 214

Giá trị hao mòn Định kỳ trích KHBĐS

156

Giá trị HTK hao hụt, mất mát 911

tính vào giá vốn hàng bán

Cuối kỳ kết chuyển 111,112, giá vốn hàng bán …

Chi phí liên quan đến cho

thuê hoạt động BĐSĐT

133(1332)

Trang 18

Đầu kỳ kết chuyển giá vốn

TP tồn kho đầu kỳ Cuối kỳ kết chuyển trị

giá vốn TP gửi bán cha xác định là tiêu thụ 157

Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn

TP, dịch vụ gửi bán cha đợc 157

xác định là tiêu thụ đầu kỳ Cuối kỳ kết chuyển

trị giá vốn TP tồn kho 631

Giá thành SPSX hoàn thành 159(1593)

dịch vụ SX hoàn thành

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK 611

Cuối kỳ, kết chuyển trị giá

vốn hàng hoá gửi đi bán 911

đã xác định là tiêu thụ

Cuối kỳ, kết chuyển

giá vốn hàng bán 1593

Trích lập dự phòng giám giá

hàng tồn kho

1.2.3 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 19

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời tất cả 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy Trờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thoả mãn

đồng thời bốn điều kiện sau:

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó+ Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối

kế toán

+ Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ

t-ơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu

Trang 20

- Doanh thu phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia Trong từng loại doanh thu lại đợc chi tiết theo từng khoản doanh thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm hàng hoá, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả…kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải đợc hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác

định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán

- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán

đợc kết chuyển vào Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

Loại Tài khoản 5 – Doanh thu có 3 tài khoản, chia thành 2 nhóm:

Nhóm tài khoản 51 – Doanh thu có 2 tài khoản:

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nhóm tài 52 – Các khoản giảm trừ có 01 tài khoản

- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu t

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán, nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lich, cho thuê TSCĐ theo phơng thức cho thuê hoạt động, …

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc xác định theo giá trị hợp

lý của các khoản đã thu đợc tiền, hoặc sẽ thu đợc tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t,

Trang 21

cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

- Trờng hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi sang đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện đợc trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ ban đầu do các nguyên nhân: DN chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp

đợc tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp

đã thực hiện đợc trong thời kỳ kế toán

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Chỉ phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t đã bán; dịch vụ

đã cung cấp đợc xác định là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, hoặc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

Trang 22

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởng không bao gồm giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công.

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng

- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu cha thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác định

- Những sản phẩm, hàng hoá đợc xác định là đã bán nhng vì lý do về chất lợng, về quy cách kỹ thuật, ng… ời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán hoặc yêu cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận, hoặc ngời mua hàng với khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đợc theo dõi riêng trên các Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”, cuối kỳ kết chuyển tài khoản 511 để tính doanh thu thuần

- Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thi trị giá số hàng này không đợc coi là đã bán trong kỳ và không đợc ghi vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên

Có Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền phải thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

- Đối với trờng hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu t có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu cho thuê bất động sản đầu t ghi nhận của năm tài chính đợc xác định trên cơ

sở lấy tổng số tiền nhận đợc chia cho số kỳ nhận trớc tiền

- Không hạch toán vào tài khoản 511 các trờng hợp sau:

Trang 23

+ Trị giá hàng hoá, vật t, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến.

