d Có giá trị từ 10.000.000 đồng mười triệu đồng trở lên;Tuy nhiên TSCĐ không chỉ tồn tại dưới hình thức vật chất TSCĐ hữu hình mà gồm cả những tài sản không mang hình thái vật chất cụ th
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TSCĐ VÀ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về TSCĐ
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
Trang 2(d) Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên;
Tuy nhiên TSCĐ không chỉ tồn tại dưới hình thức vật chất (TSCĐ hữu hình) mà gồm
cả những tài sản không mang hình thái vật chất cụ thể nhưng do đặc tính và tính chấtriêng biệt của nó nên cũng xếp vào TSCĐ và được gọi là TSCĐ vô hình
Theo quy định hiện hành (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 22/12/2003) tiêuchuẩn nhận biết TSCĐ vô hình:Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoảmãn đồng thời cả bốn điều kiện quy định về tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình màkhông hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định:
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp ngày càng được đổi mới, hiện đại hoá tăngnhanh về mặt số lượng theo sự phát triển của nền sản xuất xã hội và những tiến bộ khoahọc kỹ thuật Điều đó đặt ra yêu cầu ngày cao đối với công tác quản lý tài sản cố định Đểđáp ứng yêu cầu quản lý tài sản cố định, kế toán tài sản cố định phải thực hiện nhiệm vụsau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, hiện trạng và giá trịtài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản cố định
- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuấtkinh doanh của các bộ phận sử dụng tài sản cố định
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sữa chữa lớn, phản ánh chính xác chi phí thực tế sửachữa tài sản cố định theo từng đối tượng sử dụng tài sản cố định,kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch và chi phí sửa chữa tài sản cố định
- Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, bộ phận thực hiện đúng chế độ hạch toán tài sản cốđịnh
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà nước
1.1.3 Phân loại TSCĐ
1.1.3.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp chia làm hai loại:TSCĐ hữu hình
và TSCĐ vô hình
Trang 3- TSCĐ hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể
(Những tài sản có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhauthành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất
kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được), thoả mãn đồngthời cả bốn tiêu chuẩn nêu trên
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không mang tính vật chất, thể hiện một lượng giá
trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí lợi thế kinh doanh, chi phí mua bảnquyền, phát minh, sáng chế
Phân loại như trên cho thấy cơ cấu đầu tư TSCĐ,từ đó doanh nghiệp lựa chọn quyếtđịnh đầu tư đúng hoặc điều chỉnh cơ cấu cho phù hợp và hiệu quả
1.1.3.2 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do
Doanh nghiệp sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình gồm:
+ TSCĐ vô hình:chi phí về đất sử dụng,chi phí mua bằng sáng chế,phát minh,bản
quyền tác giả…
+ TSCĐ hữu hình:gồm các loại:
Loại 1:nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình
thành sau quá trình thi công, xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc, nhà kho, thápnước, hàng rào, sân bay, đường xá, cầu cảng
Loại 2: máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền côngnghệ, những máy móc đơn lẻ
Loại 3:Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phương tiện vận tải bao
gồm các phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và các thiết bị truyền dẫnnhư các hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống đường ống dẫn nước, đường điện
Loại 4:Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong công tác quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, máy fax, dụng cụ đolường, các thiết bị điện tử
Trang 4Loại 5:Vườn cây lâu năm- súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn
cây lâu năm như vườn chè, vườn cây cao su, vườn cà phê, vườn cây ăn quả, thảm cỏ,thảm cây xanh, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đàn ngựa
Loại 6:Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ chưa liệt kê vào 5 loại
trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng: là
những tài sản cố định do Doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sựnghiệp, an ninh, quốc phòng trong Doanh nghiệp
- Tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nước: là những tài sản cố
định Doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theoquyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp
để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán KHTSCĐ chínhxác Nó giúp cho viêc tính được tỷ lệ các loại TSCĐ khác nhau với toàn bộ TSCĐ, kiểmtra mức độ đảm bảo của TSCĐ đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, biết được trình độ
cơ giới hoá về kỹ thuật sản phẩm của công ty
1.1.3.3 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
- Tài sản cố định đang sử dụng: Đây là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm Trong Doanh nghiệp, tỷtrọng tài sản cố định đã đưa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớnthì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao
- Tài sản cố định chưa sử dụng: Đây là những tài sản Doanh nghiệp do những
nguyên nhân chủ quan, khách quan chưa thể đưa vào sử dụng như: tài sản dự trữ, tài sảnmua sắm, xây dựng thiết kế chưa đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử
- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán: Đây là những tài sản đã hư hỏng,