+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc xác định là đã bán

+ Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi (cha đợc xác định là đã bán)

+ Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a Tài khoản sử dụng

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ

sử dụng tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của doanh thu trong doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản này đợc thể hiện:

Bên Nợ:

- Số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực

tế của SP, HH, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là đã bán trong kỳ kế toán

- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu t và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ

b Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 03

Trang 24

333(3331,3332,3333) 511 111,112,331

Thuế GTGT phải nộp Doanh thu bán hàng và cung

theo phơng pháp trực tiếp, cấp dịch vụ với DN

thuế TTĐB, thuế xuất khẩu nộp thuế GTGT khấu trừ

phải nộp (giá bán cha có thuế GTGT)

111,112,131 521 333(3331)

Các khoản Thuế GTGT

CKTM, Cuối kỳ, kết phải nộp

GGHB chuyển Doanh thu bán hàng

HBBTL p/sinh khoản giảm và CCDV với DN

trừ doanh thu nộp thuế GTGT trực tiếp

ghi theo tổng giá T/toán

doanh thu thuần

1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu đợc phản ánh trong Tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giá trị hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán cho ngời mua trong kỳ hạch toán

Trang 25

+ Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

a Tài khoản sử dụng

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”

Tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động của khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản này đợc thể hiện:

Bên Nợ:

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tình trừ vào số

nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK 511

Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ

b Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 26

Cuối kì kết chuyển các khoản

p/sinh trong kì

1.2.4.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản đóng gói, …

Chi phí QLDN là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của

DN bao gồm các chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý DN; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN; thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác

a Tài khoản sử dụng

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý kinh doanh sử dụng tài khoản 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”

Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh” phản ánh giá trị hiện có

và tình hình biến động của chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản này đợc thể hiện:

Bên Nợ: Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí QLKD trong kỳ

- Kết chuyển chi phí QLKD vào bên Nợ TK 911

Tài khoản này cuối kỳ không có số d

Tài khoản 642 đợc mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung chi phí

Trang 27

Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, Tài khoản 642

có thể mở chi tiết theo từng loại chi phí nh: Chi phí bán hàng, chi phí QLDN, trong từng loại chi phí đợc theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí nh:

* Đối với Tài khoản 6421- Chi phí bán hàng

- TK 64211: Chi phí nhân viên: Là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá, bao gồm: Tiền l… -

ơng, tiền ăn ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm XH, BHYT, KPCĐ, …

- TK 64212: Chi phí vật liệu bao bì: Là các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá nh: Chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, …

- TK 64213: Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là các chi phí về công cụ, dụng

cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá nh dụng cụ đo lờng,

- TK 64218: Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, chi phí cho hội nghị khách hàng,

* Đối với Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp:

- TK 64221: Chi phí nhân viên quản lý: Là các khoản phải trả về lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban Giám đốc, nhân viên quản lý của các phòng ban của doanh nghiệp

Trang 28

- TK 64222: Chi phí vật liệu quản lý: Là các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút, mực, vật liệu sử dụng cho…việc sửa chữa TSCĐ, CCDC, …

- TK 64223: Chi phí đồ dùng văn phòng: Là các chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

- TK 64224: Chi phí khấu hao TSCĐ: Là các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, phơng tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị dùng trên văn phòng, …

- TK 64225: Thuế, phí và lệ phí: Là các chi phí về thuế, phí và lệ phí, nh: thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí, lệ phí khác.…

- TK 64226: Chi phí dự phòng: Là khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn, …

- TK 64227: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho văn phòng doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thơng mại, …

- TK 64228: Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí khác thuộc quản lý chung của DN, ngoài các chi phí kể trên nh: Chi phí hội nghị, tiếp khách,

b.Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 05

334,338 642 111,112

Chi phí nhân viên bán Các khoản ghi giảm

hàng, nhân viên quản lý chi phí QLKD

Trang 29

1.2.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt dộng tài chính

1.2.5.1 Kế toán chi phí tài chính

Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu t tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, ; dự phòng giảm…giá đầu t tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái, …

a Tài khoản sử dụng

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí tài chính sử dụng tài khoản

Trang 30

- Chiết khấu thanh toán cho ngời mua

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhợng bán các khoản đầu t

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục có tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ của HĐKD

- Dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu t XDCB đã hoàn thành đầu t vào chi phí tài chính

- Các khoản chi phí tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn

- Cuối kỳ kế toán năm, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 635- Chi phí TC đợc hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

- Chi phí quản lý kinh doanh;