không sử dụng được hoặc còn sử dụng được nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi
để giải quyết
Như vậy có thể thấy rằng cách phân loại này giúp người quản lý tổng quát tình hình vàtiềm năng sử dụng tài sản, thực trạng về tài sản cố định trong Doanh nghiệp
Trang 51.1.3.4 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
- Tài sản cố định tự có: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành do mua
sắm, xây dựng cấp trên cấp và doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài
- Tài sản cố định thuê ngoài: là tài sản cố định doanh nghiệp phải đi thuê của đơn vị
khác để sử dụng trong một thời gian nhất định và doanh nghiệp phải trả tiền thuê cho bênthuê theo hợp đồng đã được ký,bao gồm:
+ Tài sản cố định thuê tài chính : là tài sản cố định thuê sử dụng trong thời gian
dài theo hợp đồng thuê và doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản sửa chữa và tínhkhấu hao theo TSCĐ của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê
của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết.Doanh nghiệpkhông trích khấu hao với TSCĐ này ,chi phí thuê tài sản được hạch toán vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
Phân loại theo cách này cho thấy kết cấu TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
và các đối tượng khác để khai thác hợp lý TSCĐ,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3.5 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh
- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay
Phân loại theo cách này cho thấy nguồn hình thành để có biện pháp theo dõi quản lý
và sử dụng sao cho có hiệu quả nhất
Trang 61.2.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận
Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liênkết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định,nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếuthoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
c Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
d Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 10.000.000 đồng trở lên)
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộphận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nónhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộphận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩncủa tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thoả mãnđồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữuhình
Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồngthời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì cũng được coi là một tài sản cố định hữuhình
1.2.1.3 Các nguyên tắc tính giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có tài sản cố địnhtính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như giá mua thực tế, cácchi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ khichưa bàn giao và đưa TSCĐ vào sử dụng; thuế trước bạ (nếu có)…Tuỳ thuộc vào nguồn
hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
a) TSCĐ hữu hình do mua sắm:
Nguyên = Giá mua + Chi phí vận + Thuế nhập + Thuế - Giảm
Trang 7giá TSCĐ ghi trên
hoá đơn
chuyển, lắp đặtchạy thử
khẩu(nếucó)
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trả ngay của
tài sản cố định + Chi phí trước khi sử dụng
d) TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá
Giá thành thực tế củaTSCĐ tự xây dựng,tự chế +
Chi phí khác
có liên quan +
Thuế trước
bạ (nếu có)
e)TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Trường hợp trao đổi TSCĐ tương tự:
Nguyên giá TSCĐ nhận về = Giá đánh giá lại của TSCĐ đem trao đổi
Trường hợp tra đổi TSCĐ không tương tự:
Nguyên giá
TSCĐ nhận về =
Giá trị hợp lý củaTSCĐ đem traođổi
+(-)
Số tiền trảthêm(số tiền thu
Trang 8g) Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng
Chứng từ sử dụng phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ bao gồm:
- Các hóa đơn,Phiếu chi,UNC,…liên quan đến việc mua TSCĐ;
- Các hợp đồng kinh tế (mua,trao đổi,liên doanh,nhượng bán,…) liên quan đếnTSCĐ;
- Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ;
- Biên bản thanh lý TSCĐ;
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
- Thẻ TSCĐ;
1.2.1.5 Tài khoản sử dụng
TK 211 "Nguyên giá TSCĐ hữu hình"
- Nguyên giá TSCĐ tăng do mua sắm,
xây dựng , Nhà nước cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do bổ
sung lắp đặt thêm một số thiết bị
- Nguyên giá TSCĐ giảm do thanh lý,nhượng bán, điều chuyển
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do tháo
dỡ bớt một số bộ phận
- Nguyên giá TSCĐ giảm do chuyểnthành CCDC
Số dư: Nguyên giá TSCĐ hữu hình có
tại doanh nghiệp
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc
- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị
- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Trang 9- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác
1.2.1.6 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
A Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
về tăng TSCĐ hữu hình
Trang 10TK 411
(11)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tình hình tăng tài sản cố định hữu hình tại doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK 214
Trang 11(1) Mua TSCĐ,bằng tiền mặt, tiền ngân hàng…thuộc nguồn vốn chủ sở hữu.Trong trường hợpnày cũng như một số trường hợp khác (mua trả chậm, mua sắm thông qua lắp đặt…), kế toánphải phản ánh đồng thời bút toán kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK liên quan (414,441,431)
Có TK 411: Nếu TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu như TSCĐ mua bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho các hoạt động phúc lợi thì không được khấutrừ thuế GTGT, kế toán thực hiện kết chuyển:
(3a) Mua TSCĐ theo phương thức trả góp,trả chậm
(3b) Định kỳ tính vào chi phí lãi trả chậm
(3c) Định kỳ thanh toán cho người bán
(4) Doanh nghiệp được tài trợ,biếu tặng
(5) Sử dụng TSCĐ do doanh nghiệp tự chế tạo
Đồng thời ghi tăng giá vốn:
(7a) TSCĐ tăng do đổi TSCĐ không tương đương Kế toán hạch toán như việc bán TSCĐ đểmua TSCĐ khác thông qua tài khoản trung gian 131”Phải thu của người mua” Kế toán ghi tăngnguyên giá TSCĐ nhận về theo tổng giá thoả thuận
Trang 12(7b) Số tiền phải trả thêm do trao đổi TSCĐ không tương tự
(7c) Cố tiền phải thu vào do trao đổi TSCĐ không tương tự
(8) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐ hữu hình như đã sửachữa, cải tạo, nâng cấp:
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cầp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận banđầu, ghi
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 112, 152, 331, 334,
- Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cập TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:
+ Nếu thoản mãn càc điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241 - Xây dựng cơ bảan dỡ dang+ Nếu không thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu giá trị nhỏ)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị lớn hơn phải phân bổ dần)
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
(9) Chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ Nếu công cụ, dụng cụ còn mới thì kế toán ghităng nguyên giá TSCĐ theo giá trị của công cụ dụng cụ, nếu đã cũ thì ghi tăng nguyên giáTSCĐ theo giá trị còn lại chưa phân bổ vào chi phí vào bên Nợ TK 211 đối ứng có TK
142 (1421)
(10) Nguyên giá TSCĐ tăng do đánh giá lại
(11) TSCĐ tăng do đơn vị cấp trên giao,kế toán căn cứ vào nguyên giá,giá trị hao mòn và giá trịcòn lai
- Các khoản chi phí phát sinh trước khi sử dụng không tính vào nguyên giá mà được hạch toánvào chi phí SXKD
Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp cũng giống như phương pháp khấu trừ,chỉ khác thuếGTGT không đưa vào 133 mà ghi thẳng vào nguyên giá:
Trang 13TK 136(2)
TK 1381(3)
TK 222(4)
TK 214
TK 623,627,641,642
TK 214(6)
(9)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tình hình giảm tài sản cố định hữu hình
Trang 14(1): Ghi giảm TSCĐ do nhượng bán thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất
- Giá trị hao mòn sẽ đưa vào 214,giá trị còn lại của TSCĐ sẽ đưa vào TK 811
- Các khoản chi phí phát sinh do nhượng bán thanh lý sẽ đưa vào TK 811
- Các khoàn thu nhập phát sinh do nhượng bán thanh lý sẽ đưa vào TK 711
(2): Chuyển TSCĐ cho các đơn vị trực thuộc
(3): TSCĐ phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân
(4): TSCĐ đem góp vốn liên doanh,trường hợp hội đồng liên doanh định giá thấp hơnnguyên giá TSCĐ thì phần chênh lệch đưa hết vào chi phí khác
(5): TSCĐ đem góp vốn liên doanh,trường hợp hội đồng liên doanh định giá cao hơnnguyên giá TSCĐ thì phần chênh lệch đưa vào:
- Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387):Phần lợi nhuận tương ứng lợi ích của mình trongliên doanh
- Thu nhập khác:Phần thu nhập tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh
- Hàng năm,căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ,kế toán phân bổ vào thunhập khác:
Nợ TK 3387
Có TK 711(6): Chuyển TSCĐ thành công cu dụng cụ,trường hợp giá trị còn lại nhỏ,ta đưa hết vàochi phí đối tượng sử dụng trong kỳ đó
(7a): Chuyển TSCĐ thành công cu dụng cụ,trường hợp giá trị còn lại lớn,ta đưa vào chiphí trả trước để phân bổ dần vào chi phí
(7b): Phân bổ vào chi phí mỗi kỳ
(8): Ghi giảm TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa,phúc lợi
- Phản ánh số thu về hay chi về nhượng bán vào TK 431
(9): TSCĐ đã khấu hao hết
Trang 151.2.2 Kế toán TSCĐ vô hình
1.2.2.1 Khái niệm
TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất , nhưng xác định được giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượngkhác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
1.2.2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận
Theo quy định hiện hành (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 22/12/2003) các tàisản được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời định nghĩa TSCĐ vô hình vàtất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(d) Có đủ giá trị theo quy định hiện hành;
1.2.2.3 Các nguyên tắc tính giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến
a) TSCĐ vô hình mua riêng biệt:
Nguyên giá
Giá muaghi trên hoáđơn
- Các khoản chiết khấuthương mai,giảm giá +
Cáckhoảnthuế
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn là số tiền
đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả
Trang 16cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặtbằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ .);
d) TSCĐ vô hình được nhà nướccấp, biếu tặng:
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị hợp lý ban đầu + Các chi phí khác có liên quan
1.2.2.4 Chứng từ kế toán
Chứng từ sử dụng phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ vô hình bao gồm:
- Các hóa đơn,Phiếu chi,UNC,…liên quan đến việc mua TSCĐ;
- Các hợp đồng kinh tế (mua,trao đổi,liên doanh,nhượng bán,…) liên quan đếnTSCĐ;
TK 213 "Nguyên giá TSCĐ vô hình"
- Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số dư: Nguyên giá TSCĐ vô hình
hiện có tại doanh nghiệp
Các tài khoản cấp 2 của TK 213:
Trang 17Ta hạch toán tương tự hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình.Chỉ khác thay tài khoản
A Hao mòn hữu hình của TSCĐ
Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất,giảm dần giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ trong quá trình sử dụng
Nguyên nhân:Do thời gian,tác động của tự nhiên,cường độ sử dụng,chế độ bảodưỡng,chất lượng của nguyên vật liệu,quy trình sản xuất,chế tạo…
B Hao mòn vô hình của TSCĐ
Hao mòn vô hình của TSCĐ là sự giảm dần về giá trị của TSCĐ do TSCĐ đã lạc hậu.Nguyên nhân:Do tiến bộ khoa học kỹ thuật,khả năng ứng dụng nghiên cứu khoa học vàosản suất kinh doanh
1.2.3.2 Khấu hao TSCĐ
A Khái niệm khấu hao TSCĐ
Khấu hao là sự tính toán,phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá tài sản cố định vàochi phí sản xuất kinh doanh nhằm tái sản xuất tài sản cố định sau khi hết thời gian sửdụng
B Xác định nguyên giá TSCĐ
thành đã nói ở phần “Nguyên tắc tính giá TSCĐ vô hình,TSCĐ hữu hình,TSCĐthuê tài chính”
các trường hợp
- Đánh giá lại giá trị tài sản cố định
- Nâng cấp tài sản cố định
Trang 18- Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản cố định
1.2.3.3 Nguyên tắc khấu hao TSCĐ
(1) Mọi TSCĐ hiện có của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh đềuphải trích khấu hao theo quy định hiện hành Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinhdoanh hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
(2) Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phảitrích khấu hao, bao gồm:
- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ
- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câulạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn, được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá, mà Nhà nướcgiao cho doanh nghiệp quản lý
- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
(3) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (Đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụngvào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao
(4) Căn cứ vào chính sách tài chính và chuẩn mực kế toán hiện hành, căn cứ vào yêucầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn 1 trong 3 phương pháp tính, trích khấu hao phùhợp cho TSCĐ.Phương pháp khấu hao được áp dụng cho từng TSCĐ,phải thực hiện nhấtquán và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu thu hồi lợi ích kinh
tế của TSCĐ
(5) Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài sản cố địnhthuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiệnhành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản
cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanhnghiệp đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê tronghợp đồng
Trang 19(6) Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày(theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạtđộng kinh doanh.
(7) Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghinhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao
1.2.3.4 Các phương pháp khấu hao TSCĐ
A Phương pháp khấu theo đường thẳng:
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:Số khấu hao hàng năm không thay đổi trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của sản phẩm
Bước 1: Xác định thời gian và nguyên giá sử dụng của
Bước 2: Tính mức trích khấu hao trung bình hằng năm của TSCĐ theo công thức:
Mức khấu hao trung bình
Thời gian dự kiến
sử dụngTrong đó:
Thời gian sử dụngNếu tính mức trích khấu hao trung bình hàng tháng:
Mức khấu hao trung bình hằng tháng = Mức khấu hao trung bình hằng năm
Trang 20Mức khấu hao cho năm cuối cùng = Nguyên giá - Khấu hao lũy kế đã thực hiện
đến năm trước năm cuối cùng
B Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh::
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần,số khấu hao hàng năm giảm dần trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của sản phẩm
Bước 1: Xác định thời gian và nguyên giá sử dụng của
Bước 2: Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầutheo công thức dưới đây
Mức trích khấu hao hàng năm
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảmdần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và sốnăm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằnggiá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định
- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12
Trang 21C Phương pháp khấu hao theo số lượng,khối lượng sản phẩm:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấuhao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Doanh nghiệp xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theocông suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dướiđây:
X
Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vị
Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vị sản
phẩmTrường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định
Trang 22giảm TSCĐ khấu hao do các nguyên nhân khác
Số dư : Giá trị hao mòn TSCĐ hiện
có tại doanh nghiệp
Tài khoản cấp 2 của TK 214:
- TK 2141: hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2142: hao mòn TSCĐ thuê tài chính
- TK 2142: hao mòn TSCĐ vô hình
1.2.3.7 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
(1) Hàng tháng khi trích khấu hao vào chi phí của các đối tượng liên quan
(2) Điều chỉnh mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm
(3) Tính hao mòn của TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp,dự án vào cuối năm tài chính.(4) Tính hao mòn của TSCĐ dùng vào hoạt động phúc lợi vào cuối năm tài chính
(5) Khấu hao lũy kế của TSCĐ
1.2.4 Kế toán TSCĐ thuê tài chính
Trang 23Thuê tài chính:là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợiích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyểngiao vào cuối thời hạn thuê.