- Chi phí kinh doanh bất động sản;

- Chi phí đầu t xây dựng cơ bản;

- Chi phí khác

b Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 06

111,112,131 635 159(1591), 229 Chiết khấu thanh toán

cho ngời mua

121,221

Hoàn nhập số c/lệch Bán các khoản đầu t tài chính dự phòng giảm giá đt

Giá ( giá gốc > giá bán) số lỗ tài chính

gốc 111,112

Chi phí năm Tổng giá giữ và bán khoản

thanh toán đầu t tài chính

Trang 31

Lỗ bán ngoại tệ

152, 156, 221, 642 Cuối kỳ, K/C chi phí

TC để XĐKQ Mua vật t, HH

DVụ bằng ngoại tệ

Lỗ tỷ giá

413 hối đoái

K/C Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá

lại các khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ

1.2.5.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận đợc chia, và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu t trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hoá dịch vụ, …

- Cổ tức lợi nhuận đợc chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu t mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý, nhợng bán các khoản vốn góp liên doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu t vốn khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn;

Trang 32

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

* Nguyên tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính đợc phản ánh trên tài khoản 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác đợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu đợc tiền hay cha thu đợc tiền

- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu đợc ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá bán lớn hơn giá gốc trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu

- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu đơc ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

- Đối với khoản tiền lãi đầu t nhận đợc từ khoản đầu t cổ phiếu, trái phiếu thì ghi nhận doanh thu phát sinh trong kỳ là phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu t này, còn khoản lãi đầu t nhận đợc từ các khoản lãi

đầu t dồn tích trớc khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu t đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu t trái phiếu, cổ phiếu đó

- Đối với trờng hợp thanh lý, nhợng bán các khoản đầu t vào công ty liên doanh, công ty liên kết, vào đơn vị khác thì doanh thu đợc ghi nhận vào tài khoản 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc

a Tài khoản sử dụng

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”

Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động của doanh thu hoạt động TC trong doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản này đợc thể hiện:

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp ( nếu có )

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911

Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đợc chia

Trang 33

- Lãi do nhợng bán các khoản đầu t vào công ty liên doanh, LK

- Chiết khấu thanh toán đợc hởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch của HĐKD trong kỳ

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của HĐKD

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu t XDCB đã hoàn thành đầu t vào doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

b Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 07

911 515 111,112

Chiết khấu thanh toán

đợc hởng Kết chuyển doanh thu

hoạt động tài chính Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay, P/sinh trong kỳ để XĐ KQKD lãi cổ phần, cổ tức đợc chia

Lãi thanh toán CP đáo hạn

121, 221 Dùng lãi đt TC Giá gốc

Lãi bán các khoản đt TC

1112,1122

1111,1121 Lãi bán ngoại tệ

338(3387) Phân bổ lãi bán hàng trả chậm

138 Lợi nhuận đợc chia,

Trang 34

cổ tức cha nhận

413 K/C lãi tỷ giá do đánh giá

lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động SXKD

a Tài khoản sử dụng

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí khác sử dụng tài khoản 811 – “Chi phí khác”

Tài khoản 811 – “Chi phí khác” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của chi phí khác trong doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản này đợc thể hiện:

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911

Tài khoản 811 không có số d cuối kỳ

Taì khoản 811 – Chi phí khác bao gồm:

Trang 35

- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhợng bán TSCĐ (nếu cố);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật t, hàng hoá, TSCĐ đa đi góp vốn liên doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu t tài chính dài hạn khác;

Các chi phí PS liên quan đến thanh lý, nhợng bán TSCĐ

338,331 911

Phạt vi Khi nộp phạt phạm hợp đồng

214 211

Cuối kì, kết chuyển chi Thanh lý, NB TSCĐ phí khác phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả

214 211

Đem TSCĐ đi góp vốn

đầu t tài chính

221

Trang 36

911 “Xác định kết quả kinh doanh” và không có số d cuối kỳ.