1.2.4.2 Tiêu chuẩn ghi nhận
Để được coi là thuê tài chính: Một hợp đồng thuê tài chính phải thoả mãn 1 trong 5điều kiện sau:
+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sảnthuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;
+ Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế củatài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuêtối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;
+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụngkhông cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thoả mãn ítnhất 1 trong 3 điều kiện sau:
+ Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷhợp đồng cho bên cho thuê;
+ Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sảnthuê gắn với bên thuê;
+ Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê vớitiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
1.2.4.3 Các nguyên tắc hạch toán TSCĐ thuê tài chính:
(1) Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sảnthuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng với các chi phítrực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
Trang 24- Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tàisản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định hoặc tỷ lệ lãi suất được ghitrong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê.
- Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính không bao gồm số thuế GTGT bên cho thuê
đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê (Số thuế này bên thuê sẽ phải hoàn lại cho bên chothuê, kể cả trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế và trường hợpTSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
(2) Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất,kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sáchkhấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình
- Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợpđồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơnthời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê
(3) Số thuế GTGT bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo định kỳ nhận được hoá đơnthanh toán tiền thuê tài chính và được hạch toán như sau:
- Trường hợp thuê tài chính dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì số thu GTGT phải trả từng kỳđược ghi vào bên Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” (1332);
- Trường hợp thuê tài chính dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tlượngkhông chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì số thuếGTGT phải trả từng kỳ được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ
(4) Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính đượctính vào nguyên giá của tài sản thuê
(5) Trường hợp lãi thuê tài chính đủ điều kiện được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dangthì thực hiện theo chuẩn mực “chi phí đi vay”
1.2.4.4 Chứng từ kế toán
- Các hóa đơn,Phiếu chi,UNC,…liên quan đến việc thuê tài chính TSCĐ;
Trang 25- Các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc thuê tài chính TSCĐ;
- Biên bản giao nhận TSCĐ;
1.2.4.5 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 212 – “TSCĐ thuê tài chính”
-Nguyên giá của TSCĐ thuê tài
chính tăng
-Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do điều chuyển trả lại cho bên chothuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài
chính hiện có
1.2.4.6 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Hạch toán TSCĐ thuê tài chính với trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chínhxác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ đểcho thuê:
Trang 26TK 111,112
(1)
TK 142
TK 244(2)
(5)
TK 133(6a)
TK 623,627,641,642(6b)
TK 2142
TK 211
Sơ đồ 1.4:Hạch toán TSCĐ thuê tài chính với trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo
giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê
khi mua TSCĐ để cho thuê
TK 315
(7)(8)
(9a)
(9b)
TK 2141
TK 623,627,641,642
Trang 27(1) Phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê trước khi nhận tài sảnnhư:đàm phán,ký kết hợp đồng…
(2) Chi tiền ứng trước các khoản tiền thuê tài chính ,ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản.(3) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính,phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa cóthuế.Số tiền ở TK 315 là số tiền phải trả kỳ này,số tiền ở TK 342 là giá trị còn lại
(4a),(4b) Chi phí trực tiếp ban đầu ghi vào nguyên giá
(5) Vào cuối niên độ kế toán,xác định số nợ gốc phải trả trong năm tiếp theo
(6a) Xuất tiền trả nợ gốc,tiền lãi thuê và thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Số tiền ở TK 635 là tiền lãi thuê trả kỳ này,TK 315 làtiền nợ gốc kỳ này,TK 133 là tiền thuế GTGT được khấu trừ
- Trường hợp doanh nghiệp chưa trả tiền ngay thì ta tăng nợ phải trả lãi và thuế GTGTvào TK 315
Nợ TK 635
Nợ TK 133
Có TK 315(6b) Xuất tiền trả nợ gốc,tiền lãi thuê và thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp,thay vì đưa vào 133 ta đưa vào chi phí trong kỳ Sốtiền ở TK 635 là tiền lãi thuê trả kỳ này,TK 315 là tiền nợ gốc kỳ này,TK loại 6 là tiềnthuế GTGT trả kỳ này
- Trường hợp doanh nghiệp chưa trả tiền ngay thì ta tăng nợ phải trả lãi và thuế GTGTvào TK 315
Nợ TK 635
Nợ TK 623,627,641,642
Có TK 315(7) Định kỳ,trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính
(8) Khi trả TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê
(9a) Trường hợp hết hạn trong hợp đồng,bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sảnsau đó mua lại,ta ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình,giảm TSCĐ thuê tài chính
(9b) Trả tiền mua lại TSCĐ thuê tài chính
Trang 28Sơ đồ 1.5:Hạch toán TSCĐ thuê tài chính với trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo
giá mua đã có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê
khi mua TSCĐ để cho thuê
(7)(8)
(9a)
(9b)
TK 2141
TK 138(3)
TK 133(6b)
(6d)
Trang 29 Hạch toán TSCĐ thuê tài chính với trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xácđịnh theo giá mua đã có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:(1) Phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê trước khi nhận tài sảnnhư:đàm phán,ký kết hợp đồng…
(2) Chi tiền ứng trước các khoản tiền thuê tài chính ,ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản.(3) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính Số tiền ở TK 212 phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chínhtheo giá chưa có thuế GTGT,số tiền ở TK 138 là số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuêtài chính,số tiền ở TK 315 là số tiền phải trả kỳ này có cả thuế GTGT,số tiền ở TK 342 làgiá trị còn lại
(4a),(4b) Chi phí trực tiếp ban đầu ghi vào nguyên giá
(5) Vào cuối niên độ kế toán,xác định số nợ gốc phải trả trong năm tiếp theo
(6a) Chi tiền trả nợ gốc và tiền thuê tài sản cho đơn vị cho thuê.Số tiền trong TK 315 baogồm nợ gốc và thuế GTGT phải trả trong kỳ
(6b) Doanh nghiệp chưa trả tiền ngay,ta phản ánh số tiền lãi thuê vào TK 315
(6c) Phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán theo phương pháp trực tiếp
(6d) Phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán theo phương pháp khấu trừ
(7) Định kỳ,trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính
(8) Khi trả TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê
(9a) Trường hợp hết hạn trong hợp đồng,bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sảnsau đó mua lại,ta ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình,giảm TSCĐ thuê tài chính
(9b) Trả tiền mua lại TSCĐ thuê tài chính
(9c) Chuyển giá trị hao mòn
Trang 301.2.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định:
1.2.5.1 Khái niệm:
Sửa chữa TSCĐ là một công việc hết sức cần thiết bởi trong quá trình sử dụngTSCĐ sẽ bị hao mòn và hư hỏng Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kếtoán sẽ phản ánh vào các tài khoản thích hợp
Sửa chữa nhỏ mang tính bảo dưỡng: đây là công việc mang tính duy tu, bảo
dưỡng thường xuyên Khối lượng sửa chữa không nhiều, vì vậy các chi phí sửa chữa đượchạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Sửa chữa lớn tài sản cố định bao gồm có hai loại:
Sửa chữa lớn mang tính phục hồi: là hoạt động nhằm thay thế những bộ phận
hư hỏng trong quá trình sử dụng để đảm bảo cho tài sản được hoạt động và hoạtđộng một cách bình thường Chi phí sửa chữa là khá lớn, thời gian sửa chữa kéodài và thường phải lập dự toán chi phí sửa chữa Chi phí về sửa chữa TSCĐ đượctheo dõi riêng trên TK 241 (2413) Khi công việc hoàn thành, chi phí sửa chữa nàyđược kết chuyển về TK 142 đối với công việc sửa chữa ngoài kế hoạch hoặc TK
335 với công việc sửa chữa trong kế hoạch
Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động nhằm kéo dài thời gian sử dụng, nâng cao năngsuất, tính năng, tác dụng của TSCĐ như cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm choTSCĐ Trong trường hợp này, các chi phí phát sinh trong quá trình nâng cấpTSCĐ cũng được tập hợp qua TK 241 (2413), khi công việc hoàn thành thì tất cảcác chi phí nâng cấp được ghi tăng nguyên giá TSCĐ
1.2.5.2 Chứng từ sử dụng:
- Các chứng từ,hóa đơn liên quan
- Đơn đề nghị sửa chữa tài sản cố định
- Dự toán sửa chữa tài sản cố định
- Hợp đồng sửa chữa tài sản cố định
- Biên bản nghiệm thu tài sản cố định sửa chữa bàn giao
- Biên bản thanh lý hợp đồng sửa chữa tài sản cố định
Trang 311.2.5.3 Hạch toán kế toán sửa chữa TSCĐ:
(1) Chi phí sửa chữa nhỏ,thường xuyên TSCĐ
(2) Tập hợp chi phí sửa chữa lớn,nâng cấp TSCĐ
(3) Đối với sửa chữa lớn TSCĐ có kế hoạch,ta tính vào chi phí phải trả
(4) Trích trước theo kế hoạch
(5) Đối với sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch,ta tính vào chi phí trả trước
(6) Phân bổ dần chi phí mỗi kỳ
(7) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với nâng cấp
1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanhnghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy màviệc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêusinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp
Trang 32lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mởrộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đềra.