a Tài khoản sử dụng

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác sử dụng tài khoản

Tài khoản 711 không có số d cuối kỳ

Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhợng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật t, hàng hoá, TSCĐ đa đi góp vốn liên doanh, đầu t vào công ty liên kết, đầu t tài chính dài hạn khác;

Trang 37

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính;

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Một số khoản thuế đợc NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ;

- Các khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biết, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

b Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 09

Thu phạt vi phạm hợp đồng Kết chuyển thu nhập khác kinh tế, tiền thu do đợc bảo

P/sinh trong kỳ đê XĐ KQKD hiểm bồi thờng

Thu hồi đợc nợ khó đòi

đã xử lý xoá nợ Thu thanh lý, NB TSCĐ

thuế TTĐB đợc NSNN hoàn lại

Trang 38

352

Hoàn nhập DP bảo hành công trình xây lắp

338,341(3414) Phạt vi phạm hợp đồng ktế

trừ vào tiền ký quỹ, ký cợc

221 C/lệch tăng do đánh giá lại

TS khi góp vốn LD, LK

152,153, 211 … 214

Nguyên giá

Giá trị HM

1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính

Nguyên tắc hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đợc ghi nhận vào tài khoản này là

số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đợc tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phảm nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN Trờng hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải

Trang 39

ghi giảm chi phí thuế TNDN là số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

- Trờng hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trớc, doanh nghiệp đợc hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trớc vào chi phí thuế TNDN của năm phát hiện sai sót

- Trờng hợp phát hiện sai sót trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trớc, doanh nghiệp điều chỉnh vào số d đầu năm của các Tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, và các Tài khoản liên quan khác mà không phải ghi nhận vào Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

- Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong năm

a Tài khoản sử dụng

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến chi phí thuế TNDN sử dụng tài khoản 821 – “Chi phí thuế TNDN”

Tài khoản 821 – “Chi phí thuế TNDN” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của chi phí thuế TNDN trong doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản này đợc thể hiện:

Bên Nợ:

- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

- Chi phí thuế TNDN của các năm trớc phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trớc đợc ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại

Bên Có:

- Chi phí thuế TNDN đợc điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn hơn

số phảI nộp theo số quyết toán thuế TNDN năm

- Chi phí thuế TNDN đợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trớc

Trang 40

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911.

Tài khoản 821 không có số d cuối kỳ

b Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 10

333(3334) 821 911

Tạm tính thuế TNDN phải nộp và Kết chuyển doanh thu

điều chỉnh bổ sung tăng số thuế và thu nhập

TNDN phải nộp

Điều chỉnh giảm số thuế TNDN (khi số tạm

nộp > số phải nộp)

1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lêch giữa doanh thu của hoạt

động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí khác

Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của các chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Kết quả hoạt đông kinh doanh có thể đợc hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thơng mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ), trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể…

Ngày đăng: 23/05/2015, 16:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 02 (Trang 18)
Sơ đồ 05 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 05 (Trang 28)
Sơ đồ 06 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 06 (Trang 30)
Sơ đồ 07 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 07 (Trang 33)
Sơ đồ 08 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 08 (Trang 35)
Sơ đồ 09 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 09 (Trang 37)
Sơ đồ 10 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 10 (Trang 40)
Bảng cân đối - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Bảng c ân đối (Trang 44)
Sơ đồ 13 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 13 (Trang 46)
1.3.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
1.3.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 48)
Bảng tổng hợp - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Bảng t ổng hợp (Trang 50)
Sơ đồ 16 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 16 (Trang 53)
Sơ đồ 1 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Sơ đồ 1 (Trang 55)
Bảng cân đối - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Bảng c ân đối (Trang 59)
Bảng tổng hợp nhập hàng quý 4/2009 - Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược An Khang
Bảng t ổng hợp nhập hàng quý 4/2009 (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w