Để phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ,người ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
1.3.1 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Trong đó:
- TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ)
- Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ và cáckhoản giảm trừ doanh thu
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ bình quân trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sửdụng TSCĐ càng cao
1.3.2 Chỉ tiêu sức sinh lợi của TSCĐ:
Sức sinh lợi của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quânLợi nhuận ròng
Trong đó:
- Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp thựchiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Chú ý ở đây muốn đánh giáchính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ thì lợi nhuận ròng chỉ bao gồm phần lơị nhuận do
có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra Vì vậy phải loại bỏ lợi nhuận từ các hoạtđộng khác
- Ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt
Trang 331.3.3 Chỉ tiêu suất hao phí TSCĐ:
Suất hao phí TSCĐ = Tổng giá trị sản xuất (doanh thu hoặc lợi nhuận)Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh để sản xuât ra một đồng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu, lợinhuận) thì cần mấy đồng nguyên giá TSCĐ bình quân
1.3.4 Hệ số trang bị TSCĐ:
Hệ số trang bị TSCĐ = Tổng số công nhân viênNguyên giá TSCĐ
- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhânviên Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanhnghiệp càng cao
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG THỦY LỢI 4 - CTCP
2.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Xây dựng Thủy lợi 4 - CTCP
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Xây dựng Thủy
lợi 4 - CTCP
Tên công ty
- Tên công ty: Tổng công ty Xây dựng Thủy lợi 4 – CTCP
- Tên tiếng anh: HYDRAULIC CONSTRUCTION CORPORATION NO.4
- Tên viết tắt: HYCO4
- Công ty có:
Trụ sở chính: 205 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84-8)38993850 – 38990877Fax: 08.8993851 / 08.8997845
E-mail: thuyloi4@vnn.vnWebsite: http://www.vncold.vn
Các đơn vị thành viên:
1 Công ty Xây Dựng 49
Địa chỉ: 205 Nguyễn xí, Phường 26, Quận bình thạnh, TP Hồ chí minh
Đt: (84-8) 8040634 fax: (84-8) 8040634
2 Công ty dịch vụ và xuất khẩu lao động (lasec)
Địa chỉ: 205 Nguyễn xí, Phường 26, Quận bình thạnh, TP Hồ chí minh
Đt: (84-8) 8998673 fax: (84-8) 8998673
3 Công ty Tư Vấn Xây Dựng
Địa chỉ: 205 Nguyễn xí, Phường 26, Quận bình thạnh, TP Hồ chí minh
Đt: (84-8) 8998733 fax: (84-8) 8981012
4 Tổng đội TNXP nông nghiệp 4
Địa chỉ: 205 Nguyễn xí, Phường 26, Quận bình thạnh, TP Hồ chí minh
Đt: (84-8) 5113642 fax: (84-8) 5110031
Trang 355 Công ty cổ phần cơ khí & xây dựng bình triệu
Địa chỉ: 207 Nguyễn xí, Phường 26, Quận bình thạnh, TP Hồ chí minh
12 Trường trung cấp cơ điện và thuỷ lợi Đông Nam Bộ
Địa chỉ: Xã Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai
Trang 36Lô 9 Đường Hoàng Văn Thụ,Tp Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng
Đt : 063 833850 - 063.821854 fax: 063.832542
15 Công ty cổ phần Miền Trung
242 Quốc Lộ 9, Thị Xã Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Đt : 053.850.222 fax: 053.856.777
Các công ty liên doanh, bo, bot Tổng công ty xây dựng Thủy lợi 4-CTCP có góp vốn:
1 Liên doanh GGC4 và Soecon – Meverfa (thái lan)
79/5 Đường Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
3 Công ty TNHH Bot thủy đện Bảo Lộc:
Các thành viên góp vốn gồm: tổng công ty cao su việt nam, tổng công ty xâydựng thủy lợi 4, công ty cavico việt nam, công ty cao su chư sê
4 Công ty cổ phần thủy điện Cửa Đạt
Các thành viên góp vốn gồm: Tổng công ty Vinaconex, Tổng công ty Sông Đà,Tổng công ty Cơ Điện – xây dựng Nông Nghiệp và Thủy Lợi,Tổng công ty xâydựng Thủy Lợi 4- CTCP
Vốn điều lệ:102.680.300.000 đồng
Quyết định thành lập
Tổng công ty Xây dựng Thủy lợi 4 - CTCP được cổ phần hóa từ Tổng Công ty Xây dựng Thủy lợi 4 Tổng Công ty Xây dựng Thủy lợi 4 được thành lập theo giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh công ty nhà nước số 4106000111 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 09 năm 2006
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Trang 372.1.2.1 Chức năng
Xây dựng công trình thủy lợi, đê, đập hệ thống tưới tiêu, xây dựng công trình thủyđiện, đường giao thông, bến cảng, công trình dân dụng, vỏ bao che công trình côngnghiệp
Sản xuất, khai thác và cung ứng vật liệu xây dựng
Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ thủy lợi
Thiết kế, chế tạo, lắp đặt cơ khí công trình, kết cấu thép xây dựng, sửa chữa xe,máy thi công phục vụ nhiệm vụ của Tổng Công ty
Tư vấn đầu tư xây dựng công trình, tư vấn về xây dựng và khảo sát, thiết kế xâydựng công trình công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật đô thị và cơ sở hạ tầng
Giám sát chất lượng vật liệu xây dựng và chất lượng công trình xây dựng trongphạm vi các công trình Tổng Công ty thi công
Dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng
Kinh doanh bất động sản
Đưa người lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Khoan phụt xử lý, gia cố nền móng và thân công trình xây dựng, giám định chấtlượng vật liệu xây dựng và chất lượng xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện, giaothông, công nghiệp dân dụng và kỹ thuật hạ tầng
Kinh doanh kho bãi
Đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc ở nướcngoài
Thực hiện nghiêm chỉnh chính sách và chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhànước
Trang 38 Tuân thủ các nguyên tắc hạch toán kế toán do Nhà nước quy định.
Mở rộng quan hệ, hợp tác kinh tế, phát huy vai trò chủ đạocủa Doanh nghiệp Nhànước, góp phần tích cực vào sự phát triển của nến kinh tế thị trường
Thường xuyên tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ,công nhân viên để có đủ trình độ nghiệp vụ, phẩm chất, đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa hoạt động kinh doanh
Bảo vệ Công ty, bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh chính sách và trật tự xã hội, tuânthủ pháp luật của Nhà nước
P Kế hoạch
P.Tài vụ
P.Thẩm định
P.Thanh tra
P.QL Vật tư
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức trong công ty
Trang 39Ban Giám đốc gồm có: 01 tổng Giám đốc và 04 Phó Tổng Giám đốc do Hội đồngquản trị bầu ra.
Hội đồng Quản trị là cơ quan cao nhất của Công ty, có toàn quyền quyết định cácvấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với pháp luật, thực hiệnchức năng quản lý hoạt động của Công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao
Tổng Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của Công ty, là người trực tiếpchịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn về con người và tài sản được giao, bảo toàn vốn Công ty, chỉ huy và lãnh đạo Công
ty hoạt động theo quy định của pháp luậthiện hành, bảo đảm an toàn về mọi mặt, có tráchnhiệm xây dựng và củng cố Công ty ngày càng ổn định và phát triển toàn diện
Ban Kiểm soát: Do Hội đồng quản trị đề ra nhằm theo dõi quá trình hoạt động vàkết quả làm việc của Ban Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc: là người tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc và cấp trên
về việc phân công theo trách nhiệm Phó Tổng Giám đốc sẽ được Tổng Giám đốc ủyquyền trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực, chuyên môn, nhiệm vụ của công việc cụ thểtheo nhu cầu của Bộ máy tổ chức của Công ty
Văn phòng: là nơi đại diện của Công ty trực tiếp xử lý công việc và giao dịch vớikhách hàng
Phòng Tổ chức cán bộ lao động: Thực hiện việc tổ chức quản lý nhân sự trongCông ty để từ đó đề ra các kế hoạch thích hợp cho từng thời kỳ Ngoài ra, phòng tổ chứccán bộ lao động phải báo cáo về chế độ lương hưu, thay đổi nhân sự cho Phòng tài vụthống kê để có dự toán thu chi phù hợp kịp thời
Phòng Kế hoạch: đề ra các kế hoạch thực hiện công việc cho hàng tháng, hàngquý, hàng năm Xây dựng kế hoạch thi công và các kế hoạch kinh doanh, nắm bắt kịp thờicác tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo về Ban Giám đốcđể có kếhoạch giải quyết cụ thể Phòng Kế hoạch dựa trên báo cáo tài chính của Phòng tài vụ,cung cấp thông tin cho phòng tài vụ để theo dõi quá trình hoạt động của Công ty
Phòng Quản lý xe, máy & vật tư: Quản lý trang thiết bị, vật tư, máy móc của Công
ty và thực hiện các thủ tục liên quan đến việ đầu tư máy móc